Kinh doanh vận chuyển khách du lịch
1.Khái niệm kinh doanh vận chuyển.
Kinh doanh vận tải khách du lịch là việc cung cấp dịch vụ vận tải đường hàng không,
đường biển, đường thủy nội địa, đường sắt, đường bộ chuyên phục vụ khách du lịch theo chương
trình du lịch, tại khu du lịch, điểm du lịch.
2, Các hình thức giao thông du lịch:
Việt Nam là một quốc gia nằm ở Đông Nam Á với nền kinh tế phát triển và ngày càng
thu hút được nhiều khách du lịch từ khắp nơi trên thế giới. Điều này đã tạo ra nhu cầu lớn cho
dịch vụ vận chuyển khách du lịch
Tại Việt Nam, có rất nhiều các phương tiện giao thông dùng để du lịch như: ô tô, xe
khách, máy ba, tàu hỏa,....Nhưng chúng được chia thành 4 phương thức cơ bản: đường bộ,đường
sắt, đường thủy và đường hàng không
2.1, Vận chuyển Đường bộ: ( motorway):
* Tình hình phát triển:
-Tại Hội nghị tổng kết công tác năm 2022 và triển khai kế hoạch năm 2023 vào chiều nay (13/1),
Thứ trưởng Bộ GTVT Nguyễn Danh Huy đã công bố thống kê ấn tượng về vận tải.Về đường bộ
năm 2022 đã tăng 56,1% so với năm 2021.
-Đây là hình thức giao thông du lịch chủ yếu, chiếm 42% tổng số du khách( năm 1998) . Du lịch
bằng ô tô có 2 loại là ô tô tư nhân và ô tô công cộng
Ưu điểm: + Phương tiện phong phú: xe buýt, xe khách, xe tự lái, taxi, xe máy,… giúp du khách
có nhiều lựa chọn cho phương tiện di chuyển
+ Dễ dàng tiếp cận và sử dụng: Đường bộ phủ khắp cả nước và có nhiều tuyến đường kết nối
giữa các địa điểm du lịch, giúp du khách tiếp cận 1 cách dêc dàng và thuận tiện
+ Tự do và linh hoạt: Du khách có thể tự quyết định thời gian di chuyển và lịch trình của mình
khi sử dụng phương tiện đường bộ, giúp tận hưởng cảnh đẹp và tham quan theo ý muốn
+ Chi phí tiết kiệm: Vận chuyển bằng phương tiện đường bộ thường có mức giá phải chăng hơn
so với các phương tiện khác như máy bay hoặc tàu hỏa.
Nhược điểm: + Thời gian di chuyển lâu: So với phương tiện vận chuyển nhanh hơn như máy
bay, phương tiện đường bộ thường mất nhiều thời gian hơn để di chuyển từ điểm A đến điểm B.
+ Ô nhiễm môi trường: Việc sử dụng nhiều phương tiện đường bộ gây ra ô nhiễm môi trường do
khí thải và tiếng ồn
+ Tai nạn giao thông: Tình trạng tai nạn giao thông phổ biến tại Việt Nam, đặc biệt là tai nạn liên
quan đến xe máy
+ Sự đông đúc và kẹt xe: Một số đô thị lớn ở VN, đặc biệt là HN và tp HCM thường xuyên gặp
tình trạng ùn tắc giao thông và kẹt xe, gây khó khăn cho việc vận chuyển du lịch.
2.2, Vận chuyển Đường sắt:
* Tình hình phát triển:
Trong năm 2022, thủ tướng đã báo cáo rằng năm 2022 đã tăng trưởng 205,6% về vận chuyển
đường sắt
Ø Du lịch bằng đường sắt là hình thức du lịch mà người ta sử dụng tàu hỏa để khám phá
các địa điểm và cảnh quan khác nhau.
Ø Nó được công nhận là một phương tiện vận chuyển bền vững và mang lại những lợi
ích du lịch độc đáo.
