KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH GIAO HÀNG
1. Quy trình giao hàng:
- Chuẩn bị chứng từ:
Các chứng từ gồm lệnh xuất hàng, phiếu xuất kho, chứng từ
giao hàng (thường lập thành 3 liên).
Mỗi chứng từ được phê duyệt đánh số thứ tự liên tục để
quản lý.
- Thực hiện giao hàng:
Khi xuất hàng, nhân viên giao hàng kiểm tra số lượng, chủng
loại, chất lượng.
Nếu sai lệch, báo ngay cho bộ phận liên quan để xử lý.
Hàng giao phải nhận của khách hàng để làm bằng
chứng.
-Chứng từ vận chuyển:
Ghi số lượng, quy cách, thời gian các thông tin cần thiết
khác.
Tránh sai sót về số lượng, chất lượng gây khiếu nại hoặc phát
sinh chi phí.
dụ:
Theo báo Thanh Niên ngày 15/11/2019, FPT Shop đã gặp tình trạng
giao hàng chậm hoặc nhầm sản phẩm trong đợt cao điểm ra mắt
iPhone mới năm 2019. Nguyên nhân chính do thiếu quy trình xác
nhận giao nhận chặt chẽ giữa nhân viên giao hàng khách hàng.
Sau đó, FPT Shop đã triển khai ứng dụng giao hàng nội bộ để yêu
cầu nhân viên giao hàng chụp nh sản phẩm tại điểm giao khách
hàng xác nhận bằng OTP. Giải pháp này giúp giảm thiểu nhầm
lẫn tăng tính minh bạch trong giao nhận.
. Vấn đề Nguyên nhân (Thiếu Kiểm Soát)
1.1. Vấn đề chính
Tình trạng hoặc trong đợt cao điểm ra mắt iPhone giao hàng chậm giao nhầm sản phẩm
2019.
1.2. Phân tích Nguyên nhân dưới góc độ Kiểm Soát Quá trình
Theo thông tin, nguyên nhân cốt lõi (lack thiếu quy trình xác nhận giao nhận chặt chẽ
of rigorous handover and acceptance process) giữa nhân viên giao hàng khách hàng.
Đây một (control gap) tại điểm quan trọng nhất của quá trình giao hàng:lỗ hổng kiểm soát
Thiếu bước kiểm tra xác thực: Không bước bắt buộc nào để xác minh trực quan
sản phẩm được giao (mã sản phẩm, tình trạng) khớp với đơn hàng hoàn tất.trước khi
Dựa trên sự tin tưởng/ghi nhớ: Quá trình giao nhận thể chỉ dựa trên việc nhân
viên giao hàng đưa sản phẩm khách hàng tên/nhận. Điều này không đủ để đối
phó với sự (volume surge) trong đợt cao gia tăng khối lượng áp lực thời gian
điểm.
Thiếu bằng chứng giao nhận (Proof of Delivery - POD) ràng: Sự thiếu sót này
khiến việc truy cứu trách nhiệm khi sai sót trở nên khó khăn dễ gây tranh cãi.
2. Giải pháp Kết quả (Triển khai Kiểm Soát)
2.1. Giải pháp Kiểm Soát Quá trình được Triển khai
FPT Shop đã thực hiện các biện pháp để (strengthen control) trong tăng cường kiểm soát
quá trình giao hàng:
1. .Số hóa Quy trình: ứng dụng giao hàng nội bộ Triển khai
2. Kiểm soát bằng hình ảnh (Visual Control): chụp ảnh Yêu cầu nhân viên giao hàng
sản phẩm tại điểm giao.
oMục đích: Tạo (physical evidence) bằng chứng vật điểm kiểm soát
(control point) để xác nhận sản phẩm đúng đã được đưa đến khách hàng.
3. Kiểm soát bằng xác thực khách hàng (Customer Authentication): Khách hàng
xác nhận bằng OTP (One-Time Password).
oMục đích: Đảm bảo (acceptance validation) xác nhận xác thực giao nhận
chính khách hàng đã nhận hàng/đồng ý với tình trạng giao hàng. OTP một
rào cản kiểm soát (control barrier) mạnh mẽ.
2.2. Phân tích Tác động của Kiểm Soát
Việc triển khai này đã chuyển từ một quy trình lỏng lẻo sang một quá trình kiểm soát
chặt chẽ (tightly controlled process), mang lại các lợi ích sau:
Giảm thiểu Nhầm lẫn (Defect Reduction): Việc nhân viên phải chụp ảnh khách
hàng nhập OTP tạo ra một (stop/check point). Hành động này điểm dừng/kiểm tra
buộc nhân viên phải sản phẩm đang giao trước khi chụp ảnh, từ đó giảm kiểm tra lại
khả năng giao nhầm.
