Tp ch Khoa hc Trưng Đi hc Cn Thơ Tp 57, S Chuyên đề Môi trưng và Biến đổi kh hậu (2021)(1): 163-169
163
DOI:10.22144/ctu.jsi.2021.039
LOI B CHLORPYRIFOS ETHYL TRONG NƯỚC BNG THAN SINH HC TRU
Trần Đức Thnh, Nguyn Th M Tiên, Nguyễn Hu Chiếm Nguyễn Văn Công
*
Khoa Môi trưng và Tài nguyên Thiên nhiên, Trưng Đi hc Cn T
*Ngưi chịu trách nhiệm v bài viết: Nguyễn Văn Công (email: nvcong@ctu.edu.vn)
Thông tin chung:
Ngày nhận bài: 12/04/2021
Ngày nhận bài sửa: 22/10/2021
Ngày duyệt đăng: 15/11/2021
Title:
Removing chlorpyrifos ethyl
in water by rice husk biochar
Từ khóa:
Chlorpyrifos ethyl, hấp phụ,
than sinh hc trấu, thuốc bảo
vệ thực vật
Keywords:
Adsorption, chlorpyrifos ethyl,
pesticides, rice husk biochar
ABSTRACT
Rice husk biochar, which was produced at 500
o
C, 700
o
C and 900
o
C to
adsorb chlorpyrifos ethyl (CE) in water, was used in this study. Three
treatments of rice husk biochar and control treatment (no biochar) were
conducted with three replicates. At each replication, one gram (1 g) of
biochar was added into 200 mL CE solution and then shook at 125 rounds
per minute for 60, 120, 180 and 300 minutes. Afterwards, solutions were
filtered through a filter paper. The solution was reserved for analyzing the
remaining CE by chromatography. The results showed that rice husk
biochar had the ability to adsorb CE quickly during 60 minutes of contact,
then adsorption ability was gradually reduced and saturated at 120
minutes in shaking conditions. The average CE adsorption capacity of rice
husk biochar was produced at 500
o
C, 700
o
C and 900
o
C in 300 minutes
were 303.40±24.10 µg/g, 328.59±1.47 µg/g and 323.68±3.82 µg/g,
respectively. Studying the adsorption capacity of rice husk biochar for
some other pesticides was necessary to show the applicability of rice husk
biochar in the adsorption of pesticides.
TÓM TT
Than sinh hc trấu được sản xuất ở 500
o
C, 700
o
C và 900
o
C được sử dụng
trong nghiên cứu để hấp phụ chlorpyrifos ethyl (CE) trong nước. Ba
nghiệm thức than và đối chứng (không than) được bố tr với 3 ln lặp li.
mỗi ln lặp li, 1 g than được cho vào 200 mL dung dịch CE lắc
tốc độ 125 vòng/phút trong 60, 120, 180 300 phút. Sau đó, dung dịch
được lc qua giấy lc rồi trữ để phân tch CE còn li trong nước bằng
phương pháp sắc ký. Kết quả cho thấy than sinh hc trấu có khả năng hấp
phụ CE nhanh trong 60 phút đu, sau đó giảm dn và bão hòa ở 120 phút
trong điều kiện lắc. Trung bình khả năng hấp phụ CE của than trấu được
sản xuất ở 500
o
C, 700
o
C và 900
o
C trong 300 phút ln lượt là 303,4±24,10
µg/g, 328,59±1,47 µg/g 323,68±3,82 µg/g. Nghiên cứu khả năng hấp
phụ của than này đối với một số thuốc khác là cn thiết để đưa ra khả năng
ứng dụng của than sinh hc trấu trong hấp phụ thuốc bảo vệ thực vật.
1. GII THIU
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) vùng
canh tác lúa trọng điểm ca Vit Nam. Sản lượng
lúa ở ĐBSCL luôn chiếm hơn 50% so với toàn Việt
Nam trong khi diện tích chỉ khong 12% diện tích
toàn quốc. Nhằm gia tăng năng suất lúa để duy trì
sản lượng đạt năng suất cao thì ngoài áp dụng các
biện pháp k thuật canh tác tiên tiến, vic s dng
thuc bo v thc vật (BVTV) trên đồng rung
ĐBSCL cũng gia tăng. Trong danh mục thuc
BVTV được phép sử dng Việt Nam năm 2017
Tp ch Khoa hc Trưng Đi hc Cn Thơ Tp 57, S Chuyên đề Môi trưng và Biến đổi kh hậu (2021)(1): 163-169
164
(B Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2017) có
1.773 hot cht vi 4.237 sn phẩm thương mại
được phép lưu hành, trong đó chlorpyrifos ethyl
hot cht thuốc BVTV trong nhiều tên thương
mại được s dng ph biến trong canh tác nông
nghip (Nguyễn Văn Toàn Nguyễn Văn Công,
2017), thuc chuyên trị các loại sâu đục thân, đục b
cuốn độc tính cao. Chlorpyrifos ethyl
nồng độ 27,4 ppb đã làm chết 50% lóc c ging
(Nguyn Anh Tuấn ctv., 2015). Ngoài ra, khi sử
dng thuc BVTV ch khoảng 50% bám trên cây
trng, phần còn lại rơi vào môi trường (Huy
và ctv., 2005). Do đó, việc s dng thuốc BVTV có
nhiều nguy làm nhiễm bẩn môi trường gây độc
cho sinh vật khác.
Than sinh học nhiều nhóm chức năng như
carboxylic, hydroxyl… khả năng hấp ph nhiu
chất ô nhiễm khác nhau (Ahmad et al., 2014; Xiang
et al., 2020). Than sinh học đã được ng dng trong
tạo các cột lc của máy lọc nước, trong h thng x
các khí độc hi, trong mt n hay khu trang
chống độc... Chen et al. (2008) cho thy rng than
sinh học khả năng hấp ph naphthalene,
nitrobenzene m-dinitrobenzene thể đưc s
dụng như một cht hp ph để loi b các chất ô
nhim hữu cơ độc hại như thuốc BVTV trong nước.
Ngoài ra, than sinh học khả năng hấp ph hiu
qu các độc chất nguồn gc t thuốc BVTV và
các độc cht hữu khác trong môi trường đất, nước
trầm tích như hydro carbon thơm (Polycyclic
aromatic hydrocarbons - PAHs), thuc tr c
Atrazine Simazine (Zheng et al., 2010), Diuron
(Yu et al., 2006), Acetochlor (Spokas et al., 2009),
terbuthylazine (Wang et al., 2010), thuc tr sâu
Carbofuran (Yu et al., 2006), Fipronil thuốc tr
bnh Pyrimethanil (Yu et al., 2010). Do đó, than
sinh học là vật liệu có tiềm năng sử dụng để hp ph
thuc BVTV.
Trấu loại ph phm trong canh tác lúa
ng rt ln ĐBSCL. Hiện nay, trấu được s
dụng làm chất đốt trc tiếp cho các hơi, hoặc được
ép thành củi trấu để gim th tích. Vỏ trấu tính
đồng nhất cao nên khi tạo than sinh hc s tính
đồng nht cao. Nghiên cứu ca Phuong et al. (2016)
cho thy than sinh hc trấu khả năng hấp ph
iodine. Tuy nhiên, khả năng hấp ph các chất ô
nhiễm trong môi trường như hoạt cht thuc tr sâu
như chlorpyrifos ethyl của than sinh hc trấu chưa
được nghiên cứu. Do đó, nghiên cứu này được thc
hin nhằm đánh giá khả năng hấp ph chlorpyrifos
ethyl ca than sinh hc tru, góp phần làm cơ sở cho
các nghiên cứu tiếp theo v ng dng than sinh hc
tru trong hp ph ớc ô nhiễm các hoạt cht thuc
BVTV.
2. VT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Vt liệu nghiên cứu
Thuc BVTV hot chất chlorpyrifos ethyl có tên
thương mi Vitashield 40EC, cha 40% hot cht
chlorpyrifos ethyl (400 g/L).
Than sinh hc sn xut t tru (O. sativa L.,
OM5451) 500
o
C, 700
o
C 900
o
C bằng nung
(VMF-165, Nht Bn).
Phương pháp sản xut than sinh hc: Trấu được
xay thành hạt kích thước 1 mm, nhiệt phân ở 3 mc
nhiệt độ 500
o
C, 700
o
C 900
o
C trong nung
sn phẩm được sấy khô 105
o
C. Khí nitơ được bơm
vào với lưu lượng 3 L/phút để loi b không khí
bên trong lò. Sau đó, nhiệt độ lò được nâng từ nhit
độ phòng lên 500
o
C, 700
o
C và 900
o
C vi tốc độ gia
nhit 10
o
C/phút (Loc et al., 2018). Nhiệt đ này
đưc ổn đnh trong 2 gi sau đó sản phẩm được
để nguội đến nhiệt độ phòng.
Than sinh hc trấu được sy 105
o
C trong 24
gi để đồng nhất độ ẩm trước khi cân để b trí thí
nghim.
2.2. B trí thí nghiệm
Thí nghiệm được b trí với 3 ln lp lại cho các
nghim thc sau:
Nghim thức đối chứng (không than)
thuốc BVTV để theo dõi diễn biến nồng độ thuc
ới tác động của các yếu t môi trường (như ánh
sáng, nhiệt độ).
