CÔNG BÁO/S 683 + 684/Ngày 17-7-2014 71
QUC HI
Lut s: 51/2014/QH13
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
LUT
PHÁ SN
Căn c Hiến pháp nước Cng hòa xã hi ch nghĩa Vit Nam;
Quc hi ban hành Lut phá sn.
Chương I
NHNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điu 1. Phm vi điu chnh
Lut này quy định v trình t, th tc np đơn, th lý và m th tc phá sn;
xác định nghĩa v v tài sn và bin pháp bo toàn tài sn trong quá trình gii
quyế
t phá sn; th tc phc hi hot động kinh doanh; tuyên b phá sn và thi
hành quyết định tuyên b phá sn.
Điu 2. Đối tượng áp dng
Lut này áp dng đối vi doanh nghip và hp tác xã, liên hip hp tác xã
(sau đây gi chung là hp tác xã) được thành lp và hot động theo quy định ca
pháp lut.
Điu 3. Áp dng Lut phá sn
1. Lut phá sn được áp dng khi gii quyết phá s
n đối vi doanh nghip,
hp tác xã đưc thành lp trên lãnh th Cng hòa xã hi ch nghĩa Vit Nam.
2. Trường hp điu ước quc tế Cng hòa xã hi ch nghĩa Vit Nam là
thành viên có quy định khác vi quy định ca Lut này thì áp dng quy định ca
điu ước quc tế đó.
Điu 4. Gii thích t ng
Trong Lut này, các t ng dưới đây
được hiu như sau:
1. Doanh nghip, hp tác xã mt kh năng thanh toán là doanh nghip, hp tác
xã không thc hin nghĩa v thanh toán khon n trong thi hn 03 tháng k t
ngày đến hn thanh toán.
2. Phá sn là tình trng ca doanh nghip, hp tác xã mt kh năng thanh toán
và b Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên b phá sn.
3. Ch n là cá nhân, cơ quan, t chc có quyn yêu cu doanh nghip, hp tác
xã th
c hin nghĩa v thanh toán khon n, bao gm ch n không có bo đảm,
ch n bo đảm mt phn và ch n bo đảm.
Ký bởi: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 28.07.2014 14:39:19 +07:00
72 CÔNG BÁO/S 683 + 684/Ngày 17-7-2014
4. Ch n không có bo đảm là cá nhân, cơ quan, t chc có quyn yêu cu
doanh nghip, hp tác xã phi thc hin nghĩa v thanh toán khon n không được
bo đảm bng tài sn ca doanh nghip, hp tác xã hoc ca người th ba.
5. Ch n có bo đảm là cá nhân, cơ quan, t chc có quyn yêu cu doanh
nghip, hp tác xã phi thc hin nghĩa v thanh toán kho
n n được bo đảm
bng tài sn ca doanh nghip, hp tác xã hoc ca người th ba.
6. Ch n có bo đảm mt phn là cá nhân, cơ quan, t chc có quyn yêu cu
doanh nghip, hp tác xã phi thc hin nghĩa v thanh toán khon n được bo
đảm bng tài sn ca doanh nghip, hp tác xã hoc ca người th ba mà giá tri
s
n bo đảm thp hơn khon n đó.
7. Qun tài viên là cá nhân hành ngh qun lý, thanh lý tài sn ca doanh nghip,
hp tác xã mt kh năng thanh toán trong quá trình gii quyết phá sn.
8. Doanh nghip qun lý, thanh lý tài sn là doanh nghip hành ngh qun lý,
thanh lý tài sn ca doanh nghip, hp tác xã mt kh năng thanh toán trong quá
trình gii quyết phá sn.
9. Người tiến hành th tc phá sn là Chánh án Tòa án nhân dân, Thm phán;
Vin trưở
ng Vin kim sát nhân dân, Kim sát viên; Qun tài viên, doanh nghip
qun lý, thanh lý tài sn; Th trưởng cơ quan thi hành án dân s, Chp hành viên
trong quá trình gii quyết phá sn.
10. Người tham gia th tc phá sn là ch n; người lao động; doanh nghip,
hp tác xã mt kh năng thanh toán; c đông, nhóm c đông; thành viên hp tác xã
hoc hp tác xã thành viên ca liên hip hp tác xã; người mc n ca doanh
nghip, hp tác xã và nhng người khác có quy
n li, nghĩa v liên quan trong quá
trình gii quyết phá sn.
11. L phí np đơn yêu cu m th tc phá sn (sau đây gi là l phí phá sn)
là khon tin mà người yêu cu m th tc phá sn phi np để Tòa án nhân dân th
đơn yêu cu m th tc phá sn.
12. Chi phí phá sn là khon tin phi chi tr cho vic gii quyết phá sn, bao
g
m chi phí Qun tài viên, doanh nghip qun lý, thanh lý tài sn, chi phí kim
toán, chi phí đăng báo và các chi phí khác theo quy định ca pháp lut.
13. Chi phí Qun tài viên, doanh nghip qun lý, thanh lý tài sn là khon tin
phi chi tr cho vic gii quyết phá sn ca Qun tài viên, doanh nghip qun lý,
thanh lý tài sn.
14. Tm ng chi phí phá sn là khon tin do Tòa án nhân dân quyết định để đăng
báo, tm ng chi phí Qun tài viên, doanh nghip qun lý, thanh lý tài sn.
Điu 5. Người có quy
n, nghĩa v np đơn yêu cu m th tc phá sn
1. Ch n không có bo đảm, ch n bo đảm mt phn có quyn np đơn
yêu cu m th tc phá sn khi hết thi hn 03 tháng k t ngày khon n đến hn
mà doanh nghip, hp tác xã không thc hin nghĩa v thanh toán.
CÔNG BÁO/S 683 + 684/Ngày 17-7-2014 73
2. Người lao động, công đoàn cơ s, công đoàn cp trên trc tiếp cơ s nhng nơi
chưa thành lp công đoàn cơ s có quyn np đơn yêu cu m th tc phá sn khi
hết thi hn 03 tháng k t ngày phi thc hin nghĩa v tr lương, các khon n
khác đến hn đối vi người lao động mà doanh nghip, h
p tác xã không thc hin
nghĩa v thanh toán.
3. Người đại din theo pháp lut ca doanh nghip, hp tác xã có nghĩa v
np đơn yêu cu m th tc phá sn khi doanh nghip, hp tác xã mt kh năng
thanh toán.
4. Ch doanh nghip tư nhân, Ch tch Hi đồng qun tr ca công ty c phn,
Ch tch Hi đồng thành viên ca công ty trách nhim hu hn hai thành viên tr
lên, ch
s hu công ty trách nhim hu hn mt thành viên, thành viên hp danh
ca công ty hp danh có nghĩa v np đơn yêu cu m th tc phá sn khi doanh
nghip mt kh năng thanh toán.
5. C đông hoc nhóm c đông s hu t 20% s c phn ph thông tr lên
trong thi gian liên tc ít nht 06 thángquyn np đơn yêu cu m th tc phá
sn khi công ty c ph
n mt kh năng thanh toán. C đông hoc nhóm c đông s
hu dưới 20% s c phn ph thông trong thi gian liên tc ít nht 06 tháng có
quyn np đơn yêu cu m th tc phá sn khi công ty c phn mt kh năng
thanh toán trong trường hp Điu lng ty quy định.
6. Thành viên hp tác xã hoc người đại din theo pháp lut ca hp tác xã
thành viên ca liên hip h
p tác xã có quyn np đơn yêu cu m th tc phá sn
khi hp tác xã, liên hip hp tác xã mt kh năng thanh toán.
Điu 6. Thông báo doanh nghip, hp tác xã mt kh năng thanh toán
1. Cá nhân, cơ quan, t chc khi phát hin doanh nghip, hp tác xã mt kh
năng thanh toán có trách nhim thông báo bng văn bn cho nhng người có quyn,
nghĩa v np đơn yêu cu m th tc phá sn quy định ti
Điu 5 ca Lut này.
2. Cá nhân, cơ quan, t chc thông báo phi bo đảm tính chính xác ca thông
báo. Trường hp cá nhân, cơ quan, t chc c ý thông báo sai mà gây thit hi cho
doanh nghip, hp tác xã thì phi bi thường thit hi và chu trách nhim trước
pháp lut.
Điu 7. Trách nhim cung cp tài liu, chng c ca cá nhân, cơ quan, t
chc có liên quan
1. Cá nhân, cơ quan, t chc đang qun lý, lưu gi tài liu, chng c có liên
quan đến v vic phá sn có trách nhim cung cp đầy đủ, kp thi tài liu, chng
c liên quan đến v vic phá sn trong thi hn 15 ngày k t ngày nhn đưc yêu
cu ca ch n, doanh nghip, hp tác xã, Tòa án nhân dân, Vin kim sát nhân
dân, Qun tài viên, doanh nghip qun lý, thanh lý tài sn.
2. Cá nhân, cơ quan, t chc không cung cp được tài liu, chng c theo quy
định ti khon 1 Điu này phi tr li bng văn bn và nêu rõ lý do, nếu c ý
74 CÔNG BÁO/S 683 + 684/Ngày 17-7-2014
không cung cp tài liu, chng c mà không có lý do chính đáng thì b x lý theo
quy định ca pháp lut.
Điu 8. Thm quyn gii quyết phá sn ca Tòa án nhân dân
1. Tòa án nhân dân tnh, thành ph trc thuc Trung ương (sau đây gi chung
là Tòa án nhân dân cp tnh) có thm quyn gii quyết phá sn đối vi doanh
nghip đăng ký kinh doanh hoc đăng ký doanh nghip, hp tác xã đăngkinh
doanh hoc đăng ký hp tác xã ti tnh đó và thuc mt trong các trường hp sau:
a) V vic phá sn có tài s
n nước ngoài hoc người tham gia th tc phá sn
nước ngoài;
b) Doanh nghip, hp tác xã mt kh năng thanh toán có chi nhánh, văn phòng
đại din nhiu huyn, qun, th xã, thành ph thuc tnh khác nhau;
c) Doanh nghip, hp tác xã mt kh năng thanh toán có bt động sn nhiu
huyn, qun, th xã, thành ph thuc tnh khác nhau;
d) V vic phá sn thuc thm quyn ca Tòa án nhân dân huy
n, qun, th xã,
thành ph thuc tnh (sau đây gi chung là Tòa án nhân dân cp huyn) mà Tòa án
nhân dân cp tnh ly lên để gii quyết do tính cht phc tp ca v vic.
