









Preview text:
Thống kê trong kinh tế và kinh doanh
Chương 1. Giới thiệu chung về thống kê
1. Khái niệm thống kê và đối tượng nghiên cứu
- Thống kê là khoa học về thu thập, tổ chức, trình bày, phân tích và diễn giải dữ
liệu phục vụ quá trình ra quyết định.
- Đối tượng nghiên cứu của thống kê học là mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết
với mặt chất của các hiện tượng số lớn, trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể. - Phân loại:
+ Thống kê mô tả: tóm tắt dữ liệu bằng bảng, đồ thị và các mức độ
+ Thống kê suy diễn/ suy luận: ra kết luận, ra quyết định hay dự đoán dựa vào dữ liệu đã có
2. Một số khái niệm thường gặp trong thống kê
2.1 Tổng thể thống kê và đơn vị tổng thể
- Tổng thể thống kê là một tập hợp những đơn vị, hoặc phần tử cấu tạo thành hiện
tượng, cần được quan sát và phân tích. Các đơn vị, phần tử cấu tạo thành nên tổng
thể được gọi là các đơn vị tổng thể.
- Căn cứ xác định tổng thể: Dựa vào mục đích nghiên cứu
- Mục đích xác định: nhằm xác định phạm vi nghiên cứu, qua đó cho chugns ta biết
phải thu thập tài liệu từ những đơn vị nào và ở đâu.
VD: khi muốn nghiên cứu tình hình sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố
Hà Nội (mục đích nc) , thì tổng thể thống kê sẽ là tổng thể các doanh nghiệp sản
xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố HN, mỗi doanh nghiệp là một đơn vị tổng thể. - Phân loại
+ Căn cứ vào sự nhận biết các đơn vị trong tổng thể:
Tổng thể bộc lộ: có ranh giới rõ ràng, các đơn vị của tổng thể được biểu hiện
một cách rõ ràng, dễ xác định.
Vd: số lao động của doanh nghiệp, số học sinh trong lớp,....
Tổng thể tiềm ẩn: ranh rới không rõ ràng, các đơn vị của tổng thể không
được nhận biết 1 cách trực tiếp.
Vd: tổng thể những người ưa thích sử dụng sản phẩm A, tổng thể những
người sẽ sử dụng dịch vụ của công ty B...
+Căn cứ vào mục đích nghiên cứu
Tổng thể đồng chất: đơn vị tổng thể có đặc điểm giống với mục đích nghiên cứu
Tổng thể không đồng chất: đvtt có đặc điểm gần giống với mục đích nghiên cứu
2.2 Tiêu thức thống kê ( Biến )
- KN: là đặc điểm của các đơn vị tổng thể được chọn ra để nghiên cứu. - Phân loại: + Tiêu thức thuộc tính
+ Tiêu thức số lượng ( biến định lượng ): được biểu hiện bởi các con số. Mỗi con
số được gọi là một lượng biến
+ Tiêu thức thay phiên: có thể là thuộc tính, số lượng , miễn là nó có hai biểu hiện
không trùng nhau ( giới tính Nam- Nữ ) 2.3 Chỉ tiêu thống kê
- Chỉ tiêu thống kê phản ánh mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất
của hiện tượng số lớn trong điều kiện thời gian, không gian cụ thể. - Phân loại:
Theo hình thức biểu hiện:
+ chỉ tiêu hiện vật: còn lại + chỉ tiêu giá trị: $
Theo tính chất biểu hiện:
+ chỉ tiêu tuyệt đối: p/a quy mô, khối lượng của hiện tượng ( con số cụ thể )
+ chỉ tiêu tương đối: p/a mqh so sánh giữa các mức độ của hiện tượng ( lần, %)
Theo đặc điểm về thời gian
+ chỉ tiêu thời điểm: mốc thời gian Không cộng dồn
+ chỉ tiêu thời kì: khoảng thời gian Có sự
tích lũy về lượng, cộng dồn được
Theo nội dung phản ánh:
+ chỉ tiêu khối lượng: quy mô
+ chỉ tiêu chất lượng: tính chất ( giá bán )
3. Thang đo trong thống kê Thang đo định danh
+ Đánh số các biểu hiện cùng loại của tiêu thức
+ Các con số không có quan hệ hơn kém
+ Không được sử dụng các phép tính toán, trừ Mốt Thang đo thứ bậc
+ Là thang đo định danh nhưng giữa các biểu hiện của tiêu thức có quan hệ hơn kém
+ Sự hơn kém hoặc cao thấp theo chiều hướng nào do người nghiên cứu quyết định
+ Sự chênh lệch giữa các biểu hiện của tiêu thức không nhất thiết phải bằng nhau
+ Không được sử dụng các phép tính toán, trừ Mốt và đôi khi là trung bình Thang đo khoảng
+Là thang đo thứ bậc có kc đều nhau nhưng không có điểm gốc 0 ( vd nhiệt độ
thì 0 độ vẫn chưa phải là bé nhất )
+ Điểm gốc 0 là 1 giá trị đo lường ( 0 độ nước đóng băng )
+ Có thể thực hiện +, -, tính được tbinh và phg sai
+ không sử dung phép tính tỉ lệ Thang đo tỉ lệ
+ Là thang đo khoảng với 1 điểm gốc tuyệt đối
Có thể thực hiện được tất cả các phép tính với trị số đo
CHƯƠNG 2: THU THẬP DỮ LIỆU THỐNG KÊ
1.Điều tra thống kê
- Khái niệm : Là việc tổ chức một cách khoa học theo một kế hoạch thống
nhất để thu thập thông tin về đối tượng điều tra - Yêu cầu :
+ Trung thực: đối với người cung cấp thông tin
+ Chính xác – khách quan: đối với người ghi chép thông tin + Kịp thời + Đầy đủ
- Phân loại điều tra thống kê
+ Theo tính liên tục của việc ghi chép liên tục
Điều tra thường xuyên
Điều tra không thường xuyên + Theo phạm vi điều tra
Điều tra toàn bộ: “ Tổng điều tra “, “ Báo cáo thống kê định kì “
Điều tra không toàn bộ
Điều tra trọng điểm: thu thập thông tin theo bộ phận chiếm tỉ lệ lớn trong tổng thể
không sử dụng cho toàn bộ tổng thể
Điều tra chọn mẫu: thu thập thông tin ở số lớn đơn vị đảm bảo tính
đại diện cho tổng thể Kết quả
được suy rộng cho tổng thể
Điều tra chuyên đề: thu thập thông tin ở 1 vài đơn vị phần tử cá biệt,
không nghiên cứu hiện tượng số lớn
kq không được sử dụng cho toàn bộ tổng thể - Đối tượng điều tra
- Đơn vị điều tra : là đvi cc các thông tin, nơi phát sinh các tài liệu ban đầu
( Phải hỏi ai? Đến đâu để có được thông tin )
- Thời điểm điều tra: mốc tgian quy định để tttt
- Thời kì điều tra: khoảng thời gian có sự tích lũy về lượng của htg
- Thời hạn điều tra: khoảng thời gian đi thu thập thông tin
CHƯƠNG 3: TỔNG HỢP THỐNG KÊ
Thế nào là tổng hợp thống kê ?
