2
MỤC LỤC
I. Cách tính lạm phát của Việt Nam Mỹ........................................................3
1.1. Khái niệm của lạm phát...............................................................................3
1.2. Cách tính lm phát Vit Nam..........................................................3
1.3. Cách tính lm phát M....................................................................3
II. Đim khác bit trong tính CPI ca 2 nưc
2.2. ch tính CPI ti Vit Nam...............................................................4
2.3. .....................................5 Phương pháp điu tra và tính CPI Vit Nam
2.3 ch tính CPI ti M..........................................................................6
III. Trích nguồn tham khảo................................................................................8
3
TUN 2
I. Cách tính lm phát ca Vit Nam và Mỹ
1.1. Lạm phát:
Là s tăng mc giá chung mt cách liên tc ca hàng hóa và dch v theo thời gian và
s mt giá tr ca mt loi tin t nào đó. Khi mc giá chung tăng cao, mt đơn v tin
t s mua được ít hàng hóa và dch v hơn so với trưc đây, do đó lm phát phn ánh
s suy gim sc mua trên mt đơn v tin t. Khi so sánh với các nước khác thì lm
phát là s gim giá tr tin t ca mt quc gia này so với các loi tin t ca quc gia
khác.
1.2 Cách tính lm phát Vit Nam
Hin nay, ch s lm phát cơ bn được tính toán bng phương pháp loi b trc tiếp 16
nhóm hàng lương thc, thc phm tươi sng, năng lưng và giá do Nhà nưc qua
n ly
.
Đ tính CPI, hàng tháng, 63 đa phương t chc thu thp giá 752 mt hàng thuc Danh
mc hàng hóa và dch v đi din theo 3 k ti 40.000 đim điu tra. Do đó, s liu
CPI ca Tng cc Thng kê phn ánh sát din biến giá tiêu dùng trên th trưng và bo
đm tính so sánh vi s liu ca các nước trên thế gii cũng như trong khu vc.
T l lm phát hàng năm Vit Nam đã tăng lên 4,89% vào tháng 1 năm 2023 t mc
4,55% vào tháng 12 năm 2022. Đây là t l lm phát cao nht k t tháng 3 năm 2020,
do giá ca c hàng ăn và dch v ăn ung tăng nhanh hơn (6,08% so với 5,21% trong
tháng 12) và dt may, giày dép và mũ nón (2,80% so với 2,43% trong khi giá giao
thông tăng nh (0,05% so với 0,16%). Trong khi đó, giá c nhà và vt liu xây dng -
tiếp tc tăng (6,94% so với 7,14%) và giáo dc (11,60% so với 11,80%). t mc gim
0.01 phn trăm trong tháng 12
1.3 Cách tính lm phát Mỹ
Lm phát là thước đo mc giá thay đi theo thời gian. Cục Thng kê Lao đng Hoa
K (mt b phn ca Bộ Lao đng Hoa K) chn mt "gi hàng hóa", là tp hợp nhiu
hàng hóa và dch v thường được người tiêu dùng s dng. Hàng tháng, giá ca nhng
hàng hóa này đưc đo lường và so sánh với giá trước đó.
Theo b Lao đng, Lm phát trung bình là 0,93% mi năm k t năm 1635, gây ra
chênh lch giá chung là 3.475,87%.
4
Ti Hoa K, Cục Thng kê Lao đng (BLS) hàng tháng thu thp giá ca khong
94.000 mt hàng t mt mu hàng hóa và dch v được la chn khoa hc đ tp hợp
vào gi hàng đi din ca mình.
c con s sau đó được điu chnh đ đm bo thay đi v giá không phn ánh s ci
thin v cht lượng sn phm và được tính theo t l tương ng với mô hình chi tiêu
ca người tiêu dùng bt ngun t mt cuc kho sát riêng bit với khong 36.000
người tiêu dùng trong mt năm nht đnh
Mi mt hàng trong "r hàng hóa" ca Chỉ s giá tiêu dùng đu được phân loi thành
các loi chi tiêu. 8 danh mc chính (thc phm, nhà , may mc, giao thông vn
ti, chăm sóc y tế, gii trí, giáo dc và các danh mc khác) và hơn 200 danh mc ph.
