









Preview text:
LÝ THUYẾT CHƯƠNG 2 _ KSNB 1. Định nghĩa.
- Gian lận là hành vi dối trá, các mánh khóe lừa lọc người khác. Còn sai sót là
khuyết điểm không lớn, do sơ suất gây ra. => Phân biệt :
• Gian lận là hành vi cố ý, đã có ý định từ trước
• Sai sót là do sơ suất xảy ra, đến khi thực hiện rồi người ta vẫn chưa nhận ra người ta làm sai
• Xem thử khi thực hiện hành vi gian lận thì người đó có thu được lợi ích
nào hay không. Nếu thu được lợi ích thực hiện thì sẽ xếp vào gian lận và ngược lại
- Hiểu theo nghĩa rộng, gian lận là việc thực hiện các hành vi không hợp pháp
nhằm lừa gạt, dối trá để thu được một lợi ích nào đó
• TH sai sót nhầm sang gian lận : không nguy hiểm
• TH gian lận nhầm sang sai sót : rất nguy hiểm
- Gian lận trên BCTC ( xảy ra ở nhiều khoản mục ) xảy ra khi hội tụ đủ các yếu tố :
(1) Một cá nhân hay tổ chức cố ý trình bày sai một yếu tố hay sự kiện quan
trọng. (2) Việc trình bày sai sẽ làm cho người bị hại ( cá nhân hay tổ chức ) tin
vào điều đó. (3) Người bị hại đã dựa vào sự trình bày sai đó để ra quyết định.
(4) Họ đã phải gánh chịu các thiệt hại về tài sản do quyết định trên
VD : khai khống doanh thu, khai thiếu chi phí, ghi nhận các khoản chưa đủ điều kiện ghi nhận,…
=> Phát hiện gian lận là rất cần thiết
? Có phải kiểm toán viên nội bộ sẽ là người phải tìm ra nó hay không
- Gian lận là một loại tội phạm, có 3 cách đối phó :
• Ngăn ngừa ( mong muốn nhất )
• Phát hiện ( khi xảy ra rồi cần tránh cho nhiều người bị hại )
• Trừng phạt ( áp dụng khi phát hiện ra rồi, giúp cho gian lận không xảy ra
nữa, người bị trừng phạt sẽ bị răn đe và không thực hiện hành vi đó trong tương lai nữa )
2. Các nghiên cứu về gian lận.
2.1. Edwin H. Sutherland (1949).
- Nhà nghiên cứu tội phạm học của Indiana University ở Mỹ
=> Ông tập trung vào hành vi gian lận của nhà quản lý với chủ sở hữu nghĩa là
khi có sự tách biệt giữa nhà quản lý và chủ sở hữu trong công ty cổ phần. Ông
cho rằng nhà quản lý sẽ có hành vi gian lận nhằm đem lại lợi ích cho mình
+ Tập trung vào nhóm cổ cồn ( White collar ). Khi thì nó xuất hiện, xuất hiện thì
có những hình thức nào,… để ngăn ngừa
+ Xây dựng lý thuyết về phân loại xã hội. Kết luận chính tập trung trên 2 lĩnh vực :
• Người phạm tội không thể thực hiện nếu không có sự tác động của yếu tố
bên ngoài ( so với tư tưởng hiện tại thì chưa được hoàn chỉnh vì có thể
không xuất phát từ yeus tố bên ngoài mà họ gian lận vì bản chất họ đã là
người xấu, thực hiện gian lận để nhằm thu lại lợi ích cá nhân )
• “Tội phạm học cũng cần phải nghiên cứu bài bản, giống như toán học,
lịch sử hay ngoại ngữ”
• “Một tổ chức mà có các nhân viên không lương thiện sẽ ảnh hưởng ngay
đến các nhân viên lương thiện” – chính họ trở thành tác nhân khác ảnh
hưởng xấu đến những người lương thiện khác
2.2. Donald R. Cressey (1953).
- Ông là học trò xuất sắc của Sutherland, được Sutherland hướng dẫn làm tiến sĩ, nghiên cứu sinh
+ Tập trung phân tích gian lận dưới góc độ tham ô và biển thủ : tiến hành khảo
sát khoảng 200 trường hợp về tội phạm kinh tế và ông dựa trên hồ sơ của những
tội phạm này để tìm ra nguyên nhân của gian lận.
