Masan tăng tốc mở rộng quy mô nền tảng “Point of Life”, phục vụ nhu cầu tiêu dùng hiện đại

Kênh online: Các ợt phong tỏa nghiêm ngặt ể kiểm soát dịch COVID-19 trong Quý 3/2021 ã ảnh hưởng tiêu cực ến doanh số kênh online. Ban iều hành ặt mục ẩy mạnh kênh online vào ầu năm tới vì ây là một ưu tiên chiến lược quan trọng. Tài liệu giúp bạn tham khảo ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

Môn:
Thông tin:
12 trang 4 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Masan tăng tốc mở rộng quy mô nền tảng “Point of Life”, phục vụ nhu cầu tiêu dùng hiện đại

Kênh online: Các ợt phong tỏa nghiêm ngặt ể kiểm soát dịch COVID-19 trong Quý 3/2021 ã ảnh hưởng tiêu cực ến doanh số kênh online. Ban iều hành ặt mục ẩy mạnh kênh online vào ầu năm tới vì ây là một ưu tiên chiến lược quan trọng. Tài liệu giúp bạn tham khảo ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

45 23 lượt tải Tải xuống
lOMoARcPSD|49328626
1
THÔNG CÁO BÁO CHÍ
Masan tăng tốc m rng quy mô nn tảng “Point of Life”, phục v nhu cu tiêu
dùng hin i
Thành ph H Chí Minh, ngày 28 tháng 10 năm 2021 Tp oàn Masan (HOSE: MSN, “Masan” hoặc
“Công ty”) công bố kết qu kinh doanh Quý 3 (3Q2021) và 9 tháng ầu năm 2021 (9M2021).
Ch tịch HĐQT Tập oàn Masan, Tiến sĩ Nguyễn Đăng Quang cho biết: i rt t hào khi tp th Masan
ã cùng nhau vượt qua giai oạn khó khăn nht ca i dch vi bản lĩnh và tâm thế vng vàng. Chúng ta
ã v thế sn sàng c vào giai on “Bình thưng mới” với vic tích hp thành công nn tng Tiêu
dùng n lẻ. Người tiêu dùng Vit Nam ngày càng quan tâm nâng cao chất lượng cuc sống. Đây
chính yếu t góp phn y nhanh quá trình chuyn i chui giá tr tiêu dùng theo xu hướng hin i
hóa, t sn phm cho ến dch v. Mc tiêu sp ti ca Masan là m rng quy mô của “Point of Life”
nn tng tích hp t offline ến online các sn phm dch v thiết yếu, ược ngưi tiêu dùng tin yêu.
Nh ó, Masan s xây dng nn tng khách hàng thân thiết, mang ến giá tr t tri vi tm ảnh hưởng
sâu rộng giúp người tiêu dùng chi tr ít h n cho nhu yếu phẩm hàng ngày. Các kết qu ni bt
trong 9 tháng ầu năm 2021:
The CrownX (“TCX”), nn tng tiêu dùng bán l ca Masan hp nhất WinCommerce (“WCM”,
trước ây là VinCommerce) và Masan Consumer Holdings (“MCH”) ạt Li nhuận trước thuế, lãi
vay khu hao (“EBITDA”) 9 tháng ầu năm 2021 4.774 t ồng, tăng 185,5% so vi mc
2.569 t ng trong 9 tháng ầu năm 2020. Biên EBITDA tăng 509 iểm cơ bản (“bps”), t 11,5%.
t qua các thách thức như chi phí vận hành tăng, chuỗi cung ng b nh hưng do tác ng
ca các t giãn cách xã hi, TCX ã t ưc các kết qu tăng trưởng kh quan.
WCM: Quý 3/2021 quý u tiên WCM t Li nhun thun phân b cho c ông (“NPAT Post-
MI”) dương, sau 7 quý k t lúc ược Masan mua li. NPAT Post-MI t 137 t ng trong Quý
3/2021, ược thúc y bi doanh thu thuần tăng trưởng 21,2% so với năm 2020 và biên EBITDA
t 5,5% so vi mc âm 3% trong cùng k năm ngoái. Đng lc thúc y tăng trưởng li nhun
thương mại (ví d như biên lợi nhun gp và các hình thc h tr khác t nhà cung cp, viết
tắt là “TCM”) ược ci thin sau khi àm phán vi nhà cung cp, tối ưu hóa chi phí hoạt ng ca
hàng và các sáng kiến nâng cao hiu qu chui cung ng.
MCH: 9 tháng ầu năm 2021, doanh thu li nhuận tăng trưởng lần t mc 14,3%
28,7% so vi ng k năm ngoái. Quý 3/2021, doanh thu lợi nhun lần t 18,6%
38,2%.
Vic tích hp kiosk Phúc Long ti các im bán WCM ã giúp s ợng hóa ơn/ngày trung bình
tăng 16%. Masan tiếp tc trin khai thí im hình ca hàng tích hp WinMart+ (nhu yếu
phẩm), kiosk Phúc Long (trà cafe), c phm Phano im giao dch Techcombank
gt hái nhng kết qu thành công bưc ầu. Đây chínhng lc Ban iu hành tiếp tục tăng
tc nhân rng mô hình này trong h thng bán l ca Masan.
Masan ã b sung mnh ghép mi vào h sinh thái tiêu dùng Point of Life (“PoL”) với thương
v mua li Công ty C phần Mobicast (“Mobicast”), mt doanh nghiệp startup trong nh vực
mng di ng ảo (“MVNO”). Vic m rộng sang lĩnh vực viễn thông cơ s Masan s hóa
nn tng hin nay ch yếu kênh offline, xây dng chương trình khách hàng thân thiết nhm
mang ến giá tr cho ngưi tiêu dùng trong dài hn, ng thi gim chi phí thu hút khách hàng
mi.
Masan MEATLife: Mng kinh doanh tht t 3.330 t ng doanh thu thun trong 9 tháng ầu năm
2021, ng 103,3% so vi mc doanh thu thun 1.638 t ng ca cùng k năm trưc. Quý
3/2021, mng kinh doanh MEATDeli ca MML (thịt chưa bao gồm trang tri và 3F Vit doanh
nghip ni a sn xut tht gia cm tích hợp ã ược Masan mua li) ã có li nhun thun sau
thuế dương.
Masan High-Tech Materials (“MHT”) t Li nhun thun phân b cho c ông 20 t ng trong
Quý 3/2021, ch yếu do nhu cu mua vt liu công ngh cao gia tăng trên toàn cu giá
vonfram cao hơn. Nhờ vy, doanh thu thun 9 tháng ầu năm ca MHT t 9.604 t ồng, tăng
89,3% so vi cùng k năm trước và EBITDA t 1.870 t ồng, tăng 85,7% so với cùng k năm
lOMoARcPSD|49328626
2
trước. 89% doanh thu thun hp nht ca MHT trong 9 tháng ầu năm 2021 ến t các sn phm
vt liu công ngh cao và sn phm liên quan.
Ngân hàng Techcombank (“TCB”) – công ty liên kết ca Masan - t li nhuận trưc thuế 17,1
nghìn t trong 9 tháng ầu năm 2021, tăng trưởng 59,5% so vi cùng k năm trước nh biên lãi
ròng (NIM) t 5,69% và t l CASA 49,0%.
MSN t 64.801 t ng doanh thu thun trong 9 tháng ầu năm 2021, hoàn thành 70,4% mc tiêu
doanh thu thun mc thấp cho năm 2021 là 92.000 tỷ ng. Li nhun thun phân b cho C
ông ca Công ty (NPAT-Post MI) ca MSN t 2.126 t ng, hoàn thành 85% mc tiêu li nhun
mc thp là 2.500 t ồng cho năm tài chính 2021.
Kết qu tài chính hp nht
Doanh thu thun: 9 tháng ầu năm 2021, doanh thu thuần Masan Group t 64.801 t ồng, tăng
trưởng 16,5% so vi mc 55.618 t ng vào cùng k năm trước, ch yếu nh tăng trưởng
doanh thu mnh m hu hết các mng kinh doanh: 14,3% ca MCH; 32,8% ca MML;
89,3% ca MHT. Nếu trong 9 tháng ầu năm 2021, doanh thu thuần ca WCM ch tăng 1,3%
YoY, doanh thu thun trong Q3/2021 ca chui bán l này tăng 21,2% YoY.
Ngoài ra, doanh thu ca chui WCM t mức tăng trưng mt ch s trong 9 tháng u năm
2021 ch yếu do s ng im bán gim sau t tinh gn mạng lưới cửa hàng trong năm
2020. Tính ến cui Quý 3/2021, Masan có tng s 2.456 ca hàng ang hot ng so vi mc
2.654 ca hàng hi cui Quý 3/2020.
Doanh thu/m
2
/tháng trên cơ sở Like-for-Like (“LFL”)
1
ti các siêu th mini ( óng góp 67% doanh
s WCM) t mức tăng trưởng 19,9% trong 9 tháng ầu năm 2021 và 33,2% trong Q3/2021. Đối
vi các siêu th, doanh thu/m
2
/tháng LFL lần t gim 7,8% trong 9 tháng u năm 2021
0,8% trong Quý 3/2021. Tuy nhiên, doanh thu mng siêu th trong Quý 3/2021 tăng 21,5% so
vi cùng k năm 2020 nhờ vào một ơn hàng trị giá 637 t ng tnh Bình Dương trong giai oạn
dch COVID-19.
EBITDA: 9 tháng ầu năm 2021, EBITDA hp nht của Masan tăng 70,3% so vi cùng k m
2020, t 11.070 t ng, biên EBITDA t 17,1% so vi 11,7% ca cùng k năm 2020. Động lc
tăng trưởng là nh biên EBITDA ca WCM ci thin 870 iểm cơ bản trong 9 tháng ầu năm, ạt
mc 3,4%. Các mng kinh doanh khác t biên EBITDA so vi cùng k năm trưc tương ối n
nh ngoi tr MML, do giá c hàng hóa tăng ảnh hưởng tiêu cc ến mng thức ăn chăn nuôi.
Nhìn chung, biên EBITDA của Masan Group trong Quý 3/2021 tăng 406 iểm cơ bản so vi Quý
3/2020.
Li nhun thun phân b cho C ông ca Công ty (NPAT-Post MI) trong 9 tháng ầu năm
2021 tăng 119,5%, t mc 2.126 t ng so vi 969 t ng ca 9 tháng ầu năm 2020. Tuy nhiên,
thu nhp t mng kinh doanh chính, hay Li nhun thun tin mt sau thuế (chưa bao gồm
các khon lãi/l do hch toán sáp nhp) trong 9 tháng ầu năm 2021 tăng 1.864,0% so vi cùng
k năm trước. Động lực tăng trưng ch yếu nh vào t sut li nhun tuyt ối cao hơn tt
c các mảng kinh doanh. Đc bit, Quý 3/2021 qu tiên WinCommerce mng kinh
doanh tht MEATDeli ca MML u t NPAT Post-MI theo quý dương. Kết qu này khng nh
chiến lược úng n ca Masan tp trung phc v các sn phmdch v thiết yếu, áp ng
nhu cu tiêu dùng ngày càng nâng cao của ngưi Vit và năng lực của Masan trong các lĩnh
vc kinh doanh mi ni.
Phân tích Bng cân i kế toán T l N ròng / EBITDA (trong 12 tháng qua) t 3,2x, hoàn
thành mục tiêu ưa t l N ròng / EBITDA v ới 3,5x trước thi gian ra: Tính ến cui
tháng 9/2021, tng n hp nht ca MSN 61.036 t ng, s tiền các khoản tương
ương tiền 12.650 t ng. T l N ròng / EBITDA ến cui tháng 9/2021 t 3,4x so vi 4,7x
(không bao gm EBITDA của WCM nhưng ã bao gồm n ca WCM) và 3,2x so vi 5,2x (bao
gm c EBITDA và n ca WCM) tính ến cuối năm tài chính 2020. T l n của MSN ược ci
thin ch yếu là do kết qu kinh doanh tốt hơn cũng như lợi nhuận cao hơn tt c các mng
kinh doanh.
Li nhun trên tài sản cao hơn và vốn lưu ộng ược ci thin: do Masan có s ci thin li
nhun tt c các mng kinh doanh, c bit là The CrownX, li nhun trên tài sn và vn ch
s hu của Công ty ã tăng lần lượt 167 và 857 iểmbản lên 3% 12,8%. Vòng quay tin
1
LFL: Tăng trưởng doanh s bán hàng ca cùng mt ca hàng khi so sánh hiu sut ca các ca hàng ã m trước năm 2020
(hot ng y vào năm 2020 & 2021) và vẫn ang hot ng tính ến ngày ca k báo cáo này vi hiu sut ca ca hàng ó
trong cùng k m trước.
lOMoARcPSD|49328626
3
mt gim 2 ngày so vi Quý 2/2021 nh nhng ci tiến trong qun lý hàng tn kho ca MHT
và s ngày phi tr nhà cung cp ca WCM.
Kết qu thc hin các mc tiêu ra ti ĐHĐCĐ 2021
D báo kết qu năm tài chính 2021: MSN t tin s hoàn thành mc tiêu doanh thu thun và li nhun
thun phân b cho C ông của Công ty trong năm tài chính 2021 như ã công b tại ĐHĐCĐ. Q
4/2021 d kiến óng p 28% vào doanh thu thun 33% Li nhun thun tin mt sau thuế do c
trưng nh thi im ca các mng kinh doanh tiêu dùng ca MSN. Các t bùng phát liên quan ến COVID-
19 tim n kh năng ảnh ng ến tăng trưởng trong Quý 4/2021. Bng chng trong Quý 3/2021
MCH và WCM lần lượt mt doanh thu tiềm năng là 1.130 t ng và 650 t ng do gián on chui cung
ng vì giãn cách xã hi.
Phân tích kết qu kinh doanh theo lĩnh vực
The CrownX: Tích hp WCM vào nn tng Point of Life (“PoL”)
Vic chuyn i các ca hàng WinMart+ (“WMP”, trước ây là VinMart+) và siêu th WinMart
(“WMT”, tc ây VinMart) thành các a im trong nn tng PoL d kiến giúp tăng áng
k doanh thu/m
2
/tháng. Điều y ã ưc chng minh qua nhng thành công bước u ca
mô hình “trung tâm thương mại mini” và doanh số kênh online ngày càng tăng. Nhờ ó, thi
gian cn thiết t im hòa vn ca các siêu th WinMart ca hàng WinMart+ theo
hình mi s ược rút ngn.
