Một số kiến thức tổng hợp
1. Kinh tế học vi một chuyên ngành kinh tế, nghiên cứu cách thức ra
quyết định của các chủ thể kinh tế.
2. Kinh tế học một chuyên ngành kinh tế, nghiên cứu các vấn đề kinh
tế cơ bản trên phạm vi tổng thể nền kinh tế.
3. Vấn đề lạm phát, thất nghiệp thuộc phạm vi nghiên cứu của Kinh tế học
mô.
4. Vấn đề quy sản xuất tối ưu thuộc phạm vi nghiên cứu của kinh tế học vi
mô.
5. “Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế năm nay cao hơn năm trước” nhận
định thuộc kinh tế học Vĩ mô.
6. “Các doanh nghiệp sẽ đầu vào những ngành tỷ suất lợi nhuận cao”
nhận định thuộc kinh tế học vi mô.
7. Lựa chọn kinh tế tối ưu là “tối thiểu hóa chi phí khi định hướng đạt tới những
lợi ích xác định”.
8. hình nền kinh tế hỗn hợp nền kinh tế có sự phối hợp hài hòa giữa kinh
tế thị trường nhà nước để phát huy ưu thế hạn chế được khuyết tật của
chúng.
9. Vai trò của chính phủ trong nền kinh tế hỗn hợp là can thiệp nhằm khắc phục
những khuyết tật của cơ chế thị trường.
10. Đường cầu thể hiện mối quan hệ ngược chiều giữa giá (P) lượng cầu của
hàng hóa (Q).
11. Các điểm trên một đường cầu thể hiện mức cầu sản phẩm ở các mức giá khác
nhau.
12. Sự dịch chuyển đường cầu sang phải hoặc sang trái thể hiện sự thay đổi quy
mô thị trường.
13. Sự thay đổi dọc trên đường cầu thể hiện phản ứng về số lượng hàng hóa được
mua khi có biến động về giá.
14. Sự co giãn của cầu là tỷ lệ giữa phần trăm biến đổi của lượng cầu so với phần
trăm biến đổi của giá cả hàng hóa.
15. Đường cung thể hiện mối quan hệ thuận chiều giữa giá (P) và lượng cung của
hàng hóa (Q).
16. Các điểm trên một đường cung thể hiện mức cung sản phẩm các mức giá
khác nhau.
17. Sự dịch chuyển đường cung sang phải hoặc sang trái thể hiện sự thay đổi quy
mô thị trường.
18. Sự thay đổi dọc trên đường cung thể hiện phản ứng về số lượng hàng hóa
được bán khi có biến động về giá.
19. Sự co giãn của cung tỷ lệ giữa phần trăm biến đổi của lượng cung so với
phần trăm biến đổi của giá cả hàng hóa.
20. Giá trần là mức giá tối đa mà nhà nước ấn định buộc người bán phải tuân thủ.
21. Giá sàn mức giá tối thiểu nhà nước ấn định buộc người mua phải tuân
thủ.
22. Lợi ích (Utility) sự hài lòng, thỏa mãn khi người tiêu dùng sử dụng một
hàng hóa hoặc dịch vụ nhất định.
23. Lợi ích biên (Marginal Utility) là mức thay đổi của tổng lợi ích khi người tiêu
dùng dùng thêm một đơn vị hàng hóa hoặc dịch vụ nhất định.
24. Lợi ích biên (Marginal Utility) là mức thay đổi của tổng lợi ích khi người tiêu
dùng dùng thêm một đơn vị hàng hóa hoặc dịch vụ nhất định.
25. Quy luật lợi ích biên giảm dần cho biết sự hài lòng hoặc mức thỏa mãn của
người tiêu dùng với mỗi đơn vị hàng hóa/dịch vụ dùng thêm sẽ giảm dần (khi
các yếu tố khác không đổi).
26. Đường bàng quan thể hiện tập hợp những điểm cùng một mức lợi ích đối
với người tiêu dùng dù có sự thay đổi tỷ lệ giữa các hàng hóa được tiêu dùng.
27. Đường bàng quan không thể cắt nhau mỗi đường bàng quan thể hiện cùng
mức lợi ích như nhau.
28. Đường ngân sách tập hợp các điểm thể hiện tỷ lệ các hàng hóa hoặc dịch
vụ khác nhau thể mua được với cùng mức ngân sách trong điều kiện giá
các sản phẩm xác định.
29. Đường ngân sách dịch chuyển song song khi ngân sách thay đổi giá các
sản phẩm không đổi.
30. Đường ngân sách xoay quanh một điểm khi ngân sách không đổi giá một
sản phẩm thay đổi.
31. Lợi ích của người tiêu dùng đạt tối ưu khi độ dốc của đường bàng quan bằng
độ dốc của đường ngân sách.
32. Lợi ích của người tiêu dùng đạt tối ưu tại điểm tiếp tuyến của đường bàng
quan với đường ngân sách.
33. Đường cầu thị trường được hình thành bằng cách cộng theo chiều ngang các
đường cầu cá nhân tương ứng với mỗi mức giá nhất định.
34. Thặng người tiêu dùng diện tích tam giác dưới đường cầu trên mức
giá thị trường.
35. Thặng người sản xuất diện tích tam giác trên đường cung và dưới mức
giá thị trường.
36. Yếu tố sản xuất cố định là những yếu tố sản xuất mà mức sử dụng không thay
đổi theo số lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất.
37. Yếu tố sản xuất biến đổi những yếu tố sản xuất mà mức sử dụng luôn thay
đổi theo số lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất.
38. Hàm sản xuất biểu thị mối quan hệ về mặt kỹ thuật giữa các yếu tố đầu vào
và yếu tố đầu ra.
39. Năng suất biên của một yếu tố sản xuất mức tăng thêm về sản lượng sản
phẩm khi sử dụng thêm 1 đơn vị yếu tố sản xuất, trong khi các yếu tố sản xuất
khác không đổi.
40. Quy luật năng suất biên giảm dần cho biết khi càng tăng mức sử dụng một
yếu tố sản xuất các yếu tố sản xuất khác không đổi thì đến mức nào đó,
năng suất biên của yếu tố sản xuất ấy sẽ giảm dần.
41. Đường đẳng lượng tập hợp các điểm thể hiện sự phối hợp khác nhau giữa
vốn và lao động mà cùng tạo được mức sản lượng như nhau.
42. Đường đẳng phí dịch chuyển song song khi tổng chi phí thay đổi giá các
yếu tố sản xuất không đổi.
43. Sản lượng doanh nghiệp đạt tối ưu với mức chi phí nhất định khi độ dốc của
đường đẳng phí bằng độ dốc của đường đẳng lượng.
44. Kinh tế học thể định nghĩa cách sử dụng các tài nguyên khan hiếm để
sản xuất ra các hàng hóa dịch vụ phân bổ các hàng hóa dịch vụ này cho
các cá nhân trong xã hội.
45. Nghiên cứu chi tiết các hãng, hộ gia đình, các nhân thị trường đó họ
giao dịch với nhau gọi là kinh tế học vi mô
46. Đường giới hạn khả năng sản xuất lõm so với gốc tọa độ vì quy luật hiệu suất
giảm dần
47. Phải thực hiện sự lựa chọn vì tài nguyên khan hiếm
48. Lý thuyết trong kinh tế hữu ích ngay cả khi nó đơn giản hóa thực tế
49. Trong thị trường lao động các hãng mua dịch vụ lao động của các cá nhân
50. Khi đường chi phí cận biên nằm trên đường chi phí trung bình thì đường chi
phí trung bình dốc lên
BÀI TẬP KINH TẾ HỌC ĐẠI CƯƠNG
CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC
Bài 1.
Giả sử một nền kinh tế đơn giản 2 ngành sx xe đạp xe máy. Bảng dưới
thể hiện các khả năng có thể đạt được của nền kinh tế khi các nguồn lực được sử dụng
một cách tối ưu.
Các khả
năng
Sản lượng xe đạp (vạn chiếc) Sản lượng xe máy (vạn chiếc)
A 40 0
B 35 4
C 30 6
D 20 8
E 0 10
a) Vẽ đường giới hạn khả năng sx của nền kinh tế
b) Nền kinh tế này có khả năng sx 27 vạn chiếc xe đạp và 8 vạn chiếc xe máy
không?
c) Bạn có nhận xét gì nếu nền kinh tế sx tại điểm G (25 vạn chiếc xe đạp và 26
vạn chiếc xe máy)
d) Độ dốc của đường giới hạn khả năng sản xuất ở các điểm B, C, E là bao nhiêu?
e) Đường giới hạn khả năng sản xuất là đường thẳng hay đường cong? Vì sao?
Bài 2.
Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) đường thẳng khi nào? đường
cong khi nào?