Tăng Tính Minh bạch (Transparency): Dữ liệu (ảnh chụp, OTP, thời gian)
được ghi lại trên ứng dụng, tạo ra (audit trail) ràng cho mỗi đơndấu vết kiểm toán
hàng. Nếu tranh chấp, FPT Shop thể dễ dàng truy xuất bằng chứng.
Cải thiện Trải nghiệm Khách hàng: Sự minh bạch chính xác cao hơn giúp xây
dựng niềm tin sự hài lòng.
Phòng ngừa Rủi ro: kiểm soát phòng ngừa Quy trình mới hoạt động như một
(preventive control) đối với rủi ro sai sót một (detective kiểm soát phát hiện
control) nếu nhân viên cố tình bỏ qua quy trình.
Tóm tắt
Vụ việc cho thấy yếu tố then chốt để đảm bảo chất lượng kiểm soát quá trình giao hàng
giảm thiểu chi phí phát sinh do sai sót. FPT Shop đã thành công trong việc số hóa thiết
lập các điểm kiểm soát bắt buộc (mandatory control points) trong quá trình giao nhận, từ đó
nâng cao hiệu suất độ tin cậy của chuỗi cung ứng của mình.
KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH LẬP HOÁ ĐƠN
Khi nhận được các chứng từ từ những bộ phận khác gửi đến (đơn
đặt hàng, lệnh bán hàng,chứng từ giao hàng, chứng từ vận
chuyển), bộ phận lập hóa đơn sẽ tiến hành lập hóa đơn theo đúng
quy định của pháp luật.
Hóa đơn phải được lập đúng thời điểm, đầy đủ, chính xác để:
- Ghi nhận doanh thu kịp thời.
- Giúp khách hàng thanh toán thuận tiện.
Tránh lập hóa đơn khi chưa giao hàng hoặc lập trùng hóa đơn. Để
tránh tình trạng quên lập h đơn hoặc nhân viên thể lập sai
thông tin trên hóa đơn, hoặc lập trùng hóa đơn, lập hóa đơn
khống trong khi thực tế không giao hàng..., đơn vị khi lập hóa đơn
cần căn cứ vào:
- Chứng từ giao hàng xác nhận.
- Đơn đặt hàng đã đối chiếu với chứng từ vận chuyển.
- Hợp đồng giao hàng (nếu có).
VD: Nhân viên hoặc nhân liên quan thể cố tình bỏ qua việc
lập hóa đơn, lập hóa đơn lặp lại, phát hành hóa đơn khi chưa giao
hàng thực tế, tạo hóa đơn giả để tăng công nợ hoặc che giấu
hàng tồn kho bị mất mát, hoặc ghi giá bán số lượng thấp hơn
thực tế nhằm mục đích gian lận.
Các dụ Điển hình về Gian lận Hóa đơn Tồn kho
Hành vi Gian
lận dụ Thực tế trong Doanh nghiệp Phương thức Gian lận
Bỏ qua việc
lập hóa đơn
(Skimming)
Một nhân viên bán hàng tại quầy
thu tiền mặt từ khách hàng cho
một chiếc TV, nhưng không nhập
giao dịch vào hệ thống POS hoặc
kế toán, sau đó toàn bộ số bỏ túi
tiền.
Lợi dụng giao dịch tiền mặt
sự thiếu kiểm soát tại
điểm bán hàng để chiếm đoạt
doanh thu ngay tại nguồn.
Ghi giá bán
thấp hơn thực
tế
Nhân viên kế toán (có thông đồng
với nhân viên bán ng) bán 100
sản phẩm trị giá $100/sản phẩm
(tổng $10,000). Nhân viên lập
hóa đơn chỉ với giá $70/sản
phẩm (tổng $7,000) lấy
$3,000 chênh lệch.
Ghi nhận doanh thu thấp hơn
thực tế để biển thủ phần tiền
chênh lệch.
Phát hành
hóa đơn khi
chưa giao
hàng (Bill &
Hold)
Công ty A muốn đạt mục tiêu
doanh thu cuối quý. Họ xuất hóa
đơn cho Khách hàng B vào ngày
30/12, ghi nhận $1 triệu doanh
thu, nhưng thực tế hàng vẫn
đang nằm trong kho của Công
ty A chỉ được giao vào ngày
15/01 năm sau.