Nghim thc than sinh hc trấu được sn
xut 500
o
C, 700
o
C, 900
o
C thuốc BVTV đ
theo dõi diễn biến nồng độ thuốc dưới tác động ca
các yếu t môi trường (như ánh sáng, nhiệt độ)
s hp ph ca than sinh hc.
Bảng 1. Thông tin các nghiệm thức thí nghiệm
Nghim thc
Khi ng than (g)
Thi gian tiếp xúc với than (phút)
ĐC_Không than
0
60; 120; 180; 300
NT1_Than tru 500
o
C
1
60; 120; 180; 300
NT2_Than tru 700
o
C
1
60; 120; 180; 300
NT3_Than tru 900
o
C
1
60; 120; 180; 300
Tp ch Khoa hc Trưng Đi hc Cn Thơ Tp 57, S Chuyên đề Môi trưng và Biến đổi kh hậu (2021)(1): 163-169
165
Dung dch chlorpyrifos ethyl 2000 µg/L được
chun b bằng cách lấy 1 mL Vitashield 40EC pha
thành 100 mL, sau đó ly 0,5 mL dung dch va pha
hoà tan với nước ct thành dung dịch 1000 mL.
Để đảm bo thấy được kh năng bão hoà hấp ph
ca than, kết qu các thí nghiệm thăm cho thy
rng s dụng 1 g than tối ưu nhất. Trong thí
nghiệm này, cho 1 g than vào bình tam giác thủy tinh
250 mL cho 200 mL dung dịch thí nghiệm
chlorpyrifos ethyl 2000 µg/L vào, sau đó dùng giy
wrap đy lại đưa vào máy lắc lắc tốc độ 125
vòng/phút.
Mẫu được thu trước khi cho than vào (sau khi
pha), sau 60, 120, 180 300 phút để phân tích
ng thuốc còn lại trong nước. Sau khi thu, mu
đưc lc qua giy lọc (Whatman) đ loi b than.
Giy lọc kích thước 11 µm. Mẫu đối chng
(không than) cũng được lc. Sau khi lc xong mu
được đo pH. Mẫu được gửi đến phòng thí nghiệm
của Trung tâm Dch v phân tích thí nghiệm Thành
ph H Chí Minh - Chi nhánh Cần Thơ (CASE
Cần Thơ) để phân tích lượng thuốc còn lại.
Chlorpyrifos ethyl đã được phân tích bằng GC-MS.
2.3. Tính toán kết qu
Hiu suất làm giảm nồng độ

󰇛
󰇜

 (1)
Trong đó:
H: là hiệu suất làm giảm nồng độ so vi nng đ
ban đầu (%)
C
t
: Nồng độ còn lại sau t gi tiếp xúc (µg/L)
C
0
: Nồng độ thuc ban đu (tc khi cho than
vào) (µg/L)
Kh năng hấp ph thuc ca than:
󰇛󰇜
󰇟󰇛


󰇜

󰇛


󰇜󰇠

(2)
Trong đó:
K: là lượng thuốc được than hp ph (µg/g)
C
tthan
: Nồng độ thuốc còn lại nghim thc than
sau t gi tiếp xúc (µg/L)
C
tdc
: Nồng độ thuốc còn lại nghim thức đi
chng sau t gi tiếp xúc (µg/L)
W: là lượng than cho vào dung dịch thuc (1 g)
V: là thể tích dung dịch thuc (0,2 L)
2.4. Phương pháp phân tích và xử lý số liu
Phn mềm Microsoft Excel được s dụng để
tng hp s liệu và vẽ đồ th. Phn mm IBM SPSS
Statistics 20.0 được s dụng để phân tích ANOVA,
so sánh sự khác biệt giữa các nghiệm thức qua phép
kiểm định Duncan 5%.
3. KT QU VÀ THẢO LUN
3.1. nh hưởng ca than sinh hc trấu đến
pH ca dung dch
Kết qu nghiên cứu Hình 1 cho thấy các
nghim thức sự khác biệt ý nghĩa (p<0,05).
Giá trị pH trung bình của nghim thức không than
(ĐC) là 7,59±0,05. Khi đưa than vào pH trung bình
tăng lên, nghim thc than 700
o
C (NT2) 900
o
C
(NT3) không khác biệt ý nghĩa thống
(p>0,05). Theo Loc et al. (2018) cũng cho thấy pH
ca than sinh hc trấu này tăng khi nhiệt độ to than
tăng. Shi et al. (2017) cũng cho thấy s tăng pH đất
khi có bổ sung than sinh học và giải thích cơ chế do
tính kiềm của than. Trong nghiên cứu này, để gii
thích rõ chế tại sao pH tăng khi cho than vào thì
cn phải có những nghiên cứu tìm hiểu v tính kiềm
ca than. V mặt thuyết, s gia tăng nhiệt độ nhit
phân có thể loi b các nhóm chức có tính axit (như
các nhóm quinon, chromene diketone); do đó,
biochars xu ng kiềm hơn (Mukherjee et al.,
2011; Tsai, 2017). pH ca than sinh học được sn
xut t cây thân gỗ (tràm, tre) lục bình xu
ớng tăng khi nhiệt độ tăng t 500
o
C đến 900
o
C
(Conz et al., 2017; Loc et al., 2018; Sun et al., 2017).
Tp ch Khoa hc Trưng Đi hc Cn Thơ Tp 57, S Chuyên đề Môi trưng và Biến đổi kh hậu (2021)(1): 163-169
166
Nghiệm thức
pH
5
6
7
8
9
10
Không than Than 500
o
C Than 700
o
C Than 900
o
C
Hình 1. pH của các nghiệm thức khi cho than vào
3.2. S thay đổi nồng độ theo thi gian
Kết qu nghiên cứu cho thy nồng độ
chlorpyrifos ethyl các nghiệm thức ĐC, NT1, NT2
và NT3 giảm theo thời gian và có khác biệt ý nghĩa
thống kê (p<0,05) (Bảng 2).
Bng 2. Nồng độ thuc theo thi gian các nghiệm thc
Nghiệm thức
0
60
120
180
300
ĐC_Không Than
1705,57±222,92
Aa
1400,53±58,50
Ba
1201,20±344,18
Ca
1122,67±162,11
Ca
1016,13±8,91
Ca
NT1_500
o
C
1705,57±222,92
Aa
209,57±89,04
Bb
157,93±56,26
Cb
164,47±83,71
Cb
137,10±113,72
Cb
NT2_700
o
C
1705,57±222,92
Aa
68,07±2,80
Bc
53,30±13,43
Cc
53,07±17,06
Cc
43,93±15,23
Cc
NT3_900
o
C
1705,57±222,92
Aa
56,57±4,55
Bc
44,37±2,44
Cc
47,27±13,03
Cc
44,77±17,18
Cc
Ghi chú: Số liệu được trình bày dng Trung bình ± Độ lch chun, n=3
Các giá trị trong cùng một hàng có cùng k tự (A, B, C) và các giá trị trong cùng một cột có cùng k tự (a, b, c) khác biệt
không có ý nghĩa thống kê 5% qua phép thử Duncan.
nghim thức đối chứng (không có than), nồng
độ ban đầu 1705,57±222,92 µg/L sau thời gian 60
phút, 120 phút, 180 phút 300 phút đã giảm xung
vi nồng độ còn lại lần lượt là 1400,53±58,50 µg/L,
1201,20±344,18 µg/L, 1122,67±162,11 µg/L
1016,13±8,91 µg/L (Bảng 2). Mặc nồng độ
chlorpyrifos ethyl xu hướng gim theo thi gian
nhưng khác biệt không ý nghĩa thống
(p>0,05). S giảm này thể do s bay hơi của
thuốc, phân hủy dưới ánh sáng và khả năng hấp ph
vào giấy lc sau khi mẫu được lc qua. Chlorpyrifos
áp sut bốc hơi 25°C 1,87 x 10
-5
mmHg
thể gây độc qua đường hấp (Tomlin, 2006).
Thời gian bán hủy trong nước do bốc hơi khoảng
3,5-15 ngày, do ánh sáng khoảng 7 ngày (Kamrin,
1997).
