



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HTTTKT & TMĐT
----------------🙣🕮🙡----------------
BÀI THẢO LUẬN NHÓM
HỌC PHẦN: KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN
ĐỀ TÀI: LÝ LUẬN LỢI NHUẬN CỦA C. MÁC VÀ VẬN DỤNG VÀO
THỰC TIỄN VIỆT NAM HIỆN NAY
Giáo viên giảng dạy: Võ Tá Tri Nhóm thực hiện: 03
Lớp học phần: 242_RLCP1211_28 Hà Nội, 2025
BIÊN BẢN HỌP NHÓM – NHÓM 3
Tên đề tài: Lý luận lợi nhuận của C.Mác và vận dụng vào thực tiễn Việt Nam hiện nay
Thời gian: Từ 22h00 đến 22h20 ngày 12/4/2025
Địa điểm họp: Google Meet
Thành viên tham dự: Đinh Thị Mai Linh, Nguyễn Nhật Linh, Hoàng Thị Ngọc Linh,
Phạm Quang Minh, Nguyễn Trung Đức Minh, Phạm Quang Huy, Nguyễn Đức Huy, Vũ Đức Huy, Vũ Quý Lương
Nội dung cuộc họp:
Đóng góp ý kiến và thảo luận về vấn đề “Lý luận lợi nhuận của C.Mác và vận
dụng vào thực tiễn ở Việt Nam hiện nay”
Chia đề tài thành các phần và đề mục khác nhau, phân công công việc phù hợp cho các thành viên trong nhóm Kết luận đưa ra:
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Các quan điểm trước C.Mác và quan điểm của C.Mác về lợi nhuận
Các hình thức của lợi nhuận
Vấn đề lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh ở Việt Nam
Các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình lợi nhuận hiện nay
Giải pháp cho vấn đề lợi nhuận của Việt Nam trong thời đại ngày nay
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của lý luận về lợi nhuận của chủ nghĩa C.Mác
Bảng phân công công việc Đinh Thị Mai Linh
Lập dàn bài, phân công nhiệm vụ, làm và chỉnh sửa nội dung Hoàng Thị Ngọc Linh Làm nội dung thực tiễn Vũ Đức Huy Làm mở đầu, làm slide Nguyễn Nhật Linh Làm mở đầu, làm slide 1 Nguyễn Trung Đức Minh Thuyết trình Phạm Quang Minh Làm nội dung thực tiễn Nguyễn Đức Huy Làm nội dung thực tiễn Vũ Quý Lương Làm nội dung lý thuyết Phạm Quang Huy
Làm phần kết luận, tổng hợp word Nhóm trưởng Thư ký Linh Linh Đinh Thị Mai Linh Nguyễn Nhật Linh
Bảng đánh giá thành viên: tự Tên thành viên Nhiệm vụ Đánh giá Số thứ
Làm dàn bài, Phân công nhiệm vụ, 1 Đinh Thị Mai Linh
Chỉnh sửa nội dung, Làm nội dung A+ thực tiễn (chương 3) 2 Hoàng Thị Ngọc Linh
Làm nội dung thực tiễn (chương 3) A 3 Vũ Đức Huy
Làm phần mở đầu (chương 1), Làm slide A 4 Phạm Quang Huy
Làm phần kết luận (chương 4), tổng hợp Word A 5 Vũ Quý Lương
Làm nội dung lý thuyết (chương 2) B+ 6 Nguyễn Đức Huy
Làm nội dung thực tiễn (chương 3) B+ 7 Nguyễn Nhật Linh
Làm phần mở đầu (chương 1), Làm slide A 8 Nguyễn Trung Đức Minh Thuyết trình A 2 9 Phạm Quang Minh
Làm phần nội dung thực tiễn (chương 3) B+ MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU..............................................................................................................................5
1.1 Tính cấp thiết của đề tài....................................................................................................................5
1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài......................................................................................................5
1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.......................................................................................................5
1.4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu......................................................................................6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT..........................................................................................................7
2.1 Các quan điểm trước C.Mác về lợi nhuận:.......................................................................................7
2.1.1 Quan điểm về lợi nhuận của chủ nghĩa trọng thương:................................................................7
2.1.2 Quan điểm về lợi nhuận của chủ nghĩa trọng nông:....................................................................7
2.1.3 Quan điểm về lợi nhuận của kinh tế chính trị học tư sản cổ điển Anh:........................................7
2.2 Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về lợi nhuận.........................................................................7
2.2.1 Quá trình sản xuất giá trị thặng dư.............................................................................................7
2.2.2 Chi phí sản xuất tư bản và bản chất của lợi nhuận......................................................................7
2.2.3 Tỷ suất lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng tỷ suất lợi nhuận....................................................8
2.2.4 Lợi nhuận bình quân....................................................................................................................9
2.3 Các hình thức của lợi nhuận............................................................................................................9
2.3.1 Lợi nhuận thương nghiệp.............................................................................................................9
2.3.2 Lợi tức cho vay............................................................................................................................9
2.3.3 Lợi nhuận ngân hàng.................................................................................................................10
CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG VÀO THỰC TIỄN Ở VIỆT NAM.............................................................11