Bài 3.
Trên thị trường của sản phẩm X (giá của HH X tính bằng ngàn USD) 2
người tiêu thụ A B với hàm số cầu: q = 1 - 2 P, q = 5 - P. Nếu giá thị trường là 1 A B
ngàn USD thì thặng dư tiêu dùng trên thị trường là bao nhiêu?
Ta có cầu thị trường Qd=q =6-3P A+qB
CHƯƠNG 2. CUNG CÂU, THỊ TRƯỜNG
Bài 1.
Nếu 2 HH X và Y có mối quan hệ được thể hiện như sau: Qx = 20 – 4 Py. Ta có thể
kết luận X và Y là hai HH có mối quan hệ như thế nào?
Khi giá Y (Py) tăng thì cầu X (Qx) giảm => 2 hàng hóa bổ sung
Bài 2.
Nếu hai hàng hóa (X Y) mối quan hệ như sau: Exy = -2, thì ta thể kết luận
gì?
Ta có: Exy = -2<0 => X và Y có mqh là 2 hàng hóa bổ sung
Bài 3.
Giả sử giá thịt lợn tăng từ 120 ngàn/kg lên 135 ngàn/kg. Xác định lượng cầu thịt lợn
giảm bao nhiêu phần trăm biết độ co dãn của cầu theo giá là 0,5?
Ý nghĩa: Khi P tăng 1% thì lượng cầu giảm 0,5%
120 ngàn/kg lên 135 ngàn/kg là tăng bn %
Cách tìm: 120(1+x%)=135 => x=??
=> P tăng 12,5%
Vậy khi đó P tăng 12,5% thì lượng cầu giảm 12,5*0,5%=6,25%
Bài 4
Giả sử giá bánh mỳ tăng từ 2000 đồng/cái lên 2500 đồng/cái. Xác định lượng cung đã
tăng lên bao nhiêu phần trăm biết độ co dãn của cung theo giá là 0,7?
P bánh mì tăng lên 25% => lượng cung đã tăng lên 25*0,7=17,5%
Bài 5.
Một thị trường cạnh tranh hoàn hảo có các lượng cầu và các lượng cung (một năm) ở
các mức giá khác nhau như sau:
Giá (ngàn đồng) P Lượng cầu (triệu đơn vị)
Qd
Lượng cung (triệu đơn vị)
Qs
60 22 14
80 20 16
100 18 18
120 16 20
Giả sử PT cung, cầu có dạng:
Qs=aP+b
Ta có hệ: Qs= P+ => =>
{14 = 60𝑎 + 𝑏 16 = 80𝑎 + 𝑏 {𝑎 = 1/10 𝑏 = 8 1
10 8
Qd=cP+d
Ta có hệ: => => Qd= {22 = 60𝑐 + 𝑑 20 = 80𝑐 + 𝑑 {𝑐 =− 1/10 𝑑 = 28 1
10
P+ 28
a) Tính độ co dãn của cầu ở mức giá 80 ngàn đồng và ở mức giá 100 ngàn đồng.
HSCG của cầu theo giá
+) Tính độ co dãn của cầu ở mức giá 80
Ed= 1 10 ×80
20 =− 2/5
+) Tính độ co dãn của cầu ở mức giá 100
Ed= 1 10 ×100
18 =− 5/9
b) Tính độ co dãn của cung ở mức giá 80 ngàn đồng và ở mức giá 100 ngàn đồng.
HSCG của cung theo giá
+) Tính độ co dãn của cung ở mức giá 80
Es=
1
10 ×80
16 = 1/2
+) Tính độ co dãn của cung ở mức giá 100
Es=
1
10 ×100
18 = 5/9
c) Giá và lượng cân bằng là bao nhiêu?
Ta có cân bằng <=> Qd=Qs <=> P+ =P+ => Po=100 => Qo=18 1 10 28 1
10 8
d) Giả sử Chính phủ đặt giá trần 80 ngàn đồng, liệu thiếu hụt không? Nếu có,
thì thiếu hụt là bao nhiêu?
Ta có P=80 thì:
Qd=20
Qs=16
Vậy Qd>Qs => Dư cầu => có thiếu hụt và thiếu hụt 4 tr đv
CHƯƠNG 3. LỢI ÍCH NGƯỜI TIÊU DÙNG
Bài 1.
Một người tiêu dùng ngân sách I = 800.000 đồng để mua hai hàng hoá X và
Y. Biết rằng giá hai hàng hoá P = 40.000 đồng/đơn vị sản phẩm P = 20.000 X Y
đồng/đơn vị sản phẩm. Hàm lợi ích của người tiêu dùng này là TU(x,y) = X 2 .Y2
Yêu cầu:
1. Viết phương trình đường ngân sách của người tiêu dùng biểu diễn trên đồ
thị?
PT đường NS là: x.Px+y.Py=I <=> 40.000x + 20.000y=800.000
2. Tính MU và MU và tỷ lệ thay thế cận biên (MRS) giữa hai hàng hoá? X Y
𝑀𝑈𝑥 = 𝑇𝑈'(𝑥) = 2𝑋 . 𝑌2
𝑀𝑈𝑦 = 𝑇𝑈'(𝑦) = 2𝑌 . 𝑋2
𝑀𝑅𝑆 = 𝑀𝑈𝑥𝑀𝑈𝑦 =𝑌
𝑋
3. Xác định lượng hàng hoá X, Y người tiêu dùng sẽ mua để tối đa hoá lợi
ích? Tính tổng lợi ích tối đa đó? Vẽ đồ thị minh hoạ?
Để tối đa hóa lợi ích thì cần thỏa mãn:
{𝑀𝑈𝑥𝑀𝑈𝑦 =𝑃𝑥𝑃𝑦 𝑥. 𝑃𝑥 + 𝑦. 𝑃𝑦 = 𝐼 <=> { 𝑌
𝑋= 2 40. 000𝑥 + 20. 000𝑦 = 800. 000
<=> <=> {2𝑥 𝑦 = 0 40. 000𝑥 + 20. 000𝑦 = 800. 000 {𝑥 = 10 𝑦 = 20
=>TUmax= TU(10,20) = X =40.000 2 .Y2
4. Giả sử thu nhập của nguời tiêu dùng và giá hàng hoá X không đổi, còn giá hàng
hoá Y tăng thêm 5.000 đồng/đơn vị sản phẩm thì đường ngân sách của người
tiêu dùng thay đổi như thế nào? Khi đó người tiêu dùng sẽ mua bao nhiêu hàng
hoá X, Y để tối đa hoá lợi ích? Vẽ đồ thị minh hoạ?
Ta có: I=800.000 ; Px=40.000; Py=25.000
Khi đó đg NS sẽ thay đổi: 40.000x + 25.000y=800.000
Để tối đa hóa lợi ích thì cần thỏa mãn:
{𝑀𝑈𝑥𝑀𝑈𝑦 =𝑃𝑥𝑃𝑦 𝑥. 𝑃𝑥 + 𝑦. 𝑃𝑦 = 𝐼 <=> { 𝑌
𝑋= 1, 6 40. 000𝑥 + 25. 000𝑦 = 800. 000
<=> <=> {1, 6𝑥 𝑦 = 0 40. 000𝑥 + 25. 000𝑦 = 800. 000 {𝑥 = 10 𝑦 = 16
Bài 2.
Bạn có 40 nghìn để chi tiêu cho 2 hàng hóa. Hàng hóa thứ nhất giá 10 nghìn
một đơn vị, hàng hóa thứ hai giá 5 ngàn một đơn vị.
Yêu cầu:
a) Hãy viết phương trình đường ngân sách của bạn.
Ta có pt đg NS: 10.000X+5.000Y=40.000
b) Giả sử hàng hóa thứ nhất tăng lên thành 20 nghìn và thu nhập của bạn cũng
tăng lên thành 60 nghìn. Hãy vẽ đường ngân sách của bạn.
PT mới: 20.000X+5.000Y=60.000
CHƯƠNG 4. LÝ THUYẾT SẢN XUẤT
Bài 1.
Một doanh nghiệp có đường cầu sản phẩm của mình là:
P = 100 – 0,01Q
Hàm tổng chi phí là: TC = 50Q + 30.000
1) Viết phương trình biểu diễn đường tổng doanh thu
PT biểu diễn đg tổng doanh thu là: TR=P.Q=
100𝑄 0, 01𝑄2
2) Xác định mức sản lượng và giá để doanh nghiệp có tổng doanh thu tối đa
Điều kiện để TRmax là: MR=0 với MR=TR’=100-0,02Q
=> MR=0 <=> 100-0,02Q=0 => Q=5000 => P=100 – 0,01.5000=50
Vậy mức sản lượng và giá để để doanh nghiệp có tổng doanh thu tối đa là Q=5000
và P=50
3) Xác định mức sản lượng và giá để doanh nghiệp có lợi nhuận tối đa
Để lợi nhuận tối đa thì cần tm 2 đk:
ĐK cần: MR=MC
Với MR=100-0,02Q
MC= TC’=50
=> 100-0,02Q=50 => Q=2500 => P=100 – 0,01.2500=75
ĐK đủ: MR’-MC’<0 => -0,02-0<0 (luôn tm)
=> Vậy mức sản lượng và giá để doanh nghiệp có lợi nhuận tối đa là Q=2500; P=75
Bài 2.
Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có hàm tổng chi phí TC = Q + Q +100. (TC 2
tính bằng $)
1. Viết phương trình biểu diễn các loại chi phí: FC, VC, AFC, AVC, ATC và MC?
Minh hoạ các loại chi phí đó lên đồ thị?
Ta có:
FC=100
VC=Q2 + Q
AFC=
𝐹𝐶
𝑄=100
𝑄
AVC=
𝑉𝐶
𝑄=𝑄2 + 𝑄
𝑄= 𝑄 + 1
ATC= +
𝑄 + 1 100
𝑄
MC=TC’=2Q+1
2. Xác định các mức giá: hòa vốn, đóng cửa và có nguy cơ phá sản của doanh
nghiệp? Khi giá bán sản phẩm trên thị trường là 5$, doanh nghiệp nên tiếp tục
sản xuất hay đóng cửa? Tại sao?
+) Ta có: Phv= ATCmin mà ATCmin ATC=MC
+ =2Q+1 => Q=10 => Phv=21 𝑄 + 1 100
𝑄
+) TA có: Pđc=AVCmin mà AVCmin AVC=MC
=2Q+1 => Q=0 => P c=1 đ𝑄 + 1
=> Giá có nguy c phá s n là 1<P<21 ơ
Ptt=5=> AVCmin<Ptt< ATCmin => lỗ nhưng vẫn tiếp tục sx để bù
lỗ 1 phần FC
3. Nếu giá thị trường của sản phẩm là 39$, doanh nghiệp nên sản xuất bao nhiêu
sản phẩm để tối đa hoá lợi nhuận? Xác định lợi nhuận tối đa đó?
Tối đa hoa LN <=> P=MC <=> 39=2Q+1 => Q=19
LN= TR-TC=39*19-( Q + Q +100)=2612
4. Viết phương trình đường cung ngắn hạn của doanh nghiệp và biểu diễn lên đồ
thị?
Ps=MC=2Q+1 (Q>0)
Bài 3.
Một hãng sx với chi phí bình quân là ATC = 300 + 97.500/Q => TC=300Q+97.500
Và có đường cầu P = 1100 – Q => TR=P.Q= . Trong đó, giá của một đơn 1100𝑄 𝑄2
vị sản phẩm được tính bằng $ và Q là sản lượng.
a) Quyết định của doanh nghiệp để tối đa hóa lợi nhuận? Tính lợi nhuận lớn nhất
đó?
ĐK cần: MR=MC <=> 1100-2Q=300 => Q=400 => P=1100 – 400=700
ĐK đủ: MR’-MC’<0 => -2-0<0 (luôn đúng)
=> Vậy DN sẽ quyết định là: Q=400; P=700
LNmax=TR-TC=400.700-(300.400+97.500)=62.500
b) Hãng sẽ đặt mức giá nào để tối đa hóa doanh thu? Khi bán được nhiều sản
phẩm nhất, doanh nghiệp có bị lỗ không?
Tối đa hóa doanh thu <=> MR=0 => 1100-2Q=0 => Q=550 => P=550
LN=TR-TC=40.000
c) Xác định mức giá và sản lượng tại điểm hòa vốn của doanh nghiệp
DN hòa vốn khi TR=TC => 300Q+97.500 =1100𝑄 𝑄2
=> +97.500 =0 -800Q
𝑄2
=> Q=650 => P=450
;Q=150 => P=950
d) Xác định mức giá và sản lượng tại điểm đóng cửa
Pđc=AVCmin mà AVCmin AVC=MC
Tại điểm đóng cửa thì Q=0 => P=300
Bài 4.
Biết được hàm cầu và hàm tổng chi phí của một hãng như sau:
P = 12 – 0,4 Q => TR=P.Q=12Q 0, 4𝑄2
TC = 0,6Q + 4Q + 5 2
Hãy xác định sản lượng tối ưu Q, giá cả P, tổng lợi nhuận và tổng doanh thu
a) Khi hãng theo đuổi mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
ĐK cần: MR=MC <=> 12-0,8Q=1,2Q+4 => Q=4 => P=10,4
TR=P.Q=41,6
LN=TR-TC=41,6-(0,6Q2 + 4Q + 5)=11
b) Khi hãng theo đuổi mục tiêu tối đa hóa doanh thu
Tối đa hóa doanh thu <=> MR=0 => 12-0,8Q=0 => Q=15 => P=6
TR=P.Q=90
LN=TR-TC=90-(0,6Q2 + 4Q + 5)=-110
c) Khi hãng theo đuổi mục tiêu tối đa hóa doanh thu có điều kiện ràng buộc về lợi
nhuận phải đạt là 10
TRmax=P.Q=90 => TR-TC=10 <=> 90-0,6Q - 4Q - 5=10 2
=> Q=8.3
CHƯƠNG 5. CÁC LOẠI THỊ TRƯỜNG
Bài 1.
Một hãng cạnh tranh có đường cung sản phẩm ngắn hạn như sau:
q = 0,5 (P-1) => P=2q+1=MC (q > 0)
Hãng có chi phí cố định (FC) = 100 $
a) Viết phương trình biểu diễn các đường TC, ATC, VC, AVC, MC của hãng
𝑇𝐶 = 𝑀𝐶𝑑𝑞 + 𝐹𝐶 = 𝑞2+ 𝑞 + 100
𝐴𝑇𝐶 = 𝑇𝐶𝑞= 𝑞 + 1 + 100
𝑞
VC=
𝑞2+ 𝑞
AVC= 𝑞 + 1
2q+1=MC
b) Tìm mức giá và sản lượng hòa vốn của hãng.
Phv=ATCmin mà ATCmin <=> ATC=MC <=> 2q+1 =𝑞 + 1 + 100
𝑞
=> q=10 => P=21
c) Nếu giá bán trên thị trường là 39$/sản phẩm, thì hãng sx bao nhiêu để tối đa hóa
lợi nhuận. Tính lợi nhuận đó.
Tối đa hóa LN khi P=MC <=> 39=2q+1 => q=19
LN = TR-TC=39*19-( )=261
𝑞2+ 𝑞 + 100
d) Ở mức giá là 7 $, quyết định cần thiết của hãng là gì? Vì sao lại lựa chọn như vậy.
Pđc=AVCmin mà AVCmin <=> AVC=MC <=> =2q+1 => q=0=>p=1 𝑞 + 1
Ta có Phv>Ptt=7>Pdc => DN lỗ nhưng vẫn tiếp tục sx để bù lỗ 1 phần FC và tạo công
việc cho xh
Bài 2.
Một nhà độc quyền bán gặp đường cầu P = 11- Q Trong đó: P được tính
bằng $/sản phẩm Q được tính bằng nghìn sản phẩm. Nhà độc quyền này có chi phí
bình quân không đổi ATC = 7$
1. Hãy xác định phương trình đường doanh thu cận biên đường chi phí biên của
doanh nghiệp?
Doanh thu cận biên: MR=TR’ mà TR=P.Q= => MR=11-2Q 11𝑄 𝑄2
Chi phí cận biên: MC=TC’ mà TC=7Q => MC=7
2. Xác định giá sản lượng tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp? Tính mức lợi
nhuận đó và chỉ số Lerner (L) thể hiện mức độ độc quyền của doanh nghiệp?
Ta có tối đa hóa LN khi: MR=MC <=> 11-2Q=7 => Q=2 => P=9
LN=TR-TC=9*2-7*2=4
CHỉ số Lerner
𝐿 = 𝑃−𝑀𝐶𝑃=9−7
9= 0, 2
3. Mức giá sản lượng tối ưu đối với hội bao nhiêu? Tính phần mất (DWL)
do hãng độc quyền này gây ra?
Mức giá và sản lượng tối ưu đối với xã hội có đc khi MC=P <=> 7=11-Q
=> Q=4=> P=7
Bài 3.
Một nhà độc quyền có đường cầu được cho bởi: P = 12 – Q => TR=12Q-Q 2
hàm tổng chi phí là ($): TC = Q2
Yêu cầu:
a) Mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận là bao nhiêu?
