LÝ THUYẾT CHƯƠNG 1 _ KSNB
1. Định nghĩa
- Ki i b chi ph i b i qu ng qu n tr ểm soát nộ là m t quá trình b i ngư ản lý, hội đ
các nhân viên của đơn vị, đượ ập để ằm đạc thiết l cung cp mt s đảm bo hợp lý nh t
được các mục tiêu sau:
? Vì doanh nghiệp h i mluôn phải đố t vi rủi ro : ngăn ngừa thua lỗ, thông tin cung
cấp trong công ty b rò rỉ ra bên ngoài p hThành lậ th ng KSNB
*Đảm bo hợp lý m b o m i tuy i (100%) : đả ức cao nhưng không phả ệt đố
Lý do :
Nguyên tắc được đưa ra nhưng con người cũng có lúc sai sót
Lm d ng quy n l c
pass m ng v VD : Giám đốc đã ột người qua vòng phỏ ấn mà không
c ần làm gì
Thông đồng giữa các quản lý cấp cao để ản thân trc li cho b
Nếu l ra l c n ợi ích bỏ ớn hơn lợi ích nhận được thì xử lý những sai sót trên s
đượ c cân nhắc k càng
- i ki Có 3 loạ ểm toán
Kiểm toán hoạ : đánh giá bộ toán hoạt động phn kế t
u qu hay ko? động có hiệ
Kiểm toán tuân thủ theo quy đị : kiểm tra tuân thủ nh
CT hay ko ?
Kiểm toán BCTC
BCTC => đố ợng bên ngoàii tư
BC qu n tr i ra quy t => đố tượng bên trong ( nhà quản lý để ế
định )
(1) S u qu c ng hu hiu và hiệ a hoạt độ
(2) S tin c y c ủa thông tin, bao gồm thông tin trên BCTC
(3) S t l nh tuân thủ các luậ quy đị
- Ki i b t c ph n c ( vểm soát nộ bao trùm trong tấ các bộ ủa đơn vị ẫn có phòng ban
KSNB của Vinamilk : soát sét lại báo cáo khi chuyển lên cấp cao hơn )
2. L ch s phát triển KSNB
a. Giai đoạn sơ khai
- n gian l n c Ki Thuê kiểm toán để phát hiệ ủa nhân viên ểm tra toàn bộ
+ nh ti M c Nhưng họ ận ra trách nhiệm đó là ở nhà quản lý vì h đã trả ền cho nó
tiêu chuyể n qua nhận xét về tính trung thực ca h th ng ki i bểm soát nộ Không
cn kim tra v c H th ng KSNB t t ch ctoàn bộ ẫn đánh giá đượ n ch u ọn vài mẫ
để đánh giá KSNB chính thức ra đ i
+ KSNB
Bảo đả toán chính xác (1936)m s liu kế
Hiu qu ho ạt động (1949)
Khuyến khích tuân thủ ản lý chính sách c a ngư i qu (1949)
b. Giai đoạn hình thành
c. Giai đoạn phát triển
Năm 70 - n m nh m 80 : phát triể
+ n h i l di u N Câu chuyệ ễn ra khá nhiề ếu yêu cầu xây dựng KSNB có thể ngăn
ngừa được vấn đề này
Nhận ra đượ Thành lậc s quan trng ca h thng KSNB p y ban COSO
(1992) dướ i s bo tr c a AICPA, AAA, IIA, FEI, IMA và được tài tr ca y
ban Treadwway_nh ng gian l n ằm giúp chố
c s d Chính thứ ụng KSNB thay vì KSNB kế toán
- i Năm 1992, Báo cáo COSO đầu tiên được ra đờ
d. Giai đoạ ện đạn hi i
- M a ERM ( g c tiêu c ần như bao trùm KSNB ) :
Chiến lược
Hoạt động
Báo cáo KSNB
Tuân thủ
3. Quy trình soạ ủa báo cáo COSOn tho c
a. Thu th u Ph ng v n G i b i T ch i th o D ập tài liệ ảng câu hỏ c H
thảo báo cáo Hoàn thiệ Kim nghim thc tế n d tho
- C n ấu trúc của báo cáo COSO (1992) : 4 phầ
+ P1 : Tóm tắt dành cho ngườ ều hànhi đi
+ P2 : Khuôn mẫu ca KSNB
+ P3 : Báo cáo cho đối tượng bên ngoài
+ P4 : Công cụ đánh giá hệ thng KSNB
- C : 3 ph t theo d c ấu trúc của báo cáo COSO (2013) ần được viế ạng nguyên tắ
+ P1 : Tóm tắt dành cho ngườ ều hànhi đi
+ P2 : Khuôn mẫu ca KSNB
+ P3 : Công cụ đánh giá hệ thng KSNB
b. KSNB đượ ấu thành bởc c i 5 yếu t
? Các tiêu chí để đánh giá tính hữ u hiu ca h thng KSNB?
