TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA MARKETING
-------- --------
BÀI THẢO LUẬN
MÔN: KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN
Đề tài: “Lý thuyết lợi nhuận bình quân của Mác và sự vận dụng vào lựa chọn
ngành nghề, dự án kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.”
Nhóm thực hiện: Nhóm 3
Lớp học phần: 2208RLCP1211
Tên học phần: Kinh tế chính trị Mác-Lênin
Niên khóa: 2022-2023
Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2022
MỤC LỤC
Mục lục…………………………………………………………………...…………………….………2
A. LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................................3
B. CƠ SỞ LÝ THUYẾT......................................................................................................................4
Chương 1: Lý thuyết lợi nhuận bình quân của Mác.........................................................................4
1.1. Lợi nhuận..................................................................................................................................4
1.1.1. Chi phí sản xuất (k)............................................................................................................4
1.1.2. Bản chất lợi nhuận (p)........................................................................................................4
1.2. Tỷ suất lợi nhuận – Tỷ suất lợi nhuận bình quân...................................................................5
1.2.1. Tỷ suất lợi nhuận................................................................................................................5
1.2.2. Tỷ suất lợi nhuận bình quân..............................................................................................6
1.3. Lợi nhuận bình quân................................................................................................................6
Chương 2: Vận dụng lý thuyết lợi nhuận vào việc lựa chọn ngành nghề, dự án kinh doanh của
doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay....................................................................................................7
2.1. Vận dụng lý thuyết lợi nhuận vào việc lựa chọn nghề nghiệp...............................................7
2.2. Thực trạng nền kinh tế Việt Nam năm 2021 về lựa chọn ngành nghề, dự án kinh doanh
của Việt Nam hiê `n nay....................................................................................................................8
2.3. Những tồn tại cần giải quyết của vấn đề lợi nhuận bình quân trong lựa chọn ngành nghề
của các doanh nghiệp tại Việt Nam................................................................................................9
2.4. Kiến nghị giải quyết một số vấn đề còn tồn tại.....................................................................10
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................................12
C. KẾT LUẬN...................................................................................................................................12
2
A. LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thị trường ảnh hưởng to lớn đến sự tồn tại phát triển của mỗi quốc
gia.Vấn đề nhà nước thị trường luôn mối quan tâm hàng đầu của nhiều nhà
nghiên cứu kinh tế,do đó, để thể tồn tại phát triển trong thời đại 4.0 này đòi hỏi
người làm kinh tế đều phải hiểu nắm bắt nhu cầu thị trường, tìm hiểu hình
quản kinh tế thích hợp, hiệu quả hơn vấn đề nhà nước Việt Nam nhiều
quốc gia khác trên thế giới quan tâm.
Việc tiến hành xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa một
yếu tố bản tất yếu của quá trình đổi mới quản kinh tế. Từ một nền kinh tế
quan liêu bao cấp, nước ta đã từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường định
hướng hội chủ nghĩa, dựa trên các quy luật kinh tế thị trường như: quy luật giá trị,
quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật lưu thông tiền tệ, quy luật lợi nhuận
bình quân…, mỗi một quy luật vừa có sự liên kết hữu cơ với những quy luật khác vừa
vai trò riêng trong nền kinh tế. dụ: trong quy luật cạnh tranh, 2 hình thức
cạnh tranh nội bộ ngành và cạnh tranh khác nhanh, và kết quả của quá trình cạnh tranh
đó hình thanh tỷ suất lợi nhuận bình quân, đó điều tất yếu để những nhà bản
giành giật những điều kiện lợi về sản xuất tiêu thụ hàng hóa, để thu lợi nhuận
cao nhất.
Do đó, để hiểu hơn về quy luật lợi nhuận bình quân, nhóm 3 chúng em xin được
phép trình y những hiểu biết của mình về đề tài: “Lý thuyết lợi nhuận bình quân
của Mác svận dụng vào việc lựa chọn ngành nghề, dự án kinh doanh của doanh
nghiệp ở Việt Nam hiện nay”.
3
B. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 1: Lý thuyết lợi nhuận bình quân của Mác
1.1. Lợi nhuận
Để làm rõ bản chất của lợi nhuận, C. Mác bắt đầu đi vào phân tích chi phí sản xuất
bản chủ nghĩa.
1.1.1. Chi phí sản xuất (k)
Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa: là phần giá trị bù lại giá cả của những tư liệu
sản xuất giá cả sức lao động đã được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa cho
nhà tư bản.
Nếu gọi giá trị hàng hóa G, thì . Đó chính những chi phí laoG = c + v + m
động thực tế của xã hội để sản xuất hàng hóa. Nhưng đối với nhà tư bản, để sản
xuất hàng hóa, họ chỉ cần chi phí một lượng bản để mua liệu sản xuất (c)
và mua sức lao động (v). Chi phí đó gọi là chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa:
k = c + v
Lúc này: G = k + m
Vai trò chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất có vai trò quan trọng:
+ đắp bản về giá trị hiện vật, đảm bảo điều kiện cho tái sản xuất trong nền
kinh tế thị trường.
+ Tại sở cho cạnh tranh, căn cứ quan trọng cho cạnh tranh về giá bán hàng giữa
các nhà tư bản.
1.1.2. Bản chất lợi nhuận (p)
Lợi nhuận : khoản chênh lệch giữa giá trị hàng hóa bán được chi phí(p)
sản xuất phải bỏ ra.
Công thức tính lợi nhuận: p = G – k.
Bản chất: Lợi nhuận chính giá trị thặng khi được quan niệm do bản
ứng trước sinh ra.
4
Trong kinh doanh, lượng lợi nhuận thu về thể cao hơn hoặc thấp hơn giá trị
thặng dư:
+ Nếu cung > cầu, giá cả < giá trị thì p < m
+ Nếu cung < cầu, giá cả > giá trị thì p > m
+ Nếu cung = cầu, giá cả = giá trị thì p = m
Vai trò lợi nhuận: Lợi nhuận mục tiêu, động cơ, động lực của hoạt động sản
xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường.
1.2. Tỷ suất lợi nhuận – Tỷ suất lợi nhuận bình quân
1.2.1. Tỷ suất lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuậntỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận và toàn bộ giá trị củaKhái niệm:
tư bản ứng trước (p’).
- Công thức tính tỷ suất lợi nhuận:
p'=p
c+100%
- Trong thực tế, thường tính tỷ suất lợi nhuận hàng năm bằng tỷ lệ phần trăm giữa
tổng số lợi nhuận thu được trong năm (p) với tổng tư bản ứng trước (k):
p'=p
100%
- Tỷ suất lợi nhuận phải ảnh mức doanh lợi đầu bản. Mặc lợi nhuậnÝ nghĩa:
vai trò quan trọng đối với kinh doanh bản chủ nghĩa, tuy nhiên so với lợi nhuận
thì tỷ suất lợi nhuận phản ánh mức đầy đủ hơn hiệu quả kinh doanh. Vì thế, tỷ suất lợi
nhuận đã trở thành mục tiêu cạnh tranh động thúc đẩy sự hoạt động của các
nhà tư bản.
- Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận:
+ : Tỷ suất giá trị thặng càng cao thì tỷ suất lợi nhuận càngTỷ suất giá trị thặng
lớn và ngược lại.
Ví dụ:
Nếu cơ cấu giá trị hàng hoá là 800c + 200v + 200m thì m' = 100%, p’ = 20%.
Nếu cơ cấu giá trị hàng hoá là 800c + 200v + 400m thì m’ = 200%, p’ = 40%.
5
+ Trong điều kiện tỷ suất giá trị thặng không đổiCấu tạo hữu của bản (c/v):
nếu cấu tạo hữu cơ tư bản càng cao thì tỷ suất lợi nhuận càng giảm và ngược lại.
Ví dụ:
Nếu cấu tạo hữu cơ tư bản là 70c + 30v + 20m thì p’ = 30%.
Nếu cấu tạo hữu cơ tư bản là 80c + 20v + 20m thì p’ = 20%.
Thông thường, khi cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng thì giá trị thặng dư cũng có thể tăng
lên, nhưng không thể tăng đủ bù đắp mức giảm của tỷ suất lợi nhuận.
+ Nếu tốc độ chu chuyển bản tăng thì tỷ lệ giá trị thặngTốc độ chu chuyển bản:
dư hằng năm tăng lên, do đó tỷ suất lợi nhuận cũng tăng.
Ví dụ:
Nếu tốc độ chu chuyển tư bản một năm 1 vòng: 80c + 20v + 20m thì p’ = 20%.
Nếu tốc độ chu chuyển tư bản một năm 2 vòng: 80c + 20v + (20 + 20) m thì p’ = 40%.
Vậy, tỷ suất lợi nhuận tỷ lệ thuận với số vòng chu chuyển của bản tỷ lệ nghịch
với thời gian chu chuyển của tư bản.
+ Nếu bản khả biến không đổi, giá trị thặng giữTiết kiệm bản bất biến:
nguyên, tiết kiệm tư bản bất biến càng giảm sẽ làm tỷ suất lợi nhuận tăng.
1.2.2. Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Tỷ suất lợi nhuận bình quân tỉ số theo phần trăm giữa tổng giá trị thặng
và tổng tư bản xã hội.
Kí hiệu:
p'
Công thức:
p'=p
c+v
100%
Những điều kiện hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân bao gồm bản tự do di
chuyển và sức lao động tự do di chuyển.
1.3. Lợi nhuận bình quân
- Khái niệm: Lợi nhuận bình quân số lợi nhuận bằng nhau của những bản như
nhau đầu tư vào các ngành khác nhau.
6
- Cạnh tranh giữa các ngành chế cho sự hình thành lợi nhuận bình quân. (Cạnh
tranh giữa các ngành cạnh tranh giữa các nghiệp bản kinh doanh trong các
ngành sản xuất khác nhau nhằm mục đích tìm nơi đầu tư có lợi hơn).
- các ngành sản xuất có những điều kiện tự nhiên, kinh tế, kỹ thuật tổ chức quản
khác nhau, nên tỷ suất lợi nhuận khác nhau. do sự chênh lệch về tỷ suất lợi
nhuận giữa các ngành, bản sẽ xu hướng dịch chuyển từ ngành tỷ suất lợi
nhuận thấp sang ngành có tỷ suất lợi nhuận cao.
- Sự hình thành lợi nhuận bình quân cho thấy cạnh tranh gay gắt có tác dụng ngăn cản
độc quyền, mặt khác, cạnh tranh thôi thúc các nhà bản cải tiến kỹ thuật sản xuất,
thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
Kí hiệu: P
Công thức: P = p' x K
- Khi lợi nhuận chuyển hoá thành lợi nhuận bình quân thì giá trị của hàng hoá chuyển
hoá thành giá cả sản xuất: GCSX = k + P
- Vai trò của lợi nhuận bình quân trong kinh doanh:
Giúp doanh nghiệp đưa ra lựa chọn
Đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp
Giúp nhà đầu tư xem xét trước khi thu mua doanh nghiệp
Sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân lợi nhuận bình quân đã che giấu
hơn nữa thực chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản.
Sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và lợi nhuận bình quân góp phần vào
điều tiết nền kinh tế, chứ không làm chấm dứt quá trình cạnh tranh trong xã hội
tư bản, trái lại cạnh tranh vẫn tiếp diễn.
Nhà nước chính sách khuyến khích cạnh tranh lành mạnh sẽtác dụng cải
tiến kỹ thuật, cải tiến quản sản xuất, nâng cao năng suất lao động, giảm chi
phí sản xuất.
7
Chương 2: Vận dụng thuyết lợi nhuận vào việc lựa chọn ngành nghề, dự án
kinh doanh của doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay
2.1. Vận dụng lý thuyết lợi nhuận vào việc lựa chọn nghề nghiệp
Trong thị trường thực tế, rất nhiều ngành nghề dự án kinh doanh để doanh nghiệp,
nhà đầu lựa chọn. Khi đó cần xem xét nhiều mặt, một trong những yếu tố quan
trọng nhất tỷ suất lợi nhuận của ngành. Mặc lợi nhuận vai trò quan trọng đối
với kinh doanh bản chủ nghĩa sự hiện diện của thể hiện hiệu quả kinh tế, tuy
nhiên so với lợi nhuận thì tỷ suất lợi nhuận phản ánh đầy đủ hơn mức độ hiệu quả
kinh doanh. Chính vậy, tỷ suất lợi nhuận với cách số đo tương đối của lợi
nhuận đã trở thành động cơ quan trọng nhất của hoạt động cạnh tranh và được xem xét
hàng đầu khi chọn ngành. Cách thức lựa chọn dựa o thuyết lợi nhuận bình quân
được khái quát lại như sau:
- Khi đứng trước các dự án kinh doanh các ngành nghề khác nhau bước đầu tiên ta
xem xét về tỷ suất lợi nhuận các các lựa chọn, bằng công thức:
p’=p/(c+v) .100%
- Sau đó so sánh tỷ suất lợi nhuận của các ngành với nhau. Những ngành có tỷ suất lợi
nhuận cao sẽ được ưu tiên lựa chọn đầu vốn, suy cho cùng mục đích của doanh
nghiệp lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận đánh giá được hiệu quả kinh doanh, cho nên
nhà bản muốn giàu làm giàu nhanh thì cần phải tỷ suất lợi nhuận cao. Nếu
như ban đầu đã chọn lựa những ngành tỷ suất lợi nhuận thấp thì lợi nhuận thu về
cũng ít hơn và có khả năng bị thua lỗ.