Ra đời không sớm hơn các phương tiện giao thông vận tải khác nhưng đường sắt mau chóng
thành phương tiện chủ lực trong vận tải và trong sự phát triển KH-KT của quốc gia. Lượng du
khách đi du lịch bằng đường sắt chiếm 7% tổng số du khách quốc tế vào năm 1998.
-Ưu điểm: + An toàn: đường sắt có ít tai nạn giao thông so với các phương tiện khác như ô tô
và xe máy
+ Hiệu quả và tiết kiệm thời gian: Phương tiện đường sắt di chuyển với tốc độ cao và ít bị ảnh
hưởng bởi ùn tắc giao thông, giúp việc di chuyển nhanh chóng và tiết kiệm thời gian cho khách
du lịch
+ Tiện ích: Đường sắt cung cấp tiện ích như giường nằm, nhà vệ sinh, và các dịch vụ phục vụ
trong hành trình như nhà hang, quầy bar, giúp tạo đk thuận lợi cho du khách trong quá trình di
chuyển
+ Giao thông công cộng: Đường sắt là một hình thức giao thông công cộng phổ biến tại nhiều tp
lớn ở Việt Nam, giúp giảm ùn tắc giao thông và khí thải ô nhiễm
+ Cảnh quan: VN có nhiều tuyến đường sắt đi qua các vùng địa lý đẹp, như bên bờ biển, qua
cánh đồng lúa xanh mướt, giúp du khách thưởng thức cảnh quan đặc trưng của quê hương
Nhược điểm: + Hạn chế mạng lưới: Mạng lưới đường sắt ở Việt Nam chưa phát triển và phủ
rộng, với số lượng tuyến đường ít và chất lượng không đồng đều, dẫn đến hạn chế trong việc di
chuyển giữa các địa điểm du lịch
+ Thiếu sự linh hoạt: Hệ thống đường sắt có thời gian và lịch trình rời rạc, không thể thay đổi
linh hoạt theo yêu cầu của du khách
+ Giá vé cao: So với các phương tiện khác như ô tô hoặc xe máy, giá vé đi tàu đường sắt thường
cao hơn, đặc biệt là trong các dip nghỉ lễ hay cao điểm du lịch
+ Hạn chế về tính thẳng đường: Đường sắt thường đi theo tuyến đường cố định, ko thể trực tiếp
đưa đến các địa điểm du lịch nhỏ và đi qua khu vực hẻo lánh
+ Cạnh tranh với phương tiện cá nhân: Với sự phát triển của ô tô và xe máy, nhiều người lựa
chọn di chuyển bằng phương tiện cá nhân như là ô tô hoặc xe máy thay vì đường sắt.
2.3 Vận chuyển đường hàng không:
*Tình hình phát triển
Vận tải hàng không đang trở thành 1 trong những ngành kinh tế mũi nhọn , đại diện cho phát
triển vận tải hiê wn đại và tiến tiến
+ Đối với riêng thị trường vận tải hàng không VN
· 2017 là năm đánh dấu sự chuyển mình đặc biệt chỉ trong 6 tháng đầu năm, các hàng,
hàng không đã phục vụ tổng lượt hành khách lên đến con số 27, 6 triê wu, đạt mức tăng trưởng
17% so với năm trước.
· Theo hiệp hội hàng không quốc tế (IATA) đã đánh giá nước ta và Trung Quốc, là 2 quốc
gia có các độ phát triển hàng ko nhanh nhất thế giới. Tuy nhiên do tình hình cạnh tranh trong lvc
hàng không thế giới ngày càng gay gắt, cơ sở vật chất kĩ thuật công nghệ của V wt Nam dù nỗ
lực các vẫn còn chậm so với các nước trong khu vực.