Doanh thu/m
2
/tháng ca toàn h thống WMP tăng 44% trong Q3/2021 nhờ các im bán ti
Tp.HCM và Ni ã t mc tiêu Ban iu hành t ra. Vi WinMart, mc tăng áng chú ý ưc
ghi nhn ti Nội, nơi doanh thu/ m
2
/tháng tăng 9,8% YoY trong Quý 3/2021 25%
các siêu th nằm ngoài trung tâm thương mi Vincom Retail so vi cùng k năm 2020. Động
lc thúc y doanh thu gm có tp trung vào sn phẩm tươi sống, thay i cách thc bày trí
ca hàng hp dẫn hơn và tối ưu danh mục sn phm.
Kiosk Phúc Long: vic triển khai mô hình “trung tâm thương mại mini” ã thúc ẩy lưu lượng
khách và gia tăng lợi nhun ca các im bán ca WCM. Tính ến ngày 30/9/2021, ã có 63
kiosk Phúc Long ti WinMart+ i vào hot ng, góp phn thu hút khách ến ca hàng và ci
thin li nhun.
Tháng 9/2021, các ca hàng WinMart+ có kiosk Phúc Long ang hot ng có s
ợng hóa ơn trung bình/ngày tăng trưng 16%, giá tr a ơn tăng 68% biên
EBITDA tăng lên 4,9%, so với tháng trước khi khai trương các kiosk này.
Ban iu hành t mc tiêu m mi gn 1.000 kiosk trong vòng 12 tháng tới, ước
tính óng góp thêm 5 triu ng vào doanh thu/ca hàng/ngày, ci thin biên EBITDA
ti im bán ca WinMart+ trong khong mt ch s mc gia. Doanh thu cn
thiết t im hòa vn i vi các ca hàng mi có kiosk Phúc Long thấp hơn 15%
so vi các ca hàng không có kiosk.
Mobicast: MSN gia nhp th trường viễn thông thông qua thương vụ mua li 70% c phn
ca Công ty C phần Mobicast (“Mobicast”) với tng giá tr tin mt 295,5 t ng. Vic
WCM là im phân phi chính các sn phm và dch v ca Mobicast d kiến s giúp tăng
lưu lượng khách và ci thin li nhun ca các ca hàng siêu th thuc chui bán l
này.
Mobicast s hữu thương hiệu Reddi”, nhà mng di ng ảo (“MVNO”) tích hợp
hoàn chnh các dch v vin thông. Vic tích hp Mobicast giúp Masan s hóa nn
tng và xây dng mt gii pháp thng nht t offline ến online (“O2O”) cho hệ sinh
thái tiêu ng “Point of Life”. Bng cách kết hp với s d liu ca Reddi,
Masan s xây dng nn tng khách hàng thân thiết mang ến giá tr t trội hơn
nữa. Đây là hệ sinh thái tiêu dùng duy nht phc v t nhu yếu phm, dch v tài
chính ến dch v s, chiếm khong 80% chi tiêu của người Vit Nam.
WCM không ch nhà phân phi chính các gói dch v vin thông ca Reddi
còn hưởng li t nn tng tích hp các sn phm và dch v a dng, thu hút khách
hàng.
Mô hình bán l tích hp a dch v: trong 9 tháng ầu năm 2021, WCM ã thí im các ca
hàng bán l theo mô hình tích hp a dch vụ. Ngưi tu dùng ược phc v nhiu sn phm
lOMoARcPSD|49328626
4
dch v ti duy nht mt im ến, qua ó góp phần tăng doanh thu/m
2
bng cách bán chéo,
bán thêm sn phm thông qua các gii pháp tin li và tích hp nn tảng chăm sóc khách
hàng thân thiết.
ng khách ến 3 ca hàng thí iểm ã tăng 27%, 12% và 4% so với giai oạn trước
khi thí im. Ngoài ra, TCB ã tiếp cận ược 1.361 khách hàng mi nh có mt ti
các im bán ca mô hình CVLife.
Kênh online: Các t phong ta nghiêm ngt kim soát dch COVID-19 trong Quý 3/2021
ã ảnh hưởng tiêu cc ến doanh s kênh online. Ban iu hành t mc y mnh kênh online
vào ầu năm ti vì ây là một ưu tiên chiến lược quan trng.
S ợng ơn t online trung bình mỗi ngày ã tăng 36,5% trong tháng 7 so vi tháng
6. Tuy nhiên, s ợng ơn hàng trong tháng 9 ã gim 58,7% so vi tháng 7 do các
bin pháp phong ta nghiêm ngt ã cn tr vic giao hàng. Mc dù vy, giá tr ơn
hàng trung bình (“AOV”) vẫn rất cao, tăng 33% so với kích thưc gi hàng trung
bình của các ơn ặt hàng offline trong phân khúc siêu th trong Quý 3/2021.
Ban iu hành ang y dng mô hình dark-store cho siêu th ci thin vic x lý
các ơn t hàng online, gim thi gian hoàn tất ơn t hàng hn chế các li vn
hành. Mô hình này ược k vng s ci thiện hơn nữa li nhun ca mng siêu th,
các ơn hàng online s ược phc v bi ội ngũ nhân viên ược ào to chuyên
nghip và danh mc sn phm ược tối ưu hóa cho kênh online.
WCM: NPAT dương vào Quý 3/2021, WinMart+ tăng trưởng 30% trên cơ sở LFL vào Quý 3/2021
Các im ni bt v li nhun 9M2021: WCM có quý u tiên có li nhun, t li nhun
thun sau thuế 137 t ng trong Quý 3/2021. Trước ó, WCM ã có 4 quý liên tiếp t
EBITDA dương. Biên EBITDA là 5,5% trong Quý 3/2021, ci thin 851 iểm cơ bản so vi
(3,0)% trong Quý 3/2020, nh các sáng kiến ci thin Li nhuận thương mại (viết tt là
“TCM”, gm biên li nhun gp và các hình thc h tr khác t các nhà cung cp), tối ưu
hóa chi phí vn hành ca hàng và gia tăng hiệu qu chui cung ng.
Biên li nhuận cao hơn t nhà cung cp ( óng góp 41% vào tăng biên EBITDA): Hoàn
tt àm phán vi các nhà cung cp giúp TCM trong 9 tháng ầu năm 2021 ci thin 3,5% so
vi 9 tháng ầu năm 2020, hoàn thành mc tiêu Ban iu hành t ra ci thin TCM gn
3% trong năm 2021.
Tối ưu chi phí vn hành ca hàng ( óng góp 38% vào tăng biên EBITDA): Vic gim chi
phí vn hành ca hàng và vn hành 200 ca hàng ít thua l hơn trong 9 tháng ầu năm
2021 ã giúp gim chi phí thuê mt bng, chi phí thuê nhân viên và chi phí tin ích lần lượt
là 97 iểm cơ bản, 169 iểm cơ bản và 60 iểm cơ bản so vi cùng k năm trước
Các
sáng kiến v chui cung ứng ( óng góp 13% vào tăng biên EBITDA): Các sáng ci
thin lung hàng hóa và tối ưu hóa các iểm phân phi ang hot ng ược thc hin thành
công, giúp gim chi phí hu cn tính theo % doanh thu 113 iểm cơ bản trong 9 tháng u
năm 2021 so vi cùng k năm ngoái.
Mc khác, li nhun ưc ci thin do chi phí ti tr s chính và khối văn phòng gim tính
theo % doanh thu nh vào doanh thu tăng trưng.
Các kết qu doanh thu ni bt trong 9 tháng ầu năm 2021:
Doanh thu thun tăng 1,3% YoY mc dù s im bán l i vào hot ộng ít hơn gần 200 im
so vi cùng k năm ngoái do phân khúc siêu thị mini ng trưởng mnh, bù p cho nh
ng ca i dch COVID-19 i vi phân khúc siêu th trong 9 tháng ầu năm 2021.
Doanh thu thun trong Quý 3/2021 tăng 21,2% so vi cùng k năm trước nh
WinMart+ tăng trưng mnh m mức 25,5% WinMart tăng trưng 19,1%.
Doanh thu/m
2
/tháng trên sở LFL so vi cùng k năm trước ti WinMart+ tăng
33,3% nh danh mc sn phm mi tập trung vào hàng tươi sống, cách thc bày
trí hp dẫn và xu hướng mua sm của người tiêu dùng ang dch chuyn t kênh
GT sang kênh MT do lo ngi v sc khe và an toàn và tác ng gián tiếp ca vic
ch truyn thng, ch dân sinh tạm ngưng hoạt ng kim soát dch bnh.
Các kết qu ni bt ca siêu th mini WinMart+:
9 tháng u năm 2021, chuỗi WinMart+ t doanh thu thun 16.168 t ng, tăng 7,1%
so vi cùng k năm trước. Doanh thu thun Quý 3/2021 ca WinMart+ tăng 23,4%
so vi cùng k năm trước. Doanh thu/m
2
/tháng ca ca hàng trên cơ sở
lOMoARcPSD|49328626
5
LFL trong 9 tháng ầu năm 2021 tăng 19,9% và trong Quý 3/2021 tăng 33,3% so vi
cùng k năm trưc.
Cp nht tình hình hot ng ti các khu vc: Doanh thu/m
2
/tháng ti thành ph H
Chí Minh các thành ph cp 2 tiếp tục tăng trưng mc hai ch s, lần lượt
47,6% 24,9% trong 9 tháng ầu năm 2021. Tăng trưởng doanh thu/m
2
/tháng
ti Hà Ni và các thành ph cp 1 lần lượt t 8,0% và 8,9% trong 9 tháng ầu năm
2021 so vi cùng k năm ngoái.
M rng mạng lưới ca hàng: tăng trưởng doanh thu trong 9 tháng u năm 2021
s ược thúc y hơn nữa khi s gn 1.000 ca ng mi i vào hot ng trong
vòng 12 tháng ti. Các ca hàng mi d kiến s t EBITDA hòa vn trong 6-12
tháng nho chiến lược PoL.
Các kết qu ni bt ca siêu th WinMart:
WinMart t doanh thu thun 7.330 t ng trong 9 tháng ầu năm 2021, giảm 12,5%
so vi cùng k năm trước. Doanh thu thun trong Quý 3/2021 tăng 19,1% so vi
cùng k năm 2020 nh vào khon thu nhp 1 ln t ơn hàng Bình Dương,
p cho doanh thu các siêu th VinMart nằm trong trung tâm thương mi b nh
ng do dch COVID-19.
9 tháng u năm 2021, doanh thu/m
2
/tháng trên cơ s LFL
gim 7,8% so vi cùng
k năm trước và gim 0,8% trong Quý 3/2021. Tuy nhiên, i vi các ca hàng nm
ngoài trung tâm thương mại Vincom Retail doanh thu/m
2
/tháng trong 9 tháng u
năm 2021 trên sở LFL
ã ng 7,6% so vi cùng k năm trước tăng 25%
trong Quý 3/2021.
Các siêu th WinMart Ni và TP. H Chí Minh có mức tăng trưởng trên s
LFL áng chú ý khi doanh thu/m
2
/tháng tăng lần lượt 9,8% và 8,5% vào Quý 3/2021
so vi cùng k năm trước.
Các c tiến ti 4 siêu th thí im: 4 siêu th thí im tp trung vào các sn phm
tươi sng kết qu kinh doanh tốt hơn so với các siêu th khác. Quý 3/2021, 4
siêu th thí im này có mức tăng trưởng doanh s 27,1% so vi Quý 2/2021 và so
vi mc tăng trưởng ch 8% các siêu th WinMart+ trong cùng giai on.
MCH: v thế sn sàng tăng trưởng trong dài hn nh vào danh mc sn phm t phá và kênh
thương mại hin ại tăng trưởng mnh m
Các im ni bt trong 9 tháng ầu năm 2021:
Doanh thu thun 9 tháng ầu năm 2021 t 18.694 t ng, tăng 14,3% so vi doanh thu thun
9 tháng ầu năm 2020 là 16.359 t ng, ng lc thúc y là chiến lược tăng trưởng dn dt
bi các phát kiến mi. Doanh thu Q3/2021 ng trưởng YoY mnh m 18,6%, so vi
mức tăng trưng YoY na ầu năm 2021 là 11,7% do tác ng t cơ sở doanh thu cao na
ầu năm 2020 không ảnh hưởng ến tc tăng trưởng.
Kênh Thương mi hin ại (“MT”) và chiến lược ô th hóa tăng tốc. Doanh s kênh MT trong
9 tháng ầu năm 2021 tăng trưng 44,7% so vi 9 tháng ầu năm 2020. Doanh s t MT
óng góp 12,9% vào tng doanh s trong 9 tháng ầu năm 2021. Tác ng cộng hưởng gia
tăng với WCM cũng thể hin rõ khi doanh s bán các sn phm MCH thông qua h thng
WCM ã tăng 111,1% trong 9 tháng u năm 2021 so với cùng k năm trưc.
Các kết qu doanh thu ni bt trong 9 tháng ầu năm 2021: 36 phát kiến mi ra mt
trong 9 tháng ầu năm 2021 óng góp 21,9% vào tăng trưởng doanh thu ca giai on y.
D kiến s thêm 12 phát kiến mi s tiếp tục ưc ra mt trong Quý 4/2021, góp phn
thúc y tăng trưởng. Các danh mục như uống chăm sóc nhân và gia ình (“HPC”)
có tiềm năng trưng trong Quý 4 khi ngưi dân bt u quay làm vic lưu lượng khách
hàng ến kênh hàng quán s gia tăng.
Gia v: à tăng trưởng t năm 2020 tiếp tc duy trì, tăng trưng 9 tháng ầu năm 2021
Quý 3/2021 lần lượt t 12,1% trong và 23,6% so vi cùng k năm trưc. Gia v là ngành
hàng óng góp ln nht vào doanh thu ca MCH, chiếm 32,5% doanh thu trong 9 tháng u
năm 2021. Động lc thúc ẩy Nam Ngư CHIN-SU - các thương hiệu hàng u th trường
trong các ngành hàng tương ứng.
lOMoARcPSD|49328626
6
9 tháng ầu năm 2021, ngành hàng nưc mm, tương ớt và ht nêm có mc tăng
trưởng lần lượt 14,1%, 23,5% 8,5% so vi 9 tháng ầu năm 2020. Trong khi
ó, nước tương giảm 9,1%.