Thổi phồng doanh thu trong
kỳ hiện tại bằng cách ghi
nhận sớm, vi phạm nguyên
tắc ghi nhận doanh thu khi
giao hàng hoàn tất (hoàn
thành nghĩa vụ).
Lập hóa đơn
lặp lại
(Double
Billing)
Kế toán viên cố tình lập hai lần
hóa đơn bán hàng cho cùng một
hàng đã giao cho Khách hàng C.
Lần đầu đúng, lần hai a đơn
khống, sau đó hủy khoản công
nợ của lần hai rút tiền từ tài
khoản công ty bằng cách tạo ra
các giao dịch hoàn tiền hoặc ghi
nợ giả.
Sử dụng việc lặp hóa đơn đ
tạo ra các khoản công nợ
phải thu giả mạo, sau đó sử
dụng các khoản này đ che
đậy việc chiếm dụng tiền
mặt.
Tạo hóa đơn
giả để che
giấu hàng tồn
kho bị mất
mát
Sau khi một lượng lớn ng tồn
kho bị trộm cắp hoặc hỏng
(mất mát ngoài sổ sách), quản
kho tạo một hóa đơn bán hàng
giả cho một khách hàng "ma"
(hoặc khách hàng thật nhưng
không giao hàng) để ghi nhận số
hàng bị mất đó đã được ."bán"
Chuyển Hàng tồn kho bị thiếu
hụt thành Công nợ phải thu
(thường sẽ được xóa sổ sau
này) hoặc Giá vốn hàng bán,
làm cho sổ sách kế toán khớp
với kiểm kê vật bị thiếu,
nhằm che đậy việc quản
kho yếu kém hoặc trộm cắp.
Kiểm tra hoàn thiện hóa đơn:
- Nhân viên lập hóa đơn cần đối chiếu dữ liệu hàng ngày, đảm bảo
không sót hoặc lập nhiều lần.
- Nên lập hóa đơn ngay sau khi hoàn tất giao hàng giúp hạn chế
rủi ro sai sót, chậm trễ, hoặc ghi sai giá hay ghi sai kế toán
- Đơn vị cần đối chiếu thường xuyên giữa các chứng từ s dụng
bảng giá đã phê duyệt để đảm bảo chính xác giá bán trên hoá
đơn

Preview text:

KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH GIAO HÀNG 1. Quy trình giao hàng: - Chuẩn bị chứng từ:
• Các chứng từ gồm lệnh xuất hàng, phiếu xuất kho, chứng từ
giao hàng (thường lập thành 3 liên).
• Mỗi chứng từ được phê duyệt và đánh số thứ tự liên tục để quản lý. - Thực hiện giao hàng:
• Khi xuất hàng, nhân viên giao hàng kiểm tra số lượng, chủng loại, chất lượng.
• Nếu có sai lệch, báo ngay cho bộ phận liên quan để xử lý.
• Hàng giao phải có ký nhận của khách hàng để làm bằng chứng. -Chứng từ vận chuyển:
• Ghi rõ số lượng, quy cách, thời gian và các thông tin cần thiết khác.
• Tránh sai sót về số lượng, chất lượng gây khiếu nại hoặc phát sinh chi phí. Ví dụ:
Theo báo Thanh Niên ngày 15/11/2019, FPT Shop đã gặp tình trạng
giao hàng chậm hoặc nhầm sản phẩm trong đợt cao điểm ra mắt
iPhone mới năm 2019. Nguyên nhân chính là do thiếu quy trình xác
nhận giao nhận chặt chẽ giữa nhân viên giao hàng và khách hàng.
Sau đó, FPT Shop đã triển khai ứng dụng giao hàng nội bộ để yêu
cầu nhân viên giao hàng chụp ảnh sản phẩm tại điểm giao và khách
hàng xác nhận bằng mã OTP. Giải pháp này giúp giảm thiểu nhầm
lẫn và tăng tính minh bạch trong giao nhận.
. Vấn đề và Nguyên nhân (Thiếu Kiểm Soát) 1.1. Vấn đề chính
Tình trạng giao hàng
chậm hoặc giao nhầm sản phẩm trong đợt cao điểm ra mắt iPhone 2019.
1.2. Phân tích Nguyên nhân dưới góc độ Kiểm Soát Quá trình
Theo thông tin, nguyên nhân cốt lõi là thiếu quy trình xác nhận giao nhận chặt chẽ (lack
of rigorous handover and acceptance process) giữa nhân viên giao hàng và khách hàng.
