







Preview text:
Lý thuyết tiền lương hiệu quả giải thích tại sao
a. các doanh nghiệp trả tiền lương ở mức cân bằng là hiệu quả.
b. công ty c l i khi tr tiền lương cao hơn mức cân bằng.
c. trả tiền lương ở mức cân bằng có thể làm tăng tỷ lệ thất nghiệp.
d. trả tiền lương theo kỹ năng của lao đô ng là cách hiệu quả nhất.
Xét một nền kinh tế trong đó cả công nhân dệt và thợ đóng giày đều không t chức được
công đoàn. Nếu công nhân dệt t chức được công đoàn giúp tăng lương cho họ, thì
a. cung lao động đóng giày sẽ giảm, và tiền lương của họ sẽ tăng.
b. cung lao động đ ng giày sẽ tăng, và tiền lương của họ sẽ gi m.
c. cầu về thợ đóng giày sẽ giảm, và tiền lương của họ sẽ giảm.
d. cầu về thợ đóng giày sẽ tăng, và tiền lương của họ sẽ tăng.
Những ai dư i đây được tính là thất nghiệp theo thống kê chính thức?
a. Anh Hùng không có việc làm nhưng c ng không tìm kiếm c viê làm
b. Chị Lan chỉ làm việc 20 giờ vào tuần trư c
c. Anh An đang đ i đ b t đ u công việc mới
d. Tất cả đều được tính là thất nghiệp.
Sau nhiều lần nộp đơn xin việc bị từ chối, Tùng quyết định dừng tìm việc làm. Khi đó, tỷ lệ thất nghiệp
a. và tỷ lệ tham gia l c lư ng lao đô ng đều gi m.
b. không thay đ i và tỷ lệ tham gia l c lượng lao đô ng giảm.
c. và tỷ lệ tham gia l c lượng lao động đều không thay đ i.
d. giảm và tỷ lệ tham gia l c lượng lao đô ng không thay đ i.
Hoa đang tìm việc làm lập trình viên máy tính. Mặc dù triển vọng rất tốt, n nhưng cô hiê
ấy vẫn chưa có việc làm. Hương đang tìm việc làm trong nhà máy thép, nhưng có rất ít
quảng cáo việc làm cho công nhân thép. Mỗi khi cô ấy đến phỏng vấn, thì có quá nhiều
người đăng kí so v i số việc làm cần tuyển.
a. Hoa là thất nghiệp t m th i, c n Hương là thất nghiệp cơ cấu.
b. Cả Hoa và Hương đều là thất nghiệp cơ cấu.
c. Cả Hoa và Hương đều là thất nghiệp tạm thời.
d. Hoa là thất nghiệp cơ cấu, c n Hương là thất nghiệp tạm thời.
Hệ thống ngân hàng có 10 triệu đô la d trữ, tỷ lệ d trữ b t buô c là 20 phần trăm, và
không có d trữ dư thừa. Công chúng n m giữ 10 triệu đô la tiền mặt. Sau đó, các ngân
hàng quyết định giữ 5% tiền gửi dư i dạng d trữ dư thừa. Đồng thời, công chúng quyết
định rút 5 triệu đô la khỏi hệ thống ngân hàng. Những hành động này sẽ khiến cung tiền a. giảm 35 triệu đô la.
b. thay đ i cơ cấu, nhưng không thay đ i qui mô.
c. gi m 25 triệu đô la. d. giảm 10 triệu đô la.
Trong điều kiện không có “r rỉ tiền mặt” và các ngân hàng thương mại không có d trữ
dư thừa, tỷ lệ d trữ b t buộc là 10%, nếu một ngân hàng nhận được một khoản tiền gửi
m i là 10 triệu đồng, thì: (1) d trữ của hệ thống ngân hàng thương mại sẽ tăng 10 triệu
đồng; (2) hệ thống ngân hàng thương mại sẽ tạo thêm những khoản tiền gửi m i là 90
triệu đồng; và (3) hệ thống ngân hàng thương mại sẽ tạo thêm những khoản tiền gửi m i là 100 triệu đồng.
a. (1) và (2) đúng. b. (1) và (3) đúng. c. (1) đúng.
d. Cả (1), (2) và (3) đúng.
Các công cụ mà ngân hàng trung ương có thể sử dụng để tăng cung tiền bao gồm: (1)
Mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở; (2) Giảm lãi suất trả cho d trữ của các
ngân hàng thương mại tại ngân hàng trung ương; (3) Giảm lãi suất chiết khấu. a. (2) và (3) đúng.
b. C (1), (2) và (3) đúng. c. (1) và (2) đúng. d. (1) đúng.
