Lý thuyết ôn tập Chương 2 - Lịch Sử Đảng Cộng Sản Việt Nam | Đại học Tôn Đức Thắng

Trước thế kỉ XV, Việt Nam chưa có những điều kiện thuận lợi cho sự pháttriển công, thương nghiệp và kinh tế hàng hoá, nhưng đã có tầng lớp thợ thủcông. Chủ yếu là nền kinh tế nông nghiệp tự cung tự cấp. Tài liệu được sưu tầm và soạn thảo dưới dạng file PDF để gửi tới các bạn sinh viên cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!

Trường:

Đại học Tôn Đức Thắng 3.5 K tài liệu

Thông tin:
3 trang 4 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Lý thuyết ôn tập Chương 2 - Lịch Sử Đảng Cộng Sản Việt Nam | Đại học Tôn Đức Thắng

Trước thế kỉ XV, Việt Nam chưa có những điều kiện thuận lợi cho sự pháttriển công, thương nghiệp và kinh tế hàng hoá, nhưng đã có tầng lớp thợ thủcông. Chủ yếu là nền kinh tế nông nghiệp tự cung tự cấp. Tài liệu được sưu tầm và soạn thảo dưới dạng file PDF để gửi tới các bạn sinh viên cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!

100 50 lượt tải Tải xuống
I. Em hãy trình bày sự hiểu biết của mình về quá trình
thuê tại Việt Nam?
Được chia thành 7 giai đoạn gắn liền với kinh tế, xã hội và chính trị :
1. Thời kỳ phong kiến (trước thế kỷ 19)
Trước thế kỉ XV, Việt Nam chưa những điều kiện thuận lợi cho sự phát
triển công, thương nghiệp kinh tế hàng hoá, nhưng đã tầng lớp thợ thủ
công. Chủ yếu nền kinh tế nông nghiệp tự cung tự cấp, sống nhờ vào nghề
làm nông và phụ thuộc vào ruộng đất của địa chủ hoặc của mình để kiếm sống.
Lúc này thì lực lượng lao động Việt Nam vẫn chưa được rõ ràng.
Chủ yếu nền kinh tế nông nghiệp tự cung tự cấp, sống nhờ vào nghề làm
nông phụ thuộc vào ruộng đất của địa chủ hoặc của mình để kiếm sống.
Lúc này thì lực lượng lao động Việt Nam vẫn chưa được rõ ràng.
2. Thời kì Pháp thuộc (cuối TK 19- 1945)
: Những năm 1920-1930, Pháp đầu Tăng cường phát triển công nghiệp
nhiều vào công nghiệp khai khoáng (than, quặng), đồn điền cao su, phê
các ngành công nghiệp nhẹ được phát triển nhằm mục đích phục vụ chiến
tranh, hình thành các nhà máy lớn các thành phố như Nội, Hải Phòng,
Sài Gòn.
: Một ợng lớn lao động từ nông thôn di vào cácLao động nhập
thành phố để tìm kiếm việc làm trong các nhà máy và công trình xây dựng.
Điều kiện làm việc khó khăn: Lao động làm thuê phải đối mặt với điều kiện
làm việc khắc nghiệt, lương thấp và thiếu quyền lợi.
Sự hình thành phong trào công nhân: Nỗi khổ của người lao động dẫn đến
việc hình thành các tổ chức công nhân phong trào đấu tranh, đặc biệt từ
thập kỷ 30, với các cuộc bãi công và biểu tình.
Giai n Pháp thu c ã ánh d u s hình thành phát tri nđo đ đ
ban u c a l c l ng lao ng làm thuê t i Vi t Nam, v i sđầ ượ độ