Đây là một lỗ hổng kiểm soát (control gap) tại điểm quan trọng nhất của quá trình giao hàng:
Thiếu bước kiểm tra xác thực: Không có bước bắt buộc nào để xác minh trực quan
sản phẩm được giao (mã sản phẩm, tình trạng) khớp với đơn hàng trước khi hoàn tất.
Dựa trên sự tin tưởng/ghi nhớ: Quá trình giao nhận có thể chỉ dựa trên việc nhân
viên giao hàng đưa sản phẩm và khách hàng ký tên/nhận. Điều này không đủ để đối
phó với sự gia tăng khối lượng (volume surge) và áp lực thời gian trong đợt cao điểm.
Thiếu bằng chứng giao nhận (Proof of Delivery - POD) ràng: Sự thiếu sót này
khiến việc truy cứu trách nhiệm khi có sai sót trở nên khó khăn và dễ gây tranh cãi.
2. Giải pháp và Kết quả (Triển khai Kiểm Soát)
2.1. Giải pháp Kiểm Soát Quá trình được Triển khai
FPT Shop đã thực hiện các biện pháp để tăng cường kiểm soát (strengthen control) trong quá trình giao hàng:
1. Số hóa Quy trình: Triển khai ứng
dụng giao hàng nội bộ.
2. Kiểm soát bằng hình ảnh (Visual Control): Yêu cầu nhân viên giao hàng chụp ảnh
sản phẩm tại điểm giao.
oMục đích: Tạo bằng chứng vật lý (physical evidence) và điểm kiểm soát
(control point) để xác nhận sản phẩm đúng đã được đưa đến khách hàng.
3. Kiểm soát bằng xác thực khách hàng (Customer Authentication): Khách hàng
xác nhận bằng OTP (One-Time Password).
oMục đích: Đảm bảo xác thực giao nhận (acceptance validation) và xác nhận
chính khách hàng đã nhận hàng/đồng ý với tình trạng giao hàng. OTP là một
rào cản kiểm soát (control barrier) mạnh mẽ.
2.2. Phân tích Tác động của Kiểm Soát
Việc triển khai này đã chuyển từ một quy trình lỏng lẻo sang một quá trình kiểm soát
chặt chẽ (tightly controlled process), mang lại các lợi ích sau:
Giảm thiểu Nhầm lẫn (Defect Reduction): Việc nhân viên phải chụp ảnh và khách
hàng nhập OTP tạo ra một điểm dừng/kiểm tra (stop/check point). Hành động này
buộc nhân viên phải kiểm tra lại sản phẩm đang giao trước khi chụp ảnh, từ đó giảm khả năng giao nhầm.
Tăng Tính Minh bạch (Transparency): Dữ liệu (ảnh chụp, mã OTP, thời gian)
được ghi lại trên ứng dụng, tạo ra dấu vết kiểm toán (audit trail) rõ ràng cho mỗi đơn
hàng. Nếu có tranh chấp, FPT Shop có thể dễ dàng truy xuất bằng chứng.
Cải thiện Trải nghiệm Khách hàng: Sự minh bạch và chính xác cao hơn giúp xây
dựng niềm tin và sự hài lòng.
Phòng ngừa Rủi ro: Quy trình mới hoạt động như một kiểm soát phòng ngừa
(preventive control) đối với rủi ro sai sót và một kiểm soát phát hiện (detective
control) nếu nhân viên cố tình bỏ qua quy trình. Tóm tắt
Vụ việc cho thấy kiểm soát quá trình giao hàng là yếu tố then chốt để đảm bảo chất lượng
và giảm thiểu chi phí phát sinh do sai sót. FPT Shop đã thành công trong việc số hóa và thiết
lập các điểm kiểm soát bắt buộc (mandatory control points) trong quá trình giao nhận, từ đó
nâng cao hiệu suất và độ tin cậy của chuỗi cung ứng của mình.
KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH LẬP HOÁ ĐƠN
Khi nhận được các chứng từ từ những bộ phận khác gửi đến (đơn
đặt hàng, lệnh bán hàng, chứng từ giao hàng, chứng từ vận
chuyển), bộ phận lập hóa đơn sẽ tiến hành lập hóa đơn theo đúng
quy định của pháp luật.
Hóa đơn phải được lập đúng thời điểm, đầy đủ, chính xác để:
- Ghi nhận doanh thu kịp thời.
- Giúp khách hàng thanh toán thuận tiện.
Tránh lập hóa đơn khi chưa giao hàng hoặc lập trùng hóa đơn. Để
tránh tình trạng quên lập hoá đơn hoặc nhân viên có thể lập sai
thông tin trên hóa đơn, hoặc lập trùng hóa đơn, lập hóa đơn
khống trong khi thực tế không giao hàng..., đơn vị khi lập hóa đơn cần căn cứ vào:
- Chứng từ giao hàng có xác nhận.
