Sự kiện, thời gian Điểm nội bật
1985 COSO được thành lập bởi sự bảo trợ của năm hiệp hội nghề nghiệp tại Hoa Kỳ
GIAI ĐOẠN KHAI
1892 Dicksee công bố Sổ tay kiểm soát
1905 Robert Montgomery (sáng lập viên cty kiểm toán Lybrand, Ross Bros &
Montgomery) đã đưa ra ý kiến về một số trong KSNB trong tác phẩm “Lý
thuyết thực hành kiểm toán” => không phải nguyên tắc chi phối cuộc kiểm
toán nhưng vẫn là sở về thủ tục kiểm soát viên cần thực hiện
1929 Thuật ngữ KSNB được đề cập chính thức trong Công bố Cục Dự trữ Liên
bang Hoa Kỳ (Federal Reserve Bulletin)
KSNB được định nghĩa một công cụ bảo vệ tiền tài sản khác, đồng thời
thúc đẩy nâng cao hiệu quả hđ, đây một sở để phục vụ cho việc lấy
mẫu thử nghiệm của kiểm toán viên.
1936 Công bố Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA): định nghĩa
KSNB biện pháp cách thức được chấp nhận và được thực hiện trong một
đơn vị để bảo vệ tiền các tài sản khác, cũng như kiểm tra sự chính xác trong
ghi chép của sổ sách => Việc nghiên cứu đánh giá về KSNB ngày càng
được chủ trọng.
1938 Vụ phá sản của công ty Mc Kesson & Robbins ( kiểm toán cty Price
Waterhouse)
GIAI ĐOẠN HÌNH THÀNH
1949 AICPA công bố công trình nghiên cứu đầu tiên về KSNB: “KSNB, các nhân
tố cấu thành tầm quan trọng đối với việc quản trị doanh nghiệp đối với
kiểm toán viên độc lập.”
AICPA định nghĩa KSNB: cấu của đơn vị và các biện pháp, cách thức liên
quan được chấp nhận thực hiện trong một đơn vị để bảo vệ ts, kiểm tra sự
chính xác đáng tin cậy của số liệu kế toán, thúc đẩy hoạt động hiệu quả.
Khuyến khích sự tuân thủ các chỉnh sách của người quản lý.
1958 CAP trực thuộc AICPA ban hành SAP 29 “Phạm vi xem xét KSNB của kiểm
toán viên độc lập”.
Lần đầu tiên phân biệt KSNB về quản KSNB về kế toán
1962 CAP ban hành SAP 30 làm rõ:
- Kiểm toán viên độc lập trước hết sẽ quan tâm đến KSNB về kế toán
ảnh hưởng trực tiếp thông tin tài chính, còn KSNB về quản thì không bắt
buộc (trừ khi KTV cho rằng gây ảnh hưởng đến tính đáng tin cậy thông tin
tài chính).
- hồ
1972 CAP ban hành SAP 54 “Tìm hiểu đánh giá KSNB”
-Đưa ra 4 thủ tục kiểm soát kế toán: đảm bảo nghiệp vụ ch được thực hiện
khi đã được phê chuẩn, ghi nhận đúng đắn mọi nghiệp vụ đ lập báo cáo, hạn
chế sự tiếp cận tài sản kiểm kê.
1973 Ban hành SAS 1, duyệt xét lại SAP 54, đưa ra định nghĩa về kiểm soát quản
kiểm soát kế toán:
- KS quản lý: không hạn chế chính sách thủ tục còn bao gồm q
trình ra quyết định, cho phép thực hiện nhiệm vụ của nhà quản lý.
- KS kế toán: các thủ tục cách thức đơn vị ghi nhận vào sổ sách để bảo vệ
tài sản, tính đáng tin cậy của s liệu => cung cấp sự đảm bảo hợp trên các
phương diện sau (tr18)
GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
1977 Do tai tiếng chính trị Watergate phát hiện khoản chi hối lộ nước ngoài
khổng lồ => Ban hành Luật chống hối lộ nước ngoài
- Các khoản chi trả nhằm hối l bị cấm.
- Các cty niêm yết cần duy trì KSNB nhằm cung cấp đảm bảo hợp rằng (tr
20)
Vi phạm: phạt 1tr USD, người quản liên quan thể bị bỏ tù.
1988 Ban hành chuẩn mực SAS 55 “Xem xét KSNB trong kiểm toán BCTC”
-Đưa ra 3 bộ phận KSNB: môi trường kiểm soát, h thống kế toán các th
tục kiểm soát
1992 COSO phát hành Báo cáo chính thức. Báo cáo COSO 1992 tài liệu đầu tiên
trên thế giới trình y Khuôn mẫu thuyết về KSNB một cách đầy đủ
hệ thống.