· vận tải hàng không phát triển nhanh nhưng nhỏ bé chú trọng vào vận tải hành khách hơn
wn tải hàng hóa
+ 2014-2018: Theo số liệu thống kê từ cục hàng không V wt Nam, thị trường vâ wn tải có sưự tăng
trưởng cao liên tục với mức tăng trưởng trung bình 20,5% về hành khách
+ 2019, thêm hãng hàng không mới BamBoo Airway - tốc độ tăng trưởng tiếp tục duy trì ở mức
2 con số
+ 1/2020. Theo số lượng thống kê của tổng cục Hàng không VN số chuyến bay trong nước ( nó
lên tới gần 35.000 chuyển). Tuy nhiên khi dịch bùng phát đợt 1 (4/2020) số chuyển giảm còn
chưa đầy 5.000 chuyển
+ Thời điểm hoạt động bay ở mức thấp nhất (9/2021), các hãng hàng không chỉ còn bay khoảng
1.300 chuyến chưa bằng 4% so với số chuyến vào thời điểm đầu năm
+ 2022: Hàng không dần hồi phục
+ 2023: Lượng hành khách qua cảng hàng không trong 2 tháng đầu năm đạt 19,7 triê wu khách,
tăng 91,5% so với cùng kì năm ngoái, Trong đó:
· Khách quốc tế: 4,7 triê wu khách
· Khách nô wi địa: 14,8 triê wu khách
=>Sau thời gian COVID vâ wn chuyển hành khách bằng hàng không đang có những chuyển biến
vô cùng tích cực.
+ V wt Nam có tới 13 sân bay quốc tế trong đó 12 sân bay đang hoạt đô wng và 1 sân bay đang xây
dựng. Phải kể đến như sân bay Nôwi bài, sân bay Tân Sơn Nhất
Sân bay quốc tế: Đà N•ng, sân bay Quốc tế Phú Quốc, sân bay Quốc tế Cam Ranh
10 sân bay nôwi địa: sân bay Điê wn Biên Phủ( Điê wn Biên ), sân bay Côn Đảo( Bà Rịa Vũng Tàu ),
sân bay Tuy Hòa ( Phú Yên )
-Các hãng hàng không lớn, nổi tiếng ở V wt Nam
+ VN Airline
+ Vietjet Air
+ BamBoo Airway
+ jetstar pacific airlines
+ V wt travel Airline
-Ưu điểm:
+ Thời gian vâ wn chuyển nhanh chóng
+ Cho phép vâ wn chuyển các mă wt hàng dễ hư hỏng
+ An toàn, an ninh cao
+ Vâ wn chuyển khắp mọi nơi trong nước và Quốc tế
+ Chi phí bảo hiểm thâp
-Nhược điểm:
+ Chi phí cao
+ Giới hạn sức chứa hàng hóa( VD: hành khách bị giới hạn số hành lý xách tay và hành lý ký gửi
)
+ Phức tạp trong thủ tục và hải quan
+ Phụ thuôwc nhiều vào yếu tố thời tiết(VD: bị delay thâ wm chí hủy chuyến khi gă wp thời tiết xấu )
2.4 Vận chuyển đường thủy:
*THPT
- Là loại hình vận tải phổ biến vào những năm 80. khi máy bay và các hãng hàng không chưa
phát triển thịnh hành
- khách du lịch quốc tế đến bằng đường thủy chiếm t… lê w nhỏ 1,4% tương ứng với 215.306 lượt
( năm 2018.) chủ yếu là khách đến từ khu vực Châu Á: Trung – Hàn - Nhâ wt
- Khách du lịch nôwi địa khoảng 80 triê wu lượt
Phân loại
- 4 loại hình vận tải hành khách du lịch bằng đường thủy
+ Vận tải hành khách DL theo tuyến cố định
+ Dịch vụ thuyền máy hành trình ngắn trên biển ( theo hợp đồng – chuyến )
+ trên biển: du thuyền :Tuần du
· Paradise Cruise (HL)
· Ambassador 6 sao (HL)
· Indochine 5 sao (HL)
· Empepor Cruises Nha Trang
-Ưu điểm
+ Đảm bảo tiện nghi sang trọng, thoải mái giá rẻ
+ cho phép kết hợp vừa di chuyển vừa tham quan trên biển, trên bờ
+ Tải trọng du khách lớn
-Nhược điểm
+ Tốc độ vận chuyển thập
+ Tốn thời gian
+ chịu ảnh hưởng của thời tiết
2.5.Các phương tiện khác.