- Ngăn ngừa r c mủi ro và đ t đư ục tiêu
4. S h u hi u c ủa hê thống KSNB
- H th ng KSNB h u hi u n ếu đạt được 3 tiêu chí sau
Hiểu rõ mục tiêu hoạt động ca t chức đang ở mực độ nào
BCTC đang được lp trình và trình bày đáng tin cy
Các luậ và quy định đang được tuân thủt l
+ Tiêu chí thêm
Năm bộ ph n cu th n h ng hành liên quan có hiệ ữu và hoạt độ u hi u trong
thc tế hay không?
Đồng thi 5 b ph ng bận có hoạ ộng đồt đ , nh t thịp nhàng như mộ thng nht
hay không?
5. KSNB và quá trình quản lý
Môi trường ki ểm soát
Đánh giá rủi ro
Hoạt động ki ểm soát
Thông tin truyền thông
Giám sát
Ví dụ ạt độ : ho ng của nhà quản lý - h th ng KSNB
1. Đặt m c ục tiêu ở ấp độ toàn đơn vị
2. Lp k ho ch chiế ến lược
3. Xây dựng các yế ểm soát u t của môi trường ki
4. Đặt m c t ng b ph n ục tiêu ở ấp độ
5. Nh n d i ro ạng và phân tích rủ
6. Qu ản lý rủi ro
7. Ti ến hành hoạt động kiểm soát
8. Thu thập và truyền đạt thông tin
9. Giám sát
10. Các hoạt động sa ch a ( s a sai )
Đáp án : 3, 5, 7, 8, 9
6. Trách nhiệm v KSNB
H i đ ng qu n tr
Tham gia xây dựng, phê chuẩn và giám việc thc hin s mng,
tầm nhìn và chiến lượ ủa đơn vịc c
Giám sát hiệ u qu ho ng c m viạt độ ủa nhà quản lý, bao gồ c xây
dựng và vận hành hữu hiu h thng KSNB
Đóng vai trò quan trọng trong vi i vệc xác định các mong đ tính
trung th minh b m ực và các giá trị đạo đức, s ạch và trách nhi
giải trình
y ban kiểm toán
o Là mộ t y ban trc thu c HĐQT, các thành viên do HĐQT ch n
o Tt c thành viên không nằm trong Ban giám đốc ( thành viên
không điều hành )
o Có ít nhất 1 tv là chuyên gia tài chính, kế toán
Kiểm tra BCTC hàng năm
Chn l a CT ki m to i tr p v án độc lập và làm việc, trao đổ c tiế i
KTV độc lập các vấn đề phát sinh trong cuộ c kim bao gồm các
yếu kém của h thng KSNB
Phát hiện và đưa ra những hành độ ợp trong trường thích h ng hp
BGĐ vượt khi h thng ni b ki ểm soát
Nhà quản lý
Chịu trách nhiệm chính trong việ ế, xây dựng và vận hành c thiết k
mt h th ng KSNB h u hi u t ại đơn vị
Là nhân tố quyết định, xây dự ắc cho môi ng nn tng vng ch
trường ki phểm soát và các bộ ận khác của h thng KSNB
Nhân viên
Kiểm soát nộ liên quan đến trách nhiệ ọi thành viên i b m ca m
trong m ột đơn vị thông qua các hoạt động hàng ngày
Góp phần vào quá trình đánh giá rủi ro hay giám sát
Là ngườ i v thận hành hệ ng KSNB t ại đơn vị
KTV ni b
Thông qua các dịch v cung cấp cho các bộ ận trong đơn vị ph ,
góp phần làm tăng tính hữu hiu ca h thng KSNB
Đánh giá tính hữu hiu ca h th ng KSNB, thuc b phận giám
sát của h th ng
? Câu hỏi cng c:
1. Ai là người góp phần vào quá trình đánh giá rủi ro hay giám sát?
2. Ai là người tham gia xây dựng, phê chuẩn và giám sát vic thc hin s mng,
tầm nhìn và chiến lượ ủa đơn vịc c ?
3. Ai là người ch n l m to i tr p ựa công ty kiể án độc lập và làm việc, trao đ c tiế
với KTV độc l c kiập các vấn đề phát sinh trong cu ểm toán bao gồm các yếu
kém hoạt động ca h thng KSNB?
4. Phát hiện và đưa ra những hành động thích hợp trong trư ợp BGĐ vượng h t
khi h th ng KSNB?
5. Ai là người ch c thi t kịu trách nhiệm chính trong vi ế ế, xây dựng và vận hành
mt h th ng KSNB h u hi u t ? ại đơn vị
6. Ai là người giám sát hiệ ạt độ ủa nhà quản lý, bao gồu qu ho ng c m việc xây
dựng và vận hành hữu hiu h thng KSNB?
7. Tham gia xây dựng m c? ục tiêu và chiến lượ
8. Đánh giá tính hữu hi u c a h th ng KSNB, thu c b ph a h ận giám sát củ
thng?
9. Ai là người thi t k c ng ki ế ế ác hoạt độ ểm soát?
10. Ai là người v thận hành hệ ng KSNB t ? ại đơn vị
Đáp án: 1_Nhân viên, 2_HĐQT, 3_Ủ ểm toán, 4_Ủ ểm toán, 5_Nhà quản lý, y ban ki y ban ki
6_HĐQT, 7_Nhà quản lý, 8_KTV nộ ộ, 9_Nhà quản lý, 10_Nhân viêni b

Preview text:

LÝ THUYẾT CHƯƠNG 1 _ KSNB 1. Định nghĩa
- Kiểm soát nội bộ là một quá trình bị chi phối bởi người quản lý, hội đồng quản trị và
các nhân viên của đơn vị, được thiết lập để cung cấp một sự đảm bo hợp lý nhằm đạt
được các mục tiêu sau:
(1) Sự hu hiu và hiệu quả của hoạt động
(2) Sự tin cậy của thông tin, bao gồm thông tin trên BCTC
(3) Sự tuân thủ các luật lệ quy định
? Vì doanh nghiệp họ luôn phải đối mặt với rủi ro : ngăn ngừa thua lỗ, thông tin cung
cấp trong công ty bị rò rỉ ra bên ngoài Thành lập hệ thống KSNB
*Đảm bo hợp lý : đảm bảo ở mức cao nhưng không phải tuyệt đối (100%) Lý do :
• Nguyên tắc được đưa ra nhưng con người cũng có lúc sai sót
• Lạm dụng quyền lực
VD : Giám đốc đã pass một người qua vòng phỏng vấn mà không cần làm gì
• Thông đồng giữa các quản lý cấp cao để trục lợi cho bản thân
Nếu lợi ích bỏ ra lớn hơn lợi ích nhận được thì xử lý những sai sót trên sẽ cần
được cân nhắc kỹ càng - Có 3 loại kiểm toán
• Kiểm toán hoạt động : đánh giá bộ phận kế toán hoạt
động có hiệu quả hay ko?
