Lý thuyết ôn tập Chương 3 phần II - Lịch Sử Đảng Cộng Sản Việt Nam | Đại học Tôn Đức Thắng

Chỉ rõ những sai lầm, khuyết điểm của Đảng trong giai đoạn 1975 - 1986. - Rút ra 4 bài học: + Một là, trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng phải quán triệt tư tưởng “lấy dân làm gốc”. + Hai là, Đảng phải luôn luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan. Tài liệu được sưu tầm và soạn thảo dưới dạng file PDF để gửi tới các bạn sinh viên cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!

Trường:

Đại học Tôn Đức Thắng 3.5 K tài liệu

Thông tin:
18 trang 4 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Lý thuyết ôn tập Chương 3 phần II - Lịch Sử Đảng Cộng Sản Việt Nam | Đại học Tôn Đức Thắng

Chỉ rõ những sai lầm, khuyết điểm của Đảng trong giai đoạn 1975 - 1986. - Rút ra 4 bài học: + Một là, trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng phải quán triệt tư tưởng “lấy dân làm gốc”. + Hai là, Đảng phải luôn luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan. Tài liệu được sưu tầm và soạn thảo dưới dạng file PDF để gửi tới các bạn sinh viên cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!

29 15 lượt tải Tải xuống
1
Chương 3
ĐẢNG LÃNH ĐẠ ỚC QUÁ ĐỘ NGHĨA XÃ HỘO C LÊN CH I VÀ
TI N HÀNH CÔNG CU C ĐỔI MI (T N NAY) NĂM 1975 ĐẾ
II. O CÔNG CU I M Y M NH CÔNG NGHILÃNH ĐẠ ỘC ĐỔ ỚI, ĐẨ P
HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA VÀ H N NAY)I NHP QUC T (T NĂM 1986 Đ
1. i m i toàn di c ra kh i kh ng ho ng kinh t h i giai Đ ện, đưa đt nư - x
đoạn 1986 - 1996
a. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng thực hiện đường lối đổi
mới toàn diện
- - 1986. Chỉ rõ những sai lầm, khuyết điểm của Đảng trong giai đoạn 1975
- Rút ra 4 bài học:
+ Mt là, trong toàn b ho ng c ng ph i quán tri y ạt độ ủa mình, Đả ệt tưởng “lấ
dân làm g . ốc”
+ Hai là, Đảng ph i luôn luôn xu t phát t c t , tôn tr ng theo th ế ọng hành độ
quy lu t khách quan.
+ Ba là, phi bi t k t h p s nh dân t i s nh th u ki n ế ế c m c v c m ời đại trong điề
m i.
+ Bn là, chăm lo xây dựng Đả ột đả ền lãnh đạng ngang tm vi m ng cm quy o
nh n hành cách m ng xã h ân dân tiế i ch nghĩa.
- Ch trương về kinh tế: Th c hi n nh t quán chính sách phát tri n nhi u thành
ph n kinh t i m qu n lý, xóa b t p trung quan liêu, hành chính, ế. Đổ ới chế chế
bao c p chuy n sang h h p k ho ng. ếch toán, kinh doanh, k t ế ch vi th trườ
- Nhim v bao trùm, m c tiêu t ng quát trong nh i c a ch ng ững năm còn lạ
đường đầu tiên: S n xu u t o ra m u kinh ất đủ tiêu dùng và tích lũy; ớc đầ ột cơ cấ
t h c bi t chú tr l n l c - ế ợp lý, trong đó đặ ọng ba chương trình kinh tế à lương thự thc
ph m, hàng tiêu dùng hàng xu t kh c hóa n i dung công nghi ẩu, coi đó sự th p
hoá trong ch u c a th i k . Th c hi n c i t o h i chặng đường đầ quá độ nghĩa
thườ ng xuyên v i hình th p, làm cho quan hức, bước đi thích hợ sn xut phù hp
lực lượng s n xu t phát tri ển. Đổi mới cơ chế qun lý kinh t , gi i quyế ết cho được nh ng
v c p bách v phân ph Xây d ng và t n mấn đề ối, lưu thông. chc th c hi t cách thiết
2
th i.c, hi u qu các chính sách h B m nhu c u c ng c qu c phòng an ảo đả
ninh.
- ng l n phát tri n kinh t : Năm phương hướ ế
+ B u s n xu t. trí lại cơ cấ
+ Điều chỉnh cơ cấu đầu tư xây dựng và c ng c quan h s n xu t xã h i ch nghĩa.
+ S d ng và c n các thành ph n kinh t . i tạo đúng đắ ế
+ Đổ ới cơ chếi m qun lý kinh tế, phát huy mnh m động lc khoa hc k thut.
+ M r ng và nâng cao hi u qu kinh t i ngo ế đố i.
- ng ch o c a k ho ch và các chính sách kinh tTư tưở đạ ế ế: gi i phóng m ọi năng
l n xu n có, khai thác m d ng có hi u c s t hi i kh năng tiềm tàng c a đất nư c và s
qu s giúp đỡ qu c t ế để phát tri n m nh m l ực lượng sn xuất đi đôi với xây d ng và
cng c quan h s n xu t xã hi ch nghĩa.
- Chính sách hi: i, bao trùm m i m t c a cu c s ống con ngườ cn chính
sách b xác định đượ năng n, lâu dài, c nhng nhim v, phù hp vi yêu cu, kh
trong chặng đường đầu tiên.
- 4 nhóm chính sách xã h i :
+ Kế ho ch hóa dân s , gi t vi ng. i quyế ệc làm cho người lao đ
+ Thc hi n công b ng xã h i, b ảo đảm an toàn xã h i, khôi ph c tr t t , k cương
trong m i i. lĩnh vực xã h
+ Chăm lo đáp ng các nhu c u giáo d ục, văn hóa, bảo v và tăng cường sc khe
ca nhân dân.
+ Xây dng chính sách b o tr xã h i.
- c phòng, an ninhQu : Đề cao c ng kh c phòng và an ảnh giác, tăng cườ năng quố
ninh c c, quy u chi n tranh phá ho u m t c ch, b o ủa đất nướ ết đánh thng ki ế i nhi a đ
đả độ m ch ng trong m i tình huống để bo v T qu c.
- i ngo iĐố : góp ph n quan tr ng vào cu u tranh c a nhân dân th gi i vì hòa ộc đấ ế
bình, độc lp dân t c, dân ch và ch nghĩa xã hội, tăng cường tình hu ngh và h p tác
toàn di n v ới Liên Xô và các nước xã h i ch nghĩa; bình thường hoá quan h v i Trung
Quc vì l c, vì hòa bình i ích của nhân dân hai nướ Á và trên thĐông Nam ế gii. Kết
h p s c m nh c a dân t c v i s c m nh c a th i, ph u gi v ng hoà bình ời đạ ấn đấ
Đông Dương, Đông Nam Á và trên thế ới, tăng cườ ữa ba nư gi ng quan h đặc bit gi c
3
Đông Dương, quan hệ ới Liên các nướ hu ngh hp tác toàn din v c trong
cộng đồng xã hi ch nghĩa.
- Xây d ng h ng chính tr th : i m i s o c ng c n ph i mĐổ lãnh đạ ủa Đả ải đổ i
tư duy, trư ết là duy kinh tế, đổ i công tác tư tưởng; đổc h i m i mi công tác cán b
phong cách làm vi c, gi v ng các nguyên t c t chc và sinh hoạt Đảng; ng cường
đoàn kế ất trí trong Đảng. Đảt nh ng cn phát huy quyn làm ch tp th ca nhân dân
lao động, th c hi ện “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”; tăng cường hi u l c qu n
lý c u ki n t ng l ng c a qu n chúng. ủa Nhà nước là điề t yếu để huy đ ực lượ
b. i h i bi u toàn qu c l n th I Đạ i đạ VI Cương lĩnh xây dựng đất nước
trong th i k lên ch i quá độ nghĩa xã hộ
- 5 bài hc ln:
+ Mt là, n ng ng n c c l p dân t c và ch m v độ nghĩa xã hội.
+ Hai là, s nghi p cách m ng là c a nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
+ Ba là, không ng ng c ng c ố, tăng ờng đoàn kết: đoàn kết toàn Đảng, đoàn kết
toàn dân, đoàn kế c, đoàn kt dân t ết quc tế.
+ B n là, k p s nh dân t i s nh th ết h c m c v c m ời đại.
+ Năm là, s n c ng là nhân t m th ng l lãnh đạo đúng đắ ủa Đả hàng đầu bảo đả i
ca cách mng Vi t Nam.
- n c a xã h i xã h ng: 6 đặc trưng cơ bả i ch nghĩa nhân dân ta xây d
+ Do nhân dân lao động làm ch .
+ Có m t n n kinh t phát tri n cao d a trên l ng s n xu t hi i và ch ế ực lượ ện đạ ế độ
công hu v u scác tư liệ n xut ch yếu.
+ Có n n s c dân t ền văn hóa tiên tiến, đậm đà b c.
+ Con người đư ất công, làm theo năng lực gii phóng khi áp bc, bóc lt, b c,
hưởng theo lao động, có cu c s ng m no, t do, h ạnh phúc, có điều kin phát tri n toàn
di n cá nhân.
+ Các dân t l n nhau cùng ti n b . ộc trong nư c bình đ ẳng, đoàn kết và giúp đỡ ế
+ Có quan h h u ngh và h p tác v ân dân t gi i i nh t c các nư ếc trên th
- ng l n xây d ng ch 7 phương hướ nghĩa xã hội:
+ Xây d c xã h ựng Nhà nướ i ch nghĩa.
4
+ Phát tri n l ực lượng s n xu t, công nghi p hóa đất nước theo hướng hiện đại gn
lin v i phát tri n m t n n nông nghi p toàn n là nhi trung tâm. di m v
+ Thi t l p t c quan h s n xu t xã h i ch n cao v i s ế ừng bướ nghĩa từ thấp đế đa
d ng v hình th u. c s h
+ Phát tri n n n kinh t hàng hoá nhi u thành ph ng h i ch ế ần theo định hướ
nghĩa, vận hành theo cơ chế ủa Nhà nướ th trường có s qun lý c c.
+ Ti n nh cách m ng xã h i chế nghĩa trên lĩnh vực tư tưởng, văn hóa làm cho
thế gi i quan Mác - c H Chí Minh gi v trí ch Lênin, tư tưởng, đạo đ đạo trong đời
s ng tinh th n xã h i.
+ Th t c hiện chính sách đại đoàn kết dân c.
+ Th n hai nhi m v c xây d ng và b o v T qu c hi chiến lượ c.
- M c tiêu t ng quát ph t t i, khi k t thúc th i k ải đạ ế quá độ: xây d ng xong v
cơ bả ững cơ sở nghĩa xã hộ ến trúc thượn nh kinh tế c a ch i, vi ki ng tng v chính tr
tưởng, văn h ợp, làm cho ột nướ nghĩa óa phù h c ta tr thành m c hi ch
ph n vinh.
