LÝ THUYẾT CHƯƠNG 2 _ KSNB
1. Định nghĩa.
- Gian lận là hành vi dối trá, các mánh khóe lừ ọc người khác. Còn sai sót là a l
khuyết điểm không lớn, do sơ suất gây ra.
=> Phân biệt :
Gian lận là hành vi c ý, đã có ý định t c trướ
Sai sót là do sơ suấ ảy ra, đết x n khi thc hi n r i ta v ồi ngườ ẫn chưa nhận
ra người ta làm sai
Xem th khi th c hi ện hành vi gian lận thì người đó có thu đượ ợi ích c l
nào hay không. Nếu thu đượ ợi ích thự ện thì sẽc l c hi x p vế ào gian lận và
ngượ c l i
- Hiểu theo nghĩa rộ ận là việng, gian l c th c hi ện các hành vi không hợp pháp
nhm la g t, d c m ối trá để thu đượ t l ợi ích nào đó
TH sai sót nhầ ận : không nguy hiểm sang gian l m
TH gian l n nh ầm sang sai sót : rất nguy him
- Gian lận trên BCTC ( xy ra nhiu kho n m c ) x y ra khi h i t đủ các yếu
t :
(1) Một cá nhân hay tổ chc c ý trình bày sai một yếu t hay s ki n quan
trng. (2) Việc trình bày sai sẽ làm cho ngườ ại ( cá nhân hay tổ i b h ch c ) tin
vào điều đó. (3) Người b hại đã dựa vào sự trình bày sai đó để ết đị ra quy nh.
(4) H đã phải gánh chịu các thiệt h i v n do quy tài sả ết định trên
VD : khai kh ng doanh thu, khai thi ếu chi phí, ghi nhận các khoản chưa đủ điều
kin ghi nhận,…
=> Phát hiện gian l t c n thiận là r ết
? i kiCó phả ểm toán viên nộ là ngườ ải tìm ra nó hay khôngi b s i ph
- Gian l t lo i t i phận là mộ m, có 3 cách đối phó :
Ngăn ngừa ( mong mu n nh t )
Phát hiện ( khi x y ra r i c ần tránh cho nhiều người b h i )
Trng phạt ( áp dụng khi phát hin ra rồi, giúp cho gian lận không xảy ra
nữa, người b tr ng ph t s b răn đe và không thự ện hành vi đó trong c hi
tương lai nữa )
2. Các nghiên cứu v gian ln.
2.1. Edwin H. Sutherland (1949).
- u t i ph m h c cNhà nghiên cứ a Indiana University M
=> Ông tập trung vào hành vi gian lậ ủa nhà quản lý vớ ữu nghĩa là n c i ch s h
khi có sự tách biệ ữa nhà quản lý và chủ ữu trong công ty cổ ần. Ông t gi s h ph
cho rằng nhà quản lý sẽ có hành vi gian lậ ằm đem lạ ợi ích cho mình n nh i l
+ Tập trung vào nhóm cổ cn ( White collar ). Khi thì nó xuấ ện thì t hin, xut hi
có những hình thức nào,… để ngăn ngừ a
+ Xây dựng lý thuyế phân loại xã hộ ận chính tậ ung trên 2 lĩnh t v i. Kết lu p tr
vc :
Người ph m t ội không thể ếu không có sự tác đ thc hin n ng ca yếu t
bên ngoài ( so v ng hi n tới tư tưở ại thì chưa được hoàn chỉnh vì có thể
không xuất phát từ bên ngoài mà họ ận vì bả đã là yeus t gian l n cht h
người xu, th c hi n gian l nh m thu l i l ận để ợi ích cá nhân )
“Tội ph m h ọc cũng cầ ải nghiên cứu bài bản ph n, giống như toán học,
lch s hay ngo i ng ữ”
“Một t chức mà có các nhân viên không lương thiệ ảnh hưởn s ng ngay
đến các nhân viên lương thiện” – chính họ thành tác nhân khác ả tr nh
hưởng x n nhấu đế ững người lương thiện khác
2.2. Donald R. Cressey (1953).
- Ông là học trò xuất sc ca Sutherland, được Sutherland hướ ẫn làm tiếng d n
sĩ, nghiên cứu sinh
+ Tập trung phân tích gian lận dưới góc độ tham ô và biể ến hành khả n th : ti o
sát khoả 200 trường ng h p v t i ph m kinh t ế ông dựa trên hồ sơ củ a nhng
ti phạm này để tìm ra nguyên nhân củ a gian ln.