Cao cp hóa sn phm tiếp tc là ng lực tăng trưởng chính cho danh mục nước
mm: MCH tiếp tc m rng danh mc và ra mt thành công các sn phẩm nước
mm cao cấp. Vượt qua nh hưởng ca i dch, các sn phm c mm cao cp
th hin kết qu kinh doanh khá tốt, óng góp 10,0% vào doanh thu c mm
trong 9 tháng ầu năm 2021.
Thc phm tin li: y chuyn sn xut hot ng
gn ti a công sut vào Quý 3/2021. Ngành hàng ã tăng trưởng vi tc bt phá
58,1% trong Quý 3/2021, qua ó thúc y tăng trưởng ngành hàng thc phm tin
li trong 9 tháng u năm lên 23,7% so vi cùng k năm trước. Tăng trưng ch
yếu ược thúc y bi sc mua các sn phm tin lợi gia tăng trong bối cnh i dch
COVID-19 din ra trong hu hết Quý 3/2021. Thc phm tin li tiếp tcmng
óng góp ln th hai vào doanh thu ca MCH, chiếm 31,3% trong 9 tháng u
năm 2021.
Phân khúc cao cp óng góp 51,8%, trong khi các gii pháp bữa ăn hoàn chỉnh ti
nhà óng góp 10,5% doanh thu ca ngành hàng thc phm tin li trong 9 tháng
ầu năm 2021. MCH tiếp tc là doanh nghip dn dắt xu hướng HMR, tp trung vào
các sn phm mi, t phá các phân khúc giá khác nhau m rng danh mc
sn phm và góp phn thúc y xu hướng ăn uống ti nhà. Đây vốn là xu ng ã
ược y nhanh do thói quen tiêu dùng thay i trong i dch.
Ngành hàng ược k vng s tiếp tục tăng trưởng mc hai ch s trong thi gian
còn li của năm 2021 khi các thương hiu ct lõi tiếp tục giành ược th phn
các gii pháp bữa ăn hoàn chnh ti nhà chiếm mt phn lớn hơn trong doanh thu.
Tht chế biến: Đạt tăng trưởng doanh thu 51,7% trong 9 tháng ầu năm 2021 so vi cùng
k năm ngoái. “Ponnie” tiếp tục là thương hiệu dn u th trường trong phân khúc xúc xích
tit trùng giá tr dinh ỡng cao, ơng vị hp dn. Thêm vào ó, “Heo Cao Bồi” thương
hiu xúc xích ưc nhiu tr em Vit Nam yêu thích.
Đồ ung: Tăng trưng ca ngành hàng ung (bao gm bia phê hòa tan) b nh
ng tiêu cc do tt c hàng quán ti TP.HCM và các tnh lân cn b óng ca trong Q
3/2021 do i dch.
Dù gp nhiu thách thc, doanh thu ngành hàng uống ã tăng trưởng 5,4% trong
9 tháng ầu năm 2021, tuy nhiên Ban iu nh d kiến doanh thu ngành hàng s
phc hi mnh m t Quý 4/2021 tr i khi hot ng kinh tế bt u hi phục như
mức trước i dch và ngành hàng s tiếp tc m rng danh mc, ra mt thêm các
sn phm mi.
9 tháng ầu năm 2021, phân khúc uống dinh dưỡng tăng 62,1%, bia tăng 43,2%,
c uống tăng lực tăng trưởng 1,4%, trong khi ung dng lng gim 8,0%
cafe gim 8,4% so vi cùng k năm trước.
Chăm sóc cá nhân & gia ình (HPC): Mng HPC óng góp 1.019 t ng doanh thu thun
trong 9 tháng ầu năm 2021, gim 7,9% so vi cùng k năm trước trêns LFL khi nhu
cu sn phm bt git gim do ảnh hưởng ca i dch. Sn phm bt git x "Joins 2
trong 1" ra mt vào na cuối năm 2020 tiếp tc có kết qu kinh doanh kh quan trên cơ sở
doanh thu hàng tháng. Nhãn hiu này óng góp 10,7% doanh thu ca ngành hàng. Ban iu
hành k vng doanh s ngành hàng s ng trưởng khi thương hiệu nước rửa bát Homey”
mi ra mt vào Quý 3/2021 góp phn m rng danh mc sn phm HPC.
Các kết qu li nhun ni bt 9 tháng ầu năm 2021:
Li nhun gp: t 41,1% trong 9 tháng ầu năm 2021 so vi 40,7% trong 9 tháng ầu năm
2020. Biên li nhun gộp cao hơn ca gia v, tht chế biến p cho biên li nhun thp
hơn của ung, thc phm tin li tác ng t vic hp nht mng HPC. Biên li nhun
gp ca HPC ã bt ầu có xu hướng tăng sau khi tung các thương hiệu mnh mi.
Biên EBITDA: t mc 23,5% trong 9 tháng ầu năm 2021 biên EBITDA Quý 3/2021 t
25,5%, ci thin so vi biên EBITDA 23,7% trong Quý 2/2021. Biên EBITDA d kiến s gia
tăng hơn nữa trong Quý 4/2021 do các khon ầu tư ưc thc hin trong 9 tháng ầu năm
bt u mang li kết qu.
Kết qu li nhuận ược k vng tăng trong Quý 4/2021 khi th trường FMCG phc hi sau
i dch và mc chi tiêu tiêu dùng gia tăng trong giai oạn trưc Tết 2022.
lOMoARcPSD|49328626
7
MML: Chuyn i sang nn tảng hàng tiêu dùng có thương hiệu, tht mát MEATDeli có li nhun
Mng kinh doanh thịt mát có thương hiệu MEATDeli ca MML (không bao gm trang tri, 3F Vit
và thức ăn chăn nuôi) ánh du ct mc quan trng khi t Li nhun thun phân b cho
C ông ca Công ty (NPAT Post-MI) dương lần u tiên vào Quý 3/2021. Kết qu này ược thúc
y bi doanh thu thuần tăng 51,2% so vi ng k năm trưc, biên li nhun gp biên
EBITDA ci thiện hơn 20% so với cùng k năm trưc. Giá heo hơi giảm trong Quý 3/2021 tác
ng tích cc ến mng kinh doanh tht và MML tiếp tục hướng ti xây dng mô hình chui cung
ng bn vng tối ưu chi phí u vào.
Vi s ng tốc ca mng kinh doanh tht, Masan ã ký Bn ghi nh hp tác vi Royal De
Heus Group nhm tp trung hơn nữa vào mng kinh doanh này, ng thi m bo cht
ng và hiu sut ca chui cung ng.
Các kết qu doanh thu ni bt trong 9 tháng ầu năm 2021:
Doanh thu thun trong 9 tháng ầu năm 2021 t 15.152 t ồng, tăng 32,8% so vi mc
11.412 t ng cùng k năm trước, ch yếu nh doanh thu mng tht tích hp (tht heo)
tăng 51,2%, doanh thu thức ăn chăn nuôi tăng 24,7% và óng góp 1.010 t ng t 3F
Vit (tht gà).
Thịt có thương hiệu: Doanh thu thun mng tht heo và tht gà tích hp (không bao gm
thức ăn chăn nuôi) ạt 3.330 t ng trong 9 tháng ầu năm 2021, tăng trưởng 103,3% so vi
9 tháng ầu năm 2020, óng góp 22% vào doanh thu thun 9 tháng ầu năm của MML, so vi
19,3% vào năm 2020.
Tht heo: Mng kinh doanh thịt thương hiu tích hp (bao gm c trang tri)
ca MML t 2.320 t ng doanh thu thun trong 9 tháng ầu năm 2021, óng góp
15,3% vào tng doanh thu thun ca MML.
Tht gà: Mng kinh doanh 3F Vit bao gm toàn b chui giá tr sn xut gà mang
lại doanh thu hơn 1 nghìn t ng, óng góp 6,7% vào doanh thu thun hp nht ca
MML. Vic tích hp ca 3F Vit vi h sinh thái ca Masan Group ã giúp các
thương hiệu gà ca MML ã có mt ti hơn 2.180 im bán thuc WCM. Nh ó, 3F
Vit d kiến s t 1.800 t ng doanh thu thuần cho năm 2021, tăng so vi d kiến
ban u là 1.500 t ng.
Thức ăn chăn nuôi: Doanh thu thức ăn chăn nuôi 9 tháng ầu năm 2021 ạt 12.189 t ng,
tăng 24,7% so vi 9.774 t ng cùng k năm trước. Sản lượng thức ăn gia súc tăng
26,3%, thức ăn gia cầm gim 8% và mng thức ăn thy sản tăng 2,4%.
Các kết qu li nhun ni bt trong 9 tháng ầu năm 2021:
Biên li nhun gp: Biên li nhun gp trong 9 tháng u năm 2021 t 13,0%, thấp hơn
so vi mc 17,1% trong 9 tháng ầu năm 2020 do giá cả hàng hóa tăng ảnh hưởng ến biên
li nhun ca thức ăn chăn nuôi tác ng ca vic hp nht 3F Vit. Quý 3/2021, biên
li nhun gp mng thức ăn chăn nuôi cải thin, t 14,7% so vi mc 12,0% vào Quý
2/2021 do giá c hàng hóa ã gim so vi mức tăng lúc trước. 9 tháng ầu năm 2021, mng
tht heo tích hp t biên li nhuận 24%, tăng 1410 iểm bn so vi cùng k năm trước
nh s cng ng mnh m hơn mng tht tích hp, cùng vi m rng quy mô và cht
ng heo u vào tốt hơn.
Biên EBITDA: T l s dụng ược ci thin nh doanh s cao hơn c mng tht và thc
ăn chăn nuôi ca MML, p cho giá c hàng hóa gia tăng. Kết qu trong 9 tháng u 2021
EBITDA tăng 3,8%. Biên EBITDA ca MML t 9,0% trong 9 tháng ầu năm 2021 so vi
11,5% cùng k năm trước, nh biên EBITDA hai ch s ca mng tht tích hp và thức ăn
chăn nuôi bùp cho biên EBITDA thấp hơn của 3F Việt do giá hàng hóa tăng cao và biên
li nhun thấp hơn. Khi óng góp doanh thu từ thịt có thương hiệu tăng và xu hướng giá c
hàng hóa gim trong thi gian gn ây tiếp tc din ra, Masan k vng biên EBITDA ca
MML s ci thin trong thi gian còn li của năm.
MHT: th trường vonfram din biến tích cc giúp Li nhun sau thuế Quý 3/2021 t mức dương,
trin vng khi sc nh giá tt c các sn phm ều cao hơn
Quý 3/2021, MHT t 20 t ng li nhun sau thuế, ch yếu do nhu cu các sn phẩm vonfram tăng
mạnh giá vonfram ưc ci thiện. Giá vonfram tăng liên tục trong Quý 3/2021 Ban iu hành
d kiến giá s còn tăng trong thời gian còn li của năm và sau ó, dựa trên các ơn t hàng ã có
tình hình ngun cung ang b gián on trên toàn thế gii. MHT tiếp tc v thế sn sàng tn dng
lOMoARcPSD|49328626
8
các nguyên tắc bản ca th trưng k vng t kết qu kinh doanh tích cc vào cuối năm
2021.
Quý 3/2021 có li nhun thun dù không có doanh s bán ng và gp phi s c máy móc khi khai
thác khoáng sn. Vic sa cha s c ngoài ý mun ã ược hoàn thành vào u tháng 10 và ti thi
im công b kết qu, vic sn xut ã tr lại bình thưng.
Giá ng vào cui tháng 9/2021 t 9.040 USD/tn so vi mc giá trung bình là 5.843 USD/tn trong
9 tháng ầu năm 2020, cho thy thu nhp áng k chưa ưc hin thc hóa t ng ng d tr.
Trong Quý 3/2021, Ban iu hành ã tiếp tc àm phán vi khách hàng v doanh s bán tinh qung
ng và lc quan v vic hin thc hóa giá tr ca
ồng trước cuối năm. Giá bismuth tăng nhẹ trong Quý 3/2021 giá florit bt ầu tăng so với
mức trưc ó do nhu cầu cơ bản ã ưc ci thin.
Doanh thu thun: Doanh thu thun trong 9 tháng ầu năm 2021 của MHT t 9.604 t ồng, ng
trưởng áng k 89,3% so vi mc 5.073 t ng trong 9 tháng ầu năm 2020. Doanh thu vonfram tăng
trưởng cao do sáp nhp mng kinh doanh vonfram t HC Starck (“HCS”) (9 tháng trong năm 2021
so với 4 tháng trong năm 2020) và giá ATP cao hơn trong Quý 3/2021 (276 USD/mtu) so với cùng
k năm trưc (222 USD/mtu). Doanh thu florit gim do sản lượng gim ảnh hưởng ca s c
máy móc ngoài ý mun, trong khi doanh thu t bismuth mc 191 t ng (so vi na ầu năm 2021
không doanh thu) do y chuyn sn xut ngng hot ng bo trì diễn ra vào năm 2020.
Không doanh thu t ng trong Q3/2021 do Ban iu hành ang trong quá trình àm phán vi
khách hàng tiềm năng.
EBITDA t 1.870 t ồng tăng 85,7% trong 9 tháng u năm 2021 do sáp nhp mng kinh doanh
vonfram của HCS, giá bán vonfram cao hơn và ảnh hưng tích cc t doanh s bismuth so vi 9
tháng ầu năm 2020. EBITDA của HCS t 496 t ng và MHT Vit Nam óng góp 1.374 t ng.
Li nhun: MHT ghi nhn khon l sau thuế 271 t ng trong 9 tháng ầu năm 2021, cải thin 338
t ng so vi cùng k năm ngoái. Việc iu chnh thu nhp mt ln liên quan sáp nhp mng kinh
doanh vonfram ca HCS tr giá 881 t ng ã có tác ng tích cc lên kết qu li nhun Quý 3/2020.
Vi iu kin th trường vonfram ưc ci thin áng k ng d kiến có doanh s trong Quý 4/2021,
Ban iu hành k vng ạt ược kế hoch li nhun ã ra cho năm tài chính 2021 từ 200-400 t ng.
