














Preview text:
KỸ NĂNG GIAO TIẾP PHI NGÔN NGỮ TRONG KINH DOANH 1.
Khái niệm.............................................................................................1 2.
Yếu tố tạo thành..................................................................................1
2.1. Cận ngôn........................................................................................1
2.2. Ngoại ngôn.....................................................................................2 3.
Ưu điểm và nhược điểm của giao tiếp phi ngôn ngữ........................5
3.1. Ưu điểm..........................................................................................5
3.2. Nhược điểm....................................................................................6 4.
Ý nghĩa và tầm quan trong của giao tiếp phi ngôn ngữ, đặc biệt là
trong kinh doanh.....................................................................................7 5.
Biện pháp giúp nâng cao khả năng giao tiếp phi ngôn ngữ.............8 1.
Luyện tập...........................................................................................8 2.
Rèn luyện sự tự tin............................................................................8 3.
Tạo cho mình thói quen đặt câu hỏi.................................................8 4.
Chú ý tới các dấu hiệu phi ngôn ngữ của đối tượng giao tiếp........8 5.
Chú ý tới trang phục.........................................................................8 6.
Văn hóa giao tiếp phi ngôn ngữ ở một số quốc gia trên thế giới.....9 1. Khái niệm
Giao tiếp phi ngôn ngữ là toàn bộ các bộ phận kiến tạo nên giao tiếp không thuộc mã
ngôn từ (verbal code), có nghĩa là không được mã hóa bằng từ ngữ nhưng có thể thuộc
về hai kênh ngôn thanh (vocal) và phi ngôn thanh (non-vocal).
2. Yếu tố tạo thành
Giao tiếp phi ngôn ngữ gồm yếu tố cận ngôn (phi ngôn từ - ngôn thanh) như tốc độ,
cường độ, phát âm,… và yếu tố ngoại ngôn (phi ngôn từ - phi ngôn thanh) thuộc ngôn
ngữ cơ thể như cử chỉ, dáng điệu, hiện diện,… thuộc ngôn ngữ vật thể như áo quần,
trang sức,… và thuộc ngôn ngữ môi trường như khoảng cách đối ngoại, địa điểm giao tiếp,…
2.1. Cận ngôn
- Phát âm: Trong giao tiếp bằng ngôn ngữ nói, việc người nói phát âm có chuẩn hay
không, có rõ ràng hay không, giọng điệu của họ như thế nào, tốc độ nhanh hay chậm,
điều này cũng có ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả của quá trình giao tiếp.
VD: Bạn muốn nghe tốt tiếng Anh thì bạn phải luyện tập phát âm vì phát âm sai có thể
làm thay đổi hoàn toàn nghĩa của từ ngữ và đôi khi khiến người khác không hiểu điều bạn muốn truyền đạt.
+ Phát âm chuẩn, rõ ràng mang lại hiệu quả cao trong việc giao tiếp, giúp người nghe
hiểu được chính xác nội dung người nói muốn truyền đạt.
+ Phát âm không chuẩn sẽ gây khó khăn cho người nghe trong việc hiểu ý nghĩa của
lời nói, thậm chí là hiểu sai hoặc không hiểu được, đặc biệt trong trường hợp người nói
và người nghe tiếp xúc với nhau lần đầu.
+ Một số lỗi điển hình: l/n, s/x, tr/ch…Do đặc trưng vùng miền hoặc các yếu tố khác
dẫn đến phát âm sai và người nghe hiểu sai ý nghĩa.
+ Giải pháp: luyện tập phát âm mỗi ngày bằng cách đọc sách cho đến khi phát âm
chính xác khi giao tiếp hàng ngày -
Giọng nói: Là một trong những cách quan trọng nhất giúp bạn gây ấn tượng với
người khác. Giọng nói thường phản ánh một cách chân thực cảm xúc, tình cảm của
người nói, cho nên nó có sức truyền cảm to lớn.
VD: Có người có giọng nói nhẹ nhàng, ấm áp, làm người nghe cảm thấy thoải mái, dễ
chịu. Có người có giọng nói rõ ràng, dứt khoát, làm người nghe cảm thấy uy lực của
họ, mỗi lời nói của họ như một mệnh lệnh phải tuân thủ.