? Những hành vi này có điểm gì giống nhau hay không
? Tại sao sinh ra nó lại có
Thường tham ô là những người có chức quyn h dùng quyề ực đển l
thc hiện hành vi gian lận. VD : nh n h i l ộ,…
Bin th thông thường không có quyền thì vẫn có thể th c hi ện hành vi
gian lận, ví như là ăn cắp vt
=> H i t đủ 3 yếu t :
Áp lực : nhân viên, nhà quản lý hay tổ ức đ ch ang ph c ải gánh chịu áp lự
Khó khăn về tài chính ( cầ ền để làm 1 việc gì đó ) n ti
o VD : Khi một người đượ ọi người tin tưởng nhưng khi c m
rơi vào tình trạng khó khăn tài chính thì thường ngi chia
s, s b xem thường, không dám mượ suy nghĩ n. H
làm sao để gii quy c v ết đượ ấn đề tài chính này?
H u qu t th t b ( th t b ại cá nhân ại do đầu tư )
o VD : Đầu tư vào thị ứng khoán nhưng gặ trường ch p tht
bại do chưa đủ ặc chưa đủ kiến thc ho kinh nghim. Vi c
này làm cho họ cm th y x u h và muốn che d u, không
để cho người khác biết. không thể trao đổ ới gđ. Cuố i v i
cùng, có thể h s bi n th ho c l y c p ti n c a t ch c
để bù vào phần đó
Các khó khăn về kinh doanh ( yếu t khách quan )
o VD : N n kinh t suy th ch b ế oái, dị nh di n ra ph c t p.
Thường nh i v s ững ngườ trí cao họ khó thừa nhn tht
bi của mình, do đó họ có thể thc hiện hành vi gian lận
B p cô lậ
o VD : Đi làm không có ai làm bạn, không có ai chia sẻ s
dẫn đến gian ln, th c hi ện hành vi sai trái
Mun ngang b ng v ới người khác
o VD : Th ng mườ ình đặt mục tiêu cao hơn năng lực bn
thân, gđ kỳ ọng quá nhiề ản thân cả ấp áp v u khiến b m th
lực có thể ến mình trở thành ngườ bi i xu
Quan h gi a ch - th
o VD : H c ng hi c r ến, làm việ t nhi u cho t ch ức nhưng
mức lương nhậ ại đượ ại không ợc xét thăng n l c thp l đư
tiến. Điều đó rất d khi n cho hế th y h ph i nh ận được
những điề ứng đáng hơn bằng cách thự ện hành vi u x c hi
gian l n
+ Xây dựng mô hình Tam giác gian lận ( Fraud Triangle 1953 )
Cơ hội : khi mà có cơ hội thì họ ẵn sàng thự ện hành vi gian lận để s c hi
gii t c c a b ỏa áp lự ản thân
Nm bắt thông tin : Nghe, nhìn thấy được hành vi gian lận ca
một người khác và nhận ra mình cũng làm được điều đó. Khi họ
nhận ra không có sự giám sát hoặc ít khả năng bị phát hiện thì dẫ n
đế n h s th hiện hành vi gian lận nhanh hơn
K năng thự ện : Cách thứ ện hành vi c hi c thc hi gian ln ph
thuộc vào vị trí công việc mà họ đang nắ ữ. Vì công việ m gi c h
làm hàng ngày đã quá quen thuộ ết được mánh khóe, c ri, h s bi
l h ng trong t ch c
+ Là sáng lập viên củ ội các chuyên gia phát hiệa hip h n gian ln ( ACFE )
Thái độ, cá tính : có đủ ững vàng để ợt qua được cám dỗ hay không, v
gian l n ph thu c r t nhi ều vào yếu t y
*Mi quan h v cá tính giữa nhóm người vi gian l n :