2.5.1.Phương tiện Đường cáp treo.
· Đường cáp treo là hình thức giao thông dùng động cơ chuyền kéo dây cáp chở toa khách
hoặc toa vận hành trên không, cách mặt đất ở một độ cao nhất định.
2.5.2. Phương tiện truyền thống khác.
· Xe đạp: là phương tiện vận chuyển lữ hành dựa vào thể lực bản thân và chức năng cơ
giới.
· Xe ngựa: là phương tiện giao thông mang nét thôn quê, có thể đáp ứng nhu cầu của du
khách là “tìm cái mới, cái lạ, cái lạc thú”, dùng ở các khu du lịch ngoại thành.
· Thuyền rồng, bè tre: Thuyền rồng được một số nước ở Châu Á đưa vào sử dụng trong
du lịch như ở Trung Quốc, Thái Lan, Lào, Việt Nam. Ở một số nước còn dùng bè tre để
du khách du lãm trên sông, trên hồ.
· .....
Tổng kết: Việc kinh doanh vận chuyển khách du lịch tại VN có tiềm năng lớn. TUy nhiên, để
thành công, các doanh nghiệp cần tìm hiểu thị trường, đáp ứng nhu cầu của khách hàng và thiết
lập các chiến lược thành công. Chúng ta hãy cùng nhìn nhận và tận dụng cơ hội kinh doanh trong
ngành du lịch tại VN và xây dựng những dịch vụ vận chuyển chất lượng để đáp ứng nhu cầu
khách du lịch tại đất nước.

Preview text:

Kinh doanh vận chuyển khách du lịch
1.Khái niệm kinh doanh vận chuyển.
Kinh doanh vận tải khách du lịch là việc cung cấp dịch vụ vận tải đường hàng không,
đường biển, đường thủy nội địa, đường sắt, đường bộ chuyên phục vụ khách du lịch theo chương
trình du lịch, tại khu du lịch, điểm du lịch.
2, Các hình thức giao thông du lịch:
Việt Nam là một quốc gia nằm ở Đông Nam Á với nền kinh tế phát triển và ngày càng
thu hút được nhiều khách du lịch từ khắp nơi trên thế giới. Điều này đã tạo ra nhu cầu lớn cho
dịch vụ vận chuyển khách du lịch
Tại Việt Nam, có rất nhiều các phương tiện giao thông dùng để du lịch như: ô tô, xe
khách, máy ba, tàu hỏa,....Nhưng chúng được chia thành 4 phương thức cơ bản: đường bộ,đường
sắt, đường thủy và đường hàng không
2.1, Vận chuyển Đường bộ: ( motorway): * Tình hình phát triển:
-Tại Hội nghị tổng kết công tác năm 2022 và triển khai kế hoạch năm 2023 vào chiều nay (13/1),
Thứ trưởng Bộ GTVT Nguyễn Danh Huy đã công bố thống kê ấn tượng về vận tải.Về đường bộ
năm 2022 đã tăng 56,1% so với năm 2021.