- Đơn đặt hàng đã đối chiếu với chứng từ vận chuyển.
- Hợp đồng giao hàng (nếu có).
VD: Nhân viên hoặc cá nhân liên quan có thể cố tình bỏ qua việc
lập hóa đơn, lập hóa đơn lặp lại, phát hành hóa đơn khi chưa giao
hàng thực tế, tạo hóa đơn giả để tăng công nợ hoặc che giấu
hàng tồn kho bị mất mát, hoặc ghi giá bán và số lượng thấp hơn
thực tế nhằm mục đích gian lận.
Các Ví dụ Điển hình về Gian lận Hóa đơn và Tồn kho Hành vi Gian
lận Ví dụ Thực tế trong Doanh nghiệp Phương thức Gian lận
Một nhân viên bán hàng tại quầy
thu tiền mặt từ khách hàng cho
Lợi dụng giao dịch tiền mặt
Bỏ qua việc
một chiếc TV, nhưng không nhập
và sự thiếu kiểm soát tại
lập hóa đơn
giao dịch vào hệ thống POS hoặc
điểm bán hàng để chiếm đoạt (Skimming)
kế toán, sau đó bỏ túi toàn bộ số doanh thu ngay tại nguồn. tiền.
Nhân viên kế toán (có thông đồng
với nhân viên bán hàng) bán 100
Ghi giá bán
sản phẩm trị giá $100/sản phẩm
Ghi nhận doanh thu thấp hơn
thấp hơn thực
(tổng $10,000). Nhân viên lập
thực tế để biển thủ phần tiền tế
hóa đơn chỉ với giá $70/sản chênh lệch.
phẩm (tổng $7,000) và lấy
$3,000 chênh lệch.
Công ty A muốn đạt mục tiêu
doanh thu cuối quý. Họ xuất hóa
Thổi phồng doanh thu trong Phát hành
đơn cho Khách hàng B vào ngày
kỳ hiện tại bằng cách ghi
hóa đơn khi
30/12, ghi nhận $1 triệu doanh
nhận sớm, vi phạm nguyên chưa giao
thu, nhưng thực tế hàng vẫn
tắc ghi nhận doanh thu khi
hàng (Bill &
đang nằm trong kho của Công giao hàng hoàn tất (hoàn Hold)
ty A và chỉ được giao vào ngày thành nghĩa vụ). 15/01 năm sau.
Kế toán viên cố tình lập hai lần
hóa đơn bán hàng cho cùng một
Sử dụng việc lặp hóa đơn để
lô hàng đã giao cho Khách hàng C.
Lập hóa đơn
tạo ra các khoản công nợ
Lần đầu đúng, lần hai là hóa đơn lặp lại
phải thu giả mạo, sau đó sử
khống, sau đó hủy khoản công (Double
dụng các khoản này để che Billing)
nợ của lần hai và rút tiền từ tài
đậy việc chiếm dụng tiền
khoản công ty bằng cách tạo ra mặt.
các giao dịch hoàn tiền hoặc ghi nợ giả.
Sau khi một lượng lớn hàng tồn
Chuyển Hàng tồn kho bị thiếu
kho bị trộm cắp hoặc hư hỏng
hụt thành Công nợ phải thu
Tạo hóa đơn
(mất mát ngoài sổ sách), quản lý
(thường sẽ được xóa sổ sau
giả để che
kho tạo một hóa đơn bán hàng
này) hoặc Giá vốn hàng bán,
giấu hàng tồn
giả cho một khách hàng "ma"
làm cho sổ sách kế toán khớp
kho bị mất
(hoặc khách hàng có thật nhưng
với kiểm kê vật lý bị thiếu, mát
không giao hàng) để ghi nhận số
nhằm che đậy việc quản lý
hàng bị mất đó là đã được "bán".
kho yếu kém hoặc trộm cắp.
Kiểm tra và hoàn thiện hóa đơn:
- Nhân viên lập hóa đơn cần đối chiếu dữ liệu hàng ngày, đảm bảo
không sót hoặc lập nhiều lần.
- Nên lập hóa đơn ngay sau khi hoàn tất giao hàng giúp hạn chế
rủi ro sai sót, chậm trễ, hoặc ghi sai giá hay ghi sai kì kế toán
- Đơn vị cần đối chiếu thường xuyên giữa các chứng từ và sử dụng
bảng giá đã phê duyệt để đảm bảo chính xác giá bán trên hoá đơn