2. Tòa án nhân dân cp huyn có thm quyn gii quyết phá sn đối vi doanh
nghip, hp tác xã có tr s chính ti huyn, qun, th xã, thành ph thuc tnh đó
và không thuc trường hp quy định ti kho
n 1 Điu này.
3. Tòa án nhân dân ti cao hướng dn thi hành Điu này.
Điu 9. Nhim v, quyn hn ca Thm phán tiến hành th tc phá sn
1. Xác minh, thu thp tài liu, chng c liên quan đến vic gii quyết yêu cu
m th tc phá sn trong trường hp cn thiết.
2. Quyết định m hoc không m th tc phá sn.
3. Quyết định ch
định hoc thay đổi Qun tài viên, doanh nghip qun lý,
thanh lý tài sn.
4. Giám sát hot động ca Qun tài viên, doanh nghip qun lý, thanh lý tài sn.
5. Quyết định vic thc hin kim toán doanh nghip, hp tác xã mt kh năng
thanh toán trong trường hp cn thiết.
6. Quyết định vic bán tài sn ca doanh nghip, hp tác xã mt kh năng
thanh toán sau khi m th tc phá sn để bo đảm chi phí phá sn.
7. Quy
ết định áp dng bin pháp khn cp tm thi theo quy định ca pháp lut.
8. Áp dng bin pháp cm đi khi nơi cư trú, yêu cu cơ quan có thm quyn
dn gii đại din ca doanh nghip, hp tác xã mt kh năng thanh toán theo quy
định ca pháp lut.
9. T chc Hi ngh ch n.
CÔNG BÁO/S 683 + 684/Ngày 17-7-2014 75
10. Quyết định công nhn Ngh quyết ca Hi ngh ch n v phương án phc
hi hot động kinh doanh.
11. Quyết định đình ch tiến hành th tc phá sn.
12. Quyết định tuyên b phá sn đối vi doanh nghip, hp tác xã mt kh
năng thanh toán.
13. Áp dng bin pháp x pht hành chính, đề ngh cơ quan có thm quyn x
lý v hình s theo quy
định ca pháp lut.
14. Tham kho quyết định gii quyết phá sn trước đó trong v vic phá sn
tương t theo hướng dn ca Tòa án nhân dân ti cao.
15. Phi t chi gii quyết phá sn nếu thuc mt trong các trường hp quy
định ti khon 1 Điu 10 ca Lut này.
16. Thc hin nhim v, quyn hn khác theo quy định ca pháp lut.
Đi
u 10. T chi hoc thay đổi Thm phán trong quá trình gii quyết
phá sn
1. Thm phán phi t chi tham gia gii quyết phá sn hoc b thay đổi trong
nhng trường hp sau:
a) Đồng thi là người tham gia th tc psn; người đại din, người thân
thích ca người tham gia th tc phá sn trong v vic phá sn đó;
b) Đã tham gia vi tư cách Kim sát viên, Qun tài viên, người bo v
quyn
và li ích hp pháp ca người tham gia th tc phá sn, người giám định, thm
định giá, định giá, người phiên dch trong v vic phá sn đó;
c) Cùng trong mt T Thm phán gii quyết phá sn đó và là người thân thích
vi nhau;
d) Đã tham gia ra quyết định tuyên b phá sn đối vi v vic phá sn đó;
đ) Có căn c rõ ràng cho rng Thm phán có th không vô tư trong khi làm
nhim v
.
2. Vic thay đổi Thm phán do Chánh án Tòa án nhân dân quyết định. Trường
hp Thm phán ph trách vic phá sn là Chánh án thì vic thay đổi Thm phán do
Tòa án nhân dân cp trên trc tiếp quyết định. Quyết định thay đổi Thm phán ca
Chánh án là quyết định cui cùng.
Điu 11. Cá nhân, doanh nghip hành ngh qun lý, thanh lý tài sn
Cá nhân, doanh nghip được hành ngh qun lý, thanh lý tài sn trong quá trình
gii quyết phá sn gm:
1. Qun tài viên;
2. Doanh nghip qun lý, thanh lý tài s
n.
76 CÔNG BÁO/S 683 + 684/Ngày 17-7-2014
Điu 12. Điu kin hành ngh Qun tài viên
1. Nhng người sau đây đưc cp chng ch hành ngh Qun tài viên:
a) Lut sư;
b) Kim toán viên;
c) Người có trình độ c nhân lut, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có
kinh nghim 05 năm tr lên v lĩnh vc đưc đào to.
2. Điu kin được hành ngh Qun tài viên:
a) Có năng lc hành vi dân s đầy đủ;
b) Có phm ch
t đạo đức tt, có ý thc trách nhim, liêm khiết, trung thc,
khách quan;
c) Có chng ch hành ngh Qun tài viên.
3. Chính ph quy định chi tiết vic cp chng ch hành ngh Qun tài viên và
vic qun lý nhà nước đối vi Qun tài viên.
Điu 13. Doanh nghip qun lý, thanh lý tài sn
1. Các loi doanh nghip sau đây được hành ngh qun lý, thanh lý tài sn
trong quá trình gii quyết phá sn:
a) Công ty hp danh;
b) Doanh nghip tư nhân.
2. Đi
u kin để doanh nghip hành ngh qun lý, thanh lý tài sn:
a) Công ty hp danh có ti thiu hai thành viên hp danh là Qun tài viên,
Tng giám đốc hoc Giám đốc ca công ty hp danh là Qun tài viên;
b) Doanh nghip tư nhân có ch doanh nghip là Qun tài viên, đồng thi là
Giám đốc.
3. Chính ph quy định chi tiết vic hành ngh qun lý, thanh lý tài sn và vic
qun lý nhà nước đối vi doanh nghip qun lý, thanh lý tài sn.
Điu 14. Cá nhân không được hành ngh qun lý, thanh lý tài sn
1. Cán b, công chc, viên chc; sĩ quan, quân nhân chuyên nghip, công nhân
quc phòng trong cơ quan, đơn v thuc Quân đội nhânn; sĩ quan, h sĩ quan
chuyên nghip trong cơ quan, đơn v thuc Công an nhân dân.
2. Người đang b truy cu trách nhim hình s; người đã b kết án nhưng chưa
được xóa án tích; người đang b áp dng bin pháp x lý hành chính đưa vào cơ s
giáo dc bt buc, cơ s cai nghin bt bu
c.
3. Người mt năng lc hành vi dân s hoc b hn chế năng lc hành vi dân s.
Điu 15. Thu hi chng ch hành ngh Qun tài viên
1. Người đã được cp chng ch hành ngh Qun tài viên mà thuc mt trong
các trường hp sau đây thì b thu hi chng ch hành ngh Qun tài viên:
CÔNG BÁO/S 683 + 684/Ngày 17-7-2014 77
a) Là cán b, công chc, viên chc; sĩ quan, quân nhân chuyên nghip, công
nhân quc phòng trong cơ quan, đơn v thuc Quân đội nhân dân; sĩ quan, h sĩ
quan chuyên nghip trong cơ quan, đơn v thuc Công an nhân dân;
b) B kết án và bn án đã có hiu lc pháp lut;
c) B thu hi chng ch hành ngh lut sư, kim toán viên;
d) B thay đổi theo quy định ti đim a và đim b khon 1 Điu 46 ca Lut
này trong hai v
vic phá sn trn.
2. Chính ph quy định chi tiết vic thu hi chng ch hành ngh Qun tài viên.
Điu 16. Quyn, nghĩa v ca Qun tài viên, doanh nghip qun lý, thanh
lý tài sn
1. Qun lý tài sn, giám sát hot động kinh doanh, thanh lý tài sn ca doanh
nghip, hp tác xã mt kh năng thanh toán, gm:
a) Xác minh, thu thp, qun lý tài liu, chng c liên quan đến hot động ca
doanh nghip, hp tác xã;
b) Lp b
ng kê tài sn, danh sách ch n, danh sách người mc n;
c) Bo qun tài sn; ngăn chn vic bán, chuyn giao tài sn mà không được
phép ca Thm phán; ngăn chn vic tu tán tài sn; ti đa hóa giá tr tài sn ca
doanh nghip, hp tác xã khi bán, thanh lý tài sn;
d) Giám sát hot động kinh doanh ca doanh nghip, hp tác xã theo quy định
ca pháp lut;
đ) Được thuê cá nhân, t chc thc hin công vic theo quy định ca pháp lu
t;
e) Đề xut vi Thm phán v vic bán tài sn ca doanh nghip, hp tác xã để
bo đảm chi phí phá sn;
g) Bán tài sn theo quyết định ca Thm phán để bo đảm chi phí phá sn;
h) T chc vic định giá, thanh lý tài sn theo quy định ca Lut này; báo cáo
cơ quan thi hành án dân s, thông báo đến người tham gia th tc phá sn có liên
quan v vic giao cho cá nhân, t chc thc hin thanh lý tài sn;
i) Gi các kho
n tin thu được vào tài khon do Tòa án nhân dân, cơ quan thi
hành án dân s có thm quyn m ti ngân hàng.
2. Đại din cho doanh nghip, hp tác xã trong trường hp doanh nghip, hp
tác xã không có người đại din theo pháp lut.
3. Báo cáo v tình trng tài sn, công n và hot động ca doanh nghip, hp
tác xã, tham gia xây dng kế hoch phc hi hot động kinh doanh ca doanh
nghip, hp tác xã mt kh năng thanh toán.