Những vấn đề phổ biến về giọng nói Cảm nhận của người khác về giọng nói Quá nhanh
Căng thẳng, choáng ngợp, phấn khích, nhiệt tình Quá chậm
Thiếu sinh lực, tẻ nhạt, chậm hiểu Nhỏ, yếu
Nhút nhát, thiếu quyết đoát, ít có ảnh hưởng To, mạnh
Quyền uy, thô bạo, xấc xược Nghe rõ tiếng thở
Căng thẳng hoặc khêu gợi
Phát âm nhỏ dần rồi ngưng hẳn
Không dứt khoát, không có lòng tin Nói lẩm bẩm
Không chắc chắn, không có sự chuẩn bị Giọng nặng Khó hiểu Giọng đều đều
Nhàm chán, không sinh động The thé
Không có quyền uy hoặc thiếu trịnh trọng Giọng lạnh lùng
Xa cách, chỉ trích, lạnh nhạt
Dùng từ lấp đầy (ầm, ừm, ờ, à ơ,…)
Căng thẳng, thiếu sự chuẩn bị Giọng mũi Thiếu trịnh trọng Không có quãng ngừng Hấp tấp, bồn chồn
+ Giải pháp: học và luyện tập qua Youtube… -
Tốc độ nói, nhịp độ nói và cách nhấn giọng: Là vấn đề cũng có ý nghĩa quan
trọng. Nói nhanh hay chậm còn tùy thuộc vào tình huống cụ thể. Cũng cần phải chú ý
đến nhịp độ nói, nên nói lúc trầm, lúc bổng, có điểm nhấn thì mới hấp dẫn người nghe. VD1: (Một video ví dụ)
Qua đoạn video vừa rồi thì chúng ta có thể thấy, tốc độ nói quá chậm gây ra sự khó
chịu, bực bội cho các đối phương giao tiếp. Đồng thời, trong trường hợp khẩn cấp thì
nó còn gây lãng phí rất nhiều thời gian.
VD2: Trong bài thuyết trình, nếu không có những điểm nhấn, không ngắt nghỉ linh
hoạt thì không khác gì bạn đang đọc. Dẫn đến việc người nghe bị nhàm chán.
Kết luận: Khi sử dụng yếu tố cận ngôn trong giao tiếp cần chú ý: -
Sử dụng tốc độ nói thích hợp, điều chỉnh nhanh hay chậm tùy trường hợp. -
Nói to và rõ ràng, nhưng tránh trở thành “quát tháo”. -
Tránh nói thì thầm hoặc lẩm bẩm. -
Sử dụng thanh điệu linh hoạt. -
Giọng điệu phải thích hợp với tâm trạng. -
Nên nhấn mạnh tại những ý quan trọng. -
Sử dụng sự im lặng trong khi ngắt giọng một cách linh hoạt để tạo thu hút, tránh
sử dụng hư từ: à, ừm, ờ,… + Giải pháp:…
2.2. Ngoại ngôn
2.2.1. Ngôn ngữ thân thể
Ngôn ngữ thân thể là một kiểu giao tiếp phi ngôn ngữ, bao gồm các biểu hiện trên
khuôn mặt, cử chỉ, tư thế cơ thể, ánh mắt…
* Ánh mắt, nét mặt, nụ cười - Ánh mắt
Ánh mắt được xem là trạng thái của tâm hồn. Ánh mắt phản ánh tâm trạng, những xúc
cảm, tình cảm của con người. Ánh mắt cũng có thể cho ta biết mong muốn, ý nghĩ của
người đối thoại. Tác động của mắt góp phần quan trọng trong việc giao tiếp, chiếm
55% hiệu quả của cuộc nói chuyện và cao hơn lời nói. Vì vậy, trong giao tiếp, chúng ta
nhất thiết phải biết sử dụng mắt, biết giao tiếp bằng mắt.
Để làm được điều đó cần: •
Nhìn thẳng vào người đối thoại. •
Không nhìn chăm chú vào người khác. •
Không nhìn người khác với ánh mắt coi thường, giễu cợt hoặc không thèm để ý. •
Không đảo mắt hoặc đưa mắt liếc nhìn một cách vụng trộm. •
Không nheo mắt hoặc nhắm cả hai mắt trước mặt người khác. - Nét mặt
Nét mặt biểu hiện thái độ, cảm xúc của con người, cho ta biết tính cách và trạng thái
của con người. Nét mặt là yếu tố thường được người khác chú ý quan sát, nó góp phần
quan trọng vào việc tạo nên hình ảnh ấn tượng của mình đối với người khác.