- Xây d ng h ng chính tr th : xây dựng Nhà nước xã h i ch nghĩa của nhân dân,
do nhân dân, vì nhân dân; xây d ng M t tr n T qu c Vi nhân ệt Nam các đoàn thể
dân. Trong h ng chính tr ng C ng s n Vi t Nam là m t b ph n t th ị, Đả chc
lãnh đạ ống đó. Đả nghĩa Máco h th ng ly ch - Lênin tư tưng H Chí Minh làm
n n t ảng tư nam cho hành động, kim ch ng, ly tp trung dân ch làm nguyên t c t
ch chức cơ bả ựng Đả ị, tư tưởn. Xây d ng trong sch, vng mnh v chính tr ng và t c.
- nh và phát tri n kinh t - Chiến lược ổn đị ế xã hội đến năm 2000:
+ M c tiêu t ổng quát đến năm 2000: ra kh i kh ng ho ng, ổn định tình hình kinh
t - xã h nế i, phấn đấu vượt qua tình trạng nước nghèo và kém phát tri . GDP năm 2000
tăng gấp đôi so với năm 1990.
+ Quan điể ến lượm ch đạo ca Chi c: Phát tri n kinh t - h ế ội theo con đưng
cng c c l độ p dân t c và xây d ng ch c ta quá trình th c hi nghĩa hội nướ n
dân giàu, nướ ện đạc mnh, tiến lên hi i trong mt xã hi nhân dân làm ch, nhân ái,
văn hoá, kỷ cương, xoá bỏ ạo điề ọi ngườ áp bc, bt công, t u kin cho m i cuc
s ng m no, t do, h nh phúc. Phát tri n n n kinh t hàng hóa nhi u thành ph n, v ế i
nhi u d ng s h u và hình th c kinh doanh, v ng theo c t ch ận độ cơ chế th trường có
5
s qu n lý c c. M ng l phát tri n là ủa Nhà nư ục tiêu và độ c chính ca s vì con người,
do con ngườ ất, khơi dậ ềm năng củi, gii phóng sc sn xu y mi ti a mi nhân, mi
t p th lao động và c a c c ng dân t ng viên và t u ki n cho m ộng đồ ộc, độ ạo điề ọi ngưi
Vit Nam phát huy m xây dý chí t l ng, c n ki c t cườ ng và b o v T qu c, ra s c
làm giàu cho mình cho đất nư ọi người được. M c t do kinh doanh theo pháp lut,
đượ c bo h quyn s hu và thu nhp hp pháp.
- Bài học sau 5 năm đổi mi:
+ M t là, v ng xã h phi gi ững định hướ i ch nghĩa trong quá trình đổi m i, k ết
h p s nh v nguyên t c chi c cách m ng v i s linh ho t trong sách kiên đị ến lượ
lược, nhy cm nm bt cái mi.
+ Hai là, đổi m i toàn di ng b và tri ện, đồ ệt để, nhưng phải có bước đi, hình thức
và cách làm phù h p.
+ Ba là, phát tri n kinh t hàng hoá nhi u thành ph ế ần đi đôi với tăng cường vai trò
qu n lý c c v kinh t , xã h ủa Nhà nướ ế i.
+ B n là, tiếp t c phát huy sâu r ng n n dân ch xã h i ch nghĩa, nhưng phải
đượ c lãnh đạ c đi v o tốt, có bướ ng ch c phù h p.
+ Năm là, trong quá trình đổi mi phi quan tâm d báo tình hình, kết hp phát
hi n gi i quy n nh ng v m i n y sinh trên tinh th nh th ết đúng đắ ấn đề ần kiên đị c
hi ng l ện đườ ối đổi mi.
- n c ng H Chí MinhGiương cao ng tưở : Đảng C ng s n Vi t Nam l y ch
nghĩa Mác Lênin tưở ảng tư tưở- ng H Chí Minh nn t ng kim ch nam cho
hành động, tiếp thu tinh hoa trí tu ca dân tc và nhân loi, nm vng quy lut khách
quan và th c ti n c ủa đất nước để đề ra Cương lĩnh chính trị, đường l i cách m ạng đúng
đắ n, phù h p v i yêu cu, nguyn v ng ca nhân dân
c. H u toàn qu a nhii ngh đại bi c gi m k của Đảng
- Các nguy cơ:
+ Nguy tụ ậu xa hơn về ều nướt h kinh tế so vi nhi c trong khu vc và trên thế
gi m xu t phát th p, nh ng ch c, l i phới do điể ịp độ tăng trưởng chưa cao và chưa vữ i
đi lên trong môi trường cnh tranh gay gt.
+ Nguy chệch hướ nghĩa nế ục đưng xã hi ch u không khc ph c nhng lch
l o th n. c trong ch trương, chính sách và chỉ đạ c hi
6
+ Nguy cơ về ạn tham nhũng tệ quan liêu; nguy cơ “diễ ến hoà bình” củ n n bi a
các th ch. ế lực thù đị
- Xây dựng Nhà nước: kh nh xây d n Viẳng đị ng Nhà nước pháp quy t Nam ca
nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
2. Ti p t c công cu i m c đ i, đẩy m nh công nghi p hoá, hi n đại hoá và hi
nh p qu c t n nay) (t năm 1996 đ
a. i h Đạ i đại bi u toàn qu c l n th VIII ớc đầu th c hi n công cu ộc đẩy
m nh công nghi p hoá, hi ện đại hoá
- M c tiêu c a công nghi p hóa, hi n t i hóa : xây d c ta thành mựng nướ ột nưc
công nghi v t ch - k t hi u kinh t h p lý, quan h sệp sở t thu ện đại, cấ ế n
xu t n b , phù h p v phát tri n c a l ng s n xu i s ng v t ch tiế ới trình độ ực lượ ất, đờ t
tinh th n cao, qu c phòng, an ninh v ng ch c m nh, h i công ắc, dân giàu, nướ
b ằng, văn minh.
- 6 bài h iọc sau 10 năm đổi m :
+ M t là, gi v ng m c l p dân t c ch i trong quá trình ục tiêu đ nghĩa xã h
đổ i m i.
+ Hai là, k t h p ch t ch ngay t i m i kinh t v i m i chính tr ; l y ế đầu đổ ế ới đổ
đổ i m i kinh tế làm tr ng thọng tâm, đồ i từng bước đ i mi chính tr .
+ Ba là, xây d ng n n kinh t hàng hoá nhi u thành ph n, v ế ận hành theo chế
th trường, đi đôi với tăng ủa Nhà nước theo định hướng vai trò qun lý c ng xã hi
ch nghĩa.
+ B n là, m r ng kh t toàn dân phát huy s c m nh ộng và tăng ối đại đoàn kế
ca c c. dân t
+ Năm là, m r ng h p tác qu , tranh th s ng tình, ng h c c tế đồ và giúp đỡ a
nhân dân th gi i, k p s nh c nh th ế ết h c m a dân tc vi sc m ời đại.
+ Sáu là, tăng cường vai trò lãnh đ ủa Đ ựng Đảo c ng, coi xây d ng là nhim v
then cht.
- p hóa, hi 6 quan điểm dưới v công nghi ện đại hóa:
+ Gi v c l p t i m r ng h p tác qu c t ững độ ch đi đôi vớ ế, đa phương hóa, đa
d ng hóa quan h i ngo i. D a vào ngu n l đố ực trong nước là chính đi đôi với tranh th
t n l c bên ngoài. Xây d ng m t n n kinh t m , h p v i khu v ối đa nguồ ế i nh c và thế
7
gi ng m nh v t kh ng th i thay th nh p kh u b ng nh ng s n phới, hướ xu ẩu, đồ ế m
trong nước sn xut có hi u qu .
+ Công nghi p hóa, hi i hóa s nghi p c a toàn dân, c a m i thành ph ện đạ n
kinh t o. ế, trong đó kinh tế nhà nước là ch đạ
+ L y vi c phát huy ngu n l ực con người làm y u t ế bản cho s phát tri n nhanh
và b n v ng viên toàn dân c n ki m xây d c, không ng ững. Độ ựng đất nướ ừng tăng tích
lũy cho đầu tư phát triển. Tăng trưở ện đờng kinh tế gn vi ci thi i sng nhân dân, phát
triển văn hóa, giáo dục, thc hin tiến b và công bng xã hi, bo v môi trường.
+ Khoa h c và công ngh ng l c c a công nghi p hóa, hi i hóa. K t h là độ ện đạ ế p
công ngh n th ng v i công ngh hi truy ện đại; tranh th đi nhanh vào hiện đại nh ng
khâu quy nh. ết đị
+ L y hi u qu kinh t - xã h ế i làm tiêu chuẩn cơ bản để xác định phương án phát
trin, l a ch n d án đầu tư và công nghệ. Đầu tư chiều sâu để khai thác tối đa năng lực
s n xu n có. Trong phát tri n m , công ngh n, t hi ới, ưu tiên quy mô vừa và nh tiên tiế
t o nhi u vi c làm, thu h i v ng th i xây d ng m t s công trình quy ốn nhanh; đồ
l n th t c n thi t và hi u qu . T o ra nh ế ững mũi nhọn trong từng c phát tri n. T p
trung thích đáng nguồ ực cho các lĩnh vực, các đị ọng điểm; đồn l a n tr ng thi quan
tâm đáp ọi vùng trong nướng nhu cu thiết yếu ca m c; chính sách h tr nhng
vùng khó khăn, tạo điề ện cho các vùng đều ki u phát trin.
+ K p kinh t v i qu - an ninh. ết h ế c phòng
- ngXây dựng Đả : Xây d ng ngang t i c a th y m nh công ựng Đả ầm đòi hỏ i k đẩ
nghi p hoá, hi c là v ng ph ện đại hoá đất nư ấn đề có ý nghĩa quyế nh hàng đầu. Đảt đ i
tiếp t o c s đổi mi, t chỉnh đốn, nâng cao hơn na s c chi ến đấu và năng lực lãnh đạ
ca mình, kh c ph ục cho được các bi u hi n tiêu c c và y u kém. C n ph i gi v ng và ế
tăng cườ ủa Đả ản lĩnh chính trịng bn cht giai cp công nhân c ng; nâng cao b , phm
chất và năng lực cán b ng viên; c ng c ng v t c, th c hi n nghiêm nguyên ộ, đả Đả ch
t c t p trung dân ch ; nâng cao s c chi u c a t ủ; chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ ến đ
chức cơ sở ới phương thức lãnh đạ ủa Đảng và đổ Đảng; tiếp tục đổi m o c i mi công tác
ki ng. m tra và k lut của Đả
b. i h i bi u toàn qu c l n th p t y m nh công nghi p hoá, Đạ ội đạ IX, tiế c đẩ
hiện đại hoá đất nước
8
- ng l c ch y phát Độ ếu để triển đất nưc: đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên
minh gia công nhân v i nông dân trí th ức do Đảng lãnh đạo, kết hp hài hòa các li
ích cá nhân, t p th và xã h i, phát huy m i ti n l a các thành ph ềm năng và nguồ c c n
kinh t , c a toàn xã h ế i.