3.1. Vấn đề lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh ở Việt Nam...........................................11
3.1.1. Quan điểm lợi nhuận của Việt Nam (trước đổi mới: 1986)......................................................11
3.1.2. Thực trạng lợi nhuận Việt Nam sau công cuộc đổi mới (Từ 1986 đến nay)..............................12
3.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình lợi nhuận hiện nay............................................................18
3.2.1 Tình hình trong nước.................................................................................................................18
3.2.2. Thế giới....................................................................................................................................20
3.3. Giải pháp cho vấn đề lợi nhuận của Việt Nam trong thời đại ngày nay.......................................21
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN........................................................................................................................24
4.1. Ý nghĩa lý luận của lý luận về lợi nhuận.......................................................................................24
4.2. Ý nghĩa thực tiễn của lý luận về lợi nhuận....................................................................................24 3
4.3. Kết luận...........................................................................................................................................24 CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong hệ thống lý luận kinh tế chính trị Mác – Lênin, học thuyết giá trị thặng dư giữ
vai trò trung tâm phản ánh sâu sắc bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản và cơ chế vận
hành của nền kinh tế hàng hóa. Trong đó, lý luận về lợi nhuận của C. Mác – với tư cách là
hình thức chuyển hóa của giá trị thặng dư – không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận thuần túy
mà còn hàm chứa những giá trị phương pháp luận quan trọng trong việc phân tích các quá trình kinh tế hiện đại
1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài
1.2.1. Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu của đề tài là luận giải một cách có hệ thống và biện chứng lý luận về lợi
nhuận trong tư tưởng của C. Mác, từ đó xác lập cơ sở khoa học và phương pháp luận cho
việc vận dụng những nguyên lý này vào phân tích thực tiễn kinh tế - xã hội ở Việt Nam
hiện nay, đặc biệt là trong bối cảnh toàn cầu hóa, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và thúc
đẩy phát triển bền vững.
1.2.2. Nhiệm vụ của đề tài
Thứ nhất, làm rõ cơ sở lý luận và nội dung cốt lõi của khái niệm lợi nhuận trong
tư tưởng của C. Mác. Thứ hai, xác định ý nghĩa lý luận và giá trị phương pháp luận của
lý thuyết lợi nhuận đối với việc nghiên cứu các hiện tượng kinh tế trong xã hội hiện đại.
Thứ ba, khảo sát và phân tích thực tiễn phân phối và vận hành lợi nhuận trong nền kinh
tế Việt Nam hiện nay. Thứ tư, đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm vận dụng sáng
tạo lý luận của C. Mác vào thực tiễn Việt Nam.
1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Mối quan hệ giữa giá trị thặng dư, quá trình chuyển hóa, vai trò trong sản xuất tư
bản chủ nghĩa. Thực tiễn vấn đề lợi nhuận trong nền kinh tế Việt Nam qua 2 giai đoạn: 4
Giai đoạn trước đổi mới (trước năm 1986) và giai đoạn sau đổi mới (từ năm 1986 đến
nay). Những yếu tố tác động đến lợi nhuận trong bối cảnh hiện nay: kinh tế, chính trị,
công nghệ, hội nhập quốc tế.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 1. Về nội dung:
- Các quan điểm trước C. Mác về lợi nhuận
- Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin
- Vận dụng lý luận vào thực tiễn Việt Nam
2. Về không gian nghiên cứu
- Tập trung vào nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh thuộc các thành phần kinh tế: doanh nghiệp nhà nước, tư nhân, FDI.
- Một số doanh nghiệp hoặc ngành nghề cụ thể có thể được lấy làm nghiên cứu
trường hợp minh họa (ví dụ: Vinamilk, Viettel, Tập đoàn Hòa Phát...).
3. Về thời gian nghiên cứu
- Trước đổi mới (trước năm 1986)
- Sau đổi mới (từ 1986 đến nay)
1.4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
1.4.1. Cơ sở lý luận
Tư tưởng kinh tế của C. Mác, tài liệu kinh tế chính trị học Mác – Lênin, văn kiện
Đảng, chính sách phát triển kinh tế, tái cơ cấu doanh nghiệp, số liệu thống kê, báo cáo
doanh nghiệp và nghiên cứu thực tiễn tại Việt Nam.
1.4.2. Phương pháp nghiên cứu
- Duy vật biện chứng và lịch sử
- Phân tích – tổng hợp, quy nạp – diễn giải 5
- Thống kê mô tả và phỏng vấn chuyên gia
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Các quan điểm trước C.Mác về lợi nhuận:
2.1.1 Quan điểm về lợi nhuận của chủ nghĩa trọng thương:
Chủ nghĩa trọng thương (CNTT) đề cao vai trò của lưu thông và tiền tệ, coi tiền là
thước đo của cải. Quan điểm này mang tính ấu trĩ, kinh nghiệm và thiếu giá trị lý luận,
nhưng phù hợp với bối cảnh tích lũy nguyên thủy tư bản ở thế kỷ XV–XVI, khi sản xuất
hàng hóa còn kém phát triển và hoạt động buôn bán chiếm vị trí trung tâm.
2.1.2 Quan điểm về lợi nhuận của chủ nghĩa trọng nông:
Học thuyết kinh tế của phái trọng nông đã ra đời với việc lý tưởng hóa nông
nghiệp, cho rằng lợi nhuận chỉ sinh ra từ nông nghiệp, còn thương nghiệp chỉ làm giàu
nhờ tiết kiệm chi phí. CNTN có tiến bộ khi thấy được lợi nhuận do công nhân tạo ra,
nhưng sai lầm khi giới hạn nguồn lợi nhuận trong nông nghiệp và đứng trên lập trường tư
sản, biện minh cho việc trả công thấp để chiếm đoạt phần dư thừa.
