I. Khái niệm, mục đích đặt câu hỏi
1.1. Khái niệm
Câu hỏi phát ngôn được đưa ra nhằm mục đích chính nhận được thông
tin từ phía người được hỏi
1.2. Mục đích
Thu thập thông tin
Xác định vấn đề, nguyên nhân. Thông tin cần thiết và phương pháp giải
quyết
Khởi tạo suy nghĩ của những người tham gia
Khi đặt ra 1 câu hỏi, đối tượng được hỏi bắt buộc vận động bộ não để tìm
ra câu trả lời. Đối tượng đặt câu hỏi cũng vậy, rất nhiều câu hỏi bản thân
người đặt câu hỏi cũng chưa nghĩ ra trong thời gian đối tác trả lời, họ cũng
đang nghĩ để tìm ra câu trả lời.
Dẫn dắt tư duy, định hướng chương trình của cuộc đối thoại
Bắt đầu với câu hỏi hay hấp dẫn sẽ thu hút được sự chú ý của mọi người
=> thể hiện bạn vào chủ đề mình muốn nói 1 cách tuyệt vợi, nói cách khác
câu hỏi ấy thể hiện khả năng dẫn dắt tư duy, định hướng chương trình.
Tìm kiếm được sự đồng tình ủng hộ
Một vấn đề mỗi người sự nhận thức khác nhau vậy, để đạt sự đồng
tình của đối phương ,các chủ thể cần khéo léo đặt câu hỏi để dẫn dắt đối tượng
khác hướng tới vấn đề mà mình đề cập.
Tạo môi trường thân thiện trong giao tiếp
Biến việc cung cấp thông tin của đối tượng cần hỏi trở thành niềm vui với
chính họ. Để làm được điều này bạn nên tạo môi trường thân thiện trong cuộc
họp, buổi nói chuyện, hay đơn giản đưa ra những câu hỏi dễ trả lời với người
được hỏi.
II. Vai trò của câu hỏi trong giao tiếp kinh doanh.
2.1.Thu thập thông tin
Khi muốn tìm hiểu hay thu thập thông tin từ người khác, người hỏi sẽ đưa
ra các câu hỏi chứa đựng nội dung cần cung cấp thông tin từ phía người được hỏi.
VD: Khi muốn biết thông tin từ cuộc họp, ta thể hỏi Cuộc họp chiều
nay vào mấy giờ?”. Khi đó ta nhận được câu trả lời đưa thông tin mong muốn
như:” Cuộc họp lúc 3h:”
2.2. Xây dựng mi quan hệ
Ngoài việc sử dụng các câu hỏi nhằm thu thập thông tin , việc đặt câu hỏi
còn giúp cho các cá nhân tham gia giao tiếp thể hiện sự quan tâm tới đối phương,
tạo không khí thân thiện hơn trong giao tiếp.
VD: Khi giao tiếp với người khác, chúng ta thường sdụng các câu hỏi
tiếp xúc nhằm mở đầu câu chuyện tạo sự thoải mái như: Xin chào, Bạn khỏe
không? Dạo này công việc vẫn ổn chứ? Vợ con thế nào rồi?
2.3. Giúp tập trung suy nghĩ
Với mục đích khởi tạo suy nghĩ, việc đặt ra câu hỏi giúp cả người hỏi
người được hỏi tập trung suy nghĩ vào vấn đề được đề cập tới trong câu hỏi hoặc
những vấn đề tổng quan hơn mà câu hỏi muốn hướng tới.
2.4. Tạo quan điểm chung, đồng thời xoa dịu giải quyết mâu thuẫn
Câu hỏi từ mục đích tìm kiếm sự đồng tình ủng hsẽ tạo quan điểm
chung cho các đối tượng tham gia. Việc đặt ra câu hỏi phía người hỏi và nhất trí
với câu trả lời từ phía đối tác chính là việc cả 2 bên đã đưa ra sự nhất trí và đồng
tình về vấn đề câu hỏi đó muốn đcập. Đặt câu hỏi đúng nghĩa là đã thành
công 1 nửa.
III. Nguyên tắc đặt câu hỏi
- Xác định rõ mục đích khi đặt câu hỏi.
o Cụ thể bạn phải xác định được sau khi hỏi bạn đạt được những gì?
(VD: để tiếp cận đối tượng, thu thập thông tin hay đề xuất ý kiến hay
là mục đích khác nữa..) từ đó lựa chọn loại câu hỏi phù hợp.
- Tìm hiểu thông tin về đối tượng.
o Cùng một mục đích nhưng tùy từng đối tượng chúng ta sẽ các
cách giao tiếp khác nhau, vì vậy để có cách tiếp cận phù hợp có thể
tìm hiểu về đối tượng dựa trên một số tiêu cnhư tính cách, sở thích,
giới tính, tuổi tác...
- Đặt câu hỏi ngắn gọn, dễ hiểu.
o Căn cứ vào mục đích đã xác định và đối tượng được hỏi để xác định
nội dung cần hỏi, nội dung câu hỏi cần ngắn gọn dễ hiểu.
- Lắng nghe người trả lời.
o Sau khi hỏi hãy kiên nhẫn lắng nghe người trả lời, sau khi đối tượng
nói xong thể nhắc lại câu trả lời bằng những câu như: Tôi vừa
nghe anh nói là...,anh cho rằng…,theo anh thì…đhọ thấy mình
được lắng nghe và tôn trọng.
- Ngoài ra còn một số nguyên tắc khác như: chuẩn bị trước các
câu hỏi,các câu hỏi phải có mục đích rõ ràng, không đặt câu hỏi cắt ngang
người trả lời, dừng lại sau đi đặt câu hỏi khoảng 3-5 giây cho người được hỏi
suy nghĩ về câu trả lời, chấp nhận các câu trả lời thay thế, ngừng lại khi
người được hỏi không còn gì để nói nữa.
IV. Phân loại câu hỏi
4.1. Phân loại theo cách hỏi
4.1.1. Câu hỏi đóng
- loại câu hỏi người hỏi đưa sẵn các phương án trả lời cho người được
hỏi lựa chọn. Thường thể hiện dưới các dạng: có/không (yes/no), đúng/sai
(true/false) hay lựa chọn các phương án (multiple choices).
o Câu hỏi có/không. VD: Hiện nay anh/chị dùng thẻ ngân hàng hay
không? Có – không.
o Câu hỏi một lựa chọn. VD: Thu nhập bình quân trong 3 tháng gần
nhất của anh chị là? Dưới 4 triệu – 4 -10 triệu – 10 -30 triệu – 30 45
triệu – 45 - 75 triệu - trên 75 triệu.
o Câu hỏi nhiều lựa chọn. VD: Mục đích làm th ngân hàng của
anh/chị ? Thanh toán hàng hóa/dịch vụ - Đầu Nhận lương
– Kinh doanh chứng khoán – Vay vốn – Tiết kiệm – Khác.