TCB: li nhuận trước thuế tăng 59,6% ạt 17.100 t ng trong 9 tháng ầu năm 2021
Thông tin chi tiết v kết qu tài chính ca TCB vui lòng xem ti website ca ngân hàng này.
lOMoARcPSD|49328626
9
Kết qu tài chính hp nht ca 3Q2021 và 9 tháng u năm 2021
2
Kết qu kinh doanh (1/2)
T ng
3Q2021
3Q2020
Tăng
trưởng
9M2021
9M2020
Doanh thu thun
23.605
20.214
16,8%
64.801
55.618
16,5%
The CrownX
16.012
13.948
14,8%
41.472
40.037
3,6%
Masan Consumer Holdings
7.218
6.084
18,6%
18.694
16.359
14,3%
WinCommerce
9.529
7.864
21,2%
23.996
23.678
1,3%
Masan MEATLife
4.920
4.210
16,9%
15.152
11.412
32,8%
Masan High-Tech Materials
3.497
2.503
39,7%
9.604
5.073
89,3%
Li nhun gp
6.096
4.818
26,5%
15.258
12.674
20,4%
The CrownX
5.038
3.950
27,6%
12.096
10.516
15,0%
Masan Consumer Holdings
3.128
2.549
22,7%
7.677
6.663
15,2%
WinCommerce
2.008
1.400
43,4%
4.668
3.854
21,1%
Masan MEATLife
656
755
(13,1)%
1.965
1.954
0,6%
Masan High-Tech Materials
499
98
410,2%
1.242
183
576,9%
Biên li nhun gp
25,8%
23,8%
23.5%
22,8%
The CrownX
31,5%
28,3%
29.2%
26,3%
Masan Consumer Holdings
43,3%
41,9%
41.1%
40,7%
WinCommerce
21,1%
17,8%
19.5%
16,3%
Masan MEATLife
13,3%
17,9%
13.0%
17,1%
Masan High-Tech Materials
14,3%
3,9%
12.9%
3,6%
SG&A
3
(4.254)
(4.166)
2,1%
(11.461)
(12.150)
(5,7)%
The CrownX
(3.426)
(3.449)
(0,7)%
(9.307)
(10.108)
(7,9)%
Masan Consumer Holdings
(1.553)
(1.320)
17,7%
(4.090)
(3.603)
13,5%
WinCommerce
(1.833)
(2.129)
(13,9)%
(5.023)
(6.505)
(22,8)%
Masan MEATLife
(435)
(412)
5,6%
(1.262)
(1.245)
1,4%
Masan High-Tech Materials
(279)
(254)
9,7%
(771)
(408)
88,9%
% chi phí SG&A trên doanh thu
18,0%
16,4%
17.7%
17,3%
The CrownX
21,4%
24,7%
22.4%
25,2%
Masan Consumer Holdings
21,5%
18,0%
21.9%
18,0%
WinCommerce
19,2%
24,3%
20.9%
24,7%
Masan MEATLife
8,8%
5,8%
8.3%
6,2%
Masan High-Tech Materials
5
8,0%
2,5%
8.0%
2,8%
Li nhun t công ty liên kết
934
677
38,0%
2.905
1.809
60,6%
Khu hao và phân b
1.402
1.347
4,1%
4.262
4.032
5,7%
EBITDA
4
4.179
2.757
51,6%
11.070
6.501
70,3%
The CrownX
2.261
692
187,2%
4.774
2.569
185,8%
Masan Consumer Holdings
1.843
1.499
22,9%
4.399
3.819
15,2%
WinCommerce
526
(235)
-
824
(1.250)
-
Masan MEATLife
438
540
(18,9)%
1.358
1.308
3,8%
Masan High-Tech Materials
675
367
83,8%
1.870
1.007
85,7%
Đóng góp từ Techcombank
930
665
39,9%
2.883
1.797
60,4%
Biên EBITDA
17,7%
13,6%
17,1%
11,7%
The CrownX
14,1%
9,1%
11,5%
6,4%
Masan Consumer Holdings
25,5%
24,6%
23,5%
23,3%
WinCommerce
5,5%
(3,0)%
3,4%
(5,3)%
Masan MEATLife
8,9%
12,8%
9,0%
11,5%
Masan High-Tech Materials
19,3%
14,7%
19,5%
19,8%
2
S liu tài chính da trên s liu ca Ban iu hành và tuân th các chun mc Kế toán Vit Nam.
3
Chi phí SG&A hp nht của MSN cao hơn tổng chi phí SG&A ca các công ty thành viên do các chi phí công ty m.
4
EBITDA bao gm óng góp t TCB. EBITDA ca VCM, bao gm thu nhp t nhà cung cấp dưới dạng “li nhun t tha thun
vi nhà cung cấp”, trong ó tùy thuc vào các iu khon hp ồng, ược ghi nhn là thu nhp tài chính & các thu nhp khác, theo
VAS, là 157,6 t ng trong 9 tháng ầu năm 2021 và 118,7 t ng trong 9 tháng ầu năm 2020.
lOMoARcPSD|49328626
10
Kết qu kinh doanh (2/2)
T ng
3Q2021
3Q2020
Tăng
trưởng
9M2021
9M2020
Tăng
trưởng
Li nhun / (Chi phí) tài chính thun
4
(1.040)
(712)
(3.357)
(1.883)
Thu nhp tài chính
327
159
788
1.253
Chi phí tài chính
(1.366)
(1.277)
(4.146)
(3.136)
Thu nhp/(chi phí) khác
126
891
148
902
Thuế TNDN
(277)
(128)
(509)
(541)
Li nhun thuần trước thuế
Li nhun sau thuế phân b cho C ông
ca Công ty
1.586
1.147
973
852
63,0%
34,6%
2.983
2.126
811
969
267,9%
119,4%
Li nhun ròng tin mt sau thuế
5
Bng cân i kế toán ni bt
1.421
33
4206,0%
2.946
150
1864,0%
T ng
9M2021
FY2020
FY2019
Tin và các khoản tương ương tiền
6
12.650
8.169
7.585
N vay
61.036
62.011
30.016
N vay ngn hn
20.256
22.545
18.340
N vay dài hn
40.780
39.466
11.676
Tng tài sn
123.396
115.737
97.297
Tng vn s hu
32.367
25.030
51.888
Tng vn s hu không tính c ông thiu s
21.517
15.938
42.780
S ng c phiếu ang phát hành (triu c phiếu)
Các ch s tài chính tiêu biu
7
1.181
1.175
1.169
VND Billion
9M2021
FY2020
FY2019
N vay/ EBITDA
8
3,4x
4,7x
1,4x
ROAA
3%
1%
9%
ROAE
13%
4%
18%
FFO
9
/N vay
8%
7%
21%
4
5 Các khon mc tài chính này bao gm 881 t ng trong Quý 3/2020 do li thế thương mại âm do tác ng hp nht t vic
MHT mua li HCS.
5
Li nhun sau thuế phân b cho C ông ca Công ty không bao gm khu hao do iu chnh giá tr hp lý và li thế thương mại
t các hot ng sáp nhp.
6
Tin và các khoản tương ương tiền bao gm ầu tư ngắn hn (ch yếu là tin gi có k hn 3 ến 12 tháng) và các khon phi
thu liên quan ến hot ng ngân quầu tư (bao gồm các khon phi có lãi sut nht nh).
7
Các ch s tài chính tiêu biu không bao gm tác ng t vic hp nht VCM.
8
T l n ròng/EBITDA s dụng “Tiền mt và các khoản tương ương tiền” như chú thích 5 và không bao gồm EBITDA ca VCM
trong giai on ci thin li nhuận, nhưng bao gồm n ròng ca VCM.
9
FFO: Tin t hot ng thun ưc tính t EBITDA và loi tr óng góp t TCB, iu chnh cho doanh thu tài chính thun không bao
gm khon thu mt ln t vic bán trái phiếu chuyn i ca TCB và iu chnh cho thuế thu nhp doanh nghip trong giai on báo
cáo (“TTM”).
lOMoARcPSD|49328626
11
FCF
10
5.620
1.943
3.813
Vòng quay tin mt
41
43
71
S ngày tn kho
11
73
68
82
S ngày phi thu
12
10
6
6
S ngày phi tr
42
32
17
CAPEX
(2.115)
(3.678)
(4.163)
Phân tích hot ng kinh doanh theo từng lĩnh vực
MCH
T ng
Tăng Tăng trưởng Q3 trưởng 9M
Doanh thu thun
13
18,6%
14,3%
Gia v
23,6%
12,1%
Thc phm tin li
14
58,1%
23,7%
Tht chế biến
49,3%
51,7%
Thc ung (bao gm thc
ung có cn)
(12,8)%
5,4%
Li nhun gp
22,7%
15,2%
EBITDA
22,9%
15,2%
WCM
9M2021
FY2020
FY2019
S ng ca hàng vào cui k
2.456
2.354
3.022
WinMart
122
123
133
WinMart+
2.334
2.231
2.888
Ca hàng mi
WinMart
-
1
29
WinMart+
103
84
1.240
Nhng kết qu B2C ni bt
3Q2021
3Q2020
9M2021
9M2020
Tăng trưởng LFL
15
trên doanh thu
WinMart
/m
2
(0,8)%
(7,8)%
WinMart+
33,0%
19,9%
Biên EBITDA
5,8%
(3,0)%
3,4%
(5,3)%
MHT
Giá hàng hóa trung bình
16
Đơn vị
Trung
bình
9M2021
Trung bình
9M2020 %
Thay i
30.09.21
30.09.20
Giá APT Châu Âu mc thp
USD/mtu
17
276
222
24%
312
220
Giá bismuth mc thp
USD/lb
3,5
2,2
41%
3,7
2,9
Giá ng
USD/t
9.194
5.843
57%
9.040
6.610
10
FCF: Dòng tin thuần ược tính t EBITDA và loi tr óng góp t TCB, iu chnh cho thay i trong vốn lưu ộng, thuế thu nhp
doanh nghip và chi phí ầu tư CAPEX.
11
S ngày tồn kho ưc tính bng cách ly s dư tồn kho cui k chia cho Giá vn hàng bán.
12
S ngày phi thu và phi tr ược tính bng vic ly s cuối k ca khon phi thu và phi tr chia cho doanh thu và
giá vn hàng bán.
13
Theo s liu ca Ban iu hành.
14
Bao gồm mì ăn liền, các gii pháp bữa ăn hoàn chỉnh, cháo ăn liền và nhng thc phm tin li khác.
15
LFL: Tăng trưởng doanh s bán hàng trên cùng ca hàng so sánh hiu qu hot ng ca các ca hàng m ca t trước
2020 (hot ộng trong năm 2020 & 2021) và vn còn ang hot ng ến thi im ca báo cáo này so vi hiu qu hot ng cùng
k năm trước
16
Metals Bulletin.
17
MTU bằng 10kg. Ước lượng doanh thu cho 1 tn vonfram, nhân s MTU vi 100, giá USD trên 1 MTU và % giá thc nhận ược
(giá này ph thuc vào tính cht ca hp ng và tính cht hóa hc ca sn phm hóa cht vonfram).
lOMoARcPSD|49328626
12
Florit cp axit
18
USD/t
414
405
2%
412
430
Bng tóm tt sn lưng
ĐVT
9M2021
9M2020
Tăng
trưởng
Qung chế biến
Kt
2.746
2.868
(4,3)%
Sn phm vonfram (tinh qung) Bao gm HCS
T
15.051
6.197
142,9%
Đồng trong tinh quặng Đồng (Tinh qung)
T
7.084
6.499
9,0%
Florit cp axit (dng rn)
T
143.715
160.939
(10,7)%
Bismut trong xi măng Bismut (tinh quặng)
T
1.584
371
327,4%
GII THIU CÔNG TY C PHN TẬP ĐOÀN MASAN
Công ty C phn Tập oàn Masan (“Masan” hoặc “Tập oàn”) tin vào triết “doing well by doing good”.
S mnh ca Tp oàn cung cp các sn phm dch v t tri cho 100 triệu người dân Vit
Nam, h chi tr ít hơn cho các nhu cầu cơ bản hàng ngày. Masan hin thc hóa tm nhìn này bng
cách thúc y năng suất thông qua nhng phát kiến mi, áp dng công ngh, xây dng thương hiệu
mnh, tp trung hin thc hóa những hi ln gn vi cuc sng hng ngày ca i a s ngưi
dân.
Các Công ty thành viên và liên kết ca Tp oàn Masan là nhng Công ty dn ầu các lĩnh vực hàng
tiêu dùng nhanh, thịt có thương hiệu, bán l, chui F&B, dch v tài chính, vin thông và sn xut vt
liu công nghip có giá tr gia tăng. Đây là nhng lĩnh vực ang tăng trưng cao ca nn kinh tế Vit
Nam.
LIÊN H:
Dành cho Nhà u tư/Chuyên viên phân tích
Tanveer Gill
T: +84 28 6256 3862
E: tanveer@msn.masangroup.com
Dành cho Truyn thông Phm
Vân
T: +84 28 6256 3862
E: pr@msn.masangroup.com
Thông cáo báo chí này có nhng nhn nh v tư ng lai trong các k vng, d nh hoc chiến lược ca Masan có th liên
quan ến nhng ri ro và s không chc chn. Nhng nhn ịnh tư ng lai này, bao gồm c nhng k vng ca Masan, có
cha ng nhng ri ro, s không chc chc và nhng yếu t minh nh hoc tim n, nm ngoài tm kim soát ca Masan,
có th khiến cho kết qu thc tế trong hot ng kinh doanh, hot ng tài chính, hoc thành tích ca Masan khác bit rt
ln so vi nhng nội dung ược trình bày hoc ngm nh trong các nhn ịnh ng lai. Người c không nên xem nhng
nhn ịnh tư ng lai này là dự oán, s kin s xy ra hoc li ha v hiu qu trong tư ng lai.
18
Khoáng sn công nghip.
| 1/12

Preview text:

lOMoARcPSD| 49328626
THÔNG CÁO BÁO CHÍ
Masan tăng tốc mở rộng quy mô nền tảng “Point of Life”, phục vụ nhu cầu tiêu dùng hiện ại
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 10 năm 2021 – Tập oàn Masan (HOSE: MSN, “Masan” hoặc
“Công ty”) công bố kết quả kinh doanh Quý 3 (3Q2021) và 9 tháng ầu năm 2021 (9M2021).