2.1.3 Quan điểm về lợi nhuận của kinh tế chính trị học tư sản cổ điển Anh:
* William Petty (1623–1687): Xây dựng lý thuyết địa tô và lợi tức dựa trên lý thuyết giá trị – lao động
* Adam Smith (1723–1790): Cũng dựa trên lý thuyết giá trị – lao động. Cho rằng
sản phẩm do công nhân tạo ra chia thành tiền lương, lợi nhuận và địa tô
* David Ricardo (1772–1823): Nhấn mạnh mối quan hệ đối kháng giữa tiền lương
và lợi nhuận. Lợi nhuận là phần vượt ngoài tiền công, là lao động không được trả công.
2.2 Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về lợi nhuận
2.2.1 Quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Mác đã nghiên cứu quá trình sản xuất và lưu thông và thấy rằng nếu tư bản đưa ra
một lượng tiền T vào lưu thông thì số thu về lớn hơn số tiền ứng ra. Ta gọi là T’ (T’>T)
hay: T’ = T + Δ T. Mác gọi Δ T là giá trị thặng dư. 6
2.2.2 Chi phí sản xuất tư bản và bản chất của lợi nhuận
2.2.2.1 Chi phí sản xuất tư bản
Khoản tiền nhà tư bản ứng ra để sản xuất hàng hóa gọi là chi phí sản xuất tư bản.
Vậy chi phí sản xuất tư bản là chi phí về giá trị, chi phí bằng tiền để sản xuất hàng hoá (ký hiệu là k; k = c + v).
2.2.2.2 Bản chất lợi nhuận
Lợi nhuận biểu hiện ra là phần chênh lệch giữa giá trị hàng hóa và chi phí sản
xuất. Ký hiệu lợi nhuận là p. Lợi nhuận là hình thức biến tướng của GTTD, nguồn gốc
của lợi nhuận là GTTD, nó là hình thức biểu hiện bề ngoài GTTD. Giá trị hàng hóa
Khi chi phí sản xuất xuất hiện
Khi lợi nhuận xuất hiện G = c + v + m G = k + m G = k + p
2.2.3 Tỷ suất lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng tỷ suất lợi nhuận
2.2.3.1 Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận và toàn bộ giá trị của tư bản
ứng trước (ký hiệu là p’). Công thức: p'=pc+v100%
Ví dụ: p’ = 10%, có nghĩa khi đầu tư 10 đồng thì thu được 1 đồng.
2.2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận
- Tỷ suất giá trị thặng dư
- Cấu tạo hữu cơ của tư bản
- Tốc độ chu chuyển tư bản 7
- Sự tiết kiệm tư bản bất biến.
2.2.4 Lợi nhuận bình quân
Trong nền KTTT luôn tồn tại hai loại cạnh tranh: trong nội bộ ngành và giữa các
ngành. Lợi nhuận bình quân được hình thành do cạnh tranh giữa các ngành.
Trong nền KTTT cạnh tranh giữa các ngành tất yếu dẫn tới hình thành lợi nhuận
bình quân. Lợi nhuận bình quân là số lợi nhuận bằng nhau của những tư bản bằng nhau,
đầu tư vào các ngành bất kỳ, với cấu tạo hữu cơ bất kỳ (ký hiệu là P).
Nếu ký hiệu tư bản ứng trước là K thì lợi nhuận bình quân được tính như sau:
Giá cả sản xuất bằng chi phí sản xuất cộng với lợi nhuận bình quân. Giá cả sản
xuất được tính như sau:
2.3 Các hình thức của lợi nhuận
2.3.1 Lợi nhuận thương nghiệp
Lợi nhuận thương nghiệp được biểu hiện ra là số chênh lệch giữa giá bán và giá
mua hàng hóa. Giá bán cao hơn giá mua. Nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp chính
là một phần của GTTD mà nhà sản xuất trả cho nhà tư bản thương nghiệp do nhà tư bản
thương nghiệp đã giúp đỡ cho việc tiêu thụ hàng hóa.
2.3.2 Lợi tức cho vay a. Tư bản cho vay
Là bộ phận tư bản tiền tệ tạm thời nhàn rỗi được cho người khác vay để thu lợi
tức. Nó đảm nhận chức năng kinh doanh tiền tệ.
* Đặc điểm của tư bản cho vay: 8
Một là: Tách rời quyền sở hữu và quyền sử dụng:
Hai là: Là hàng hóa đặc biệt: Người mua chỉ mua quyền sử dụng, không mua quyền sở hữu
Ba là: Hình thái phiến diện nhưng được sùng bái: Tư bản cho vay vận động theo
công thức T – T’ (tiền đẻ ra tiền), che giấu bản chất bóc lột và nguồn gốc thực sự của lợi tức.
b. Lợi tức và tỷ suất lợi tức cho vay
Lợi tức cho vay là phần lợi nhuận bình quân mà chủ thể sử dụng tư bản nhượng
lại cho chủ thể sở hữu tư bản (ký hiệu Z).
Người đi vay trả lợi tức theo tỷ suất nhất định, gọi là tỷ suất lợi tức cho vay. Nếu
ký hiệu tỷ suất lợi tức là z’, tư bản cho vay là TBCV, thì công thức tính tỷ suất lợi tức như sau:
Giới hạn: 0 < z’< p’.