Kết qu nghiên cứu cho thy nồng độ
chlorpyrifos ethyl NT1, NT2 NT3 giảm theo
thời gian và trong 60 phút đầu nồng độ chlorpyrifos
ethyl gim lần lượt còn 209,57±89,04 µg/L,
68,07±2,80 µg/L 56,57±4,55 µg/L (Bng 2),
nồng đ chlorpyrifos ethyl ca 3 nghim thức
than sinh hc tru gim dn theo thi trong khong
120 300 phút nhưng khác biệt không ý nghĩa
thống kê (p>0,05), có thể thy rằng than không còn
hp ph hoặc đã bão hòa hấp ph. Vic lc dung
dịch cũng có vai trò quan trọng trong làm tăng khả
năng tiếp xúc của dung dch chlorpyrifos ethyl vi
b mt ca than, nh vậy thời gian bão hòa hấp
ph nhanh. S gim nồng độ ca 3 nghim thức này
do s bay hơi ca thuốc, phân hủy dưới ánh sáng và
kh năng hấp ph vào giấy lc sau khi mẫu được lc
qua và phần lớn là do hấp ph ca than sinh hc tru
đưc to ra 500
o
C, 700
o
C 900
o
C, than sinh
học nhiều nhóm chức năng như carboxylic,
hydroxyl nên chlorpyrifos ethyl ch thủy phân mạnh
khi môi trường tính kiềm (Tomlin, 1994). Theo
kết qu nghiên cứu của Trường ctv. (2005)
cho thấy độ thủy phân của chlorpyrifos ethyl tăng
khi độ pH tăng. So với NT2 NT3 thì NT1 nng
độ chlorpyrifos ethyl còn lại qua các khoảng thi
gian 60 300 phút cao hơn (khoảng 3 lần) và khác
biệt ý nghĩa thống (p<0,05). Giữa NT2 NT3
thì nồng độ chlorpyrifos ethyl còn lại khác biệt
không có ý nghĩa thống (p>0,05) 60 phút, 120
phút, 180 phút và 300 phút.
a
a
b
c
Tp ch Khoa hc Trưng Đi hc Cn Thơ Tp 57, S Chuyên đề Môi trưng và Biến đổi kh hậu (2021)(1): 163-169
167
3.3. Hiu sut gim nồng độ thuc giữa các
nghim thc
Kết qu cho thy nghim thức đối chng hiu
suất làm giảm nồng độ thuc chlorpyrifos ethyl t
17,88±9,87% đến 40,42±1,50% so với nng độ
ban đầu khác biệt ý nghĩa thống (p<0,05)
(Bng 3).
Bng 3. Hiu suất làm giảm chlorpyrifos ethyl của các nghiệm thc so với đầu vào
Nghiệm thức
Thời gian (phút)
60
120
180
300
Đối chứng
17,88±9,87
Cc
29,57±10,77
Bc
34,18±13,51
Ac
40,42±1,50
Ac
NT1_500
o
C
87,71±6,01
Bb
90,74±3,97
Ab
90,36±5,51
Ab
91,96±7,30
Ab
NT2_700
o
C
96,01±0,64
Ba
96,87±1,08
Aa
96,89±1,11
Aa
97,42±0,92
Aa
NT3_900
o
C
96,68±0,66
Ba
97,40±0,19
Aa
97,23±1,07
Aa
97,38±1,29
Aa
Ghi chú: Số liệu được trình bày dng Trung bình ± Độ lch chun, n=3
Các giá trị trong cùng một hàng có cùng k tự (A,B,C) và các giá trị trong cùng một cột có cùng k tự (a, b, c) khác biệt
không có ý nghĩa thống kê 5% qua phép thử Duncan
Nghim thc NT1 khác biệt có ý nghĩa thống
(p<0,05) so vi NT2, NT3 v hiu sut gim
chlorpyrifos ethyl. các thời gian 60 - 300 phút,
hiu sut hp ph ca NT1 thấp hơn 2 nghiệm thc
còn lại, dao động t 87,71±6,01 91,96±7,30% so
vi NT2, NT3 lần lượt từ 96,01±0,64
97,42±0,92%; 96,68±0,66 97,40±0,19%. Điều đó
cho thy hiu sut hp ph tăng khi nhiệt đ to than
cao hơn. Theo nghiên cứu ca Phuong et al. (2016)
cho thy rng diện tích bề mt ca than tru Vit
Nam to ra 700
o
C 800
o
C cao hơn 500
o
C
kh năng hấp ph iodine của than được to ra
700
o
C cũng cao hơn của than được to ra 500
o
C.
nghĩa than được sn xut 700ºC khả
năng hấp ph tt nht nh diện tích bề mặt cao hơn
than được to ra 500
o
C. thể đây cũng là lý do
hiu suất làm gim chlorpyrifos ethyl của than được
tạo ra nhiệt độ 700
o
C và 900
o
C cao hơn 500
o
C.
Hiu sut làm giảm nồng độ chlorpyrifos ethyl
không thay đi ln t 120 phút trở v sau có thể do
than đã bão hòa hấp ph thuc. Kết qu phân tích
thống cho thấy nồng độ chlorpyrifos ethyl còn lại
khác biệt không có ý nghĩa (p>0,05) k t 120 phút
tr v sau cho tt c các nghiệm thức than sinh
hc tru.
Ngoài ra, pH sau khi cho than sinh học trấu vào
tăng cao ở nghiệm thức than 700
o
C (NT2) và 900
o
C
(NT3) hơn 500
o
C. Theo Xi et al. (2014) nếu pH
tăng thì s làm giảm kh năng hấp phụ. Trong thí
nghiệm này, pH không được điều chnh cùng mức
nên cả yếu t pH diện tích bề mt ảnh hưởng
làm khác nhau v hiu sut hp ph chlorpyrifos
ethyl ca than sinh hc trấu được to ra các nhiệt
độ 500
o
C, 700
o
C 900
o
C. Do đó, nếu điều chnh
pH v cùng mức s so sánh cho thấy vai trò của
than sinh hc trấu rõ hơn trong hấp ph chlorpyrifos
ethyl.
3.4. Kh năng hấp ph chlorpyrifos ethyl
ca than trấu được to ra các nhiệt đ
khác nhau
Trong nghiên cứu này, ng than s dụng 1
g cho 200 mL dung dịch. Lượng thuc đối chng
không than vẫn giảm như đã thảo luận do
bay hơi, ánh sáng, b hp ph vào giấy lọc… Chính
vậy, thuốc đưc than hp ph s được tính toán
da vào kết qu ng chlorpyrifos ethyl gim
tng nghim thc than tr đi sự gim nghim thc
đối chứng lượng thuốc chlorpyrifos ethyl được 1
g than hp ph.
Bng 4. Kh năng hấp ph chlorpyrifos ethyl của các nghiệm thc than sinh hc tru
Nghiệm thức
Thời gian (phút)
60
120
180
300
NT1_500
o
C
238,19±17,81
Bb
289,35±11,25
Ab
284,90±16,74
Ab
303,40±25,10
Ab
NT2_700
o
C
266,49±0,56
Ba
310,28±2,69
Aa
307,18±3,41
Aa
328,59±1,47
Aa
NT3_900
o
C
268,79±0,91
Ba
312,07±0,49
Aa
312,36±1,61
Aa
323,68±3,82
Aa
Ghi chú: Số liệu được trình bày dng Trung bình ± Độ lch chun, n=3
Các giá trị trong cùng một hàng có cùng k tự (A,B,C) và các giá trị trong cùng một cột có cùng k tự (a, b, c) khác biệt
không có ý nghĩa thống kê 5% qua phép thử Duncan
Tp ch Khoa hc Trưng Đi hc Cn Thơ Tp 57, S Chuyên đề Môi trưng và Biến đổi kh hậu (2021)(1): 163-169
168
Kết qu cho thy kh năng hấp ph chlorpyrifos
ethyl không khác biệt ý nghĩa thống (p>0,05)
của NT2 và NT3 ở các thời điểm t 120 phút trở v
sau. Kh năng hp ph chlorpyrifos ethyl ca than
trấu được to ra 500
o
C (NT1) thấp hơn hai
nghim thức còn lại (NT2, NT3), khác biệt ý
nghĩa thống (p<0,05) tt c thời điểm (Bng 4),
thể là do bề mặt than độ rng ca than to ra
700
o
C 900
o
C nhiều hơn nên khả năng hấp
th cao hơn. Theo nghiên cứu ca Xi et al. (2014),
khi than sinh học được sn xut các nhiệt độ khác
nhau thì diện tích bề mặt than sự khác biệt vi
nhau. Phuong et al. (2018) cũng cho thấy diện tích
b mt than sinh hc trấu tăng khi được sn xut
nhiệt độ cao hơn. Than sinh học tru đưc ra
500
o
C, 700
o
C 900
o
C khả năng hấp ph
chlorpyrifos ethyl giá trị lần lượt 238,19±17,81
303,40±25,10 µg/g; 266,49±0,56 328,59±1,47
µg/g và 268,79±0,91 – 323,68±3,82 µg/g.
Kh năng hấp ph biến động theo thi gian
nhưng không nhiều hấp ph nhanh nht trong giai
đoạn 60 phút đầu. Xi et al. (2014) cũng cho thấy than
đưc to ra nhiệt độ 300, 400, 500, 600, 700
o
C đều
tăng khả năng hấp ph thuc BVTV pymetrozine
theo thời gian tốc độ hp ph thời gian đầu
cao (hp ph 70 80% trong 1 gi đầu tiên) và sau
đó chậm dần cho đến cân bằng.
Trong nghiên cứu này, pH dung dịch khá cao
(>7,5) nên khả năng hấp ph thể b gim (Xi et
al., 2014). Nếu pH được điều chnh mức acid thì
thể tăng khả năng hp ph của than. Ngoài ra,
trong nghiên cứu này dung dịch được lc trong thi
gian lưu nên khả năng tiếp xúc tăng, làm nhanh bão
hòa. Trong thực tế áp dụng, nếu không lắc dung dch
thì sự hp th thể din ra chậm hơn lượng được
hp ph cũng ít hơn nhưng thời gian bão hòa có thể
s kéo dài hơn.