- Mục đích:
o Xác nhận thông tin.
o Thăm dò, giúp xác định nhanh sự hứng thú/ quan tâm của đối tượng.
o Thường được dùng với tính chất mđầu cho một đề tài nào đó. o
Giúp người khác nắm được nội dung theo ớng của bạn. o Giải
quyết vấn đề nhanh chóng khi có ít thời gian. o Kiểm tra khả năng
hiểu vấn đề ca người khác.
o Kết thúc một cuộc đàm phán, thương lượng, thảo luận hoặc ra quyết
định.
- Ưu điểm:
o Giải quyết vấn đề nhanh chóng. o Thể hiện nội dung theo hướng
người hỏi.
o Các câu trả lời thường được chuẩn bị trước, giải thích bổ sung
cho câu hỏi, định hướng mọi người hiểu theo mt nghĩa, dễ trả lời.
- Nhược điểm: o Đối tượng thấy bị tra khảo, phỏng vấn hay buộc ra quyết
định. o Lạm dụng câu hỏi đóng sẽ khiến câu chuyện đi vào ngõ cụt.
o Người trả lời thường bị bó hẹp trong phạm vi câu trả lời được chuẩn
bị trước, hạn chế khả năng tư duy và đánh giá của họ.
o Thông tin thu được thể không đúng khi chuẩn bị câu trả lời không
đúng.
4.1.2. Câu hỏi m
- Là loại câu hỏi mà người được hỏi tự đưa ra câu trả lời.
- VD: Anh/chị mong muốn môi trường làm việc như thế nào?
- Mục đích:
o Tìm kiếm thông tin. o Nắm bắt ý kiến/quan điểm, ý kiến riêng của
người được hỏi. o Giúp cho người nghe và người nói cùng tư duy.
o Khơi gợi người được hỏi nói vnhững điều bạn chưa biết hay còn
mơ hồ.
o Thường được sử dụng khi chúng ta cần biết quan điểm hay ý kiến
của đối tác về một vấn đề.
- Ưu điểm: o Sử dụng linh hoạt các dạng câu hỏi.
o Khơi gợi đối tượng nói về những điều người hỏi chưa biết hay quan
tâm.
o Người trả lời được trả lời theo quan điểm của mình, khuyến khích
được một câu trả lời chi tiết.
- Nhược điểm:
o Người được hỏi có thể không bám sát nội dung câu hi.
o Trong trường hợp ít thời gian thì sẽ ít vấn đề được hỏi so với
câu hỏi đóng.
4.2. Phân loại theo cách trả lời
4.2.1. Câu hỏi trực tiếp
- Là dạng câu hỏi thẳng vào vấn đề mà người hỏi cần tìm hiểu.
- VD: trong buổi phỏng vấn bạn muốn xác định ứng viên có thích công việc
này không, bạn hỏi ngay ứng viên câu đầu: Anh thích công việc đó
không?
- Ưu điểm: Giúp người đặt câu hỏi thu thập thông tin một cách nhanh chóng,
thường tạo ra yếu tố bất ngờ đối tượng buộc họ phải trả lời một cách
trung thực.
- Nhược điểm: hỏi trực tiếp thường để lộ mục đích tìm hiểu, làm cho đối
tượng không được tự nhiên. Trong một số trường hợp, hỏi trực tiếp sẽ
không lịch sự, không tế nhị hoặc gây ra bầu không khí căng thẳng, nặng
nề.
4.2.2. Câu hỏi gián tiếp
- những câu hỏi về những vấn đề khác để suy ra vấn đề mình cần tìm
hiểu. Loại câu hỏi này thường được dùng để khai thác vấn đề tế nhị
không thể hỏi trực tiếp.
- VD: Bạn muốn biết đồng nghiệp của anh ta như thế nào bạn thể hỏi:
Anh có hòa hợp với các thành viên trong bộ phận không?
- Ưu điểm: Giúp người đặt câu hỏi người trả lời câu hỏi tránh được những
hiểu lầm không đáng . VD: trong buổi phỏng vấn thay hỏi ứng viên
“Bạn muốn công ty trả cho bạn bao nhiêu mỗi tháng” thì nên sử dụng câu
Theo bạn, với năng lực của mình, bạn xứng đáng nhận mức lương bao
nhiêu?”.
- Nhược điểm: Việc thu thập thông tin sẽ không được nhanh chóng, ngắn
gọn. Câu trả lời nhận được thể sẽ lan man, dài dòng. Không phải ai cũng
biết cách đặt câu hỏi gián tiếp vì nó mang tính tế nhị.
4.2.3. Câu hỏi chặn đầu
- dạng câu hỏi người hỏi đưa ra một câu hỏi nhưng thực chất là giăng
ra một cái bẫy để đối phương phải thừa nhận một vấn đề mà mình cần tìm
hiểu.
- VD: Bạn muốn xác nhận anh đồng nghiệp A mua bán dữ liệu khách hàng,
bạn thể hỏi: “Đợt này em thu được lượng dliệu khách công chức,
viên chức thu nhập khá trở lên, anh giới thiệu cho em mối đợt trước của
anh nhé? Nếu được em để anh phần hơn”.
- Ưu điểm: Nếu chúng ta đặt câu hỏi đúng vấn đề sẽ khiến cho người trả lời
phải trả lời đúng, không thể chối quanh.
- Nhược điểm: Loại câu hỏi này mang tính rủi ro cao khi chúng ta đặt câu
hỏi.
V. Các dạng câu hỏi thường gặp
5.1. Câu hỏi thu thập thông tin
- Mục đích: Khai thác thông tin.
- Ưu điểm: Đi thẳng vào vấn đề nhanh chóng
- Nhược điểm: Thiếu sự tế nh
- dụ:" Chị năm nay bao nhiêu tuổi rồi ?" ( các nước phương
Tâyngười ta cho tế nhị không lịch sự khi hỏi về tuổi phụ nữ) hay
“Chị nặng bao nhiêu cân thế ?”
5.2. Câu hỏi tiếp xúc
- Mục đích: dạng câu hỏi hỏi về vấn đ phụ trước nhằm tạo ra
khôngkhí thoải mái, tin tưởng, cởi mở với nhau để sau đó hỏi những vấn đề
cần tìm hiểu.
- Ưu điểm: Giúp tạo bầu không khí thoải mái,tin tưởng,cởi mở .