So với t l hàng năm ca năm ngoái, t l lm phát năm 2023 hin là 6,45%. Nếu con
s này gi nguyên, 100 đô la hôm nay s tương đương với 106,45 đô la vào năm tới.
Trong năm qua, biến đng lớn nht là Thc phm và đ ung, đã thay đi -100,00%.
Tiếp theo là Nhà 100,00%), Trang phc ( 100,00%) và cui cùng là Giao thông (- -
vn ti ( 100,00%).Thc phm và đ ung có mc lm phát trung bình 4.01% k t -
năm 1967. Nhà , Trang phc và Giao thông vn ti có mc lm phát trung bình ln
lượt là 4,23%, 1,99% và 3,43% k t ln đu tiên được ghi nhn .
II. Đim khác bit trong tính CPI ca 2 nưc
2.1. Đnh nghĩa CPI
CPI là ch tiêu tương đi (tính bng %) phn ánh xu hưng và mc đ biến đng giá c
chung theo thời gian ca các loi hàng hoá và dch v tiêu dùng hàng ngày ca người
dân. Sdĩ ch là thay đi tương đi vì ch s này ch da vào mt gi hàng hóa đi
din cho toàn b hàng tiêu dùng. Đây là cách thc chính đ đo lường s thay đi trong
xu hướng thu mua và lm phát.
Vit Nam:
Vit Nam ch yếu chi tiêu dùng cho lương thc, thc phm (chiếm t trng
27,68%). Hng tháng, 63 đa phương t chc thu thp giá các mt hàng thuc Danh
mc hàng hóa và dch v đi din theo 3 k. Đi với các mt hàng đc bit như đin,
nước sinh hot, Tng cc Thng kê quy đnh riêng cách thu thp giá theo đúng phương
pháp lun quc tế và thc hin theo tư vn ca chuyên gia IMF.
Ch s giá tiêu dùng được công b vào ngày 29 hng tháng trên website ca
Tng cc Thng kê, bao gm CPI ca c nước, 6 vùng kinh tế và các tnh, thành ph
trc thuc Trung ương với ch s giá chung, ch s giá 11 nhóm hàng cp 1 và chia
theo khu vc thành th, nông thôn theo 5 gc so sánh (năm gc 2019, cùng k năm
trước, tháng 12 năm trưc, k trước và ch s giá bình quân cùng k).
2.2. Cách tính CPI ti Vit Nam
Nhm phn ánh mc đ tăng giá tiêu dùng chung, Vit Nam đã bt đu tính toán và s
dng CPI t năm 1998. S lượng và quyn s ca các mt hàng trong r hàng hóa
được cp nht và mrng 5 năm mt ln.
5
+ Năm gc 1995 có 296 mt hàng;
+ Năm 2000 có 390 mt hàng;
+ Năm 2005 có 494 mt hàng;
c mt hàng trong r hàng hóa CPI được phân chia thành các nhóm đưc chi tiết
theo các cp.
R+ Cấp 1: 10 nhóm;
+ Cấp 2: 32 nhóm;
+ Cấp 3: 86 nhóm;
+ Cấp 4: 237 nhóm.
Chính vì vy, s liu CPI ca Vit Nam hin nay được chia làm 3 giai đon: 1998-
2000, 2001-2005, 2006-nay.