? Những hành vi này có điểm gì giống nhau hay không
? Tại sao sinh ra nó lại có
• Thường tham ô là những người có chức quyền – họ dùng quyền lực để
thực hiện hành vi gian lận. VD : nhận hối lộ,…
• Biển thủ thông thường không có quyền thì vẫn có thể thực hiện hành vi
gian lận, ví như là ăn cắp vặt
+ Xây dựng mô hình Tam giác gian lận ( Fraud Triangle – 1953 )
=> Hội tụ đủ 3 yếu tố :
➢ Áp lực : nhân viên, nhà quản lý hay tổ chức đang phải gánh chịu áp lực
• Khó khăn về tài chính ( cần tiền để làm 1 việc gì đó )
o VD : Khi một người được mọi người tin tưởng nhưng khi
rơi vào tình trạng khó khăn tài chính thì thường ngại chia
sẻ, sợ bị xem thường, không dám mượn. Họ có suy nghĩ
làm sao để giải quyết được vấn đề tài chính này?
• Hậu quả từ thất bại cá nhân ( thất bại do đầu tư )
o VD : Đầu tư vào thị trường chứng khoán nhưng gặp thất
bại do chưa đủ kiến thức hoặc chưa đủ kinh nghiệm. Việc
này làm cho họ cảm thấy xấu hổ và muốn che dấu, không
để cho người khác biết. không thể trao đổi với gđ. Cuối
cùng, có thể họ sẽ biển thủ hoặc lấy cắp tiền của tổ chức để bù vào phần đó
• Các khó khăn về kinh doanh ( yếu tố khách quan )
o VD : Nền kinh tế suy thoái, dịch bệnh diễn ra phức tạp.
Thường những người ở vị trí cao họ sẽ khó thừa nhận thất
bại của mình, do đó họ có thể thực hiện hành vi gian lận • Bị cô lập
o VD : Đi làm không có ai làm bạn, không có ai chia sẻ sẽ
dẫn đến gian lận, thực hiện hành vi sai trái
• Muốn ngang bằng với người khác
o VD : Thường mình đặt mục tiêu cao hơn năng lực bản
thân, gđ kỳ vọng quá nhiều khiến bản thân cảm thấp áp
lực có thể biến mình trở thành người xấu
• Quan hệ giữa chủ - thợ
o VD : Họ cống hiến, làm việc rất nhiều cho tổ chức nhưng
mức lương nhận lại được thấp lại không được xét thăng
tiến. Điều đó rất dễ khiến cho họ thấy họ phải nhận được
những điều xứng đáng hơn bằng cách thực hiện hành vi gian lận
➢ Cơ hội : khi mà có cơ hội thì họ sẵn sàng thực hiện hành vi gian lận để
giải tỏa áp lực của bản thân
• Nắm bắt thông tin : Nghe, nhìn thấy được hành vi gian lận của
một người khác và nhận ra mình cũng làm được điều đó. Khi họ
nhận ra không có sự giám sát hoặc ít khả năng bị phát hiện thì dẫn
đến họ sẽ thự hiện hành vi gian lận nhanh hơn
• Kỹ năng thực hiện : Cách thức thực hiện hành vi gian lận phụ
thuộc vào vị trí công việc mà họ đang nắm giữ. Vì công việc họ
làm hàng ngày đã quá quen thuộc rồi, họ sẽ biết được mánh khóe, lỗ hổng trong tổ chức
+ Là sáng lập viên của hiệp hội các chuyên gia phát hiện gian lận ( ACFE )
➢ Thái độ, cá tính : có đủ vững vàng để vượt qua được cám dỗ hay không,
gian lận phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố này
*Mối quan hệ về cá tính giữa nhóm người với gian lận :
20% gương mẫu tuyệt đối – dù có áp lực, cơ hội cũng không thực hiện hành vi gian lận
60% có thể thực hiện gian lận nếu có điều kiện – nếu bị áp lực, có cơ hội họ sẽ thực hiện