VD: Người lạc quan, vô tư thì nét mặt thường vui vẻ, tươi sáng. Người vất vả, phải lo
nghĩ nhiều thì nét mặt thường căng thẳng, 2 lông mày thường nhíu lại,.. - Nụ cười
Nụ cười là một phương tiện giao tiếp quan trọng chứa đứng nhiều nội dung phong phú.
Nụ cười không chỉ biểu hiện thái độ tình cảm của con người mà cả những nét tính cách
nhất định của họ. Một bộ mặt tươi cười luôn được hoan nghênh vì nó mang lại cho
người khác cảm giác thoải mái, tự tin cũng như mang lại tín hiệu của sự tốt lành, của
tình hữu hảo và lòng chân thành.
Khi giao tiếp, nếu chúng ta tươi cười với người khác thì tức là đang thể hiện sự vui
mừng khi được gặp đối phương. Ngược lại, không nên thể hiện bộ mặt cau có, lầm lì,
không biết mỉm cười và không có cảm xúc. Nụ cười tươi tắn, thân thiện luôn được
chào đón. Tránh cười nhếch mép, cười ré lên nơi công cộng hay cười mỉa mai và cười
nhạt, ... điều này lại mang đến ý nghĩa tiêu cực hơn.
* Tư thế/dáng điệu và động tác
Để mở rộng được mối quan hệ hay chinh phục được ai đó thì việc ta tìm hiểu và điều
chỉnh lại các tư thế trong giao tiếp hàng ngày rất quan trọng.
Việc giữ được một tư thế hợp lý trong giao tiếp có ảnh hưởng đến thông điệp bạn
muốn gửi đến, phản ảnh sự tương tác văn hóa và đạt thỏa thuận một cách nhanh chóng.
Khi tìm được cách giải mã các tư thế trong giao tiếp của đối phương để giúp bản thân
nhận biết được các dấu hiệu giao tiếp phi ngôn ngữ . 4 phút đầu tiên trong giao tiếp là
vô cùng quan trọng, nó hình thành đến 90% ấn tượng về bạn. Nếu bạn không tạo được
ấn tượng trong 4 phút đầu tiên thì bạn sẽ khó thuyết phục họ mua hàng của bạn. - Tư thế
Tư thế của con người rất được coi trọng từ xa xưa, nó thể hiện địa vị xã hội, phong
cách của con người, cách gia đình nuôi dạy. Và đây cũng là một phần quan trọng khi
trò chuyện cùng đối tác, đồng nghiệp, khách hàng.. trong kinh doanh. Tư thế có vai trò
quan trọng trong giao tiếp, nó có liên quan trực tiếp với vai trò và vị trí xã hội của cá
nhân, bao gồm 3 tư thế chủ yếu là: đi, đứng và ngồi. •
Tư thế đi: Thể hiện một phần bản chất của con người, ví dụ như tư thế đi nhanh,
nhẹ nhàng, đầu ngẩng cao, ngực thẳng, lưng thẳng thể hiện người tự tin năng động đầy
nghị lực. Nhưng đi nhanh nhưng đầu cúi xuống, lưng còng, bụng thóp thể hiện sự vất
vả, tất bật, không biết nhìn xa trông rộng. •
Tư thế đứng: Khi đứng thẳng người, đầu ngẩng cao, vai thẳng, lưng thẳng, hai
tay buông tự nhiên... cho thấy chúng ta là người đàng hoàng, tự tin. Khi đứng nghiêng,
lệch một bên, hay đút tay vào túi, khoanh tay, chống nạnh... là dấu hiệu của sự thiếu
cởi mở, sự thiếu tôn trọng đối phương. •
Tư thế ngồi: Ngồi thẳng, lưng, đầu thẳng nhưng vẫn có được sự thoải mái, tự
nhiên tỏ ra bạn là người có tinh thần cao và đang sẵn sàng tiếp chuyện. Lúc ngồi xuống
cần phải nhẹ nhàng, chắc chắn, không gây ồn. Tránh ngồi nghiêng, ngồi duỗi chân,
không rung đùi, rung chân, hoặc nửa ngồi nửa nằm, … - Động tác
Động tác là một loại ngôn ngữ không lời, góp phần thể hiện nội dung giao tiếp sôi nổi,
sinh động và lôi cuốn hơn. Được biểu hiện qua các cử chỉ của đầu, các cử chỉ bằng tay
hay các cử chỉ khác của cơ thể.