2.3 Phương pháp điu tra và tính CPI Vit Nam
CPI nưc ta đã và đang được tính cho 8 vùng kinh tế, 64 tnh, thành ph thuc
Trung ương.
nước ta, quyn s tính ch s giá tiêu dùng được s dng c đnh trong 5 năm và
tính cho năm gc so sánh (đng nht với năm cp nht danh mc mt hàng, dch v
đi din). Trong thời k 2006 2010 năm gc so sánh là năm 2005, do đó giá k gc -
theo danh mc mt hàng, dch v đi din mới, quyn s đ tính ch s giá tiêu
dùng đu phi là s liu ca năm 2005.
+ Tính ch s giá c nước: Tính CPI khu vc nông thôn và thành th c nước, t
CPI khu vc nông thôn và thành th ca 8 vùng, sau đó tính ch s giá Chung c
nước t ch s giá ca hai khu vc.
Công thc tng quát như sau:
Trong đó:
6
Công thc (1) tính CPI dài hn (k báo cáo so với k gc). Công thc này có nhiu
ưu đim như cách tính d hiu, ngn gn; nhưng cũng có mt s nhược đim khi
gii quyết vn đ chn mt hàng mới thay thế mt hàng cũ không còn bán trên th
trường, hàng thời v hoc hàng thay đi cht lượng do mi so sánh đu phi thông
qua mt k gc đã chn.
Đ khc phc nhng nhược đim trên, hin nay, CPI được tính theo công thc
Laspeyres chuyn đi hay phương pháp so sánh với k gc ngn hn. Công thc -
này hoàn toàn tương thích vi công thc Laspeyres gc. Dng tng quát như sau:
7
+ nh ch s giá các vùng kinh tế: Tính CPI khu vc nông thôn và thành th
ca các vùng (8 vùng) t báo cáo CPI khu vc nông thôn và thành th ca các tnh
trong vùng, sau đó tính CPI vùng chung cho c hai khu vc (8 vùng).
+ nh ch s giá c nưc: Tính CPI khu vc nông thôn và thành th c nước,
t CPI khu vc nông thôn và thành th ca 8 vùng, sau đó tính ch s giá Chung c
nước t ch s giá ca hai khu vc.
Công thc tng quát như sau:
M:
CPI ca M được đo lường cho các nhóm chi tiêu chính ca người tiêu dùng
như: thc phm, nhà ở, may mc, giao thông, chăm sóc y tế, gii trí, giáo dc và
truyn thông, và các hàng hóa dch v khác. giá hàng hóa và dch v dùng đ tính -
CPI được thu nhp ti 75 khu vc đô th trong c nước và t khong 23000 cơ sbán
l và cơ sdch v. Trng s cho mt mt hàng được ly t chi tiêu được báo cáo cho
mt hàng đó theo ưc tính kho sát chi tiêu ca người tiêu dùng.
Chỉ s giá tiêu dùng s được thc hin trong sut c tháng và công b trên bn
tin CPI hàng tháng hoc trên cơ sd liu trc tuyến ti website bls.gov/cpi/
CPI như mt phương tin đ điu chnh giá tr đng đô la. CPI thường được s
dng đ điu chnh các khon thanh toán thu nhp ca người tiêu dùng, đ điu chnh
mc thu nhp đ điu kin nhn h tr ca chính ph và đ t đng điu chnh mc
lương theo chi phí sinh hot cho hàng triu công nhân M. Chỉ s CPI nh hưng đến
thu nhp ca hơn 90 triu người, hơn 65 triu ngưi th hưởng An sinh xã hi và hơn
38 triu ngưi nhn Chương trình H trDinh dưỡng b sung.
8
Chỉ s giá tiêu dùng CPI được điu tra da trên hai nhóm dân s là: CPI cho tt
c người tiêu dùng thành th (CPI U) bao gm khong 93% tng dân s và CPI cho -
người làm công ăn lương và công nhân văn phòng thành th (CPI W) bao gm 29% -
dân s.
ch tính toán ch s CPI M: c Cục Thng kê Lao đng, trc thuc SLao đng,
cung cp ch s CPI đi với Hoa K. Cục tính toán CPI trong 30 ngày và công b ch
s này vào gia tháng. BLS Hoa K thu thp d liu t kho sát Chi tiêu tiêu dùng
(CE), ch yếu ghi li các trng s chi tiêu.