• Kiểm toán tuân thủ : kiểm tra tuân thủ theo quy định CT hay ko ? • Kiểm toán BCTC
BCTC => đối tượng bên ngoài
BC quản trị => đối tượng bên trong ( nhà quản lý để ra quyết định )
- Kiểm soát nội bộ bao trùm trong tất cả các bộ phận của đơn vị ( vẫn có phòng ban
KSNB của Vinamilk : soát sét lại báo cáo khi chuyển lên cấp cao hơn )
2. Lịch sử phát triển KSNB a. Giai đoạn sơ khai
- Thuê kiểm toán để phát hiện gian lận của nhân viên Kiểm tra toàn bộ
+ Nhưng họ nhận ra trách nhiệm đó là ở nhà quản lý vì họ đã trả tiền cho nó Mục
tiêu chuyển qua nhận xét về tính trung thực của hệ thống kiểm soát nội bộ Không
cần kiểm tra toàn bộ vẫn đánh giá được Hệ thống KSNB tốt chỉ cần chọn vài mẫu
để đánh giá KSNB chính thức ra đời + KSNB
• Bảo đảm số liệu kế toán chính xác (1936)
• Hiệu quả hoạt động (1949)
• Khuyến khích tuân thủ chính sách của người quản lý (1949) b. Giai đoạn hình thành c. Giai đoạn phát triển
• Năm 70 - 80 : phát triển mạnh mẽ
+ Câu chuyện hối lộ diễn ra khá nhiều Nếu yêu cầu xây dựng KSNB có thể ngăn
ngừa được vấn đề này
• Nhận ra được sự quan trọng của hệ thống KSNB Thành lập ủy ban COSO
(1992) dưới sự bảo trợ của AICPA, AAA, IIA, FEI, IMA và được tài trợ của ủy
ban Treadwway_nhằm giúp chống gian lận
Chính thức sử dụng KSNB thay vì KSNB kế toán
- Năm 1992, Báo cáo COSO đầu tiên được ra đời d. Giai đoạn hiện đại
- Mục tiêu của ERM ( gần như bao trùm KSNB ) : • Chiến lược • Hoạt động • Báo cáo KSNB • Tuân thủ
3. Quy trình soạn thảo của báo cáo COSO
a. Thu thập tài liệu Phỏng vấn Gửi bảng câu hỏi Tổ chức Hội thảo Dự
thảo báo cáo Kiểm nghiệm thực tế Hoàn thiện dự thảo
- Cấu trúc của báo cáo COSO (1992) : 4 phần
+ P1 : Tóm tắt dành cho người điều hành
+ P2 : Khuôn mẫu của KSNB
+ P3 : Báo cáo cho đối tượng bên ngoài
+ P4 : Công cụ đánh giá hệ thống KSNB
- Cấu trúc của báo cáo COSO (2013) : 3 phần được viết theo dạng nguyên tắc
+ P1 : Tóm tắt dành cho người điều hành
+ P2 : Khuôn mẫu của KSNB
+ P3 : Công cụ đánh giá hệ thống KSNB
b. KSNB được cấu thành bởi 5 yếu tố
• Môi trường kiểm soát • Đánh giá rủi ro
• Hoạt động kiểm soát
• Thông tin truyền thông • Giám sát
? Các tiêu chí để đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống KSNB?
- Ngăn ngừa rủi ro và đạt được mục tiêu
4. Sự hữu hiệu của hê thống KSNB
- Hệ thống KSNB hữu hiệu nếu đạt được 3 tiêu chí sau
• Hiểu rõ mục tiêu hoạt động của tổ chức đang ở mực độ nào
• BCTC đang được lập trình và trình bày đáng tin cậy
• Các luật lệ và quy định đang được tuân thủ + Tiêu chí thêm
• Năm bộ phận cấu thành liên quan có hiện hữu và hoạt động hữu hiệu trong thực tế hay không?
• Đồng thời 5 bộ phận có hoạt động đồng bộ, nhịp nhàng như một thể thống nhất hay không?