4. Đề ngh Thm phán ti
ến hành các công vic sau:
a) Thu thp tài liu, chng c;
78 CÔNG BÁO/S 683 + 684/Ngày 17-7-2014
b) Tuyên b giao dch vô hiu và quyết định thu hi tài sn ca doanh nghip,
hp tác xã b bán hoc chuyn giao bt hp pháp;
c) Áp dng bin pháp khn cp tm thi; áp dng bin pháp x pht hành
chính; chuyn h sơ sang cơ quan có thm quyn x lý v hình s theo quy định
ca pháp lut.
5. Được hưởng thù lao và thc hin trách nhim bo him ngh nghip theo
quy định c
a pháp lut.
6. Báo cáo vic thc hin nhim v, quyn hn ca mình theo yêu cu ca
Thm phán, cơ quan thi hành án dân s; chu trách nhim trước Thm phán,
cơ quan thi hành án dân s và pháp lut v vic thc hin nhim v, quyn
hn ca mình.
Điu 17. Nhim v, quyn hn ca cơ quan thinh án dân s
1. Thi hành quyết định áp dng bin pháp khn cp tm thi, quy
ết định tuyên
b giao dch vô hiu, quyết định tuyên b phá sn và các quyết định khác theo quy
định ca Lut này.
2. Yêu cu Qun tài viên, doanh nghip qun lý, thanh lý tài sn t chc thc
hin vic định giá, thanh lý tài sn; thc hin vic thanh lý tài sn trong trường hp
quy định ti khon 4 Điu 121 ca Lut này.
3. Giám sát hot động ca Qun tài viên, doanh nghip qun lý, thanh tài
sn khi thc hi
n thanh lý tài sn ca doanh nghip, hp tác xã phá sn; yêu cu
Qun tài viên, doanh nghip qun lý, thanh lý tài sn báo cáo vic thanh lý tài sn.
4. Đề xut Tòa án nhân dân thay đổi Qun tài viên, doanh nghip qun lý,
thanh lý tài sn trong quá trình thc hin vic thanh lý tài sn ca doanh nghip,
hp tác xã phá sn theo quy định ti Điu 46 ca Lut này.
5. Phân chia tài sn ca doanh nghip, hp tác xã theo quyết định ca Tòa án
nhân dân.
6. Quyết định kết thúc vic thi hành quyết định tuyên b
doanh nghip, hp tác
xã phá sn.
7. Thc hin nhim v, quyn hn khác theo quy định ca pháp lut v thi
hành án dân s.
Điu 18. Quyn, nghĩa v ca người tham gia th tc phá sn
1. Thc hin yêu cu ca Thm phán, Qun tài viên, doanh nghip qun lý, thanh
lý tài sn và cơ quan thi hành án dân s theo quy định ca pháp lut v phá sn.
2. Cung cp tài liu, chng c có liên quan đến vic gi
i quyết phá sn.
3. Yêu cu cá nhân, cơ quan, t chc đang lưu gi, qun lý tài liu, chng c
cung cp tài liu, chng c liên quan đến quyn và li ích hp pháp ca mình để
giao np cho Tòa án nhân dân.
CÔNG BÁO/S 683 + 684/Ngày 17-7-2014 79
4. Đề ngh Thm pn, Qun tài viên, doanh nghip qun lý, thanh lý tài sn
xác minh, thu thp tài liu, chng c t mình không th thc hin được hoc
trưng cu giám định, định giá, thm định giá tài sn; đề ngh Thm phán quyết
định kim toán doanh nghip, hp tác xã mt kh năng thanh toán; đề ngh Thm
phán triu tp người làm chng.
5. Được biết và ghi chép, sao chp tài liu, chng c do ng
ười tham gia th tc
phá sn khác xut trình hoc do Thm phán thu thp.
6. Đề ngh áp dng, thay đổi, hy b bin pháp khn cp tm thi.
7. Nhn thông báo hp l để thc hin quyn, nghĩa v ca mình.
8. T bo v hoc nh người khác bo v quyn và li ích hp pháp cho mình.
9. Tham gia Hi ngh ch n.
10. Đề ngh thay đổi Qu
n tài viên, doanh nghip qun lý, thanh lý tài sn theo
quy định ti Điu 46 ca Lut này.
11. Đề ngh Qun tài viên, doanh nghip qun lý, thanh lý tài sn b sung ch
n, người mc n vào danh sách ch n, danh sách người mc n.
12. Đề xut vi Qun tài viên, doanh nghip qun lý, thanh lý tài sn v vic
thu hi các khon tin, tài sn ca người mc n.
13. Phi có mt theo yêu cu ca Qu
n tài viên, doanh nghip qun lý, thanh lý
tài sn, giy triu tp ca Tòa án nhân dân và chp hành các quyết định ca Tòa án
nhân dân trong quá trình gii quyết phá sn.
14. Tham gia vào vic qun lý, thanh lý tài sn theo yêu cu ca Thm phán,
cơ quan thi hành án dân s, Qun tài viên, doanh nghip qun lý, thanh lý tài sn.
15. Đề ngh xem xét li quyết định ca Tòa án nhân dân theo quy định ca
Lut này.
16. Trường hp cá nhân tham gia th tc phá sn chết thì người tha kế hp
pháp c
a h thc hin quyn, nghĩa v theo quy định ti Điu này.
Điu 19. Quyn, nghĩa v ca người np đơn yêu cu m th tc phá sn
1. Quyn, nghĩa v ca người tham gia th tc phá sn theo quy định ti Điu
18 ca Lut này.
2. Đề xut vi Tòa án nhân dân tên Qun tài viên, doanh nghip qun lý, thanh
lý tài sn trước khi m th t
c phá sn.
3. Np l phí phá sn, tm ng chi phí phá sn, tr trường hp không phi np
l phí phá sn, tm ng chi phí phá sn.
4. Vic np đơn yêu cu m th tc phá sn phi trung thc.
Điu 20. Quyn, nghĩa v ca doanh nghip, hp tác xã mt kh năng
thanh toán
1. Quyn, nghĩa v ca người tham gia th tc phá sn theo quy định t
i Điu
18 ca Lut này.
80 CÔNG BÁO/S 683 + 684/Ngày 17-7-2014
2. Được đưa ra ý kiến v vic chp nhn hoc bác b mt phn hoc toàn b
yêu cu ca người np đơn yêu cu m th tc phá sn.
3. Phi thông báo công khai v quyết định m th tc phá sn ngay sau khi
nhn được quyết định m th tc phá sn.
Điu 21. Kim sát vic tuân theo pháp lut trong quá trình gii quyết
phá sn
1. Vin kim sát nhân dân kim sát vic tuân theo pháp lut trong quá trình
gii quyết phá sn, thc hin các quyn yêu cu, kiến ngh, kháng ngh theo quy
định ca Lut này.
2. Vin kim sát nhân dân tham gia các phiên hp xem xét kiến ngh, kháng
ngh ca Vin kim sát nhân dân; kim sát các quyết định gii quyết phá sn ca
Tòa án nhân dân.
Điu 22. L phí phá sn
Người np đơn yêu cu m th tc phá sn phi np l phí phá sn theo quy
định ca pháp lut v án phí, l phí Tòa án nhân dân. Trường hp người np đơn
quy định ti khon 2
Điu 5 và đim a khon 1 Điu 105 ca Lut này không phi
np l phí phá sn.
Điu 23. Chi phí phá sn, tm ng chi phí phá sn
1. Chi phí phá sn được thanh toán t giá tr tài sn ca doanh nghip, hp tác
xã mt kh năng thanh toán.
2. Người np đơn yêu cu m th tc phá sn phi np tm ng chi phí phá
sn, tr trường hp người np
đơn quy định ti khon 2 Điu 5 và đim a khon 1
Điu 105 ca Lut này.
3. Tòa án nhân dân giao cho Qun tài viên, doanh nghip qun lý, thanh lý tài
sn bán mt s tài sn ca doanh nghip, hp tác xã mt kh năng thanh toán để
bo đảm chi phí phá sn. Vic định giá, định giá li và bán tài sn được thc hin
theo quy định ti các điu 122, 123 và 124 ca Lut này.
4. Tòa án nhân dân quyết định mc tm
ng chi phí phá sn, mc chi phí phá
sn trong tng trường hp c th theo quy định ca pháp lut và quyết định vic
hoàn tr tm ng chi phí phá sn, tr trường hp người np đơn yêu cu m th
tc phá sn vi phm quy định ti khon 4 Điu 19 ca Lut này.
Điu 24. Chi phí Qun tài viên, doanh nghip qun lý, thanh lý tài sn
1. Chi phí Qun tài viên, doanh nghip qun lý, thanh lý tài sn đượ
c tính da
trên thi gian, công sc và kết qu thc hin nhim v ca Qun tài viên, doanh
nghip qun lý, thanh lý tài sn.
2. Chính ph quy định chi tiết v chi phí Qun tài viên, doanh nghip qun lý,
thanh lý tài sn.
CÔNG BÁO/S 683 + 684/Ngày 17-7-2014 81
Điu 25. Vic yêu cu, cp, thông báo văn bn trong gii quyết phá sn
Tòa án nhân dân, Vin kim sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân s, Qun tài
viên, doanh nghip qun lý, thanh lý tài sn có nghĩa v thc hin vic yêu cu,
cp, thông báo văn bn cho người tham gia th tc phá sn theo quy định ca Lut
này và pháp lut v t tng dân s.
Chương II
ĐƠN VÀ THĐƠN YÊU CU M TH TC PHÁ S
N
Điu 26. Đơn yêu cu m th tc phá sn ca ch n
1. Khi yêu cu Tòa án nhân dân m th tc phá sn, ch n quy định ti khon 1
Điu 5 ca Lut này phi làm đơn yêu cu m th tc phá sn.
2. Đơn yêu cu m th tc phá sn phi có các ni dung ch yếu sau:
a) Ngày, tháng, năm;
b) Tên Tòa án nhân dân có thm quyn gii quyết phá s
n;
c) Tên, địa ch ca người làm đơn;
d) Tên, địa ch ca doanh nghip, hp tác xã b yêu cu m th tc phá sn;
đ) Khon n đến hn.
Kèm theo đơn phi có chng c để chng minh khon n đến hn.