Chỉ s giá tiêu dùng (CPI) cho mt mt hàng đưc đo như sau:
CPI = (CHI PHÍ CỦA RỔ TH TRƯỜNG TRONG NĂM NHT ĐNH / CHI PHÍ
CỦA RỔ TH TRƯỜNG TRONG MT NĂM S) X 100
Trích Dn Ngun:
1. Basket of Goods: Definition, CPI Calculation, and Example. (2022, 5 9).
Retrieved from https://www.investopedia.com/terms/b/basket_of_goods.asp
2. Consumer Price Index. (n.d.). Retrieved from
https://www.bls.gov/cpi/overview.htm
3. Điu gì to nên s khác bit trong cách tính CPI ca Vit Nam? (2022, 8 2).
Retrievedfrom https://kinhtevadubao.vn/dieu-gi-tao-nen-su-khac-biet-trong-
cach-tinh-cpi-cua-viet-nam-23488.html
4. gso.gov.vn . (2021, 4). Retrieved from https://tinyurl.com/2nba5vyh
5. Vietnam Inflation Rate. (n.d.). Retrieved from
https://tradingeconomics.com/vietnam/inflation-cpi

Preview text:

MỤC LỤC
I. Cách tính lạm phát của Việt Nam và Mỹ........................................................3
1.1. Khái niệm của lạm phát...............................................................................3
1.2. Cách tính lạm phát ở Việt Nam..........................................................3
1.3.
Cách tính lạm phát ở Mỹ... .. . ... . .... . . ... . .. ... . .... . . ... . .. ....... ...3
II. Điểm khác biệt trong tính CPI của 2 nước
2.1. Định nghĩa CPI. .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ... . . .4
2.2. Cách tính CPI tại Việt Nam. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . 4
2.3. Phương pháp điều tra và tính CPI Việt Nam. . . . .. . . . . . .. . . . . . . .5
2.3 Cách tính CPI tại Mỹ..........................................................................6
III. Trích nguồn tham khảo................................................................................8 2 TUẦN 2
I. Cách tính lạm phát của Việt Nam và Mỹ 1.1. Lạm phát:
Là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hóa và dịch vụ theo thời gian và
sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó. Khi mức giá chung tăng cao, một đơn vị tiền
tệ sẽ mua được ít hàng hóa và dịch vụ hơn so với trước đây, do đó lạm phát phản ánh
sự suy giảm sức mua trên một đơn vị tiền tệ. Khi so sánh với các nước khác thì lạm
phát là sự giảm giá trị tiền tệ của một quốc gia này so với các loại tiền tệ của quốc gia khác.
1.2 Cách tính lạm phát ở Việt Nam
Hiện nay, chỉ số lạm phát cơ bản được tính toán bằng phương pháp loại bỏ trực tiếp 16
nhóm hàng lương thực, thực phẩm tươi sống, năng lượng và giá do Nhà nước quan ly.
Để tính CPI, hàng tháng, 63 địa phương tổ chức thu thập giá 752 mặt hàng thuộc Danh
mục hàng hóa và dịch vụ đại diện theo 3 kỳ tại 40.000 điểm điều tra. Do đó, số liệu
CPI của Tổng cục Thống kê phản ánh sát diễn biến giá tiêu dùng trên thị trường và bảo
đảm tính so sánh với số liệu của các nước trên thế giới cũng như trong khu vực.