Chủ tịch HĐQT Tập oàn Masan, Tiến sĩ Nguyễn Đăng Quang cho biết: “Tôi rất tự hào khi tập thể Masan
ã cùng nhau vượt qua giai oạn khó khăn nhất của ại dịch với bản lĩnh và tâm thế vững vàng. Chúng ta
ã ở vị thế sẵn sàng ể bước vào giai oạn “Bình thường mới” với việc tích hợp thành công nền tảng Tiêu
dùng – Bán lẻ. Người tiêu dùng Việt Nam ngày càng quan tâm nâng cao chất lượng cuộc sống. Đây
chính là yếu tố góp phần ẩy nhanh quá trình chuyển ổi chuỗi giá trị tiêu dùng theo xu hướng hiện ại
hóa, từ sản phẩm cho ến dịch vụ. Mục tiêu sắp tới của Masan là mở rộng quy mô của “Point of Life” –
nền tảng tích hợp từ offline ến online các sản phẩm và dịch vụ thiết yếu, ược người tiêu dùng tin yêu.
Nhờ ó, Masan sẽ xây dựng nền tảng khách hàng thân thiết, mang ến giá trị vượt trội với tầm ảnh hưởng
sâu rộng và giúp người tiêu dùng chi trả ít h n cho nhu yếu phẩm hàng ngày.”
Các kết quả nổi bật
trong 9 tháng ầu năm 2021:

The CrownX (“TCX”), nền tảng tiêu dùng – bán lẻ của Masan hợp nhất WinCommerce (“WCM”,
trước ây là VinCommerce) và Masan Consumer Holdings (“MCH”) ạt Lợi nhuận trước thuế, lãi
vay và khấu hao (“EBITDA”) 9 tháng ầu năm 2021 là 4.774 tỷ ồng, tăng 185,5% so với mức
2.569 tỷ ồng trong 9 tháng ầu năm 2020. Biên EBITDA tăng 509 iểm cơ bản (“bps”), ạt 11,5%.
Vượt qua các thách thức như chi phí vận hành tăng, chuỗi cung ứng bị ảnh hưởng do tác ộng
của các ợt giãn cách xã hội, TCX ã ạt ược các kết quả tăng trưởng khả quan. 
WCM: Quý 3/2021 là quý ầu tiên WCM ạt Lợi nhuận thuần phân bổ cho cổ ông (“NPAT Post-
MI”) dương, sau 7 quý kể từ lúc ược Masan mua lại. NPAT Post-MI ạt 137 tỷ ồng trong Quý
3/2021, ược thúc ẩy bởi doanh thu thuần tăng trưởng 21,2% so với năm 2020 và biên EBITDA
ạt 5,5% so với mức âm 3% trong cùng kỳ năm ngoái. Động lực thúc ẩy tăng trưởng là lợi nhuận
thương mại (ví dụ như biên lợi nhuận gộp và các hình thức hỗ trợ khác từ nhà cung cấp, viết
tắt là “TCM”) ược cải thiện sau khi àm phán với nhà cung cấp, tối ưu hóa chi phí hoạt ộng cửa
hàng và các sáng kiến nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng. 
MCH: 9 tháng ầu năm 2021, doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng lần lượt ở mức 14,3% và
28,7% so với cùng kỳ năm ngoái. Quý 3/2021, doanh thu và lợi nhuận lần lượt là 18,6% và 38,2%. 
Việc tích hợp kiosk Phúc Long tại các iểm bán WCM ã giúp số lượng hóa ơn/ngày trung bình
tăng 16%. Masan tiếp tục triển khai thí iểm mô hình cửa hàng tích hợp WinMart+ (nhu yếu
phẩm), kiosk Phúc Long (trà và cafe), dược phẩm Phano và iểm giao dịch Techcombank và
gặt hái những kết quả thành công bước ầu. Đây chính là ộng lực ể Ban iều hành tiếp tục tăng
tốc nhân rộng mô hình này trong hệ thống bán lẻ của Masan. 
Masan ã bổ sung mảnh ghép mới vào hệ sinh thái tiêu dùng Point of Life (“PoL”) với thương
vụ mua lại Công ty Cổ phần Mobicast (“Mobicast”), một doanh nghiệp startup trong lĩnh vực
mạng di ộng ảo (“MVNO”). Việc mở rộng sang lĩnh vực viễn thông là cơ sở ể Masan số hóa
nền tảng hiện nay chủ yếu ở kênh offline, xây dựng chương trình khách hàng thân thiết nhằm
mang ến giá trị cho người tiêu dùng trong dài hạn, ồng thời giảm chi phí thu hút khách hàng mới. 
Masan MEATLife: Mảng kinh doanh thịt ạt 3.330 tỷ ồng doanh thu thuần trong 9 tháng ầu năm
2021, tăng 103,3% so với mức doanh thu thuần 1.638 tỷ ồng của cùng kỳ năm trước. Quý
3/2021, mảng kinh doanh MEATDeli của MML (thịt chưa bao gồm trang trại và 3F Việt – doanh
nghiệp nội ịa sản xuất thịt gia cầm tích hợp ã ược Masan mua lại) ã có lợi nhuận thuần sau thuế dương. 
Masan High-Tech Materials (“MHT”) ạt Lợi nhuận thuần phân bổ cho cổ ông 20 tỷ ồng trong
Quý 3/2021, chủ yếu do nhu cầu mua vật liệu công nghệ cao gia tăng trên toàn cầu và giá
vonfram cao hơn. Nhờ vậy, doanh thu thuần 9 tháng ầu năm của MHT ạt 9.604 tỷ ồng, tăng
89,3% so với cùng kỳ năm trước và EBITDA ạt 1.870 tỷ ồng, tăng 85,7% so với cùng kỳ năm 1 lOMoARcPSD| 49328626
trước. 89% doanh thu thuần hợp nhất của MHT trong 9 tháng ầu năm 2021 ến từ các sản phẩm
vật liệu công nghệ cao và sản phẩm liên quan. 
Ngân hàng Techcombank (“TCB”) – công ty liên kết của Masan - ạt lợi nhuận trước thuế 17,1
nghìn tỷ trong 9 tháng ầu năm 2021, tăng trưởng 59,5% so với cùng kỳ năm trước nhờ biên lãi
ròng (NIM) ạt 5,69% và tỉ lệ CASA 49,0%. 
MSN ạt 64.801 tỷ ồng doanh thu thuần trong 9 tháng ầu năm 2021, hoàn thành 70,4% mục tiêu
doanh thu thuần ở mức thấp cho năm 2021 là 92.000 tỷ ồng. Lợi nhuận thuần phân bổ cho Cổ
ông của Công ty (NPAT-Post MI) của MSN ạt 2.126 tỷ ồng, hoàn thành 85% mục tiêu lợi nhuận
ở mức thấp là 2.500 tỷ ồng cho năm tài chính 2021.
Kết quả tài chính hợp nhất
Doanh thu thuần: 9 tháng ầu năm 2021, doanh thu thuần Masan Group ạt 64.801 tỷ ồng, tăng
trưởng 16,5% so với mức 55.618 tỷ ồng vào cùng kỳ năm trước, chủ yếu nhờ tăng trưởng
doanh thu mạnh mẽ ở hầu hết các mảng kinh doanh: 14,3% của MCH; 32,8% của MML; và
89,3% của MHT. Nếu trong 9 tháng ầu năm 2021, doanh thu thuần của WCM chỉ tăng 1,3%
YoY, doanh thu thuần trong Q3/2021 của chuỗi bán lẻ này tăng 21,2% YoY. 
Ngoài ra, doanh thu của chuỗi WCM ạt mức tăng trưởng một chữ số trong 9 tháng ầu năm
2021 chủ yếu là do số lượng iểm bán giảm sau ợt tinh gọn mạng lưới cửa hàng trong năm
2020. Tính ến cuối Quý 3/2021, Masan có tổng số 2.456 cửa hàng ang hoạt ộng so với mức
2.654 cửa hàng hồi cuối Quý 3/2020. 
Doanh thu/m2/tháng trên cơ sở Like-for-Like (“LFL”)1 tại các siêu thị mini ( óng góp 67% doanh
số WCM) ạt mức tăng trưởng 19,9% trong 9 tháng ầu năm 2021 và 33,2% trong Q3/2021. Đối
với các siêu thị, doanh thu/m2/tháng LFL lần lượt giảm 7,8% trong 9 tháng ầu năm 2021 và
0,8% trong Quý 3/2021. Tuy nhiên, doanh thu mảng siêu thị trong Quý 3/2021 tăng 21,5% so
với cùng kỳ năm 2020 nhờ vào một ơn hàng trị giá 637 tỉ ồng ở tỉnh Bình Dương trong giai oạn dịch COVID-19. 
EBITDA: 9 tháng ầu năm 2021, EBITDA hợp nhất của Masan tăng 70,3% so với cùng kỳ năm
2020, ạt 11.070 tỉ ồng, biên EBITDA ạt 17,1% so với 11,7% của cùng kỳ năm 2020. Động lực
tăng trưởng là nhờ biên EBITDA của WCM cải thiện 870 iểm cơ bản trong 9 tháng ầu năm, ạt
mức 3,4%. Các mảng kinh doanh khác ạt biên EBITDA so với cùng kỳ năm trước tương ối ổn
ịnh ngoại trừ MML, do giá cả hàng hóa tăng ảnh hưởng tiêu cực ến mảng thức ăn chăn nuôi.
Nhìn chung, biên EBITDA của Masan Group trong Quý 3/2021 tăng 406 iểm cơ bản so với Quý 3/2020.
Lợi nhuận thuần phân bổ cho Cổ ông của Công ty (NPAT-Post MI) trong 9 tháng ầu năm
2021 tăng 119,5%, ạt mức 2.126 tỷ ồng so với 969 tỷ ồng của 9 tháng ầu năm 2020. Tuy nhiên,
thu nhập từ mảng kinh doanh chính, hay Lợi nhuận thuần tiền mặt sau thuế (chưa bao gồm
các khoản lãi/lỗ do hạch toán sáp nhập) trong 9 tháng ầu năm 2021 tăng 1.864,0% so với cùng
kỳ năm trước. Động lực tăng trưởng chủ yếu nhờ vào tỉ suất lợi nhuận tuyệt ối cao hơn ở tất
cả các mảng kinh doanh. Đặc biệt, Quý 3/2021 là quý ầu tiên WinCommerce và mảng kinh
doanh thịt MEATDeli của MML ều ạt NPAT Post-MI theo quý dương. Kết quả này khẳng ịnh
chiến lược úng ắn của Masan – tập trung phục vụ các sản phẩm và dịch vụ thiết yếu, áp ứng
nhu cầu tiêu dùng ngày càng nâng cao của người Việt và năng lực của Masan trong các lĩnh vực kinh doanh mới nổi. 
Phân tích Bảng cân ối kế toán – Tỉ lệ Nợ ròng / EBITDA (trong 12 tháng qua) ạt 3,2x, hoàn
thành mục tiêu ưa tỉ lệ Nợ ròng / EBITDA về dưới 3,5x trước thời gian ề ra:
Tính ến cuối
tháng 9/2021, tổng nợ hợp nhất của MSN là 61.036 tỷ ồng, số dư tiền và các khoản tương
ương tiền là 12.650 tỷ ồng. Tỉ lệ Nợ ròng / EBITDA ến cuối tháng 9/2021 ạt 3,4x so với 4,7x
(không bao gồm EBITDA của WCM nhưng ã bao gồm nợ của WCM) và 3,2x so với 5,2x (bao
gồm cả EBITDA và nợ của WCM) tính ến cuối năm tài chính 2020. Tỉ lệ nợ của MSN ược cải
thiện chủ yếu là do kết quả kinh doanh tốt hơn cũng như lợi nhuận cao hơn ở tất cả các mảng kinh doanh. 
Lợi nhuận trên tài sản cao hơn và vốn lưu ộng ược cải thiện: do Masan có sự cải thiện lợi
nhuận ở tất cả các mảng kinh doanh, ặc biệt là The CrownX, lợi nhuận trên tài sản và vốn chủ
sở hữu của Công ty ã tăng lần lượt 167 và 857 iểm cơ bản lên 3% và 12,8%. Vòng quay tiền
1 LFL: Tăng trưởng doanh số bán hàng của cùng một cửa hàng khi so sánh hiệu suất của các cửa hàng ã mở trước năm 2020
(hoạt ộng ầy ủ vào năm 2020 & 2021) và vẫn ang hoạt ộng tính ến ngày của kỳ báo cáo này với hiệu suất của cửa hàng ó
trong cùng kỳ năm trước. 2 lOMoARcPSD| 49328626
mặt giảm 2 ngày so với Quý 2/2021 nhờ những cải tiến trong quản lý hàng tồn kho của MHT
và số ngày phải trả nhà cung cấp của WCM.
Kết quả thực hiện các mục tiêu ề ra tại ĐHĐCĐ 2021
Dự báo kết quả năm tài chính 2021: MSN tự tin sẽ hoàn thành mục tiêu doanh thu thuần và lợi nhuận
thuần phân bổ cho Cổ ông của Công ty trong năm tài chính 2021 như ã công bố tại ĐHĐCĐ. Quý
4/2021 dự kiến óng góp 28% vào doanh thu thuần và 33% Lợi nhuận thuần tiền mặt sau thuế do ặc
trưng tính thời iểm của các mảng kinh doanh tiêu dùng của MSN. Các ợt bùng phát liên quan ến COVID-
19 tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng ến tăng trưởng trong Quý 4/2021. Bằng chứng là trong Quý 3/2021
MCH và WCM lần lượt mất doanh thu tiềm năng là 1.130 tỷ ồng và 650 tỷ ồng do gián oạn chuỗi cung
ứng vì giãn cách xã hội.
Phân tích kết quả kinh doanh theo lĩnh vực
The CrownX: Tích hợp WCM vào nền tảng Point of Life (“PoL”)
Việc chuyển ổi các cửa hàng WinMart+ (“WMP”, trước ây là VinMart+) và siêu thị WinMart
(“WMT”, trước ây là VinMart) thành các ịa iểm trong nền tảng PoL dự kiến giúp tăng áng
kể doanh thu/m2/tháng. Điều này ã ược chứng minh qua những thành công bước ầu của
mô hình “trung tâm thương mại mini” và doanh số kênh online ngày càng tăng. Nhờ ó, thời
gian cần thiết ể ạt iểm hòa vốn của các siêu thị WinMart và cửa hàng WinMart+ theo mô
hình mới sẽ ược rút ngắn. 