- Kinh tế th trường định hướng xã hi ch nghĩa: n n kinh t hàng hóa nhi u ế
thành ph n v ận động theo cơ chế th trưng s qu n lý c ủa Nhà ớc theo định ng
xã h i ch u hình th c s h u, nhi u thành ph n kinh t , nhi u hình th nghĩa; có nhiề ế c
phân ph i, ch y u phân ph i theo k t qu ng và hi u qu kinh t ng th i phân ế ế lao độ ế, đồ
ph i theo m n và các ngu n l c khác vào s n xu t, kinh doanh phân ức đóng góp vố
ph i thông qua phúc l i xã hi.
- Xây d ng n ền văn hóa: Xây d ng n t Nam tiên ti n ền văn hóa Vi ến, đậm đà bả
s c dân t là n n t ng tinh th n c a xã h i, v a là m c tiêu, v ng l y c, ừa là độ c thúc đẩ
s phát tri n kinh t - h làm cho ch ế i; nghĩa Mác - Lênin, ng H Chí Minh
gi vai trò ch đạo trong đời s ng tinh th n c a nhân dân; góp ph n xây d ựng con người
Vit Nam phát tri n toàn di n v chính tr ng, trí tu c, th t, v ị, tư tư ệ, đạo đứ ch năng
l c sáng t o, ý th c c ng, lòng nhân ái, khoan dung, tôn tr ộng đồ ọng nghĩa tình, lối
s ng và xã h i. ống văn hoá, quan hệ hài hoà trong gia đình, cộng đồ
- i ngo iĐố : M r ng quan h i ngo i, ch đố độ ng h i nh p kinh t qu c t . ế ế Thc
hi n nh ng l i ngo c l p t , r ng m ng ất quán đườ ối đố ại độ ch ở, đa phương hoá, đa dạ
hoá các quan h qu c t . ế Vit Nam s n sàng là b ạn, là đối tác tin c y c ủa các nước trong
cộng đồng quc tế, ph c l p và phát triấn đấu vì hoà bình, độ n.
c. Đạ i h i biội đạ u toàn qu c ln th X c ng và quá trình thủa Đ c hin Ngh
quy i hết Đạ i
- m v ng tâm, t ng quát: Nhi tr Nâng cao năng lực lãnh đạ ến đấo sc chi u
ca Ðng, phát huy s c m nh toàn dân t y m nh toàn di n công cu i m i, s ộc, đẩ ộc đổ m
đưa nước ta ra khi tình trng kém phát trin.
- Bài hc:
+ Mt là, trong quá trình đổ ải kiên đ ục tiêu đội mi ph nh m c lp dân tc và ch
nghĩa xã hộ nghĩa Mác nin và tư tưởi trên nn tng ch - ng H Chí Minh.
+ Hai là, đổi m i toàn di ng b , k ện, đồ ế thừa, bước đi, hình thức cách
làm phù hp.
9
+ Ba là, đổi m i ph i vì l i ích c a nhân dân, d a vào nhân dân, phát huy vai trò
ch độ ng, sáng to c a nhân dân, xut phát t thc tin, nhy bén v i cái m i.
+ Bn là, phát huy cao độ ực, đồ ni l ng thi ra sc tranh th ngoi lc, kết hp
s nh dân t i s nh th u ki n m c m c v c m ời đại trong điề i.
+ Năm là, nâng cao năng lực lãnh đạ ến đấ ủa Đảo sc chi u c ng, không ngng
đổ i m i h thng chính tr , xây dng và t c hoàn thiừng n nn dân ch h i ch
nghĩa.
- Đặc trưng mới ca ch nghĩa xã hội nhân dân ta xây d ng : là m t xã h i dân
giàu, nư ủ, n minh; do nhân dân làm chủc mnh, công bng, dân ch ; nn kinh tế
phát tri n cao, d a trên l ng s n xu t hi i quan h s n xu t phù h p v ực lượ ện đạ i
trình đ m đà b phát trin c a lực lư ng s n xu t; có n iền văn hoá tiên t ến, đậ n s c dân
t i áp b ng do, h nh ộc; con ngư ời được gi i phóng kh c, bt công, có cuc s m no, t
phúc, phát tri n toàn di n; các dân t c trong c ng Vi ộng đồ ệt Nam bình đẳng, đoàn kết,
tương trợ và giúp đỡ ộ; có Nhà nư nghĩa củ nhau cùng tiến b c pháp quyn xã hi ch a
nhân dân, do nhân dân, nhân dân dướ lãnh đạ ủa Đải s o c ng Cng sn; quan h
h u ngh và h p tác v c trên th gi i nhân dân các nướ ế i.
- then ch tNhim v : xây d ng, ch ng. ỉnh đốn Đả
- m m i, n i b tQuan điể : cho phép đảng viên làm kinh tế tư nhân, kết c bản
nhân nhưng yêu cầ ủa Đảng quy địu phi tuân th Điều l Đảng, ngh quyết c nh
ca pháp lu ng th i nêu cao tính ti u c ng ật Nhà nước đồ ền phong gương mẫ ủa người đả
viên.
- t dân tĐại đoàn kế c: i lph y m c tiêu chung c oàn dân t c là gi v a t ững độc
l p, th ng nh t c a T qu c m nh, h i công b ng, dân ch ốc, dân giàu, ủ, văn
minh làm điểm tương đồng để ắn đồ g ng bào các dân tc, các tôn giáo, các tng lp
nhân dân c ngoài. trong nước và người Việt Nam định cư ở nướ
- Lĩnh vực tp trung ch y u trong công cu ế ộc đổi mi: Ti p t c hoàn thi n th ế chế
kinh t ế th trường định h ng xã h i ch ướ nghĩa, đẩy m nh công nghi p hoá, hi ện đại hoá
g n v i phát tri n kinh t tri th M r ng quan h i ngo i, ch ng, tích c c h ế c. đố độ i
nh p kinh t qu c t , t Nam b i tác tin c y c c trong c ng ế ế Vi ạn, đố ủa các nướ ộng đồ
qu . c tế
10
d. i h i bi u toàn qu c l n th ng b sung, phát tri Đạ ội đạ XI của Đả ển Cương
lĩnh 1991
- ng bài h c kinh nghi n: Nh m l
+ M t , n m v ng ng n c c l p dân t cch i - ng n c vinh độ nghĩa xã hộ
quang Ch t ch H i cho th h hôm nay các th h Chí Minh đã trao lạ ế ế mai
sau. c l p dân t u ki n tiên quy c hi n ch i và chĐộ ộc là điề ết để th nghĩa xã hộ nghĩa
xã h i b m v ng ch c l p dân t c. Xây d ng ch i cơ sở ảo đ ắc cho độ nghĩa xã hộ
b o v T c h i ch m v c quan h t ch v qu nghĩa hai nhi chiến lượ ch i
nhau.
+ Hai là, s nghi p cách m ng là c a nhân n, do nhân dân và vì nhân dân. Chính
nhân dân i làm nên nh ng th ng l i l ch s . Toàn b ng c ng phngườ hoạt độ ủa Đả i
xu t phát t l i ích và nguy n v a nhân dân. S c m nh c ng ọng chính đáng c ủa Đả
s g n m t thi t v i nhân dân s d n ế ới nhân dân. Quan liêu, tham nhũng, xa rờ ẫn đế
nh ng t n th n m nh c xã h t khôn lường đối vi v a đất nư c, ca chế độ i ch nghĩa
và c ng. ủa Đả
+ Ba là, không ng ng c ng c ố, tăng cường đoàn kế đoàn kết toàn Đảng, đoàn kết: t
toàn dân, đoàn kế ộc, đoàn kế ế. Đó truyềt dân t t quc t n thng quý báu ngun
s c m nh to l n c a cách m c ta. Ch t ch H ng k t, ạng nướ Chí Minh đã tổ ết: Đoàn kế
đoàn kế ại đoàn kết, đ t - Thành công, thành công, đại thành công.
+ B n , k t h p s c m nh dân t c v i s c m nh th i, s c mế ời đạ ạnh trong nước
v i s c m nh qu c t . Trong b t c hoàn c c l p, t ế ảnh nào cũng cần kiên định ý chí độ
ch nêu cao tinh thn h p tác qu c t nế, phát huy cao độ i l ng thực, đ i tranh th
ngo p y n th ng v u t hi i l t hc, kế ếu t truy i yế ện đại.
+ Năm , s n c ng nhân t u quy nh th ng lãnh đạo đúng đắ ủa Đả hàng đ ết đị
l i c a cách m ng Vi t Nam. ng không l i ích nào khác ngoài vi c ph ng s T Đả
qu c, ph c v ng ph i n m v ng, v n d ng sáng t o, góp ph n phát tri n nhân dân. Đả
ch nghĩa Mác Lênin tư tư- ng H Chí Minh, không ngng làm giàu trí tu, nâng
cao b , ph m ch c t s c gi i quy t các n lĩnh chính tr ất đạo đức và năng lự chc đ đủ ế
v do th c ti n cách m t ra. M ng l i, ch ng ph i xuấn đề ạng đặ ọi đườ trương của Đả t
phát t thc t , tôn tr ng quy lu t khách quan. Ph i phòng và ch ng nh ng nguy cế ơ lớn:
sai lm v t c ng l i, b nh quan liêu và s thoái hoá, bi n chđườ ế a cán b ng viên. ộ, đả
11
- Mô hình h i h i ch ng nghĩa nhân dân ta xây dự : Dân giàu, nước mnh,
dân ch , công b ; có n n kinh t phát tri n cao d ằng, văn minh; do nhân dân làm chủ ế a
trên l ng s n xu t hi i quan h s n xu t ti n b phù h p; nực lượ ện đạ ế ền văn hoá
tiên ti n s c dân t i có cu c s ng m no, t do, h nh phúc, có ến, đậm đà bả ộc; con ngườ
điề u kin phát trin toàn din; các dân t c trong c ng Viộng đồ ệt Nam bình đẳng, đoàn
k t, tôn tr ng và giúp nhau cùng phát tri c pháp quy n h i chế ển; có Nhà nướ nghĩa
của nhân dân, do nhân dân, nhân dân do Đ ản lãnh đạng Cng s o; quan h hu
ngh và h p tác v gi i. ới các nước trên thế
- M c tiêu t ng quát khi k t thúc th i k ế quá độ: xây d c v n nựng đượ bả n
t ng kinh t c a ch i v i ki ng t ng v chính tr ế nghĩa hộ ến trúc thượ ị, tưởng, n
hoá phù h p, t thành m n ạo cơ sở để nước ta tr t nư c xã hi ch nghĩa ngày càng phồ
vinh, h nh phúc. M n gi a th k XXI là xây d c ta tr thành m ục tiêu đế ế ựng nướ t nư c
công nghip hi ng xã h i ch ện đại, theo định hướ nghĩa.