Các cử chỉ có ý nghĩa nhất định trong giao tiếp. Tuy nhiên, cần phải lưu ý một số động
tác bị coi là bất lịch sự như: chỉ trỏ vào mặt người khác, gác chân lên bàn, ngoáy mũi,
ngoáy tai, gãi cằm, hếch hàm…
Ngoài ra còn có những động tác, hành vi mang tính tích cực: bắt tay, ôm hôn, vỗ
vai…những hành vi này thể hiện mức độ thân mật tình cảm.
2.2.2. Ngôn ngữ vật thể. - Ăn mặc
Cách ăn mặc của chúng ta không những thể hiện thẩm mỹ, văn hóa giao tiếp mà còn
thể hiện thái độ của chúng ta với người khác và đối với công việc.
Tùy theo từng hoàn cảnh và từng trường hợp, chúng ta cần cân nhắc để lựa chọn
trang phục sao cho phù hợp.
- Trang điểm và trang sức
Cần tránh việc lạm dụng trang điểm một cách lòe loẹt, tùy theo từng hoàn cảnh giao
tiếp mà chúng ta cần lựa chọn cách trang điểm một cách phù hợp.
Trang sức thì có muôn vàn loại hình khác nhau, cho nên cần phải lưu ý kết hợp chúng
với việc ăn mặc và trang điểm sao cho phù hợp với môi trường và hoàn cảnh giao tiếp.
Nam giới cần phải chú ý việc đầu tóc được chải gọn gàng, phụ kiện như cà vạt, đồng
hồ, nhẫn, vòng cổ, ...cũng nên lựa chọn sao cho hài hòa và lịch sự. 2.2.3. Ngôn ngữ môi trường - Khoảng cách
Trong giao tiếp, khoảng cách giao tiếp cũng là một phương tiện để bộc lộ những mối
quan hệ, tình cảm của con người với nhau. Khoảng cách cũng được thay đổi tùy theo
mục đích, đối tượng, tình huống giao tiếp.
Theo nhiều nhà giao tiếp học như Edward Hall, Allan Pease, ... thì khoảng cách tiếp
xúc giữa con người với con người diễn ra trong 4 vùng khoảng cách như sau: •
Khoảng cách công cộng (>3.5m): thích hợp với các mục đích công việc, tiếp xúc
với đám đông tụ họp lại thành từng nhóm. •
Khoảng cách xã hội (1.2 - 3.5m): vùng tiến hành phần lớn các hoạt động xã giao
bình thường như trong kinh doanh, hoặc khi tiếp xúc với người lạ. •
Khoảng cách cá nhân (0.45 - 1.2m): khoảng cách thường đứng khi tham dự các
bữa tiệc, khi giao tiếp ở cơ quan hay khi gặp bạn bè. •
Khoảng cách thân mật (0 - 0.45m): vùng khoảng cách chỉ tồn tại với những ai
thật thân thiết, gần gũi, có mối quan hệ thân tình. Khi đó, xúc giác, khứu giác, những
lời nói nhẹ, thì thầm là những phương tiện truyền thông quan trọng và hiệu quả.
Tuy nhiên, trong khoảng cách giao tiếp cũng có một vài điều cần lưu ý: •
Các vùng khoảng cách chịu ảnh hưởng của yếu tố văn hóa, như người châu Âu
có cùng thân mật hẹp hơn người châu Á. •
Trong giao tiếp, cần chú ý chọn khoảng cách sao cho phù hợp với tính chất mối
quan hệ, tránh gây khó chịu cho người đối diện và khoảng cách cũng cần được thay đổi
tùy theo mục đích giao tiếp. •
Khoảng cách cũng được thay đổi tùy theo mục đích giao tiếp. •
Trong quá trình giao tiếp, nên linh hoạt thay đổi khoảng cách cho phù hợp với
mục đích giao tiếp. VD trong lớp học, giữa giáo viên đứng trên bục giảng và các sinh
viên ngồi dưới là khoảng cách thuộc vùng xã hội hay công cộng, nhưng trong quá trình
giảng bài, giảng viên thường đi lại để tạo cảm giác gần gũi và quan tâm hơn tới sinh viên.