- COSO đưa ra định nghĩa đầy đủ về KSNB trình bày 5 bộ phận của
KSNB: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông
tin truyền thông, giám sát.
GIAI ĐOẠN HIỆN ĐẠI
2013 COSO 2013 thay thế COSO 1992, hiệu lực từ ngày 15/12/2014
BẢNG SỐ LIỆU THỐNG VỀ GIAN LẬN CỦA ACFE
Nội dung Trang
Các loại gian lận
Số tiền thiệt hại bình quân của một v sai phạm 63
Biểu đồ so sánh tỷ lệ % các loại gian lận qua 2018,2020 64
Biểu đồ so sánh tổn thất do các loại gian lận gây ra trong 2018, 2020 64
Thống về các tổ chức chịu thiệt hại gian lận theo khu vực địa 65
Người thực hiện gian lận
Biểu đồ về người thực hiện gian lận của 2018,2020 66
Biểu đồ so sánh tổn thất theo nhóm người thực hiện năm 2018,2020 66
Biểu đồ về số tháng để phát hiện ra gian lận theo người thực hiện 67
Tỷ lệ % số vụ gian lận theo giới tính người thực hiện 67
Mức tổn thất bình quân của một vụ sai phạm theo giới tính 68
Quy hình thức pháp của tổ chức gian lận
Tỷ lệ gian lận tính theo loại hình thức pháp của t chức 69
Mức tổn thất bình quân của một vụ sai phạm ( tính theo hình thức pháp của tổ chức)69
Tỷ lệ phần trăm theo quy của tổ chức (số lượng nhân viên) 70
Mức tổn thất bình quân của một vụ sai phạm ( tính theo quy tổ chức) 70
Người phát hiện gian lận
Tỷ lệ gian lận được phát hiện theo người tố giác 71
Các biện pháp phòng ngừa gian lận
Danh sách các biện pháp phòng ngừa gian lận c tổ chức sử dụng 72
Tính hữu hiệu của các biện pháp ngăn ngừa và phát hiện gian lận
Bảng so sánh mức thiệt hại bình quân 73

Preview text:

Sự kiện, thời gian Điểm nội bật 1985
COSO được thành lập bởi sự bảo trợ của năm hiệp hội nghề nghiệp tại Hoa Kỳ GIAI ĐOẠN SƠ KHAI 1892
Dicksee công bố Sổ tay kiểm soát 1905
Robert Montgomery (sáng lập viên cty kiểm toán Lybrand, Ross Bros &
Montgomery) đã đưa ra ý kiến về một số vđ trong KSNB trong tác phẩm “Lý
thuyết và thực hành kiểm toán” => không phải nguyên tắc chi phối cuộc kiểm
toán nhưng vẫn là cơ sở về thủ tục mà kiểm soát viên cần thực hiện 1929
Thuật ngữ KSNB được đề cập chính thức trong Công bố Cục Dự trữ Liên
bang Hoa Kỳ (Federal Reserve Bulletin)
KSNB được định nghĩa là một công cụ bảo vệ tiền và tài sản khác, đồng thời
thúc đẩy nâng cao hiệu quả hđ, và đây là một cơ sở để phục vụ cho việc lấy
mẫu thử nghiệm của kiểm toán viên. 1936
Công bố Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA): định nghĩa
KSNB là biện pháp và cách thức được chấp nhận và được thực hiện trong một
đơn vị để bảo vệ tiền và các tài sản khác, cũng như kiểm tra sự chính xác trong
ghi chép của sổ sách => Việc nghiên cứu và đánh giá về KSNB ngày càng được chủ trọng. 1938
Vụ phá sản của công ty Mc Kesson & Robbins ( kiểm toán là cty Price Waterhouse) GIAI ĐOẠN HÌNH THÀNH 1949
AICPA công bố công trình nghiên cứu đầu tiên về KSNB: “KSNB, các nhân
tố cấu thành và tầm quan trọng đối với việc quản trị doanh nghiệp và đối với
kiểm toán viên độc lập.”
AICPA định nghĩa KSNB: cơ cấu của đơn vị và các biện pháp, cách thức liên
quan được chấp nhận và thực hiện trong một đơn vị để bảo vệ ts, kiểm tra sự
chính xác và đáng tin cậy của số liệu kế toán, thúc đẩy hoạt động có hiệu quả.
Khuyến khích sự tuân thủ các chỉnh sách của người quản lý. 1958
CAP trực thuộc AICPA ban hành SAP 29 “Phạm vi xem xét KSNB của kiểm toán viên độc lập”.