20% gương mẫ ệt đốu tuy i dù có áp lực, cơ hội cũng không thc hin hành
vi gian l n
th c hi n gian l n n60% có thể ếu có điều kin n u b ế áp lực, có cơ hội h
s th c hi n
20% th c hi n gian l ận không cần áp lự không có áp lực gì cả, do thích là c
làm
=> Nếu là nhà quản lý thì nên tuyển 20% và bố trí họ vào nhữ trí nhạ ng v y
cm, 60% sau s tìm cách, sắ vào nhữ trí mà họ không thể nhìn p xếp h ng v
thấy cơ hội thc hiện hành vi gian lận. Còn 20% cuối tt nhất là không nên
tuyển vì không thể canh chng h c liên tụ
2.3. Dr. W. Steve Albrecht (1984) ng với Keith Howe & Marshall Rommey.
- Xu t b ản tác phẩm “Deterring fraud: the internal auditor perspective” – Chôn
vùi gian lận, vin cnh c a ki ểm toán nội b (1984)
+ Phân tích 212 TH gian lận vào năm 1980 theo yêu cầu ca Hip hội các nhà
sáng lập chuyên nghiên cứ ểm toán nộu v ki i b
+ Đưa ra danh sách về báo độ 50 TH ng (red flags) v kh t hi n gian năng xuấ
lận liên quan đến áp lực, cơ hội, các biến s v tính lương thiện,…
+ Các biế này liên quan : đặc điể ủa nhân viên và dấn s m c u hiu t chc
*Các đặc điể ủa nhân viên (red flags) :m c
Sống dướ ức trung bìnhi m
N n n cao
Quá mong muốn có thu nhập cao
Có mối liên hệ thân thiế ới khách hàng hay nhà cung cấ t v p
Cảm giác đượ lương không tương xứ đóng gópc tr ng vi s
Mi quan h không tốt gia ch - th
Có mong muốn ch ng t là họ có thể ợt qua đượ c s ki c a t ểm soát
chc
Có thói quen cờ bc
Chịu áp lực t / hay ph thu ộc gia đình quá mức
Không được ghi nh ận thành tích
*Đặc điểm ca t chc :