T kết qu ớc đầu phát hiện này, kh năng hấp
ph tối ưu cho 01 kg than được to ra nhiệt độ
500
o
C, 700
o
C và 900
o
C khả năng hấp ph 289,35
g chlorpyrifos ethyl (=289,35 µg/g x 1000 g),
310,28 g chlorpyrifos ethyl (=310,28 µg/g x 1000 g)
312,07 g chlorpyrifos ethyl (=312,07 µg/g x 1000
g) được ước tính. Tuy nhiên, s liệu này ước tính
cho điều kiện lắc. Nếu không lắc thì tốc độ hp
ph thể chậm hơn. Đây thông tin quan trọng
làm cơ sở ước tính lưng than cn thiết chun b để
quản lượng thuốc phát sinh cần x tại các
s kinh doanh thuốc BVTV. Ngoài ra, trong các hoạt
động rửa bình phun hay rửa chai nhim thuốc cũng
làm phát sinh ô nhiễm và có thể s dụng than để hp
ph. những nơi không nước máy phải s
dng nguồn nước mt cho sinh hoạt cũng có thể áp
dng lọc qua than để hn chế ri ro của các chất ô
nhiễm như thuốc BVTV cho sc khe.
4. KT LUN
Than sinh hc trấu được sn xut ba mc nhit
độ 500
o
C, 700
o
C và 900
o
C đều có khả năng hp ph
thuc BVTV hot cht chlorpyrifos ethyl; kh năng
hp ph tối ưu khoảng 289,35±11,25 µg/g đối với
than sinh hc tru 500
o
C (NT1), 310,28±2,69 µg/g
đối với 700
o
C (NT2) 312,07±0,49 µg/g đối với
900
o
C (NT3). Kh năng hấp ph nhanh trong thi
gian 60 phút tiếp xúc đầu tiên, sau đó giảm dần
đã bão hòa 120 phút tiếp c trong điu kiện
lc. Kh năng hấp ph chlorpyrifos ethyl ca than
đưc to ra 500
o
C thấp hơn ở 700
o
C và 900
o
C.
Cần nghiên cứu kh năng hấp ph mt s thuc
BVTV khác của than tru sn xut các nhiệt độ
khác nhau ảnh ng của pH đến kh năng hấp
ph ca than.
LI CẢM ƠN
Nghiên cứu này được tài trợ b D án Nâng cấp
Trường Đại hc Cần Thơ VN14-P6 bng ngun vn
vay ODA t chính phủ Nht Bn.
TÀI LIỆU THAM KHO
Ahmad, M., Rajapaksha, A. U., Lim J. E., Zhang M.,
Bolan N., Mohan D., Vithanage M., Lee S. S., &
Ok Y. S. (2014). Biochar as a sorbent for
contaminant management in soil and water: A
review. Chemosphere, (99), 1933.
B Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. (2017).
Danh mc thuốc BVTV được phép sử dng, hn
chế s dng, cm s dng Vit Nam. Thông tư
s 15/2017/TT-BNNPTNT ngày 14/8/2017.
Conz, R. F., Abbruzzini, T. F., de Andrade, C. A.,
Milori, D. M., & Cerri, C. E. (2017). Effect of
pyrolysis temperature and feedstock type on
agricultural properties and stability of biochars,”.
Agric Sci., 8(9), 914.
Chen, B., Zhou, D. & Zhu L. (2008). Transitional
adsorption and partition of nonpolar and polar
aromatic contaminants by biochars of pine
needles with different pyrolytic temperatures.
Environmental Science & Technology. (14),
5137-43.
http://pubs.acs.org/doi/pdf/10.1021/es8002684.
Kamrin, M.A. (1997). Pesticides Profiles Toxicity,
Environmental Impact and Fate. Lewis
Publisher, Boca Raton, New York.
Lê Huy Bá & Lâm Minh Triết. (2005). Sinh thái môi
trưng ng dng. Nhà Xuất Bn Khoa Học và
K Thut.
Tp ch Khoa hc Trưng Đi hc Cn Thơ Tp 57, S Chuyên đề Môi trưng và Biến đổi kh hậu (2021)(1): 163-169
169
Lê Trường, Nguyn Trần Oánh & Đào Trọng Ánh.
(2005). T đin s dng thuc bo v thc vt
Vit Nam. Nhà xuất bản Nông Nghiệp. Hà Nội.
Loc, X., Nguyen, Phuong T. M. Do, Chiem H.
Nguyen, Ryota Kose, Takayuki Okayama, Thoa
N. Pham, Phuong D. Nguyen & Takayuki
Miyanishi. (2018). Properties of biochars
prepared from local biomass in the Mekong
delta, Vietnam, BioResources, 13(4), 7325-7344.
Mukherjee, A., Zimmerman, A. R., & Harris, W.
(2011). Surface chemistry variations among a
series of laboratory-produced biochars,
Geoderma 163(3-4), 247-255. Doi:
10.1016/j.geoderma.2011.04.021
Nguyn Anh Tun, Nguyễn Văn Công & Châu
Thành Tươi. (2015). Ảnh hưởng ca thuc bo
v thc vt cha hot chất chlorpyrifos ethyl lên
chilinesterase cá lóc giai đoạn ging. Tp ch
khoa hc và công nghệ Vit Nam, 2(9), 33-37.
Nguyễn Văn Toàn & Nguyễn Văn Công (2018). Hiện
trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở một số
vùng canh tác lúa đồng bằng sông Cửu Long. Tp
ch Tài nguyên và Môi trưng, 5(283), 26-30.
Phuong, D. T. M, Loc, X. Nguyen, Taro Ueda,
Takayuki Miyanishi, Takayuki Okayama &
Ryota Kose. (2018). Properties and potential use
of biochars from residues of two rice varieties,
Japanese Koshihikari and Vietnamese IR50404.
Journal of Material Cycles and Waste
Management., (21), 98106.
Phuong, D. T. M., Miyanishi, T., Okayama, T., &
Kose R. (2016). Pore characteristics and
adsorption capacities of biochars derived from
rice residues as affected by variety and pyrolysis
temperture. American Journal of Innovative
Research and Applied Sciences, 2(5), 179-189.
Shi R., Hong Z., Li J., Jiang J., Baquy M. A., Xu R. &
Qian W. (2017). Mechanisms for increasing the
pH euffering capacity of an acidic ultisol by crop
residue-derived biochars. Journal of Agricultural
and Food Chemistry, 65(37), 81118119.
Spokas, K., Koskinen, W. C., Baker, J. M. &
Reicosky, D. C. (2009). Impacts of woodchip
biochar additions on greenhouse gas production
and sorption/degradation of two herbicides in a
Minnesota soil. Chemosphere, 77(4), 574-581.
Sun, X., Shan, R., Li, X., Pan, J., Liu, X., Deng, R.,
& Song, J. (2017). Characterization of 60 types
of Chinese biomass waste and resultant biochars
in terms of their candidacy for soil application,
Gcb Bioenergy., 9(9), 1423-1435.
Tomlin, C.D.S (1994). The pesticide mamual:
Incorporating the Agrochemicals Handbook,
10
th
, British Crop Protection Publication, (pp.
200 437).
Tomlin, C.D.S. (2006). The Pesticide Manual, A
World Compendium, 14
th
Edition British Crop
Protection Council. Alton, Hampshire, 186-187.
Tsai, W. T. (2017). The potential of pyrolysing
exhausted coffee residue for the production of
biochar, in: Handbook of Coffee Processing By-
Products: Sustainable Application, C. M.
Galanakis (ed.), Academic Press, Cambridge,
MA, (pp. 299-322).
Wang, H., Lin, K., Hou, Z., Richardson, B., and Gan,
J. (2010). Sorption of the herbicide
terbuthylazine in two New Zealand forest soils
amended with biosolids and biochars. Journal of
Soils and Sediments, 10(2), 283289.
doi:10.1007/s11368-009-0111-z.
Xi, X., J. Yan, G. Quan and & L. Cui. (2014).
Removal of the Pesticide Pymetrozine from
Aqueous Solution by Biochar Produced from
Brewer's Spent Grain at Different Pyrolytic
Temperatures. BioResources, 9(4), 7696-7709.
Xiang W., Zhang X., Chen J., Zou W., He F., Hu X.,
Tsang D. C.W., Ok Y. S., & Gao B. (2020). Biochar
technology in wastewater treatment: A critical
review. Chemosphere, 252.
https://doi.org/10.1016/j.chemosphere.2020.126539
Yu, XY. Pan, LG. Ying, GG. & Kookana, R. S.
(2010). Enhanced and irreversible sorption of
pesticide pyrimethanil by soil amended with
biochars. Journal of Environmental Sciences,
22(4), 615-620.
Yu, XY. Ying, GG. & Kookana, R. S. (2006). Sorption
and desorption behaviors of diuron in soils
amended with charcoal. Journal of Agricultural
and Food Chemistry, 54(22), 8545-8550.
Zheng, W. Guo, M. Chow, T. Bennet, D. N. &
Rajagopalan, N. (2010). Sorption properties of
greenwaste biochar for two triazine pesticides.
Journal of Hazardous Materials, 181(1-3), 121-126.