2.3.3 Lợi nhuận ngân hàng
Trong nghiệp vụ nhận gửi, ngân hàng trả lợi tức cho người gửi tiền vào, còn trong
nghiệp vụ cho vay ngân hàng thu lợi tức cho vay. Chênh lệch giữa lợi tức cho vay và lợi
tức nhận gửi trừ đi những khoản chi phí cần thiết về nghiệp vụ ngân hàng, cộng với các
khoản thu nhập khác về kinh doanh tiền tệ hình thành nên lợi nhuận ngân hàng. 9
CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG VÀO THỰC TIỄN Ở VIỆT NAM
3.1. Vấn đề lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh ở Việt Nam
3.1.1. Quan điểm lợi nhuận của Việt Nam (trước đổi mới: 1986)
* Năm 1986 trở về trước, quan điểm lợi nhuận phủ nhận vai trò của lợi nhuận trong
nền kinh tế Xã Hội Chủ Nghĩa:
- Lợi nhuận bị coi là xấu xa và mang tính tư bản: Trước năm 1986, Việt Nam
vận hành nền kinh tế tập trung bao cấp, lúc đó lợi nhuận bị coi là một phạm trù đặc trưng
của chủ nghĩa tư bản, gắn liền với bóc lột giá trị thặng dư từ lao động. Quan niệm này
xuất phát từ cách hiểu cứng nhắc của học thuyết Mác - Lênin, cho rằng lợi nhuận là kết
quả của việc chiếm đoạt giá trị thặng dư, không phù hợp với mục tiêu công bằng xã hội của Chủ Nghĩa Xã Hội .
- Kinh tế kế hoạch hóa, phi thị trường: Nhà nước kiểm soát toàn bộ sản xuất và
phân phối thông qua chỉ tiêu pháp lệnh, xoá bỏ cơ chế thị trường. Doanh nghiệp hoạt
động không vì lợi nhuận mà chỉ tập trung hoàn thành kế hoạch, dẫn đến tình trạng ‘làm
chay, ăn cơm tập thể’ - lao động không gắn với hiệu quả kinh tế. Không coi trọng hiệu
quả kinh tế hay lợi nhuận. Mục tiêu chính là đáp ứng nhu cầu xã hội, không phải tối đa hoá lợi nhuận
- Phủ nhận vai trò của thị trường và lợi nhuận: Các yếu tố như cung - cầu, giá
cả, cạnh tranh bị xem là phi Xã Hội Chủ Nghĩa. Nhà nước áp đặt giá cả và phân bổ nguồn
lực dựa trên kế hoạch tập trung dẫn tới nền kinh tế thiếu động lực phát triển, người lao
động không có động lực sáng tạo.
* Trong chính sách kinh tế:
- Xóa bỏ kinh tế tư nhân: Thành phần kinh tế tư nhân bị coi là xấu, bị hạn chế
hoạt động. Tập thể hóa sản xuất, xóa bỏ tư hữu ruộng đất. Nông dân làm việc theo công
điểm, không dựa trên hiệu quả kinh tế. Sản lượng lương thực được phân phối theo đầu
người, không khuyến khích tăng năng suất
- Doanh nghiệp nhà nước: Các đơn vị sản xuất nhận vốn và nguyên liệu từ ngân
sách Nhà nước, giao nộp sản phẩm theo kế hoạch, định mức. Lỗ lãi đều do Nhà nước bao 10
cấp, không có động lực cạnh tranh hoặc sáng tạo. Lợi nhuận không được coi là thước đo hiệu quả.
- Phủ nhận kinh tế thị trường: Các yếu tố như cung - cầu, giá cả, lợi nhuận bị
xem là tàn dư tư bản. Thay vào đó, Nhà nước áp đặt giá cả và phân bổ nguồn lực dựa trên kế hoạch tập trung.
⇒ Trước năm 1986, quan điểm về lợi nhuận của Việt Nam bị chi phối bởi cách hiểu
và áp dụng lý thuyết Chủ Nghĩa Xã Hội một cách cứng nhắc, không xem xét đến tính đặc
thù của đất nước ta, dẫn đến những hạn chế trong phát triển kinh tế.
3.1.2. Thực trạng lợi nhuận Việt Nam sau công cuộc đổi mới (Từ 1986 đến nay)
3.1.2.1. Nền kinh tế thị trường và vấn đề lợi nhuận của Việt Nam
1. Bối cảnh và quá trình chuyển đổi sang Kinh tế Thị trường
Bối cảnh chuyển đổi ở Việt Nam gắn với Đổi Mới (1986), khi nền kinh tế kế
hoạch hóa tập trung bộc lộ hạn chế. Sự giải thể Liên Xô (1991) là bài học về việc áp dụng
máy móc chủ nghĩa Mác - Lênin, thúc đẩy Việt Nam lựa chọn mô hình thị trường linh
hoạt, kết hợp đặc thù dân tộc và nguyên tắc xã hội chủ nghĩa.