- Ngoài ra, khi người sản xuất hàng hóa các ngành dưới tác dụng của các quy luật
lợi nhuận bình quân lựa chọn hướng lĩnh vực đầu của họ thu được lợi nhuận
không thấp hơn lợi nhuận bình quân, sau cùng làm cho nguồn tài nguyên trong hội
được phân bổ tối ưu
2.2. Thực trạng nền kinh tế Việt Nam năm 2021 về lựa chọn ngành nghề, dự án
kinh doanh của Việt Nam hiê `n nay
- Năm 2021 vừa qua, tình hình đăng doanh nghiê wp chịu ảnh hưởng từ những tác
đôwng của các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hôi trong nước và quốc tế. Sự bùng phát của
đại dịch Covid-19 với những diễn biến phức tạp, khó lường đã ảnh hưởng toàn diê wn,
sâu wng tới các quốc gia trên thế giới, khiến tình hình kinh tế toàn cầu rơi vào khủng
hoảng, nhiều nền kinh tế tăng trưởng âm. Trong đó Viê wt Nam cũng chịu ảnh hưởng rất
lớn từ đại dịch này (đặc biệt Quý III/2021). Đă wc biê wt xu hướng lựa chọn ngành
8
nghề, dự án kinh doanh của các doanh nghiê wp Viê wt Nam để tồn tại, phát triển trong
thời gian khó khăn này.
- Do tình hình dịch wnh kéo dài, số lượng doanh nghiệp lựa chọn nhóm ngành dịch
vụ giảm sút wt so với năm 2020. Trong đó, các ngành chịu tác đô wng lớn như: sản
xuất phân phối, điện, nước, gas (giảm 79,2%); Dịch vụ lưu trú ăn uống (giảm
25,6%), Nghệ thuật, vui chơi giải trí (giảm 23,0%) Hoạt động dịch vụ khác
(giảm 21,8%). Cùng với xu hướng giảm số lượng doanh nghiệp hoạt đô wng nhóm
ngành nông lâm thủy sản (giảm 24,3%). Tuy nhiên dựa vào kết quả hoạt đôwng năm
2021 ngành nông nghiê wp vẫn thể hiê wn vai trò “trụ đ•” của nên kinh tế, bảo đảm
nguồn cung lương thực, thực phẩm, hàng hóa thiết yếu, sở quan trọng để thực
hiện an sinh, an dân trong đại dịch.
- thể thấy, tác đô wng từ đại dịch Covid-19 tạo ra nhâ wn thức, nhu cầu mới, xu
hướng chuyển dịch trong thị hiếu người tiêu dùng, giao dịch thương mại theo nguyên
tắc từ xa, tránh tiếp xúc trực tiếp... từ đó tăng cầu về các ngành nghề kinh doanh trực
tuyến mới dựa trên kinh tế số. Ngoài ra, tình hình dịch wnh cũng tạo ra thay đổi về
cầu đối với wt số sản phẩm, dịch vụ thiết yếu như: dụng cụ y tế, hóa dược phẩm,
chuyển đổi số, e-logistics... Do wy tỉ suất lợi nhuâ wn các ngành này cũng đang rất cao,
đem lại wi thị trường mới cho các doanh nghiê wp Viê wt Nam wn dụng, đầu tái
cấu sản xuất, có thể bứt phá phát triển.
- Bên cạnh đó, wt vài ngành số lượng doanh nghiê wp thành lâp mới tăng so với
năm 2020 là: Kinh doanh bất động sản (tăng 12,9%); Vận tải kho i (tăng 8,8%);
Thông tin truyền thông (tăng 3,8%). Các ngành số lượng doanh nghiệp đăng
thành lập mới chiếm tỷ lệ lớn nhất, gồm: Bán buôn; bán lẻ (chiếm 34,4%); Công
nghiệp chế biến, chế tạo (chiếm 12,9%); Xây dựng (chiếm 12,3%). Sự tăng lên về số
lượng các doanh nghiê wp đăng ký thành wp các ngành này wt phần do đó ngành
kinh doanh thiết yếu, thêm đó là sự chuyển dịch xu hướng kinh doanh trong thời điểm
hiê wn tại chuyển từ các ngành bị ảnh hưởng nhiều do dịch wnh sang các ngành chịu
ít rủi ro hơn.
Như wy các doanh nghiê wp Viê wt Nam đã hiểu wn dụng thuyết lợi nhuâ wn bình
quân, tỷ suất lợi nhuâ wn trong viê wc lựa chọn ngành nghề, dự án kinh doanh sao cho phù
hợp với tình hình thị trường, nhu cầu của xã hôwi để đem lại được lợi nhuâ wn tối đa, giúp
doanh nghiê wp phát triển ngay cả trong tình hình khó khăn.
(NguIn: CJng thông tin quốc gia về đăng kí doanh nghiê Np năm 2021)
9
2.3. Những tồn tại cần giải quyết của vấn đề lợi nhuận bình quân trong lựa chọn
ngành nghề của các doanh nghiệp tại Việt Nam
- Không thể phủ nhận dịch bệnh kéo dài đã bào mòn sức lực của rất nhiều doanh
nghiệp trong nước, trong đó phần lớn những doanh nghiệp mới thành lập dưới 5
năm, quy mô nhỏ, ảnh hưởng rõ rệt đến việc theo đuổi lợi nhuận của các doanh nghiệp
tại Việt Nam,tập trung chủ yếu ở lĩnh vực thương mại, dịch vụ, liên tiếp chịu tác động
từ những đợt bùng phát dịch thời gian qua. thế, vào những năm gần đây, nhiều
doanh nghiệp đã đưa ra một số sự thay đổi về lựa chọn ngành nghề trong bối cảnh
dịch bệnh để thích ứng với thời đại mới.
- Trong 6 tháng đầu năm nay, 70.209 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường, tăng
24,9% so với cùng kỳ năm 2020. Cụ thể, số lượng doanh nghiệp tạm ngừng kinh
doanh 6 tháng đầu năm là 35.607 doanh nghiệp, tăng 22,1% so với cùng kỳ năm 2020.
