KIỂM TRA QUÁ TRÌNH LẦN 3
PHẦN THUYẾT:
CÂU 1:
1: Các khái niệm bản về cung tiền:
Thông qua hiện tượng tạo tiền của hệ thống Ngân hàng Thương mại từ số tiền ban
đầu được Ngân hàng Trung ương in ra đưa vào lưu thông, tổng lượng tiền trong nền
kinh tế sẽ tăng lên nhiều hơn thế hiện tượng khuếch đại.
Số nhân tiền (m ) cho biết khi Ngân hàng Trung ương in thêm 1 đơn vị tiền tệ thì
M
Cung tiền (Money supply) tổng số tiền một quốc gia hoặc khu vực cụ thể đưa
vào lưu thông. Cung tiền được xác định bởi lượng tiền M1 hoặc M2 tùy thuộc vào
chính sách tiền tệ của quốc gia, thường bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng các
loại tiền khả năng thanh toán chuyển đổi cao nhất:
MS = Cu + D
Trong đó: Cu lượng tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng, D giá trị của các khoản
tiền gửi trong ngân hàng.
2: Để tăng cung tiền ngân hàng trung ương làm cách nào tăng số nhân tiền? Làm
cách nào tăng tiền mạnh?
Để tăng cung tiền ngân hàng trung ương làm cách nào tăng số nhân tiền?
Ta lượng tiền các ngân hàng tạo ra phụ thuộc vào tỷ lệ dữ trữ. Nếu tỷ lệ dữ trữ
càng cao, lượng tiền các ngân hàng cho vay từ tiền gửi càng ít số nhân tiền gửi
càng nhỏ, ngược lại.
dụ như tỷ lệ dữ trữ chỉ bằng 1/20 (hay 5%), hệ thống ngân hàng sẽ số tiền gửi
lớn gấp 20 lần dữ trữ hàm ý số nhân tiền gửi bằng 20. Mỗi 1 đô la dữ trữ tạo ra 20
đô la tiền. Tương tự, nếu tỷ lệ dữ trữ bằng 1/4 (hay 25%) lượng tiền gửi sẽ gấp 4 lần
dữ trữ, thì số nhân tiền gửi bằng 4 mỗi đô la dữ trữ tạo ra 4 đô la tiền.
Do vậy, nếu ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dữ trữ bắt buộc sẽ m tăng số nhân tiền
tệ, do đó khiến cho lượng cung tiền tệ (khối tiền tệ) tăng lên một lượng 1.M
Làm cách nào để tăng tiền mạnh
Để tăng tiền mạnh, chính phủ thể mua ngoại tệ, vì:
Khi chính phủ mua ngoại tệ sẽ làm tăng lượng tiền mặt ngoài ngân hàng, do đó lượng
tiền mạnh cũng tăng (ΔH = ΔCM + ΔDM). 3: Cầu tiền thường quan hệ vào những
đại lượng:
Cầu tiền tổng khối tiền tệ Nhà nước, các tổ chức kinh tế nhân để thỏa
mãn nhu cầu trao đổi, thanh toán tích lũy giá trị.
Theo em cầu tiên quan hệ với những đại lượng:
DMo = Lượng cầu tiền dự định, mức cầu tiền tối thiểu
DMy = Cầu tiền biên theo thu nhập
DMi = Cầu tiền biên theo lãi suất
DM = DMo + DMy * Y + DMi * i4: Những yếu tố khác không đổi, khi cung tiền
tăng thì lãi suất qui thị trường tiền tệ sẽ?
Khi cung tiền ng, đường cung tiền tệ dịch chuyển sang phải khiến lãi suất giảm
khi cung tiền tăng, ngân hàng nhiều tiền hơn để cho vay, từ đó sự cạnh tranh của
các ngân hàng tăng, dẫn đến lãi suất giảm nhằm kích thích việc vay mượn.
Khi cung tăng, qui thị trường tiền tệ trở nên lớn hơn do nhiều tiền được đưa vào hệ
thống.
5: Những yếu tố khác không đổi, khi cầu tiền tăng thì lãi suất qui thị
trường tiền tệ sẽ?
Khi cầu tiền tăng, lãi suất qui thị trường tiền tệ thường sẽ xu hướng tăng.
Nếu các yếu tố khác không đổi, cầu tiền tăng, nhiều người hoặc tổ chức muốn vay tiền
hơn, các ngân ng có thể tăng i suất để kiềm chế việc vay mượn giữ lại tiền
trong hệ thống.