Năm 1986, Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng công cuộc đổi
mới, chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp sang kinh tế thị trường định
hướng Xã Hội Chủ Nghĩa. Đây là bước ngoặt lịch sử nhằm thoát khỏi khủng hoảng kinh
tế - xã hội trầm trọng, với lạm phát lên tới 774% và GDP bình quân đầu người chỉ 86
USD (năm 1988). Một số nguyên tắc cốt lõi của đổi mới như: Tôn trọng quy định thị
trường về giá cả, cung - cầu, lợi nhuận trở thành động lực để phát triển; mở cửa hội nhập
thu hút đông đảo các nước, ký hiệp định thương mại và mở rộng xuất khẩu…
2, Thành tựu về kinh tế và vai trò của lợi nhuận
a, Tăng trưởng và Quy mô Kinh tế
GDP tăng từ 6.47 tỷ USD (1990) lên 430 tỷ USD (2023), GDP bình quân đầu
người từ 95 USD (1990) lên 4,300 USD (2023) 610. Tốc độ tăng trưởng trung bình 6–
7%/năm, đưa Việt Nam từ nước nghèo thành quốc gia có thu nhập trung bình. Xuất khẩu
tăng mạnh, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt gần 700 tỷ USD (2023), gấp 10 lần so với 20 năm trước. 11
b, Cơ cấu kinh tế và lợi nhuận
Khu vực tư nhân: từng bị hạn chế nay đóng góp 38.1% tổng vốn đầu tư (2011–
2013) và chiếm 86.7% tổng mức bán lẻ, nhờ chính sách mở cửa, cải cách thể chế của Nhà
nước. Các doanh nghiệp như Vingroup, Vinamilk… phát triển mạnh dựa trên cạnh tranh,
tối đa hóa lợi nhuận, kết hợp với môi trường kinh doanh được tháo gỡ rào cản. Khoán 10
(1988) trao quyền tự chủ cho hộ gia đình, giúp sản lượng lúa tăng từ 14 triệu tấn (1980)
lên 43 triệu tấn (2020), biến Việt Nam thành nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới
c, Hệ thống tài chính và thị trường vốn
Thị trường chứng khoán ra đời năm 2000, tạo kênh huy động vốn hiệu quả cho
doanh nghiệp. Đến 2023, vốn hóa thị trường đạt 240 tỷ USD. Cải cách hệ thống ngân
hàng (1990) giúp phân bổ vốn theo cơ chế thị trường, thúc đẩy đầu tư vào các ngành sinh lời cao.
3, Những thách thức và vấn đề về lợi nhuận
a, Phụ thuộc vào lao động giá rẻ và công nghệ thấp
Nhiều doanh nghiệp dựa vào lợi thế lao động giá rẻ để cạnh tranh, dẫn đến giá trị
gia tăng thấp. Ngành điện tử Việt Nam xuất khẩu 48 tỷ USD (2022), nhưng 90% linh kiện
phải nhập khẩu, giá trị gia tăng chỉ đạt 5-7% (theo Bộ Công Thương). Ví dụ: 1 chiếc
iPhone lắp ráp tại Việt Nam có giá bán 1.000 USD, nhưng doanh nghiệp trong nước chỉ
giữ lại 15-20 USD – phụ thuộc vào lao động giá rẻ và gia công đơn giản. Tỷ lệ đóng góp
của khoa học - công nghệ vào tăng trưởng chỉ khoảng 30%, thấp hơn nhiều nước trong khu vực
b, Bất bình đẳng trong phân phối lợi nhuận
Chênh lệch giàu-nghèo gia tăng dẫn đến 10% dân số giàu nhất chiếm 30% thu
nhập quốc dân, trong khi 10% nghèo nhất chỉ chiếm 3%. Lợi nhuận tập trung vào các tập
đoàn lớn và FDI, trong khi doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) khó tiếp cận vốn và công nghệ
c, Tham nhũng và quản trị doanh nghiệp 12
Nhiều doanh nghiệp nhà nước (DNNN) hoạt động kém hiệu quả, thua lỗ nhưng
vẫn tồn tại nhờ bao cấp. Ví dụ, giai đoạn 2011–2013, DNNN chiếm 39.3% tổng vốn đầu
tư nhưng đóng góp chỉ 28% GDP. Đồng thời, tham nhũng trong quản lý đất đai và tài
nguyên cũng làm thất thoát lợi nhuận quốc gia. Ví dụ:
- Vụ án Sabeco Pearl Tower (2-4-6 Hai Bà Trưng): Sabeco đã góp vốn bằng
quyền sử dụng đất "vàng" vào dự án nhưng không qua đấu giá, sau đó thoái vốn thu lời
bất chính. Giá trị đất ghi sổ 1.237 tỷ đồng nhưng chỉ thu về 195 tỷ đồng, gây thất thoát lớn
- Các dự án bỏ hoang: Nhiều dự án đất đai bị bỏ dở hàng chục năm do tham
nhũng, như khu đất số 7-9 Tôn Đức Thắng (TP.HCM) liên quan đến Công ty Hải Thành
và Quân chủng Hải quân. Việc chậm xử lý các dự án này khiến tài nguyên đất bị lãng phí,
ảnh hưởng đến quy hoạch đô thị…
d, Áp lực cạnh tranh
Việt Nam phụ thuộc vào chuỗi cung ứng toàn cầu, dễ bị ảnh hưởng bởi biến động
thị trường. Xung đột Nga - Ukraine leo thang khiến giá khí đốt, phân bón và lúa mì toàn
cầu tăng 200-300%, ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam – nước nhập khẩu 90% nguyên
liệu sản xuất phân bón và 60% lúa mì phục vụ chế biến thực phẩm. Các ngành công
nghiệp chủ lực (dệt may, da giày) đối mặt với cạnh tranh từ các nước có chi phí thấp hơn như Bangladesh, Myanmar.