- Nhược điểm: thể làm loãng cuộc nói chuyện, kéo dài cuộc tròchuyện
- dụ: Khi bắt đầu cuộc nói chuyện với đối tác làm ăn thì thể hỏithăm
sức khỏe của họ thay đi thẳng vào vấn đề . VD: “Chào anh! Dạo này anh
khỏe không, Chào anh! Công việc làm ăn của anh dạo này vẫn tốt chứ?”,.v.v
5.3. Câu hỏi đề ngh
- Ưu điểm :Giúp đạt được sự nhất trí không tỏ ra nghiêng về một
ýkiến nào khác.
- Nhược điểm: thể khiến cho đối tượng cảm thấy như mình bị thúc
éplàm một việc mà họ không có hứng thú.
- Ví dụ: " Bạn có thể giữ trật tự giúp mình được không?”
5.4. Câu hỏi hãm thắng
- Ưu điểm: Giúp hạn chế tốc dòng phát biểu của đối tượng khi ta thaothao
bất TuyỆT
- Nhược điểm: Dễ khiến đi tượng trả lời cảm thấy thiếu sự tôn trọng
dụ: Khi bạn có hẹn với một người bạn nhưng bạn ấy lại đến trễ 20 phút,
khi đến nơi bạn ấy xin lỗi giải thích số do đến muộn thì bạn thể
hãm tốc độc nói của bạn ấy: “Lần sau bạn đừng đi trễ như thế này nữa được
không”
5.5. Câu hỏi kết thúc vấn đề
- Ưu điểm: Sử dụng khi cần kết thúc câu chuyện 1 cách lịch sự và tế nhị
- Nhược điểm: Dễ làm mất lòng đi phương
dụ: Khi muốn kết thúc một cuộc gặp gỡ: ”Bây giờ mình chút việc
bận, chúng mình gặp nhau vào hôm khác nhé”.
5.6. Câu hỏi gợi mở
- Ưu điểm: Giúp cho đối phương dễ dàng trả lời, anh ta được phép
tựquyết định nên nói gì. Mặt khác còn giúp thu thập thông tin sâu hơn.
- Nhược điểm: Người trả lời câu hỏi rất dễ trả lời lan man, không đi
thẳngvào vấnđề khiến cho việc thu thập thông tin trở nên khó khăn
dụ: “Bạn nghĩ gì về vấn đề này?”, “Tại sao anh ấy lại phản ứng nvậy
nhỉ?”
5.7. Câu hỏi chuyển tiếp
- Ưu điểm: Giúp cho đối phương dễ dàng trả lời, anh ta được phép
tựquyết định nên nói gì. Mặt khác còn giúp thu thập thông tin sâu hơn.
- Nhược điểm: Người trả lời câu hỏi rất dễ trả lời lan man, không đi
thẳngvào vấnđề khiến cho việc thu thập thông tin trở nên khó khăn
Ví dụ: Loại câu này thường gặp trong các cuộc phỏng vấn, xin việc làm:
“Thế còn vấn đề điều kiện làm việc thì sao?, Thế còn vấn đề lương thì
sao?”
5.8. Câu hỏi yêu cu làm rõ thêm vấn đề
- Ưu điểm: Giúp người đặt câu hỏi biết rõ hơn về đối tượn
- Nhược điểm: Có thể khiến cho người ta cảm thấy khó chị
dụ: Nhìn gương mặt bạn không được vui nên hỏi: ”Cậu chuyện
buồn à?”
5.9. Câu hỏi tóm lược ý
- Ưu điểm: Giúp đối tượng thu tập đầy đủ thông tin, không hiểu sai vấnđề.
- Hạn chế: thể gây sự hiểu lầm rằng bạn mất tập trung trong suốt
cuộctrò truyện.
Ví dụ: “Theo tôi hiểu thif anh muốn nói là,… phải không?”. Nếu họ đồng
ý thì trả lời ”vâng”, còn nếu phủ nhận thì anh ta sẽ giải thích những gì anh
ta muốn nói. Thông thường, đối tượng sẽ bsung thêm những thông tin
mới
VI. Một số sai lầm khi đặt câu hỏi
Hỏi để hạ phẩm giá người khác: Trong trường hợp này người hỏi biết
chắc đối phương không thể trả lời câu hỏi do mình đặt ra bởi một số nguyên nhân
như chuyên môn hay quá tế nhị ảnh hưởng đến cuộc sống, danh dự của người
được hỏi.
VD: Xấu thế kia mà cũng có người yêu à?
Hỏi theo suy nghĩ Thắng – Thua: Đặt câu hỏi để dồn đối tác vào thế bí,
buộc họ phải chấp nhận thế thua, khiến người hỏi bị nhìn như một kẻ hiếu thắng,
kiêu căng, tự phụ và người được hỏi không có hứng thú trả lời.
VD: Công ty A là công ty lớn, công ty B là công ty nh mới thành lập, cùng tham
gia đấu thầu mt dự án, A nói với B: “Anh nghĩ công ty nhỏ như công ty Anh mà
thắng được chúng tôi à”?
Hỏi nhằm khai thác, điều khiển đối tác: Mục đích của những câu hỏi
này nhằm khai thác điểm yếu của đối tượng, từ đó áp đặt, xoáy sâu vào những
thông tin bất lợi, điều này làm mất thiện cảm với người được hỏi.
Hỏi không nhằm mục đích lấy thông tin: Hỏi những câu không liên quan
đến chủ đề nhằm mục đích giết thời gianm cho đối tượng thấy lạc đề và không
có hứng thú đối thoại.
VD: Em này, phải bố em một tên trộm? Anh nghĩ ông ấy đã đánh mất những
vì sao trên trời kia để đặt vào đôi mắt em?
Thuyết trình thay đặt câu hi: Thay vì hỏi những câu ngắn gọn xúc
tích người hỏi lại vòng vo đi sâu vào vấn đnhư trả lời luôn cho câu hỏi, làm lãng
phí thời gian, làm cho người được hỏi không xác định được câu trả lời chính xác
nhất
Hỏi câu hỏi không phù hợp với đối tượng: y cảm giác ức chế, khó
gần trong giao tiếp, đối tượng được hỏi đôi khi không thể trả lời do không kiến
thức về vấn đề được hỏi
VD: Hỏi người buôn ve chai: “Dạo này giá cổ phiếu Vinamilk tăng hay giảm?”
Diễn đạt câu hỏi dài dòng, không mục đích: Cần phải xác định
mục đích câu hỏi tránh vòng vo, tốn thời gian khiến nhiều người được hỏi cảm
thấy tẻ nhạt.
Thời gian, không gian không thích hợp: Yếu tố ngoại cảnh này tác động
khá lớn đến kết quả của cuộc đối thoại.
VD: 12h đêm gọi điện cho khách hàng để tiếp thị sản phẩm.