Thị trường tiền tệ có thể trở n lớn hơn do nhiều tiền hơn được sử dụng trong nền
kinh tế.
CÂU 2:
Công th(c t)nh t* giá th+c (Er)?
Er = (En x Pf)/Pd
Trong đó:
Er tỉ giá thực tế
En tỉ giá danh nghka (số nội tệ đổi lấy một ngoại tệ)
Pf chỉ số giá hàng nước ngoài
Pd chỉ số giá hàng trong nước
N/u t* 1
lạm phát c3a Việt Nam cao hơn t* 1
lạm phát c3a M8 trong t9ng th:i
điểm, để t* giá th+c (Er) không đ=i th> t* giá danh ngh@a phAi th/ nào?
Để tỷ giá thực (Er) không đổi trong trường hợp tỷ lệ lạm phát của Việt Nam cao hơn
so với tỷ lệ lạm phát của Mỹ, tỷ giá danh nghka sẽ phải tăng.
tỷ lệ lạm phát của Việt Nam cao hơn so với Mỹ, do đó tỷ giá thực của đồng tiền
Việt Nam s giảm so với đồng tiền Mỹ. Để điều chỉnh cho sự khác biệt này, tỷ giá
danh nghka của đồng tiền Việt Nam so với đồng tiền Mỹ sẽ cần tăng.
V) dB: T* 1
lạm phát/năm c3a Việt Nam 10%, t* 1
lạm phát c3a M8/năm
2%. Để t* giá th+c không đ=i, th> t* giá danh ngh@a phAi tăng hay giAm? Bao
nhiêu %?
Ta có: Sự chênh lệch tỷ lệ lạm phát giữa 2 quốc gia 10% - 8% = 2%
vậy, để tỷ giá thực không đổi, tỷ giá danh nghka của đồng tiền Việt Nam so với
đồng tiền Mỹ sẽ cần tăng thêm 8%.
PHẦN BÀI TẬP:
1. Tỷ lệ dữ trữ chung:
2000/10 000 * 100% = 20%
2. Tổng tiền gửi D:
D = 10 000 2 000 = 8 000 tiền mạnh
3. Tổng lượng dL trữ bMt buô
N
c tại ngân hàng trung ương nMm giữ:
Ta có:
Tỷ lệ dữ trữ bắt buộc do ngân hàng trung ương quy định 5%
Số tiền ngân hàng trung ương phát hành thêm 10 000 đơn vị tiền mạnh
Tổng dữ trữ bắt buộc = 10 000 * 5% = 10 000 * 0.05 = 500 tiền mạnh
4. Tổng lượng dL trữ tOy P tại ngân hàng thương mại:
Tổng lượng dự trữ tùy ý tại ngân hàng thương mại = Tổng số tiền được gửi vào ngân
hàng thương mại * Tỷ lệ dự trữ tùy ý
Tổng lượng dự trữ tùy ý tại ngân hàng thương mại = 8,000 * 15% = 8,000 * 0.15 =
1,200 đơn vị tiền mạnh.
5. Tổng lượng dữ trữ chung:
Tổng lượng dự trữ chung = 8,000 * (5% + 15%) = 8,000 * 20% = 1,600 đơn vị tiền
mạnh
6. Mức cung tiền của nền kinh tế = Tổng tiền gửi = D = 8 000
7. Số nhân tiền mạnh (K) = Tỷ ldữ trữ chung = 20 %
8. Số nhân tiền gửi:
= 1/tỷ lệ dữ trữ chung = 1/20% = 5
9. Tlệ tiền mặt:
= tỷ lệ dữ trữ chung 20 %
10. Lãi suất cân bằng lượng tiền cân bằng của thị trường tiền tệ:
Ta có: Dm = 5000 + 0,2 * Y 100 * i
Y = 190 000 = giá trị thu nhập quốc dân
=> i = 350 %
Lượng tiền cân bằng:
Dm=5000+0.2×Y−100×i
Dm=5000+0.2×Y−100×i
Dm=5000+38,000−35,000
Dm=5000+38,000−35,000
Vậy, lượng tiền cân bằng của thị trường tiền tệ Dm=8,000.