5. KSNB và quá trình quản lý
Ví dụ : hoạt động của nhà quản lý - hệ thống KSNB
1. Đặt mục tiêu ở cấp độ toàn đơn vị
2. Lập kế hoạch chiến lược
3. Xây dựng các yếu tố của môi trường kiểm soát
4. Đặt mục tiêu ở cấp độ từng bộ phận
5. Nhận dạng và phân tích rủi ro 6. Quản lý rủi ro
7. Tiến hành hoạt động kiểm soát
8. Thu thập và truyền đạt thông tin 9. Giám sát
10. Các hoạt động sửa chữa ( sửa sai ) Đáp án : 3, 5, 7, 8, 9 6. Trách nhiệm về KSNB
• Hội đồng quản trị
➢ Tham gia xây dựng, phê chuẩn và giám việc thực hiện sứ mạng,
tầm nhìn và chiến lược của đơn vị
➢ Giám sát hiệu quả hoạt động của nhà quản lý, bao gồm việc xây
dựng và vận hành hữu hiệu hệ thống KSNB
➢ Đóng vai trò quan trọng trong việc xác định các mong đợi về tính
trung thực và các giá trị đạo đức, sự minh bạch và trách nhiệm giải trình • Ủy ban kiểm toán
o Là một ủy ban trực thuộc HĐQT, các thành viên do HĐQT chọn
o Tất cả thành viên không nằm trong Ban giám đốc ( thành viên không điều hành )
o Có ít nhất 1 tv là chuyên gia tài chính, kế toán
➢ Kiểm tra BCTC hàng năm
➢ Chọn lựa CT kiểm toán độc lập và làm việc, trao đổi trực tiếp với
KTV độc lập các vấn đề phát sinh trong cuộc kiểm bao gồm các
yếu kém của hệ thống KSNB
➢ Phát hiện và đưa ra những hành động thích hợp trong trường hợp
BGĐ vượt khỏi hệ thống nội bộ kiểm soát • Nhà quản lý
➢ Chịu trách nhiệm chính trong việc thiết kế, xây dựng và vận hành
một hệ thống KSNB hữu hiệu tại đơn vị
➢ Là nhân tố quyết định, xây dựng nền tảng vững chắc cho môi
trường kiểm soát và các bộ phận khác của hệ thống KSNB • Nhân viên
➢ Kiểm soát nội bộ liên quan đến trách nhiệm của mọi thành viên
trong một đơn vị thông qua các hoạt động hàng ngày
➢ Góp phần vào quá trình đánh giá rủi ro hay giám sát
➢ Là người vận hành hệ thống KSNB tại đơn vị • KTV nội bộ
➢ Thông qua các dịch vụ cung cấp cho các bộ phận trong đơn vị,
góp phần làm tăng tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
➢ Đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống KSNB, thuộc bộ phận giám sát của hệ thống
? Câu hỏi củng cố:
1. Ai là người góp phần vào quá trình đánh giá rủi ro hay giám sát?
2. Ai là người tham gia xây dựng, phê chuẩn và giám sát việc thực hiện sứ mạng,
tầm nhìn và chiến lược của đơn vị?
3. Ai là người chọn lựa công ty kiểm toán độc lập và làm việc, trao đổi trực tiếp
với KTV độc lập các vấn đề phát sinh trong cuộc kiểm toán bao gồm các yếu
kém hoạt động của hệ thống KSNB?
4. Phát hiện và đưa ra những hành động thích hợp trong trường hợp BGĐ vượt khỏi hệ thống KSNB?
5. Ai là người chịu trách nhiệm chính trong việc thiết kế, xây dựng và vận hành
một hệ thống KSNB hữu hiệu tại đơn vị?
6. Ai là người giám sát hiệu quả hoạt động của nhà quản lý, bao gồm việc xây
dựng và vận hành hữu hiệu hệ thống KSNB?
7. Tham gia xây dựng mục tiêu và chiến lược?
8. Đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống KSNB, thuộc bộ phận giám sát của hệ thống?
9. Ai là người thiết kế các hoạt động kiểm soát?
10. Ai là người vận hành hệ thống KSNB tại đơn vị?
Đáp án: 1_Nhân viên, 2_HĐQT, 3_Ủy ban kiểm toán, 4_Ủy ban kiểm toán, 5_Nhà quản lý,
6_HĐQT, 7_Nhà quản lý, 8_KTV nội bộ, 9_Nhà quản lý, 10_Nhân viên