VII. KỸ NĂNG ĐẶT CÂU HỎI
What (đây là cái gì, vấn đề gì …)
Đây là câu hỏi đầu tiên được đề cập trong nguyên tắc 5W1H. Với câu hỏi này,
bạn có thể xác định được nội dung, thông tin và giá trị thiết thực xoay quanh vấn
đề. Một số ví dụ cụ thể:
Vấn đề đó là gì?
Ni dung được truyền tải gì Điều dẫn đến sự việc này? Hậu quả
của vấn đề đó là gì?
Kết quả ta nhận được là gì?
Why (tại sao vấn đề nó lại xảy ra, tại sao việc này quan trọng …)
Câu hỏi tại sao giúp doanh nghiệp xác định mục tiêu, định hướng của mình.
Hoạt động kinh doanh chỉ diễn ra thuận lợi khi doanh nghiệp hiểu rõ mình muốn
gì? Mục tiêu phấn đấu hàng đầu của doanh nghiệp là gì? Một s ví dụ cụ thể:
Mục đích diễn ra cuộc họp là gì?
Tại sao chúng ta sản xuất sản phẩm này?
Vì sao chúng ta lại tiếp cận những khách hàng này?
Tại sao lại sử dụng kế hoạch Marketing này?
Who (việc này do ai làm, ai yêu cầu, làm cho ai, ảnh hưởng tới ai, ai có thể giúp
được …)
Với câu hỏi này, bạn sẽ hình dung được một “bức tranh” khách hàng tiềm năng
hoàn hảo. Trong nguyên tắc 5W1H, Who? là câu hỏi đề cập đến con người – lực
lượng quan trọng nhất trong mọi vấn đề. Nhờ câu hỏi này, bạn xác định được đối
tượng mục tiêu của doanh nghiệp, định hướng nhân viên phù hợp với công việc
được giao. Một s ví dụ c thể:
Khách hàng tiềm năng của chúng ta là những ai?
Người nào có nhu cầu sử dụng sản phẩm/dịch vụ của chúng ta?
Ai là người lên kế hoạch cho chiến lược Marketing lần này?
Ai đủ khả năng thuyết phục khách hàng sử dụng sản phẩm/dịch vụ?
When (khi nào việc này xảy ra, khi nào cần hoàn thành, được giao khi nào …)
Với câu hỏi này, người dùng có thể xác định được thời gian diễn ra sự việc cụ
thể và chính xác nhất. Đây là dữ liệu quan trọng và luôn cần thiết trong mọi vấn
đề. Một số ví dụ cụ thể:
Cuc họp này diễn ra lúc nào?
Sự kiện này bắt đầu và kết thúc vào thời gian nào?
Bui hẹn với đối tác diễn ra khi nào?
Where (việc này (sẽ) xảy ra ở đâu …)
Địa điểm, nơi chốn cũng một nhân tố quan trọng giúp bạn nhìn nhận mọi
việc một cách hiệu quả hơn. Với câu hỏi này, người dùng sẽ biết chính xác địa
điểm diễn ra sự việc. Đồng thời, chữ Where cũng ảnh hưởng rất lớn đối với chi
phí của doanh nghiệp. Một số câu hỏi cụ thể:
Cuc họp được tổ chức ở đâu?
Khách hàng tiềm năng tập trung ở khu vực nào?
Việc bày bán sản phẩm ở đâu là phù hợp nhất?
How (từng bước việc này (sẽ) xảy ra nthế nào, lượng hóa cụ thmục tiêu
bao nhiêu, cần bao nhiêu tiền / tài nguyên …)
Đây câu hỏi cuối cùng sau khi doanh nghiệp giải quyết 5 câu hỏi W. Việc
đặt câu hỏi “Làm sao?” hay “Làm như thế nào?” giúp doanh nghiệp xác định
được giải pháp, hướng đi cho một vấn đề. Một s ví dụ cụ thể:
Làm sao để chiến lược tiếp thị này đạt hiệu quả?
Chúng ta sẽ tiếp cận với khách hàng bằng cách nào?
Cách thức tổ chức sự kiện được diễn ra như thế nào?
Làm sao doanh nghiệp có đ chi phí để thực hiện kế hoạch này?
Ưu điểm của phương pháp này:
· Nhanh chóng, không mất thời gian, mang tính logic cao.
· Có thể áp dụng cho nhiều tình huống khác nhau.
· Có thể áp dụng cho cá nhân.
Nhược điểm:
· Ít có sự phối hợp giữa các thành viên.
· Dễ gây mâu thuẫn.
· Dễ bị tạo cảm giác "Bị điều tra".
TÌNH HUỐNG
Giả sử bạn trưởng phòng nhân scủa một công ty Điện Thoại A. Đây một
doanh nghiệp khá lớn cũng chỗ đứng thị trường Việt Nam. Đã gặt hái
được rất nhiều thành quả kể từ 2015 trở lại đây. A thế mạnh về đội ngũ thuật
tay nghề, kinh doanh chất lượng cao cùng đội marketing hùng hậu. Trong
những ngày vừa qua bạn nhận được 5 đơn xin nghỉ việc của 5 nhân viên phòng
kỹ thuật với 5 lý do khác nhau và “không thật sự chính đáng”.
Câu hỏi:
1. Bạn sẽ giải quyết tình huống trên như thế nào
2. Các loại câu hỏi bạn s dùng khi xử tình huống? Nêu ra ưu nhược điểm
củachúng?
Xử lý tình huống chung
Chuẩn bị nội dung câu hỏi
Chuẩn bị không gian phỏng vấn
Chuẩn bị cách ứng xử bình tĩnh và chuyên nghiệp
Hẹn riêng từng nhân viên tại phòng làm việc, thẳng thắn trao đổi
Các loại câu hỏi định sẽ sử dụng
Câu hỏi tiếp xúc: “Dạo này mọi việc ổn cả chứ?”
Câu hỏi thu thập thông tin:
· Điều gì khiến bạn rời công ty?
· Bạn có đề xuất gì để bạn tiếp tục công việc hay không? – Mức lương,
đãi ngộ..
· Qua qtrình làm việc đây bạn thấy điều tuyệt vời nhất, hay
gì bạn cảm thấy bất mãn không?
· Lời khuyên nào bạn muốn để lại cho người sẽ kế nhiệm công việc hiện
tại của bạn?
Câu hỏi đề nghị: Tôi đã nắm vấn đề của Anh. Anh nghĩ sao nếu chúng
ta…?
Câu hỏi kết thúc vấn đề: Tôi nghĩ rằng đến đây chúng ta đã trao đổi khá
đầy đủ về vấn đề này rồi phải không?