Đặt quá nhiều lòng tin vào nhân viên chủ cht
o VD : v trí trợ lý hay thư ký được lòng sếp, đượ ếp đặ c s t
nhiều lòng tin thì hành vi gian lậ n s r ất là cao
Thiếu th t ục phê chuẩn thích hợp
Không yêu cầu công bố đầy đủ các khoản đầu tư và thu nhập cá nhân
Không tách biệ ức năng bả ản tài sản và phê chuẩt ch o qu n
Thiếu kiểm tra hay soát xét độc lp vic thc hin
Không theo dõ ết các hoạt đội chi ti ng
Không tách biệ ức năng bả ản tài sảt ch o qu n vi kế toán
Không tách biệ ức năng vềt mt s ch kế toán
Thiếu ch d n rõ ràng v nhim v n hvà quyề n
Thiếu s giám sát củ ểm toán nộa ki i b
=> Nếu áp lực cao, cơ hội cao trong khi tính trung thự ủa nhân viên thấp tc c
gian l n s r t d x y ra
2.4. Richard C. Hollinger & Clark (1983).
- Xu t b ản tác phẩm “Khi nhân viên ăn cắp” (1983), nghiên cứ ẫu là u vi c m
hơn 10.000 nhân viên làm việc ti Hoa K
- t k t luĐã đưa ra mộ ế ận khác biệ ới mô hình tam giác gian lật so v n ca Cressey
+ Nguyên nhân chủ yếu ca gian l u kiận là điề ện làm việc
+ Bàn cân gian lận (mô hình của Dr. W. Steve
Đưa ra hàng loạt các nhân tố ải thích tình trạng nhân viên ăn cắ để gi p ca
t chức như : áp lự bên ngoài (khó khăn chung của nên kinh tếc t ), lm
phát gây ra
Ông cho rằng đặc điểm những người đương thờ ất là những người, nh i tr
h kém trung thực, không chịu khó làm bằng thế h trước. Nên thường
vic thc hiện hành vi gian lận ca th h tr ế sau này sẽ càng dễ thc hin
hơn là thế h trước
Ông cho rằ ản năng con người là do lòng tham dẫn đếng b n th c hi n
hành vi gian lận. Hay là sự không hài lòng, chưa thỏa mãn công việ c,
điều kiện làm việc, phân chia nhiệ không hợp lým v
+ Tìm ra mối liên hệ gia thu nhp, tuổi tác, vị trí và mức độ hài lòng trong
công việ ới tình trạc v ng bin th
VD : Một người mà gặp khó khăn về i chính thì sẽ không có động cơ ăn
cp bng một người xem thành công về tài chính là mục tiêu cuộc đờ i
*Biện pháp ngăn ngừ ững hành vi ăn cắa nh p trong t chc :
Quy định rõ ràng những hành vi không được chp nh n trong t ch c
Không ngừng ph bi n nhế ững thông tin hữu ích, những quy định ca t
chức cho toàn thể nhân viên
Thc hi n vi ệc phê chuẩn trong thc tế
Công khai các phê chuẩn
=> Nh ng k t lu ế ận làm nền tng cho việc xây dựng cũng như lý thuyết v vic
xây dựng h th ng KSNB trong m t t ch c hi ện nay. Các biện pháp ngăn ngừa
này đề ốt và vẫn đang được áp dụu t ng trong th c t ế
=> T n n t ảng cơ bả ững nghiên cứu kinh điển, nh n v gian l t nh ng ận đã đặ
viên gạch đầu tiên cho việc xây dựng mt h thng KSNB ch t ch như bây giờ
3. Công trình nghiên cứu ca ACFE.
- p h i nh ng nACFE là Hiệ nghiên cứu v gian l n t i Hoa K
+ Thành lập vào 1988, là tổ ức đầu tiên trên thế ới nghiên cứ ch gi u v gian ln
+ Bao g m nh ch ững chuyên gia về ng gian ln (CFE Certified Fraud
Examiners)
+ Hiện nay năm 2020, ACFE có hơn 85.000 thành viên ở hơn 160 quố c gia
+ CFE là chuyên gia về 4 lĩnh vự c :
Gian lận trên BCTC
Điều tra v gian l n
Trách nhiệm pháp lý đối vi gian l n
T i ph m hc
+ Hơn 50% CFE là kiểm toán viên ni b hay là các chuyên gia về chng gian
ln, khoảng 17% là kế toán viên 10% là các chuyên gia pháp lý. Trung bình các ,
CFE có trên 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chng gian lận, hơn 60% có
kinh nghi m tr c ti ếp hay gián tiếp v gian ln
- K t qu cế ông trình ngh ên cứi u
+ Lo i gian l n
Bin th t ài sản
Tham ô
Gian l n tr ên BCTC
+ Ng i th c hi n gian l n ườ
Nhân viên
Nhà qun lý
Ch s h u / Nh n l p cao à quả ý cấ
+ Th i gian ph để át hiện gian ln
Người qun lý hay chủ s hu : 24 tháng
Nhân viên : 12 tháng
+ Gian l n theo gi i t ính
Nam
N
+ Gian l n theo lo i h ch c ình tổ
C nhông ty tư ân
C công ty phn
Doanh nghi p Nh à nước
T ch c phi l i nhu n
+ Gian l n theo quy m ch c ô tổ
< 100
1.000 9.999
> 10.000
100 999
+ Ng i phườ át hiện gian ln
Nhân viên
Khách hàng
Nc danh
Nhà cung cấp
Ch s h u
Đố i th c nh tranh
4. Bi n ph a v n gian l n áp ngăn ngừ à phát hiệ
- Bi n ph d áp sử ng :
Kim to c l p án độ
Xây dựng chu n m c o c đạ đứ
Kim to i bán nộ
Kim tra độc l p v BCTC do KSNB th c hi n
S soát xét củ ý vềa người qun l BCTC
Soát xét định k c a nh n l à quả ý
Thành lp y ban ki m to án
Thiết lp đường dây nóng
Hun luyn v ch ng gian ln cho b ph n qu n l ý
Hun luyn v ch ng gian ln cho nh ân viên
Ban hành chính sách chống gian ln
Kim tra đột xu t
Luân chuyể ân n nh s
- Bi u hi n gian l n
+ Gian l n t n ài sả
Gian l n ti n : Skimming, Cash Larceny
o Thu ti n
o Chi ti n
Gian l n t n phi ti n t ài sả
+ Gian l n tr ên BCTC
Che gi u c ông nợ à chi phí v
o Không ghi nhậ à CPn NPT v
o Vn hóa các khon CP không đượ ép vốc ph n hóa
o Không lậ òng phảp d ph i tr

Preview text:

LÝ THUYẾT CHƯƠNG 2 _ KSNB 1. Định nghĩa.