Giả sử tốc độ lưu thông của tiền cố định. Năm 2021, cung tiền là 100 tỷ đô la và GDP
th c là 300 tỷ đô la. Năm 2022, cung tiền tăng 10 phần trăm, GDP th c tăng 5 phần trăm
và GDP danh nghĩa bằng 660 tỷ đô la. Mức giá đã tăng bao nhiêu từ năm 2021 đến năm 2022?
a. Không đủ thông tin để trả lời. b. 9,52 phần trăm
c. 4,76 ph n trăm d. 10 phần trăm
Liên gửi tiết kiệm v i lãi suất 4,5%. Một năm sau, cô ấy tất toán s tiết kiệm. Trong thời
gian đó, giá cả đã tăng 2,5%. Cô ấy nhận số tiền tăng
a. 4,5% và c th mua hàng h a nhiều hơn 2%.
b. 4,5% và có thể mua hàng hóa nhiều hơn 7%.
c. 7% và có thể mua hàng hóa nhiều hơn 7%.
d. 7% và có thể mua hàng hóa ít hơn 2%.
Theo s phân đôi c điển biến số nào sau đây tăng gấp đôi khi cung tiền tăng gấp đôi: (1)
GDP th c; (2) tiền lương danh nghĩa; (3) GDP danh nghĩa? a. (1) và (2).
b. (2) và (3). c. Cả (1), (2) và (3). d. (1).
V i lãi suất danh nghĩa là 6%, trong trường hợp nào dư i đây bạn sẽ nhận được lãi suất th c sau thuế thấp nhất?
a. L m phát là 4 ph n trăm; thuế suất là 25 ph n trăm.
b. Lạm phát là 2 phần trăm; thuế suất là 15 phần trăm.
c. Lạm phát là 3 phần trăm; thuế suất là 20 phần trăm.
d. Lãi suất th c sau thuế giống nhau đối v i tất cả các trường hợp.
Giả sử người cho vay và đi vay thống nhất về lãi suất danh nghĩa d a trên kỳ vọng về lạm
phát trong tương lai. Trong th c tế lạm phát lại cao hơn mức mà họ kỳ vọng ban đầu, thì
a. Các phương án đều sai.
b. ngư i đi vay sẽ đư c l i và ngư i cho vay bị thiệt.
c. cả người đi vay và người cho vay đều không được lợi bởi vì lãi suất danh nghĩa được
cố định theo hợp đồng.
d. người cho vay được lợi và người đi vay bị thiệt.
Theo hiệu ứng lãi suất, đường t ng cầu dốc xuống bởi vì
a. Mức giá thấp hơn làm giảm giá trị của lượng tiền đang n m giữ và do đó tiêu dùng giảm.
b. Mức giá thấp hơn làm tăng lượng tiền cần giữ, làm giảm lượng cho vay, làm tăng lãi
suất và làm giảm chi tiêu cho đầu tư.
c. Mức giá thấp hơn làm tăng giá trị của lượng tiền đang n m giữ và do đó tiêu dùng tăng.
d. Mức giá thấp hơn làm gi m lư ng tiền c n giữ, làm tăng lư ng tiền cho vay, lãi
suất gi m và chi tiêu cho đ u tư tăng.
Theo lý thuyết tiền lương cứng nh c, nếu lao động và doanh nghiệp d kiến mức giá tăng
3%, nhưng trên th c tế mức giá chỉ tăng 1% thì tiền lương th c sẽ
a. tăng và các doanh nghiệp sẽ thuê nhiều lao động hơn.
b. giảm và các doanh nghiệp sẽ thuê nhiều lao động hơn.
c. tăng và các doanh nghiệp sẽ thuê ít lao động hơn.
d. giảm và các doanh nghiệp sẽ thuê ít lao động hơn.
Điều gì xảy ra v i nền kinh tế Việt Nam trong ng n hạn khi các nư c nhập khẩu hàng
Việt Nam lâm vào suy thoái?
a. Cả mức giá, sản lượng và thất nghiệp đều tăng.
b. Mức giá và sản lượng tăng, nhưng thất nghiệp giảm.
c. Mức giá và s n lư ng gi m, nhưng thất nghiệp tăng.
d. Cả mức giá, sản lượng và thất nghiệp đều giảm.
Giả sử nền kinh tế đang ở trạng thái cân bằng có sản lượng thấp hơn mức t nhiên. Nếu
các nhà hoạch định chính sách cho phép nền kinh tế t điều chỉnh, thì
a. mọi ngư i sẽ gi m kỳ vọng về mức giá và đư ng tổng cung ng n h n sẽ dịch
chuy n sang ph i.
b. mọi người sẽ tăng kỳ vọng về mức giá và đường t ng cầu sẽ dịch chuyển sang trái.
c. mọi người sẽ giảm kỳ vọng về mức giá và đường t ng cầu sẽ dịch chuyển sang phải.
d. mọi người sẽ tăng kỳ vọng về mức giá và đường t ng cung ng n hạn sẽ dịch chuyển sang trái.