Preview text:

I. Khái niệm, mục đích đặt câu hỏi 1.1. Khái niệm
Câu hỏi là phát ngôn được đưa ra nhằm mục đích chính nhận được thông
tin từ phía người được hỏi 1.2. Mục đích Thu thập thông tin
Xác định vấn đề, nguyên nhân. Thông tin cần thiết và phương pháp giải quyết
Khởi tạo suy nghĩ của những người tham gia
Khi đặt ra 1 câu hỏi, đối tượng được hỏi bắt buộc vận động bộ não để tìm
ra câu trả lời. Đối tượng đặt câu hỏi cũng vậy, có rất nhiều câu hỏi mà bản thân
người đặt câu hỏi cũng chưa nghĩ ra và trong thời gian đối tác trả lời, họ cũng
đang nghĩ để tìm ra câu trả lời.
Dẫn dắt tư duy, định hướng chương trình của cuộc đối thoại
Bắt đầu với câu hỏi hay hấp dẫn sẽ thu hút được sự chú ý của mọi người
=> thể hiện bạn vào chủ đề mà mình muốn nói 1 cách tuyệt vợi, nói cách khác
câu hỏi ấy thể hiện khả năng dẫn dắt tư duy, định hướng chương trình.
Tìm kiếm được sự đồng tình ủng hộ
Một vấn đề mỗi người có sự nhận thức khác nhau vì vậy, để đạt sự đồng
tình của đối phương ,các chủ thể cần khéo léo đặt câu hỏi để dẫn dắt đối tượng
khác hướng tới vấn đề mà mình đề cập.
Tạo môi trường thân thiện trong giao tiếp
Biến việc cung cấp thông tin của đối tượng cần hỏi trở thành niềm vui với
chính họ. Để làm được điều này bạn nên tạo môi trường thân thiện trong cuộc
họp, buổi nói chuyện, hay đơn giản đưa ra những câu hỏi dễ trả lời với người được hỏi.
II. Vai trò của câu hỏi trong giao tiếp kinh doanh.
2.1.Thu thập thông tin
Khi muốn tìm hiểu hay thu thập thông tin từ người khác, người hỏi sẽ đưa
ra các câu hỏi chứa đựng nội dung cần cung cấp thông tin từ phía người được hỏi.
VD: Khi muốn biết thông tin từ cuộc họp, ta có thể hỏi “ Cuộc họp chiều
nay vào mấy giờ?”. Khi đó ta nhận được câu trả lời đưa thông tin mong muốn
như:” Cuộc họp lúc 3h:”
2.2. Xây dựng mối quan hệ
Ngoài việc sử dụng các câu hỏi nhằm thu thập thông tin , việc đặt câu hỏi
còn giúp cho các cá nhân tham gia giao tiếp thể hiện sự quan tâm tới đối phương,
tạo không khí thân thiện hơn trong giao tiếp.
VD: Khi giao tiếp với người khác, chúng ta thường sử dụng các câu hỏi
tiếp xúc nhằm mở đầu câu chuyện và tạo sự thoải mái như: Xin chào, Bạn khỏe
không? Dạo này công việc vẫn ổn chứ? Vợ con thế nào rồi?
2.3. Giúp tập trung suy nghĩ
Với mục đích khởi tạo suy nghĩ, việc đặt ra câu hỏi giúp cả người hỏi và
người được hỏi tập trung suy nghĩ vào vấn đề được đề cập tới trong câu hỏi hoặc
những vấn đề tổng quan hơn mà câu hỏi muốn hướng tới.
2.4. Tạo quan điểm chung, đồng thời xoa dịu giải quyết mâu thuẫn
Câu hỏi từ mục đích tìm kiếm sự đồng tình và ủng hộ sẽ tạo quan điểm
chung cho các đối tượng tham gia. Việc đặt ra câu hỏi phía người hỏi và nhất trí
với câu trả lời từ phía đối tác chính là việc cả 2 bên đã đưa ra sự nhất trí và đồng
tình về vấn đề mà câu hỏi đó muốn đề cập. Đặt câu hỏi đúng nghĩa là đã thành công 1 nửa.
III. Nguyên tắc đặt câu hỏi -
Xác định rõ mục đích khi đặt câu hỏi.
o Cụ thể là bạn phải xác định được sau khi hỏi bạn đạt được những gì?
(VD: để tiếp cận đối tượng, thu thập thông tin hay đề xuất ý kiến hay
là mục đích khác nữa..) từ đó lựa chọn loại câu hỏi phù hợp. -
Tìm hiểu thông tin về đối tượng.
o Cùng một mục đích nhưng tùy từng đối tượng chúng ta sẽ có các
cách giao tiếp khác nhau, vì vậy để có cách tiếp cận phù hợp có thể
tìm hiểu về đối tượng dựa trên một số tiêu chí như tính cách, sở thích, giới tính, tuổi tác... -
Đặt câu hỏi ngắn gọn, dễ hiểu.
o Căn cứ vào mục đích đã xác định và đối tượng được hỏi để xác định
nội dung cần hỏi, nội dung câu hỏi cần ngắn gọn dễ hiểu. -
Lắng nghe người trả lời.
o Sau khi hỏi hãy kiên nhẫn lắng nghe người trả lời, sau khi đối tượng
nói xong có thể nhắc lại câu trả lời bằng những câu như: Tôi vừa
nghe anh nói là...,anh cho rằng…,theo anh thì…để họ thấy mình
được lắng nghe và tôn trọng. -
Ngoài ra còn một số nguyên tắc khác như: chuẩn bị trước các
câu hỏi,các câu hỏi phải có mục đích rõ ràng, không đặt câu hỏi cắt ngang
người trả lời, dừng lại sau đi đặt câu hỏi khoảng 3-5 giây cho người được hỏi
suy nghĩ về câu trả lời, chấp nhận các câu trả lời thay thế, ngừng lại khi
người được hỏi không còn gì để nói nữa.
IV. Phân loại câu hỏi
4.1. Phân loại theo cách hỏi

4.1.1. Câu hỏi đóng
- Là loại câu hỏi mà người hỏi đưa sẵn các phương án trả lời cho người được
hỏi lựa chọn. Thường thể hiện dưới các dạng: có/không (yes/no), đúng/sai
(true/false) hay lựa chọn các phương án (multiple choices).
o Câu hỏi có/không. VD: Hiện nay anh/chị có dùng thẻ ngân hàng hay không? Có – không.
o Câu hỏi một lựa chọn. VD: Thu nhập bình quân trong 3 tháng gần
nhất của anh chị là? Dưới 4 triệu – 4 -10 triệu – 10 -30 triệu – 30 45
triệu – 45 - 75 triệu - trên 75 triệu.
o Câu hỏi nhiều lựa chọn. VD: Mục đích làm thẻ ngân hàng của
anh/chị là gì? Thanh toán hàng hóa/dịch vụ - Đầu tư – Nhận lương
– Kinh doanh chứng khoán – Vay vốn – Tiết kiệm – Khác. - Mục đích: o Xác nhận thông tin.
o Thăm dò, giúp xác định nhanh sự hứng thú/ quan tâm của đối tượng.
o Thường được dùng với tính chất mở đầu cho một đề tài nào đó. o
Giúp người khác nắm được nội dung theo hướng của bạn. o Giải
quyết vấn đề nhanh chóng khi có ít thời gian. o Kiểm tra khả năng
hiểu vấn đề của người khác.
o Kết thúc một cuộc đàm phán, thương lượng, thảo luận hoặc ra quyết định. - Ưu điểm:
o Giải quyết vấn đề nhanh chóng. o Thể hiện nội dung theo hướng người hỏi.
o Các câu trả lời thường được chuẩn bị trước, giải thích và bổ sung
cho câu hỏi, định hướng mọi người hiểu theo một nghĩa, dễ trả lời.