Preview text:

Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ
Tập 57, Số Chuyên đề Môi trường và Biến đổi khí hậu (2021)(1): 163-169
DOI:10.22144/ctu.jsi.2021.039
LOẠI BỎ CHLORPYRIFOS ETHYL TRONG NƯỚC BẰNG THAN SINH HỌC TRẤU
Trần Đức Thạnh, Nguyễn Thị Mỹ Tiên, Nguyễn Hữu Chiếm và Nguyễn Văn Công*
Khoa Môi trường và Tài nguyên Thiên nhiên, Trường Đại học Cần Thơ
*Người chịu trách nhiệm về bài viết: Nguyễn Văn Công (email: nvcong@ctu.edu.vn)

Thông tin chung: ABSTRACT
Ngày nhận bài: 12/04/2021
Rice husk biochar, which was produced at 500oC, 700oC and 900oC to
Ngày nhận bài sửa: 22/10/2021
adsorb chlorpyrifos ethyl (CE) in water, was used in this study. Three
Ngày duyệt đăng: 15/11/2021
treatments of rice husk biochar and control treatment (no biochar) were
conducted with three replicates. At each replication, one gram (1 g) of Title:
biochar was added into 200 mL CE solution and then shook at 125 rounds
Removing chlorpyrifos ethyl
per minute for 60, 120, 180 and 300 minutes. Afterwards, solutions were
in water by rice husk biochar
filtered through a filter paper. The solution was reserved for analyzing the
remaining CE by chromatography. The results showed that rice husk
Từ khóa:
biochar had the ability to adsorb CE quickly during 60 minutes of contact,
Chlorpyrifos ethyl, hấp phụ,
then adsorption ability was gradually reduced and saturated at 120
than sinh học trấu, thuốc bảo
minutes in shaking conditions. The average CE adsorption capacity of rice vệ thực vật
husk biochar was produced at 500oC, 700oC and 900oC in 300 minutes
were 303.40±24.10 µg/g, 328.59±1.47 µg/g and 323.68±3.82 µg/g,
Keywords:
respectively. Studying the adsorption capacity of rice husk biochar for
Adsorption, chlorpyrifos ethyl,
some other pesticides was necessary to show the applicability of rice husk
pesticides, rice husk biochar
biochar in the adsorption of pesticides. TÓM TẮT
Than sinh học trấu được sản xuất ở 500oC, 700oC và 900oC được sử dụng
trong nghiên cứu để hấp phụ chlorpyrifos ethyl (CE) trong nước. Ba
nghiệm thức than và đối chứng (không than) được bố trí với 3 lần lặp lại.
Ở mỗi lần lặp lại, 1 g than được cho vào 200 mL dung dịch CE và lắc ở
tốc độ 125 vòng/phút trong 60, 120, 180 và 300 phút. Sau đó, dung dịch
được lọc qua giấy lọc rồi trữ để phân tích CE còn lại trong nước bằng
phương pháp sắc ký. Kết quả cho thấy than sinh học trấu có khả năng hấp
phụ CE nhanh trong 60 phút đầu, sau đó giảm dần và bão hòa ở 120 phút
trong điều kiện lắc. Trung bình khả năng hấp phụ CE của than trấu được
sản xuất ở 500oC, 700oC và 900oC trong 300 phút lần lượt là 303,4±24,10
µg/g, 328,59±1,47 µg/g và 323,68±3,82 µg/g. Nghiên cứu khả năng hấp
phụ của than này đối với một số thuốc khác là cần thiết để đưa ra khả năng
ứng dụng của than sinh học trấu trong hấp phụ thuốc bảo vệ thực vật.
1. GIỚI THIỆU
toàn quốc. Nhằm gia tăng năng suất lúa để duy trì Đồ
sản lượng đạt năng suất cao thì ngoài áp dụng các
ng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng canh tác lúa trọng điể
biện pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến, việc sử dụng
m của Việt Nam. Sản lượng lúa ở
thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trên đồng ruộng ở
ĐBSCL luôn chiếm hơn 50% so với toàn Việt
ĐBSCL cũng gia tăng. Trong danh mục thuốc
Nam trong khi diện tích chỉ khoảng 12% diện tích
BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam năm 2017 163
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ
Tập 57, Số Chuyên đề Môi trường và Biến đổi khí hậu (2021)(1): 163-169
(Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2017) có
nhiễm trong môi trường như hoạt chất thuốc trừ sâu
1.773 hoạt chất với 4.237 sản phẩm thương mại
như chlorpyrifos ethyl của than sinh học trấu chưa
được phép lưu hành, trong đó chlorpyrifos ethyl là
được nghiên cứu. Do đó, nghiên cứu này được thực
hoạt chất thuốc BVTV có trong nhiều tên thương
hiện nhằm đánh giá khả năng hấp phụ chlorpyrifos
mại và được sử dụng phổ biến trong canh tác nông
ethyl của than sinh học trấu, góp phần làm cơ sở cho
nghiệp (Nguyễn Văn Toàn và Nguyễn Văn Công,
các nghiên cứu tiếp theo về ứng dụng than sinh học
2017), thuốc chuyên trị các loại sâu đục thân, đục bẹ
trấu trong hấp phụ nước ô nhiễm các hoạt chất thuốc
và cuốn lá và có độc tính cao. Chlorpyrifos ethyl ở BVTV.
nồng độ 27,4 ppb đã làm chết 50% cá lóc cỡ giống
2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
(Nguyễn Anh Tuấn và ctv., 2015). Ngoài ra, khi sử NGHIÊN CỨU
dụng thuốc BVTV chỉ có khoảng 50% bám trên cây
trồng, phần còn lại rơi vào môi trường (Lê Huy Bá
2.1. Vật liệu nghiên cứu
và ctv., 2005). Do đó, việc sử dụng thuốc BVTV có
Thuốc BVTV hoạt chất chlorpyrifos ethyl có tên
nhiều nguy cơ làm nhiễm bẩn môi trường và gây độc
thương mại Vitashield 40EC, chứa 40% hoạt chất cho sinh vật khác. chlorpyrifos ethyl (400 g/L).
Than sinh học có nhiều nhóm chức năng như
Than sinh học sản xuất từ trấu (O. sativa L.,
carboxylic, hydroxyl… có khả năng hấp phụ nhiều
OM5451) ở 500oC, 700oC và 900oC bằng lò nung
chất ô nhiễm khác nhau (Ahmad et al., 2014; Xiang (VMF-165, Nhật Bản).
et al., 2020). Than sinh học đã được ứng dụng trong
tạo các cột lọc của máy lọc nước, trong hệ thống xử
Phương pháp sản xuất than sinh học: Trấu được
lý các khí độc hại, trong mặt nạ hay khẩu trang
xay thành hạt kích thước 1 mm, nhiệt phân ở 3 mức
chống độc... Chen et al. (2008) cho thấy rằng than
nhiệt độ 500oC, 700oC và 900oC trong lò nung và
sinh học có khả năng hấp phụ naphthalene,
sản phẩm được sấy khô ở 105oC. Khí nitơ được bơm
nitrobenzene và m-dinitrobenzene và có thể được sử
vào lò với lưu lượng 3 L/phút để loại bỏ không khí
dụng như một chất hấp phụ để loại bỏ các chất ô
bên trong lò. Sau đó, nhiệt độ lò được nâng từ nhiệt
nhiễm hữu cơ độc hại như thuốc BVTV trong nước.
độ phòng lên 500oC, 700oC và 900oC với tốc độ gia
Ngoài ra, than sinh học có khả năng hấp phụ hiệu
nhiệt 10oC/phút (Loc et al., 2018). Nhiệt độ này
quả các độc chất có nguồn gốc từ thuốc BVTV và
được ổn định trong 2 giờ và sau đó sản phẩm được
các độc chất hữu cơ khác trong môi trường đất, nước
để nguội đến nhiệt độ phòng.
và trầm tích như hydro carbon thơm (Polycyclic
Than sinh học trấu được sấy ở 105oC trong 24
aromatic hydrocarbons - PAHs), thuốc trừ cỏ
giờ để đồng nhất độ ẩm trước khi cân để bố trí thí
Atrazine và Simazine (Zheng et al., 2010), Diuron nghiệm.
(Yu et al., 2006), Acetochlor (Spokas et al., 2009),
terbuthylazine (Wang et al., 2010), thuốc trừ sâu
2.2. Bố trí thí nghiệm
Carbofuran (Yu et al., 2006), Fipronil và thuốc trừ
Thí nghiệm được bố trí với 3 lần lặp lại cho các
bệnh Pyrimethanil (Yu et al., 2010). Do đó, than nghiệm thức sau:
sinh học là vật liệu có tiềm năng sử dụng để hấp phụ
− Nghiệm thức đối chứng (không than) và có thuốc BVTV.
thuốc BVTV để theo dõi diễn biến nồng độ thuốc
Trấu là loại phụ phẩm trong canh tác lúa và có
dưới tác động của các yếu tố môi trường (như ánh
lượng rất lớn ở ĐBSCL. Hiện nay, trấu được sử sáng, nhiệt độ).
dụng làm chất đốt trực tiếp cho các lò hơi, hoặc được
− Nghiệm thức than sinh học trấu được sản
ép thành củi trấu để giảm thể tích. Vỏ trấu có tính
xuất ở 500oC, 700oC, 900oC và có thuốc BVTV để
đồng nhất cao nên khi tạo than sinh học sẽ có tính
theo dõi diễn biến nồng độ thuốc dưới tác động của
đồng nhất cao. Nghiên cứu của Phuong et al. (2016)
các yếu tố môi trường (như ánh sáng, nhiệt độ) và
cho thấy than sinh học trấu có khả năng hấp phụ
sự hấp phụ của than sinh học.