Tỷ lệ lạm phát hàng năm ở Việt Nam đã tăng lên 4,89% vào tháng 1 năm 2023 từ mức
4,55% vào tháng 12 năm 2022. Đây là tỷ lệ lạm phát cao nhất kể từ tháng 3 năm 2020,
do giá của cả hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng nhanh hơn (6,08% so với 5,21% trong
tháng 12) và dệt may, giày dép và mũ nón (2,80% so với 2,43% trong khi giá giao
thông tăng nhẹ (0,05% so với -0,16%). Trong khi đó, giá cả nhà ở và vật liệu xây dựng
tiếp tục tăng (6,94% so với 7,14%) và giáo dục (11,60% so với 11,80%). từ mức giảm
0.01 phần trăm trong tháng 12
1.3 Cách tính lạm phát ở Mỹ
Lạm phát là thước đo mức giá thay đổi theo thời gian. Cục Thống kê Lao động Hoa
Kỳ (một bộ phận của Bộ Lao động Hoa Kỳ) chọn một "giỏ hàng hóa", là tập hợp nhiều
hàng hóa và dịch vụ thường được người tiêu dùng sử dụng. Hàng tháng, giá của những
hàng hóa này được đo lường và so sánh với giá trước đó.
Theo bộ Lao động, Lạm phát trung bình là 0,93% mỗi năm kể từ năm 1635, gây ra
chênh lệch giá chung là 3.475,87%. 3
Tại Hoa Kỳ, Cục Thống kê Lao động (BLS) hàng tháng thu thập giá của khoảng
94.000 mặt hàng từ một mẫu hàng hóa và dịch vụ được lựa chọn khoa học để tập hợp
vào giỏ hàng đại diện của mình.
Các con số sau đó được điều chỉnh để đảm bảo thay đổi về giá không phản ánh sự cải
thiện về chất lượng sản phẩm và được tính theo tỷ lệ tương ứng với mô hình chi tiêu
của người tiêu dùng bắt nguồn từ một cuộc khảo sát riêng biệt với khoảng 36.000
người tiêu dùng trong một năm nhất định
Mọi mặt hàng trong "rổ hàng hóa" của Chỉ số giá tiêu dùng đều được phân loại thành
các loại chi tiêu. Có 8 danh mục chính (thực phẩm, nhà ở, may mặc, giao thông vận
tải, chăm sóc y tế, giải trí, giáo dục và các danh mục khác) và hơn 200 danh mục phụ.
So với tỷ lệ hàng năm của năm ngoái, tỷ lệ lạm phát năm 2023 hiện là 6,45%. Nếu con
số này giữ nguyên, 100 đô la hôm nay sẽ tương đương với 106,45 đô la vào năm tới.
Trong năm qua, biến động lớn nhất là Thực phẩm và đồ uống, đã thay đổi -100,00%.
Tiếp theo là Nhà ở (-100,00%), Trang phục (-100,00%) và cuối cùng là Giao thông
vận tải (-100,00%).Thực phẩm và đồ uống có mức lạm phát trung bình 4.01% kể từ
năm 1967. Nhà ở, Trang phục và Giao thông vận tải có mức lạm phát trung bình lần
lượt là 4,23%, 1,99% và 3,43% kể từ lần đầu tiên được ghi nhận.
II. Điểm khác biệt trong tính CPI của 2 nước 2.1. Định nghĩa CPI
CPI là chỉ tiêu tương đối (tính bằng %) phản ánh xu hướng và mức độ biến động giá cả
chung theo thời gian của các loại hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng hàng ngày của người
dân. Sở dĩ chỉ là thay đổi tương đối vì chỉ số này chỉ dựa vào một giỏ hàng hóa đại
diện cho toàn bộ hàng tiêu dùng. Đây là cách thức chính để đo lường sự thay đổi trong
xu hướng thu mua và lạm phát.  Việt Nam:
Việt Nam chủ yếu chi tiêu dùng cho lương thực, thực phẩm (chiếm tỷ trọng
27,68%). Hằng tháng, 63 địa phương tổ chức thu thập giá các mặt hàng thuộc Danh
mục hàng hóa và dịch vụ đại diện theo 3 kỳ. Đối với các mặt hàng đặc biệt như điện,
nước sinh hoạt, Tổng cục Thống kê quy định riêng cách thu thập giá theo đúng phương
pháp luận quốc tế và thực hiện theo tư vấn của chuyên gia IMF.