-Đây là hình thức giao thông du lịch chủ yếu, chiếm 42% tổng số du khách( năm 1998) . Du lịch
bằng ô tô có 2 loại là ô tô tư nhân và ô tô công cộng
Ưu điểm: + Phương tiện phong phú: xe buýt, xe khách, xe tự lái, taxi, xe máy,… giúp du khách
có nhiều lựa chọn cho phương tiện di chuyển
+ Dễ dàng tiếp cận và sử dụng: Đường bộ phủ khắp cả nước và có nhiều tuyến đường kết nối
giữa các địa điểm du lịch, giúp du khách tiếp cận 1 cách dêc dàng và thuận tiện
+ Tự do và linh hoạt: Du khách có thể tự quyết định thời gian di chuyển và lịch trình của mình
khi sử dụng phương tiện đường bộ, giúp tận hưởng cảnh đẹp và tham quan theo ý muốn
+ Chi phí tiết kiệm: Vận chuyển bằng phương tiện đường bộ thường có mức giá phải chăng hơn
so với các phương tiện khác như máy bay hoặc tàu hỏa.
Nhược điểm: + Thời gian di chuyển lâu: So với phương tiện vận chuyển nhanh hơn như máy
bay, phương tiện đường bộ thường mất nhiều thời gian hơn để di chuyển từ điểm A đến điểm B.
+ Ô nhiễm môi trường: Việc sử dụng nhiều phương tiện đường bộ gây ra ô nhiễm môi trường do khí thải và tiếng ồn
+ Tai nạn giao thông: Tình trạng tai nạn giao thông phổ biến tại Việt Nam, đặc biệt là tai nạn liên quan đến xe máy
+ Sự đông đúc và kẹt xe: Một số đô thị lớn ở VN, đặc biệt là HN và tp HCM thường xuyên gặp
tình trạng ùn tắc giao thông và kẹt xe, gây khó khăn cho việc vận chuyển du lịch.
2.2, Vận chuyển Đường sắt: * Tình hình phát triển:
Trong năm 2022, thủ tướng đã báo cáo rằng năm 2022 đã tăng trưởng 205,6% về vận chuyển đường sắt
Ø Du lịch bằng đường sắt là hình thức du lịch mà người ta sử dụng tàu hỏa để khám phá
các địa điểm và cảnh quan khác nhau.
Ø Nó được công nhận là một phương tiện vận chuyển bền vững và mang lại những lợi ích du lịch độc đáo.
Ra đời không sớm hơn các phương tiện giao thông vận tải khác nhưng đường sắt mau chóng
thành phương tiện chủ lực trong vận tải và trong sự phát triển KH-KT của quốc gia. Lượng du
khách đi du lịch bằng đường sắt chiếm 7% tổng số du khách quốc tế vào năm 1998.
-Ưu điểm: + An toàn: đường sắt có ít tai nạn giao thông so với các phương tiện khác như ô tô và xe máy
+ Hiệu quả và tiết kiệm thời gian: Phương tiện đường sắt di chuyển với tốc độ cao và ít bị ảnh
hưởng bởi ùn tắc giao thông, giúp việc di chuyển nhanh chóng và tiết kiệm thời gian cho khách du lịch
+ Tiện ích: Đường sắt cung cấp tiện ích như giường nằm, nhà vệ sinh, và các dịch vụ phục vụ
trong hành trình như nhà hang, quầy bar, giúp tạo đk thuận lợi cho du khách trong quá trình di chuyển
+ Giao thông công cộng: Đường sắt là một hình thức giao thông công cộng phổ biến tại nhiều tp
lớn ở Việt Nam, giúp giảm ùn tắc giao thông và khí thải ô nhiễm
+ Cảnh quan: VN có nhiều tuyến đường sắt đi qua các vùng địa lý đẹp, như bên bờ biển, qua
cánh đồng lúa xanh mướt, giúp du khách thưởng thức cảnh quan đặc trưng của quê hương
Nhược điểm: + Hạn chế mạng lưới: Mạng lưới đường sắt ở Việt Nam chưa phát triển và phủ
rộng, với số lượng tuyến đường ít và chất lượng không đồng đều, dẫn đến hạn chế trong việc di
chuyển giữa các địa điểm du lịch
+ Thiếu sự linh hoạt: Hệ thống đường sắt có thời gian và lịch trình rời rạc, không thể thay đổi
linh hoạt theo yêu cầu của du khách
+ Giá vé cao: So với các phương tiện khác như ô tô hoặc xe máy, giá vé đi tàu đường sắt thường
cao hơn, đặc biệt là trong các dip nghỉ lễ hay cao điểm du lịch
+ Hạn chế về tính thẳng đường: Đường sắt thường đi theo tuyến đường cố định, ko thể trực tiếp
đưa đến các địa điểm du lịch nhỏ và đi qua khu vực hẻo lánh
+ Cạnh tranh với phương tiện cá nhân: Với sự phát triển của ô tô và xe máy, nhiều người lựa
chọn di chuyển bằng phương tiện cá nhân như là ô tô hoặc xe máy thay vì đường sắt.