- n xây d ng ch 8 phương hướng cơ bả nghĩa xã hội nước ta:
+ M t là, đẩy m nh công nghi p hoá, hi ện đại hoá đất nước g n v i phát tri n kinh
t o v ng. ế tri thc, b tài nguyên, môi trườ
+ Hai là, phát tri n n n kinh t ng xã h ế th trường định hướ i ch nghĩa.
+ Ba là, xây d ng n n s c n t c; y d ng con ền văn hoá tiên tiến, đậm đà b
ngườ i, nâng cao đời sng nhân dân, thc hin tiến b và công bng xã h i.
+ B n là, b m v ng ch c qu c phòng và an ninh qu c gia, tr t t , an toàn xã ảo đ
h i.
+ Năm là, th c hi ng l i ngo c l p, t , hoà bình, h u ngh , h ện đườ ối đố ại độ ch p
tác và phát tri i nhn; ch ng và tích c đ c h p qu . c tế
+ Sáu là, xây d ng n n dân ch xã h i ch nghĩa, thực hiện đại đoàn kết toàn dân
t ng và m r ng m n dân t c th ng nh c, tăng cư t tr t.
+ B y là , xây d c pháp quy n xã h i ch a nhân dân, do nhân ựng Nhà nướ nghĩa củ
dân, vì nhân dân.
+ Tám là, xây d ng trong s ng m nh. ựng Đả ch, v
- Phát tri ến kinh t ngth trườ :
Phát tri n i nhi u hình th n n kinh t ng xã h i ch ế th trường định hướ nghĩa v c
s h u, nhi u thành ph n kinh t , hình th c t ế chc kinh doanh và hình th c phân ph i.
12
Các thành ph n kinh t ho ng theo pháp lu u là b ph n h p thành quan tr ng ế ạt độ ật đề
ca n n kinh t ế, bình đẳng trước pháp lu t, cùng phát tri n lâu dài, h p tác và c nh tranh
lành m nh. Kinh t c gi vai trò ch o. Kinh t t p th không ng ế nhà nướ đạ ế ừng được
cng c phát tri n. Kinh t ế nhà nước cùng v i kinh t t p th ngày càng tr thành n ế n
t ng v ng ch c c a n n kinh t qu c dân; kinh t t trong nh ng l ế ế nhân là mộ ững độ c
ca n có vn kinh tế. Kinh tế ốn đầu tư nước ngoài được khuyến khích phát trin.
- p hóa, hiCông nghi ện đại hóa:
Công nghi p hoá, hi i hoá c g n v i phát tri n kinh t tri th c, b o v ện đạ đất nướ ế
tài nguyên, môi trườ ựng cấ ện đạng; xây d u kinh tế hp lý, hi i, hiu qu bn
v ng, g n k t ch t ch công nghi p, nông nghi p, d ch v . Coi tr ng phát tri n các ngành ế
công nghi p n ng, công nghi p t o tính n n t ng các ngành công nghi p chế
l i th ; phát tri công ngh cao, ch ế ển nông, lâm, ngư nghiệp ngày càng đạt trình độ t
lượng cao g n v i công nghi p ch bi n và xây d ng nông thôn m i. B ế ế ảo đảm phát tri n
hài hoà gi a các vùng, mi n. Xây d ng n n kinh t c l p, t ng th i ch ng, ế độ chủ, đồ độ
tích c i nhc h p kinh t qu . ế c tế
- Xây dựng văn hóa:
Xây d ng n ền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản s c dân t c, phát tri n toàn di n, th ng
nh t trong a d ng, th m nhu n sâu s c tinh th n nhân v n, dân , ti n b , tr thành đ ă ch ế
n n t ng tinh th ng ch K a và phát huy nh ng truy n th n v c. ế th ống văn hoá tốt đẹp
ca c ng các dân t c Viộng đồ t Nam, ti p thu nh i, xây ế ững tinh hoa văn hoá nhân loạ
d ng m t h i dân ch , công b i ích chân chính và ph m giá con ằng, văn minh, lợ
ngườ i, với trình độ ạo đứ tri thức, đ c, th lc và thm m ngày càng cao.
- c phòng, an ninhQu :
M c tiêu, nhi m v c qu c phòng, an ninh b o v v ng ch c l p, ch a ắc độ
quy n, th ng nh t, toàn v n lãnh th c a T qu c, b o v n Đả g, Nhà nước, nhân dân và
chế xã h i ch v ng hoà bình, độ nghĩa, giữ ổn định chính tr , b m an ninh qu c gia ảo đả
và tr t t , an toàn xã h i; ch n, làm th t b i m ng động ngăn chặ ọi âm mưu và hành độ
ch ng phá ca các thế l i vực thù địch đố i s nghip cách mng c a nhân dân ta. Phát
triển đưng li, ngh thut quân s chiến tranh nhân n và lý lun, khoa hc an ninh
nhân dân. Ch ng h p tác qu c t v qu ng động, tăng cư ế ốc phòng, an ninh. Tăng cư
13
s o tuy i, tr c ti p v m i m t c ng, s qu n t p trung th ng nh lãnh đạ ệt đố ế ủa Đả t
của Nhà nước đối với Quân đội, Công an nhân dân và s nghip quc phòng, an ninh.
- Đối ngoi:
Thc hi n nh ất quán đường li đối ngo i c l p, t , hòa bình, h p tác và phát độ ch
triển; đa phương h , đa dạóa ng hóa quan h , ch ng và tích c c h i nh p qu c t ; nâng độ ế
cao v c c; vì l i ích qu c gia, dân t c, m c Vi t Nam xã h i ch thế ủa đất nướ ột nướ
nghĩa giàu m n, đố ộng đồnh; là b i tác tin cy thành viên trách nhim trong c ng
qu c t , góp ph n vào s nghi p hòa c l p dân t c, dân ch ti n b h ế bình, độ ế i
trên thế gii.
- ng h ng chính tr : Xây d th
Xây d ng và t c hoàn thi n n n dân ch xã h i ch ừng bướ nghĩa bảo đảm dân ch
đượ c th c hin trong th c tế cu c s ng m i cp, trên tt c các lĩnh vực.
Nhn th c v vai trò c c, M t tr n T qu c và các t c chính ủa Đảng, Nhà nướ ch
tr i. - xã h
- Quan điểm phát trin:
Phát tri n nhanh g n li n v i phát tri n b n v ng là yêu c u xuyên su t trong chi ến
lượ c. Đ i mới đồng b , phù h p v ế kinh t và chính tr vì m c tiêu xây d c Vi ng nướ t
Nam “dân giàu, nướ ằng, văn minhc mnh, dân ch, công b ”. Mở rng dân ch, phát
huy t i. Phát tri n m nh m l ng s n xu ng th i hoàn ối đa nhân tố con ngườ ực lượ ất đồ
thin quan h s n xu t v i n n kinh t ế th trường định hướng xã h i ch nghĩa. Xây dựng
n n kinh t p, t ngày càng cao. ế độc l ch
- 3 t phá chi độ ến lược:
+ Hoàn thi n th kinh t ng xã h i ch ng tâm chế ế th trường định hư nghĩa, trọ
t o l ng c ng và c ập môi trườ ạnh tranh bình đẳ i cách hành chính.
+ Phát tri n nhanh ngu n nhân l c, nh t ngu n nhân l c ch ng cao, t ất lượ p
trung vào vi i m n toàn di n n n giáo d c qu c dân; g n k t ch t ch ệc đổ ới căn bả ế
phát tri n ngu n nhân l n và ng d ng khoa h c, công ngh . c vi phát tri
+ Xây d ng h ng k t c u h t ng b i m t s công trình hi i, t th ế ầng đồ , v ện đạ p
trung vào h thng giao thông và h t l n. ầng đô thị
- ng phát tri n kinh t - xã hĐịnh hướ ế i:
14
Đổ i m u lới mô hình tăng trưởng, cơ cấ i nn kinh tế; thc hin t t chức năng của
Nhà nư ết đúng đắ ữa Nhà nước, gii quy n mi quan h gi c vi th trường; hoàn thin
b c, chuy n m nh v c i cách hành chính y m u tranh phòng, máy nhà nướ ; đẩ ạnh đấ
chống tham nhũng, lãng phí; tăng cường s lãnh đạ ủa Đảo c ng, phát huy quy n làm ch
ca nhân dân trong vi c xây d ng b máy nhà nước.
- 5 kinh nghi m mi:
+ Mt là, trong b t k i kiên trì th u ki n, tình hu ng nào, phđiề c hiện đường li
và m i m nh và v n d ng sáng t o, phát tri n ch - Lênin, ục tiêu đổ i, kiên đị nghĩa Mác
tư tưở Chí Minh, kiên đị ục tiêu độ nghĩa xã hộng H nh m c lp dân tc và ch i.
+ Hai là, phi th c s coi tr ng ch ất ng, hiu qu tăng trưởng và phát tri n b n
v ng.
+ Ba là, ph i coi tr ng vi c k t h p ch t ch gi ế ữa tăng trưởng kinh t v i th c hiế n
tiến b và công b ng xã h i.
+ Bn là, chăm lo củ ựng Đả ị, tư tưởng c, xây d ng c v chính tr ng và t chc.
+ Năm là, trong công tác lãnh đạo và ch đạo phi rt nhy bén, kiên quyết, sáng
t o.
e. Đạ i h i biội đạ u toàn qu c l n th XII, tiếp t c đẩy m nh toàn di ng b ện, đồ
công cu i, tích c i nh p qu c tộc đổi m c, ch động h ế
- 5 kinh nghim:
+ M t là, trước nh i m i, ph i h t sững khó khăn, thách thức trên con đường đổ ế c
chú tr ng công tác xây d ng trong s ch, v ng m ựng Đả ạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo
và s c chi u c ng, xây d ng h ng chính tr v ng m nh; ph i phát huy dân ến đấ ủa Đả th
ch c.ủ, tăng cườ ối đạng kh i đoàn kết toàn dân t
+ Hai là, nhìn th ng vào s t, nói s t, bám sát thật, đánh giá đúng sự th th
thc ti n c c và th gi ng th i n m b t, d báo nh ng di n bi n m ủa đất nướ ế ới; đ ế ới để
k p th u ch nh m t s , gi i pháp cho phù h p. ời xác định, điề ch trương, nhiệm v
+ Ba là, g n k t ch t ch và tri ng b phát tri n kinh t ế ển khai đồ các nhim v ế-xã
h i trung tâm; xây d ựng Đảng then ch t; phát tri ển văn a - n n t ng tinh th n c a
xã h c phòng và an ninh là nhi ng y ng xuyên. i; bảo đảm qu m v tr ếu, thườ
+ B n là, kiên trì th c hi n các m c tiêu lâu dài, các nhi m v ng th cơ bản, đồ i
t p trung các ngu n l c th c hi n hi u qu ng nhi m v c c m t, gi nh p bách, trướ i
15
quy t d m nh ng y u kém, ách t c, t gi v y nhanh nh ế ứt điể ế ạo đột phá để ữngđẩ ịp đ
phát tri n; phát huy m i ngu n l ng yêu c u phát tri ực trong và ngoài nước đáp ứ ển đất
nước.