Như vậy, việc vận dụng khoảng cách trong giao tiếp là một phương tiện đòi hỏi sự
tinh tế, linh hoạt và nhạy cảm. Đó là sự phản ánh nghệ thuật giao tiếp của chúng ta. - Vị trí
Vị trí phản ánh mối quan hệ tương tác giữa hai bên. Có một số vị trí phổ biến như sau: •
Vị trí góc: Cách ngồi này thuận tiện cho những cuộc gặp riêng, những cuộc nói
chuyện tế nhị, lịch sự. •
Vị trí hợp tác: Có 2 cách ngồi phổ biến:
Cả 2 cùng ngồi cạnh nhau và quay về một hướng: thể hiện sự tin tưởng vào nhau
với những ý kiến đã được thống nhất, thường gặp trong các cuộc họp báo sau khi đã
đàm phán hoặc thương lượng thành công.
Hai người ngồi đối diện nhau, cách ngồi phản ánh không khí thân mật, trò chuyện cởi mở. •
Vị trí cạnh tranh: Hai người ngồi đối diện nhau, giữa họ là một cái bàn. Vị trí
này thường gặp khi hai người có vấn đề cần tranh luận, nói chuyện thẳng thắn với
nhau, hoặc với những cuộc gặp gỡ mang tính chất công việc: phỏng vấn, đàm phán… •
Vị trí độc lập: thường gặp khi một người muốn có không gian riêng, họ đang suy
tư hay đang làm công việc gì đó và không sẵn sàng tiếp chuyện. Vị trí này tạo cảm giác
xa cách không cởi mở, phù hợp với những nơi như thư viện, nhà ăn, hay những công
việc mang tính độc lập. Vị trí góc Vị trí hợp Vị trí hợp tác 1 tác 2 Vị trí Vị trí cạnh tranh độc lập
- Kiểu bàn ghế: Kiểu dáng bàn ghế cũng nói lên nhiều ý nghĩa: + Kiểu bàn •
Bàn tròn thể hiện mối quan hệ bình đẳng, thoải mái, thân tình.
Trong cuốn sách về cách kinh doanh của chuỗi cà phê Starbucks, Karen Blumenthal -
cựu nhà báo của Wall Street Journal đã phân tích việc sử dụng bàn hình tròn khiến
khách hàng cảm thấy được chào mời hơn và con người trông có vẻ như bớt cô đơn khi
ngồi ở bàn hình tròn. Bàn hình chữ nhật biểu hiện cho quyền lực. •
Bàn hình vuông thể hiện những cuộc nói chuyện của những người có địa vị
ngang nhau, họ đi vào vấn đề một cách thẳng thắn, đa phương.
+ Kiểu ghế: biểu hiện mức độ trân trọng của đối tác. Ghế càng cao, càng lớn hay cầu
kỳ, được đặt ở trung tâm biểu hiện mức độ quan trọng của người ngồi… - Quà tặng
Việc tặng quà là một trong những cách nhanh nhất để tạo tình cảm và những ấn tượng
tốt đẹp ở người khác về chúng ta, bởi vì ai cũng thích được tặng quà dù món quà đó to,
nhỏ hay có giá trị khác nhau đi chăng nữa. Bạn cần phải lưu ý cách tặng quà, gói quà
với tình cảm và thái độ khi tặng quà thể hiện một cách tinh tế, chân thành và nghiêm
túc. Tránh việc tặng quà cho có, hay không có sự chuẩn bị cho những món quà.
3. Ưu điểm và nhược điểm của giao tiếp phi ngôn ngữ
3.1. Ưu điểm
- Phi ngôn ngữ hỗ trợ đắc lực cho ngôn ngữ
Trong khi nói, thay vì nói chuyện suông bạn hãy kèm theo một số cử chỉ cơ thể phù
hợp thì sẽ tác động rất hiệu quả đến đối tượng giao tiếp. Phi ngôn ngữ sẽ giúp bạn diễn
đạt một cách trọn vẹn và rõ ràng nội dung muốn truyền đạt mà chỉ qua ngôn ngữ bằng
lời không truyền đạt được.
Không những thế, giao tiếp phi ngôn ngữ còn tạo được sự chú ý của mọi người, giúp
họ tập trung vào người nói hơn là giao tiếp ngôn ngữ. Bạn dễ dàng bắt gặp điều này
trong những buổi diễn thuyết, buổi giảng của thầy cô trên lớp, ...