Chỉ số giá tiêu dùng được công bố vào ngày 29 hằng tháng trên website của
Tổng cục Thống kê, bao gồm CPI của cả nước, 6 vùng kinh tế và các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương với chỉ số giá chung, chỉ số giá 11 nhóm hàng cấp 1 và chia
theo khu vực thành thị, nông thôn theo 5 gốc so sánh (năm gốc 2019, cùng kỳ năm
trước, tháng 12 năm trước, kỳ trước và chỉ số giá bình quân cùng kỳ).
2.2. Cách tính CPI tại Việt Nam
Nhằm phản ánh mức độ tăng giá tiêu dùng chung, Việt Nam đã bắt đầu tính toán và sử
dụng CPI từ năm 1998. Số lượng và quyền số của các mặt hàng trong rổ hàng hóa
được cập nhật và mở rộng 5 năm một lần. 4
+ Năm gốc 1995 có 296 mặt hàng;
+ Năm 2000 có 390 mặt hàng;
+ Năm 2005 có 494 mặt hàng;
Các mặt hàng trong rổ hàng hóa CPI được phân chia thành các nhóm được chi tiết theo các cấp. R+ Cấp 1: 10 nhóm; + Cấp 2: 32 nhóm; + Cấp 3: 86 nhóm; + Cấp 4: 237 nhóm.
Chính vì vậy, số liệu CPI của Việt Nam hiện nay được chia làm 3 giai đoạn: 1998- 2000, 2001-2005, 2006-nay.
2.3 Phương pháp điều tra và tính CPI Việt Nam
CPI nước ta đã và đang được tính cho 8 vùng kinh tế, 64 tỉnh, thành phố thuộc Trung ương.
Ở nước ta, quyền số tính chỉ số giá tiêu dùng được sử dụng cố định trong 5 năm và
tính cho năm gốc so sánh (đồng nhất với năm cập nhật danh mục mặt hàng, dịch vụ
đại diện). Trong thời kỳ 2006-2010 năm gốc so sánh là năm 2005, do đó giá kỳ gốc
theo danh mục mặt hàng, dịch vụ đại diện mới, quyền số để tính chỉ số giá tiêu
dùng đều phải là số liệu của năm 2005.
+ Tính chỉ số giá cả nước: Tính CPI khu vực nông thôn và thành thị cả nước, từ
CPI khu vực nông thôn và thành thị của 8 vùng, sau đó tính chỉ số giá Chung cả
nước từ chỉ số giá của hai khu vực.
Công thức tổng quát như sau: Trong đó: 5
Công thức (1) tính CPI dài hạn (kỳ báo cáo so với kỳ gốc). Công thức này có nhiều
ưu điểm như cách tính dễ hiểu, ngắn gọn; nhưng cũng có một số nhược điểm khi
giải quyết vấn đề chọn mặt hàng mới thay thế mặt hàng cũ không còn bán trên thị
trường, hàng thời vụ hoặc hàng thay đổi chất lượng do mọi so sánh đều phải thông
qua một kỳ gốc đã chọn.
Để khắc phục những nhược điểm trên, hiện nay, CPI được tính theo công thức
Laspeyres chuyển đổi - hay phương pháp so sánh với kỳ gốc ngắn hạn. Công thức
này hoàn toàn tương thích với công thức Laspeyres gốc. Dạng tổng quát như sau: 6
+ Tính chỉ số giá các vùng kinh tế: Tính CPI khu vực nông thôn và thành thị
của các vùng (8 vùng) từ báo cáo CPI khu vực nông thôn và thành thị của các tỉnh
trong vùng, sau đó tính CPI vùng chung cho cả hai khu vực (8 vùng).