Tối đa hóa LN <=> MR=MC <=> 12-2Q=2Q => Q=3
b) Giả sử Chính phủ quyết định đánh thuế nhà độc quyền này 2$ trên một đơn vị
sản phẩm bán ra. Khi đó sản lượng của nhà độc quyền tăng, giảm bao nhiêu?
Đánh thuế 2$/ 1 đv => tối đa hóa LN MR=MC+2 <=>
12-2Q=2Q+2
=> Q=2,5 => vậy Khi đó sản lượng của nhà độc quyền giảm 0,5đv
c) Giả sử Chính phủ đánh một khoản thuế cố định (1 lần) T vào lợi nhuận của
nhà độc quyền này. Sản lượng của hãng sẽ bao nhiêu? Lợi nhuận của hãng
thay đổi như thế nào?
Trong TH này thì giá và sản lượng để tối đa hóa LN không đổi
tuy nhiên lợi nhuận tối đa sẽ bị giảm đúng 1 phần bằng T
Vì Đk để tối đa hóa LN vẫn là MR=MC
Còn LN=TR-TC mới=TR-TC cũ - T
Bài 4: Một doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo có hàm tổng chi phí
TC = Q2 + Q +100. (TC tính bằng $)
1. Viết phương trình biểu diễn các loại chi phí: FC, VC, AFC, AVC, ATC và MC?
Minh hoạ các loại chi phí đó lên đồ thị?
2. Nếu giá thị trường của sản phẩm là 39$, doanh nghiệp nên sản xuất bao nhiêu sản
phẩm để tối đa hoá lợi nhuận? Xác định lợi nhuận tối đa đó?
Bài 5:
GS: Qd=aP+b => a=-5; b=25 => Qd= -5P+25
GS: Qs=cP+d => c=5; d=-1 => Qs=5P-1
- Cb <=> Qd=Qs => -5P+25=5P-1 => P=2,6 => Q=12
- khi áp đặt giá sàn Pf=2,8>Pcb => dư cung
- khi đó giá cb là 2,2 và lượng cb là Q=14
CHƯƠNG 6. CÁC CHỈ SỐ KINH TẾ VĨ MÔ
Bài 1.
Trong năm 2021 có các chỉ tiêu thống kê của một quốc gia như sau:
Chỉ tiêu Giá trị Chỉ tiêu Giá trị
Tổng đầu tư (I) 150 Tiêu dùng hộ gia đình (C) 200
Đầu tư ròng 50 Chi tiêu của chính phủ (G) 100
Tiền lương 230 Tiền lãi cho vay 25
Tiền thuê đất 35 Thuế gián thu 50
Lợi nhuận 60 Thu nhập yếu tố ròng -50
Xuất khẩu 100 Chỉ số giá tiêu dùng 2019 100
Nhập khẩu 50 Chỉ số giá tiêu dùng 2020 125
Yêu cầu: Hãy tính GDP danh nghĩa năm 2020 theo giá thị trường bằng phương
pháp tiếp cận luồng sản phẩm cuối cùng và GNP danh nghĩa năm 2020.
Theo pp tiếp cận luồng sp cuối cùng thì:
GDP=C+I+G+EX-IM=200+150+100+100-50=500
GNP=GDP+ TN tài sản ròng =500-50=450
Bài 2.
Nếu CPI của năm 2021 136,5 tỉ lệ lạm phát của năm 2021 6,5%, thì
CPI của năm 2020 là bao nhiêu %?
TA có: TLLP=
TLLP năm 2021=
𝐶𝑃𝐼 𝑛ă𝑚 2021−𝐶𝑃𝐼 𝑛ă𝑚 2020
𝐶𝑃𝐼 𝑛ă𝑚 2020 ∗100
<=> => x=136,41 6,5%=
136,5−𝑥
𝑥∗100
Bài tập 3
Hãy xem xet một nền kinh tế sx tiêu dùng bánh mỳ ô với số liệu như
sau:
Đơn vị Năm 2015 Năm 2020
Giá ô tô Nghìn đồng 50.000 60.000
Giá bánh mỳ Nghìn đồng 10 20
Lượng ô tô sản xuất Chiếc 100 120
Lượng bánh mỳ sx cái 500.000 400.000
a) Hãy dùng năm 2015 làm năm sở để tính GDP danh nghĩa, GDP thực tế, chỉ
số điều chỉnh GDP và chỉ số giá CPI
GDP danh nghĩa
GDPn n m 2015=ă 50.000*100+10*500.000=10.000.000
GDPn năm 2020=60.000*120+20*400.000=15.200.000
GDP thực tế
GDPr n m 2015=ă 50.000*100+10*500.000=10.000.000
GDPr năm 2020=50.000*120+10*400.000=10.000.000
chỉ số điều chỉnh GDP
*100 (%) 𝐷 = 𝐺𝐷𝑃𝑛
𝐺𝐷𝑃𝑟
D n m 2015=100(%) ă
D n m 2020= 152 (%) ă
chỉ số giá CPI
Gtri giỏ hh năm gốc=50.000*100+10*500.000=10.000.000
Gtri giỏ hh năm 2015=50.000*100+10*500.000=10.000.000
Gtri giỏ hh năm 2020=60.000*120+20*400.000=15.200.000
=> CPI năm 2015=100
=> CPI năm 2020=152
b) Giá cả tăng bao nhiêu trong khoảng thời gian 2015 và 2020?
CPI năm 2020 - CPI năm 2015=52
Bài tập 4.
Một người nông dân trồng tre bán một 1 cây tre cho người thợ thủ công với
giá 500 ngàn đồng. Người thợ này đan được 10 chiếc rổ bán mỗi chiếc rổ với giá
150 ngàn đồng cho đại bán đồ gia dụng. Đại lý bán đồ gia dụng bán cho người tiêu
dùng là 170 ngàn đồng một cái.
Mỗi người trong chuỗi các giao dịch này tạo ra bao nhiêu giá trị gia tăng? GDP
trong trường hợp này bằng bao nhiêu?
Mỗi người trong chuỗi các giao dịch này tạo ra số giá trị gia tăng là:
+) người nông dân: 500.000
+) Người thợ: 1.000.000
+) Đại lý bán đồ: 700.000
=> GDP=2.200.000
Bài tập 5.
Giả sử một nữ giám đốc trẻ lấy một người phục vụ trong gia đình mình. Sau
khi cưới, chồng cô vẫn phục vụ cô như trước và cô ta vẫn tiếp tục nuôi anh ta với số
tiền như trước (nhưng với tư cách là chồng, chứ không phải là người làm công ăn
lương như trước). Theo bạn, cuộc hôn nhân này có ảnh hưởng tới GDP không. Nếu
có, nó tác động tới GDP như thế nào?
Gs tính GDP theo pp thu nhập: GDP= +r+i+Pr+A+TiW
GDP sẽ bị giảm vì mất 1 phần tiền lương
Bài tập 6.
Vào ngày 1/12/2022, anh Lâm làm nghề chạy xe grab kiếm được 800.000 đồng.
Trong ngày hôm đó, tiền xăng hao mòn xe máy của Anh Lâm giá trị 200.000
đồng. Trong 600.000 đồng còn lại, anh Lâm chuyển 30.000 cho Chính phủ dưới dạng
thuế doanh thu 100.000 đồng giữ lại để mua thiết bị mới cho tương lai. Phần thu
nhập còn lại 470.000 đồng anh phải nộp thuế thu nhập 40.000 đồng và chỉ mang về
nhà thu nhập sau khi đã nộp thuế. Dựa vào thông tin trên, hãy tính đóng góp của anh
Lâm vào những chỉ tiêu thu nhập sau:
a) Tổng sản phẩm trong nước (GDP)
GDP=W+r+i+Pr+A+Ti=800.000+30.000=830.000
b) Sản phẩm quốc dân ròng (NNP)
NNP= 800.000-200.000=600.000
c) Thu nhập quốc dân
GNI=NNP-Ti=600.000-30.000=570.000
d) Thu nhập cá nhân
PI= GNI+Pr-Tr=570.000
e) Thu nhập khả dụng
Yd=PI-Td=570.000-40.000=530.000
Bài tập 7.
Trung Quốc GDP thực tế bằng 1700 tỷ USD vào năm 2021 tỷ lệ tăng trường
hàng năm là 5%. Trong năm đó, GDP thực tế đã tăng bao nhiêu?
5% = 𝐺𝐷𝑃𝑟 𝑛ă𝑚 2021−𝐺𝐷𝑃𝑟 𝑛ă𝑚 2020
𝐺𝐷𝑃𝑟 𝑛ă𝑚 2020 × 100
5% = 1700−𝑥
𝑥× 100
=> GDPr n m 2020=x=1699,15 ă
=> Trong năm đó, GDP thực tế đã tăng = 1700-1699,15=0,85

Preview text:

Một số kiến thức tổng hợp
1. Kinh tế học vi mô là một chuyên ngành kinh tế, nghiên cứu cách thức ra
quyết định của các chủ thể kinh tế.