iodine. Tuy nhiên, khả năng hấp phụ các chất ô
Bảng 1. Thông tin các nghiệm thức thí nghiệm Nghiệm thức
Khối lượng than (g)
Thời gian tiếp xúc với than (phút) ĐC_Không than 0 60; 120; 180; 300 NT1_Than trấu 500oC 1 60; 120; 180; 300 NT2_Than trấu 700oC 1 60; 120; 180; 300 NT3_Than trấu 900oC 1 60; 120; 180; 300 164
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ
Tập 57, Số Chuyên đề Môi trường và Biến đổi khí hậu (2021)(1): 163-169
Dung dịch chlorpyrifos ethyl 2000 µg/L được
K: là lượng thuốc được than hấp phụ (µg/g)
chuẩn bị bằng cách lấy 1 mL Vitashield 40EC pha thành 100 C
mL, sau đó lấy 0,5 mL dung dịch vừa pha
tthan: Nồng độ thuốc còn lại ở nghiệm thức than hoà tan với nướ
sau t giờ tiếp xúc (µg/L)
c cất thành dung dịch 1000 mL. Để C
đảm bảo thấy được khả năng bão hoà hấp phụ
tdc: Nồng độ thuốc còn lại ở nghiệm thức đối
chứng sau t giờ tiếp xúc (µg/L)
của than, kết quả các thí nghiệm thăm dò cho thấy
rằng sử dụng 1 g than là tối ưu nhất. Trong thí
W: là lượng than cho vào dung dịch thuốc (1 g)
nghiệm này, cho 1 g than vào bình tam giác thủy tinh
V: là thể tích dung dịch thuốc (0,2 L)
250 mL và cho 200 mL dung dịch thí nghiệm
chlorpyrifos ethyl 2000 µg/L vào, sau đó dùng giấy
2.4. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
wrap đậy lại đưa vào máy lắc và lắc ở tốc độ 125
Phần mềm Microsoft Excel được sử dụng để vòng/phút.
tổng hợp số liệu và vẽ đồ thị. Phần mềm IBM SPSS
Mẫu được thu trước khi cho than vào (sau khi
Statistics 20.0 được sử dụng để phân tích ANOVA,
pha), sau 60, 120, 180 và 300 phút để phân tích dư
so sánh sự khác biệt giữa các nghiệm thức qua phép
lượng thuốc còn lại trong nước. Sau khi thu, mẫu
kiểm định Duncan 5%.
được lọc qua giấy lọc (Whatman) để loại bỏ than.
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Giấy lọc có kích thước 11 µm. Mẫu đối chứng
(không than) cũng được lọc. Sau khi lọc xong mẫu
3.1. Ảnh hưởng của than sinh học trấu đến
được đo pH. Mẫu được gửi đến phòng thí nghiệm pH của dung dịch
của Trung tâm Dịch vụ phân tích thí nghiệm Thành
Kết quả nghiên cứu ở Hình 1 cho thấy các
phố Hồ Chí Minh - Chi nhánh Cần Thơ (CASE –
nghiệm thức có sự khác biệt có ý nghĩa (p<0,05).
Cần Thơ) để phân tích dư lượng thuốc còn lại.
Giá trị pH trung bình của nghiệm thức không có than
Chlorpyrifos ethyl đã được phân tích bằng GC-MS.
(ĐC) là 7,59±0,05. Khi đưa than vào pH trung bình
2.3. Tính toán kết quả
tăng lên, ở nghiệm thức than 700oC (NT2) và 900oC
(NT3) không có khác biệt ý nghĩa thống kê
Hiệu suất làm giảm nồng độ
(p>0,05). Theo Loc et al. (2018) cũng cho thấy pH C H (%) = 100 − 𝑡 ∗ 100
của than sinh học trấu này tăng khi nhiệt độ tạo than (1) C0
tăng. Shi et al. (2017) cũng cho thấy sự tăng pH đất Trong đó: khi có bổ
sung than sinh học và giải thích cơ chế do
tính kiềm của than. Trong nghiên cứu này, để giải
H: là hiệu suất làm giảm nồng độ so với nồng độ
thích rõ cơ chế tại sao pH tăng khi cho than vào thì ban đầu (%)
cần phải có những nghiên cứu tìm hiểu về tính kiềm C
của than. Về mặt lý thuyết, sự gia tăng nhiệt độ nhiệt
t: Nồng độ còn lại sau t giờ tiếp xúc (µg/L)
phân có thể loại bỏ các nhóm chức có tính axit (như
C0: Nồng độ thuốc ban đầu (trước khi cho than
các nhóm quinon, chromene và diketone); do đó, vào) (µg/L)
biochars có xu hướng kiềm hơn (Mukherjee et al.,
2011; Tsai, 2017). pH của than sinh học được sản
Khả năng hấp phụ thuốc của than:
xuất từ cây thân gỗ (tràm, tre) và lục bình có xu [(𝐶 𝐾 (µ𝑔/𝑔) =
𝑜−𝐶𝑡𝑡ℎ𝑎𝑛)− (𝐶𝑜−𝐶𝑡đ𝑐)]∗ V (2)
hướng tăng khi nhiệt độ tăng từ 500oC đến 900oC W
(Conz et al., 2017; Loc et al., 2018; Sun et al., 2017). Trong đó: 165
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ
Tập 57, Số Chuyên đề Môi trường và Biến đổi khí hậu (2021)(1): 163-169 10 a a 9 b 8 c pH 7 6 5 Không than Than 500oC Than 700oC Than 900oC Nghiệm thức
Hình 1. pH của các nghiệm thức khi cho than vào
3.2. Sự thay đổi nồng độ theo thời gian
và NT3 giảm theo thời gian và có khác biệt ý nghĩa
thống kê (p<0,05) (Bảng 2).
Kết quả nghiên cứu cho thấy nồng độ
chlorpyrifos ethyl ở các nghiệm thức ĐC, NT1, NT2
Bảng 2. Nồng độ thuốc theo thời gian ở các nghiệm thức Thời gian (Phút) Nghiệm thức 0 60 120 180 300
ĐC_Không Than 1705,57±222,92Aa 1400,53±58,50Ba 1201,20±344,18Ca 1122,67±162,11Ca 1016,13±8,91Ca NT1_500oC
1705,57±222,92Aa 209,57±89,04Bb 157,93±56,26Cb
164,47±83,71Cb 137,10±113,72Cb NT2_700oC 1705,57±222,92Aa 68,07±2,80Bc 53,30±13,43Cc 53,07±17,06Cc 43,93±15,23Cc NT3_900oC 1705,57±222,92Aa 56,57±4,55Bc 44,37±2,44Cc 47,27±13,03Cc 44,77±17,18Cc
Ghi chú: Số liệu được trình bày dạng Trung bình ± Độ lệch chuẩn, n=3
Các giá trị trong cùng một hàng có cùng kí tự (A, B, C) và các giá trị trong cùng một cột có cùng kí tự (a, b, c) khác biệt
không có ý nghĩa thống kê 5% qua phép thử Duncan.

Ở nghiệm thức đối chứng (không có than), nồng
120 – 300 phút nhưng khác biệt không có ý nghĩa
độ ban đầu là 1705,57±222,92 µg/L sau thời gian 60
thống kê (p>0,05), có thể thấy rằng than không còn
phút, 120 phút, 180 phút và 300 phút đã giảm xuống
hấp phụ hoặc đã bão hòa hấp phụ. Việc lắc dung
với nồng độ còn lại lần lượt là 1400,53±58,50 µg/L,
dịch cũng có vai trò quan trọng trong làm tăng khả
1201,20±344,18 µg/L, 1122,67±162,11 µg/L và
năng tiếp xúc của dung dịch chlorpyrifos ethyl với
1016,13±8,91 µg/L (Bảng 2). Mặc dù nồng độ
bề mặt của than, nhờ vậy mà thời gian bão hòa hấp
chlorpyrifos ethyl có xu hướng giảm theo thời gian
phụ nhanh. Sự giảm nồng độ của 3 nghiệm thức này
nhưng khác biệt không có ý nghĩa thống kê
do sự bay hơi của thuốc, phân hủy dưới ánh sáng và
(p>0,05). Sự giảm này có thể do sự bay hơi của
khả năng hấp phụ vào giấy lọc sau khi mẫu được lọc
thuốc, phân hủy dưới ánh sáng và khả năng hấp phụ
qua và phần lớn là do hấp phụ của than sinh học trấu
vào giấy lọc sau khi mẫu được lọc qua. Chlorpyrifos
được tạo ra ở 500oC, 700oC và 900oC, vì than sinh
có áp suất bốc hơi ở 25°C là 1,87 x 10-5 mmHg và
học có nhiều nhóm chức năng như carboxylic,
có thể gây độc qua đường hô hấp (Tomlin, 2006).
hydroxyl nên chlorpyrifos ethyl chỉ thủy phân mạnh
Thời gian bán hủy trong nước do bốc hơi khoảng
khi môi trường có tính kiềm (Tomlin, 1994). Theo
3,5-15 ngày, do ánh sáng khoảng 7 ngày (Kamrin,
kết quả nghiên cứu của Lê Trường và ctv. (2005) 1997).