Preview text:

KIỂM TRA QUÁ TRÌNH LẦN 3 PHẦN LÝ THUYẾT: CÂU 1:
1: Các khái niệm cơ bản về cung tiền:
Thông qua hiện tượng tạo tiền của hệ thống Ngân hàng Thương mại → từ số tiền ban
đầu được Ngân hàng Trung ương in ra đưa vào lưu thông, tổng lượng tiền trong nền
kinh tế sẽ tăng lên nhiều hơn thế → hiện tượng khuếch đại.
Số nhân tiền (m ) cho biết khi Ngân hàng Trung ương in thêm 1 đơn vị tiền tệ thì M
lượng cung tiền trong nền kinh tế tăng thêm bao nhiêu đơn vị (m > 1) M
Cung tiền (Money supply) là tổng số tiền mà một quốc gia hoặc khu vực cụ thể đưa
vào lưu thông. Cung tiền được xác định bởi lượng tiền M1 hoặc M2 tùy thuộc vào
chính sách tiền tệ của quốc gia, thường bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các
loại tiền có khả năng thanh toán chuyển đổi cao nhất: MS = Cu + D
Trong đó: Cu là lượng tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng, D là giá trị của các khoản
tiền gửi trong ngân hàng.
2: Để tăng cung tiền ngân hàng trung ương làm cách nào tăng số nhân tiền? Làm
cách nào tăng tiền mạnh?
Để tăng cung tiền ngân hàng trung ương làm cách nào tăng số nhân tiền?
Ta có lượng tiền mà các ngân hàng tạo ra phụ thuộc vào tỷ lệ dữ trữ. Nếu tỷ lệ dữ trữ
càng cao, lượng tiền mà các ngân hàng cho vay từ tiền gửi càng ít và số nhân tiền gửi
càng nhỏ, và ngược lại.
Ví dụ như tỷ lệ dữ trữ chỉ bằng 1/20 (hay 5%), hệ thống ngân hàng sẽ có số tiền gửi
lớn gấp 20 lần dữ trữ và hàm ý số nhân tiền gửi bằng 20. Mỗi 1 đô la dữ trữ tạo ra 20
đô la tiền. Tương tự, nếu tỷ lệ dữ trữ bằng 1/4 (hay 25%) và lượng tiền gửi sẽ gấp 4 lần
dữ trữ, thì số nhân tiền gửi bằng 4 và mỗi đô la dữ trữ tạo ra 4 đô la tiền.
Do vậy, nếu ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dữ trữ bắt buộc sẽ làm tăng số nhân tiền
tệ, do đó khiến cho lượng cung tiền tệ (khối tiền tệ) tăng lên một lượng 1. M
Làm cách nào để tăng tiền mạnh
Để tăng tiền mạnh, chính phủ có thể mua ngoại tệ, vì:
Khi chính phủ mua ngoại tệ sẽ làm tăng lượng tiền mặt ngoài ngân hàng, do đó lượng
tiền mạnh cũng tăng (ΔH = ΔCM + ΔDM). 3: Cầu tiền thường quan hệ vào những đại lượng:
Cầu tiền là tổng khối tiền tệ mà Nhà nước, các tổ chức kinh tế và cá nhân có để thỏa
mãn nhu cầu trao đổi, thanh toán và tích lũy giá trị.
Theo em cầu tiên có quan hệ với những đại lượng:
DMo = Lượng cầu tiền dự định, mức cầu tiền tối thiểu
DMy = Cầu tiền biên theo thu nhập
DMi = Cầu tiền biên theo lãi suất
DM = DMo + DMy * Y + DMi * i4: Những yếu tố khác không đổi, khi cung tiền
tăng thì lãi suất và qui mô thị trường tiền tệ sẽ?
Khi cung tiền tăng, đường cung tiền tệ dịch chuyển sang phải khiến lãi suất giảm vì
khi cung tiền tăng, ngân hàng có nhiều tiền hơn để cho vay, từ đó sự cạnh tranh của
các ngân hàng tăng, dẫn đến lãi suất giảm nhằm kích thích việc vay mượn.
Khi cung tăng, qui mô thị trường tiền tệ trở nên lớn hơn do nhiều tiền được đưa vào hệ thống.
5: Những yếu tố khác không đổi, khi cầu tiền tăng thì lãi suất và qui mô thị trường tiền tệ sẽ?
Khi cầu tiền tăng, lãi suất và qui mô thị trường tiền tệ thường sẽ có xu hướng tăng.