2.3 Vận chuyển đường hàng không: *Tình hình phát triển
Vận tải hàng không đang trở thành 1 trong những ngành kinh tế mũi nhọn , đại diện cho phát triển vận tải hiê w n đại và tiến tiến
+ Đối với riêng thị trường vận tải hàng không VN ·
2017 là năm đánh dấu sự chuyển mình đặc biệt chỉ trong 6 tháng đầu năm, các hàng,
hàng không đã phục vụ tổng lượt hành khách lên đến con số 27, 6 triê w
u, đạt mức tăng trưởng 17% so với năm trước. ·
Theo hiệp hội hàng không quốc tế (IATA) đã đánh giá nước ta và Trung Quốc, là 2 quốc
gia có các độ phát triển hàng ko nhanh nhất thế giới. Tuy nhiên do tình hình cạnh tranh trong lvc
hàng không thế giới ngày càng gay gắt, cơ sở vật chất kĩ thuật công nghệ của Viê w t Nam dù nỗ
lực các vẫn còn chậm so với các nước trong khu vực. ·
vận tải hàng không phát triển nhanh nhưng nhỏ bé chú trọng vào vận tải hành khách hơn vâ w n tải hàng hóa
+ 2014-2018: Theo số liệu thống kê từ cục hàng không Viê w t Nam, thị trường vâ w n tải có sưự tăng
trưởng cao liên tục với mức tăng trưởng trung bình 20,5% về hành khách
+ 2019, thêm hãng hàng không mới BamBoo Airway - tốc độ tăng trưởng tiếp tục duy trì ở mức 2 con số
+ 1/2020. Theo số lượng thống kê của tổng cục Hàng không VN số chuyến bay trong nước ( nó
lên tới gần 35.000 chuyển). Tuy nhiên khi dịch bùng phát đợt 1 (4/2020) số chuyển giảm còn chưa đầy 5.000 chuyển
+ Thời điểm hoạt động bay ở mức thấp nhất (9/2021), các hãng hàng không chỉ còn bay khoảng
1.300 chuyến chưa bằng 4% so với số chuyến vào thời điểm đầu năm
+ 2022: Hàng không dần hồi phục
+ 2023: Lượng hành khách qua cảng hàng không trong 2 tháng đầu năm đạt 19,7 triê w u khách,
tăng 91,5% so với cùng kì năm ngoái, Trong đó: ·
Khách quốc tế: 4,7 triê w u khách · Khách nô w i địa: 14,8 triê w u khách
=>Sau thời gian COVID vâ w
n chuyển hành khách bằng hàng không đang có những chuyển biến vô cùng tích cực. + Viê w
t Nam có tới 13 sân bay quốc tế trong đó 12 sân bay đang hoạt đô w ng và 1 sân bay đang xây
dựng. Phải kể đến như sân bay Nô w
i bài, sân bay Tân Sơn Nhất
Sân bay quốc tế: Đà N•ng, sân bay Quốc tế Phú Quốc, sân bay Quốc tế Cam Ranh 10 sân bay nô w i địa: sân bay Điê w n Biên Phủ( Điê w
n Biên ), sân bay Côn Đảo( Bà Rịa Vũng Tàu ),
sân bay Tuy Hòa ( Phú Yên )
-Các hãng hàng không lớn, nổi tiếng ở Viê w t Nam + VN Airline + Vietjet Air + BamBoo Airway + jetstar pacific airlines + Viê w t travel Airline -Ưu điểm: + Thời gian vâ w n chuyển nhanh chóng + Cho phép vâ w n chuyển các mă w t hàng dễ hư hỏng + An toàn, an ninh cao + Vâ w