9.942 doanh nghiệp đã giải thể trong 6 tháng đầu năm 2021, tăng 33,8% so với
cùng kỳ năm 2020. Có thể có nhiều nguyên nhân dẫn đến quyết định rút lui của doanh
nghiệp, do Covid-19, do đầu ra đứt gãy, do chi phí hoạt động tăng quá cao, hay có thể
do thay đổi ngành nghề, chiến lược kinh doanh... Cho nguyên nhân nào thì đây
cũng là dịp để các doanh nghiệp tự làm mới mình, tìm ra những hướng đi mới phù hợp
với nhu cầu thị trường để tồn tại và phát triển mạnh mẽ hơn, bởi rủi ro luôn song hành
cùng hội. Trái lại, thị hiếu, sở thích, thói quen bối cảnh hội những sự
biến động nhất định, các ngành nghề liên quan đến kinh doanh dịch vụ giáo dục, kinh
doanh dược phẩm, làm đẹp, thương mại điện tử lại thu về khoản lợi nhuận lớn, có chỗ
đứng ổn định trước những thách thức đáng gờm từ dịch bệnh.
(Bộ Công Thương Việt Nam)
→ Chính điều này sẽ dẫn đến chênh lệch trầm trọng giữa các ngành nghề mà quá trình
tăng trưởng kinh tế luôn phải đảm bảo sự hài hòa trong các lĩnh vực. Tuy nhiên, tỷ
suất lợi nhuận không phải yếu tố duy nhất để đưa ra quyết định theo đuổi ngành
nghề nào còn nhiều yếu tố tác động như nhu cầu hội, ng lực của chính
doanh nghiệp,...
2.4. Kiến nghị giải quyết một số vấn đề còn tồn tại
Để thể phát huy tốt hơn vai trò của lợi nhuận trong việc lựa chọn ngành nghề, dự
án kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay ta cần phải những phương
hướng, biện pháp cụ thể:
- Chúng ta phải tiếp tục xây dựng và hoàn thiện một cách đồng bộ cơ chế thị trường.
- Ban hành sửa đổi các chế, chính sách, định hướng các công cụ khác nhằm
tạo ra môi trường thuận lợi cho phát triển đồng đều các ngành nghề.
10
- Nhà nước nên các chính sách để giúp các doanh nghiệp hoạt động ổn định trong
thời gian dịch bệnh để tránh việc các doanh nghiệp lựa chọn đầu vào các ngành
khác khiến giữa các ngành nghề bị chênh lệch quá lớn.
+ Đối với một số ngành nông nghiệp trồng rau củ, cây ăn quả của con nông dân,
trong thời kỳ dịch bệnh diễn biến phức tạp, nông sản không thể đem xuất khẩu ra
nước ngoài được, nhà nước cần phải: Tập trung đàm phán, mở cửa thị trường, thúc
đẩy xuất khẩu; cung cấp thông tin thị trường, đẩy mạnh tiêu thụ nội địa với một số
phong trào như: Giải cứu dưa hấu, giải cứu thanh long…
+ Để tiếp tục khắc phục khó khăn, phát triển ngành du lịch, trong năm 2021 ngành du
lịch cần đồng thời triển khai nhiều nhóm giải pháp. Trong đó, du lịch tập trung thực
hiện nghị quyết s 09-TQ/TW ngày 16/1/2017 của bộ chính trị về phát triển du lịch
thành ngành kinh tế mũi nhọn, ngành du lịch còn triển khai nhiều nhiệm vụ trọng tâm.
Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch được đưa vào hoạt động. Đổi mới nhận thức, duy,
Hoàn thiện thể chế, chính sách phát triển du lịch, nguồn nhân lực… Tuy nhiên, trong
trung dài hạn, việc đẩy mạnh tiêm chủng vaccine phòng COVID 19 đã được Việt
Nam, cũng như các nước trên thế giới xác định chiến lược chính yếu để kiểm soát
đại dịch và là chìa khóa mở cửa biên giới toàn cầu
- Đối với nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp, trước khi lựa chọn ngành nghề, dự án cần
phải xem xét một cách toàn diện, không chỉ mục tiêu lợi nhuận còn phải dựa
vào độ ổn định ngành nghề, lợi thế của doanh nghiệp, tầm nhìn trong tương lai.
- Các doanh nghiệp cần xây dựng cấu trúc tổ chức, các quá trình, hệ thống thông tin,
năng lực quan điểm phù hợp để hỗ trợ việc tạo ra kết quả lợi nhuận cao từ đồng
vốn đầu tư. Các nhiệm vụ chính bao gồm: Xác định rõ thẩm quyền và trách nhiệm giải
trình đối với quá trình vận hành dự án, đặt ra các mục tiêu cụ thể về kết quả hoạt
động, xây dựng một hệ thống thông tin mở để theo dõi các đề xuất dự án kết quả
vận hành, thực hiện kiểm toán sau dự án định kỳ, phát triển giữ chân các nhà quản
trị dự án có kinh nghiệm.
- Hơn nữa các doanh nghiệp cũng cần tích cực tham gia các hiệp hội doanh nghiệp để
tiếp cận thông tin về các chính sách, chương trình hỗ trợ của Chính phủ, Nhà nước.
11
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình “Kinh tế chính trị Mác- Lênin” – Bộ Giáo dục và Đào tạo
2. Báo cáo “Tình nhình đăng kí doanh nghiệp tháng 12 và năm 2021” – Cổng
thông tin quốc gia về đăng kí doanh nghiệp
https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/tin-tuc/597/5732/tinh-hinh-dang-ky-doanh-
nghiep-thang-12-va-nam-2021.aspx
3. “Thấy gì từ 70.209 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường” -Bộ Công thương Việt
Nam
https://moit.gov.vn/tin-tuc/bo-cong-thuong-voi-doanh-nghiep/thay-gi-tu-
70.209-doanh-nghiep-rut-lui-khoi-thi-truong.html
C. KẾT LUẬN
Như vậy, theo phân tích trên, thuyết lợi nhuận bình quân của Mác vai trò rất
quan trọng trong việc quản lý nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt
Nam. Ở nước ta, trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, cũng như vận
dụng chúng vào lựa chọn ngành nghề, dự án kinh doanh của các doanh nghiệp Việt
12
Nam luôn đòi hỏi schính xác, phù hợp. Trong những năm gần đây, thể thấy dịch
bệnh kéo dài đã bào mòn sức lực của rất nhiều doanh nghiệp trong nước, ảnh hưởng rõ
rệt đến việc theo đuổi lợi nhuận của các doanh nghiệp tại Việt Nam. Từ đó, đòi hỏi
phải những định hướng giải pháp đúng đắn trong việc phát huy tốt vai trò của
lợi nhuận. Để được điều này, bên cạnh sự định hướng đúng đắn của Đảng Nhà
nước thì các nhà đầu tư, doanh nghiệp cũng cần phải sáng suốt trong việc giải quyết
các vấn đề về lợi nhuận của công ty.