3. Trường hp có đề xut ch định Qun tài viên, doanh nghip qun lý, thanh
lý tài sn thì đơn yêu cu m th tc phá sn ghi rõ tên, đị
a ch ca Qun tài viên,
doanh nghip qun lý, thanh lý tài sn.
Điu 27. Đơn yêu cu m th tc phá sn ca người lao động, đại din
công đoàn
1. Khi yêu cu Tòa án nhân dân m th tc phá sn, người lao động, đại din
công đoàn quy định ti khon 2 Điu 5 ca Lut này phi làm đơn yêu cu m th
tc phá sn.
2. Đơn yêu cu m th
tc phá sn phi có các ni dung ch yếu sau:
a) Ngày, tháng, năm;
b) Tên Tòa án nhân dân có thm quyn gii quyết phá sn;
c) Tên, địa ch ca người làm đơn;
d) Tên, địa ch ca doanh nghip, hp tác xã b yêu cu m th tc phá sn;
đ) Tng s tin lương và các khon n khác đã đến hn mà doanh nghip, hp
tác xã không tr cho người lao động.
Kèm theo đơn phi có chng c
để chng minh lương và các khon n khác
đến hn.
82 CÔNG BÁO/S 683 + 684/Ngày 17-7-2014
3. Trường hp có đề xut ch định Qun tài viên, doanh nghip qun lý, thanh
lý tài sn thì đơn yêu cu m th tc phá sn ghi rõ tên, địa ch ca Qun tài viên,
doanh nghip qun lý, thanh lý tài sn.
4. K t ngày np đơn, người lao động, đại din công đoàn có quyn, nghĩa v
như ch n theo quy định ca Lut này.
Điu 28. Đơn yêu cu m th tc phá s
n ca doanh nghip, hp tác xã
mt kh năng thanh toán
1. Doanh nghip, hp tác xã theo quy định ti khon 3 và khon 4 Điu 5 ca
Lut này phi làm đơn yêu cu m th tc phá sn.
2. Đơn yêu cu m th tc phá sn phi có các ni dung ch yếu sau:
a) Ngày, tháng, năm;
b) Tên Tòa án nhân dân có thm quyn gii quyết phá sn;
c) Tên, địa ch ca doanh nghip, hp tác xã;
d) Tên, địa ch
ca người làm đơn;
đ) Căn c yêu cu m th tc phá sn.
3. Đơn yêu cu m th tc phá sn phi kèm theo các giy t, tài liu sau:
a) Báo cáo tài chính ca doanh nghip, hp tác xã trong 03 năm gn nht.
Trường hp doanh nghip, hp tác xã được thành lp và hot động chưa đủ 03 năm
thì kèm theo báo cáo tài chính ca doanh nghip, hp tác xã trong toàn b thi
gian hot động;
b) Bn gii trình nguyên nhân d
n đến tình trng mt kh năng thanh toán; báo
cáo kết qu thc hin các bin pháp khôi phc doanh nghip, hp tác xã mà vn
không khc phc được tình trng mt kh năng thanh toán;
c) Bng kê chi tiết tài sn, địa đim có tài sn ca doanh nghip, hp tác xã;
d) Danh sách ch n, danhch người mc n, trong đó phi ghi rõ tên, địa ch
ca ch n, người mc n, khon n
, khon cho vay có bo đảm, không có bo
đảm, có bo đảm mt phn đến hn hoc chưa đến hn;
đ) Giy t, tài liu liên quan đến vic thành lp doanh nghip, hp tác xã;
e) Kết qu thm định giá, định giá giá tr tài sn còn li (nếu có).
4. Trường hp có đề xut ch định Qun tài viên, doanh nghip qun lý, thanh
lý tài sn thì đơn yêu cu m th tc phá s
n ghi rõ tên, địa ch ca Qun tài viên,
doanh nghip qun lý, thanh lý tài sn.
5. Nhng người theo quy định ti khon 3 và khon 4 Điu 5 ca Lut này
không np đơn yêu cu m th tc phá sn khi doanh nghip, hp tác xã mt kh
năng thanh toán thì phi chu trách nhim trước pháp lut. Trường hp có thit hi
phát sinh sau thi đim doanh nghip, hp tác xã mt kh năng thanh toán do vic
không np đơn yêu cu m th tc phá sn gây ra thì phi bi thường.
CÔNG BÁO/S 683 + 684/Ngày 17-7-2014 83
Điu 29. Đơn yêu cu m th tc phá sn ca c đông hoc nhóm c đông
ca công ty c phn, thành viên hp tác xã hoc hp tác xã thành viên ca
liên hip hp tác xã
1. Khi yêu cu Tòa án nhân dân m th tc phá sn, c đông hoc nhóm c
đông ca công ty c phn, thành viên hp tác xã hoc người đại din theo pháp
lut ca hp tác xã thành viên ca liên hip hp tác xã quy định t
i khon 5 và
khon 6 Điu 5 ca Lut này phi làm đơn yêu cu m th tc phá sn.
2. Đơn yêu cu m th tc phá sn phi có các ni dung theo quy định ti
khon 2 Điu 28 ca Lut này và gi kèm các tài liu (nếu có) theo quy định ti
khon 3 và khon 4 Điu 28 ca Lut này.
Điu 30. Phương thc np đơn yêu cu m th t
c phá sn
1. Người có yêu cu m th tc phá sn phi np đơn và tài liu, chng c kèm
theo đến Tòa án nhân dân có thm quyn bng mt trong các phương thc sau:
a) Np trc tiếp ti Tòa án nhân dân;
b) Gi đến Tòa án nhân dân qua bưu đin.
2. Ngày np đơn yêu cu m th tc phá sn được tính t ngày Tòa án nhân
dân nhn đơn hoc ngày có du bưu đin nơi g
i.
Điu 31. Phân công Thm phán gii quyết đơn yêu cu m th tc phá sn
1. Trong thi hn 03 ngày làm vic k t ngày nhn đưc đơn yêu cu m th
tc phá sn, Chánh án Tòa án nhân dân phân công mt Thm phán hoc T Thm
phán gm 03 Thm phán gii quyết đơn yêu cu m th tc phá sn.
2. Chánh án Tòa án nhân dân ti cao quy định v quy chế làm vic ca T
Thm phán quy đị
nh ti khon 1 Điu này.
Điu 32. Xđơn yêu cu m th tc phá sn
1. Trong thi hn 03 ngày làm vic k t ngày đưc phân công, Thm phán
phi xem xét đơn yêu cu và x lý như sau:
a) Trường hp đơn yêu cu m th tc phá sn hp l, Thm phán thông báo
cho người np đơn yêu cu m th tc phá sn v vic np l phí phá s
n, tm
ng chi phí phá sn, tr trường hp không phi np l phí phá sn, tm ng chi
phí phá sn;
b) Trường hp đơn yêu cu m th tc p sn không đủ các ni dung quy
định ti Điu 26, Điu 27, Điu 28 hoc Điu 29 ca Lut này thì Thm phán
thông báo cho người np đơn sa đổi, b sung đơn;
c) Chuyn đơn yêu cu m
th tc phá sn cho Tòa án nhân dân có thm
quyn nếu thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân khác;
d) Tr li đơn yêu cu m th tc phá sn.
2. Thông báo vic xđơn yêu cu m th tc phá sn phi bng văn bn và
gi cho người np đơn và doanh nghip, hp tác xã mt kh năng thanh toán biết.
84 CÔNG BÁO/S 683 + 684/Ngày 17-7-2014
Điu 33. Chuyn đơn yêu cu m th tc phá sn cho Tòa án nhân dân có
thm quyn và gii quyết đề ngh xem xét li vic chuyn đơn
1. Tòa án nhân dân xđơn theo quy định ti đim c khon 1 Điu 32 ca
Lut này có trách nhim chuyn đơn yêu cu m th tc phá sn và tài liu, chng
c kèm theo cho Tòa án nhân dân có thm quyn và thông báo cho người np đơn
yêu cu m th
tc phá sn biết.
2. Trong thi hn 03 ngày làm vic k t ngày nhn được quyết định chuyn
đơn thì người np đơn hoc Tòa án nhân dân được chuyn đơn có quyn đề ngh
Chánh án Tòa án nhân dân cp trên trc tiếp xem xét li vic chuyn đơn.
3. Trong thi hn 03 ngày làm vic k t ngày nhn được đơn đề ngh, Chánh
án Tòa án nhân dân cp trên trc tiếp gii quyết đề ngh
xem xét li vic chuyn
đơn. Quyết định ca Chánh án Tòa án nhân dân cp trên trc tiếp là quyết định
cui cùng.
Điu 34. Thông báo sa đổi, b sung đơn yêu cu m th tc phá sn
Đơn yêu cu m th tc phá sn không đủ ni dung quy định ti Điu 26,
Điu 27, Điu 28 hoc Điu 29 ca Lut này thì Tòa án nhân dân thông báo cho
người np đơn biết
để sa đổi, b sung. Thi hn sa đổi, b sung do Tòa án
nhân dân n định, nhưng không quá 10 ngày làm vic k t ngày người np đơn
nhn được thông báo; trường hp đặc bit, Tòa án nhân dân có th gia hn nhưng
không quá 15 ngày.
Điu 35. Tr li đơn yêu cu m th tc phá sn
1. Tòa án nhân dân quyết định tr li đơn yêu cu m th tc phá sn trong các
trường h
p sau:
a) Người np đơn không đúng theo quy định ti Điu 5 ca Lut này;
b) Người np đơn không thc hin vic sa đổi, b sung đơn yêu cu m th
tc phá sn theo quy định ti Điu 34 ca Lut này;
c) Tòa án nhân dân khác đã m th tc phá sn đối vi doanh nghip, hp tác
xã mt kh năng thanh toán;
d) Người np đơ
n yêu cu m th tc phá sn rút đơn yêu cu theo quy định
ti khon 2 Điu 37 ca Lut này;
đ) Người np đơn không np l phí phá sn, tm ng chi phí phá sn, tr
trường hp không phi np l phí phá sn, tm ng chi phí phá sn.