Những bài giảng của thầy cô hay buổi diễn thuyết, nếu mở đầu bằng một vài cử chỉ
như vẫy tay chào mọi người với nụ cười tươi trên mặt thay vì đi thẳng lên bục và bắt
đầu nói thì chắc chắn không khí buổi học sẽ trở nên sôi động và vô cùng cuốn hút.
- Phi ngôn ngữ giúp diễn đạt cảm xúc, thái độ
Nhiều lúc bạn có thắc mắc, sao mình chưa nói gì cả mà mọi người đều biết mình có
chuyện vui? Hay ngược lại, mặc dù chưa nói gì, thì tất cả mọi người đều biết mình
đang có chuyện buồn không ạ? Đó là vì ánh mắt, vẻ mặt của bạn đã thay lời nói truyền
đạt đến mọi người. Và thường những truyền đạt bằng ngôn ngữ không lời luôn đi trước
và chính xác hơn ngôn ngữ diễn đạt bằng lời.
Phi ngôn ngữ là một sự phản ánh chính xác những cảm xúc thật sự của con người,
mang khá nhiều thông tin về trạng thái tâm lí cụ thể. Do đó, giao tiếp không lời thường
chân thật, ít dối trá và có tính tin cậy hơn so với lời nói.
- Phi ngôn ngữ giúp nắm bắt được thêm thông tin của đối phương
Qua cách ăn mặc, trang điểm, cử chỉ và thái độ của đối tượng giao tiếp, ta có thể phần
nào phán đoán được một số thông tin về tính cách, sở thích của đối phương từ đó có
định hướng giao tiếp và làm việc hiệu quả hơn.
3.2. Nhược điểm -
Nếu giao tiếp phi ngôn ngữ không đi kèm với giao tiếp ngôn ngữ sẽ rất dễ dẫn
đến hiểu nhầm hoặc khó chịu do sự khác biệt về văn hóa, về phong tục tập quán, các
rào cản về môi trường, về ngôn ngữ giữa các đối tượng giao tiếp. -
Mỗi nền văn hóa ở các nước trên thế giới đều khác nhau, từ đó ta có thể hiểu
rằng khi người dân các nước tiếp xúc với nhau cũng có thể hiểu lầm văn hóa của nhau từ đó gây xung đột. -
Giao tiếp phi ngôn ngữ còn đòi hỏi về vẻ ngoài của người đối diện, vẻ ngoài,
nhan sắc và đôi khi là cách ăn mặc, trang phục của người đối diện không phù hợp sẽ
làm giảm tỉ lệ thành công khi giao tiếp. -
Không phải bất cứ ai cũng có thể tự tin, tự chủ kiểm soát được ngôn ngữ cơ thể,
có đôi khi sự rụt rè này cũng sẽ khiến cho bạn mất điểm trước mặt đối tác của mình.
4. Ý nghĩa và tầm quan trong của giao tiếp phi ngôn ngữ, đặc biệt là trong kinh doanh
- Biểu đạt tinh tế hơn
Không phải trong tất cả các cuộc đối thoại, gặp gỡ thì giao tiếp ngôn ngữ là cách biểu
đạt tối ưu nhất. Không phải lần nào lời nói cũng thốt ra được trong mọi hoàn cảnh.
GTPNN giúp cho mỗi người trở nên tinh tế hơn, biết kiểm soát hành động, cảm xúc, cử chỉ của bản thân.
Ví dụ như khi đang ở nơi công cộng quy định giữ trật tự, khi thấy bạn của mình đến
thì chúng ta không nên gọi to mà chỉ nên vẫy tay và giao tiếp bằng ánh mắt với bạn
của mình. - Được mọi người chú ý hơn
Hiểu và ý thức được tầm quan trọng của giao tiếp phi ngôn ngữ giúp chúng ta làm chủ
cuộc nói chuyện khiến cho cuộc giao tiếp trở nên hấp dẫn, cuốn hút hơn.
Giữa một người thuyết trình chỉ biết thể hiện những điều mình cần diễn đạt bằng lời
nói và một người vừa biết nói, vừa biết giao tiếp phi ngôn ngữ thì những người có khả
năng kết hợp giao tiếp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ sẽ được chú ý hơn rất nhiều.