13

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA MARKETING
---------------- BÀI THẢO LUẬN
MÔN: KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN
Đề tài: “Lý thuyết lợi nhu
ận bình quân của Mác và sự vận dụng vào lựa chọn
ngành nghề, dự án kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.” Nhóm thực hiện: Nhóm 3
Lớp học phần: 2208RLCP1211
Tên học phần: Kinh tế chính trị Mác-Lênin Niên khóa: 2022-2023
Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2022 MỤC LỤC
Mục lục…………………………………………………………………...…………………….………2
A. LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................................3

B. CƠ SỞ LÝ THUYẾT......................................................................................................................4
Chương 1: Lý thuyết lợi nhuận bình quân của Mác.........................................................................4
1.1. Lợi nhuận..................................................................................................................................4
1.1.1. Chi phí sản xuất (k)............................................................................................................4
1.1.2. Bản chất lợi nhuận (p)........................................................................................................4
1.2. Tỷ suất lợi nhuận – Tỷ suất lợi nhuận bình quân...................................................................5
1.2.1. Tỷ suất lợi nhuận................................................................................................................5
1.2.2. Tỷ suất lợi nhuận bình quân..............................................................................................6
1.3. Lợi nhuận bình quân................................................................................................................6
Chương 2: Vận dụng lý thuyết lợi nhuận vào việc lựa chọn ngành nghề, dự án kinh doanh của
doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay....................................................................................................7

2.1. Vận dụng lý thuyết lợi nhuận vào việc lựa chọn nghề nghiệp...............................................7
2.2. Thực trạng nền kinh tế Việt Nam năm 2021 về lựa chọn ngành nghề, dự án kinh doanh
của Việt Nam hiê `n nay....................................................................................................................8
2.3. Những tồn tại cần giải quyết của vấn đề lợi nhuận bình quân trong lựa chọn ngành nghề
của các doanh nghiệp tại Việt Nam................................................................................................9

2.4. Kiến nghị giải quyết một số vấn đề còn tồn tại.....................................................................10
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................................12
C. KẾT LUẬN...................................................................................................................................12 2 A. LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thị trường có ảnh hưởng to lớn đến sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc
gia.Vấn đề nhà nước và thị trường luôn là mối quan tâm hàng đầu của nhiều nhà
nghiên cứu kinh tế,do đó, để có thể tồn tại và phát triển trong thời đại 4.0 này đòi hỏi
người làm kinh tế đều phải hiểu rõ và nắm bắt nhu cầu thị trường, tìm hiểu mô hình
quản lý kinh tế thích hợp, hiệu quả hơn là vấn đề mà nhà nước Việt Nam và nhiều
quốc gia khác trên thế giới quan tâm.
Việc tiến hành xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là một
yếu tố cơ bản và tất yếu của quá trình đổi mới quản lý kinh tế. Từ một nền kinh tế
quan liêu bao cấp, nước ta đã từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa, dựa trên các quy luật kinh tế thị trường như: quy luật giá trị,
quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật lưu thông tiền tệ, quy luật lợi nhuận
bình quân…, mỗi một quy luật vừa có sự liên kết hữu cơ với những quy luật khác vừa
có vai trò riêng trong nền kinh tế. Ví dụ: trong quy luật cạnh tranh, có 2 hình thức là
cạnh tranh nội bộ ngành và cạnh tranh khác nhanh, và kết quả của quá trình cạnh tranh
đó là hình thanh tỷ suất lợi nhuận bình quân, đó là điều tất yếu để những nhà tư bản
giành giật những điều kiện có lợi về sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, để thu lợi nhuận cao nhất.
Do đó, để hiểu rõ hơn về quy luật lợi nhuận bình quân, nhóm 3 chúng em xin được
phép trình bày những hiểu biết của mình về đề tài: “Lý thuyết lợi nhuận bình quân
của Mác và sự vận dụng vào việc lựa chọn ngành nghề, dự án kinh doanh của doanh
nghiệp ở Việt Nam hiện nay”.
3
B. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 1: Lý thuyết lợi nhuận bình quân của Mác 1.1. Lợi nhuận
Để làm rõ bản chất của lợi nhuận, C. Mác bắt đầu đi vào phân tích chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa.
1.1.1. Chi phí sản xuất (k)
●Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa: là phần giá trị bù lại giá cả của những tư liệu
sản xuất và giá cả sức lao động đã được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa cho nhà tư bản.
●Nếu gọi giá trị hàng hóa là G, thì G = c + v + m. Đó chính là những chi phí lao
động thực tế của xã hội để sản xuất hàng hóa. Nhưng đối với nhà tư bản, để sản
xuất hàng hóa, họ chỉ cần chi phí một lượng tư bản để mua tư liệu sản xuất (c)
và mua sức lao động (v). Chi phí đó gọi là chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa: k = c + v
Lúc này: G = k + m
●Vai trò chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất có vai trò quan trọng:
+ Bù đắp tư bản về giá trị và hiện vật, đảm bảo điều kiện cho tái sản xuất trong nền kinh tế thị trường.
+ Tại cơ sở cho cạnh tranh, là căn cứ quan trọng cho cạnh tranh về giá bán hàng giữa các nhà tư bản.
1.1.2. Bản chất lợi nhuận (p)
●Lợi nhuận (p): Là khoản chênh lệch giữa giá trị hàng hóa bán được và chi phí sản xuất phải bỏ ra.
Công thức tính lợi nhuận: p = G – k.
●Bản chất: Lợi nhuận chính là giá trị thặng dư khi được quan niệm do tư bản ứng trước sinh ra. 4
●Trong kinh doanh, lượng lợi nhuận thu về có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá trị thặng dư:
+ Nếu cung > cầu, giá cả < giá trị thì p < m
+ Nếu cung < cầu, giá cả > giá trị thì p > m
+ Nếu cung = cầu, giá cả = giá trị thì p = m
●Vai trò lợi nhuận: Lợi nhuận là mục tiêu, động cơ, động lực của hoạt động sản
xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường.
1.2. Tỷ suất lợi nhuận – Tỷ suất lợi nhuận bình quân
1.2.1. Tỷ suất lợi nhuận
- Khái niệm: Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận và toàn bộ giá trị của
tư bản ứng trước (p’).
- Công thức tính tỷ suất lợi nhuận:
p'=pc+100%
- Trong thực tế, thường tính tỷ suất lợi nhuận hàng năm bằng tỷ lệ phần trăm giữa
tổng số lợi nhuận thu được trong năm (p) với tổng tư bản ứng trước (k): p'=pk×100%
- Ý nghĩa: Tỷ suất lợi nhuận phải ảnh mức doanh lợi đầu tư tư bản. Mặc dù lợi nhuận
có vai trò quan trọng đối với kinh doanh tư bản chủ nghĩa, tuy nhiên so với lợi nhuận
thì tỷ suất lợi nhuận phản ánh mức đầy đủ hơn hiệu quả kinh doanh. Vì thế, tỷ suất lợi
nhuận đã trở thành mục tiêu cạnh tranh và là động cơ thúc đẩy sự hoạt động của các nhà tư bản.
- Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận:
+ Tỷ suất giá trị thặng dư: Tỷ suất giá trị thặng dư càng cao thì tỷ suất lợi nhuận càng lớn và ngược lại. Ví dụ:
Nếu cơ cấu giá trị hàng hoá là 800c + 200v + 200m thì m' = 100%, p’ = 20%.
Nếu cơ cấu giá trị hàng hoá là 800c + 200v + 400m thì m’ = 200%, p’ = 40%. 5
+ Cấu tạo hữu cơ của tư bản (c/v): Trong điều kiện tỷ suất giá trị thặng dư không đổi
nếu cấu tạo hữu cơ tư bản càng cao thì tỷ suất lợi nhuận càng giảm và ngược lại. Ví dụ:
Nếu cấu tạo hữu cơ tư bản là 70c + 30v + 20m thì p’ = 30%.
Nếu cấu tạo hữu cơ tư bản là 80c + 20v + 20m thì p’ = 20%.
Thông thường, khi cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng thì giá trị thặng dư cũng có thể tăng
lên, nhưng không thể tăng đủ bù đắp mức giảm của tỷ suất lợi nhuận.
+ Tốc độ chu chuyển tư bản: Nếu tốc độ chu chuyển tư bản tăng thì tỷ lệ giá trị thặng
dư hằng năm tăng lên, do đó tỷ suất lợi nhuận cũng tăng. Ví dụ:
Nếu tốc độ chu chuyển tư bản một năm 1 vòng: 80c + 20v + 20m thì p’ = 20%.
Nếu tốc độ chu chuyển tư bản một năm 2 vòng: 80c + 20v + (20 + 20) m thì p’ = 40%.
Vậy, tỷ suất lợi nhuận tỷ lệ thuận với số vòng chu chuyển của tư bản và tỷ lệ nghịch
với thời gian chu chuyển của tư bản.
+ Tiết kiệm tư bản bất biến: Nếu tư bản khả biến không đổi, giá trị thặng dư giữ
nguyên, tiết kiệm tư bản bất biến càng giảm sẽ làm tỷ suất lợi nhuận tăng.
1.2.2. Tỷ suất lợi nhuận bình quân
●Tỷ suất lợi nhuận bình quân là tỉ số theo phần trăm giữa tổng giá trị thặng dư
và tổng tư bản xã hội. ●Kí hiệu: p' p'=∑p ●Công thức: 100% ∑c+v
Những điều kiện hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân bao gồm tư bản tự do di
chuyển và sức lao động tự do di chuyển.
1.3. Lợi nhuận bình quân
- Khái niệm: Lợi nhuận bình quân là số lợi nhuận bằng nhau của những tư bản như
nhau đầu tư vào các ngành khác nhau. 6
- Cạnh tranh giữa các ngành là cơ chế cho sự hình thành lợi nhuận bình quân. (Cạnh
tranh giữa các ngành là cạnh tranh giữa các xí nghiệp tư bản kinh doanh trong các
ngành sản xuất khác nhau nhằm mục đích tìm nơi đầu tư có lợi hơn).

- Ở các ngành sản xuất có những điều kiện tự nhiên, kinh tế, kỹ thuật và tổ chức quản
lý khác nhau, nên tỷ suất lợi nhuận khác nhau. Và do sự chênh lệch về tỷ suất lợi
nhuận giữa các ngành, tư bản sẽ có xu hướng dịch chuyển từ ngành có tỷ suất lợi
nhuận thấp sang ngành có tỷ suất lợi nhuận cao.
- Sự hình thành lợi nhuận bình quân cho thấy cạnh tranh gay gắt có tác dụng ngăn cản
độc quyền, mặt khác, cạnh tranh thôi thúc các nhà tư bản cải tiến kỹ thuật sản xuất,
thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
Kí hiệu: P
●Công thức: P = p' x K
- Khi lợi nhuận chuyển hoá thành lợi nhuận bình quân thì giá trị của hàng hoá chuyển
hoá thành giá cả sản xuất: GCSX = k + P
- Vai trò của lợi nhuận bình quân trong kinh doanh:
●Giúp doanh nghiệp đưa ra lựa chọn
●Đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp
●Giúp nhà đầu tư xem xét trước khi thu mua doanh nghiệp
●Sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và lợi nhuận bình quân đã che giấu
hơn nữa thực chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản.
●Sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và lợi nhuận bình quân góp phần vào
điều tiết nền kinh tế, chứ không làm chấm dứt quá trình cạnh tranh trong xã hội
tư bản, trái lại cạnh tranh vẫn tiếp diễn.
●Nhà nước có chính sách khuyến khích cạnh tranh lành mạnh sẽ có tác dụng cải
tiến kỹ thuật, cải tiến quản lý sản xuất, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất. 7
Chương 2: Vận dụng lý thuyết lợi nhuận vào việc lựa chọn ngành nghề, dự án
kinh doanh của doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay

2.1. Vận dụng lý thuyết lợi nhuận vào việc lựa chọn nghề nghiệp
Trong thị trường thực tế, có rất nhiều ngành nghề dự án kinh doanh để doanh nghiệp,
nhà đầu tư lựa chọn. Khi đó cần xem xét nhiều mặt, một trong những yếu tố quan
trọng nhất là tỷ suất lợi nhuận của ngành. Mặc dù lợi nhuận có vai trò quan trọng đối
với kinh doanh tư bản chủ nghĩa vì sự hiện diện của nó thể hiện hiệu quả kinh tế, tuy
nhiên so với lợi nhuận thì tỷ suất lợi nhuận phản ánh đầy đủ hơn mức độ hiệu quả
kinh doanh. Chính vì vậy, tỷ suất lợi nhuận với tư cách là số đo tương đối của lợi
nhuận đã trở thành động cơ quan trọng nhất của hoạt động cạnh tranh và được xem xét
hàng đầu khi chọn ngành. Cách thức lựa chọn dựa vào lý thuyết lợi nhuận bình quân
được khái quát lại như sau:
- Khi đứng trước các dự án kinh doanh và các ngành nghề khác nhau bước đầu tiên ta
xem xét về tỷ suất lợi nhuận các các lựa chọn, bằng công thức:
p’=p/(c+v) .100%
- Sau đó so sánh tỷ suất lợi nhuận của các ngành với nhau. Những ngành có tỷ suất lợi
nhuận cao sẽ được ưu tiên lựa chọn đầu tư vốn, vì suy cho cùng mục đích của doanh
nghiệp là lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận đánh giá được hiệu quả kinh doanh, cho nên
nhà tư bản muốn giàu và làm giàu nhanh thì cần phải có tỷ suất lợi nhuận cao. Nếu
như ban đầu đã chọn lựa những ngành có tỷ suất lợi nhuận thấp thì lợi nhuận thu về
cũng ít hơn và có khả năng bị thua lỗ.