chuyn mình t n n nông nghi p sang công nghi p, ng th i t đồ đặ
nn móng cho phong trào công nhân nh ng cu c u tranh yêu đấ
nước sau này.
3. Giai đoạn 1945 – 1975
Sau Cách mạng tháng Tám 1945 nhân dân Việt Nam bước vào giai đoạn
kháng chiến chống Pháp, sau đó đế quốc Mỹ thì lực lượng lao động Việt
Nam phải tập trung vào phục vụ kháng chiến, tái thiết đất nước nên không
phát triển mạnh.
4. Thời kỳ sau thống nhất (1975-1986)
Sau năm 1975, đất nước thống nhất, nhưng gặp nhiều khó khăn do hậu quả
chiến tranh hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung. Thời kỳ này nhà nước
nắm vài trò chủ chốt nên hầu hết các lao động Việt Nam chủ yếu nằm trong
các doanh nghiệp nhà nước và hợp tác xã.
5. Giai đoạn đổi mới (1986)
Mở cửa và cải cách kinh tế: Chính sách đổi mới đã thúc đẩy sự phát triển của
nền kinh tế thị trường, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp tư nhân và đầu tư nước
ngoài.
Tăng cường lực lượng lao động: Lực lượng lao động làm thuê bắt đầu đa
dạng hóa với sự xuất hiện của các doanh nghiệp tư nhân và công ty có vốn đầu
nước ngoài. Nhiều lao động chuyển từ khu vực nhà nước sang khu vực
nhân..
6. Những năm 1990 - 2000
Phát triển các ngành nghề: Lực lượng lao động làm thuê mở rộng sang các
ngành công nghiệp chế biến, xây dựng, dịch vụ. Ngành xuất khẩu lao
động cũng phát triển mạnh mẽ.
Đào tạo nâng cao kỹ năng: Nhu cầu về lao động tay nghề tăng cao,
dẫn đến sự phát triển của các cơ sở đào tạo nghề.
7. Giai đoạn 2000 đến nay
Chuyển đổi cấu lao động: Lực lượng lao động tiếp tục chuyển dịch từ
nông nghiệp sang công nghiệp dịch vụ. Tỷ lệ lao động làm thuê tăng lên
đáng kể.
Công nghiệp hóa hiện đại hóa: Sự phát triển của công nghiệp 4.0 đòi
hỏi lao động phải kỹ năng công nghệ cao, thúc đẩy việc đào tạo lại
nâng cao năng lực cho lao động.
Xu hướng quốc tế hóa: Lực lượng lao động Việt Nam ngày càng có hội
làm việc ở nước ngoài, tạo ra nguồn kiều hối quan trọng cho nền kinh tế.
* Thách thức và triển vọng
Thách thức: Mặc lực lượng lao động đang phát triển, Việt Nam vẫn đối
mặt với thách thức về chất lượng lao động, vấn đề thất nghiệp, yêu cầu
cải thiện điều kiện làm việc.
Triển vọng: Với nhu cầu ngày càng cao về lao động chất lượng cao, Việt
Nam hội phát triển nguồn nhân lực mạnh mẽ hơn nữa thông qua việc
cải cách giáo dục và đào tạo.
Kết luận
Lực lượng lao động làm thuê tại Việt Nam đã trải qua quá trình hình
thành phát triển đáng kể t những ngày đầu đổi mới đến nay. Để đáp
ứng nhu cầu phát triển kinh tế hội nhập quốc tế, cần những chiến
lược ràng nhằm nâng cao chất lượng lao động cải thiện điều kiện
làm việc.
.
| 1/3