cho thấy độ thủy phân của chlorpyrifos ethyl tăng
khi độ pH tăng. So với NT2 và NT3 thì NT1 có nồng
Kết quả nghiên cứu cho thấy nồng độ
độ chlorpyrifos ethyl còn lại qua các khoảng thời
chlorpyrifos ethyl ở NT1, NT2 và NT3 giảm theo
gian 60 – 300 phút cao hơn (khoảng 3 lần) và khác
thời gian và trong 60 phút đầu nồng độ chlorpyrifos
biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05). Giữa NT2 và NT3
ethyl giảm lần lượt còn 209,57±89,04 µg/L, thì nồng độ
68,07±2,80 µg/L và 56,57±4,55 µg/L
chlorpyrifos ethyl còn lại khác biệt (Bảng 2),
không có ý nghĩa thống kê (p>0,05) ở 60 phút, 120
nồng độ chlorpyrifos ethyl của 3 nghiệm thức có
phút, 180 phút và 300 phút.
than sinh học trấu giảm dần theo thời trong khoảng 166
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ
Tập 57, Số Chuyên đề Môi trường và Biến đổi khí hậu (2021)(1): 163-169
3.3. Hiệu suất giảm nồng độ thuốc giữa các
17,88±9,87% đến 40,42±1,50% so với nồng độ nghiệm thức
ban đầu và khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
Kết quả cho thấy ở nghiệm thức đối chứng hiệu (Bảng 3).
suất làm giảm nồng độ thuốc chlorpyrifos ethyl từ
Bảng 3. Hiệu suất làm giảm chlorpyrifos ethyl của các nghiệm thức so với đầu vào Thời gian (phút) Nghiệm thức 60 120 180 300 Đối chứng 17,88±9,87Cc 29,57±10,77Bc 34,18±13,51Ac 40,42±1,50Ac NT1_500oC 87,71±6,01Bb 90,74±3,97Ab 90,36±5,51Ab 91,96±7,30Ab NT2_700oC 96,01±0,64Ba 96,87±1,08Aa 96,89±1,11Aa 97,42±0,92Aa NT3_900oC 96,68±0,66Ba 97,40±0,19Aa 97,23±1,07Aa 97,38±1,29Aa
Ghi chú: Số liệu được trình bày dạng Trung bình ± Độ lệch chuẩn, n=3
Các giá trị trong cùng một hàng có cùng kí tự (A,B,C) và các giá trị trong cùng một cột có cùng kí tự (a, b, c) khác biệt
không có ý nghĩa thống kê 5% qua phép thử Duncan

Nghiệm thức NT1 khác biệt có ý nghĩa thống kê
Ngoài ra, pH sau khi cho than sinh học trấu vào
(p<0,05) so với NT2, NT3 về hiệu suất giảm
tăng cao ở nghiệm thức than 700oC (NT2) và 900oC
chlorpyrifos ethyl. Ở các thời gian 60 - 300 phút,
(NT3) hơn ở 500oC. Theo Xi et al. (2014) nếu pH
hiệu suất hấp phụ của NT1 thấp hơn 2 nghiệm thức
tăng thì sẽ làm giảm khả năng hấp phụ. Trong thí
còn lại, dao động từ 87,71±6,01 – 91,96±7,30% so
nghiệm này, pH không được điều chỉnh ở cùng mức
với NT2, NT3 lần lượt là từ 96,01±0,64 –
nên có cả yếu tố pH và diện tích bề mặt ảnh hưởng
97,42±0,92%; 96,68±0,66 – 97,40±0,19%. Điều đó
làm khác nhau về hiệu suất hấp phụ chlorpyrifos
cho thấy hiệu suất hấp phụ tăng khi nhiệt độ tạo than
ethyl của than sinh học trấu được tạo ra ở các nhiệt
cao hơn. Theo nghiên cứu của Phuong et al. (2016)
độ 500oC, 700oC và 900oC. Do đó, nếu điều chỉnh
cho thấy rằng diện tích bề mặt của than trấu Việt
pH về cùng mức sẽ có so sánh cho thấy vai trò của
Nam tạo ra ở 700oC và 800 oC cao hơn ở 500oC và
than sinh học trấu rõ hơn trong hấp phụ chlorpyrifos
khả năng hấp phụ iodine của than được tạo ra ở ethyl.
700oC cũng cao hơn của than được tạo ra ở 500oC.
3.4. Khả năng hấp phụ chlorpyrifos ethyl
Có nghĩa là than được sản xuất ở 700ºC là có khả
của than trấu được tạo ra ở các nhiệt độ
năng hấp phụ tốt nhất nhờ diện tích bề mặt cao hơn khác nhau
than được tạo ra ở 500oC. Có thể đây cũng là lý do
hiệu suất làm giảm chlorpyrifos ethyl của than được
Trong nghiên cứu này, lượng than sử dụng là 1
tạo ra ở nhiệt độ 700oC và 900oC cao hơn ở 500oC.
g cho 200 mL dung dịch. Lượng thuốc ở đối chứng
Hiệu suất làm giảm nồng độ chlorpyrifos ethyl
không có than vẫn giảm và như đã thảo luận là do
không thay đổi lớn từ 120 phút trở về sau có thể do
bay hơi, ánh sáng, bị hấp phụ vào giấy lọc… Chính
than đã bão hòa hấp phụ thuốc. Kết quả phân tích
vì vậy, thuốc được than hấp phụ sẽ được tính toán
thống kê cho thấy nồng độ chlorpyrifos ethyl còn lại
dựa vào kết quả lượng chlorpyrifos ethyl giảm ở
khác biệt không có ý nghĩa (p>0,05) kể từ 120 phút
từng nghiệm thức than trừ đi sự giảm ở nghiệm thức
trở về sau cho tất cả các nghiệm thức có than sinh
đối chứng là lượng thuốc chlorpyrifos ethyl được 1 học trấu. g than hấp phụ.
Bảng 4. Khả năng hấp phụ chlorpyrifos ethyl của các nghiệm thức than sinh học trấu Thời gian (phút) Nghiệm thức 60 120 180 300 NT1_500oC 238,19±17,81Bb 289,35±11,25Ab 284,90±16,74Ab 303,40±25,10Ab NT2_700oC 266,49±0,56Ba 310,28±2,69Aa 307,18±3,41Aa 328,59±1,47Aa NT3_900oC 268,79±0,91Ba 312,07±0,49Aa 312,36±1,61Aa 323,68±3,82Aa
Ghi chú: Số liệu được trình bày dạng Trung bình ± Độ lệch chuẩn, n=3
Các giá trị trong cùng một hàng có cùng kí tự (A,B,C) và các giá trị trong cùng một cột có cùng kí tự (a, b, c) khác biệt
không có ý nghĩa thống kê 5% qua phép thử Duncan
167
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ
Tập 57, Số Chuyên đề Môi trường và Biến đổi khí hậu (2021)(1): 163-169
Kết quả cho thấy khả năng hấp phụ chlorpyrifos
dụng nguồn nước mặt cho sinh hoạt cũng có thể áp
ethyl không khác biệt có ý nghĩa thống kê (p>0,05)
dụng lọc qua than để hạn chế rủi ro của các chất ô
của NT2 và NT3 ở các thời điểm từ 120 phút trở về
nhiễm như thuốc BVTV cho sức khỏe.
sau. Khả năng hấp phụ chlorpyrifos ethyl của than 4. KẾT LUẬN
trấu được tạo ra ở 500oC (NT1) thấp hơn ở hai
nghiệm thức còn lại (NT2, NT3), khác biệt có ý
Than sinh học trấu được sản xuất ở ba mức nhiệt
nghĩa thống kê (p<0,05) ở tất cả thời điểm (Bảng 4),
độ 500oC, 700oC và 900oC đều có khả năng hấp phụ
có thể là do bề mặt than và độ rỗng của than tạo ra
thuốc BVTV hoạt chất chlorpyrifos ethyl; khả năng
ở 700oC và 900oC nhiều hơn nên nó có khả năng hấp
hấp phụ tối ưu khoảng 289,35±11,25 µg/g đối với
thụ cao hơn. Theo nghiên cứu của Xi et al. (2014),
than sinh học trấu ở 500oC (NT1), 310,28±2,69 µg/g
khi than sinh học được sản xuất ở các nhiệt độ khác
đối với 700oC (NT2) và 312,07±0,49 µg/g đối với
nhau thì diện tích bề mặt than có sự khác biệt với
900oC (NT3). Khả năng hấp phụ nhanh trong thời
nhau. Phuong et al. (2018) cũng cho thấy diện tích
gian 60 phút tiếp xúc đầu tiên, sau đó giảm dần và
bề mặt than sinh học trấu tăng khi được sản xuất ở
đã bão hòa ở 120 phút tiếp xúc trong điều kiện có
nhiệt độ cao hơn. Than sinh học trấu được ra ở
lắc. Khả năng hấp phụ chlorpyrifos ethyl của than
500oC, 700oC và 900oC có khả năng hấp phụ
được tạo ra ở 500oC thấp hơn ở 700oC và 900oC.
chlorpyrifos ethyl có giá trị lần lượt là 238,19±17,81 –
Cần nghiên cứu khả năng hấp phụ một số thuốc
303,40±25,10 µg/g; 266,49±0,56 – 328,59±1,47 µg/g và 268,79±0,91 –
BVTV khác của than trấu sản xuất ở các nhiệt độ 323,68±3,82 µg/g.