- Gian lận là hành vi dối trá, các mánh khóe lừa lọc người khác. Còn sai sót là
khuyết điểm không lớn, do sơ suất gây ra. => Phân biệt :
• Gian lận là hành vi cố ý, đã có ý định từ trước
• Sai sót là do sơ suất xảy ra, đến khi thực hiện rồi người ta vẫn chưa nhận ra người ta làm sai
• Xem thử khi thực hiện hành vi gian lận thì người đó có thu được lợi ích
nào hay không. Nếu thu được lợi ích thực hiện thì sẽ xếp vào gian lận và ngược lại
- Hiểu theo nghĩa rộng, gian lận là việc thực hiện các hành vi không hợp pháp
nhằm lừa gạt, dối trá để thu được một lợi ích nào đó
• TH sai sót nhầm sang gian lận : không nguy hiểm
• TH gian lận nhầm sang sai sót : rất nguy hiểm
- Gian lận trên BCTC ( xảy ra ở nhiều khoản mục ) xảy ra khi hội tụ đủ các yếu tố :
(1) Một cá nhân hay tổ chức cố ý trình bày sai một yếu tố hay sự kiện quan
trọng. (2) Việc trình bày sai sẽ làm cho người bị hại ( cá nhân hay tổ chức ) tin
vào điều đó. (3) Người bị hại đã dựa vào sự trình bày sai đó để ra quyết định.
(4) Họ đã phải gánh chịu các thiệt hại về tài sản do quyết định trên
VD : khai khống doanh thu, khai thiếu chi phí, ghi nhận các khoản chưa đủ điều kiện ghi nhận,…
=> Phát hiện gian lận là rất cần thiết
? Có phải kiểm toán viên nội bộ sẽ là người phải tìm ra nó hay không
- Gian lận là một loại tội phạm, có 3 cách đối phó :
• Ngăn ngừa ( mong muốn nhất )
• Phát hiện ( khi xảy ra rồi cần tránh cho nhiều người bị hại )
• Trừng phạt ( áp dụng khi phát hiện ra rồi, giúp cho gian lận không xảy ra
nữa, người bị trừng phạt sẽ bị răn đe và không thực hiện hành vi đó trong tương lai nữa )
2. Các nghiên cứu về gian lận.
2.1. Edwin H. Sutherland (1949).
- Nhà nghiên cứu tội phạm học của Indiana University ở Mỹ
=> Ông tập trung vào hành vi gian lận của nhà quản lý với chủ sở hữu nghĩa là
khi có sự tách biệt giữa nhà quản lý và chủ sở hữu trong công ty cổ phần. Ông
cho rằng nhà quản lý sẽ có hành vi gian lận nhằm đem lại lợi ích cho mình
+ Tập trung vào nhóm cổ cồn ( White collar ). Khi thì nó xuất hiện, xuất hiện thì
có những hình thức nào,… để ngăn ngừa
+ Xây dựng lý thuyết về phân loại xã hội. Kết luận chính tập trung trên 2 lĩnh vực :
• Người phạm tội không thể thực hiện nếu không có sự tác động của yếu tố
bên ngoài ( so với tư tưởng hiện tại thì chưa được hoàn chỉnh vì có thể
không xuất phát từ yeus tố bên ngoài mà họ gian lận vì bản chất họ đã là
người xấu, thực hiện gian lận để nhằm thu lại lợi ích cá nhân )
• “Tội phạm học cũng cần phải nghiên cứu bài bản, giống như toán học,
lịch sử hay ngoại ngữ”
• “Một tổ chức mà có các nhân viên không lương thiện sẽ ảnh hưởng ngay
đến các nhân viên lương thiện” – chính họ trở thành tác nhân khác ảnh
hưởng xấu đến những người lương thiện khác
2.2. Donald R. Cressey (1953).
- Ông là học trò xuất sắc của Sutherland, được Sutherland hướng dẫn làm tiến sĩ, nghiên cứu sinh
+ Tập trung phân tích gian lận dưới góc độ tham ô và biển thủ : tiến hành khảo
sát khoảng 200 trường hợp về tội phạm kinh tế và ông dựa trên hồ sơ của những
tội phạm này để tìm ra nguyên nhân của gian lận.