- Ngoài ra, khi người sản xuất hàng hóa ở các ngành dưới tác dụng của các quy luật
lợi nhuận bình quân lựa chọn hướng và lĩnh vực đầu tư của họ thu được lợi nhuận
không thấp hơn lợi nhuận bình quân, sau cùng làm cho nguồn tài nguyên trong xã hội được phân bổ tối ưu
2.2. Thực trạng nền kinh tế Việt Nam năm 2021 về lựa chọn ngành nghề, dự án
kinh doanh của Việt Nam hiê `n nay

- Năm 2021 vừa qua, tình hình đăng ký doanh nghiê wp chịu ảnh hưởng từ những tác
đô wng của các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hôi trong nước và quốc tế. Sự bùng phát của
đại dịch Covid-19 với những diễn biến phức tạp, khó lường đã ảnh hưởng toàn diê wn,
sâu rô wng tới các quốc gia trên thế giới, khiến tình hình kinh tế toàn cầu rơi vào khủng
hoảng, nhiều nền kinh tế tăng trưởng âm. Trong đó Viê wt Nam cũng chịu ảnh hưởng rất
lớn từ đại dịch này (đặc biệt là Quý III/2021). Đă wc biê wt xu hướng lựa chọn ngành 8
nghề, dự án kinh doanh của các doanh nghiê wp Viê wt Nam để tồn tại, phát triển trong thời gian khó khăn này.
- Do tình hình dịch bê wnh kéo dài, số lượng doanh nghiệp lựa chọn nhóm ngành dịch
vụ giảm sút rõ rê wt so với năm 2020. Trong đó, các ngành chịu tác đô wng lớn như: sản
xuất phân phối, điện, nước, gas (giảm 79,2%); Dịch vụ lưu trú và ăn uống (giảm
25,6%), Nghệ thuật, vui chơi và giải trí (giảm 23,0%) và Hoạt động dịch vụ khác
(giảm 21,8%). Cùng với xu hướng giảm số lượng doanh nghiệp hoạt đô wng là nhóm
ngành nông lâm và thủy sản (giảm 24,3%). Tuy nhiên dựa vào kết quả hoạt đô wng năm
2021 ngành nông nghiê wp vẫn thể hiê wn rõ vai trò “trụ đ•” của nên kinh tế, bảo đảm
nguồn cung lương thực, thực phẩm, hàng hóa thiết yếu, là cơ sở quan trọng để thực
hiện an sinh, an dân trong đại dịch.
- Có thể thấy, tác đô wng từ đại dịch Covid-19 tạo ra nhâ wn thức, nhu cầu mới, có xu
hướng chuyển dịch trong thị hiếu người tiêu dùng, giao dịch thương mại theo nguyên
tắc từ xa, tránh tiếp xúc trực tiếp... từ đó tăng cầu về các ngành nghề kinh doanh trực
tuyến mới dựa trên kinh tế số. Ngoài ra, tình hình dịch bê wnh cũng tạo ra thay đổi về
cầu đối với mô wt số sản phẩm, dịch vụ thiết yếu như: dụng cụ y tế, hóa dược phẩm,
chuyển đổi số, e-logistics... Do vâ wy tỉ suất lợi nhuâ wn các ngành này cũng đang rất cao,
đem lại cơ hô wi thị trường mới cho các doanh nghiê wp Viê wt Nam tâ wn dụng, đầu tư tái cơ
cấu sản xuất, có thể bứt phá phát triển.
- Bên cạnh đó, mô wt vài ngành có số lượng doanh nghiê wp thành lâp mới tăng so với
năm 2020 là: Kinh doanh bất động sản (tăng 12,9%); Vận tải kho bãi (tăng 8,8%);
Thông tin và truyền thông (tăng 3,8%). Các ngành có số lượng doanh nghiệp đăng ký
thành lập mới chiếm tỷ lệ lớn nhất, gồm: Bán buôn; bán lẻ (chiếm 34,4%); Công
nghiệp chế biến, chế tạo (chiếm 12,9%); Xây dựng (chiếm 12,3%). Sự tăng lên về số
lượng các doanh nghiê wp đăng ký thành lâ wp ở các ngành này mô wt phần do đó là ngành
kinh doanh thiết yếu, thêm đó là sự chuyển dịch xu hướng kinh doanh trong thời điểm
hiê wn tại là chuyển từ các ngành bị ảnh hưởng nhiều do dịch bê wnh sang các ngành chịu ít rủi ro hơn.
Như vâ wy các doanh nghiê wp Viê wt Nam đã hiểu rõ và vâ wn dụng lý thuyết lợi nhuâ wn bình
quân, tỷ suất lợi nhuâ wn trong viê wc lựa chọn ngành nghề, dự án kinh doanh sao cho phù
hợp với tình hình thị trường, nhu cầu của xã hô wi để đem lại được lợi nhuâ wn tối đa, giúp
doanh nghiê wp phát triển ngay cả trong tình hình khó khăn.
(NguIn: CJng thông tin quốc gia về đăng kí doanh nghiê N p năm 2021) 9
2.3. Những tồn tại cần giải quyết của vấn đề lợi nhuận bình quân trong lựa chọn
ngành nghề của các doanh nghiệp tại Việt Nam

- Không thể phủ nhận dịch bệnh kéo dài đã bào mòn sức lực của rất nhiều doanh
nghiệp trong nước, trong đó phần lớn là những doanh nghiệp mới thành lập dưới 5
năm, quy mô nhỏ, ảnh hưởng rõ rệt đến việc theo đuổi lợi nhuận của các doanh nghiệp
tại Việt Nam,tập trung chủ yếu ở lĩnh vực thương mại, dịch vụ, liên tiếp chịu tác động
từ những đợt bùng phát dịch thời gian qua. Vì thế, vào những năm gần đây, nhiều
doanh nghiệp đã đưa ra một số sự thay đổi về lựa chọn ngành nghề trong bối cảnh
dịch bệnh để thích ứng với thời đại mới.
- Trong 6 tháng đầu năm nay, có 70.209 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường, tăng
24,9% so với cùng kỳ năm 2020. Cụ thể, số lượng doanh nghiệp tạm ngừng kinh
doanh 6 tháng đầu năm là 35.607 doanh nghiệp, tăng 22,1% so với cùng kỳ năm 2020.