+ Năm là, ch đng, tích c c h i nh p qu c t ế trên cơ sở gi v ững độc l p, t ch,
l y l i ích qu c gia - dân t c làm m c tiêu cao nh ng yêu c u c a s nghi p xây ất, đáp ứ
d ng và b o v T qu c trong tình hình mi.
- M c tiêu, nhi m v t ng quát phát tri ển đất nước 5 năm 2016 - 2020 i m i Đổ
hình tăng trưởng, cơ cấ ế, đẩu li nn kinh t y mnh:
i m u l i n n kinh t y m nh công nghi p hoá, Đổ ới mô hình tăng trưởng, cơ cấ ế, đẩ
hi c. Hoàn thi n th , phát tri n kinh t ng ện đại hoá đất nướ chế ế th trường định hướ
h i ch i m n toàn di n giáo d o, phát tri n ngu n nhân nghĩa. Đổ i căn bả ục, đào tạ
l c. Phát tri n ng d ng khoa h c, công ngh . Xây d ng, phát tri ển văn hoá, con
người. Qun phát tri n h i; th c hi n ti n b , công b ng xã h i. ế Qun tài nguyên;
b o v môi trường; ch ng phòng, ch ng thiên tai, ng phó v i bi i khí h u. độ ến đổ Tăng
cường qu c phòng, an ninh, b o v v ng ch c T qu c Vi t Nam xã h i ch nghĩa trong
tình hình m i. Nâng cao hi u qu ho i ngo i, ch ng tích c c h i nh p ạt động đố độ
qu c t . Phát huy s c m t toàn dân t c. Phát huy dân ch h i ch ế ạnh đại đoàn kế
nghĩa, đả ện nhà nướm bo quyn làm ch ca nhân dân Xây d. ng hoàn thi c pháp
quy n xã h i ch . Xây d nghĩa ựng Đảng trong s ch, v ng m ạnh, ng cao năng lực lãnh
đạ o và sc chiến đấu c a Đảng.
- 6 nhi ng tâmm v tr :
+ Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về
tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội
bộ. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ cấp chiến lược, đủ năng
lực, phẩm chất và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ. Chú trọng xây dựng Đảng về chính trị,
tư tưởng, tổ chức và đạo đức.
+ Xây dựng tổ chức bộ máy của toàn hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu
lực, hiệu quả; đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu.
+ Tập trung thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất
lao động sức cạnh tranh của nền kinh tế. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả ba đột phá
chiến lược (hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đổi mới
16
căn bản toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân
lực chất lượng cao; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ), cơ cấu lại tổng thể
đồng bộ nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước, chú trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
gắn với xây dựng nông thôn mới. Chú trọng giải quyết tốt vấn đề cơ cấu lại doanh nghiệp
nhà nước, cơ cấu lại ngân sách nhà nước, xử lý nợ xấu và bảo đảm an toàn nợ công.
+ Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất
và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển
đất nước; bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội. Mở rộng và đưa o
chiều sâu các quan hệ đối ngoại; tận dụng thời cơ, vượt qua thách thức, thực hiện hiệu
quả hội nhập quốc tế trong điều kiện mới, tiếp tục nâng cao vị thế và uy tín của đất nước
trên trường quốc tế.
+ Thu hút, phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực và sức sáng tạo của nhân dân. Chăm
lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, giải quyết tốt những vấn đề bức thiết; tăng
cường quản lý phát triển xã hội, bảo đảm an ninh xã hội, an ninh con người; bảo đảm an
sinh xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội và giảm nghèo bền vững. Phát huy quyền làm chủ
của nhân dân, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc.
+ Phát huy nhân tố con người trong mọi nh vực của đời sống hội; tập trung
xây dựng con người về đạo đức, nhân cách, lối sống, trí tuệ và năng lực làm việc; xây
dựng môi trường văn hóa lành mạnh.
f. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, tiếp tục đẩy mạnh toàn
diện, đồng bộ công cuộc đổi mới, phấn đấu đến giữa thế kỷ XXI, nước ta trở thành
nước phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa
- 5 quan điểm chỉ đạo.
- Mc tiêu t ng quát:
Nâng cao năng lực lãnh đạo, năng lự ến đấc cm quyn và sc chi u của Đảng; xây
d ng và h ựng Đả th ng chính tr trong sch, vng mnh toàn din; cng c ng ố, tăng cườ
ni m tin c i v c, ch xã h i ch y khát ủa nhân dân đố ới Đảng, Nhà nướ ế độ nghĩa; khơi dậ
v ng phát tri ển đất nước ph n vinh, h nh phúc, phát huy ý chí và s c m ạnh đại đoàn kết
toàn dân t c k t h p v i s c m nh th ế ời đại; đẩy mnh toàn di ng b công cuện, đồ ộc đổi
m i, công nghi p hoá, hi i hoá; xây d ng và b o v v ng ch c T qu c, gi v ng ện đạ
17
môi trườ ổn đị ấn đấu đế XXI, thành nướng hoà bình, nh; ph n gia thế k c ta tr c
phát tri ng xã h ển, theo định hướ i ch nghĩa.
- M : c tiêu c th
+ Đến năm 2025, kỷ ệm 50 năm giả ni i phóng hoàn toàn mi n Nam, th ng nh ất đất
nước: l n, công nghi ng hi t qua mà nước đang phát triể p theo hư ện đại, vượ c thu
nh p trung bình th p.
+ Đến năm 2030, kỷ niệm 100 năm thành lập Đả à ớc đang phát triểng: l n,
công nghip hi i, thu nhện đạ p trung bình cao.
C ng hoà, + Đến năm 2045, kỷ niệm 100 năm thành lập nước Vit Nam Dân ch
nay là nướ nghĩa Việ thành nưc Cng hoà h i Ch t Nam: tr c phát trin, thu nhp
cao.
- 6 nhi ng tâm. m v tr
- 3 t phá chi độ ến lược:
+ Hoàn thi ng b ện đồ th ch chế phát tri c hển, trướ ết là th ế phát tri n n n kinh t ế
th trường định hướng xã h i ch nghĩa. Đổ ốc gia theo hướ ện đại mi qun tr qu ng hi i,
hi u qu . T ng b , có ch ng và t c th c hi n t ập trung ưu tiên hoàn thiện đồ ất lượ ch t
h ng lu , chính sách, t o l n l th ật pháp, cơ chế ập môi trường đầu tư kinh doanh thu i,
lành m nh, công b ng cho m i thành ph n kinh t ế, thúc đẩy đổi m i sáng t ạo; huy động,
qu n lý và s d ng có hi u qu m i ngu n l c cho phát tri n, nh ất là đất đai, tài chính;
đẩ y mnh phân cp, phân quyn h p lý, hiu qu ng th ng kiả, đồ ời tăng cư m tra, giám
sát, kim soát quy n l ng h ng pháp lu c b th t.
+ Phát tri n ngu n nhân l c, nh t ngu n nhân l c ch ng cao; ất lượ ưu tiên phát
trin ngu n nhân l ực cho công tác lãnh đạ ản lý và các lĩnh vự ốt trên cơ sởo, qu c then ch
nâng cao, tạo bước chuyn bi n m nh m , toàn di n, cế ơ bản v chất lượng giáo dục, đào
t o g n v ới cơ chế tuyn d ng, s d ụng, đãi ng nhân tài, đẩ y mnh nghiên c u, chuy n
giao, ng d ng và phát tri n m nh khoa h c công ngh i m i sáng t y ệ, đổ ạo; khơi dậ
khát v ng phát tri c ph n vinh, h nh phúc, phát huy giá tr c m nh ển đất nướ văn hoá, sứ
con người Vi t Nam, tinh th ần đoàn kết, t hào dân t c trong s nghi p xây d ng và b o
v T qu c.
+ Xây dng h ng k u h t ng ng b , hi v kinh t và xã h th ết c đồ ện đại c ế ội; ưu
tiên phát tri n m t s công trình tr ng m qu c gia v giao thông, thích ng v i bi n điể ế
18
đổ i khí hu; chú tr ng phát tri n h tng thông tin, vin thông, to nn tng chuyển đ i
s qu c gia, t c phát tri n kinh t s , xã h . ừng bướ ế i s
3. u, kinh nghi m c a công cu i m i Thành t c đ
Sinh viên nghiên c u giáo trình



 HT




| 1/18

Preview text:

Chương 3
ĐẢNG LÃNH ĐẠO C NƯỚC QUÁ ĐỘ LÊN CH NGHĨA XÃ HỘI VÀ
TIN HÀNH CÔNG CUỘC ĐỔI MI (T NĂM 1975 ĐẾN NAY)
II. LÃNH ĐẠO CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI, ĐẨY MNH CÔNG NGHIP
HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA VÀ HI NHP QUC T (T NĂM 1986 ĐẾN NAY)
1. Đi mi toàn diện, đưa đt nưc ra khi khng hong kinh t - x hi giai đoạn 1986 - 1996
a. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng và thực hiện đường lối đổi
mới toàn diện
- Chỉ rõ những sai lầm, khuyết điểm của Đảng trong giai đoạn 1975 - 1986. - Rút ra 4 bài học:
+ Mt là, trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng phải quán triệt tư tưởng “lấy dân làm gốc”.
+ Hai là, Đảng phải luôn luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan.
+ Ba là, phải biết kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới.
+ Bn là, chăm lo xây dựng Đảng ngang tầm với một đảng cầm quyền lãnh đạo
nhân dân tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
- Ch trương về kinh tế: Thực hiện nhất quán chính sách phát triển nhiều thành
phần kinh tế. Đổi mới cơ chế quản lý, xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, hành chính,
bao cấp chuyển sang hạch toán, kinh doanh, kết hợp kế hoạch với thị trường.
- Nhim v bao trùm, mc tiêu tng quát trong những năm còn lại ca chng
đường đầu tiên: Sản xuất đủ tiêu dùng và có tích lũy; bước đầu tạo ra một cơ cấu kinh
tế hợp lý, trong đó đặc biệt chú trọng ba chương trình kinh tế lớn là lương thực - thực
phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, coi đó là sự cụ thể hóa nội dung công nghiệp
hoá trong chặng đường đầu của thời kỳ quá độ. Thực hiện cải tạo xã hội chủ nghĩa
thường xuyên với hình thức, bước đi thích hợp, làm cho quan hệ sản xuất phù hợp và
lực lượng sản xuất phát triển. Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, giải quyết cho được những
vấn đề cấp bách về phân phối, lưu thông. Xây dựng và tổ chức thực hiện một cách thiết 1
thực, có hiệu quả các chính sách xã hội. Bảo đảm nhu cầu củng cố quốc phòng và an ninh.