Có thể thấy từ năm 1986 đến nay, việc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường
đã giúp cho Việt Nam đạt được nhiều thành tựu vượt bậc, với lợi nhuận trở thành động
lực chính để thúc đẩy sản xuất và đầu tư.
3.1.2.2.Hoạt động của các doanh nghiệp sau công cuộc đổi mới
Sau Đổi mới, đặc biệt từ khi Luật Doanh nghiệp được ban hành (1999), số lượng
doanh nghiệp tư nhân và nhà nước tăng mạnh. Nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa ra đời,
đóng góp vào GDP và tạo ra lợi nhuận đáng kể. Các doanh nghiệp ra đời đã có những
hoạt động nhằm gia tăng lợi nhuận thông qua các chính sách được ban hành bởi nhà nước: 13
1, Vingroup: Vingroup có tiền thân là Technocom, thành lập năm 1993 tại
Ukraine và trở về Việt Nam đầu những năm 2000 với hai thương hiệu Vinpearl và
Vincom. Năm 2012, Vincom và Vinpearl sáp nhập thành Tập đoàn Vingroup. Tập đoàn
hoạt động trong 3 lĩnh vực chính: Công nghệ – Công nghiệp, Thương mại Dịch vụ và
Thiện nguyện Xã hội. Đây là một trong những doanh nghiệp thành công nổi bật tại Việt
Nam, nhờ tận dụng hiệu quả các chính sách đổi mới của Nhà nước trong thời kỳ phát triển
kinh tế. Sau công cuộc Đổi mới, doanh nghiệp đã nắm bắt cơ hội thuận lợi để thâm nhập
thị trường, mở rộng quy mô và khẳng định vị thế trên thương trường trong nước.
- Nhờ có chính sách ưu đãi về đất đai và đầu tư bất động sản, Vingroup được
hưởng nhiều ưu đãi trong việc tiếp cận đất sạch và thực hiện các dự án đô thị, nghỉ dưỡng quy mô lớn.
- Chính sách xã hội hóa trong giáo dục – y tế: Cho phép doanh nghiệp tư nhân
tham gia cung cấp dịch vụ công, giúp Vingroup mở rộng lĩnh vực Vinmec, Vinschool.
- Chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp công nghệ cao: Áp dụng khi
Vingroup đầu tư vào ô tô điện VinFast và các sản phẩm công nghệ (trước đây là Vsmart).
2, Vinamilk: Vinamilk là công ty sữa hàng đầu Việt Nam, thành lập năm 1976.
Doanh nghiệp chuyên sản xuất và phân phối các sản phẩm sữa và thực phẩm dinh dưỡng
trong nước và quốc tế.
- Chính sách bảo hộ ngành sữa trong thời gian đầu hội nhập: Giúp Vinamilk
chiếm lĩnh thị trường nội địa trước khi mở cửa hoàn toàn.
- Hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu: Nhà nước cho phép và hỗ trợ Vinamilk mở
trang trại bò sữa công nghệ cao trên khắp cả nước.
- Chính sách cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước: Cho phép Vinamilk chuyển
đổi thành công ty cổ phần, hoạt động linh hoạt hơn và thu hút nhà đầu tư chiến lược (như Fraser & Neave).
3.1.2.3.Đánh giá về thực trạng lợi nhuận của Việt Nam trong giai đoạn này 14
Sau công cuộc đổi mới năm 1986, Việt Nam đã có bước chuyển mình mạnh mẽ
từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa. Trong quá trình này, lợi nhuận đã được nhìn nhận lại như một động lực kinh tế
chính đáng và thiết yếu, thay vì bị xem là biểu hiện tiêu cực như giai đoạn trước đổi mới.
Thực trạng lợi nhuận trong giai đoạn này có thể đánh giá qua một số điểm nổi bật sau:
a. Lợi nhuận trở thành động lực thúc đẩy sản xuất và đầu tư
Chuyển đổi sang kinh tế thị trường đã đưa lợi nhuận trở lại đúng vị trí của nó
trong nền kinh tế: trở thành thước đo hiệu quả sản xuất – kinh doanh và là mục tiêu chính
đáng của doanh nghiệp. Nhờ vậy, các khu vực sản xuất, đặc biệt là khu vực tư nhân, đã
phát triển mạnh mẽ. Các doanh nghiệp bắt đầu quan tâm tới tối ưu hóa chi phí, nâng cao
năng suất và cạnh tranh trên thị trường, nhờ đó đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế.
Ví dụ: Sự thành công của Tập đoàn Vingroup – từ một công ty nhỏ chuyên về
thực phẩm tại Ukraina, Vingroup đã phát triển thành tập đoàn đa ngành lớn tại Việt Nam
(bất động sản, bán lẻ, sản xuất ô tô VinFast), với mục tiêu lợi nhuận làm nền tảng cho mọi
hoạt động đầu tư và phát triển sản phẩm.
b. Lợi nhuận góp phần tạo nên những thành tựu kinh tế đáng kể
Tốc độ tăng trưởng GDP cao và ổn định, quy mô nền kinh tế mở rộng, kim ngạch
xuất khẩu tăng mạnh – tất cả đều phản ánh vai trò tích cực của lợi nhuận trong việc
khuyến khích đầu tư, đổi mới công nghệ và mở rộng thị trường. Nhờ có động lực lợi
nhuận, các ngành như nông nghiệp, công nghiệp chế biến – chế tạo, thương mại, tài chính
– ngân hàng đã có bước phát triển vượt bậc.