- Nhược điểm: o Đối tượng thấy bị tra khảo, phỏng vấn hay buộc ra quyết
định. o Lạm dụng câu hỏi đóng sẽ khiến câu chuyện đi vào ngõ cụt.
o Người trả lời thường bị bó hẹp trong phạm vi câu trả lời được chuẩn
bị trước, hạn chế khả năng tư duy và đánh giá của họ.
o Thông tin thu được có thể không đúng khi chuẩn bị câu trả lời không đúng. 4.1.2. Câu hỏi mở
- Là loại câu hỏi mà người được hỏi tự đưa ra câu trả lời.
- VD: Anh/chị mong muốn môi trường làm việc như thế nào? - Mục đích:
o Tìm kiếm thông tin. o Nắm bắt ý kiến/quan điểm, ý kiến riêng của
người được hỏi. o Giúp cho người nghe và người nói cùng tư duy.
o Khơi gợi người được hỏi nói về những điều bạn chưa biết hay còn mơ hồ.
o Thường được sử dụng khi chúng ta cần biết quan điểm hay ý kiến
của đối tác về một vấn đề.
- Ưu điểm: o Sử dụng linh hoạt các dạng câu hỏi.
o Khơi gợi đối tượng nói về những điều người hỏi chưa biết hay quan tâm.
o Người trả lời được trả lời theo quan điểm của mình, khuyến khích
được một câu trả lời chi tiết. - Nhược điểm:
o Người được hỏi có thể không bám sát nội dung câu hỏi.
o Trong trường hợp có ít thời gian thì sẽ có ít vấn đề được hỏi so với câu hỏi đóng.
4.2. Phân loại theo cách trả lời
4.2.1. Câu hỏi trực tiếp
- Là dạng câu hỏi thẳng vào vấn đề mà người hỏi cần tìm hiểu.
- VD: trong buổi phỏng vấn bạn muốn xác định ứng viên có thích công việc
này không, bạn hỏi ngay ứng viên câu đầu: Anh có thích công việc đó không?
- Ưu điểm: Giúp người đặt câu hỏi thu thập thông tin một cách nhanh chóng,
thường tạo ra yếu tố bất ngờ ở đối tượng buộc họ phải trả lời một cách trung thực.
- Nhược điểm: hỏi trực tiếp thường để lộ mục đích tìm hiểu, làm cho đối
tượng không được tự nhiên. Trong một số trường hợp, hỏi trực tiếp sẽ
không lịch sự, không tế nhị hoặc gây ra bầu không khí căng thẳng, nặng nề.
4.2.2. Câu hỏi gián tiếp
- Là những câu hỏi về những vấn đề khác để suy ra vấn đề mình cần tìm
hiểu. Loại câu hỏi này thường được dùng để khai thác vấn đề tế nhị mà
không thể hỏi trực tiếp.
- VD: Bạn muốn biết đồng nghiệp của anh ta như thế nào bạn có thể hỏi:
Anh có hòa hợp với các thành viên trong bộ phận không?
- Ưu điểm: Giúp người đặt câu hỏi và người trả lời câu hỏi tránh được những
hiểu lầm không đáng có. VD: trong buổi phỏng vấn thay vì hỏi ứng viên
“Bạn muốn công ty trả cho bạn bao nhiêu mỗi tháng” thì nên sử dụng câu
“ Theo bạn, với năng lực của mình, bạn xứng đáng nhận mức lương bao nhiêu?”.
- Nhược điểm: Việc thu thập thông tin sẽ không được nhanh chóng, ngắn
gọn. Câu trả lời nhận được có thể sẽ lan man, dài dòng. Không phải ai cũng
biết cách đặt câu hỏi gián tiếp vì nó mang tính tế nhị.
4.2.3. Câu hỏi chặn đầu
- Là dạng câu hỏi mà người hỏi đưa ra một câu hỏi nhưng thực chất là giăng
ra một cái bẫy để đối phương phải thừa nhận một vấn đề mà mình cần tìm hiểu.
- VD: Bạn muốn xác nhận anh đồng nghiệp A mua bán dữ liệu khách hàng,
bạn có thể hỏi: “Đợt này em có thu được lượng dữ liệu khách công chức,
viên chức thu nhập khá trở lên, anh giới thiệu cho em mối đợt trước của
anh nhé? Nếu được em để anh phần hơn”.
- Ưu điểm: Nếu chúng ta đặt câu hỏi đúng vấn đề sẽ khiến cho người trả lời
phải trả lời đúng, không thể chối quanh.
- Nhược điểm: Loại câu hỏi này mang tính rủi ro cao khi chúng ta đặt câu hỏi.
V. Các dạng câu hỏi thường gặp
5.1. Câu hỏi thu thập thông tin -
Mục đích: Khai thác thông tin. -
Ưu điểm: Đi thẳng vào vấn đề nhanh chóng -
Nhược điểm: Thiếu sự tế nhị -
Ví dụ:" Chị năm nay bao nhiêu tuổi rồi ?" ( Ở các nước phương
Tâyngười ta cho là tế nhị và không lịch sự khi hỏi về tuổi phụ nữ) hay
“Chị nặng bao nhiêu cân thế ?”
5.2. Câu hỏi tiếp xúc
- Mục đích: Là dạng câu hỏi hỏi về vấn đề phụ trước nhằm tạo ra
khôngkhí thoải mái, tin tưởng, cởi mở với nhau để sau đó hỏi những vấn đề cần tìm hiểu.
- Ưu điểm: Giúp tạo bầu không khí thoải mái,tin tưởng,cởi mở .