- Năm phương hướng ln phát trin kinh tế:
+ Bố trí lại cơ cấu sản xuất.
+ Điều chỉnh cơ cấu đầu tư xây dựng và củng cố quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.
+ Sử dụng và cải tạo đúng đắn các thành phần kinh tế. + Đổi ới
m cơ chế quản lý kinh tế, phát huy mạnh mẽ động lực khoa học kỹ thuật.
+ Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại .
- Tư tưởng ch đạo ca kế hoch và các chính sách kinh tế: giải phóng mọi năng
lực sản xuất hiện có, khai thác mọi khả năng tiềm tàng của đất n ớ
ư c và sử dụng có hiệu
quả sự giúp đỡ quốc tế để phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất đi đôi với xây dựng và
củng cố quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.
- Chính sách xã hi: bao trùm mọi mặt của cuộc sống con người, cần có chính
sách cơ bản, lâu dài, xác định được những nhiệm vụ, phù hợp với yêu cầu, khả năng
trong chặng đường đầu tiên.
- 4 nhóm chính sách xã hi:
+ Kế hoạch hóa dân số, giải quyết việc làm cho người lao động.
+ Thực hiện công bằng xã hội, bảo đảm an toàn xã hội, khôi phục trật tự, kỷ cương
trong mọi lĩnh vực xã hội.
+ Chăm lo đáp ứng các nhu cầu giáo dục, văn hóa, bảo vệ và tăng cường sức khỏe của nhân dân.
+ Xây dựng chính sách bảo trợ xã hội .
- Quc phòng, an ninh: Đề cao cảnh giác, tăng cường khả năng quốc phòng và an
ninh của đất nước, quyết đánh thắng kiểu chiến tranh phá hoại nhiều mặt của địch, bảo đảm c ủ
h động trong mọi tình huống để bảo vệ Tổ quốc.
- Đối ngoi: góp phần quan trọng vào cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vì hòa
bình, độc lập dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội, tăng cường tình hữu nghị và hợp tác
toàn diện với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa; bình thường hoá quan hệ với Trung
Quốc vì lợi ích của nhân dân hai nước, vì hòa bình ở Đông Nam Á và trên thế giới. Kết
hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại, phấn đấu giữ vững hoà bình ở
Đông Dương, Đông Nam Á và trên thế giới, tăng cường quan hệ đặc biệt giữa ba nước 2
Đông Dương, quan hệ hữu nghị và hợp tác toàn diện với Liên Xô và các nước trong
cộng đồng xã hội chủ nghĩa.
- Xây dng h thng chính tr: Đổi mới sự lãnh đạo của Đảng cần phải đổi mới
tư duy, trước hết là tư duy kinh tế, đổi mới công tác tư tưởng; đổi mới công tác cán bộ
và phong cách làm việc, giữ vững các nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt Đảng; tăng cường
đoàn kết nhất trí trong Đảng. Đảng cần phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân
lao động, thực hiện “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”; tăng cường hiệu lực quản
lý của Nhà nước là điều kiện tất yếu để huy động lực lượng của quần chúng.
b. Đại hội đại biu toàn quc ln th V II và Cương lĩnh xây dựng đất nước
trong thi k quá độ lên ch nghĩa xã hội
- 5 bài hc ln:
+ Mt là, nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
+ Hai là, sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
+ Ba là, không ngừng củng cố, tăng cường đoàn kết: đoàn kết toàn Đảng, đoàn kết
toàn dân, đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế.
+ Bn là, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
+ Năm là, sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu bảo đảm thắng lợi
của cách mạng Việt Nam.
- 6 đặc trưng cơ bản ca xã hi xã hi ch nghĩa nhân dân ta xây dựng:
+ Do nhân dân lao động làm chủ.
+ Có một nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ
công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu.
+ Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
+ Con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo năng lực,
hưởng theo lao động, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân.
+ Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ.
+ Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với n â
h n dân tất cả các nước trên thế giới
- 7 phương hướng ln xây dng ch nghĩa xã hội:
+ Xây dựng Nhà nước xã hội chủ nghĩa. 3
+ Phát triển lực lượng sản xuất, công nghiệp hóa đất nước theo hướng hiện đại gắn
liền với phát triển một nền nông nghiệp toàn diện là nhiệm vụ trung tâm.
+ Thiết lập từng bước quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa từ thấp đến cao với sự đa
dạng về hình thức sở hữu.
+ Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ
nghĩa, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
+ Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực tư tưởng, văn hóa làm cho
thế giới quan Mác - Lênin, tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh giữ vị trí chủ đạo trong đời sống tinh thần xã hội.
+ Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân t ộc.
+ Thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Mc tiêu tng quát phải đạt ti, khi kết thúc thi k quá độ: xây dựng xong về
cơ bản những cơ sở kinh tế của chủ nghĩa xã hội, với kiến trúc thượng tầng về chính trị
và tư tưởng, văn hóa phù hợp, làm cho nước ta trở thành một nước xã hội chủ nghĩa phồn vinh.
- Xây dng h thng chính tr: xây dựng Nhà nước xã hội chủ nghĩa của nhân dân,
do nhân dân, vì nhân dân; xây dựng Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân
dân. Trong hệ thống chính trị, Đảng Cộng sản Việt Nam là một bộ phận và là tổ chức lãnh đạo hệ t ố
h ng đó. Đảng lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm
nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động, lấy tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ
chức cơ bản. Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức.
- Chiến lược ổn định và phát trin kinh tế - xã hội đến năm 2000:
+ Mc tiêu tổng quát đến năm 2000: ra khỏi khủng hoảng, ổn định tình hình kinh
tế - xã hội, phấn đấu vượt qua tình trạng nước nghèo và kém phát triển. GDP năm 2000
tăng gấp đôi so với năm 1990.
+ Quan điểm ch đạo ca Chiến lược: Phát triển kinh tế - xã hội theo con đường
củng cố độc lập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta là quá trình thực hiện
dân giàu, nước mạnh, tiến lên hiện đại trong một xã hội nhân dân làm chủ, nhân ái, có
văn hoá, có kỷ cương, xoá bỏ áp bức, bất công, tạo điều kiện cho mọi người có cuộc
sống ấm no, tự do, hạnh phúc. Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, với
nhiều dạng sở hữu và hình thức tổ chức kinh doanh, vận động theo cơ chế thị trường có 4
sự quản lý của Nhà nước. Mục tiêu và động lực chính của sự phát triển là vì con người,
do con người, giải phóng sức sản xuất, khơi dậy mọi tiềm năng của mỗi cá nhân, mỗi
tập thể lao động và của cả cộng đồng dân tộc, động viên và tạo điều kiện cho mọi người
Việt Nam phát huy ý chí tự lực tự cường, cần kiệm xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, ra sức
làm giàu cho mình và cho đất nước. Mọi người được tự do kinh doanh theo pháp luật,
được bảo hộ quyền sở hữu và thu nhập hợp pháp.
- Bài học sau 5 năm đổi mi:
+ Mt là, phải giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trong quá trình đổi mới, kết
hợp sự kiên định về nguyên tắc và chiến lược cách mạng với sự linh hoạt trong sách
lược, nhạy cảm nắm bắt cái mới.
+ Hai là, đổi mới toàn diện, đồng bộ và triệt để, nhưng phải có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp.
+ Ba là, phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần đi đôi với tăng cường vai trò
quản lý của Nhà nước về kinh tế, xã hội .
+ Bn là, tiếp tục phát huy sâu rộng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, nhưng phải
được lãnh đạo tốt, có bước đi vững chắc phù hợp.
+ Năm là, trong quá trình đổi mới phải quan tâm dự báo tình hình, kết hợp phát
hiện và giải quyết đúng đắn những vấn đề mới nảy sinh trên tinh thần kiên định thực
hiện đường lối đổi mới.
- Giương cao ngọn c tư tưởng H Chí Minh: Đảng Cộng sản Việt Nam lấy chủ
nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho
hành động, tiếp thu tinh hoa trí tuệ của dân tộc và nhân loại, nắm vững quy luật khách
quan và thực tiễn của đất nước để đề ra Cương lĩnh chính trị, đường lối cách mạng đúng
đắn, phù hợp với yêu cầu, nguyện vọng của nhân dân
c. Hi ngh đại biu toàn quc gia nhim k của Đảng - Các nguy cơ:
+ Nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trong khu vực và trên thế
giới do điểm xuất phát thấp, nhịp độ tăng trưởng chưa cao và chưa vững chắc, lại phải
đi lên trong môi trường cạnh tranh gay gắt.
+ Nguy cơ chệch hướng xã hội chủ nghĩa nếu không khắc phục được những lệch
lạc trong chủ trương, chính sách và chỉ đạo thực hiện. 5
+ Nguy cơ về nạn tham nhũng và tệ quan liêu; nguy cơ “diễn biến hoà bình” của
các thế lực thù địch.
- Xây dựng Nhà nước: khẳng định xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của
nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
2. Tip tc công cuc đi mi, đẩy mnh công nghip hoá, hiện đại hoá và hi
nhp quc t (t năm 1996 đn nay)
a. Đại hội đại biu toàn quc ln th VIII và bước đầu thc hin công cuộc đẩy
mnh công nghip hoá, hiện đại hoá
- Mc tiêu ca công nghip hóa, hin ti hóa: xây dựng nước ta thành một nước
công nghiệp có cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản
xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất
và tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh.
- 6 bài học sau 10 năm đổi mi:
+ Mt là, giữ vững mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trong quá trình đổi ớ m i.
+ Hai là, kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị; lấy đổi ớ
m i kinh tế làm trọng tâm, đồng thời từng bước đổi mới chính trị.
+ Ba là, xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế
thị trường, đi đôi với tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
+ Bn là, mở rộng và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân phát huy sức mạnh của cả dân tộc.
+ Năm là, mở rộng hợp tác quốc tế, tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ và giúp đỡ của
nhân dân thế giới, kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh thời đại.
+ Sáu là, tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, coi xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt.
- 6 quan điểm dưới v công nghip hóa, hiện đại hóa:
+ Giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế, đa phương hóa, đa
dạng hóa quan hệ đối ngoại. Dựa vào nguồn lực trong nước là chính đi đôi với tranh thủ
tối đa nguồn lực bên ngoài. Xây dựng một nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế 6
giới, hướng mạnh về xuất khẩu, đồng thời thay thế nhập khẩu bằng những sản phẩm
trong nước sản xuất có hiệu quả.
+ Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần
kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước là chủ đạo.
+ Lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh
và bền vững. Động viên toàn dân cần kiệm xây dựng đất nước, không ngừng tăng tích
lũy cho đầu tư phát triển. Tăng trưởng kinh tế gắn với cải thiện đời sống nhân dân, phát
triển văn hóa, giáo dục, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường.
+ Khoa học và công nghệ là động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Kết hợp
công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại; tranh thủ đi nhanh vào hiện đại ở những khâu quyết định.
+ Lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm tiêu chuẩn cơ bản để xác định phương án phát
triển, lựa chọn dự án đầu tư và công nghệ. Đầu tư chiều sâu để khai thác tối đa năng lực
sản xuất hiện có. Trong phát triển mới, ưu tiên quy mô vừa và nhỏ, công nghệ tiên tiến,
tạo nhiều việc làm, thu hồi vốn nhanh; đồng thời xây dựng một số công trình quy mô
lớn thật cần thiết và có hiệu quả. Tạo ra những mũi nhọn trong từng bước phát triển. Tập
trung thích đáng nguồn lực cho các lĩnh vực, các địa bàn trọng điểm; đồng thời quan
tâm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của mọi vùng trong nước; có chính sách hỗ trợ những
vùng khó khăn, tạo điều kiện cho các vùng đều phát triển.
+ Kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh.
- Xây dựng Đảng: Xây dựng Đảng ngang tầm đòi hỏi của thời kỳ đẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là vấn đề có ý nghĩa quyết ị
đ nh hàng đầu. Đảng phải
tiếp tục sự đổi mới, tự chỉnh đốn, nâng cao hơn nữa sức chiến đấu và năng lực lãnh đạo
của mình, khắc phục cho được các biểu hiện tiêu cực và yếu kém. Cần phải giữ vững và
tăng cường bản chất giai cấp công nhân của Đảng; nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm
chất và năng lực cán bộ, đảng viên; củng cố Đảng về tổ chức, thực hiện nghiêm nguyên
tắc tập trung dân chủ; chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ; nâng cao sức chiến đấu của tổ
chức cơ sở Đảng; tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng và đổi mới công tác
kiểm tra và kỷ luật của Đảng.
b. Đại hội đại biu toàn quc ln th IX, tiếp tc đẩy mnh công nghip hoá,
hiện đại hoá đất nước 7
- Động lc ch yếu để phát triển đất nước: đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên
minh giữa công nhân với nông dân và trí thức do Đảng lãnh đạo, kết hợp hài hòa các lợi
ích cá nhân, tập thể và xã hội, phát huy mọi tiềm năng và nguồn lực của các thành phần
kinh tế, của toàn xã hội.
- Kinh tế th trường định hướng xã hi ch nghĩa: là nền kinh tế hàng hóa nhiều
thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng
xã hội chủ nghĩa; có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, nhiều hình thức
phân phối, chủ yếu phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế, đồng thời phân
phối theo mức đóng góp vốn và các nguồn lực khác vào sản xuất, kinh doanh và phân
phối thông qua phúc lợi xã hội .
- Xây dng nền văn hóa: Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản
sắc dân tộc, là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy
sự phát triển kinh tế - xã hội ;làm cho chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần của nhân dân; góp phần xây dựng con người
Việt Nam phát triển toàn diện về chính trị, tư tưởng, trí tuệ, đạo đức, thể chất, về năng
lực sáng tạo, có ý thức cộng đồng, lòng nhân ái, khoan dung, tôn trọng nghĩa tình, lối
sống văn hoá, quan hệ hài hoà trong gia đình, cộng đồng và xã hội.
- Đối ngoi: Mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Thực
hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, rộng mở, đa phương hoá, đa dạng
hoá các quan hệ quốc tế. Vit Nam sn sàng là bạn, là đối tác tin cy của các nước trong
cộng đồng quc tế, phấn đấu vì hoà bình, độc lp và phát trin.
c. Đại hội đại biu toàn quc ln th X của Đảng và quá trình thc hin Ngh
quyết Đại hi
- Nhim v trng tâm, tng quát: Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu
của Ðảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, sớm
đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển. - Bài hc:
+ Mt là, trong quá trình đổi mới phải kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ
nghĩa xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
+ Hai là, đổi mới toàn diện, đồng bộ, có kế thừa, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp. 8
+ Ba là, đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, dựa vào nhân dân, phát huy vai trò
chủ động, sáng tạo của nhân dân, xuất phát từ thực tiễn, nhạy bén với cái mới.
+ Bn là, phát huy cao độ nội lực, đồng thời ra sức tranh thủ ngoại lực, kết hợp
sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới.
+ Năm là, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, không ngừng
đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
- Đặc trưng mới ca ch nghĩa xã hội mà nhân dân ta xây dng: là một xã hội dân
giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh; do nhân dân làm chủ; có nền kinh tế
phát triển cao, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất phù hợp với
trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân
tộc; con người được giải phóng khỏi áp bức, bất công, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh
phúc, phát triển toàn diện; các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết,
tương trợ và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ; có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của
nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản; có quan hệ
hữu nghị và hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới .
- Nhim v then cht: xây dựng, chỉnh đốn Đảng.
- Quan điểm mi, ni bt: cho phép đảng viên làm kinh tế tư nhân, kết cả tư bản
tư nhân nhưng yêu cầu phải tuân thủ Điều lệ Đảng, nghị quyết của Đảng và quy định
của pháp luật Nhà nước đồng thời nêu cao tính tiền phong gương mẫu của người đảng viên.
- Đại đoàn kết dân tc: phải lấy mục tiêu chung của toàn dân tộc là giữ vững độc
lập, thống nhất của Tổ quốc, vì dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn
minh làm điểm tương đồng để gắn bó đồng bào các dân tộc, các tôn giáo, các tầng lớp
nhân dân ở trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Lĩnh vực tp trung ch yếu trong công cuộc đổi mi: Tiếp tục hoàn thiện thể chế
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
gắn với phát triển kinh tế tri thức. Mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động, tích cực hội
nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam là bạn, đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế. 9
d. Đại hội đại biu toàn quc ln th XI của Đảng b sung, phát triển Cương lĩnh 1991
- Nhng bài hc kinh nghim ln:
+ Mt là, nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội - ngọn cờ vinh
quang mà Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trao lại cho thế hệ hôm nay và các thế hệ mai
sau. Độc lập dân tộc là điều kiện tiên quyết để thực hiện chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa
xã hội là cơ sở bảo đảm vững chắc cho độc lập dân tộc. Xây dựng chủ nghĩa xã hội và
bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là hai nhiệm vụ chiến lược có quan hệ chặt chẽ với nhau.
+ Hai là, sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. Chính
nhân dân là người làm nên những thắng lợi lịch sử. Toàn bộ hoạt động của Đảng phải
xuất phát từ lợi ích và nguyện vọng chính đáng của nhân dân. Sức mạnh của Đảng là ở
sự gắn bó mật thiết với nhân dân. Quan liêu, tham nhũng, xa rời nhân dân sẽ dẫn đến
những tổn thất khôn lường đối với vận mệnh của đất n ớ
ư c, của chế độ xã hội chủ nghĩa và của Đảng.
+ Ba là, không ngừng củng cố, tăng cường đoàn kết: đoàn kết toàn Đảng, đoàn kết
toàn dân, đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế. Đó là truyền thống quý báu và là nguồn
sức mạnh to lớn của cách mạng nước ta. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tổng kết: Đoàn kết, đoàn kết, ạ
đ i đoàn kết - Thành công, thành công, đại thành công.
+ Bn là, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước
với sức mạnh quốc tế. Trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng cần kiên định ý chí độc lập, tự
chủ và nêu cao tinh thần hợp tác quốc tế, phát huy cao độ nội lực, đồng thời tranh thủ
ngoại lực, kết hợp yếu tố truyền thống với yếu tố hiện đại.
+ Năm là, sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu quyết định thắng
lợi của cách mạng Việt Nam. Đảng không có lợi ích nào khác ngoài việc phụng sự Tổ
quốc, phục vụ nhân dân. Đảng phải nắm vững, vận dụng sáng tạo, góp phần phát triển
chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, không ngừng làm giàu trí tuệ, nâng
cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức và năng lực tổ chức để đủ sức giải quyết các
vấn đề do thực tiễn cách mạng đặt ra. Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất
phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan. Phải phòng và chống những nguy cơ lớn:
sai lầm về đường lối, bệnh quan liêu và sự thoái hoá, biến chất của cán bộ, đảng viên. 10
- Mô hình xã hi xã hi ch nghĩa nhân dân ta xây dựng: Dân giàu, nước mạnh,
dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân dân làm chủ; có nền kinh tế phát triển cao dựa
trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp; có nền văn hoá
tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có
điều kiện phát triển toàn diện; các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn
kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo; có quan hệ hữu
nghị và hợp tác với các nước trên thế giới.
- Mc tiêu tng quát khi kết thúc thi k quá độ: xây dựng được về cơ bản nền
tảng kinh tế của chủ nghĩa xã hội với kiến trúc thượng tầng về chính trị, tư tưởng, văn
hoá phù hợp, tạo cơ sở để nước ta trở thành một nước xã hội chủ nghĩa ngày càng phồn
vinh, hạnh phúc. Mục tiêu đến giữa thế kỷ XXI là xây dựng nước ta trở thành một n ớ ư c
công nghiệp hiện đại, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
- 8 phương hướng cơ bản xây dng ch nghĩa xã hội nước ta:
+ Mt là, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước gắn với phát triển kinh
tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường.
+ Hai là, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
+ Ba là, xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con
người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
+ Bn là, bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
+ Năm là, thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hữu nghị, hợp
tác và phát triển; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế.
+ Sáu là, xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện đại đoàn kết toàn dân
tộc, tăng cường và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất.
+ By là, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
+ Tám là, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.
- Phát trin kinh tế th trường:
Phát triển nn kinh tế th trường định hướng xã hi ch nghĩa với nhiều hình thức
sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, hình thức tổ chức kinh doanh và hình thức phân phối. 11
Các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật đều là bộ phận hợp thành quan trọng
của nền kinh tế, bình đẳng trước pháp luật, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh
lành mạnh. Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Kinh tế tập thể không ngừng được
củng cố và phát triển. Kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền
tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân; kinh tế tư nhân là một trong những động lực
của nền kinh tế. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được khuyến khích phát triển.
- Công nghip hóa, hiện đại hóa:
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ
tài nguyên, môi trường; xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại, có hiệu quả và bền
vững, gắn kết chặt chẽ công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ. Coi trọng phát triển các ngành
công nghiệp nặng, công nghiệp chế tạo có tính nền tảng và các ngành công nghiệp có
lợi thế; phát triển nông, lâm, ngư nghiệp ngày càng đạt trình độ công nghệ cao, chất
lượng cao gắn với công nghiệp chế biến và xây dựng nông thôn mới. Bảo đảm phát triển
hài hoà giữa các vùng, miền. Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, đồng thời chủ động,
tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.