+ Tính chỉ số giá cả nước: Tính CPI khu vực nông thôn và thành thị cả nước,
từ CPI khu vực nông thôn và thành thị của 8 vùng, sau đó tính chỉ số giá Chung cả
nước từ chỉ số giá của hai khu vực.
Công thức tổng quát như sau:  Mỹ:
CPI của Mỹ được đo lường cho các nhóm chi tiêu chính của người tiêu dùng
như: thực phẩm, nhà ở, may mặc, giao thông, chăm sóc y tế, giải trí, giáo dục và
truyền thông, và các hàng hóa - dịch vụ khác. giá hàng hóa và dịch vụ dùng để tính
CPI được thu nhập tại 75 khu vực đô thị trong cả nước và từ khoảng 23000 cơ sở bán
lẻ và cơ sở dịch vụ. Trọng số cho một mặt hàng được lấy từ chi tiêu được báo cáo cho
mặt hàng đó theo ước tính khảo sát chi tiêu của người tiêu dùng.
Chỉ số giá tiêu dùng sẽ được thực hiện trong suốt cả tháng và công bố trên bản
tin CPI hàng tháng hoặc trên cơ sở dữ liệu trực tuyến tại website bls.gov/cpi/
CPI như một phương tiện để điều chỉnh giá trị đồng đô la. CPI thường được sử
dụng để điều chỉnh các khoản thanh toán thu nhập của người tiêu dùng, để điều chỉnh
mức thu nhập đủ điều kiện nhận hỗ trợ của chính phủ và để tự động điều chỉnh mức
lương theo chi phí sinh hoạt cho hàng triệu công nhân Mỹ. Chỉ số CPI ảnh hưởng đến
thu nhập của hơn 90 triệu người, hơn 65 triệu người thụ hưởng An sinh xã hỗi và hơn
38 triệu người nhận Chương trình Hỗ trợ Dinh dưỡng bổ sung. 7
Chỉ số giá tiêu dùng CPI được điều tra dựa trên hai nhóm dân số là: CPI cho tất
cả người tiêu dùng thành thị (CPI-U) bao gồm khoảng 93% tổng dân số và CPI cho
người làm công ăn lương và công nhân văn phòng ở thành thị (CPI-W) bao gồm 29% dân số.
Cách tính toán chỉ số CPI Mỹ: Các Cục Thống kê Lao động, trực thuộc Sở Lao động,
cung cấp chỉ số CPI đối với Hoa Kỳ. Cục tính toán CPI trong 30 ngày và công bố chỉ
số này vào giữa tháng. BLS Hoa Kỳ thu thập dữ liệu từ khảo sát Chi tiêu tiêu dùng
(CE), chủ yếu ghi lại các trọng số chi tiêu.
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) cho một mặt hàng được đo như sau:
CPI = (CHI PHÍ CỦA RỔ THỊ TRƯỜNG TRONG NĂM NHẤT ĐỊNH / CHI PHÍ
CỦA RỔ THỊ TRƯỜNG TRONG MỘT NĂM CƠ SỞ) X 100 Trích Dẫn Nguồn:
1. Basket of Goods: Definition, CPI Calculation, and Example. (2022, 5 9).
Retrieved from https://www.investopedia.com/terms/b/basket_of_goods.asp 2. Consumer Price Index. (n.d.). Retrieved from
https://www.bls.gov/cpi/overview.htm
3. Điều gì tạo nên sự khác biệt trong cách tính CPI của Việt Nam? (2022, 8 2). Retrievedfrom
https://kinhtevadubao.vn/dieu-gi-tao-nen-su-khac-biet-trong-
cach-tinh-cpi-cua-viet-nam-23488.html
4. gso.gov.vn . (2021, 4). Retrieved from https://tinyurl.com/2nba5vyh 5. Vietnam Inflation Rate. (n.d.). Retrieved from
https://tradingeconomics.com/vietnam/inflation-cpi 8