? Những hành vi này có điểm gì giống nhau hay không
? Tại sao sinh ra nó lại có
• Thường tham ô là những người có chức quyền – họ dùng quyền lực để
thực hiện hành vi gian lận. VD : nhận hối lộ,…
• Biển thủ thông thường không có quyền thì vẫn có thể thực hiện hành vi
gian lận, ví như là ăn cắp vặt
+ Xây dựng mô hình Tam giác gian lận ( Fraud Triangle – 1953 )
=> Hội tụ đủ 3 yếu tố :
➢ Áp lực : nhân viên, nhà quản lý hay tổ chức đang phải gánh chịu áp lực
• Khó khăn về tài chính ( cần tiền để làm 1 việc gì đó )
o VD : Khi một người được mọi người tin tưởng nhưng khi
rơi vào tình trạng khó khăn tài chính thì thường ngại chia
sẻ, sợ bị xem thường, không dám mượn. Họ có suy nghĩ
làm sao để giải quyết được vấn đề tài chính này?
• Hậu quả từ thất bại cá nhân ( thất bại do đầu tư )
o VD : Đầu tư vào thị trường chứng khoán nhưng gặp thất
bại do chưa đủ kiến thức hoặc chưa đủ kinh nghiệm. Việc
này làm cho họ cảm thấy xấu hổ và muốn che dấu, không
để cho người khác biết. không thể trao đổi với gđ. Cuối
cùng, có thể họ sẽ biển thủ hoặc lấy cắp tiền của tổ chức để bù vào phần đó
• Các khó khăn về kinh doanh ( yếu tố khách quan )
o VD : Nền kinh tế suy thoái, dịch bệnh diễn ra phức tạp.
Thường những người ở vị trí cao họ sẽ khó thừa nhận thất
bại của mình, do đó họ có thể thực hiện hành vi gian lận • Bị cô lập
o VD : Đi làm không có ai làm bạn, không có ai chia sẻ sẽ
dẫn đến gian lận, thực hiện hành vi sai trái
• Muốn ngang bằng với người khác
o VD : Thường mình đặt mục tiêu cao hơn năng lực bản
thân, gđ kỳ vọng quá nhiều khiến bản thân cảm thấp áp
lực có thể biến mình trở thành người xấu
• Quan hệ giữa chủ - thợ
o VD : Họ cống hiến, làm việc rất nhiều cho tổ chức nhưng
mức lương nhận lại được thấp lại không được xét thăng
tiến. Điều đó rất dễ khiến cho họ thấy họ phải nhận được
những điều xứng đáng hơn bằng cách thực hiện hành vi gian lận
➢ Cơ hội : khi mà có cơ hội thì họ sẵn sàng thực hiện hành vi gian lận để
giải tỏa áp lực của bản thân
• Nắm bắt thông tin : Nghe, nhìn thấy được hành vi gian lận của
một người khác và nhận ra mình cũng làm được điều đó. Khi họ
nhận ra không có sự giám sát hoặc ít khả năng bị phát hiện thì dẫn
đến họ sẽ thự hiện hành vi gian lận nhanh hơn
• Kỹ năng thực hiện : Cách thức thực hiện hành vi gian lận phụ
thuộc vào vị trí công việc mà họ đang nắm giữ. Vì công việc họ
làm hàng ngày đã quá quen thuộc rồi, họ sẽ biết được mánh khóe, lỗ hổng trong tổ chức
+ Là sáng lập viên của hiệp hội các chuyên gia phát hiện gian lận ( ACFE )
➢ Thái độ, cá tính : có đủ vững vàng để vượt qua được cám dỗ hay không,
gian lận phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố này
*Mối quan hệ về cá tính giữa nhóm người với gian lận :
20% gương mẫu tuyệt đối – dù có áp lực, cơ hội cũng không thực hiện hành vi gian lận
60% có thể thực hiện gian lận nếu có điều kiện – nếu bị áp lực, có cơ hội họ sẽ thực hiện