Ví dụ: Từ năm 1990 đến 2023, GDP của Việt Nam tăng từ 6.47 tỷ USD lên hơn
430 tỷ USD; xuất khẩu cũng tăng mạnh, đưa Việt Nam trở thành một trong những nước
xuất khẩu gạo, thủy sản, dệt may hàng đầu thế giới. Việc theo đuổi lợi nhuận đã giúp
nâng cao năng suất và mở rộng thị trường.
c. Lợi nhuận giúp phát triển khu vực tư nhân và thị trường tài chính 15
Kinh tế tư nhân trở thành một trong những trụ cột quan trọng của nền kinh tế, với
nhiều doanh nghiệp lớn nổi bật trên thị trường. Thị trường chứng khoán, ngân hàng và các
định chế tài chính phát triển, đóng vai trò trung gian quan trọng trong việc phân bổ nguồn
lực theo hướng sinh lời cao – một biểu hiện rõ nét của việc lợi nhuận đóng vai trò định
hướng trong nền kinh tế.
Ví dụ: Thị trường chứng khoán Việt Nam ra đời năm 2000 và đến năm 2023 đã
có vốn hóa hơn 240 tỷ USD. Các doanh nghiệp tư nhân như Thế Giới Di Động, FPT,
Masan… niêm yết cổ phiếu để huy động vốn, sử dụng nguồn lực hiệu quả nhằm tối đa
hóa lợi nhuận cho cổ đông.
d. Tồn tại những mặt hạn chế và bất cập liên quan đến phân phối lợi nhuận
Mặc dù lợi nhuận được đề cao nhưng việc phân phối lợi nhuận chưa công bằng
vẫn là vấn đề đang chú ý. Khoảng cách giàu – nghèo ngày càng rõ nét, trong khi nhiều
doanh nghiệp nhỏ và vừa khó tiếp cận vốn và công nghệ. Lợi nhuận chủ yếu tập trung vào
các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, dẫn tới sự bất bình đẳng
trong cơ hội phát triển giữa các khu vực kinh tế.
Ví dụ: Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới (World Bank), 10% dân số giàu
nhất Việt Nam hiện chiếm khoảng 30% thu nhập quốc dân, trong khi 10% nghèo nhất chỉ
chiếm dưới 3%. Lợi nhuận chủ yếu tập trung vào các tập đoàn lớn, còn doanh nghiệp nhỏ
và siêu nhỏ lại khó tiếp cận vốn và thị trường.
e. Một số doanh nghiệp nhà nước hoạt động kém hiệu quả
Nhiều doanh nghiệp nhà nước vẫn vận hành thiếu minh bạch, hiệu quả thấp, và
dựa vào cơ chế bao cấp hoặc đặc quyền thị trường. Điều này làm giảm hiệu suất sử dụng
nguồn lực công và gây thất thoát lợi nhuận quốc gia, đi ngược lại tinh thần đổi mới.
Ví dụ: Giai đoạn 2011–2013, dù chỉ đóng góp 28% GDP, nhưng khối doanh
nghiệp nhà nước chiếm tới 39.3% tổng vốn đầu tư xã hội. Một số dự án như Nhà máy xơ
sợi Đình Vũ (PVTex), Gang thép Thái Nguyên giai đoạn 2… đầu tư hàng nghìn tỷ đồng
nhưng hoạt động không hiệu quả, thua lỗ kéo dài. 16
f. Áp lực cạnh tranh quốc tế đặt ra thách thức về lợi nhuận
Việt Nam tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu, nhưng chủ yếu ở công đoạn
gia công giá trị thấp. Nhiều ngành sản xuất vẫn dựa vào lợi thế lao động giá rẻ thay vì giá
trị gia tăng từ công nghệ hay thương hiệu. Điều này làm cho lợi nhuận dễ bị bào mòn
trước áp lực cạnh tranh, biến động giá cả và khủng hoảng kinh tế toàn cầu.
Ví dụ: Trong đại dịch Covid-19, nhiều doanh nghiệp dệt may và da giày – vốn
dựa vào gia công cho nước ngoài – bị cắt giảm đơn hàng, không đảm bảo đầu ra, từ đó
doanh thu và lợi nhuận sụt giảm nghiêm trọng. Ngoài ra, ngành dệt may cũng phải đối
mặt với áp lực cạnh tranh từ Bangladesh và Myanmar – các nước có chi phí sản xuất còn thấp hơn.
3.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình lợi nhuận hiện nay.
3.2.1 Tình hình trong nước
a, Tăng lương công chức và lạm phát * Bối cảnh:
Việt Nam đã thực hiện các đợt tăng lương đáng kể cho công chức. Từ tháng
7/2023, lương cơ sở tăng lên 1,8 triệu VND/tháng. Từ tháng 7/2024, lương trung bình
tăng 30% lên 2,34 triệu VND/tháng, và kế hoạch tăng 7% hàng năm vào năm 2025. Các
đợt tăng lương này nhằm cải thiện đời sống công chức, tăng năng suất và giảm chênh lệch
thu nhập giữa khu vực công và tư.
* Tác động đến lạm phát:
Tăng lương công chức có thể gây áp lực lạm phát nếu không đi kèm tăng năng
suất, ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp. Tuy nhiên, lạm phát Việt Nam vẫn được
kiểm soát tốt, với mức dự báo năm 2025 dao động từ 3–4,5%, dưới ngưỡng mục tiêu.