2. Kinh tế học Vĩ mô là một chuyên ngành kinh tế, nghiên cứu các vấn đề kinh
tế cơ bản trên phạm vi tổng thể nền kinh tế.
3. Vấn đề lạm phát, thất nghiệp thuộc phạm vi nghiên cứu của Kinh tế học Vĩ mô.
4. Vấn đề quy mô sản xuất tối ưu thuộc phạm vi nghiên cứu của kinh tế học vi mô.
5. “Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế năm nay cao hơn năm trước” là nhận
định thuộc kinh tế học Vĩ mô.
6. “Các doanh nghiệp sẽ đầu tư vào những ngành có tỷ suất lợi nhuận cao” là
nhận định thuộc kinh tế học vi mô.
7. Lựa chọn kinh tế tối ưu là “tối thiểu hóa chi phí khi định hướng đạt tới những lợi ích xác định”.
8. Mô hình nền kinh tế hỗn hợp là nền kinh tế có sự phối hợp hài hòa giữa kinh
tế thị trường và nhà nước để phát huy ưu thế và hạn chế được khuyết tật của chúng.
9. Vai trò của chính phủ trong nền kinh tế hỗn hợp là can thiệp nhằm khắc phục
những khuyết tật của cơ chế thị trường.
10. Đường cầu thể hiện mối quan hệ ngược chiều giữa giá (P) và lượng cầu của hàng hóa (Q).
11. Các điểm trên một đường cầu thể hiện mức cầu sản phẩm ở các mức giá khác nhau.
12. Sự dịch chuyển đường cầu sang phải hoặc sang trái thể hiện sự thay đổi quy mô thị trường.
13. Sự thay đổi dọc trên đường cầu thể hiện phản ứng về số lượng hàng hóa được
mua khi có biến động về giá.
14. Sự co giãn của cầu là tỷ lệ giữa phần trăm biến đổi của lượng cầu so với phần
trăm biến đổi của giá cả hàng hóa.
15. Đường cung thể hiện mối quan hệ thuận chiều giữa giá (P) và lượng cung của hàng hóa (Q).
16. Các điểm trên một đường cung thể hiện mức cung sản phẩm ở các mức giá khác nhau.
17. Sự dịch chuyển đường cung sang phải hoặc sang trái thể hiện sự thay đổi quy mô thị trường.
18. Sự thay đổi dọc trên đường cung thể hiện phản ứng về số lượng hàng hóa
được bán khi có biến động về giá.
19. Sự co giãn của cung là tỷ lệ giữa phần trăm biến đổi của lượng cung so với
phần trăm biến đổi của giá cả hàng hóa.
20. Giá trần là mức giá tối đa mà nhà nước ấn định buộc người bán phải tuân thủ.
21. Giá sàn là mức giá tối thiểu mà nhà nước ấn định buộc người mua phải tuân thủ.
22. Lợi ích (Utility) là sự hài lòng, thỏa mãn khi người tiêu dùng sử dụng một
hàng hóa hoặc dịch vụ nhất định.
23. Lợi ích biên (Marginal Utility) là mức thay đổi của tổng lợi ích khi người tiêu
dùng dùng thêm một đơn vị hàng hóa hoặc dịch vụ nhất định.
24. Lợi ích biên (Marginal Utility) là mức thay đổi của tổng lợi ích khi người tiêu
dùng dùng thêm một đơn vị hàng hóa hoặc dịch vụ nhất định.
25. Quy luật lợi ích biên giảm dần cho biết sự hài lòng hoặc mức thỏa mãn của
người tiêu dùng với mỗi đơn vị hàng hóa/dịch vụ dùng thêm sẽ giảm dần (khi
các yếu tố khác không đổi).
26. Đường bàng quan thể hiện tập hợp những điểm có cùng một mức lợi ích đối
với người tiêu dùng dù có sự thay đổi tỷ lệ giữa các hàng hóa được tiêu dùng.
27. Đường bàng quan không thể cắt nhau vì mỗi đường bàng quan thể hiện cùng mức lợi ích như nhau.
28. Đường ngân sách là tập hợp các điểm thể hiện tỷ lệ các hàng hóa hoặc dịch
vụ khác nhau có thể mua được với cùng mức ngân sách trong điều kiện giá
các sản phẩm xác định.
29. Đường ngân sách dịch chuyển song song khi ngân sách thay đổi và giá các sản phẩm không đổi.
30. Đường ngân sách xoay quanh một điểm khi ngân sách không đổi và giá một sản phẩm thay đổi.
31. Lợi ích của người tiêu dùng đạt tối ưu khi độ dốc của đường bàng quan bằng
độ dốc của đường ngân sách.
32. Lợi ích của người tiêu dùng đạt tối ưu tại điểm tiếp tuyến của đường bàng
quan với đường ngân sách.
33. Đường cầu thị trường được hình thành bằng cách cộng theo chiều ngang các
đường cầu cá nhân tương ứng với mỗi mức giá nhất định.
34. Thặng dư người tiêu dùng là diện tích tam giác dưới đường cầu và trên mức giá thị trường.
35. Thặng dư người sản xuất là diện tích tam giác trên đường cung và dưới mức giá thị trường.
36. Yếu tố sản xuất cố định là những yếu tố sản xuất mà mức sử dụng không thay
đổi theo số lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất.
37. Yếu tố sản xuất biến đổi là những yếu tố sản xuất mà mức sử dụng luôn thay
đổi theo số lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất.
38. Hàm sản xuất biểu thị mối quan hệ về mặt kỹ thuật giữa các yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra.
39. Năng suất biên của một yếu tố sản xuất là mức tăng thêm về sản lượng sản
phẩm khi sử dụng thêm 1 đơn vị yếu tố sản xuất, trong khi các yếu tố sản xuất khác không đổi.
40. Quy luật năng suất biên giảm dần cho biết khi càng tăng mức sử dụng một
yếu tố sản xuất và các yếu tố sản xuất khác không đổi thì đến mức nào đó,
năng suất biên của yếu tố sản xuất ấy sẽ giảm dần.
41. Đường đẳng lượng là tập hợp các điểm thể hiện sự phối hợp khác nhau giữa
vốn và lao động mà cùng tạo được mức sản lượng như nhau.
42. Đường đẳng phí dịch chuyển song song khi tổng chi phí thay đổi và giá các
yếu tố sản xuất không đổi.
43. Sản lượng doanh nghiệp đạt tối ưu với mức chi phí nhất định khi độ dốc của
đường đẳng phí bằng độ dốc của đường đẳng lượng.
44. Kinh tế học có thể định nghĩa là cách sử dụng các tài nguyên khan hiếm để
sản xuất ra các hàng hóa dịch vụ và phân bổ các hàng hóa dịch vụ này cho
các cá nhân trong xã hội.
45. Nghiên cứu chi tiết các hãng, hộ gia đình, các cá nhân và thị trường ở đó họ
giao dịch với nhau gọi là kinh tế học vi mô
46. Đường giới hạn khả năng sản xuất lõm so với gốc tọa độ vì quy luật hiệu suất giảm dần
47. Phải thực hiện sự lựa chọn vì tài nguyên khan hiếm
48. Lý thuyết trong kinh tế hữu ích ngay cả khi nó đơn giản hóa thực tế
49. Trong thị trường lao động các hãng mua dịch vụ lao động của các cá nhân
50. Khi đường chi phí cận biên nằm trên đường chi phí trung bình thì đường chi phí trung bình dốc lên
BÀI TẬP KINH TẾ HỌC ĐẠI CƯƠNG
CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC Bài 1.
Giả sử một nền kinh tế đơn giản có 2 ngành sx xe đạp và xe máy. Bảng dưới
thể hiện các khả năng có thể đạt được của nền kinh tế khi các nguồn lực được sử dụng một cách tối ưu. Các khả
Sản lượng xe đạp (vạn chiếc)
Sản lượng xe máy (vạn chiếc) năng A 40 0 B 35 4 C 30 6 D 20 8 E 0 10
a) Vẽ đường giới hạn khả năng sx của nền kinh tế
b) Nền kinh tế này có khả năng sx 27 vạn chiếc xe đạp và 8 vạn chiếc xe máy không?
c) Bạn có nhận xét gì nếu nền kinh tế sx tại điểm G (25 vạn chiếc xe đạp và 26 vạn chiếc xe máy)
d) Độ dốc của đường giới hạn khả năng sản xuất ở các điểm B, C, E là bao nhiêu?
e) Đường giới hạn khả năng sản xuất là đường thẳng hay đường cong? Vì sao? Bài 2.
Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) là đường thẳng khi nào? Là đường cong khi nào? Bài 3.
Trên thị trường của sản phẩm X (giá của HH X tính bằng ngàn USD) có 2
người tiêu thụ A và B với hàm số cầu: qA = 1 - 2 P, qB = 5 - P. Nếu giá thị trường là 1
ngàn USD thì thặng dư tiêu dùng trên thị trường là bao nhiêu?
Ta có cầu thị trường Qd=qA+qB=6-3P
CHƯƠNG 2. CUNG CÂU, THỊ TRƯỜNG Bài 1.
Nếu 2 HH X và Y có mối quan hệ được thể hiện như sau: Qx = 20 – 4 Py. Ta có thể
kết luận X và Y là hai HH có mối quan hệ như thế nào?
Khi giá Y (Py) tăng thì cầu X (Qx) giảm => 2 hàng hóa bổ sung Bài 2.
Nếu hai hàng hóa (X và Y) có mối quan hệ như sau: Exy = -2, thì ta có thể kết luận gì?
Ta có: Exy = -2<0 => X và Y có mqh là 2 hàng hóa bổ sung Bài 3.
Giả sử giá thịt lợn tăng từ 120 ngàn/kg lên 135 ngàn/kg. Xác định lượng cầu thịt lợn
giảm bao nhiêu phần trăm biết độ co dãn của cầu theo giá là 0,5?
Ý nghĩa: Khi P tăng 1% thì lượng cầu giảm 0,5%
120 ngàn/kg lên 135 ngàn/kg là tăng bn %
Cách tìm: 120(1+x%)=135 => x=?? => P tăng 12,5%
Vậy khi đó P tăng 12,5% thì lượng cầu giảm 12,5*0,5%=6,25% Bài 4
Giả sử giá bánh mỳ tăng từ 2000 đồng/cái lên 2500 đồng/cái. Xác định lượng cung đã
tăng lên bao nhiêu phần trăm biết độ co dãn của cung theo giá là 0,7?
P bánh mì tăng lên 25% => lượng cung đã tăng lên 25*0,7=17,5% Bài 5.
Một thị trường cạnh tranh hoàn hảo có các lượng cầu và các lượng cung (một năm) ở
các mức giá khác nhau như sau: Giá (ngàn đồng) P
Lượng cầu (triệu đơn vị)
Lượng cung (triệu đơn vị) Qd Qs 60 22 14 80 20 16 100 18 18 120 16 20
Giả sử PT cung, cầu có dạng: Qs=aP+b
Ta có hệ: {14 = 60𝑎 + 𝑏 16 = 80𝑎 + => 𝑏 {𝑎 = 1/10 𝑏 = => 8 Qs= 1 10 P+ 8 Qd=cP+d
Ta có hệ: {22 = 60𝑐 + 𝑑 20 = 80𝑐 + => 𝑑 {𝑐 =− 1/10 𝑑 = => Qd= 28 − 1 10 P+ 28
a) Tính độ co dãn của cầu ở mức giá 80 ngàn đồng và ở mức giá 100 ngàn đồng. HSCG của cầu theo giá
+) Tính độ co dãn của cầu ở mức giá 80 −1 Ed= 10 ×80 20 =− 2/5
+) Tính độ co dãn của cầu ở mức giá 100 Ed=−1 10 ×100 18 =− 5/9
b) Tính độ co dãn của cung ở mức giá 80 ngàn đồng và ở mức giá 100 ngàn đồng. HSCG của cung theo giá
+) Tính độ co dãn của cung ở mức giá 80 Es= 1 10 ×80 16 = 1/2
+) Tính độ co dãn của cung ở mức giá 100 Es= 1 10 ×10018 = 5/9
c) Giá và lượng cân bằng là bao nhiêu?
Ta có cân bằng <=> Qd=Qs <=> −1 10 P+
28 1 =P+ => Po=100 => Qo=18 10 8
d) Giả sử Chính phủ đặt giá trần là 80 ngàn đồng, liệu có thiếu hụt không? Nếu có,
thì thiếu hụt là bao nhiêu? Ta có P=80 thì: Qd=20 Qs=16
Vậy Qd>Qs => Dư cầu => có thiếu hụt và thiếu hụt 4 tr đv
CHƯƠNG 3. LỢI ÍCH NGƯỜI TIÊU DÙNG Bài 1.
Một người tiêu dùng có ngân sách I = 800.000 đồng để mua hai hàng hoá X và
Y. Biết rằng giá hai hàng hoá PX= 40.000 đồng/đơn vị sản phẩm và PY = 20.000
đồng/đơn vị sản phẩm. Hàm lợi ích của người tiêu dùng này là TU(x,y) = X2 .Y2 Yêu cầu:
1. Viết phương trình đường ngân sách của người tiêu dùng và biểu diễn trên đồ thị?
PT đường NS là: x.Px+y.Py=I <=> 40.000x + 20.000y=800.000
2. Tính MUX và MUY và tỷ lệ thay thế cận biên (MRS) giữa hai hàng hoá?
𝑀𝑈𝑥 = 𝑇𝑈'(𝑥) = 2𝑋 . 𝑌 2
𝑀𝑈𝑦 = 𝑇𝑈'(𝑦) = 2𝑌 . 𝑋2
𝑀𝑅𝑆 = 𝑀𝑈𝑥𝑦 =𝑌 𝑋
3. Xác định lượng hàng hoá X, Y mà người tiêu dùng sẽ mua để tối đa hoá lợi
ích? Tính tổng lợi ích tối đa đó? Vẽ đồ thị minh hoạ?
Để tối đa hóa lợi ích thì cần thỏa mãn: {𝑀𝑈 𝑀 𝑥
𝑈𝑦 =𝑃𝑥𝑃𝑦 𝑥. 𝑃𝑥 + 𝑦. 𝑃𝑦 = 𝐼 <=> { 𝑌
𝑋= 2 40. 000𝑥 + 20. 000𝑦 = 800. 000
<=> {2𝑥 − 𝑦 = 0 40. 000𝑥 + 20. 000𝑦 = 800. <=> 000 {𝑥 = 10 𝑦 = 20
=>TUmax= TU(10,20) = X2 .Y2 =40.000
4. Giả sử thu nhập của nguời tiêu dùng và giá hàng hoá X không đổi, còn giá hàng
hoá Y tăng thêm 5.000 đồng/đơn vị sản phẩm thì đường ngân sách của người
tiêu dùng thay đổi như thế nào? Khi đó người tiêu dùng sẽ mua bao nhiêu hàng
hoá X, Y để tối đa hoá lợi ích? Vẽ đồ thị minh hoạ?
Ta có: I=800.000 ; Px=40.000; Py=25.000
Khi đó đg NS sẽ thay đổi: 40.000x + 25.000y=800.000
Để tối đa hóa lợi ích thì cần thỏa mãn: {𝑀𝑈 𝑀 𝑥
𝑈𝑦 =𝑃𝑥𝑃𝑦 𝑥. 𝑃𝑥 + 𝑦. 𝑃𝑦 = 𝐼 <=> { 𝑌
𝑋= 1, 6 40. 000𝑥 + 25. 000𝑦 = 800. 000
<=> {1, 6𝑥 − 𝑦 = 0 40. 000𝑥 + 25. 000𝑦 = 800. <=> 000 {𝑥 = 10 𝑦 = 16 Bài 2.
Bạn có 40 nghìn để chi tiêu cho 2 hàng hóa. Hàng hóa thứ nhất giá 10 nghìn
một đơn vị, hàng hóa thứ hai giá 5 ngàn một đơn vị. Yêu cầu:
a) Hãy viết phương trình đường ngân sách của bạn.
Ta có pt đg NS: 10.000X+5.000Y=40.000
b) Giả sử hàng hóa thứ nhất tăng lên thành 20 nghìn và thu nhập của bạn cũng
tăng lên thành 60 nghìn. Hãy vẽ đường ngân sách của bạn.
PT mới: 20.000X+5.000Y=60.000
CHƯƠNG 4. LÝ THUYẾT SẢN XUẤT Bài 1.
Một doanh nghiệp có đường cầu sản phẩm của mình là: P = 100 – 0,01Q
Hàm tổng chi phí là: TC = 50Q + 30.000 1)
Viết phương trình biểu diễn đường tổng doanh thu
PT biểu diễn đg tổng doanh thu là: TR=P.Q=100𝑄 − 0, 01𝑄 2 2)
Xác định mức sản lượng và giá để doanh nghiệp có tổng doanh thu tối đa
Điều kiện để TRmax là: MR=0 với MR=TR’=100-0,02Q
=> MR=0 <=> 100-0,02Q=0 => Q=5000 => P=100 – 0,01.5000=50
Vậy mức sản lượng và giá để để doanh nghiệp có tổng doanh thu tối đa là Q=5000 và P=50 3)
Xác định mức sản lượng và giá để doanh nghiệp có lợi nhuận tối đa
Để lợi nhuận tối đa thì cần tm 2 đk: ĐK cần: MR=MC Với MR=100-0,02Q MC= TC’=50
=> 100-0,02Q=50 => Q=2500 => P=100 – 0,01.2500=75
ĐK đủ: MR’-MC’<0 => -0,02-0<0 (luôn tm)
=> Vậy mức sản lượng và giá để doanh nghiệp có lợi nhuận tối đa là Q=2500; P=75 Bài 2.
Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có hàm tổng chi phí TC = Q2 + Q +100. (TC tính bằng $)
1. Viết phương trình biểu diễn các loại chi phí: FC, VC, AFC, AVC, ATC và MC?
Minh hoạ các loại chi phí đó lên đồ thị? Ta có: FC=100 VC=Q2 + Q AFC= 𝐹𝐶 𝑄=100 𝑄 AVC= 𝑉𝐶
𝑄=𝑄2 + 𝑄𝑄= 𝑄 + 1 ATC= 𝑄 + 1 +100 𝑄 MC=TC’=2Q+1
2. Xác định các mức giá: hòa vốn, đóng cửa và có nguy cơ phá sản của doanh
nghiệp? Khi giá bán sản phẩm trên thị trường là 5$, doanh nghiệp nên tiếp tục
sản xuất hay đóng cửa? Tại sao?
+) Ta có: Phv= ATCmin mà ATCmin ⬄ ATC=MC 𝑄 + + 1 10 =2Q+1 => Q=10 => Ph 0 v=21 𝑄
+) TA có: Pđc=AVCmin mà AVCmin ⬄ AVC=MC 𝑄 + =2Q+1 => Q=0 => P 1 đc=1
=> Giá có nguy cơ phá sản là 1

Ptt=5=> AVCmin lỗ nhưng vẫn tiếp tục sx để bù lỗ 1 phần FC
3. Nếu giá thị trường của sản phẩm là 39$, doanh nghiệp nên sản xuất bao nhiêu
sản phẩm để tối đa hoá lợi nhuận? Xác định lợi nhuận tối đa đó?
Tối đa hoa LN <=> P=MC <=> 39=2Q+1 => Q=19
LN= TR-TC=39*19-( Q2 + Q +100)=261
4. Viết phương trình đường cung ngắn hạn của doanh nghiệp và biểu diễn lên đồ thị? Ps=MC=2Q+1 (Q>0) Bài 3.
Một hãng sx với chi phí bình quân là ATC = 300 + 97.500/Q => TC=300Q+97.500
Và có đường cầu P = 1100 – Q => TR=P.Q=1100𝑄 − 𝑄2. Trong đó, giá của một đơn
vị sản phẩm được tính bằng $ và Q là sản lượng.
a) Quyết định của doanh nghiệp để tối đa hóa lợi nhuận? Tính lợi nhuận lớn nhất đó?
ĐK cần: MR=MC <=> 1100-2Q=300 => Q=400 => P=1100 – 400=700
ĐK đủ: MR’-MC’<0 => -2-0<0 (luôn đúng)
=> Vậy DN sẽ quyết định là: Q=400; P=700
LNmax=TR-TC=400.700-(300.400+97.500)=62.500
b) Hãng sẽ đặt mức giá nào để tối đa hóa doanh thu? Khi bán được nhiều sản
phẩm nhất, doanh nghiệp có bị lỗ không?
Tối đa hóa doanh thu <=> MR=0 => 1100-2Q=0 => Q=550 => P=550 LN=TR-TC=40.000
c) Xác định mức giá và sản lượng tại điểm hòa vốn của doanh nghiệp
DN hòa vốn khi TR=TC => 1100𝑄 − 𝑄2=300Q+97.500 => 𝑄 -800Q 2 +97.500 =0 => Q=650 => P=450 ;Q=150 => P=950
d) Xác định mức giá và sản lượng tại điểm đóng cửa
Pđc=AVCmin mà AVCmin ⬄ AVC=MC
Tại điểm đóng cửa thì Q=0 => P=300 Bài 4.
Biết được hàm cầu và hàm tổng chi phí của một hãng như sau:
P = 12 – 0,4 Q => TR=P.Q=12Q− 0, 4𝑄 2 TC = 0,6Q2 + 4Q + 5
Hãy xác định sản lượng tối ưu Q, giá cả P, tổng lợi nhuận và tổng doanh thu
a) Khi hãng theo đuổi mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
ĐK cần: MR=MC <=> 12-0,8Q=1,2Q+4 => Q=4 => P=10,4 TR=P.Q=41,6
LN=TR-TC=41,6-(0,6Q2 + 4Q + 5)=11
b) Khi hãng theo đuổi mục tiêu tối đa hóa doanh thu
Tối đa hóa doanh thu <=> MR=0 => 12-0,8Q=0 => Q=15 => P=6 TR=P.Q=90
LN=TR-TC=90-(0,6Q2 + 4Q + 5)=-110
c) Khi hãng theo đuổi mục tiêu tối đa hóa doanh thu có điều kiện ràng buộc về lợi nhuận phải đạt là 10
TRmax=P.Q=90 => TR-TC=10 <=> 90-0,6Q2 - 4Q - 5=10 => Q=8.3
CHƯƠNG 5. CÁC LOẠI THỊ TRƯỜNG Bài 1.
Một hãng cạnh tranh có đường cung sản phẩm ngắn hạn như sau:
q = 0,5 (P-1) => P=2q+1=MC (q > 0)
Hãng có chi phí cố định (FC) = 100 $
a) Viết phương trình biểu diễn các đường TC, ATC, VC, AVC, MC của hãng
𝑇𝐶 = ∫ 𝑀𝐶𝑑𝑞 + 𝐹𝐶 = 𝑞2+ 𝑞 + 100
𝐴𝑇𝐶 = 𝑇𝐶𝑞= 𝑞 + 1 + 100 𝑞 𝑞 VC= 2+ 𝑞 AVC=𝑞 + 1 2q+1=MC
b) Tìm mức giá và sản lượng hòa vốn của hãng.
Phv=ATCmin mà ATCmin <=> ATC=MC <=> 𝑞 + 1 + 100 =2q+1 𝑞 => q=10 => P=21
c) Nếu giá bán trên thị trường là 39$/sản phẩm, thì hãng sx bao nhiêu để tối đa hóa
lợi nhuận. Tính lợi nhuận đó.
Tối đa hóa LN khi P=MC <=> 39=2q+1 => q=19
LN = TR-TC=39*19-(𝑞2+ 𝑞 + 100 )=261
d) Ở mức giá là 7 $, quyết định cần thiết của hãng là gì? Vì sao lại lựa chọn như vậy.
Pđc=AVCmin mà AVCmin <=> AVC=MC <=> 𝑞 + 1 =2q+1 => q=0=>p=1
Ta có Phv>Ptt=7>Pdc => DN lỗ nhưng vẫn tiếp tục sx để bù lỗ 1 phần FC và tạo công việc cho xh Bài 2.
Một nhà độc quyền bán gặp đường cầu là P = 11- Q Trong đó: P được tính
bằng $/sản phẩm và Q được tính bằng nghìn sản phẩm. Nhà độc quyền này có chi phí
bình quân không đổi ATC = 7$
1. Hãy xác định phương trình đường doanh thu cận biên và đường chi phí biên của doanh nghiệp?
Doanh thu cận biên: MR=TR’ mà TR=P.Q=11𝑄 − 𝑄2 => MR=11-2Q
Chi phí cận biên: MC=TC’ mà TC=7Q => MC=7
2. Xác định giá và sản lượng tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp? Tính mức lợi
nhuận đó và chỉ số Lerner (L) thể hiện mức độ độc quyền của doanh nghiệp?
Ta có tối đa hóa LN khi: MR=MC <=> 11-2Q=7 => Q=2 => P=9 LN=TR-TC=9*2-7*2=4 CHỉ số Lerner 𝐿 = 𝑃−𝑀 𝑃 𝐶 =9−7 9= 0, 2
3. Mức giá và sản lượng tối ưu đối với xã hội là bao nhiêu? Tính phần mất (DWL)
do hãng độc quyền này gây ra?
Mức giá và sản lượng tối ưu đối với xã hội có đc khi MC=P <=> 7=11-Q => Q=4=> P=7 Bài 3.
Một nhà độc quyền có đường cầu được cho bởi: P = 12 – Q => TR=12Q-Q2 và
hàm tổng chi phí là ($): TC = Q2 Yêu cầu: a)
Mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận là bao nhiêu?