- Nhược điểm: Có thể làm loãng cuộc nói chuyện, kéo dài cuộc tròchuyện
- Ví dụ: Khi bắt đầu cuộc nói chuyện với đối tác làm ăn thì có thể hỏithăm
sức khỏe của họ thay vì đi thẳng vào vấn đề . VD: “Chào anh! Dạo này anh có
khỏe không, Chào anh! Công việc làm ăn của anh dạo này vẫn tốt chứ?”,.v.v
5.3. Câu hỏi đề nghị
- Ưu điểm :Giúp đạt được sự nhất trí mà không tỏ ra nghiêng về một ýkiến nào khác.
- Nhược điểm: Có thể khiến cho đối tượng cảm thấy như mình bị thúc
éplàm một việc mà họ không có hứng thú.
- Ví dụ: " Bạn có thể giữ trật tự giúp mình được không?”
5.4. Câu hỏi hãm thắng
- Ưu điểm: Giúp hạn chế tốc dòng phát biểu của đối tượng khi ta thaothao bất TuyỆT
- Nhược điểm: Dễ khiến đối tượng trả lời cảm thấy thiếu sự tôn trọng
Ví dụ: Khi bạn có hẹn với một người bạn nhưng bạn ấy lại đến trễ 20 phút,
khi đến nơi bạn ấy xin lỗi và giải thích vô số lí do đến muộn thì bạn có thể
hãm tốc độc nói của bạn ấy: “Lần sau bạn đừng đi trễ như thế này nữa được không”
5.5. Câu hỏi kết thúc vấn đề
- Ưu điểm: Sử dụng khi cần kết thúc câu chuyện 1 cách lịch sự và tế nhị
- Nhược điểm: Dễ làm mất lòng đối phương
Ví dụ: Khi muốn kết thúc một cuộc gặp gỡ: ”Bây giờ mình có chút việc
bận, chúng mình gặp nhau vào hôm khác nhé”.
5.6. Câu hỏi gợi mở
- Ưu điểm: Giúp cho đối phương dễ dàng trả lời, anh ta được phép
tựquyết định nên nói gì. Mặt khác còn giúp thu thập thông tin sâu hơn.
- Nhược điểm: Người trả lời câu hỏi rất dễ trả lời lan man, không đi
thẳngvào vấnđề khiến cho việc thu thập thông tin trở nên khó khăn
Ví dụ: “Bạn nghĩ gì về vấn đề này?”, “Tại sao anh ấy lại phản ứng như vậy nhỉ?”
5.7. Câu hỏi chuyển tiếp
- Ưu điểm: Giúp cho đối phương dễ dàng trả lời, anh ta được phép
tựquyết định nên nói gì. Mặt khác còn giúp thu thập thông tin sâu hơn.
- Nhược điểm: Người trả lời câu hỏi rất dễ trả lời lan man, không đi
thẳngvào vấnđề khiến cho việc thu thập thông tin trở nên khó khăn
Ví dụ: Loại câu này thường gặp trong các cuộc phỏng vấn, xin việc làm:
“Thế còn vấn đề điều kiện làm việc thì sao?, Thế còn vấn đề lương thì sao?”
5.8. Câu hỏi yêu cầu làm rõ thêm vấn đề
- Ưu điểm: Giúp người đặt câu hỏi biết rõ hơn về đối tượn
- Nhược điểm: Có thể khiến cho người ta cảm thấy khó chị
Ví dụ: Nhìn gương mặt bạn không được vui nên hỏi: ”Cậu có chuyện gì buồn à?”
5.9. Câu hỏi tóm lược ý
- Ưu điểm: Giúp đối tượng thu tập đầy đủ thông tin, không hiểu sai vấnđề.
- Hạn chế: Có thể gây sự hiểu lầm rằng bạn mất tập trung trong suốt cuộctrò truyện.
Ví dụ: “Theo tôi hiểu thif anh muốn nói là,… phải không?”. Nếu họ đồng
ý thì trả lời ”vâng”, còn nếu phủ nhận thì anh ta sẽ giải thích những gì anh
ta muốn nói. Thông thường, đối tượng sẽ bổ sung thêm những thông tin mới
VI. Một số sai lầm khi đặt câu hỏi
Hỏi để hạ phẩm giá người khác: Trong trường hợp này người hỏi biết
chắc đối phương không thể trả lời câu hỏi do mình đặt ra bởi một số nguyên nhân
như chuyên môn hay quá tế nhị ảnh hưởng đến cuộc sống, danh dự của người được hỏi.
VD: Xấu thế kia mà cũng có người yêu à?
Hỏi theo suy nghĩ Thắng – Thua: Đặt câu hỏi để dồn đối tác vào thế bí,
buộc họ phải chấp nhận thế thua, khiến người hỏi bị nhìn như một kẻ hiếu thắng,
kiêu căng, tự phụ và người được hỏi không có hứng thú trả lời.
VD: Công ty A là công ty lớn, công ty B là công ty nhỏ mới thành lập, cùng tham
gia đấu thầu một dự án, A nói với B: “Anh nghĩ công ty nhỏ như công ty Anh mà
thắng được chúng tôi à”?
Hỏi nhằm khai thác, điều khiển đối tác: Mục đích của những câu hỏi
này nhằm khai thác điểm yếu của đối tượng, từ đó áp đặt, xoáy sâu vào những
thông tin bất lợi, điều này làm mất thiện cảm với người được hỏi.
Hỏi không nhằm mục đích lấy thông tin: Hỏi những câu không liên quan
đến chủ đề nhằm mục đích giết thời gian làm cho đối tượng thấy lạc đề và không
có hứng thú đối thoại.
VD: Em này, có phải bố em là một tên trộm? Anh nghĩ ông ấy đã đánh mất những
vì sao trên trời kia để đặt vào đôi mắt em?
Thuyết trình thay vì đặt câu hỏi: Thay vì hỏi những câu ngắn gọn xúc
tích người hỏi lại vòng vo đi sâu vào vấn đề như trả lời luôn cho câu hỏi, làm lãng
phí thời gian, làm cho người được hỏi không xác định được câu trả lời chính xác nhất
Hỏi câu hỏi không phù hợp với đối tượng: Gây cảm giác ức chế, khó
gần trong giao tiếp, đối tượng được hỏi đôi khi không thể trả lời do không có kiến
thức về vấn đề được hỏi
VD: Hỏi người buôn ve chai: “Dạo này giá cổ phiếu Vinamilk tăng hay giảm?”
Diễn đạt câu hỏi dài dòng, không rõ mục đích: Cần phải xác định rõ
mục đích câu hỏi tránh vòng vo, tốn thời gian khiến nhiều người được hỏi cảm thấy tẻ nhạt.
Thời gian, không gian không thích hợp: Yếu tố ngoại cảnh này tác động
khá lớn đến kết quả của cuộc đối thoại.
VD: 12h đêm gọi điện cho khách hàng để tiếp thị sản phẩm.
