








Preview text:
êm
ố lượng hàng hoá hay dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong mộ
định, trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.
ể hiện những nhu cầu có khả năng thanh toán
ầu: là số lượng hàng hóa – dịch vụ mà người mua sẵn sàng hoặc có khả năng mua ở một mức giá xác định tron ời gian nhất định. (Slide 3 của cô)
u, đường cầu và hàm cầu (Slide 4 của cô)
ng của giá tới lượng cầu hình 2.1 giáo trình)
hịt lợn giảm, người tiêu dùng sẽ mua nhiều lên
ầu: Người tiêu dùng sẽ mua nhiều hàng hóa hoặc dịch vụ hơn nếu giá của hàng hóa hoặc dịch vụ đó giảm xuốn
ibus (ceteris paribus là các yếu tố khác ko đổi)
y đổi hàng hóa(thịt lợn) gây ra sự vận động dọc theo đường cầu(D1)
nhân và cầu thị trường (Slide 6 của cô)
u tố tác động đến cầu
sở thích của con người=>có mqh cùng chiều( thị hiếu tăng- cầu tăng và ngược lại; VD: thích j mua nhiều hơn ng,cầu tăng)
à quy mô: mqh cùng chiều (VD TQ có dân số đông hơn VN nên cầu lớn hơn VN)
cùng chiều (VD nếu nghĩ uống trà sữa tốt cho sức khỏe thì cầu tăng)
p: + hàng hóa thông thường( vd quần áo, lương thực), mqh cùng chiều ( VD khi có tiền sẽ mua quần áo, giày d e….)
a thứ cấp (mì tôm, hàng fake), mqh ngược chiều ( VD đầu tháng sv có nhiều tiền sẽ ăn lẩu, nướng…, cuối thá tôm) g hóa liên quan:
hóa bổ sung( xăng và xe máy, điều hòa và điện) giá cả hh này có mqh ngược chiều với cầu hàng hóa kia ( VD
sẽ hạn chế bật điều hòa hoặc khi xăng tăng thì ko muốn mua xe máy)
thay thế( coca và pepsi, trà tranh trà tắc) giá hàng hóa này có mqh cùng chiều với hàng hóa kia (VD: khi coca
ta sẽ chuyển sang uống pepsi nhiều hơn)
u tố này gây ra sự dịch chuyển của đường cầu ệm
số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người bán muốn bán và có khả năng bán ở các mức giá khác nhau trong k
nhất định, ceteris paribus
ung: là số lượng hàng hoá (dịch vụ) mà người bán muốn và có khả năng bán tại mức giá xác định trong một th
u diễn mối quan hệ giữa giá và lượng cung (Slide 12 của cô)
ng, đường cung và hàm cung (Slide 13 của cô)
ng của giá tới lượng cung
( chèn hình 2.6 trong giáo trình )
hịt lợn tăng lên, các hãng cung cấp thịt lợn nhiều hơn
ung: Nhà sản xuất sẽ bán nhiều hàng hóa dịch vụ hơn nếu như giá của hàng hóa hoặc dịch vụ đó tăng lên
y đổi giá hàng hóa (thịt lợn) gây ra sự vận động dọc theo đường cung (S1)
á nhân và cung thị trường ( Slide 15 của cô)
u tố tác động đến cung
g nghệ sản xuất : công nghệ tiên tiến giúp làm tăng năng suất, giảm chi phí → nhiều hàng hóa hơn được sản s
ượng người sản xuất : càng nhiều người sản xuất thì lượng hàng hóa càng nhiều và ngược lại
của các yếu tố đầu vào: tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất => ảnh hưởng đến lượng hàng hóa mà các hãng
Vd: Giá yếu tố đầu vào tăng → Chi phí sản xuất tăng → Cung giảm (dịch chuyển về bên trái)
nh sách thuế: cũng tác động trực tiếp tới chi phí sx giảm thuế, tăng cung Tăng thuế, giảm cung
kì vọng: Dự đoán về các yếu tố ảnh hưởng đến cung trong tương lai
vọng về nhu cầu thị trường
vọng về thay đổi chính sách
yếu tố này gây ra sự dịch chuyển của đường cung ẰNG THỊ TRƯỜNG m
ng thị trường là một trạng thái tại đó không có sức ép làm thay đổi giá và sản lượng.
ng qua lại giữa cung và cầu xác định giá và sản lượng hàng hóa, dịch vụ được mua và bán trên thị trường.
bằng là mức giá tại đó lượng cung bằng với lượng cầu.