Nhận định nào dư i đây đúng?
a. Lý thuyết ưa thích thanh kho n cho rằng lãi suất điều chỉnh đ đưa thị trư ng
tiền tệ về cân bằng, trong khi lý thuyết cổ đi n cho rằng mức giá điều chỉnh đ đưa
thị trư ng tiền tệ về cân bằng.
b. Lý thuyết ưa thích thanh khoản cho rằng mức giá điều chỉnh để đưa thị trường tiền tệ
về cân bằng, trong khi lý thuyết c điển cho rằng lãi suất điều chỉnh để đưa thị trường tiền tệ về cân bằng.
c. Cả hai lý thuyết đều giả định rằng mức giá điều chỉnh để đưa thị trường tiền tệ về cân bằng.
d. Cả lý thuyết ưa thích thanh khoản và lý thuyết c điển đều giả định rằng lãi suất điều
chỉnh để đưa thị trường tiền tệ về cân bằng.
Theo lý thuyết ưa thích thanh khoản điều nào dư i đây làm giảm lãi suất: (1) Thu nhập
giảm; (2) Mức giá tăng; (3) Tỷ lệ d trữ b t buộc tăng?
a. Cả (1), (2) và (3) đúng. b. (1) đúng. c. (2) và (3) đúng. d. (1) và (2) đúng.
Xét một nền kinh tế đang ở trạng thái cân bằng dài hạn. Giả sử máy rút tiền t động
(ATM) trở nên thuận tiện hơn, do đó cầu tiền giảm. Các yếu tố khác không đ i, trong
ng n hạn ta có thể kỳ vọng rằng
a. mức giá và GDP th c sẽ tăng, nhưng trong dài h n mức giá tăng c n GDP th c không đổi.
b. mức giá và GDP th c sẽ giảm, nhưng trong dài hạn cả hai sẽ không thay đ i.
c. mức giá và GDP th c sẽ giảm, nhưng trong dài hạn mức giá giảm c n GDP th c không đ i.
d. mức giá và GDP th c sẽ tăng, nhưng trong dài hạn cả hai sẽ không thay đ i.
Nếu thị trường chứng khoán bùng n ,
a. tiêu dùng của hộ gia đình giảm. Để bù đ p tác động này lên mức giá và GDP th c,
ngân hàng trung ương sẽ tăng cung tiền.
b. tiêu dùng của hộ gia đình tăng. Để bù đ p tác động này lên mức giá và GDP th c, ngân
hàng trung ương sẽ tăng cung tiền.
c. tiêu dùng của hộ gia đình tăng. Đ bù đ p tác động này lên mức giá và GDP th c,
ngân hàng trung ương sẽ gi m cung tiền.
d. tiêu dùng của hộ gia đình giảm. Để bù đ p tác động này lên mức giá và GDP th c,
ngân hàng trung ương sẽ giảm cung tiền.
Nhận định nào dư i đây giải thích đúng hiệu ứng lấn át?
a. Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất và do đó làm tăng đầu tư.
b. Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất và do đ làm gi m đ u tư.
c. Giảm chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất và do đó làm giảm đầu tư.
d. Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất và do đó làm tăng đầu tư.
Nếu MPC = 0,80 và không có hiệu ứng lấn át hay gia tốc, một s gia tăng ban đầu trong
t ng cầu là 100 tỷ đô cuối cùng sẽ làm đường t ng cầu dịch chuyển sang phải a. 80 tỷ đô. b. 800 tỷ đô.
c. 500 tỷ đô. d. 125 tỷ đô.
Xét một nền kinh tế đóng có MPC = 0,6. Chính phủ quyết định giảm chi tiêu 40. Nếu
hiệu ứng lấn át là 40, thì đường t ng cầu sẽ:
a. dịch chuyển sang trái 40 tỷ đồng.
b. dịch chuy n sang trái 60 tỷ đồng.
c. dịch chuyển sang trái 100 tỷ đồng. d. Các đáp án đều sai.
Nền kinh tế đang ở trạng thái cân bằng dài hạn. D ng lao động nhập cư có tay nghề cao
làm đường t ng cung dài hạn dịch sang phải 60 tỷ đô. Đồng thời, chi tiêu chính phủ tăng
40 tỷ đô. Nếu MPC = 0,8 và hiệu ứng lấn át là 150 tỷ đô, ta kỳ vọng rằng trong dài hạn:
a. Cả GDP th c và mức giá đều giảm.
b. GDP th c tăng nhưng mức giá gi m.
c. Cả GDP th c và mức giá đều tăng.
d. GDP th c tăng nhưng mức giá không đ i.