Doanh thu/m2/tháng của toàn hệ thống WMP tăng 44% trong Q3/2021 nhờ các iểm bán tại
Tp.HCM và Hà Nội ã ạt mục tiêu Ban iều hành ặt ra. Với WinMart, mức tăng áng chú ý ược
ghi nhận tại Hà Nội, nơi doanh thu/ m2/tháng tăng 9,8% YoY trong Quý 3/2021 và 25% ở
các siêu thị nằm ngoài trung tâm thương mại Vincom Retail so với cùng kỳ năm 2020. Động
lực thúc ẩy doanh thu gồm có tập trung vào sản phẩm tươi sống, thay ổi cách thức bày trí
cửa hàng hấp dẫn hơn và tối ưu danh mục sản phẩm. 
Kiosk Phúc Long: việc triển khai mô hình “trung tâm thương mại mini” ã thúc ẩy lưu lượng
khách và gia tăng lợi nhuận của các iểm bán của WCM. Tính ến ngày 30/9/2021, ã có 63
kiosk Phúc Long tại WinMart+ i vào hoạt ộng, góp phần thu hút khách ến cửa hàng và cải thiện lợi nhuận.
 Tháng 9/2021, các cửa hàng WinMart+ có kiosk Phúc Long ang hoạt ộng có số
lượng hóa ơn trung bình/ngày tăng trưởng 16%, giá trị hóa ơn tăng 68% và biên
EBITDA tăng lên 4,9%, so với tháng trước khi khai trương các kiosk này.
 Ban iều hành ặt mục tiêu mở mới gần 1.000 kiosk trong vòng 12 tháng tới, ước
tính óng góp thêm 5 triệu ồng vào doanh thu/cửa hàng/ngày, cải thiện biên EBITDA
tại iểm bán của WinMart+ trong khoảng một chữ số ở mức giữa. Doanh thu cần
thiết ể ạt iểm hòa vốn ối với các cửa hàng mới có kiosk Phúc Long thấp hơn 15%
so với các cửa hàng không có kiosk. 
Mobicast: MSN gia nhập thị trường viễn thông thông qua thương vụ mua lại 70% cổ phẩn
của Công ty Cổ phần Mobicast (“Mobicast”) với tổng giá trị tiền mặt là 295,5 tỷ ồng. Việc
WCM là iểm phân phối chính các sản phẩm và dịch vụ của Mobicast dự kiến sẽ giúp tăng
lưu lượng khách và cải thiện lợi nhuận của các cửa hàng và siêu thị thuộc chuỗi bán lẻ này.
 Mobicast sở hữu thương hiệu “Reddi”, nhà mạng di ộng ảo (“MVNO”) tích hợp
hoàn chỉnh các dịch vụ viễn thông. Việc tích hợp Mobicast giúp Masan số hóa nền
tảng và xây dựng một giải pháp thống nhất từ offline ến online (“O2O”) cho hệ sinh
thái tiêu dùng “Point of Life”. Bằng cách kết hợp với cơ sở dữ liệu của Reddi,
Masan sẽ xây dựng nền tảng khách hàng thân thiết ể mang ến giá trị vượt trội hơn
nữa. Đây là hệ sinh thái tiêu dùng duy nhất phục vụ từ nhu yếu phẩm, dịch vụ tài
chính ến dịch vụ số, chiếm khoảng 80% chi tiêu của người Việt Nam.
 WCM không chỉ là nhà phân phối chính các gói dịch vụ viễn thông của Reddi mà
còn hưởng lợi từ nền tảng tích hợp các sản phẩm và dịch vụ a dạng, thu hút khách hàng. 
Mô hình bán lẻ tích hợp a dịch vụ: trong 9 tháng ầu năm 2021, WCM ã thí iểm các cửa
hàng bán lẻ theo mô hình tích hợp a dịch vụ. Người tiêu dùng ược phục vụ nhiều sản phẩm 3 lOMoARcPSD| 49328626
và dịch vụ tại duy nhất một iểm ến, qua ó góp phần tăng doanh thu/m2 bằng cách bán chéo,
bán thêm sản phẩm thông qua các giải pháp tiện lợi và tích hợp nền tảng chăm sóc khách hàng thân thiết.
 Lượng khách ến 3 cửa hàng thí iểm ã tăng 27%, 12% và 4% so với giai oạn trước
khi thí iểm. Ngoài ra, TCB ã tiếp cận ược 1.361 khách hàng mới nhờ có mặt tại
các iểm bán của mô hình CVLife. 
Kênh online: Các ợt phong tỏa nghiêm ngặt ể kiểm soát dịch COVID-19 trong Quý 3/2021
ã ảnh hưởng tiêu cực ến doanh số kênh online. Ban iều hành ặt mục ẩy mạnh kênh online
vào ầu năm tới vì ây là một ưu tiên chiến lược quan trọng.
 Số lượng ơn ặt online trung bình mỗi ngày ã tăng 36,5% trong tháng 7 so với tháng
6. Tuy nhiên, số lượng ơn hàng trong tháng 9 ã giảm 58,7% so với tháng 7 do các
biện pháp phong tỏa nghiêm ngặt ã cản trở việc giao hàng. Mặc dù vậy, giá trị ơn
hàng trung bình (“AOV”) vẫn rất cao, tăng 33% so với kích thước giỏ hàng trung
bình của các ơn ặt hàng offline trong phân khúc siêu thị trong Quý 3/2021.
 Ban iều hành ang xây dựng mô hình dark-store cho siêu thị ể cải thiện việc xử lý
các ơn ặt hàng online, giảm thời gian hoàn tất ơn ặt hàng và hạn chế các lỗi vận
hành. Mô hình này ược kỳ vọng sẽ cải thiện hơn nữa lợi nhuận của mảng siêu thị,
vì các ơn hàng online sẽ ược phục vụ bởi ội ngũ nhân viên ược ào tạo chuyên
nghiệp và danh mục sản phẩm ược tối ưu hóa cho kênh online.
WCM: NPAT dương vào Quý 3/2021, WinMart+ tăng trưởng 30% trên cơ sở LFL vào Quý 3/2021
Các iểm nổi bật về lợi nhuận 9M2021: WCM có quý ầu tiên có lợi nhuận, ạt lợi nhuận
thuần sau thuế 137 tỷ ồng trong Quý 3/2021. Trước ó, WCM ã có 4 quý liên tiếp ạt
EBITDA dương. Biên EBITDA là 5,5% trong Quý 3/2021, cải thiện 851 iểm cơ bản so với
(3,0)% trong Quý 3/2020, nhờ các sáng kiến cải thiện Lợi nhuận thương mại (viết tắt là
“TCM”, gồm biên lợi nhuận gộp và các hình thức hỗ trợ khác từ các nhà cung cấp), tối ưu
hóa chi phí vận hành cửa hàng và gia tăng hiệu quả chuỗi cung ứng. 
Biên lợi nhuận cao hơn từ nhà cung cấp ( óng góp 41% vào tăng biên EBITDA): Hoàn
tất àm phán với các nhà cung cấp giúp TCM trong 9 tháng ầu năm 2021 cải thiện 3,5% so
với 9 tháng ầu năm 2020, hoàn thành mục tiêu Ban iều hành ặt ra – cải thiện TCM gần 3% trong năm 2021. 
Tối ưu chi phí vận hành cửa hàng ( óng góp 38% vào tăng biên EBITDA): Việc giảm chi
phí vận hành cửa hàng và vận hành 200 cửa hàng ít thua lỗ hơn trong 9 tháng ầu năm
2021 ã giúp giảm chi phí thuê mặt bằng, chi phí thuê nhân viên và chi phí tiện ích lần lượt
là 97 iểm cơ bản, 169 iểm cơ bản và 60 iểm cơ bản so với cùng kỳ năm trước  Các
sáng kiến về chuỗi cung ứng ( óng góp 13% vào tăng biên EBITDA):
Các sáng cải
thiện luồng hàng hóa và tối ưu hóa các iểm phân phối ang hoạt ộng ược thực hiện thành
công, giúp giảm chi phí hậu cần tính theo % doanh thu 113 iểm cơ bản trong 9 tháng ầu
năm 2021 so với cùng kỳ năm ngoái. 
Mặc khác, lợi nhuận ược cải thiện do chi phí tại trụ sở chính và khối văn phòng giảm tính
theo % doanh thu nhờ vào doanh thu tăng trưởng. 
Các kết quả doanh thu nổi bật trong 9 tháng ầu năm 2021:
Doanh thu thuần tăng 1,3% YoY mặc dù số iểm bán lẻ i vào hoạt ộng ít hơn gần 200 iểm
so với cùng kỳ năm ngoái do phân khúc siêu thị mini tăng trưởng mạnh, bù ắp cho ảnh
hưởng của ại dịch COVID-19 ối với phân khúc siêu thị trong 9 tháng ầu năm 2021.
 Doanh thu thuần trong Quý 3/2021 tăng 21,2% so với cùng kỳ năm trước nhờ
WinMart+ tăng trưởng mạnh mẽ ở mức 25,5% và WinMart tăng trưởng 19,1%.
Doanh thu/m2/tháng trên cơ sở LFL so với cùng kỳ năm trước tại WinMart+ tăng
33,3% nhờ danh mục sản phẩm mới tập trung vào hàng tươi sống, cách thức bày
trí hấp dẫn và xu hướng mua sắm của người tiêu dùng ang dịch chuyển từ kênh
GT sang kênh MT do lo ngại về sức khỏe và an toàn và tác ộng gián tiếp của việc
chợ truyền thống, chợ dân sinh tạm ngưng hoạt ộng ể kiểm soát dịch bệnh. 
Các kết quả nổi bật của siêu thị mini WinMart+:
 9 tháng ầu năm 2021, chuỗi WinMart+ ạt doanh thu thuần 16.168 tỷ ồng, tăng 7,1%
so với cùng kỳ năm trước. Doanh thu thuần Quý 3/2021 của WinMart+ tăng 23,4%
so với cùng kỳ năm trước. Doanh thu/m2/tháng của cửa hàng trên cơ sở 4 lOMoARcPSD| 49328626
LFL trong 9 tháng ầu năm 2021 tăng 19,9% và trong Quý 3/2021 tăng 33,3% so với cùng kỳ năm trước.
 Cập nhật tình hình hoạt ộng tại các khu vực: Doanh thu/m2/tháng tại thành phố Hồ
Chí Minh và các thành phố cấp 2 tiếp tục tăng trưởng ở mức hai chữ số, lần lượt
là 47,6% và 24,9% trong 9 tháng ầu năm 2021. Tăng trưởng doanh thu/m2/tháng
tại Hà Nội và các thành phố cấp 1 lần lượt ạt 8,0% và 8,9% trong 9 tháng ầu năm
2021 so với cùng kỳ năm ngoái.
 Mở rộng mạng lưới cửa hàng: tăng trưởng doanh thu trong 9 tháng ầu năm 2021
sẽ ược thúc ẩy hơn nữa khi sẽ có gần 1.000 cửa hàng mới i vào hoạt ộng trong
vòng 12 tháng tới. Các cửa hàng mới dự kiến sẽ ạt EBITDA hòa vốn trong 6-12
tháng nhờ vào chiến lược PoL. 
Các kết quả nổi bật của siêu thị WinMart:
 WinMart ạt doanh thu thuần 7.330 tỷ ồng trong 9 tháng ầu năm 2021, giảm 12,5%
so với cùng kỳ năm trước. Doanh thu thuần trong Quý 3/2021 tăng 19,1% so với
cùng kỳ năm 2020 nhờ vào khoản thu nhập 1 lần từ ơn hàng ở Bình Dương, bù
ắp cho doanh thu các siêu thị VinMart nằm trong trung tâm thương mại bị ảnh hưởng do dịch COVID-19.
 9 tháng ầu năm 2021, doanh thu/m2/tháng trên cơ sở LFL giảm 7,8% so với cùng
kỳ năm trước và giảm 0,8% trong Quý 3/2021. Tuy nhiên, ối với các cửa hàng nằm
ngoài trung tâm thương mại Vincom Retail doanh thu/m2/tháng trong 9 tháng ầu
năm 2021 trên cơ sở LFL ã tăng 7,6% so với cùng kỳ năm trước và tăng 25% trong Quý 3/2021.
 Các siêu thị WinMart ở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh có mức tăng trưởng trên cơ sở
LFL áng chú ý khi doanh thu/m2/tháng tăng lần lượt 9,8% và 8,5% vào Quý 3/2021
so với cùng kỳ năm trước.
Các bước tiến tại 4 siêu thị thí iểm: 4 siêu thị thí iểm tập trung vào các sản phẩm
tươi sống có kết quả kinh doanh tốt hơn so với các siêu thị khác. Quý 3/2021, 4
siêu thị thí iểm này có mức tăng trưởng doanh số 27,1% so với Quý 2/2021 và so
với mức tăng trưởng chỉ 8% ở các siêu thị WinMart+ trong cùng giai oạn.
MCH: ở vị thế sẵn sàng ể tăng trưởng trong dài hạn nhờ vào danh mục sản phẩm ột phá và kênh
thương mại hiện ại tăng trưởng mạnh mẽ
Các iểm nổi bật trong 9 tháng ầu năm 2021:
Doanh thu thuần 9 tháng ầu năm 2021 ạt 18.694 tỷ ồng, tăng 14,3% so với doanh thu thuần
9 tháng ầu năm 2020 là 16.359 tỷ ồng, ộng lực thúc ẩy là chiến lược tăng trưởng dẫn dắt
bởi các phát kiến mới. Doanh thu Quý 3/2021 tăng trưởng YoY mạnh mẽ 18,6%, so với
mức tăng trưởng YoY nửa ầu năm 2021 là 11,7% do tác ộng từ cơ sở doanh thu cao nửa
ầu năm 2020 không ảnh hưởng ến tốc ộ tăng trưởng. 