ểm giao nhau giữa đường cung và đường cầu là điểm cân bằng và lượng cung và lượng cầu tại mức giá này là
ng cân bằng là lượng hàng hóa trao đổi tại mức giá cân bằng.
giá thị trường thấp hơn mức giá cân bằng, lượng cầu của người tiêu dùng sẽ vượt lượng cung của nhà sản xuấ
hụt Có sức ép làm tăng mức giá trên thị trường
c giá thị trường cao hơn mức giá cân bằng, lượng cầu của người tiêu dùng sẽ ít hơn lượng cung của nhà sản xu
a Có sức ép làm giảm mức giá trên thị trường
có thể biểu diễn thị trường ở trạng thái cân bằng trong một đồ thị bằng cách hiển thị giá và lượng kết hợp tại đ
ng và đường cầu cắt nhau. S
Nếu cung vượt cầu (P>Po) thì dư thừa hàng E hóa
Nếu cầu vượt cung (Phàng hóa D Qo Q
y tưởng tượng rằng những người bán nước ngọt sẵn sàng bán 500 đơn vị nước ngọt ở mức giá 5 đô la/lon. Nếu
àng mua 500 đơn vị nước ngọt ở mức giá đó, thị trường này sẽ ở trạng thái cân bằng ở mức giá 5 đô la, và với lon. h trạng thái cân bằng
ác định trạng thái cân bằng theo đồ thị (vẽ như hình trên)
ác định cân bằng thị trường bằng toán học P = a - bQD = c + dQS
iải pt a – bQE = c + dQE để tính QE Từ đó suy ra PE
hị trường xác định cân bằng
a có thể quan sát thấy trạng thái cân bằng của thị trường, nó không phải là một khái niệm trừu tượng hay là mộ
uyết. Một biểu hiện gián tiếp của trạng thái cân bằng là khi người tiêu dùng có thể mua bất cứ số lượng nào tạ ờng.
ĐỔI TRẠNG THÁI CÂN BẰNG CH CHUYỂN CẦU e scan của Bình)
h chuyển cầu dẫn đến di chuyển cung
ví dụ: giá thịt bò tăng => người tiêu dùng muốn mua thịt lợn nhiều hơn
cầu tăng, cung không đổi e scan của Bình) cân bằng ban đầu là 3,3 ày: -lượng cung: 220 tấn -lượng cầu: 232 tấn ư 12 tấn lượng cầu
ếu hụt => phải tăng giá
khi tăng giá lên 3,5 thì cầu giảm và cung tăng
ượng cung bằng với lượng cầu bằng 228 tấn
ó trạng thái cân bằng mới với giá và sản lượng cân bằng đều tăng CH CHUYỂN CUNG h (file scan của Bình)
h chuyển cung dẫn đến di chuyển cầu
giá thức ăn cho lợn tăng lên làm cho việc chăn nuôi lợn trở nên đắt hơn h (file scan của Bình)
n cho lợn tăng => lợi nhuận giảm => nguồn cung sẽ giảm
ượng cầu dư thưa là 15 tấn
ếu hụt => phải tăng giá
ng đến 3,55 sẽ đạt được trạng thái cân bằng mới với giá cân bằng tăng và sản lượng cân bằng giảm
CH CHUYỂN CẢ ĐƯỜNG CẦU VÀ ĐƯỜNG CUNG
ng thực tế các nhân tố ảnh hưởng đến cung và cầu luôn luôn biến đổi vì vậy cả 2 đường cung cầu đều có thể th
cả biến động là đặc trưng của kinh tế thị trường
ĐỘNG CỦA SỰ CAN THIỆP CHÍNH PHỦ Chính sách chính phủ
nh sách thuế và trợ cấp Chính sách kiểm soát giá Giá trần Giá sàn
ẽ lại như slide 24 của cô) SÁCH KIỂM SOÁT GIÁ á trần
giá cao nhất đối với một mặt hàng nào đó do chính phủ ấn định người tiêu dùng hiện tượng thiếu hụt á sàn
giá thấp nhất đối với một mặt hàng nào đó do chính phủ ấn dịnh người sản xuất hiện tượng dư thừa SÁCH THUẾ Hình (file scan của Bình) 0,5
êu dùng phải chịu ..P= Pcân bằng sau thuế - Pcân bằng trước thuế = 3,3 - 3,0 = 0,3
ghiệp chịu: t - ..P = 0,5 – 0,3 = 0,2 SÁCH TRỢ CẤP h (file scan của Bình) = a
êu dùng hưởng: ..P= PE’ – PE ản xuất hưởng: a - ..P