20% thực hiện gian lận không cần áp lực – không có áp lực gì cả, do thích là làm
=> Nếu là nhà quản lý thì nên tuyển 20% và bố trí họ vào những vị trí nhạy
cảm, 60% sau sẽ tìm cách, sắp xếp họ vào những vị trí mà họ không thể nhìn
thấy cơ hội thực hiện hành vi gian lận. Còn 20% cuối tốt nhất là không nên
tuyển vì không thể canh chừng họ liên tục
2.3. Dr. W. Steve Albrecht (1984) cùng với Keith Howe & Marshall Rommey.
- Xuất bản tác phẩm “Deterring fraud: the internal auditor perspective” – Chôn
vùi gian lận, viễn cảnh của kiểm toán nội bộ (1984)
+ Phân tích 212 TH gian lận vào năm 1980 theo yêu cầu của Hiệp hội các nhà
sáng lập chuyên nghiên cứu về kiểm toán nội bộ
+ Đưa ra danh sách về 50 TH báo động (red flags) về khả năng xuất hiện gian
lận liên quan đến áp lực, cơ hội, các biến số về tính lương thiện,…
+ Các biến số này liên quan : đặc điểm của nhân viên và dấu hiệu tổ chức
*Các đặc điểm của nhân viên (red flags) :
➢ Sống dưới mức trung bình ➢ Nợ nần cao
➢ Quá mong muốn có thu nhập cao
➢ Có mối liên hệ thân thiết với khách hàng hay nhà cung cấp
➢ Cảm giác được trả lương không tương xứng với sự đóng góp
➢ Mối quan hệ không tốt giữa chủ - thợ
➢ Có mong muốn chứng tỏ là họ có thể vượt qua được sự kiểm soát của tổ chức ➢ Có thói quen cờ bạc
➢ Chịu áp lực từ / hay phụ thuộc gia đình quá mức
➢ Không được ghi nhận thành tích
*Đặc điểm của tổ chức :
➢ Đặt quá nhiều lòng tin vào nhân viên chủ chốt
o VD : vị trí trợ lý hay thư ký được lòng sếp, được sếp đặt
nhiều lòng tin thì hành vi gian lận sẽ rất là cao
➢ Thiếu thủ tục phê chuẩn thích hợp
➢ Không yêu cầu công bố đầy đủ các khoản đầu tư và thu nhập cá nhân
➢ Không tách biệt chức năng bảo quản tài sản và phê chuẩn
➢ Thiếu kiểm tra hay soát xét độc lập việc thực hiện
➢ Không theo dõi chi tiết các hoạt động
➢ Không tách biệt chức năng bảo quản tài sản với kế toán
➢ Không tách biệt một số chức năng về kế toán
➢ Thiếu chỉ dẫn rõ ràng về nhiệm vụ và quyền hạn
➢ Thiếu sự giám sát của kiểm toán nội bộ
+ Bàn cân gian lận (mô hình của Dr. W. Steve
=> Nếu áp lực cao, cơ hội cao trong khi tính trung thực của nhân viên thấp thì
gian lận sẽ rất dễ xảy ra
2.4. Richard C. Hollinger & Clark (1983).
- Xuất bản tác phẩm “Khi nhân viên ăn cắp” (1983), nghiên cứu với cỡ mẫu là
hơn 10.000 nhân viên làm việc tại Hoa Kỳ
- Đã đưa ra một kết luận khác biệt so với mô hình tam giác gian lận của Cressey
+ Nguyên nhân chủ yếu của gian lận là điều kiện làm việc
• Đưa ra hàng loạt các nhân tố để giải thích tình trạng nhân viên ăn cắp của
tổ chức như : áp lực từ bên ngoài (khó khăn chung của nên kinh tế), lạm phát gây ra
• Ông cho rằng đặc điểm những người đương thời, nhất là những người trẻ
họ kém trung thực, không chịu khó làm bằng thế hệ trước. Nên thường
việc thực hiện hành vi gian lận của thế hệ trẻ sau này sẽ càng dễ thực hiện hơn là thế hệ trước
• Ông cho rằng bản năng con người là do lòng tham dẫn đến thực hiện
hành vi gian lận. Hay là sự không hài lòng, chưa thỏa mãn công việc,
điều kiện làm việc, phân chia nhiệm vụ không hợp lý
+ Tìm ra mối liên hệ giữa thu nhập, tuổi tác, vị trí và mức độ hài lòng trong
công việc với tình trạng biển thủ
• VD : Một người mà gặp khó khăn về tài chính thì sẽ không có động cơ ăn
cắp bằng một người xem thành công về tài chính là mục tiêu cuộc đời
*Biện pháp ngăn ngừa những hành vi ăn cắp trong tổ chức :