Kênh Thương mại hiện ại (“MT”) và chiến lược ô thị hóa tăng tốc. Doanh số kênh MT trong
9 tháng ầu năm 2021 tăng trưởng 44,7% so với 9 tháng ầu năm 2020. Doanh số từ MT
óng góp 12,9% vào tổng doanh số trong 9 tháng ầu năm 2021. Tác ộng cộng hưởng gia
tăng với WCM cũng thể hiện rõ khi doanh số bán các sản phẩm MCH thông qua hệ thống
WCM ã tăng 111,1% trong 9 tháng ầu năm 2021 so với cùng kỳ năm trước. 
Các kết quả doanh thu nổi bật trong 9 tháng ầu năm 2021: 36 phát kiến mới ra mắt
trong 9 tháng ầu năm 2021 óng góp 21,9% vào tăng trưởng doanh thu của giai oạn này.
Dự kiến sẽ có thêm 12 phát kiến mới sẽ tiếp tục ược ra mắt trong Quý 4/2021, góp phần
thúc ẩy tăng trưởng. Các danh mục như ồ uống và chăm sóc cá nhân và gia ình (“HPC”)
có tiềm năng trưởng trong Quý 4 khi người dân bắt ầu quay làm việc và lưu lượng khách
hàng ến kênh hàng quán sẽ gia tăng. 
Gia vị: à tăng trưởng từ năm 2020 tiếp tục duy trì, tăng trưởng 9 tháng ầu năm 2021 và
Quý 3/2021 lần lượt ạt 12,1% trong và 23,6% so với cùng kỳ năm trước. Gia vị là ngành
hàng óng góp lớn nhất vào doanh thu của MCH, chiếm 32,5% doanh thu trong 9 tháng ầu
năm 2021. Động lực thúc ẩy là Nam Ngư và CHIN-SU - các thương hiệu hàng ầu thị trường
trong các ngành hàng tương ứng. 5 lOMoARcPSD| 49328626
 9 tháng ầu năm 2021, ngành hàng nước mắm, tương ớt và hạt nêm có mức tăng
trưởng lần lượt là 14,1%, 23,5% và 8,5% so với 9 tháng ầu năm 2020. Trong khi
ó, nước tương giảm 9,1%.
 Cao cấp hóa sản phẩm tiếp tục là ộng lực tăng trưởng chính cho danh mục nước
mắm: MCH tiếp tục mở rộng danh mục và ra mắt thành công các sản phẩm nước
mắm cao cấp. Vượt qua ảnh hưởng của ại dịch, các sản phẩm nước mắm cao cấp
thể hiện kết quả kinh doanh khá tốt, óng góp 10,0% vào doanh thu nước mắm
trong 9 tháng ầu năm 2021.  Thực phẩm tiện lợi: Dây chuyền sản xuất hoạt ộng
gần tối a công suất vào Quý 3/2021. Ngành hàng ã tăng trưởng với tốc ộ bứt phá
58,1% trong Quý 3/2021, qua ó thúc ẩy tăng trưởng ngành hàng thực phẩm tiện
lợi trong 9 tháng ầu năm lên 23,7% so với cùng kỳ năm trước. Tăng trưởng chủ
yếu ược thúc ẩy bởi sức mua các sản phẩm tiện lợi gia tăng trong bối cảnh ại dịch
COVID-19 diễn ra trong hầu hết Quý 3/2021. Thực phẩm tiện lợi tiếp tục là mảng
có óng góp lớn thứ hai vào doanh thu của MCH, chiếm 31,3% trong 9 tháng ầu năm 2021.
 Phân khúc cao cấp óng góp 51,8%, trong khi các giải pháp bữa ăn hoàn chỉnh tại
nhà óng góp 10,5% doanh thu của ngành hàng thực phẩm tiện lợi trong 9 tháng
ầu năm 2021. MCH tiếp tục là doanh nghiệp dẫn dắt xu hướng HMR, tập trung vào
các sản phẩm mới, ột phá ở các phân khúc giá khác nhau ể mở rộng danh mục
sản phẩm và góp phần thúc ẩy xu hướng ăn uống tại nhà. Đây vốn là xu hướng ã
ược ẩy nhanh do thói quen tiêu dùng thay ổi trong ại dịch.
 Ngành hàng ược kỳ vọng sẽ tiếp tục tăng trưởng ở mức hai chữ số trong thời gian
còn lại của năm 2021 khi các thương hiệu cốt lõi tiếp tục giành ược thị phần và
các giải pháp bữa ăn hoàn chỉnh tại nhà chiếm một phần lớn hơn trong doanh thu. 
Thịt chế biến: Đạt tăng trưởng doanh thu 51,7% trong 9 tháng ầu năm 2021 so với cùng
kỳ năm ngoái. “Ponnie” tiếp tục là thương hiệu dẫn ầu thị trường trong phân khúc xúc xích
tiệt trùng có giá trị dinh dưỡng cao, hương vị hấp dẫn. Thêm vào ó, “Heo Cao Bồi” là thương
hiệu xúc xích ược nhiều trẻ em Việt Nam yêu thích. 
Đồ uống: Tăng trưởng của ngành hàng ồ uống (bao gồm bia và cà phê hòa tan) bị ảnh
hưởng tiêu cực do tất cả hàng quán tại TP.HCM và các tỉnh lân cận bị óng cửa trong Quý 3/2021 do ại dịch.
 Dù gặp nhiều thách thức, doanh thu ngành hàng ồ uống ã tăng trưởng 5,4% trong
9 tháng ầu năm 2021, tuy nhiên Ban iều hành dự kiến doanh thu ngành hàng sẽ
phục hồi mạnh mẽ từ Quý 4/2021 trở i khi hoạt ộng kinh tế bắt ầu hồi phục như ở
mức trước ại dịch và ngành hàng sẽ tiếp tục mở rộng danh mục, ra mắt thêm các sản phẩm mới.
 9 tháng ầu năm 2021, phân khúc ồ uống dinh dưỡng tăng 62,1%, bia tăng 43,2%,
nước uống tăng lực tăng trưởng 1,4%, trong khi ồ uống dạng lỏng giảm 8,0% và
cafe giảm 8,4% so với cùng kỳ năm trước. 
Chăm sóc cá nhân & gia ình (HPC): Mảng HPC óng góp 1.019 tỷ ồng doanh thu thuần
trong 9 tháng ầu năm 2021, giảm 7,9% so với cùng kỳ năm trước trên cơ sở LFL khi nhu
cầu sản phẩm bột giặt giảm do ảnh hưởng của ại dịch. Sản phẩm bột giặt và xả "Joins 2
trong 1" ra mắt vào nửa cuối năm 2020 tiếp tục có kết quả kinh doanh khả quan trên cơ sở
doanh thu hàng tháng. Nhãn hiệu này óng góp 10,7% doanh thu của ngành hàng. Ban iều
hành kỳ vọng doanh số ngành hàng sẽ tăng trưởng khi thương hiệu nước rửa bát “Homey”
mới ra mắt vào Quý 3/2021 góp phần mở rộng danh mục sản phẩm HPC. 
Các kết quả lợi nhuận nổi bật 9 tháng ầu năm 2021:
Lợi nhuận gộp: ạt 41,1% trong 9 tháng ầu năm 2021 so với 40,7% trong 9 tháng ầu năm
2020. Biên lợi nhuận gộp cao hơn của gia vị, thịt chế biến bù ắp cho biên lợi nhuận thấp
hơn của ồ uống, thực phẩm tiện lợi và tác ộng từ việc hợp nhất mảng HPC. Biên lợi nhuận
gộp của HPC ã bắt ầu có xu hướng tăng sau khi tung các thương hiệu mạnh mới.
Biên EBITDA: ạt mức 23,5% trong 9 tháng ầu năm 2021 và biên EBITDA Quý 3/2021 ạt
25,5%, cải thiện so với biên EBITDA 23,7% trong Quý 2/2021. Biên EBITDA dự kiến sẽ gia
tăng hơn nữa trong Quý 4/2021 do các khoản ầu tư ược thực hiện trong 9 tháng ầu năm
bắt ầu mang lại kết quả.
Kết quả lợi nhuận ược kỳ vọng tăng trong Quý 4/2021 khi thị trường FMCG phục hồi sau
ại dịch và mức chi tiêu tiêu dùng gia tăng trong giai oạn trước Tết 2022. 6 lOMoARcPSD| 49328626
MML: Chuyển ổi sang nền tảng hàng tiêu dùng có thương hiệu, thịt mát MEATDeli có lợi nhuận
 Mảng kinh doanh thịt mát có thương hiệu MEATDeli của MML (không bao gồm trang trại, 3F Việt
và thức ăn chăn nuôi) ánh dấu cột mốc quan trọng khi ạt Lợi nhuận thuần phân bổ cho
Cổ ông của Công ty (NPAT Post-MI) dương lần ầu tiên vào Quý 3/2021. Kết quả này ược thúc
ẩy bởi doanh thu thuần tăng 51,2% so với cùng kỳ năm trước, biên lợi nhuận gộp và biên
EBITDA cải thiện hơn 20% so với cùng kỳ năm trước. Giá heo hơi giảm trong Quý 3/2021 tác
ộng tích cực ến mảng kinh doanh thịt và MML tiếp tục hướng tới xây dựng mô hình chuỗi cung
ứng bền vững ể tối ưu chi phí ầu vào. 
Với sự tăng tốc của mảng kinh doanh thịt, Masan ã ký Bản ghi nhớ hợp tác với Royal De
Heus Group nhằm tập trung hơn nữa vào mảng kinh doanh này, ồng thời ảm bảo chất
lượng và hiệu suất của chuỗi cung ứng. 
Các kết quả doanh thu nổi bật trong 9 tháng ầu năm 2021: 
Doanh thu thuần trong 9 tháng ầu năm 2021 ạt 15.152 tỷ ồng, tăng 32,8% so với mức
11.412 tỷ ồng ở cùng kỳ năm trước, chủ yếu nhờ doanh thu mảng thịt tích hợp (thịt heo)
tăng 51,2%, doanh thu thức ăn chăn nuôi tăng 24,7% và óng góp 1.010 tỷ ồng từ 3F Việt (thịt gà). 
Thịt có thương hiệu: Doanh thu thuần mảng thịt heo và thịt gà tích hợp (không bao gồm
thức ăn chăn nuôi) ạt 3.330 tỷ ồng trong 9 tháng ầu năm 2021, tăng trưởng 103,3% so với
9 tháng ầu năm 2020, óng góp 22% vào doanh thu thuần 9 tháng ầu năm của MML, so với
19,3% vào năm 2020.
Thịt heo: Mảng kinh doanh thịt có thương hiệu tích hợp (bao gồm cả trang trại)
của MML ạt 2.320 tỷ ồng doanh thu thuần trong 9 tháng ầu năm 2021, óng góp
15,3% vào tổng doanh thu thuần của MML.
Thịt gà: Mảng kinh doanh 3F Việt bao gồm toàn bộ chuỗi giá trị sản xuất gà mang
lại doanh thu hơn 1 nghìn tỷ ồng, óng góp 6,7% vào doanh thu thuần hợp nhất của
MML. Việc tích hợp của 3F Việt với hệ sinh thái của Masan Group ã giúp các
thương hiệu gà của MML ã có mặt tại hơn 2.180 iểm bán thuộc WCM. Nhờ ó, 3F
Việt dự kiến sẽ ạt 1.800 tỷ ồng doanh thu thuần cho năm 2021, tăng so với dự kiến
ban ầu là 1.500 tỷ ồng. 
Thức ăn chăn nuôi: Doanh thu thức ăn chăn nuôi 9 tháng ầu năm 2021 ạt 12.189 tỷ ồng,
tăng 24,7% so với 9.774 tỷ ồng ở cùng kỳ năm trước. Sản lượng thức ăn gia súc tăng
26,3%, thức ăn gia cầm giảm 8% và mảng thức ăn thủy sản tăng 2,4%. 
Các kết quả lợi nhuận nổi bật trong 9 tháng ầu năm 2021: 
Biên lợi nhuận gộp: Biên lợi nhuận gộp trong 9 tháng ầu năm 2021 ạt 13,0%, thấp hơn
so với mức 17,1% trong 9 tháng ầu năm 2020 do giá cả hàng hóa tăng ảnh hưởng ến biên
lợi nhuận của thức ăn chăn nuôi và tác ộng của việc hợp nhất 3F Việt. Quý 3/2021, biên
lợi nhuận gộp mảng thức ăn chăn nuôi cải thiện, ạt 14,7% so với mức 12,0% vào Quý
2/2021 do giá cả hàng hóa ã giảm so với mức tăng lúc trước. 9 tháng ầu năm 2021, mảng
thịt heo tích hợp ạt biên lợi nhuận 24%, tăng 1410 iểm cơ bản so với cùng kỳ năm trước
nhờ sự cộng hưởng mạnh mẽ hơn ở mảng thịt tích hợp, cùng với mở rộng quy mô và chất
lượng heo ầu vào tốt hơn. 
Biên EBITDA: Tỷ lệ sử dụng ược cải thiện nhờ doanh số cao hơn ở cả mảng thịt và thức
ăn chăn nuôi của MML, bù ắp cho giá cả hàng hóa gia tăng. Kết quả trong 9 tháng ầu 2021
EBITDA tăng 3,8%. Biên EBITDA của MML ạt 9,0% trong 9 tháng ầu năm 2021 so với
11,5% cùng kỳ năm trước, nhờ biên EBITDA hai chữ số của mảng thịt tích hợp và thức ăn
chăn nuôi bù ắp cho biên EBITDA thấp hơn của 3F Việt do giá hàng hóa tăng cao và biên
lợi nhuận thấp hơn. Khi óng góp doanh thu từ thịt có thương hiệu tăng và xu hướng giá cả
hàng hóa giảm trong thời gian gần ây tiếp tục diễn ra, Masan kỳ vọng biên EBITDA của
MML sẽ cải thiện trong thời gian còn lại của năm.
MHT: thị trường vonfram diễn biến tích cực giúp Lợi nhuận sau thuế Quý 3/2021 ạt mức dương,
triển vọng khởi sắc nhờ giá tất cả các sản phẩm ều cao hơn
Quý 3/2021, MHT ạt 20 tỷ ồng lợi nhuận sau thuế, chủ yếu do nhu cầu các sản phẩm vonfram tăng
mạnh và giá vonfram ược cải thiện. Giá vonfram tăng liên tục trong Quý 3/2021 và Ban iều hành
dự kiến giá sẽ còn tăng trong thời gian còn lại của năm và sau ó, dựa trên các ơn ặt hàng ã có và
tình hình nguồn cung ang bị gián oạn trên toàn thế giới. MHT tiếp tục ở vị thế sẵn sàng ể tận dụng 7 lOMoARcPSD| 49328626
các nguyên tắc cơ bản của thị trường và kỳ vọng ạt kết quả kinh doanh tích cực vào cuối năm 2021. 