Theo chuyên gia, chính sách tiền tệ ổn định và giá hàng hóa giảm sẽ giúp duy trì lạm phát
thấp, nên tác động của việc tăng lương sẽ không quá lớn nếu năng suất tiếp tục cải thiện.
* Chiến dịch chống tham nhũng
- Tổng quan chiến dịch “đốt lò”: 17
Chiến dịch chống tham nhũng “đốt lò”, khởi xướng bởi cố Tổng Bí thư Nguyễn
Phú Trọng từ năm 2013, đã trở thành trọng tâm chính trị tại Việt Nam. Từ năm 2013, gần
20.000 đảng viên bị kỷ luật, và từ năm 2021, 7.500 cá nhân bị điều tra vì tham nhũng. Sau
khi Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng qua đời vào tháng 7/2024, Tổng Bí thư Tô Lâm,
nguyên Bộ trưởng Công an, tiếp tục đẩy mạnh chiến dịch này. - Tác động tích cực:
Chiến dịch đã giảm chi phí không chính thức cho doanh nghiệp. Theo khảo sát
của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, tỷ lệ doanh nghiệp trả phí không chính
thức giảm 39-41% từ năm 2006 đến 2021. Điều này giúp giảm chi phí vận hành, tăng giá
trị thặng dư và lợi nhuận, đặc biệt trong các ngành như xây dựng và bất động sản, nơi các
khoản phí không chính thức từng phổ biến. - Tác động tiêu cực:
Tuy nhiên, chiến dịch cũng gây ra hệ quả tiêu cực như tình trạng quan chức nghỉ
hưu sớm hoặc từ chức, dẫn đến thiếu hụt nhân sự và làm chậm quá trình phê duyệt dự án,
ảnh hưởng đến đầu tư. Một số quan chức do dự ký duyệt vì lo ngại bị liên lụy, làm chậm
triển khai hạ tầng. Ngoài ra, nếu bị xem là công cụ chính trị, chiến dịch có thể làm giảm
niềm tin nhà đầu tư. Dù vậy, về lâu dài, môi trường minh bạch hơn sẽ giúp thu hút FDI và
nâng cao hiệu quả kinh tế.
b, Cải cách hành chính
* Kế hoạch sáp nhập tỉnh thành:
Việt Nam đang cải cách hành chính lớn, sáp nhập tỉnh và bỏ cấp quận, chuyển
sang mô hình hai cấp: tỉnh và cơ sở. Đến tháng 8/2025, số đơn vị hành chính cấp tỉnh sẽ
giảm từ 63 xuống còn 34, bắt đầu hoạt động từ tháng 9/2025. Mục tiêu là tiết kiệm chi
phí, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn lực.
- Tác động đến lợi nhuận
Cải cách hành chính có thể mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, có thể kể
đến như giảm quan liêu, ít cấp hành chính hơn giúp doanh nghiệp tiếp cận giấy phép và 18
dịch vụ công nhanh hơn, giảm chi phí thời gian và tài chính. Tiết kiệm chi phí, giảm chi
phí hành chính có thể dẫn đến thuế thấp hơn hoặc sử dụng ngân sách hiệu quả hơn, gián
tiếp hỗ trợ doanh nghiệp. Phân bổ nguồn lực tốt hơn, các đơn vị hành chính lớn hơn có
thể đầu tư hiệu quả hơn vào hạ tầng và dịch vụ, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tăng phối
hợp, sáp nhập tỉnh giúp phối hợp tốt hơn giữa các vùng, hỗ trợ các dự án quy mô lớn.
- Các yếu tố khác : chi phí lao động và năng suất, chính sách chính phủ, tiếp cận
vốn, Nhu cầu nội địa, tiến bộ công nghệ, ổn định chính trị,... Cụ thể: Yếu tố
Tác động đến lợi nhuận Dữ liệu cụ thể Tăng lượng công chức
Áp lực lạm phát nhẹ, kiểm Lương tăng 30% (2024), soát được 7% (2025) Lạm phát
Ảnh hưởng nhỏ, trong tầm 3-4,5% (2025), trung bình kiểm soát 3% Giảm chi phí không chính Chống tham nhũng
thức, nhưng gây gián đoạn
Phí không chính thức giảm ngắn hạn 39-41% (2006-2021) Sáp nhập tỉnh thành
Tăng hiệu quả dài hạn, gián
Giảm từ 63 xuống 34 tỉnh đoạn ngắn hạn (8/2025) Chi phí lao động
Thấp, tạo giá trị thặng dư cao 8-9 triệu VND/tháng (2025) Năng suất lao động
Tăng, bù đắp chi phí tăng 199,3 triệu VND/người (2023) Chính sách chính phủ
Giảm thuế, tăng lợi nhuận CIT 20%, 10% cho công nghệ cao Tiếp cận vốn Hạn chế bởi nợ xấu
Cải cách ngân hàng, sở hữu nhà nước <51% (2025) 3.2.2. Thế giới a, Kinh tế
Theo khảo sát của NIQ vào năm 2024, người tiêu dùng vẫn đang chịu khá nhiều
áp lực bởi tình trạng gia tăng chi phí sinh hoạt trên toàn cầu, cũng như làn sóng suy thoái
kinh tế sau đại dịch, tương tự như năm 2023. 19