Có 9.942 doanh nghiệp đã giải thể trong 6 tháng đầu năm 2021, tăng 33,8% so với
cùng kỳ năm 2020. Có thể có nhiều nguyên nhân dẫn đến quyết định rút lui của doanh
nghiệp, do Covid-19, do đầu ra đứt gãy, do chi phí hoạt động tăng quá cao, hay có thể
do thay đổi ngành nghề, chiến lược kinh doanh... Cho dù là nguyên nhân nào thì đây
cũng là dịp để các doanh nghiệp tự làm mới mình, tìm ra những hướng đi mới phù hợp
với nhu cầu thị trường để tồn tại và phát triển mạnh mẽ hơn, bởi rủi ro luôn song hành
cùng cơ hội. Trái lại, vì thị hiếu, sở thích, thói quen và bối cảnh xã hội có những sự
biến động nhất định, các ngành nghề liên quan đến kinh doanh dịch vụ giáo dục, kinh
doanh dược phẩm, làm đẹp, thương mại điện tử lại thu về khoản lợi nhuận lớn, có chỗ
đứng ổn định trước những thách thức đáng gờm từ dịch bệnh.
(Bộ Công Thương Việt Nam)
→ Chính điều này sẽ dẫn đến chênh lệch trầm trọng giữa các ngành nghề mà quá trình
tăng trưởng kinh tế luôn phải đảm bảo sự hài hòa trong các lĩnh vực. Tuy nhiên, tỷ
suất lợi nhuận không phải là yếu tố duy nhất để đưa ra quyết định theo đuổi ngành
nghề nào mà còn có nhiều yếu tố tác động như nhu cầu xã hội, năng lực của chính doanh nghiệp,...
2.4. Kiến nghị giải quyết một số vấn đề còn tồn tại
Để có thể phát huy tốt hơn vai trò của lợi nhuận trong việc lựa chọn ngành nghề, dự
án kinh doanh của doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay ta cần phải có những phương
hướng, biện pháp cụ thể:
- Chúng ta phải tiếp tục xây dựng và hoàn thiện một cách đồng bộ cơ chế thị trường.
- Ban hành và sửa đổi các cơ chế, chính sách, định hướng và các công cụ khác nhằm
tạo ra môi trường thuận lợi cho phát triển đồng đều các ngành nghề. 10
- Nhà nước nên có các chính sách để giúp các doanh nghiệp hoạt động ổn định trong
thời gian dịch bệnh để tránh việc các doanh nghiệp lựa chọn đầu tư vào các ngành
khác khiến giữa các ngành nghề bị chênh lệch quá lớn.
+ Đối với một số ngành nông nghiệp trồng rau củ, cây ăn quả của bà con nông dân,
trong thời kỳ dịch bệnh diễn biến phức tạp, nông sản không thể đem xuất khẩu ra
nước ngoài được, nhà nước cần phải: Tập trung đàm phán, mở cửa thị trường, thúc
đẩy xuất khẩu; cung cấp thông tin thị trường, đẩy mạnh tiêu thụ nội địa với một số
phong trào như: Giải cứu dưa hấu, giải cứu thanh long…
+ Để tiếp tục khắc phục khó khăn, phát triển ngành du lịch, trong năm 2021 ngành du
lịch cần đồng thời triển khai nhiều nhóm giải pháp. Trong đó, du lịch tập trung thực
hiện nghị quyết số 09-TQ/TW ngày 16/1/2017 của bộ chính trị về phát triển du lịch
thành ngành kinh tế mũi nhọn, ngành du lịch còn triển khai nhiều nhiệm vụ trọng tâm.
Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch được đưa vào hoạt động. Đổi mới nhận thức, Tư duy,
Hoàn thiện thể chế, chính sách phát triển du lịch, nguồn nhân lực… Tuy nhiên, trong
trung và dài hạn, việc đẩy mạnh tiêm chủng vaccine phòng COVID 19 đã được Việt
Nam, cũng như các nước trên thế giới xác định là chiến lược chính yếu để kiểm soát
đại dịch và là chìa khóa mở cửa biên giới toàn cầu
- Đối với nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp, trước khi lựa chọn ngành nghề, dự án cần
phải xem xét một cách toàn diện, không chỉ vì mục tiêu lợi nhuận mà còn phải dựa
vào độ ổn định ngành nghề, lợi thế của doanh nghiệp, tầm nhìn trong tương lai.
- Các doanh nghiệp cần xây dựng cấu trúc tổ chức, các quá trình, hệ thống thông tin,
năng lực và quan điểm phù hợp để hỗ trợ việc tạo ra kết quả lợi nhuận cao từ đồng
vốn đầu tư. Các nhiệm vụ chính bao gồm: Xác định rõ thẩm quyền và trách nhiệm giải
trình đối với quá trình vận hành dự án, đặt ra các mục tiêu cụ thể về kết quả hoạt
động, xây dựng một hệ thống thông tin mở để theo dõi các đề xuất dự án và kết quả
vận hành, thực hiện kiểm toán sau dự án định kỳ, phát triển và giữ chân các nhà quản
trị dự án có kinh nghiệm.
- Hơn nữa các doanh nghiệp cũng cần tích cực tham gia các hiệp hội doanh nghiệp để
tiếp cận thông tin về các chính sách, chương trình hỗ trợ của Chính phủ, Nhà nước. 11 TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình “Kinh tế chính trị Mác- Lênin” – Bộ Giáo dục và Đào tạo
2. Báo cáo “Tình nhình đăng kí doanh nghiệp tháng 12 và năm 2021” – Cổng
thông tin quốc gia về đăng kí doanh nghiệp
https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/tin-tuc/597/5732/tinh-hinh-dang-ky-doanh-
nghiep-thang-12-va-nam-2021.aspx

3. “Thấy gì từ 70.209 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường” -Bộ Công thương Việt Nam
https://moit.gov.vn/tin-tuc/bo-cong-thuong-voi-doanh-nghiep/thay-gi-tu-
70.209-doanh-nghiep-rut-lui-khoi-thi-truong.html
C. KẾT LUẬN
Như vậy, theo phân tích ở trên, lý thuyết lợi nhuận bình quân của Mác có vai trò rất
quan trọng trong việc quản lý nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt
Nam. Ở nước ta, trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, cũng như vận
dụng chúng vào lựa chọn ngành nghề, dự án kinh doanh của các doanh nghiệp ở Việt 12
Nam luôn đòi hỏi sự chính xác, phù hợp. Trong những năm gần đây, có thể thấy dịch
bệnh kéo dài đã bào mòn sức lực của rất nhiều doanh nghiệp trong nước, ảnh hưởng rõ
rệt đến việc theo đuổi lợi nhuận của các doanh nghiệp tại Việt Nam. Từ đó, đòi hỏi
phải có những định hướng và giải pháp đúng đắn trong việc phát huy tốt vai trò của
lợi nhuận. Để có được điều này, bên cạnh sự định hướng đúng đắn của Đảng và Nhà
nước thì các nhà đầu tư, doanh nghiệp cũng cần phải sáng suốt trong việc giải quyết
các vấn đề về lợi nhuận của công ty. 13