- Là tiến hành tập trung, chỉnh lý, hệ thống hóa 1 cách khoa học các tài liệu
ban đầu thu được trong điều tra thống kê, nhằm làm cho các đặc trưng
riêng biệt về từng đơn vị của hiện tượng nghiên cứu bước đầu chuyển thành
những đặc trưng chung của toàn bộ hiện tượng.
1.Phân tổ thống kê
- Là căn cứ vào 1 hay 1 số tiêu thức nào đó để phân chia các đơn vị của hiện tượng
nghiên cứu vào các tổ cà các tiểu tổ có tính chất khác nhau.
- Các bước phân tổ thống kê
1. Xác định mục đích phân tổ
2. Lựa chọn tiêu thức dựa vào + Cơ sở lý luận KTXH
+ Điều kiện lịch sử cụ thể + Mục đích nghiên cứu
3. Xác định số tổ và kc tổ + Tiêu thức thuộc tính
Ít biểu hiện: mỗi bh sẽ hình thành 1 tổ
Nhiều biểu hiện: gộp những biểu hiện có tính chất gần giống nhau vào thành 1 tổ + Tiêu thức số lượng
Số lượng các lượng biến ít: Mỗi lượng biến có thể hình thành 1 tổ
Số lượng các lượng biến nhiều: gộp các lượng biến thành 1 tổ. Mỗi tổ
gồm nhiều lượng biến phân tổ có kc tổ
h= giới hạn trên – giới hạn dưới
CHƯƠNG 4 : CÁC THAM SỐ CỦA PHÂN PHỐI THỐNG KÊ
1.Số tuyệt đối và số tương đối trong thống kê a. Số tuyệt đối
- Kn: số tuyệt đối trong thống kê là mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng của
hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể
- Vd: tổng sp trong nước của VN năm 2010 là 1907822 tỷ đồng - Phân loại:
+ Số tuyệt đối thời kì: p/a quy mô, klg của htg nghiên cứu trong 1 độ dài tgian nhất định
+ Số tuyệt đối thời điểm p/a quy mô, klg của hiện tượng nghiên cứu vào 1 thời điểm nhất định
- Đơn vị tính: đơn vị hiện vật, tgian, giá trị 2. Số tương đối
- Kn: Số tương đối bh quan hệ so sánh giữa hai mức độ nào đó của hiện tượng
- Các loại số tương đối trong thống kê
a. Số tương đối động thái : ss hai mức độ cùng loại, khác nhau về thời gian
Số tương đối động thái là chỉ tiêu phản ánh biến động theo thời gian về
mức độ của chỉ tiêu ktxh.
Số tương đối này được tính bằng cách so sánh hai mức độ của chỉ tiêu được
nghiên cứu ở hai thời gian khác nhau.
b. Số tương đối kế hoạch
+ Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch
Yk : mức độ kỳ kế hoạch
Y0 : mức độ thực tế ở một kỳ
nào đó được chọn làm gốc ss
+ Số tương đối thực hiện ( hoàn thành kế hoạch ) - Mối liên hệ:
Vd: Kế hoạch của DN phát triển tăng NSLD 10% so với kì gốc. Thực tế nsld
tăng 15% so với kì gốc. Tỷ lệ hoàn thành kh (Kt) là ? Kn = 110% T= 115% Kt =104.5%
c. Số tương đối kết cấu
d. Số tương đối không gian
e. Số tương đối cường độ:
ss 2 mức độ của 2 hiện tượng khác loại
3. Các mức độ trung tâm
3.1. Số trung bình ( Mean )
- Nêu lên mức độ đại diện theo 1 tiêu thức nào đó của tổng thể bao gồm nhiều đơn vị cùng loại
3.1.1. Số trung bình cộng giản đơn
-Đk: Dữ liệu chưa phân tổ -Công thức
3.1.2. Số trung bình cộng gia quyền
-Đk: khi dữ liệu đã được phân tổ -Công thức: Xi là các lượng biến Fi là tần số 3.2.