n chuyển khắp mọi nơi trong nước và Quốc tế + Chi phí bảo hiểm thâp -Nhược điểm: + Chi phí cao
+ Giới hạn sức chứa hàng hóa( VD: hành khách bị giới hạn số hành lý xách tay và hành lý ký gửi )
+ Phức tạp trong thủ tục và hải quan + Phụ thuô w
c nhiều vào yếu tố thời tiết(VD: bị delay thâ w
m chí hủy chuyến khi gă w p thời tiết xấu )
2.4 Vận chuyển đường thủy: *THPT
- Là loại hình vận tải phổ biến vào những năm 80. khi máy bay và các hãng hàng không chưa phát triển thịnh hành
- khách du lịch quốc tế đến bằng đường thủy chiếm t… lê w
nhỏ 1,4% tương ứng với 215.306 lượt
( năm 2018.) chủ yếu là khách đến từ khu vực Châu Á: Trung – Hàn - Nhâ w t - Khách du lịch nô w i địa khoảng 80 triê w u lượt Phân loại
- 4 loại hình vận tải hành khách du lịch bằng đường thủy
+ Vận tải hành khách DL theo tuyến cố định
+ Dịch vụ thuyền máy hành trình ngắn trên biển ( theo hợp đồng – chuyến ) + T trên biển: du thuyền : uần du · Paradise Cruise (HL) · Ambassador 6 sao (HL) · Indochine 5 sao (HL) · Empepor Cruises Nha Trang -Ưu điểm
+ Đảm bảo tiện nghi sang trọng, thoải mái giá rẻ
+ cho phép kết hợp vừa di chuyển vừa tham quan trên biển, trên bờ
+ Tải trọng du khách lớn -Nhược điểm
+ Tốc độ vận chuyển thập + Tốn thời gian
+ chịu ảnh hưởng của thời tiết
2.5.Các phương tiện khác.
2.5.1.Phương tiện Đường cáp treo.
· Đường cáp treo là hình thức giao thông dùng động cơ chuyền kéo dây cáp chở toa khách
hoặc toa vận hành trên không, cách mặt đất ở một độ cao nhất định.
2.5.2. Phương tiện truyền thống khác.
· Xe đạp: là phương tiện vận chuyển lữ hành dựa vào thể lực bản thân và chức năng cơ giới.
· Xe ngựa: là phương tiện giao thông mang nét thôn quê, có thể đáp ứng nhu cầu của du
khách là “tìm cái mới, cái lạ, cái lạc thú”, dùng ở các khu du lịch ngoại thành.
· Thuyền rồng, bè tre: Thuyền rồng được một số nước ở Châu Á đưa vào sử dụng trong
du lịch như ở Trung Quốc, Thái Lan, Lào, Việt Nam. Ở một số nước còn dùng bè tre để
du khách du lãm trên sông, trên hồ. · .....
Tổng kết: Việc kinh doanh vận chuyển khách du lịch tại VN có tiềm năng lớn. TUy nhiên, để
thành công, các doanh nghiệp cần tìm hiểu thị trường, đáp ứng nhu cầu của khách hàng và thiết
lập các chiến lược thành công. Chúng ta hãy cùng nhìn nhận và tận dụng cơ hội kinh doanh trong
ngành du lịch tại VN và xây dựng những dịch vụ vận chuyển chất lượng để đáp ứng nhu cầu
khách du lịch tại đất nước.