VII. KỸ NĂNG ĐẶT CÂU HỎI
What (đây là cái gì, vấn đề gì …)
Đây là câu hỏi đầu tiên được đề cập trong nguyên tắc 5W1H. Với câu hỏi này,
bạn có thể xác định được nội dung, thông tin và giá trị thiết thực xoay quanh vấn
đề. Một số ví dụ cụ thể: ● Vấn đề đó là gì?
● Nội dung được truyền tải là gì ● Điều gì dẫn đến sự việc này? ● Hậu quả
của vấn đề đó là gì?
● Kết quả ta nhận được là gì?
Why (tại sao vấn đề nó lại xảy ra, tại sao việc này quan trọng …)
Câu hỏi tại sao giúp doanh nghiệp xác định rõ mục tiêu, định hướng của mình.
Hoạt động kinh doanh chỉ diễn ra thuận lợi khi doanh nghiệp hiểu rõ mình muốn
gì? Mục tiêu phấn đấu hàng đầu của doanh nghiệp là gì? Một số ví dụ cụ thể:
● Mục đích diễn ra cuộc họp là gì?
● Tại sao chúng ta sản xuất sản phẩm này?
● Vì sao chúng ta lại tiếp cận những khách hàng này?
● Tại sao lại sử dụng kế hoạch Marketing này?
Who (việc này do ai làm, ai yêu cầu, làm cho ai, ảnh hưởng tới ai, ai có thể giúp được …)
Với câu hỏi này, bạn sẽ hình dung được một “bức tranh” khách hàng tiềm năng
hoàn hảo. Trong nguyên tắc 5W1H, Who? là câu hỏi đề cập đến con người – lực
lượng quan trọng nhất trong mọi vấn đề. Nhờ câu hỏi này, bạn xác định được đối
tượng mục tiêu của doanh nghiệp, định hướng nhân viên phù hợp với công việc
được giao. Một số ví dụ cụ thể:
● Khách hàng tiềm năng của chúng ta là những ai?
● Người nào có nhu cầu sử dụng sản phẩm/dịch vụ của chúng ta?
● Ai là người lên kế hoạch cho chiến lược Marketing lần này?
● Ai đủ khả năng thuyết phục khách hàng sử dụng sản phẩm/dịch vụ?
When (khi nào việc này xảy ra, khi nào cần hoàn thành, được giao khi nào …)
Với câu hỏi này, người dùng có thể xác định được thời gian diễn ra sự việc cụ
thể và chính xác nhất. Đây là dữ liệu quan trọng và luôn cần thiết trong mọi vấn
đề. Một số ví dụ cụ thể:
● Cuộc họp này diễn ra lúc nào?
● Sự kiện này bắt đầu và kết thúc vào thời gian nào?
● Buổi hẹn với đối tác diễn ra khi nào?
Where (việc này (sẽ) xảy ra ở đâu …)
Địa điểm, nơi chốn cũng là một nhân tố quan trọng giúp bạn nhìn nhận mọi
việc một cách hiệu quả hơn. Với câu hỏi này, người dùng sẽ biết chính xác địa
điểm diễn ra sự việc. Đồng thời, chữ Where cũng ảnh hưởng rất lớn đối với chi
phí của doanh nghiệp. Một số câu hỏi cụ thể:
● Cuộc họp được tổ chức ở đâu?
● Khách hàng tiềm năng tập trung ở khu vực nào?
● Việc bày bán sản phẩm ở đâu là phù hợp nhất?
How (từng bước việc này (sẽ) xảy ra như thế nào, lượng hóa cụ thể mục tiêu là
bao nhiêu, cần bao nhiêu tiền / tài nguyên …)
Đây là câu hỏi cuối cùng sau khi doanh nghiệp giải quyết 5 câu hỏi W. Việc
đặt câu hỏi “Làm sao?” hay “Làm như thế nào?” giúp doanh nghiệp xác định
được giải pháp, hướng đi cho một vấn đề. Một số ví dụ cụ thể:
● Làm sao để chiến lược tiếp thị này đạt hiệu quả?
● Chúng ta sẽ tiếp cận với khách hàng bằng cách nào?
● Cách thức tổ chức sự kiện được diễn ra như thế nào?
● Làm sao doanh nghiệp có đủ chi phí để thực hiện kế hoạch này?
Ưu điểm của phương pháp này:
· Nhanh chóng, không mất thời gian, mang tính logic cao.
· Có thể áp dụng cho nhiều tình huống khác nhau.
· Có thể áp dụng cho cá nhân.
Nhược điểm:
· Ít có sự phối hợp giữa các thành viên.
· Dễ gây mâu thuẫn.
· Dễ bị tạo cảm giác "Bị điều tra". TÌNH HUỐNG
Giả sử bạn là trưởng phòng nhân sự của một công ty Điện Thoại A. Đây là một
doanh nghiệp khá lớn và cũng có chỗ đứng ở thị trường Việt Nam. Đã gặt hái
được rất nhiều thành quả kể từ 2015 trở lại đây. A có thế mạnh về đội ngũ kĩ thuật
có tay nghề, kinh doanh chất lượng cao cùng đội marketing hùng hậu. Trong
những ngày vừa qua bạn nhận được 5 đơn xin nghỉ việc của 5 nhân viên phòng
kỹ thuật với 5 lý do khác nhau và “không thật sự chính đáng”. Câu hỏi:
1. Bạn sẽ giải quyết tình huống trên như thế nào
2. Các loại câu hỏi bạn sẽ dùng khi xử lí tình huống? Nêu ra ưu nhược điểm củachúng?
Xử lý tình huống chung
Chuẩn bị nội dung câu hỏi
Chuẩn bị không gian phỏng vấn
Chuẩn bị cách ứng xử bình tĩnh và chuyên nghiệp
Hẹn riêng từng nhân viên tại phòng làm việc, thẳng thắn trao đổi
Các loại câu hỏi định sẽ sử dụng
Câu hỏi tiếp xúc: “Dạo này mọi việc ổn cả chứ?”
Câu hỏi thu thập thông tin:
· Điều gì khiến bạn rời công ty?
· Bạn có đề xuất gì để bạn tiếp tục công việc hay không? – Mức lương, đãi ngộ..
· Qua quá trình làm việc ở đây bạn thấy điều gì tuyệt vời nhất, hay có
gì bạn cảm thấy bất mãn không?
· Lời khuyên nào bạn muốn để lại cho người sẽ kế nhiệm công việc hiện tại của bạn?
Câu hỏi đề nghị: Tôi đã nắm rõ vấn đề của Anh. Anh nghĩ sao nếu chúng ta…?
Câu hỏi kết thúc vấn đề: Tôi nghĩ rằng đến đây chúng ta đã trao đổi khá
đầy đủ về vấn đề này rồi phải không?