2. Quyết định tr li đơn yêu cu m th tc phá sn ca Tòa án nhân dân phi
nêu rõ lý do tr li
đơn. Tòa án nhân dân có trách nhim gi quyết định này cho
người np đơn yêu cu m th tc phá sn, Vin kim sát nhân dân cùng cp trong
thi hn 03 ngày làm vic k t ngày ra quyết định.
CÔNG BÁO/S 683 + 684/Ngày 17-7-2014 85
Điu 36. Đề ngh xem xét li, kiến ngh vic tr li đơn yêu cu m th tc
phá sn
1. Trong thi hn 03 ngày làm vic k t ngày nhn được quyết định tr li đơn
yêu cu m th tc phá sn ca Tòa án nhân dân, người yêu cu m th tc phá sn
có quyn đề ngh xem xét li, Vin kim sát nhân dân cùng cp có quyn kiế
n ngh
vi Chánh án Tòa án nhân dân đã ra quyết định tr li đơn yêu cu.
2. Trong thi hn 03 ngày làm vic k t ngày nhn được đơn đề ngh xem xét
li, kiến ngh đối vi quyết định tr li đơn yêu cu m th tc phá sn, Chánh án
Tòa án nhân dân đã ra quyết định tr li đơn yêu cu phi ra mt trong các quyết
định sau:
a) Gi nguyên quyết đị
nh tr li đơn yêu cu m th tc phá sn;
b) Hy quyết định tr li đơn yêu cu m th tc phá sn và thđơn theo
quy định ca Lut này.
3. Trong thi hn 05 ngày làm vic k t ngày nhn được quyết định gii quyết
đơn đề ngh xem xét li, kiến ngh đối vi quyết định tr li đơn yêu c
u m th
tc phá sn, người yêu cu m th tc phá sn có quyn đề ngh xem xét li, Vin
kim sát nhân dân có quyn kiến ngh vi Chánh án Tòa án nhân dân cp trên trc
tiếp xem xét, gii quyết.
4. Trong thi hn 07 ngày làm vic k t ngày nhn được đơn yêu cu xem xét
li, kiến ngh v vic tr li đơn yêu cu m th tc phá sn, Chánh án Tòa án nhân
dân c
p trên trc tiếp phi ra mt trong các quyết định sau:
a) Gi nguyên quyết định tr li đơn yêu cu m th tc phá sn;
b) Hy quyết định tr li đơn yêu cu m th tc phá sn và yêu cu Tòa án
nhân dân thđơn theo quy định ca Lut này.
5. Quyết định gii quyết đề ngh xem xét li, kiến ngh ca Chánh án Tòa án
nhân dân cp trên trc tiếp là quy
ết định cui cùng. Quyết định này phi được gi
cho người yêu cu, Vin kim sát nhân dân cùng cp, Vin kim sát nhân dân đã
kiến ngh và Tòa án nhân dân đã ra quyết định tr li đơn yêu cu.
Điu 37. Thương lượng gia ch n np đơn yêu cu m th tc phá sn
vi doanh nghip, hp tác xã mt kh năng thanh toán
1. Trong thi hn 03 ngày làm vic k
t ngày Tòa án nhân dân nhn đơn yêu
cu m th tc phá sn hp l, doanh nghip, hp tác xã mt kh năng thanh toán
và ch n np đơn yêu cu m th tc phá sn có quyn đề ngh bng văn bn gi
Tòa án nhân dân để các bên thương lượng vic rút đơn.
Tòa án nhân dân n định thi gian thương lượng nhưng không quá 20 ngày k
t ngày nhn được đơn yêu c
u m th tc phá sn hp l.
2. Trường hp các bên tha thun được vi nhau v vic rút đơn yêu cu m
th tc phá sn thì Tòa án nhân dân tr li đơn yêu cu m th tc phá sn.
86 CÔNG BÁO/S 683 + 684/Ngày 17-7-2014
3. Trường hp thương lượng không thành hoc hết thi hn thương lượng mà
các bên không tiến hành thương lượng thì Tòa án nhân dân thông báo cho người
np đơn np l phí phá sn, tm ng chi phí phá sn và thđơn yêu cu m th
tc phá sn theo quy định ca Lut này.
4. Vic thương lượng ca các bên theo quy định ti Điu này không được trái
vi quy định ca pháp lut v phá sn.
Đ
iu 38. Th tc np l phí phá sn, tm ng chi phí phá sn
1. Trong thi hn 03 ngày làm vic k t ngày nhn được đơn yêu cu m th
tc phá sn hp l, Tòa án nhân dân dnh s tin tm ng chi phí phá sn và
thông báo cho người yêu cu m th tc phá sn để np l phí phá sn, tm ng
chi phí phá sn.
Trường hp có đề ngh thươ
ng lượng thì vic thông báo cho người yêu cu m
th tc phá sn để np l phí phá sn, tm ng chi phí phá sn thc hin theo quy
định ti khon 3 Điu 37 ca Lut này.
2. Trong thi hn 15 ngày k t ngày nhn được thông báo v vic np l phí
phá sn, tm ng chi phí phá sn, người np đơn yêu cu m th tc phá sn phi
thc hi
n vic np l phí phá sn, tm ng chi phí phá sn như sau:
a) Np l phí phá sn cho cơ quan thi hành án dân s;
b) Np tm ng chi phí phá sn vào tài khon do Tòa án nhân dân m ti
ngân hàng.
Điu 39. Thđơn yêu cu m th tc phá sn
Tòa án nhân dân thđơn yêu cu m th tc phá sn khi nhn được biên lai
np l phí phá sn, biên lai np tm ng chi phí phá sn. Trường hp không ph
i
np l phí phá sn, tm ng chi phí phá sn thì thi đim thđược tính t ngày
Tòa án nhân dân nhn đơn yêu cu m th tc phá sn hp l.
Điu 40. Thông báo vic thđơn yêu cu m th tc phá sn
1. Trong thi hn 03 ngày làm vic k t ngày thđơn, Tòa án nhân dân
phi thông báo bng văn bn cho người np đơn yêu cu m th
tc phá sn,
doanh nghip, hp tác xã mt kh năng thanh toán, các cơ quan, t chc đang gii
quyết v vic liên quan đến doanh nghip, hp tác xã mt kh năng thanh toán do
các bên cung cp và Vin kim sát nhân dân cùng cp v vic thđơn yêu cu
m th tc phá sn.
Trường hp người np đơn yêu cu m th tc phá sn là người đại din theo
pháp lu
t ca doanh nghip, hp tác xã mt kh năng thanh toán thì Tòa án nhân
dân phi thông báo cho các ch n do doanh nghip, hp tác xã cung cp.
2. Trường hp người np đơn không phi là doanh nghip, hp tác xã mt kh
năng thanh toán thì trong thi hn 15 ngày k t ngày nhn được thông báo ca
Tòa án nhân dân, doanh nghip, hp tác xã mt kh năng thanh toán phi xut trình
CÔNG BÁO/S 683 + 684/Ngày 17-7-2014 87
cho Tòa án nhân dân các giy t, tài liu theo quy định ti khon 3 Điu 28 ca
Lut này.
Điu 41. Tm đình ch gii quyết yêu cu doanh nghip, hp tác xã mt kh
năng thanh toán thc hin nghĩa v v tài sn
Trong thi hn 05 ngày làm vic k t ngày Tòa án nhân dân th lý v vic
phá sn, vic tm đình ch thc hin nghĩa v v tài sn c
a doanh nghip, hp tác
xã mt kh năng thanh toán được thc hin như sau:
1. Cơ quan thi hành án dân s phi tm đình ch thi hành án dân s v tài sn
mà doanh nghip, hp tác xã là người phi thi hành án, tr bn án, quyết định buc
doanh nghip, hp tác xã mt kh năng thanh toán bi thường v tính mng, sc
khe, danh d hoc tr lương cho người lao động. Vic tm đình ch
được thc
hin theo quy định ca pháp lut v thi hành án dân s;
2. Tòa án nhân dân, Trng tài phi tm đình ch vic gii quyết v vic dân s,
kinh doanh, thương mi, lao động có liên quan đến nghĩa v tài sn mà doanh
nghip, hp tác xã là mt bên đương s. Th tc tm đình ch được thc hin theo
quy định ca pháp lut v t tng dân s và pháp lut v
trng tài thương mi.
Tòa án nhân dân phi tách và tm đình ch gii quyết phn dân s trong v án
hình s, hành chính liên quan đến nghĩa v tài sn mà doanh nghip, hp tác xã là
mt bên đương s. Th tc tách và tm đình ch được thc hin theo quy định ca
pháp lut v t tng hình s, t tng hành chính;
3. Cơ quan, t chc có thm quyn tm đình ch vi
c x lý tài sn bo đảm ca
doanh nghip, hp tác xã đối vi các ch nbo đảm.
Trường hp tài sn bo đảm có nguy cơ b phá hy hoc b gim đáng k v
giá tr thì x lý theo quy định ti khon 2 và khon 3 Điu 53 ca Lut này.
(Xem tiếp Công báo s 685 + 686)

Preview text:

Ký bởi: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 28.07.2014 14:39:19 +07:00
CÔNG BÁO/Số 683 + 684/Ngày 17-7-2014 71 QUỐC HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Luật số: 51/2014/QH13 LUẬT PHÁ SẢN
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật phá sản.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về trình tự, thủ tục nộp đơn, thụ lý và mở thủ tục phá sản;
xác định nghĩa vụ về tài sản và biện pháp bảo toàn tài sản trong quá trình giải
quyết phá sản; thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh; tuyên bố phá sản và thi
hành quyết định tuyên bố phá sản.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với doanh nghiệp và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
(sau đây gọi chung là hợp tác xã) được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Áp dụng Luật phá sản
1. Luật phá sản được áp dụng khi giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp,
hợp tác xã được thành lập trên lãnh thổ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của
điều ước quốc tế đó.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác
xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ
ngày đến hạn thanh toán.
2. Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.