➢ Quy định rõ ràng những hành vi không được chấp nhận trong tổ chức
➢ Không ngừng phổ biến những thông tin hữu ích, những quy định của tổ
chức cho toàn thể nhân viên
➢ Thực hiện việc phê chuẩn trong thực tế
➢ Công khai các phê chuẩn
=> Những kết luận làm nền tảng cho việc xây dựng cũng như lý thuyết về việc
xây dựng hệ thống KSNB trong một tổ chức hiện nay. Các biện pháp ngăn ngừa
này đều tốt và vẫn đang được áp dụng trong thực tế
=> Từ nền tảng cơ bản, những nghiên cứu kinh điển về gian lận đã đặt những
viên gạch đầu tiên cho việc xây dựng một hệ thống KSNB chặt chẽ như bây giờ
3. Công trình nghiên cứu của ACFE.
- ACFE là Hiệp hội những nhà nghiên cứu về gian lận tại Hoa Kỳ
+ Thành lập vào 1988, là tổ chức đầu tiên trên thế giới nghiên cứu về gian lận
+ Bao gồm những chuyên gia về chống gian lận (CFE – Certified Fraud Examiners)
+ Hiện nay năm 2020, ACFE có hơn 85.000 thành viên ở hơn 160 quốc gia
+ CFE là chuyên gia về 4 lĩnh vực : • Gian lận trên BCTC
• Điều tra về gian lận
• Trách nhiệm pháp lý đối với gian lận • Tội phạm học
+ Hơn 50% CFE là kiểm toán viên nội bộ hay là các chuyên gia về chống gian
lận, khoảng 17% là kế toán viên, 10% là các chuyên gia pháp lý. Trung bình các
CFE có trên 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chống gian lận, hơn 60% có
kinh nghiệm trực tiếp hay gián tiếp về gian lận
- Kết quả công trình nghiên cứu + Loại gian lận • Biển thủ tài sản • Tham ô • Gian lận trên BCTC
+ Người thực hiện gian lận • Nhân viên • Nhà quản lý
• Chủ sở hữu / Nhà quản lý cấp cao
+ Thời gian để phát hiện gian lận
• Người quản lý hay chủ sở hữu : 24 tháng • Nhân viên : 12 tháng
+ Gian lận theo giới tính • Nam • Nữ
+ Gian lận theo loại hình tổ chức • Công ty tư nhân • Công ty cổ phần
• Doanh nghiệp Nhà nước
• Tổ chức phi lợi nhuận
+ Gian lận theo quy mô tổ chức • < 100 • 1.000 – 9.999 • > 10.000 • 100 – 999
+ Người phát hiện gian lận • Nhân viên • Khách hàng • Nặc danh • Nhà cung cấp • Chủ sở hữu • Đối thủ cạnh tranh
4. Biện pháp ngăn ngừa và phát hiện gian lận - Biện pháp sử dụng : • Kiểm toán độc lập
• Xây dựng chuẩn mực đạo đức • Kiểm toán nội bộ
• Kiểm tra độc lập về BCTC do KSNB thực hiện
• Sự soát xét của người quản lý về BCTC
• Soát xét định kỳ của nhà quản lý
• Thành lập Ủy ban kiểm toán
• Thiết lập đường dây nóng
• Huấn luyện về chống gian lận cho bộ phận quản lý
• Huấn luyện về chống gian lận cho nhân viên
• Ban hành chính sách chống gian lận • Kiểm tra đột xuất • Luân chuyển nhân sự - Biểu hiện gian lận + Gian lận tài sản
• Gian lận tiền : Skimming, Cash Larceny o Thu tiền o Chi tiền
• Gian lận tài sản phi tiền tệ + Gian lận trên BCTC
• Che giấu công nợ và chi phí
o Không ghi nhận NPT và CP
o Vốn hóa các khoản CP không được phép vốn hóa
o Không lập dự phòng phải trả