Tối đa hóa LN <=> MR=MC <=> 12-2Q=2Q => Q=3
b) Giả sử Chính phủ quyết định đánh thuế nhà độc quyền này 2$ trên một đơn vị
sản phẩm bán ra. Khi đó sản lượng của nhà độc quyền tăng, giảm bao nhiêu?
Đánh thuế 2$/ 1 đv => tối đa hóa LN ⬄ MR=MC+2 <=> 12-2Q=2Q+2
=> Q=2,5 => vậy Khi đó sản lượng của nhà độc quyền giảm 0,5đv c)
Giả sử Chính phủ đánh một khoản thuế cố định (1 lần) là T vào lợi nhuận của
nhà độc quyền này. Sản lượng của hãng sẽ là bao nhiêu? Lợi nhuận của hãng thay đổi như thế nào?
Trong TH này thì giá và sản lượng để tối đa hóa LN không đổi
tuy nhiên lợi nhuận tối đa sẽ bị giảm đúng 1 phần bằng T
Vì Đk để tối đa hóa LN vẫn là MR=MC
Còn LN=TR-TC mới=TR-TC cũ - T
Bài 4: Một doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo có hàm tổng chi phí
TC = Q2 + Q +100. (TC tính bằng $)
1. Viết phương trình biểu diễn các loại chi phí: FC, VC, AFC, AVC, ATC và MC?
Minh hoạ các loại chi phí đó lên đồ thị?
2. Nếu giá thị trường của sản phẩm là 39$, doanh nghiệp nên sản xuất bao nhiêu sản
phẩm để tối đa hoá lợi nhuận? Xác định lợi nhuận tối đa đó? Bài 5:
GS: Qd=aP+b => a=-5; b=25 => Qd= -5P+25
GS: Qs=cP+d => c=5; d=-1 => Qs=5P-1
- Cb <=> Qd=Qs => -5P+25=5P-1 => P=2,6 => Q=12
- khi áp đặt giá sàn Pf=2,8>Pcb => dư cung
- khi đó giá cb là 2,2 và lượng cb là Q=14
CHƯƠNG 6. CÁC CHỈ SỐ KINH TẾ VĨ MÔ Bài 1.
Trong năm 2021 có các chỉ tiêu thống kê của một quốc gia như sau: Chỉ tiêu Giá trị Chỉ tiêu Giá trị Tổng đầu tư (I) 150
Tiêu dùng hộ gia đình (C) 200 Đầu tư ròng 50
Chi tiêu của chính phủ (G) 100 Tiền lương 230 Tiền lãi cho vay 25 Tiền thuê đất 35 Thuế gián thu 50 Lợi nhuận 60 Thu nhập yếu tố ròng -50 Xuất khẩu 100
Chỉ số giá tiêu dùng 2019 100 Nhập khẩu 50
Chỉ số giá tiêu dùng 2020 125
Yêu cầu: Hãy tính GDP danh nghĩa năm 2020 theo giá thị trường bằng phương
pháp tiếp cận luồng sản phẩm cuối cùng và GNP danh nghĩa năm 2020.
Theo pp tiếp cận luồng sp cuối cùng thì:
GDP=C+I+G+EX-IM=200+150+100+100-50=500
GNP=GDP+ TN tài sản ròng =500-50=450 Bài 2.
Nếu CPI của năm 2021 là 136,5 và tỉ lệ lạm phát của năm 2021 là 6,5%, thì
CPI của năm 2020 là bao nhiêu %? TA có: TLLP=
TLLP năm 2021= 𝐶𝑃𝐼 𝑛ă𝑚 2021−𝐶𝑃𝐼 𝑛ă𝑚 2020 𝐶𝑃𝐼 𝑛ă𝑚 2020 ∗100 <=> 6,5% => x=136,41 = 136,5−𝑥 𝑥∗100 Bài tập 3
Hãy xem xet một nền kinh tế sx và tiêu dùng bánh mỳ và ô tô với số liệu như sau: Đơn vị Năm 2015 Năm 2020 Giá ô tô Nghìn đồng 50.000 60.000 Giá bánh mỳ Nghìn đồng 10 20 Lượng ô tô sản xuất Chiếc 100 120 Lượng bánh mỳ sx cái 500.000 400.000
a) Hãy dùng năm 2015 làm năm cơ sở để tính GDP danh nghĩa, GDP thực tế, chỉ
số điều chỉnh GDP và chỉ số giá CPI GDP danh nghĩa
GDPn năm 2015=50.000*100+10*500.000=10.000.000
GDPn năm 2020=60.000*120+20*400.000=15.200.000 GDP thực tế
GDPr năm 2015=50.000*100+10*500.000=10.000.000
GDPr năm 2020=50.000*120+10*400.000=10.000.000
chỉ số điều chỉnh GDP
𝐷 = 𝐺𝐷𝑃𝑛 *100 (%) 𝐺𝐷𝑃𝑟 D năm 2015=100(%) D năm 2020= 152 (%) chỉ số giá CPI
Gtri giỏ hh năm gốc=50.000*100+10*500.000=10.000.000
Gtri giỏ hh năm 2015=50.000*100+10*500.000=10.000.000
Gtri giỏ hh năm 2020=60.000*120+20*400.000=15.200.000 => CPI năm 2015=100 => CPI năm 2020=152
b) Giá cả tăng bao nhiêu trong khoảng thời gian 2015 và 2020?
CPI năm 2020 - CPI năm 2015=52 Bài tập 4.
Một người nông dân trồng tre và bán một 1 cây tre cho người thợ thủ công với
giá 500 ngàn đồng. Người thợ này đan được 10 chiếc rổ và bán mỗi chiếc rổ với giá
150 ngàn đồng cho đại lý bán đồ gia dụng. Đại lý bán đồ gia dụng bán cho người tiêu
dùng là 170 ngàn đồng một cái.
Mỗi người trong chuỗi các giao dịch này tạo ra bao nhiêu giá trị gia tăng? GDP
trong trường hợp này bằng bao nhiêu?
Mỗi người trong chuỗi các giao dịch này tạo ra số giá trị gia tăng là:
+) người nông dân: 500.000 +) Người thợ: 1.000.000
+) Đại lý bán đồ: 700.000 => GDP=2.200.000 Bài tập 5.
Giả sử một nữ giám đốc trẻ lấy một người phục vụ trong gia đình mình. Sau
khi cưới, chồng cô vẫn phục vụ cô như trước và cô ta vẫn tiếp tục nuôi anh ta với số
tiền như trước (nhưng với tư cách là chồng, chứ không phải là người làm công ăn
lương như trước). Theo bạn, cuộc hôn nhân này có ảnh hưởng tới GDP không. Nếu
có, nó tác động tới GDP như thế nào?
Gs tính GDP theo pp thu nhập: GDP=W+r+i+Pr+A+Ti
GDP sẽ bị giảm vì mất 1 phần tiền lương Bài tập 6.
Vào ngày 1/12/2022, anh Lâm làm nghề chạy xe grab kiếm được 800.000 đồng.
Trong ngày hôm đó, tiền xăng và hao mòn xe máy của Anh Lâm giá trị là 200.000
đồng. Trong 600.000 đồng còn lại, anh Lâm chuyển 30.000 cho Chính phủ dưới dạng
thuế doanh thu và 100.000 đồng giữ lại để mua thiết bị mới cho tương lai. Phần thu
nhập còn lại là 470.000 đồng anh phải nộp thuế thu nhập 40.000 đồng và chỉ mang về
nhà thu nhập sau khi đã nộp thuế. Dựa vào thông tin trên, hãy tính đóng góp của anh
Lâm vào những chỉ tiêu thu nhập sau:
a) Tổng sản phẩm trong nước (GDP)
GDP=W+r+i+Pr+A+Ti=800.000+30.000=830.000
b) Sản phẩm quốc dân ròng (NNP) NNP= 800.000-200.000=600.000 c) Thu nhập quốc dân
GNI=NNP-Ti=600.000-30.000=570.000 d) Thu nhập cá nhân PI= GNI+Pr-Tr=570.000 e) Thu nhập khả dụng
Yd=PI-Td=570.000-40.000=530.000 Bài tập 7.
Trung Quốc có GDP thực tế bằng 1700 tỷ USD vào năm 2021 và tỷ lệ tăng trường
hàng năm là 5%. Trong năm đó, GDP thực tế đã tăng bao nhiêu?
5% = 𝐺𝐷𝑃𝑟 𝑛ă𝑚 2021−𝐺𝐷𝑃𝑟 𝑛ă𝑚 2020
𝐺𝐷𝑃𝑟 𝑛ă𝑚 2020 × 100 5% = 1700−𝑥 𝑥× 100
=> GDPr năm 2020=x=1699,15
=> Trong năm đó, GDP thực tế đã tăng = 1700-1699,15=0,85