3. Chủ nợ là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác
xã thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ, bao gồm chủ nợ không có bảo đảm,
chủ nợ có bảo đảm một phần và chủ nợ có bảo đảm. 72
CÔNG BÁO/Số 683 + 684/Ngày 17-7-2014
4. Chủ nợ không có bảo đảm là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu
doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ không được
bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba.
5. Chủ nợ có bảo đảm là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh
nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm
bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba.
6. Chủ nợ có bảo đảm một phần là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu
doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo
đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba mà giá trị tài
sản bảo đảm thấp hơn khoản nợ đó.
7. Quản tài viên là cá nhân hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp,
hợp tác xã mất khả năng thanh toán trong quá trình giải quyết phá sản.
8. Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản là doanh nghiệp hành nghề quản lý,
thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán trong quá
trình giải quyết phá sản.
9. Người tiến hành thủ tục phá sản là Chánh án Tòa án nhân dân, Thẩm phán;
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm sát viên; Quản tài viên, doanh nghiệp
quản lý, thanh lý tài sản; Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên
trong quá trình giải quyết phá sản.
10. Người tham gia thủ tục phá sản là chủ nợ; người lao động; doanh nghiệp,
hợp tác xã mất khả năng thanh toán; cổ đông, nhóm cổ đông; thành viên hợp tác xã
hoặc hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã; người mắc nợ của doanh
nghiệp, hợp tác xã và những người khác có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong quá
trình giải quyết phá sản.
11. Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản (sau đây gọi là lệ phí phá sản)
là khoản tiền mà người yêu cầu mở thủ tục phá sản phải nộp để Tòa án nhân dân thụ lý
đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
12. Chi phí phá sản là khoản tiền phải chi trả cho việc giải quyết phá sản, bao
gồm chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, chi phí kiểm
toán, chi phí đăng báo và các chi phí khác theo quy định của pháp luật.
13. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản là khoản tiền
phải chi trả cho việc giải quyết phá sản của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
14. Tạm ứng chi phí phá sản là khoản tiền do Tòa án nhân dân quyết định để đăng
báo, tạm ứng chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
Điều 5. Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
1. Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn
yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn
mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
CÔNG BÁO/Số 683 + 684/Ngày 17-7-2014 73
2. Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi
chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi
hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ
khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
3. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ
nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
4. Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần,
Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở
lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh
của công ty hợp danh có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh
nghiệp mất khả năng thanh toán.
5. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên
trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá
sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở
hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có
quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng
thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.
6. Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã
thành viên của liên hiệp hợp tác xã có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
Điều 6. Thông báo doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khi phát hiện doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả
năng thanh toán có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho những người có quyền,
nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản quy định tại Điều 5 của Luật này.
2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức thông báo phải bảo đảm tính chính xác của thông
báo. Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức cố ý thông báo sai mà gây thiệt hại cho
doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải bồi thường thiệt hại và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Điều 7. Trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ của cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan
1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức đang quản lý, lưu giữ tài liệu, chứng cứ có liên
quan đến vụ việc phá sản có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu, chứng
cứ liên quan đến vụ việc phá sản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu
cầu của chủ nợ, doanh nghiệp, hợp tác xã, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân
dân, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức không cung cấp được tài liệu, chứng cứ theo quy
định tại khoản 1 Điều này phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do, nếu cố ý 74
CÔNG BÁO/Số 683 + 684/Ngày 17-7-2014
không cung cấp tài liệu, chứng cứ mà không có lý do chính đáng thì bị xử lý theo
quy định của pháp luật.
Điều 8. Thẩm quyền giải quyết phá sản của Tòa án nhân dân
1. Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung
là Tòa án nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh
nghiệp đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký kinh
doanh hoặc đăng ký hợp tác xã tại tỉnh đó và thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Vụ việc phá sản có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài;
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có chi nhánh, văn phòng
đại diện ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;
c) Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có bất động sản ở nhiều
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;
d) Vụ việc phá sản thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) mà Tòa án
nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết do tính chất phức tạp của vụ việc.
2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh
nghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đó
và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này.
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản
1. Xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ liên quan đến việc giải quyết yêu cầu
mở thủ tục phá sản trong trường hợp cần thiết.
2. Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản.
3. Quyết định chỉ định hoặc thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
4. Giám sát hoạt động của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
5. Quyết định việc thực hiện kiểm toán doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng
thanh toán trong trường hợp cần thiết.
6. Quyết định việc bán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng
thanh toán sau khi mở thủ tục phá sản để bảo đảm chi phí phá sản.
7. Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.
8. Áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, yêu cầu cơ quan có thẩm quyền
dẫn giải đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật.
9. Tổ chức Hội nghị chủ nợ.
CÔNG BÁO/Số 683 + 684/Ngày 17-7-2014 75
10. Quyết định công nhận Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ về phương án phục
hồi hoạt động kinh doanh.
11. Quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản.
12. Quyết định tuyên bố phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
13. Áp dụng biện pháp xử phạt hành chính, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử
lý về hình sự theo quy định của pháp luật.
14. Tham khảo quyết định giải quyết phá sản trước đó trong vụ việc phá sản
tương tự theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.
15. Phải từ chối giải quyết phá sản nếu thuộc một trong các trường hợp quy
định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này.
16. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Từ chối hoặc thay đổi Thẩm phán trong quá trình giải quyết phá sản
1. Thẩm phán phải từ chối tham gia giải quyết phá sản hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau:
a) Đồng thời là người tham gia thủ tục phá sản; người đại diện, người thân
thích của người tham gia thủ tục phá sản trong vụ việc phá sản đó;
b) Đã tham gia với tư cách Kiểm sát viên, Quản tài viên, người bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của người tham gia thủ tục phá sản, người giám định, thẩm
định giá, định giá, người phiên dịch trong vụ việc phá sản đó;
c) Cùng trong một Tổ Thẩm phán giải quyết phá sản đó và là người thân thích với nhau;
d) Đã tham gia ra quyết định tuyên bố phá sản đối với vụ việc phá sản đó;
đ) Có căn cứ rõ ràng cho rằng Thẩm phán có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.
2. Việc thay đổi Thẩm phán do Chánh án Tòa án nhân dân quyết định. Trường
hợp Thẩm phán phụ trách việc phá sản là Chánh án thì việc thay đổi Thẩm phán do
Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp quyết định. Quyết định thay đổi Thẩm phán của
Chánh án là quyết định cuối cùng.
Điều 11. Cá nhân, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
Cá nhân, doanh nghiệp được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong quá trình
giải quyết phá sản gồm: 1. Quản tài viên;
2. Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. 76
CÔNG BÁO/Số 683 + 684/Ngày 17-7-2014
Điều 12. Điều kiện hành nghề Quản tài viên
1. Những người sau đây được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên: a) Luật sư; b) Kiểm toán viên;
c) Người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có
kinh nghiệm 05 năm trở lên về lĩnh vực được đào tạo.
2. Điều kiện được hành nghề Quản tài viên:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan;
c) Có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
3. Chính phủ quy định chi tiết việc cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên và
việc quản lý nhà nước đối với Quản tài viên.
Điều 13. Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
1. Các loại doanh nghiệp sau đây được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
trong quá trình giải quyết phá sản: a) Công ty hợp danh; b) Doanh nghiệp tư nhân.
2. Điều kiện để doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản:
a) Công ty hợp danh có tối thiểu hai thành viên hợp danh là Quản tài viên,
Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty hợp danh là Quản tài viên;
b) Doanh nghiệp tư nhân có chủ doanh nghiệp là Quản tài viên, đồng thời là Giám đốc.
3. Chính phủ quy định chi tiết việc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản và việc
quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
Điều 14. Cá nhân không được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
1. Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân
quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan
chuyên nghiệp trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.
2. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án nhưng chưa
được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở
giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
3. Người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Điều 15. Thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
1. Người đã được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên mà thuộc một trong
các trường hợp sau đây thì bị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên:
CÔNG BÁO/Số 683 + 684/Ngày 17-7-2014 77
a) Là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công
nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ
quan chuyên nghiệp trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
b) Bị kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật;
c) Bị thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư, kiểm toán viên;
d) Bị thay đổi theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 46 của Luật
này trong hai vụ việc phá sản trở lên.
2. Chính phủ quy định chi tiết việc thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
Điều 16. Quyền, nghĩa vụ của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
1. Quản lý tài sản, giám sát hoạt động kinh doanh, thanh lý tài sản của doanh
nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán, gồm:
a) Xác minh, thu thập, quản lý tài liệu, chứng cứ liên quan đến hoạt động của
doanh nghiệp, hợp tác xã;
b) Lập bảng kê tài sản, danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ;
c) Bảo quản tài sản; ngăn chặn việc bán, chuyển giao tài sản mà không được
phép của Thẩm phán; ngăn chặn việc tẩu tán tài sản; tối đa hóa giá trị tài sản của
doanh nghiệp, hợp tác xã khi bán, thanh lý tài sản;
d) Giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của pháp luật;
đ) Được thuê cá nhân, tổ chức thực hiện công việc theo quy định của pháp luật;
e) Đề xuất với Thẩm phán về việc bán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã để
bảo đảm chi phí phá sản;
g) Bán tài sản theo quyết định của Thẩm phán để bảo đảm chi phí phá sản;
h) Tổ chức việc định giá, thanh lý tài sản theo quy định của Luật này; báo cáo
cơ quan thi hành án dân sự, thông báo đến người tham gia thủ tục phá sản có liên
quan về việc giao cho cá nhân, tổ chức thực hiện thanh lý tài sản;
i) Gửi các khoản tiền thu được vào tài khoản do Tòa án nhân dân, cơ quan thi
hành án dân sự có thẩm quyền mở tại ngân hàng.
2. Đại diện cho doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp
tác xã không có người đại diện theo pháp luật.