- Xây dựng văn hóa:
Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, phát triển toàn diện, thống
nhất trong đa dạng, thấm nhuần sâu sắc tinh thần nhân văn, dân chủ, tiến bộ, trở thành
nền tảng tinh thần vững chắc. Kế thừa và phát huy những truyền thống văn hoá tốt đẹp
của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, tiếp thu những tinh hoa văn hoá nhân loại, xây
dựng một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, vì lợi ích chân chính và phẩm giá con
người, với trình độ tri thức, đạo đức, thể lực và thẩm mỹ ngày càng cao.
- Quc phòng, an ninh:
Mục tiêu, nhiệm vụ của quốc phòng, an ninh là là bảo vệ vững chắc độc lập, chủ
quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và
chế độ xã hội chủ nghĩa, giữ vững hoà bình, ổn định chính trị, bảo đảm an ninh quốc gia
và trật tự, an toàn xã hội; chủ động ngăn chặn, làm thất bại mọi âm mưu và hành động
chống phá của các thế lực thù địch đối với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta. Phát
triển đường lối, nghệ thuật quân sự chiến tranh nhân dân và lý luận, khoa học an ninh
nhân dân. Chủ động, tăng cường hợp tác quốc tế về quốc phòng, an ninh. Tăng cường 12
sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng, sự quản lý tập trung thống nhất
của Nhà nước đối với Quân đội, Công an nhân dân và sự nghiệp quốc phòng, an ninh.
- Đối ngoi:
Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoi độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát
triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế; nâng
cao vị thế của đất nước; vì lợi ích quốc gia, dân tộc, vì một nước Việt Nam xã hội chủ
nghĩa giàu mạnh; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng
quốc tế, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới.
- Xây dng h thng chính tr:
Xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa bảo đảm dân chủ
được thực hiện trong thực tế cuộc sống ở mỗi cấp, trên tất cả các lĩnh vực.
Nhận thức về vai trò của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội.
- Quan điểm phát trin:
Phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt trong chiến
lược. Đổi mới đồng bộ, phù hợp về kinh tế và chính trị vì mục tiêu xây dựng nước Việt
Nam “dân giàu, nước mnh, dân ch, công bằng, văn minh”. Mở rộng dân chủ, phát
huy tối đa nhân tố con người. Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất đồng thời hoàn
thiện quan hệ sản xuất với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Xây dựng
nền kinh tế độc lập, tự chủ ngày càng cao.
- 3 đột phá chiến lược:
+ Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trọng tâm là
tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng và cải cách hành chính.
+ Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập
trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ
phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ.
+ Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, với một số công trình hiện đại, tập
trung vào hệ thống giao thông và hạ tầng đô thị lớn.
- Định hướng phát trin kinh tế - xã hi: 13
Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế; thực hiện tốt chức năng của
Nhà nước, giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa Nhà nước với thị trường; hoàn thiện
bộ máy nhà nước, chuyển mạnh về cải cách hành chính; đẩy mạnh đấu tranh phòng,
chống tham nhũng, lãng phí; tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy quyền làm chủ
của nhân dân trong việc xây dựng bộ máy nhà nước.
- 5 kinh nghim mi:
+ Mt là, trong bất kỳ điều kiện, tình huống nào, phải kiên trì thực hiện đường lối
và mục tiêu đổi mới, kiên định và vận dụng sáng tạo, phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
+ Hai là, phải thực sự coi trọng chất lượng, hiệu quả tăng trưởng và phát triển bền vững.
+ Ba là, phải coi trọng việc kết hợp chặt chẽ giữa tăng trưởng kinh tế với thực hiện
tiến bộ và công bằng xã hội.
+ Bn là, chăm lo củng cố, xây dựng Đảng cả về chính tr ị, tư tưởng và tổ chức.
+ Năm là, trong công tác lãnh đạo và chỉ đạo phải rất nhạy bén, kiên quyết, sáng tạo.
e. Đại hội đại biu toàn quc ln th XII ,tiếp tc đẩy mnh toàn diện, đồng b
công cuộc đổi mi, tích cc, ch động hi nhp quc tế - 5 kinh nghim:
+ Mt là, trước những khó khăn, thách thức trên con đường đổi mới, phải hết sức
chú trọng công tác xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo
và sức chiến đấu của Đảng, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh; phải phát huy dân
chủ, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
+ Hai là, nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật, bám sát
thực tiễn của đất nước và thế giới; đồng thời nắm bắt, dự báo những diễn biến mới để
kịp thời xác định, điều chỉnh một số chủ trương, nhiệm vụ, giải pháp cho phù hợp.
+ Ba là, gắn kết chặt chẽ và triển khai đồng bộ các nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã
hội là trung tâm; xây dựng Đảng là then chốt; phát triển văn hóa - nền tảng tinh thần của
xã hội; bảo đảm quốc phòng và an ninh là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên.
+ Bn là, kiên trì thực hiện các mục tiêu lâu dài, các nhiệm vụ cơ bản, đồng thời
tập trung các nguồn lực thực hiện hiệu quả những nhiệm vụ cấp bách, trước mắt, giải 14
quyết dứt điểm những yếu kém, ách tắc, tạo đột phá để giữ vững và đẩy nhanh nhịp độ
phát triển; phát huy mọi nguồn lực trong và ngoài nước đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước.
+ Năm là, chủ động, tích cực hội nhập quốc tế trên cơ sở giữ vững độc lập, tự chủ,
lấy lợi ích quốc gia - dân tộc làm mục tiêu cao nhất, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.
- Mc tiêu, nhim v tng quát phát triển đất nước 5 năm 2016 - 2020Đổi mi mô
hình tăng trưởng, cơ cấu li nn kinh tế, đẩy mnh:
Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước. Hoàn thiện thể chế, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa. Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân
lực. Phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ. Xây dựng, phát triển văn hoá, con
người. Quản lý phát triển xã hội; thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội. Quản lý tài nguyên;
bảo vệ môi trường; chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu. Tăng
cường quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong
tình hình mới. Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, chủ động và tích cực hội nhập
quốc tế. Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc. Phát huy dân chủ xã hội chủ
nghĩa, đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân. Xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa. Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh
đạo và sức chiến đấu của Đảng.
- 6 nhim v trng tâm:
+ Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư
tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội
bộ. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ cấp chiến lược, đủ năng
lực, phẩm chất và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ. Chú trọng xây dựng Đảng về chính trị,
tư tưởng, tổ chức và đạo đức.
+ Xây dựng tổ chức bộ máy của toàn hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu
lực, hiệu quả; đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu.
+ Tập trung thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất
lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả ba đột phá
chiến lược (hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đổi mới 15
căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân
lực chất lượng cao; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ), cơ cấu lại tổng thể và
đồng bộ nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước, chú trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
gắn với xây dựng nông thôn mới. Chú trọng giải quyết tốt vấn đề cơ cấu lại doanh nghiệp
nhà nước, cơ cấu lại ngân sách nhà nước, xử lý nợ xấu và bảo đảm an toàn nợ công.
+ Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất
và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển
đất nước; bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội. Mở rộng và đưa vào
chiều sâu các quan hệ đối ngoại; tận dụng thời cơ, vượt qua thách thức, thực hiện hiệu
quả hội nhập quốc tế trong điều kiện mới, tiếp tục nâng cao vị thế và uy tín của đất nước trên trường quốc tế.
+ Thu hút, phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực và sức sáng tạo của nhân dân. Chăm
lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, giải quyết tốt những vấn đề bức thiết; tăng
cường quản lý phát triển xã hội, bảo đảm an ninh xã hội, an ninh con người; bảo đảm an
sinh xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội và giảm nghèo bền vững. Phát huy quyền làm chủ
của nhân dân, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc.
+ Phát huy nhân tố con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; tập trung
xây dựng con người về đạo đức, nhân cách, lối sống, trí tuệ và năng lực làm việc; xây
dựng môi trường văn hóa lành mạnh.
f. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, tiếp tục đẩy mạnh toàn
diện, đồng bộ công cuộc đổi mới, phấn đấu đến giữa thế kỷ XXI, nước ta trở thành
nước phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa

- 5 quan điểm chỉ đạo.
- Mc tiêu tng quát:
Nâng cao năng lực lãnh đạo, năng lực cầm quyền và sức chiến đấu của Đảng; xây
dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện; củng cố, tăng cường
niềm tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước, chế độ xã hội chủ nghĩa; khơi dậy khát
vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc, phát huy ý chí và sức mạnh đại đoàn kết
toàn dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại; đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi
mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá; xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững 16
môi trường hoà bình, ổn định; phấn đấu đến giữa thế kỷ XXI, nước ta trở thành nước
phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Mc tiêu c th:
+ Đến năm 2025, kỷ niệm 50 năm giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất
nước: là nước đang phát triển, có công nghiệp theo hướng hiện đại, vượt qua mức thu nhập trung bình thấp.
+ Đến năm 2030, kỷ niệm 100 năm thành lập Đảng: là nước đang phát triển, có
công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao.
+ Đến năm 2045, kỷ niệm 100 năm thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà,
nay là nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam: trở thành nước phát triển, thu nhập cao.
- 6 nhim v trng tâm.
- 3 đột phá chiến lược:
+ Hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển, trước hết là thể chế phát triển nền kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Đổi mới quản trị quốc gia theo hướng hiện đại,
hiệu quả. Tập trung ưu tiên hoàn thiện đồng bộ, có chất lượng và tổ chức thực hiện tốt
hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách, tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi,
lành mạnh, công bằng cho mọi thành phần kinh tế, thúc đẩy đổi mới sáng tạo; huy động,
quản lý và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển, nhất là đất đai, tài chính;
đẩy mạnh phân cấp, phân quyền hợp lý, hiệu quả, đồng thời tăng cường kiểm tra, giám
sát, kiểm soát quyền lực bằng hệ thống pháp luật.
+ Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; ưu tiên phát
triển nguồn nhân lực cho công tác lãnh đạo, quản lý và các lĩnh vực then chốt trên cơ sở
nâng cao, tạo bước chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện, cơ bản về chất lượng giáo dục, đào
tạo gắn với cơ chế tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ nhân tài, đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển
giao, ứng dụng và phát triển mạnh khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo; khơi dậy
khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc, phát huy giá trị văn hoá, sức mạnh
con người Việt Nam, tinh thần đoàn kết, tự hào dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
+ Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại cả về kinh tế và xã hội; ưu
tiên phát triển một số công trình trọng điểm quốc gia về giao thông, thích ứng với biến 17
đổi khí hậu; chú trọng phát triển hạ tầng thông tin, viễn thông, tạo nền tảng chuyển đổi
số quốc gia, từng bước phát triển kinh tế số, xã hội số.
3. Thành tu, kinh nghim ca công cuc đi mi
Sinh viên nghiên cứu giáo trình   HT   18