- Gia tăng giá trị hình ảnh của bản thân •
Giao tiếp phi ngôn ngữ chính là một hình thức thể hiện bản thân một cách gián
tiếp. Bạn không cần nhất thiết phải nói ra những quan điểm của bản thân nhưng qua
các yếu tố giao tiếp khác, bạn vẫn thể hiện một cách khéo léo rằng bạn là người có
chính kiến riêng và quyết tâm theo đuổi ý kiến đó, không bị phụ thuộc vào đám đông. •
Giúp rèn luyện sự tự tin, dễ dàng tạo dựng và duy trì các mối quan hệ, từ đó thúc
đẩy sự thành công trong công việc •
GTPNN giúp chúng ta nhận biết được ý nghĩa những cử chỉ, hành động của
người khác ở ngay từ lần đầu tiếp xúc, từ đó giúp chúng ta linh hoạt, nhanh nhạy hơn
trong quá trình giao tiếp. Khi chúng ta biết kết hợp với lời nói sẽ làm cho người đối
diện bị thu hút, tạo nên phong thái tự tin và có thể giải quyết được mọi vấn đề một cách hiệu quả. •
Hiểu rõ về giao tiếp phi ngôn ngữ đôi khi còn giúp ta hiểu thêm về tính cách, sở
thích, thị hiếu của khách hàng, từ đó đem đến một khởi đầu tốt đẹp giúp ta thể hiện tốt
trong suốt quá trình tiếp cận với khách hàng. Đồng thời cũng là cơ hội để có thể thiết
lập các mối quan hệ tốt với đồng nghiệp, đối tác, khách hàng, thậm chí là cấp trên. •
Trong công việc, bất kể bạn đảm nhận vị trí nào đi nữa thì hàng ngày bạn phải
tiếp xúc với rất nhiều người. Có kỹ năng giao tiếp tốt, đặc biệt là kết hợp giao tiếp phi
ngôn ngữ, bạn sẽ dễ dàng truyền đạt một cách tinh tế, rõ ràng, chính xác những gì
muốn nói đến người nghe. Bạn cũng sẽ biết cách sử dụng ngôn ngữ hình thể phù hợp
để diễn đạt ý của mình. Điều này giúp tạo thiện cảm với người nghe. Khi họ có thiện
cảm với bạn thì việc ký kết thành công hợp đồng hay đạt được thỏa thuận về vấn đề gì
đó sẽ dễ dàng hơn nhiều.
5. Biện pháp giúp nâng cao khả năng giao tiếp phi ngôn ngữ 1. Luyện tập
Việc luyện tập có vai trò vô cùng quan trọng, nó không chỉ giúp chúng ta nâng cao
được khả năng giao tiếp phi ngôn ngữ, mà còn khiến cho các cử chỉ, dáng điệu,... trở
nên tự nhiên và linh hoạt hơn.
Vì vậy, chúng ta nên chủ động luyện tập sử dụng các hoạt động giao tiếp phi ngôn ngữ
trước gương hoặc đối với người thân, chú ý kỹ tới hành động phi ngôn ngữ và rèn
luyện nhiều kiểu giao tiếp phi ngôn ngữ khác nhau với người khác để cải thiện được
khả năng GTPNN của bản thân mình.
2. Rèn luyện sự tự tin
Chỉ khi có đủ sự tự tin thì khả năng giao tiếp phi ngôn ngữ mới có thể được hình thành,
phát triển và linh hoạt hơn. Vì vậy, hãy chủ động nắm bắt cơ hội, vượt qua sự tự ti của
bản thân và tích cực cọ sát để nâng cao khả năng GTPNN của chính mình. Chẳng hạn
như thử sức bản thân, xung phong thuyết trình trước đám đông hoặc chủ động trình
bày ý tưởng của mình, ...
3. Tạo cho mình thói quen đặt câu hỏi
Trong giao tiếp sẽ có những lúc bạn không hiểu được suy nghĩ và ý nghĩa những hành
động, cử chỉ của đối phương. Vì thế đừng ngại đặt câu hỏi, việc giải quyết vấn đề sẽ
làm cho bạn có thêm kiến thức và kỹ năng giao tiếp tốt hơn.