3. Báo cáo về tình trạng tài sản, công nợ và hoạt động của doanh nghiệp, hợp
tác xã, tham gia xây dựng kế hoạch phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
4. Đề nghị Thẩm phán tiến hành các công việc sau:
a) Thu thập tài liệu, chứng cứ; 78
CÔNG BÁO/Số 683 + 684/Ngày 17-7-2014
b) Tuyên bố giao dịch vô hiệu và quyết định thu hồi tài sản của doanh nghiệp,
hợp tác xã bị bán hoặc chuyển giao bất hợp pháp;
c) Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; áp dụng biện pháp xử phạt hành
chính; chuyển hồ sơ sang cơ quan có thẩm quyền xử lý về hình sự theo quy định của pháp luật.
5. Được hưởng thù lao và thực hiện trách nhiệm bảo hiểm nghề nghiệp theo
quy định của pháp luật.
6. Báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo yêu cầu của
Thẩm phán, cơ quan thi hành án dân sự; chịu trách nhiệm trước Thẩm phán,
cơ quan thi hành án dân sự và pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự
1. Thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, quyết định tuyên
bố giao dịch vô hiệu, quyết định tuyên bố phá sản và các quyết định khác theo quy
định của Luật này.
2. Yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tổ chức thực
hiện việc định giá, thanh lý tài sản; thực hiện việc thanh lý tài sản trong trường hợp
quy định tại khoản 4 Điều 121 của Luật này.
3. Giám sát hoạt động của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài
sản khi thực hiện thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản; yêu cầu
Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản báo cáo việc thanh lý tài sản.
4. Đề xuất Tòa án nhân dân thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý,
thanh lý tài sản trong quá trình thực hiện việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp,
hợp tác xã phá sản theo quy định tại Điều 46 của Luật này.
5. Phân chia tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định của Tòa án nhân dân.
6. Quyết định kết thúc việc thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.
7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Điều 18. Quyền, nghĩa vụ của người tham gia thủ tục phá sản
1. Thực hiện yêu cầu của Thẩm phán, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh
lý tài sản và cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về phá sản.
2. Cung cấp tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc giải quyết phá sản.
3. Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ
cung cấp tài liệu, chứng cứ liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình để
giao nộp cho Tòa án nhân dân.
CÔNG BÁO/Số 683 + 684/Ngày 17-7-2014 79
4. Đề nghị Thẩm phán, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ mà tự mình không thể thực hiện được hoặc
trưng cầu giám định, định giá, thẩm định giá tài sản; đề nghị Thẩm phán quyết
định kiểm toán doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán; đề nghị Thẩm
phán triệu tập người làm chứng.
5. Được biết và ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ do người tham gia thủ tục
phá sản khác xuất trình hoặc do Thẩm phán thu thập.
6. Đề nghị áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.
7. Nhận thông báo hợp lệ để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.
8. Tự bảo vệ hoặc nhờ người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình.
9. Tham gia Hội nghị chủ nợ.
10. Đề nghị thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản theo
quy định tại Điều 46 của Luật này.
11. Đề nghị Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bổ sung chủ
nợ, người mắc nợ vào danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ.
12. Đề xuất với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản về việc
thu hồi các khoản tiền, tài sản của người mắc nợ.
13. Phải có mặt theo yêu cầu của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý
tài sản, giấy triệu tập của Tòa án nhân dân và chấp hành các quyết định của Tòa án
nhân dân trong quá trình giải quyết phá sản.
14. Tham gia vào việc quản lý, thanh lý tài sản theo yêu cầu của Thẩm phán,
cơ quan thi hành án dân sự, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
15. Đề nghị xem xét lại quyết định của Tòa án nhân dân theo quy định của Luật này.
16. Trường hợp cá nhân tham gia thủ tục phá sản chết thì người thừa kế hợp
pháp của họ thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều này.
Điều 19. Quyền, nghĩa vụ của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
1. Quyền, nghĩa vụ của người tham gia thủ tục phá sản theo quy định tại Điều 18 của Luật này.
2. Đề xuất với Tòa án nhân dân tên Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh
lý tài sản trước khi mở thủ tục phá sản.
3. Nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường hợp không phải nộp
lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản.
4. Việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải trung thực.
Điều 20. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
1. Quyền, nghĩa vụ của người tham gia thủ tục phá sản theo quy định tại Điều 18 của Luật này. 80
CÔNG BÁO/Số 683 + 684/Ngày 17-7-2014
2. Được đưa ra ý kiến về việc chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ
yêu cầu của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
3. Phải thông báo công khai về quyết định mở thủ tục phá sản ngay sau khi
nhận được quyết định mở thủ tục phá sản.
Điều 21. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết phá sản
1. Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình
giải quyết phá sản, thực hiện các quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị theo quy định của Luật này.
2. Viện kiểm sát nhân dân tham gia các phiên họp xem xét kiến nghị, kháng
nghị của Viện kiểm sát nhân dân; kiểm sát các quyết định giải quyết phá sản của Tòa án nhân dân.
Điều 22. Lệ phí phá sản
Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải nộp lệ phí phá sản theo quy
định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án nhân dân. Trường hợp người nộp đơn
quy định tại khoản 2 Điều 5 và điểm a khoản 1 Điều 105 của Luật này không phải nộp lệ phí phá sản.
Điều 23. Chi phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản
1. Chi phí phá sản được thanh toán từ giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác
xã mất khả năng thanh toán.
2. Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải nộp tạm ứng chi phí phá
sản, trừ trường hợp người nộp đơn quy định tại khoản 2 Điều 5 và điểm a khoản 1
Điều 105 của Luật này.
3. Tòa án nhân dân giao cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài
sản bán một số tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán để
bảo đảm chi phí phá sản. Việc định giá, định giá lại và bán tài sản được thực hiện
theo quy định tại các điều 122, 123 và 124 của Luật này.
4. Tòa án nhân dân quyết định mức tạm ứng chi phí phá sản, mức chi phí phá
sản trong từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật và quyết định việc
hoàn trả tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường hợp người nộp đơn yêu cầu mở thủ
tục phá sản vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật này.
Điều 24. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
1. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được tính dựa
trên thời gian, công sức và kết quả thực hiện nhiệm vụ của Quản tài viên, doanh
nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
2. Chính phủ quy định chi tiết về chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
CÔNG BÁO/Số 683 + 684/Ngày 17-7-2014 81
Điều 25. Việc yêu cầu, cấp, thông báo văn bản trong giải quyết phá sản
Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự, Quản tài
viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có nghĩa vụ thực hiện việc yêu cầu,
cấp, thông báo văn bản cho người tham gia thủ tục phá sản theo quy định của Luật
này và pháp luật về tố tụng dân sự. Chương II
ĐƠN VÀ THỤ LÝ ĐƠN YÊU CẦU MỞ THỦ TỤC PHÁ SẢN
Điều 26. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của chủ nợ
1. Khi yêu cầu Tòa án nhân dân mở thủ tục phá sản, chủ nợ quy định tại khoản 1
Điều 5 của Luật này phải làm đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
2. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chủ yếu sau: a) Ngày, tháng, năm;
b) Tên Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết phá sản;
c) Tên, địa chỉ của người làm đơn;
d) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản;
đ) Khoản nợ đến hạn.
Kèm theo đơn phải có chứng cứ để chứng minh khoản nợ đến hạn.
3. Trường hợp có đề xuất chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh
lý tài sản thì đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ghi rõ tên, địa chỉ của Quản tài viên,
doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
Điều 27. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của người lao động, đại diện công đoàn
1. Khi yêu cầu Tòa án nhân dân mở thủ tục phá sản, người lao động, đại diện
công đoàn quy định tại khoản 2 Điều 5 của Luật này phải làm đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
2. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chủ yếu sau: a) Ngày, tháng, năm;
b) Tên Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết phá sản;
c) Tên, địa chỉ của người làm đơn;
d) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản;
đ) Tổng số tiền lương và các khoản nợ khác đã đến hạn mà doanh nghiệp, hợp
tác xã không trả cho người lao động.
Kèm theo đơn phải có chứng cứ để chứng minh lương và các khoản nợ khác đến hạn. 82
CÔNG BÁO/Số 683 + 684/Ngày 17-7-2014
3. Trường hợp có đề xuất chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh
lý tài sản thì đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ghi rõ tên, địa chỉ của Quản tài viên,
doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
4. Kể từ ngày nộp đơn, người lao động, đại diện công đoàn có quyền, nghĩa vụ
như chủ nợ theo quy định của Luật này.
Điều 28. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã
mất khả năng thanh toán
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của
Luật này phải làm đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
2. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chủ yếu sau: a) Ngày, tháng, năm;
b) Tên Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết phá sản;
c) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Tên, địa chỉ của người làm đơn;
đ) Căn cứ yêu cầu mở thủ tục phá sản.
3. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải kèm theo các giấy tờ, tài liệu sau:
a) Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã trong 03 năm gần nhất.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập và hoạt động chưa đủ 03 năm
thì kèm theo báo cáo tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã trong toàn bộ thời gian hoạt động;
b) Bản giải trình nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán; báo
cáo kết quả thực hiện các biện pháp khôi phục doanh nghiệp, hợp tác xã mà vẫn
không khắc phục được tình trạng mất khả năng thanh toán;
c) Bảng kê chi tiết tài sản, địa điểm có tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ, trong đó phải ghi rõ tên, địa chỉ
của chủ nợ, người mắc nợ, khoản nợ, khoản cho vay có bảo đảm, không có bảo
đảm, có bảo đảm một phần đến hạn hoặc chưa đến hạn;
đ) Giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã;
e) Kết quả thẩm định giá, định giá giá trị tài sản còn lại (nếu có).
4. Trường hợp có đề xuất chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh
lý tài sản thì đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ghi rõ tên, địa chỉ của Quản tài viên,
doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
5. Những người theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Luật này
không nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả
năng thanh toán thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Trường hợp có thiệt hại
phát sinh sau thời điểm doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán do việc
không nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản gây ra thì phải bồi thường.