Preview text:

I. Em hãy trình bày sự hiểu biết của mình về quá trình thuê tại Việt Nam?
Được chia thành 7 giai đoạn gắn liền với kinh tế, xã hội và chính trị :
1. Thời kỳ phong kiến (trước thế kỷ 19)
 Trước thế kỉ XV, Việt Nam chưa có những điều kiện thuận lợi cho sự phát
triển công, thương nghiệp và kinh tế hàng hoá, nhưng đã có tầng lớp thợ thủ
công. Chủ yếu là nền kinh tế nông nghiệp tự cung tự cấp, sống nhờ vào nghề
làm nông và phụ thuộc vào ruộng đất của địa chủ hoặc của mình để kiếm sống.
Lúc này thì lực lượng lao động Việt Nam vẫn chưa được rõ ràng.
 Chủ yếu là nền kinh tế nông nghiệp tự cung tự cấp, sống nhờ vào nghề làm
nông và phụ thuộc vào ruộng đất của địa chủ hoặc của mình để kiếm sống.
Lúc này thì lực lượng lao động Việt Nam vẫn chưa được rõ ràng.
2. Thời kì Pháp thuộc (cuối TK 19- 1945)
Tăng cường phát triển công nghiệp: Những năm 1920-1930, Pháp đầu tư
nhiều vào công nghiệp khai khoáng (than, quặng), đồn điền cao su, cà phê và
các ngành công nghiệp nhẹ được phát triển nhằm mục đích phục vụ chiến
tranh, hình thành các nhà máy lớn ở các thành phố như Hà Nội, Hải Phòng, Sài Gòn.
Lao động nhập cư: Một lượng lớn lao động từ nông thôn di cư vào các
thành phố để tìm kiếm việc làm trong các nhà máy và công trình xây dựng.
Điều kiện làm việc khó khăn: Lao động làm thuê phải đối mặt với điều kiện
làm việc khắc nghiệt, lương thấp và thiếu quyền lợi.
Sự hình thành phong trào công nhân: Nỗi khổ của người lao động dẫn đến
việc hình thành các tổ chức công nhân và phong trào đấu tranh, đặc biệt là từ
thập kỷ 30, với các cuộc bãi công và biểu tình.
⇒ Giai đoạn Pháp thuộc đã ánh đ
dấu sự hình thành và phát triển
ban đầu của lực lượng lao động làm thuê tại Việt Nam, với sự
chuyển mình từ nền nông nghiệp sang công nghiệp, đồng thời đặt
nền móng cho phong trào công nhân và những cuộc đấu tranh yêu nước sau này.
3. Giai đoạn 1945 – 1975
 Sau Cách mạng tháng Tám 1945 nhân dân Việt Nam bước vào giai đoạn
kháng chiến chống Pháp, sau đó là đế quốc Mỹ thì lực lượng lao động Việt
Nam phải tập trung vào phục vụ kháng chiến, tái thiết đất nước nên không phát triển mạnh.
4. Thời kỳ sau thống nhất (1975-1986)
 Sau năm 1975, đất nước thống nhất, nhưng gặp nhiều khó khăn do hậu quả
chiến tranh và mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung. Thời kỳ này nhà nước
nắm vài trò chủ chốt nên hầu hết các lao động Việt Nam chủ yếu nằm trong
các doanh nghiệp nhà nước và hợp tác xã.
5. Giai đoạn đổi mới (1986)
Mở cửa và cải cách kinh tế: Chính sách đổi mới đã thúc đẩy sự phát triển của
nền kinh tế thị trường, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp tư nhân và đầu tư nước ngoài. 
Tăng cường lực lượng lao động: Lực lượng lao động làm thuê bắt đầu đa
dạng hóa với sự xuất hiện của các doanh nghiệp tư nhân và công ty có vốn đầu
tư nước ngoài. Nhiều lao động chuyển từ khu vực nhà nước sang khu vực tư nhân..
6. Những năm 1990 - 2000
Phát triển các ngành nghề: Lực lượng lao động làm thuê mở rộng sang các
ngành công nghiệp chế biến, xây dựng, và dịch vụ. Ngành xuất khẩu lao
động cũng phát triển mạnh mẽ. 
Đào tạo và nâng cao kỹ năng: Nhu cầu về lao động có tay nghề tăng cao,
dẫn đến sự phát triển của các cơ sở đào tạo nghề.
7. Giai đoạn 2000 đến nay
Chuyển đổi cơ cấu lao động: Lực lượng lao động tiếp tục chuyển dịch từ
nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Tỷ lệ lao động làm thuê tăng lên đáng kể. 
Công nghiệp hóa và hiện đại hóa: Sự phát triển của công nghiệp 4.0 đòi
hỏi lao động phải có kỹ năng công nghệ cao, thúc đẩy việc đào tạo lại và
nâng cao năng lực cho lao động. 
Xu hướng quốc tế hóa: Lực lượng lao động Việt Nam ngày càng có cơ hội
làm việc ở nước ngoài, tạo ra nguồn kiều hối quan trọng cho nền kinh tế.
* Thách thức và triển vọng
Thách thức: Mặc dù lực lượng lao động đang phát triển, Việt Nam vẫn đối
mặt với thách thức về chất lượng lao động, vấn đề thất nghiệp, và yêu cầu
cải thiện điều kiện làm việc. 
Triển vọng: Với nhu cầu ngày càng cao về lao động chất lượng cao, Việt
Nam có cơ hội phát triển nguồn nhân lực mạnh mẽ hơn nữa thông qua việc
cải cách giáo dục và đào tạo. ⇒Kết luận
Lực lượng lao động làm thuê tại Việt Nam đã trải qua quá trình hình
thành và phát triển đáng kể từ những ngày đầu đổi mới đến nay. Để đáp
ứng nhu cầu phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế, cần có những chiến
lược rõ ràng nhằm nâng cao chất lượng lao động và cải thiện điều kiện làm việc.
.