Nếu các yếu tố khác không đổi, cầu tiền tăng, nhiều người hoặc tổ chức muốn vay tiền
hơn, các ngân hàng có thể tăng lãi suất để kiềm chế việc vay mượn và giữ lại tiền trong hệ thống.
Thị trường tiền tệ có thể trở nên lớn hơn do có nhiều tiền hơn được sử dụng trong nền kinh tế. CÂU 2:
Công th(c t)nh t* giá th+c (Er)? Er = (En x Pf)/Pd Trong đó: Er là tỉ giá thực tế
En là tỉ giá danh nghka (số nội tệ đổi lấy một ngoại tệ)
Pf là chỉ số giá hàng nước ngoài
Pd là chỉ số giá hàng trong nước N/u t* lê 1
lạm phát c3a Việt Nam cao hơn t* lê 1
lạm phát c3a M8 trong t9ng th:i
điểm, để t* giá th+c (Er) không đ=i th> t* giá danh ngh@a phAi th/ nào?
Để tỷ giá thực (Er) không đổi trong trường hợp tỷ lệ lạm phát của Việt Nam cao hơn
so với tỷ lệ lạm phát của Mỹ, tỷ giá danh nghka sẽ phải tăng.
Vì tỷ lệ lạm phát của Việt Nam cao hơn so với Mỹ, do đó tỷ giá thực của đồng tiền
Việt Nam sẽ giảm so với đồng tiền Mỹ. Để điều chỉnh cho sự khác biệt này, tỷ giá
danh nghka của đồng tiền Việt Nam so với đồng tiền Mỹ sẽ cần tăng. V) dB: T* lê 1
lạm phát/năm c3a Việt Nam là 10%, t* lê 1 lạm phát c3a M8/năm là
2%. Để t* giá th+c không đ=i, th> t* giá danh ngh@a phAi tăng hay giAm? Bao nhiêu %?
Ta có: Sự chênh lệch tỷ lệ lạm phát giữa 2 quốc gia là 10% - 8% = 2%
Vì vậy, để tỷ giá thực không đổi, tỷ giá danh nghka của đồng tiền Việt Nam so với
đồng tiền Mỹ sẽ cần tăng thêm 8%. PHẦN BÀI TẬP: 1. Tỷ lệ dữ trữ chung: 2000/10 000 * 100% = 20% 2. Tổng tiền gửi D:
D = 10 000 – 2 000 = 8 000 tiền mạnh
3. Tổng lượng dL trữ bMt buô Nc tại ngân hàng trung ương nMm giữ: Ta có:
Tỷ lệ dữ trữ bắt buộc do ngân hàng trung ương quy định là 5%
Số tiền mà ngân hàng trung ương phát hành thêm là 10 000 đơn vị tiền mạnh
Tổng dữ trữ bắt buộc = 10 000 * 5% = 10 000 * 0.05 = 500 tiền mạnh
4. Tổng lượng dL trữ tOy P tại ngân hàng thương mại:
Tổng lượng dự trữ tùy ý tại ngân hàng thương mại = Tổng số tiền được gửi vào ngân
hàng thương mại * Tỷ lệ dự trữ tùy ý
Tổng lượng dự trữ tùy ý tại ngân hàng thương mại = 8,000 * 15% = 8,000 * 0.15 =
1,200 đơn vị tiền mạnh.
5. Tổng lượng dữ trữ chung:
Tổng lượng dự trữ chung = 8,000 * (5% + 15%) = 8,000 * 20% = 1,600 đơn vị tiền mạnh
6. Mức cung tiền của nền kinh tế = Tổng tiền gửi = D = 8 000
7. Số nhân tiền mạnh (K) = Tỷ lệ dữ trữ chung = 20 % 8. Số nhân tiền gửi:
= 1/tỷ lệ dữ trữ chung = 1/20% = 5 9. Tỷ lệ tiền mặt:
= tỷ lệ dữ trữ chung – 20 %
10. Lãi suất cân bằng và lượng tiền cân bằng của thị trường tiền tệ:
Ta có: Dm = 5000 + 0,2 * Y – 100 * i
Mà Y = 190 000 = giá trị thu nhập quốc dân => i = 350 % Lượng tiền cân bằng: Dm=5000+0.2×Y−100×i Dm=5000+0.2×Y−100×i Dm=5000+38,000−35,000 Dm=5000+38,000−35,000
Vậy, lượng tiền cân bằng của thị trường tiền tệ là Dm=8,000.