20% thực hiện gian lận không cần áp lực – không có áp lực gì cả, do thích là làm
=> Nếu là nhà quản lý thì nên tuyển 20% và bố trí họ vào những vị trí nhạy
cảm, 60% sau sẽ tìm cách, sắp xếp họ vào những vị trí mà họ không thể nhìn
thấy cơ hội thực hiện hành vi gian lận. Còn 20% cuối tốt nhất là không nên
tuyển vì không thể canh chừng họ liên tục
2.3. Dr. W. Steve Albrecht (1984) cùng với Keith Howe & Marshall Rommey.
- Xuất bản tác phẩm “Deterring fraud: the internal auditor perspective” – Chôn
vùi gian lận, viễn cảnh của kiểm toán nội bộ (1984)
+ Phân tích 212 TH gian lận vào năm 1980 theo yêu cầu của Hiệp hội các nhà
sáng lập chuyên nghiên cứu về kiểm toán nội bộ
+ Đưa ra danh sách về 50 TH báo động (red flags) về khả năng xuất hiện gian
lận liên quan đến áp lực, cơ hội, các biến số về tính lương thiện,…
+ Các biến số này liên quan : đặc điểm của nhân viên và dấu hiệu tổ chức
*Các đặc điểm của nhân viên (red flags) :
➢ Sống dưới mức trung bình ➢ Nợ nần cao
➢ Quá mong muốn có thu nhập cao
➢ Có mối liên hệ thân thiết với khách hàng hay nhà cung cấp
➢ Cảm giác được trả lương không tương xứng với sự đóng góp
➢ Mối quan hệ không tốt giữa chủ - thợ
➢ Có mong muốn chứng tỏ là họ có thể vượt qua được sự kiểm soát của tổ chức ➢ Có thói quen cờ bạc
➢ Chịu áp lực từ / hay phụ thuộc gia đình quá mức
➢ Không được ghi nhận thành tích
*Đặc điểm của tổ chức :