CÔNG BÁO/Số 683 + 684/Ngày 17-7-2014 83
Điều 29. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của cổ đông hoặc nhóm cổ đông
của công ty cổ phần, thành viên hợp tác xã hoặc hợp tác xã thành viên của
liên hiệp hợp tác xã

1. Khi yêu cầu Tòa án nhân dân mở thủ tục phá sản, cổ đông hoặc nhóm cổ
đông của công ty cổ phần, thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp
luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã quy định tại khoản 5 và
khoản 6 Điều 5 của Luật này phải làm đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
2. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải có các nội dung theo quy định tại
khoản 2 Điều 28 của Luật này và gửi kèm các tài liệu (nếu có) theo quy định tại
khoản 3 và khoản 4 Điều 28 của Luật này.
Điều 30. Phương thức nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
1. Người có yêu cầu mở thủ tục phá sản phải nộp đơn và tài liệu, chứng cứ kèm
theo đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền bằng một trong các phương thức sau:
a) Nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân;
b) Gửi đến Tòa án nhân dân qua bưu điện.
2. Ngày nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản được tính từ ngày Tòa án nhân
dân nhận đơn hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.
Điều 31. Phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu mở thủ
tục phá sản, Chánh án Tòa án nhân dân phân công một Thẩm phán hoặc Tổ Thẩm
phán gồm 03 Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định về quy chế làm việc của Tổ
Thẩm phán quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 32. Xử lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán
phải xem xét đơn yêu cầu và xử lý như sau:
a) Trường hợp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ, Thẩm phán thông báo
cho người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản về việc nộp lệ phí phá sản, tạm
ứng chi phí phá sản, trừ trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản;
b) Trường hợp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản không đủ các nội dung quy
định tại Điều 26, Điều 27, Điều 28 hoặc Điều 29 của Luật này thì Thẩm phán
thông báo cho người nộp đơn sửa đổi, bổ sung đơn;
c) Chuyển đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản cho Tòa án nhân dân có thẩm
quyền nếu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khác;
d) Trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
2. Thông báo việc xử lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải bằng văn bản và
gửi cho người nộp đơn và doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán biết. 84
CÔNG BÁO/Số 683 + 684/Ngày 17-7-2014
Điều 33. Chuyển đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản cho Tòa án nhân dân có
thẩm quyền và giải quyết đề nghị xem xét lại việc chuyển đơn
1. Tòa án nhân dân xử lý đơn theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 32 của
Luật này có trách nhiệm chuyển đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và tài liệu, chứng
cứ kèm theo cho Tòa án nhân dân có thẩm quyền và thông báo cho người nộp đơn
yêu cầu mở thủ tục phá sản biết.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định chuyển
đơn thì người nộp đơn hoặc Tòa án nhân dân được chuyển đơn có quyền đề nghị
Chánh án Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp xem xét lại việc chuyển đơn.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Chánh
án Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp giải quyết đề nghị xem xét lại việc chuyển
đơn. Quyết định của Chánh án Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp là quyết định cuối cùng.
Điều 34. Thông báo sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản không đủ nội dung quy định tại Điều 26,
Điều 27, Điều 28 hoặc Điều 29 của Luật này thì Tòa án nhân dân thông báo cho
người nộp đơn biết để sửa đổi, bổ sung. Thời hạn sửa đổi, bổ sung do Tòa án
nhân dân ấn định, nhưng không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày người nộp đơn
nhận được thông báo; trường hợp đặc biệt, Tòa án nhân dân có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày.
Điều 35. Trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
1. Tòa án nhân dân quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản trong các trường hợp sau:
a) Người nộp đơn không đúng theo quy định tại Điều 5 của Luật này;
b) Người nộp đơn không thực hiện việc sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu mở thủ
tục phá sản theo quy định tại Điều 34 của Luật này;
c) Tòa án nhân dân khác đã mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác
xã mất khả năng thanh toán;
d) Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản rút đơn yêu cầu theo quy định
tại khoản 2 Điều 37 của Luật này;
đ) Người nộp đơn không nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, trừ
trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản.
2. Quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của Tòa án nhân dân phải
nêu rõ lý do trả lại đơn. Tòa án nhân dân có trách nhiệm gửi quyết định này cho
người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.
CÔNG BÁO/Số 683 + 684/Ngày 17-7-2014 85
Điều 36. Đề nghị xem xét lại, kiến nghị việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định trả lại đơn
yêu cầu mở thủ tục phá sản của Tòa án nhân dân, người yêu cầu mở thủ tục phá sản
có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị
với Chánh án Tòa án nhân dân đã ra quyết định trả lại đơn yêu cầu.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xem xét
lại, kiến nghị đối với quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Chánh án
Tòa án nhân dân đã ra quyết định trả lại đơn yêu cầu phải ra một trong các quyết định sau:
a) Giữ nguyên quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản;
b) Hủy quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và thụ lý đơn theo
quy định của Luật này.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết
đơn đề nghị xem xét lại, kiến nghị đối với quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ
tục phá sản, người yêu cầu mở thủ tục phá sản có quyền đề nghị xem xét lại, Viện
kiểm sát nhân dân có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án nhân dân cấp trên trực
tiếp xem xét, giải quyết.
4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu xem xét
lại, kiến nghị về việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Chánh án Tòa án nhân
dân cấp trên trực tiếp phải ra một trong các quyết định sau:
a) Giữ nguyên quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản;
b) Hủy quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và yêu cầu Tòa án
nhân dân thụ lý đơn theo quy định của Luật này.
5. Quyết định giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị của Chánh án Tòa án
nhân dân cấp trên trực tiếp là quyết định cuối cùng. Quyết định này phải được gửi
cho người yêu cầu, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân đã
kiến nghị và Tòa án nhân dân đã ra quyết định trả lại đơn yêu cầu.
Điều 37. Thương lượng giữa chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án nhân dân nhận đơn yêu
cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
và chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản có quyền đề nghị bằng văn bản gửi
Tòa án nhân dân để các bên thương lượng việc rút đơn.
Tòa án nhân dân ấn định thời gian thương lượng nhưng không quá 20 ngày kể
từ ngày nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ.
2. Trường hợp các bên thỏa thuận được với nhau về việc rút đơn yêu cầu mở
thủ tục phá sản thì Tòa án nhân dân trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. 86
CÔNG BÁO/Số 683 + 684/Ngày 17-7-2014
3. Trường hợp thương lượng không thành hoặc hết thời hạn thương lượng mà
các bên không tiến hành thương lượng thì Tòa án nhân dân thông báo cho người
nộp đơn nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản và thụ lý đơn yêu cầu mở thủ
tục phá sản theo quy định của Luật này.
4. Việc thương lượng của các bên theo quy định tại Điều này không được trái
với quy định của pháp luật về phá sản.
Điều 38. Thủ tục nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu mở thủ
tục phá sản hợp lệ, Tòa án nhân dân dự tính số tiền tạm ứng chi phí phá sản và
thông báo cho người yêu cầu mở thủ tục phá sản để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản.
Trường hợp có đề nghị thương lượng thì việc thông báo cho người yêu cầu mở
thủ tục phá sản để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản thực hiện theo quy
định tại khoản 3 Điều 37 của Luật này.
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo về việc nộp lệ phí
phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải
thực hiện việc nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản như sau:
a) Nộp lệ phí phá sản cho cơ quan thi hành án dân sự;
b) Nộp tạm ứng chi phí phá sản vào tài khoản do Tòa án nhân dân mở tại ngân hàng.
Điều 39. Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi nhận được biên lai
nộp lệ phí phá sản, biên lai nộp tạm ứng chi phí phá sản. Trường hợp không phải
nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản thì thời điểm thụ lý được tính từ ngày
Tòa án nhân dân nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ.
Điều 40. Thông báo việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đơn, Tòa án nhân dân
phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản,
doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán, các cơ quan, tổ chức đang giải
quyết vụ việc liên quan đến doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán do
các bên cung cấp và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
Trường hợp người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán thì Tòa án nhân
dân phải thông báo cho các chủ nợ do doanh nghiệp, hợp tác xã cung cấp.
2. Trường hợp người nộp đơn không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả
năng thanh toán thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của
Tòa án nhân dân, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán phải xuất trình
CÔNG BÁO/Số 683 + 684/Ngày 17-7-2014 87
cho Tòa án nhân dân các giấy tờ, tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật này.
Điều 41. Tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả
năng thanh toán thực hiện nghĩa vụ về tài sản
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án nhân dân thụ lý vụ việc
phá sản, việc tạm đình chỉ thực hiện nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác
xã mất khả năng thanh toán được thực hiện như sau:
1. Cơ quan thi hành án dân sự phải tạm đình chỉ thi hành án dân sự về tài sản
mà doanh nghiệp, hợp tác xã là người phải thi hành án, trừ bản án, quyết định buộc
doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán bồi thường về tính mạng, sức
khỏe, danh dự hoặc trả lương cho người lao động. Việc tạm đình chỉ được thực
hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;
2. Tòa án nhân dân, Trọng tài phải tạm đình chỉ việc giải quyết vụ việc dân sự,
kinh doanh, thương mại, lao động có liên quan đến nghĩa vụ tài sản mà doanh
nghiệp, hợp tác xã là một bên đương sự. Thủ tục tạm đình chỉ được thực hiện theo
quy định của pháp luật về tố tụng dân sự và pháp luật về trọng tài thương mại.
Tòa án nhân dân phải tách và tạm đình chỉ giải quyết phần dân sự trong vụ án
hình sự, hành chính liên quan đến nghĩa vụ tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là
một bên đương sự. Thủ tục tách và tạm đình chỉ được thực hiện theo quy định của
pháp luật về tố tụng hình sự, tố tụng hành chính;
3. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tạm đình chỉ việc xử lý tài sản bảo đảm của
doanh nghiệp, hợp tác xã đối với các chủ nợ có bảo đảm.
Trường hợp tài sản bảo đảm có nguy cơ bị phá hủy hoặc bị giảm đáng kể về
giá trị thì xử lý theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 53 của Luật này.
(Xem tiếp Công báo số 685 + 686)