khác nhau và ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp
Khả năng hấp phụ có biến động theo thời gian phụ của than.
nhưng không nhiều và hấp phụ nhanh nhất trong giai
đoạn 60 phút đầu. Xi et al. (2014) cũng cho thấ LỜI CẢM ƠN y than
được tạo ra ở nhiệt độ 300, 400, 500, 600, 700oC đều
Nghiên cứu này được tài trợ bở Dự án Nâng cấp
tăng khả năng hấp phụ thuốc BVTV pymetrozine
Trường Đại học Cần Thơ VN14-P6 bằng nguồn vốn
theo thời gian và tốc độ hấp phụ ở thời gian đầu là
vay ODA từ chính phủ Nhật Bản.
cao (hấp phụ 70 – 80% trong 1 giờ đầu tiên) và sau đó chậ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
m dần cho đến cân bằng. Trong nghiên cứu này
Ahmad, M., Rajapaksha, A. U., Lim J. E., Zhang M., , pH dung dịch khá cao (>7,5) nên khả
Bolan N., Mohan D., Vithanage M., Lee S. S., &
năng hấp phụ có thể bị giảm (Xi et
Ok Y. S. (2014). Biochar as a sorbent for
al., 2014). Nếu pH được điều chỉnh ở mức acid thì
contaminant management in soil and water: A
có thể tăng khả năng hấp phụ của than. Ngoài ra,
review. Chemosphere, (99), 19–33.
trong nghiên cứu này dung dịch được lắc trong thời
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. (2017).
gian lưu nên khả năng tiếp xúc tăng, làm nhanh bão
Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn
hòa. Trong thực tế áp dụng, nếu không lắc dung dịch
chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam. Thông tư
thì sự hấp thụ có thể diễn ra chậm hơn và lượng được
số 15/2017/TT-BNNPTNT ngày 14/8/2017.
hấp phụ cũng ít hơn nhưng thời gian bão hòa có thể sẽ kéo dài hơn.
Conz, R. F., Abbruzzini, T. F., de Andrade, C. A.,
Milori, D. M., & Cerri, C. E. (2017). Effect of
Từ kết quả bước đầu phát hiện này, khả năng hấp
pyrolysis temperature and feedstock type on
phụ tối ưu cho 01 kg than được tạo ra ở nhiệt độ
agricultural properties and stability of biochars,”.
500oC, 700oC và 900oC có khả năng hấp phụ 289,35 Agric Sci., 8(9), 914.
g chlorpyrifos ethyl (=289,35 µg/g x 1000 g),
Chen, B., Zhou, D. & Zhu L. (2008). Transitional
310,28 g chlorpyrifos ethyl (=310,28 µg/g x 1000 g)
adsorption and partition of nonpolar and polar
và 312,07 g chlorpyrifos ethyl (=312,07 µg/g x 1000
aromatic contaminants by biochars of pine
g) được ước tính. Tuy nhiên, số liệu này ước tính
needles with different pyrolytic temperatures. cho điề
Environmental Science & Technology. (14),
u kiện có lắc. Nếu không lắc thì tốc độ hấp 5137-43.
phụ có thể chậm hơn. Đây là thông tin quan trọng
http://pubs.acs.org/doi/pdf/10.1021/es8002684.
làm cơ sở ước tính lượng than cần thiết chuẩn bị để
Kamrin, M.A. (1997). Pesticides Profiles Toxicity,
quản lý lượng thuốc phát sinh cần xử lý tại các cơ
Environmental Impact and Fate. Lewis
sở kinh doanh thuốc BVTV. Ngoài ra, trong các hoạt
Publisher, Boca Raton, New York.
động rửa bình phun hay rửa chai nhiễm thuốc cũng Lê Huy Bá
làm phát sinh ô nhiễm và có thể
& Lâm Minh Triết. (2005). Sinh thái môi sử dụng than để hấp
trường ứng dụng. Nhà Xuất Bản Khoa Học và
phụ. Ở những nơi không có nước máy mà phải sử Kỹ Thuật. 168
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ
Tập 57, Số Chuyên đề Môi trường và Biến đổi khí hậu (2021)(1): 163-169
Lê Trường, Nguyễn Trần Oánh & Đào Trọng Ánh.
Sun, X., Shan, R., Li, X., Pan, J., Liu, X., Deng, R.,
(2005). Từ điển sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở
& Song, J. (2017). Characterization of 60 types
Việt Nam. Nhà xuất bản Nông Nghiệp. Hà Nội.
of Chinese biomass waste and resultant biochars
Loc, X., Nguyen, Phuong T. M. Do, Chiem H.
in terms of their candidacy for soil application,
Nguyen, Ryota Kose, Takayuki Okayama, Thoa
Gcb Bioenergy., 9(9), 1423-1435.
N. Pham, Phuong D. Nguyen & Takayuki
Tomlin, C.D.S (1994). The pesticide mamual:
Miyanishi. (2018). Properties of biochars
Incorporating the Agrochemicals Handbook,
prepared from local biomass in the Mekong
10th, British Crop Protection Publication, (pp.
delta, Vietnam, BioResources, 13(4), 7325-7344. 200 – 437).
Mukherjee, A., Zimmerman, A. R., & Harris, W.
Tomlin, C.D.S. (2006). The Pesticide Manual, A
(2011). Surface chemistry variations among a
World Compendium, 14th Edition British Crop
series of laboratory-produced biochars,
Protection Council. Alton, Hampshire, 186-187.
Geoderma 163(3-4), 247-255. Doi:
Tsai, W. T. (2017). The potential of pyrolysing
10.1016/j.geoderma.2011.04.021
exhausted coffee residue for the production of
Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Văn Công & Châu
biochar, in: Handbook of Coffee Processing By-
Thành Tươi. (2015). Ảnh hưởng của thuốc bảo
Products: Sustainable Application, C. M.
vệ thực vật chứa hoạt chất chlorpyrifos ethyl lên
Galanakis (ed.), Academic Press, Cambridge,
chilinesterase ở cá lóc giai đoạn giống. Tạp chí MA, (pp. 299-322).
khoa học và công nghệ Việt Nam, 2(9), 33-37.
Wang, H., Lin, K., Hou, Z., Richardson, B., and Gan,
Nguyễn Văn Toàn & Nguyễn Văn Công (2018). Hiện
J. (2010). Sorption of the herbicide
trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở một số
terbuthylazine in two New Zealand forest soils
vùng canh tác lúa đồng bằng sông Cửu Long. Tạp
amended with biosolids and biochars. Journal of
chí Tài nguyên và Môi trường, 5(283), 26-30.
Soils and Sediments, 10(2), 283–289.
Phuong, D. T. M, Loc, X. Nguyen, Taro Ueda,
doi:10.1007/s11368-009-0111-z.
Takayuki Miyanishi, Takayuki Okayama &
Xi, X., J. Yan, G. Quan and & L. Cui. (2014).
Ryota Kose. (2018). Properties and potential use
Removal of the Pesticide Pymetrozine from
of biochars from residues of two rice varieties,
Aqueous Solution by Biochar Produced from
Japanese Koshihikari and Vietnamese IR50404.
Brewer's Spent Grain at Different Pyrolytic
Journal of Material Cycles and Waste
Temperatures. BioResources, 9(4), 7696-7709.
Management., (21), 98–106.
Phuong, D. T. M., Miyanishi, T., Okayama, T., &
Xiang W., Zhang X., Chen J., Zou W., He F., Hu X.,
Tsang D. C.W., Ok Y. S., & Gao B. (2020). Biochar
Kose R. (2016). Pore characteristics and
technology in wastewater treatment: A critical
adsorption capacities of biochars derived from
review. Chemosphere, 252.
rice residues as affected by variety and pyrolysis
https://doi.org/10.1016/j.chemosphere.2020.126539
temperture. American Journal of Innovative
Yu, XY. Pan, LG. Ying, GG. & Kookana, R. S.
Research and Applied Sciences, 2(5), 179-189.
(2010). Enhanced and irreversible sorption of
Shi R., Hong Z., Li J., Jiang J., Baquy M. A., Xu R. &
pesticide pyrimethanil by soil amended with
Qian W. (2017). Mechanisms for increasing the
biochars. Journal of Environmental Sciences,
pH euffering capacity of an acidic ultisol by crop 22(4), 615-620.
residue-derived biochars. Journal of Agricultural
Yu, XY. Ying, GG. & Kookana, R. S. (2006). Sorption
and Food Chemistry, 65(37), 8111–8119.
and desorption behaviors of diuron in soils
Spokas, K., Koskinen, W. C., Baker, J. M. &
amended with charcoal. Journal of Agricultural
Reicosky, D. C. (2009). Impacts of woodchip
and Food Chemistry, 54(22), 8545-8550.
biochar additions on greenhouse gas production
Zheng, W. Guo, M. Chow, T. Bennet, D. N. &
and sorption/degradation of two herbicides in a
Rajagopalan, N. (2010). Sorption properties of
Minnesota soil. Chemosphere, 77(4), 574-581.
greenwaste biochar for two triazine pesticides.
Journal of Hazardous Materials, 181(1-3), 121-126. 169