➢ Đặt quá nhiều lòng tin vào nhân viên chủ chốt
o VD : vị trí trợ lý hay thư ký được lòng sếp, được sếp đặt
nhiều lòng tin thì hành vi gian lận sẽ rất là cao
➢ Thiếu thủ tục phê chuẩn thích hợp
➢ Không yêu cầu công bố đầy đủ các khoản đầu tư và thu nhập cá nhân
➢ Không tách biệt chức năng bảo quản tài sản và phê chuẩn
➢ Thiếu kiểm tra hay soát xét độc lập việc thực hiện
➢ Không theo dõi chi tiết các hoạt động
➢ Không tách biệt chức năng bảo quản tài sản với kế toán
➢ Không tách biệt một số chức năng về kế toán
➢ Thiếu chỉ dẫn rõ ràng về nhiệm vụ và quyền hạn
➢ Thiếu sự giám sát của kiểm toán nội bộ
+ Bàn cân gian lận (mô hình của Dr. W. Steve
=> Nếu áp lực cao, cơ hội cao trong khi tính trung thực của nhân viên thấp thì
gian lận sẽ rất dễ xảy ra
2.4. Richard C. Hollinger & Clark (1983).
- Xuất bản tác phẩm “Khi nhân viên ăn cắp” (1983), nghiên cứu với cỡ mẫu là
hơn 10.000 nhân viên làm việc tại Hoa Kỳ
- Đã đưa ra một kết luận khác biệt so với mô hình tam giác gian lận của Cressey
+ Nguyên nhân chủ yếu của gian lận là điều kiện làm việc
• Đưa ra hàng loạt các nhân tố để giải thích tình trạng nhân viên ăn cắp của
tổ chức như : áp lực từ bên ngoài (khó khăn chung của nên kinh tế), lạm phát gây ra
• Ông cho rằng đặc điểm những người đương thời, nhất là những người trẻ
họ kém trung thực, không chịu khó làm bằng thế hệ trước. Nên thường
việc thực hiện hành vi gian lận của thế hệ trẻ sau này sẽ càng dễ thực hiện hơn là thế hệ trước
• Ông cho rằng bản năng con người là do lòng tham dẫn đến thực hiện
hành vi gian lận. Hay là sự không hài lòng, chưa thỏa mãn công việc,
điều kiện làm việc, phân chia nhiệm vụ không hợp lý
+ Tìm ra mối liên hệ giữa thu nhập, tuổi tác, vị trí và mức độ hài lòng trong
công việc với tình trạng biển thủ
• VD : Một người mà gặp khó khăn về tài chính thì sẽ không có động cơ ăn
cắp bằng một người xem thành công về tài chính là mục tiêu cuộc đời
*Biện pháp ngăn ngừa những hành vi ăn cắp trong tổ chức :
➢ Quy định rõ ràng những hành vi không được chấp nhận trong tổ chức
➢ Không ngừng phổ biến những thông tin hữu ích, những quy định của tổ
chức cho toàn thể nhân viên
➢ Thực hiện việc phê chuẩn trong thực tế
➢ Công khai các phê chuẩn
=> Những kết luận làm nền tảng cho việc xây dựng cũng như lý thuyết về việc
xây dựng hệ thống KSNB trong một tổ chức hiện nay. Các biện pháp ngăn ngừa
này đều tốt và vẫn đang được áp dụng trong thực tế
=> Từ nền tảng cơ bản, những nghiên cứu kinh điển về gian lận đã đặt những
viên gạch đầu tiên cho việc xây dựng một hệ thống KSNB chặt chẽ như bây giờ
3. Công trình nghiên cứu của ACFE.
- ACFE là Hiệp hội những nhà nghiên cứu về gian lận tại Hoa Kỳ
+ Thành lập vào 1988, là tổ chức đầu tiên trên thế giới nghiên cứu về gian lận
+ Bao gồm những chuyên gia về chống gian lận (CFE – Certified Fraud Examiners)
+ Hiện nay năm 2020, ACFE có hơn 85.000 thành viên ở hơn 160 quốc gia
+ CFE là chuyên gia về 4 lĩnh vực : • Gian lận trên BCTC
• Điều tra về gian lận
• Trách nhiệm pháp lý đối với gian lận • Tội phạm học
+ Hơn 50% CFE là kiểm toán viên nội bộ hay là các chuyên gia về chống gian
lận, khoảng 17% là kế toán viên, 10% là các chuyên gia pháp lý. Trung bình các
CFE có trên 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chống gian lận, hơn 60% có
kinh nghiệm trực tiếp hay gián tiếp về gian lận
- Kết quả công trình nghiên cứu + Loại gian lận • Biển thủ tài sản • Tham ô • Gian lận trên BCTC
+ Người thực hiện gian lận • Nhân viên • Nhà quản lý
• Chủ sở hữu / Nhà quản lý cấp cao
+ Thời gian để phát hiện gian lận
• Người quản lý hay chủ sở hữu : 24 tháng • Nhân viên : 12 tháng
+ Gian lận theo giới tính • Nam • Nữ
+ Gian lận theo loại hình tổ chức • Công ty tư nhân • Công ty cổ phần
• Doanh nghiệp Nhà nước
• Tổ chức phi lợi nhuận
+ Gian lận theo quy mô tổ chức • < 100 • 1.000 – 9.999 • > 10.000 • 100 – 999
+ Người phát hiện gian lận • Nhân viên • Khách hàng • Nặc danh • Nhà cung cấp • Chủ sở hữu • Đối thủ cạnh tranh
4. Biện pháp ngăn ngừa và phát hiện gian lận - Biện pháp sử dụng : • Kiểm toán độc lập
• Xây dựng chuẩn mực đạo đức • Kiểm toán nội bộ
• Kiểm tra độc lập về BCTC do KSNB thực hiện
• Sự soát xét của người quản lý về BCTC
• Soát xét định kỳ của nhà quản lý
• Thành lập Ủy ban kiểm toán
• Thiết lập đường dây nóng
• Huấn luyện về chống gian lận cho bộ phận quản lý
• Huấn luyện về chống gian lận cho nhân viên
• Ban hành chính sách chống gian lận • Kiểm tra đột xuất • Luân chuyển nhân sự - Biểu hiện gian lận + Gian lận tài sản
• Gian lận tiền : Skimming, Cash Larceny o Thu tiền o Chi tiền
• Gian lận tài sản phi tiền tệ + Gian lận trên BCTC
• Che giấu công nợ và chi phí
o Không ghi nhận NPT và CP
o Vốn hóa các khoản CP không được phép vốn hóa
o Không lập dự phòng phải trả