4. Chú ý tới các dấu hiệu phi ngôn ngữ của đối tượng giao tiếp
Con người có thể có nhiều cách để diễn đạt thông tin như giao tiếp bằng mắt, cử chỉ,
dáng điệu, chuyển động cơ thể và âm lượng của giọng nói. Ngoài ý nghĩa của ngôn từ,
tất cả những tín hiệu trên đều có thể phát đi những thông tin quan trọng. Chú ý kỹ tới
những hành động phi ngôn ngữ của người khác sẽ giúp bạn cải thiện được kỹ năng giao tiếp của mình.
5. Chú ý tới trang phục
Yếu tố trang phục cũng hỗ trợ bạn rất nhiều trong giao tiếp. Vì vậy, cần chú ý tới cách
ăn mặc của mình phải phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, những hoàn cảnh khác nhau thì
cách sử dụng trang phục cũng khác nhau. Nhờ việc ăn mặc phù hợp, có thể giúp chúng
ta tự tin hơn và giúp ta nhận được nhiều cảm tình của đối phương giao tiếp hơn.
6. Văn hóa giao tiếp phi ngôn ngữ ở một số quốc gia trên thế giới
- Cái gật đầu
Với chúng ta, lắc đầu có nghĩa là không, gật đầu là có, thì với đất nước Hy Lạp hay
Bulagria, bạn sẽ không khỏi bất ngờ khi thấy mọi thứ đều ngược lại hoàn toàn. Gật đầu
trong văn hóa của họ là không, còn lắc đầu lại mang ý nghĩa là có. - Cử chỉ ngón tay
Dùng ngón tay để giao tiếp là loại giao tiếp phi ngôn ngữ không được phổ biến. Ở mỗi
nơi, cử chỉ của ngón tay sẽ có sự khác biệt rất lớn về mặt ý nghĩa. Chẳng hạn như, khi
bạn giơ ngón cái lên đó là thể hiện sự đồng ý, với người Mỹ đó là sự đồng tình hay
khích lệ, còn với một số nước Tây Phi nó mang ý nghĩa là đồ dở hơi.
- Giao tiếp bằng ánh mắt
Đối với quan niệm của người châu Âu, khi trò chuyện và nhìn chăm chăm vàongười
đối diện sẽ thể hiện sự thành thật. Ngược lại, ở các nước châu Á, nhìn vào người đối
diện sẽ bị cho là vô lễ và làm mất lòng người khác.
Ngày nay, trong xu thế toàn cầu hóa, việc hiểu và nhạy bén trước những khác biệt về
văn hóa là một yêu cầu quan trọng. Khi không có được điều này, chắc chắn chúng ta sẽ
để lỡ mất nhiều cơ hội trong đàm phán và ký kết hợp đồng.
Bạn không thể học hết về sự khác biệt văn hóa của mọi người ở mọi nơi trên thế giới,
nhưng bạn có thể tìm hiểu thêm và tôn trọng những khác biệt văn hóa đó. Điều đó sẽ
mang lại hiệu quả bất ngờ trong các cuộc giao tiếp, đàm phán kinh doanh của bạn. KẾT LUẬN -
Trong quá trình giao tiếp, chúng ta thường có xu hướng không tự nhận thức
được những hành vi của bản thân, nhưng người đối diện lại rất để ý và đánh giá ý
nghĩa của những hành vi, thái độ, cử chỉ dù là nhỏ nhất. Hơn nữa, ngôn ngữ cơ thể lại
không rõ ràng và chính xác được như việc sử dụng lời nói, bởi mỗi người sẽ đều có
cách lí giải hành vi cơ thể theo những cách khác nhau. -
Tuy nhiên, theo kết quả nghiên cứu của các nhà ngôn ngữ học, thành công
củagiao tiếp do 20% ngôn ngữ có âm thanh mang lại và 80% là do ngôn ngữ không có
âm thanh đem đến. Chính vì vậy, khi giao tiếp, rất cần thiết phải có sự phối hợp giữa
giao tiếp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ để tạo ra hiệu quả cao nhất. - Việc truyền tải thông
điệp giao tiếp sẽ hiệu quả hơn rất nhiều khi bạn biết cách kết hợp lời nói với ngôn ngữ
cơ thể. Tuy nhiên, nó chỉ thực sự hiệu quả khi bạn sử dụng phi ngôn ngữ một cách hợp
lí. Chính vì vậy, không nên quá lạm dụng và tránh sử dụng GTPNN một cách tràn lan,
bừa bãi và thiếu tinh tế mà nó phải cùng với GTNN kết hợp lẫn nhau, bổ sung cho
nhau, không tách rời nhau.