Lần đầu tiên phân biệt KSNB về quản lý và KSNB về kế toán 1962 CAP ban hành SAP 30 làm rõ:
- Kiểm toán viên độc lập trước hết sẽ quan tâm đến KSNB về kế toán vì nó
ảnh hưởng trực tiếp thông tin tài chính, còn KSNB về quản lý thì không bắt
buộc (trừ khi KTV cho rằng nó gây ảnh hưởng đến tính đáng tin cậy thông tin tài chính). - Mơ hồ 1972
CAP ban hành SAP 54 “Tìm hiểu và đánh giá KSNB”
-Đưa ra 4 thủ tục kiểm soát kế toán: đảm bảo nghiệp vụ chỉ được thực hiện
khi đã được phê chuẩn, ghi nhận đúng đắn mọi nghiệp vụ để lập báo cáo, hạn
chế sự tiếp cận tài sản và kiểm kê. 1973
Ban hành SAS 1, duyệt xét lại SAP 54, đưa ra định nghĩa về kiểm soát quản lý và kiểm soát kế toán:
- KS quản lý: không hạn chế ở chính sách và thủ tục mà còn bao gồm quá
trình ra quyết định, cho phép thực hiện nhiệm vụ của nhà quản lý.
- KS kế toán: các thủ tục và cách thức đơn vị ghi nhận vào sổ sách để bảo vệ
tài sản, tính đáng tin cậy của số liệu => cung cấp sự đảm bảo hợp lý trên các phương diện sau (tr18) GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN 1977
Do tai tiếng chính trị Watergate và phát hiện khoản chi hối lộ nước ngoài
khổng lồ => Ban hành Luật chống hối lộ nước ngoài
- Các khoản chi trả nhằm hối lộ bị cấm.
- Các cty niêm yết cần duy trì KSNB nhằm cung cấp đảm bảo hợp lý rằng (tr 20)
Vi phạm: phạt 1tr USD, người quản lý liên quan có thể bị bỏ tù. 1988
Ban hành chuẩn mực SAS 55 “Xem xét KSNB trong kiểm toán BCTC”
-Đưa ra 3 bộ phận KSNB: môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát 1992
COSO phát hành Báo cáo chính thức. Báo cáo COSO 1992 là tài liệu đầu tiên
trên thế giới trình bày Khuôn mẫu lý thuyết về KSNB một cách đầy đủ và có hệ thống.
- COSO đưa ra định nghĩa đầy đủ về KSNB và trình bày 5 bộ phận của
KSNB: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông
tin và truyền thông, giám sát. GIAI ĐOẠN HIỆN ĐẠI 2013
COSO 2013 thay thế COSO 1992, có hiệu lực từ ngày 15/12/2014
BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ VỀ GIAN LẬN CỦA ACFE Nội dung Trang Các loại gian lận
Số tiền thiệt hại bình quân của một vụ sai phạm 63
Biểu đồ so sánh tỷ lệ % các loại gian lận qua 2018,2020 64
Biểu đồ so sánh tổn thất do các loại gian lận gây ra trong 2018, 2020 64
Thống kê về các tổ chức chịu thiệt hại gian lận theo khu vực địa lý 65
Người thực hiện gian lận
Biểu đồ về người thực hiện gian lận của 2018,2020 66
Biểu đồ so sánh tổn thất theo nhóm người thực hiện năm 2018,2020 66
Biểu đồ về số tháng để phát hiện ra gian lận theo người thực hiện 67
Tỷ lệ % số vụ gian lận theo giới tính người thực hiện 67
Mức tổn thất bình quân của một vụ sai phạm theo giới tính 68
Quy mô và hình thức pháp lý của tổ chức có gian lận
Tỷ lệ gian lận tính theo loại hình thức pháp lý của tổ chức 69
Mức tổn thất bình quân của một vụ sai phạm ( tính theo hình thức pháp lý của tổ ch 6 ức 9 )
Tỷ lệ phần trăm theo quy mô của tổ chức (số lượng nhân viên) 70
Mức tổn thất bình quân của một vụ sai phạm ( tính theo quy mô tổ chức) 70
Người phát hiện gian lận
Tỷ lệ gian lận được phát hiện theo người tố giác 71
Các biện pháp phòng ngừa gian lận
Danh sách các biện pháp phòng ngừa gian lận mà các tổ chức sử dụng 72
Tính hữu hiệu của các biện pháp ngăn ngừa và phát hiện gian lận
Bảng so sánh mức thiệt hại bình quân 73