Quý 3/2021 có lợi nhuận thuần dù không có doanh số bán ồng và gặp phải sự cố máy móc khi khai
thác khoáng sản. Việc sửa chữa sự cố ngoài ý muốn ã ược hoàn thành vào ầu tháng 10 và tại thời
iểm công bố kết quả, việc sản xuất ã trở lại bình thường. 
Giá ồng vào cuối tháng 9/2021 ạt 9.040 USD/tấn so với mức giá trung bình là 5.843 USD/tấn trong
9 tháng ầu năm 2020, cho thấy thu nhập áng kể chưa ược hiện thực hóa từ lượng ồng dự trữ.
Trong Quý 3/2021, Ban iều hành ã tiếp tục àm phán với khách hàng về doanh số bán tinh quặng
ồng và lạc quan về việc hiện thực hóa giá trị của
ồng trước cuối năm. Giá bismuth tăng nhẹ trong Quý 3/2021 và giá florit bắt ầu tăng so với
mức trước ó do nhu cầu cơ bản ã ược cải thiện. 
Doanh thu thuần: Doanh thu thuần trong 9 tháng ầu năm 2021 của MHT ạt 9.604 tỷ ồng, tăng
trưởng áng kể 89,3% so với mức 5.073 tỷ ồng trong 9 tháng ầu năm 2020. Doanh thu vonfram tăng
trưởng cao do sáp nhập mảng kinh doanh vonfram từ HC Starck (“HCS”) (9 tháng trong năm 2021
so với 4 tháng trong năm 2020) và giá ATP cao hơn trong Quý 3/2021 (276 USD/mtu) so với cùng
kỳ năm trước (222 USD/mtu). Doanh thu florit giảm do sản lượng giảm vì ảnh hưởng của sự cố
máy móc ngoài ý muốn, trong khi doanh thu từ bismuth ở mức 191 tỷ ồng (so với nửa ầu năm 2021
không có doanh thu) do dây chuyền sản xuất ngừng hoạt ộng ể bảo trì diễn ra vào năm 2020.
Không có doanh thu từ ồng trong Quý 3/2021 do Ban iều hành ang trong quá trình àm phán với khách hàng tiềm năng. 
EBITDA ạt 1.870 tỷ ồng tăng 85,7% trong 9 tháng ầu năm 2021 do sáp nhập mảng kinh doanh
vonfram của HCS, giá bán vonfram cao hơn và ảnh hưởng tích cực từ doanh số bismuth so với 9
tháng ầu năm 2020. EBITDA của HCS ạt 496 tỷ ồng và MHT Việt Nam óng góp 1.374 tỷ ồng.
Lợi nhuận: MHT ghi nhận khoản lỗ sau thuế 271 tỷ ồng trong 9 tháng ầu năm 2021, cải thiện 338
tỷ ồng so với cùng kỳ năm ngoái. Việc iều chỉnh thu nhập một lần liên quan sáp nhập mảng kinh
doanh vonfram của HCS trị giá 881 tỷ ồng ã có tác ộng tích cực lên kết quả lợi nhuận Quý 3/2020.
Với iều kiện thị trường vonfram ược cải thiện áng kể và ồng dự kiến có doanh số trong Quý 4/2021,
Ban iều hành kỳ vọng ạt ược kế hoạch lợi nhuận ã ề ra cho năm tài chính 2021 từ 200-400 tỷ ồng.
TCB: lợi nhuận trước thuế tăng 59,6% ạt 17.100 tỷ ồng trong 9 tháng ầu năm 2021
 Thông tin chi tiết về kết quả tài chính của TCB vui lòng xem tại website của ngân hàng này. 8 lOMoARcPSD| 49328626
Kết quả tài chính hợp nhất của 3Q2021 và 9 tháng ầu năm 20212
Kết quả kinh doanh (1/2) Tăng Tăng Tỷ ồng 3Q2021 3Q2020 trưởng 9M2021 9M2020 trưởng Doanh thu thuần 23.605 20.214 16,8% 64.801 55.618 16,5% The CrownX 16.012 13.948 14,8% 41.472 40.037 3,6%
Masan Consumer Holdings 7.218 6.084 18,6% 18.694 16.359 14,3% WinCommerce 9.529 7.864 21,2% 23.996 23.678 1,3% Masan MEATLife 4.920 4.210 16,9% 15.152 11.412 32,8%
Masan High-Tech Materials 3.497 2.503 39,7% 9.604 5.073 89,3% Lợi nhuận gộp 6.096 4.818 26,5% 15.258 12.674 20,4% The CrownX 5.038 3.950 27,6% 12.096 10.516 15,0%
Masan Consumer Holdings 3.128 2.549 22,7% 7.677 6.663 15,2% WinCommerce 2.008 1.400 43,4% 4.668 3.854 21,1% Masan MEATLife 656 755 (13,1)% 1.965 1.954 0,6%
Masan High-Tech Materials 499 98 410,2% 1.242 183 576,9%
Biên lợi nhuận gộp 25,8% 23,8% 23.5% 22,8% The CrownX 31,5% 28,3% 29.2% 26,3%
Masan Consumer Holdings 43,3% 41,9% 41.1% 40,7% WinCommerce 21,1% 17,8% 19.5% 16,3% Masan MEATLife 13,3% 17,9% 13.0% 17,1%
Masan High-Tech Materials 14,3% 3,9% 12.9% 3,6% SG&A3 (4.254) (4.166) 2,1% (11.461) (12.150) (5,7)% The CrownX (3.426) (3.449) (0,7)% (9.307) (10.108) (7,9)%
Masan Consumer Holdings (1.553) (1.320) 17,7% (4.090) (3.603) 13,5% WinCommerce (1.833) (2.129) (13,9)% (5.023) (6.505) (22,8)% Masan MEATLife (435) (412) 5,6% (1.262) (1.245) 1,4%
Masan High-Tech Materials (279) (254) 9,7% (771) (408) 88,9%
% chi phí SG&A trên doanh thu 18,0% 16,4% 17.7% 17,3% The CrownX 21,4% 24,7% 22.4% 25,2%
Masan Consumer Holdings 21,5% 18,0% 21.9% 18,0% WinCommerce 19,2% 24,3% 20.9% 24,7% Masan MEATLife 8,8% 5,8% 8.3% 6,2%
Masan High-Tech Materials5 8,0% 2,5% 8.0% 2,8%
Lợi nhuận từ công ty liên kết 934 677 38,0% 2.905 1.809 60,6% Khấu hao và phân bổ 1.402 1.347 4,1% 4.262 4.032 5,7% EBITDA4 4.179 2.757 51,6% 11.070 6.501 70,3% The CrownX 2.261 692 187,2% 4.774 2.569 185,8%
Masan Consumer Holdings 1.843 1.499 22,9% 4.399 3.819 15,2% WinCommerce 526 (235) - 824 (1.250) - Masan MEATLife 438 540 (18,9)% 1.358 1.308 3,8%
Masan High-Tech Materials 675 367 83,8% 1.870 1.007 85,7%
Đóng góp từ Techcombank 930 665 39,9% 2.883 1.797 60,4% Biên EBITDA 17,7% 13,6% 17,1% 11,7% The CrownX 14,1% 9,1% 11,5% 6,4%
Masan Consumer Holdings 25,5% 24,6% 23,5% 23,3% WinCommerce 5,5% (3,0)% 3,4% (5,3)% Masan MEATLife 8,9% 12,8% 9,0% 11,5%
Masan High-Tech Materials 19,3% 14,7% 19,5% 19,8%
2 Số liệu tài chính dựa trên số liệu của Ban iều hành và tuân thủ các chuẩn mực Kế toán Việt Nam.
3 Chi phí SG&A hợp nhất của MSN cao hơn tổng chi phí SG&A của các công ty thành viên do các chi phí ở công ty mẹ. 4
EBITDA bao gồm óng góp từ TCB. EBITDA của VCM, bao gồm thu nhập từ nhà cung cấp dưới dạng “lợi nhuận từ thỏa thuận
với nhà cung cấp”, trong ó tùy thuộc vào các iều khoản hợp ồng, ược ghi nhận là thu nhập tài chính & các thu nhập khác, theo
VAS, là 157,6 tỷ ồng trong 9 tháng ầu năm 2021 và 118,7 tỷ ồng trong 9 tháng ầu năm 2020. 9 lOMoARcPSD| 49328626
Kết quả kinh doanh (2/2) Tăng Tăng Tỷ ồng 3Q2021 3Q2020 trưởng 9M2021 9M2020 trưởng
Lợi nhuận / (Chi phí) tài chính thuần4 (1.883) (1.040) (712) (3.357)
Thu nhập tài chính 327 159 788 1.253 Chi phí tài chính (1.366) (1.277) (4.146) (3.136) Thu nhập/(chi phí) khác 126 891 148 902 Thuế TNDN (277) (128) (509) (541)
Lợi nhuận thuần trước thuế 1.586 973 63,0% 2.983 811 267,9%
Lợi nhuận sau thuế phân bổ cho Cổ ông 1.147 852 34,6% 2.126 969 119,4% của Công ty
Lợi nhuận ròng tiền mặt sau thuế5 1.421 33 4206,0% 2.946 150 1864,0%
Bảng cân ối kế toán nổi bật Tỷ ồng 9M2021 FY2020 FY2019
Tiền và các khoản tương ương tiền6 12.650 8.169 7.585 Nợ vay 61.036 62.011 30.016 Nợ vay ngắn hạn 20.256 22.545 18.340 Nợ vay dài hạn 40.780 39.466 11.676 Tổng tài sản 123.396 115.737 97.297
Tổng vốn sở hữu 32.367 25.030 51.888
Tổng vốn sở hữu không tính cổ ông thiểu số 21.517 15.938 42.780
Số lượng cổ phiếu ang phát hành (triệu cổ phiếu) 1.181 1.175 1.169
Các chỉ số tài chính tiêu biểu 7 VND Billion 9M2021 FY2020 FY2019 Nợ vay/ EBITDA8 3,4x 4,7x 1,4x ROAA 3% 1% 9% ROAE 13% 4% 18% FFO9 /Nợ vay 8% 7% 21%
4 5 Các khoản mục tài chính này bao gồm 881 tỷ ồng trong Quý 3/2020 do lợi thế thương mại âm do tác ộng hợp nhất từ việc MHT mua lại HCS.
5 Lợi nhuận sau thuế phân bổ cho Cổ ông của Công ty không bao gồm khấu hao do iều chỉnh giá trị hợp lý và lợi thế thương mại
từ các hoạt ộng sáp nhập.
6 Tiền và các khoản tương ương tiền bao gồm ầu tư ngắn hạn (chủ yếu là tiền gửi có kỳ hạn 3 ến 12 tháng) và các khoản phải
thu liên quan ến hoạt ộng ngân quỹ và ầu tư (bao gồm các khoản phải có lãi suất nhất ịnh).
7 Các chỉ số tài chính tiêu biểu không bao gồm tác ộng từ việc hợp nhất VCM.
8 Tỷ lệ nợ ròng/EBITDA sử dụng “Tiền mặt và các khoản tương ương tiền” như chú thích 5 và không bao gồm EBITDA của VCM
trong giai oạn cải thiện lợi nhuận, nhưng bao gồm nợ ròng của VCM.
9 FFO: Tiền từ hoạt ộng thuần – ược tính từ EBITDA và loại trừ óng góp từ TCB, iều chỉnh cho doanh thu tài chính thuần không bao
gồm khoản thu một lần từ việc bán trái phiếu chuyển ổi của TCB và iều chỉnh cho thuế thu nhập doanh nghiệp trong giai oạn báo cáo (“TTM”). 10 lOMoARcPSD| 49328626 FCF10 5.620 1.943 3.813
Vòng quay tiền mặt 41 43 71
Số ngày tồn kho11 73 68 82 Số ngày phải thu12 10 6 6 Số ngày phải trả 42 32 17 CAPEX (2.115) (3.678) (4.163)
Phân tích hoạt ộng kinh doanh theo từng lĩnh vực MCH Tỷ ồng
Tăng Tăng trưởng Q3 trưởng 9M Doanh thu thuần13 18,6% 14,3% Gia vị 23,6% 12,1% Thực phẩm tiện lợi14 58,1% 23,7% Thịt chế biến 49,3% 51,7%
Thức uống (bao gồm thức uống có cồn) (12,8)% 5,4% Lợi nhuận gộp 22,7% 15,2% EBITDA 22,9% 15,2% WCM 9M2021 FY2020 FY2019
Số lượng cửa hàng vào cuối kỳ 2.456 2.354 3.022 WinMart 122 123 133 WinMart+ 2.334 2.231 2.888 Cửa hàng mới WinMart - 1 29 WinMart+ 103 84 1.240
Những kết quả B2C nổi bật 3Q2021 3Q2020 9M2021 9M2020
Tăng trưởng LFL 15 trên doanh thu /m2 WinMart (0,8)% (7,8)% WinMart+ 33,0% 19,9% Biên EBITDA 5,8% (3,0)% 3,4% (5,3)% MHT Trung Trung bình
Giá hàng hóa trung bình 16 bình 9M2020 % Đơn vị 9M2021 Thay ổi 30.09.21 30.09.20
Giá APT Châu Âu mức thấp USD/mtu17 276 222 24% 312 220 Giá bismuth mức thấp USD/lb 3,5 2,2 41% 3,7 2,9 Giá ồng USD/t 9.194 5.843 57% 9.040 6.610
10 FCF: Dòng tiền thuần ược tính từ EBITDA và loại trừ óng góp từ TCB, iều chỉnh cho thay ổi trong vốn lưu ộng, thuế thu nhập
doanh nghiệp và chi phí ầu tư CAPEX.
11 Số ngày tồn kho ược tính bằng cách lấy số dư tồn kho cuối kỳ chia cho Giá vốn hàng bán.
12 Số ngày phải thu và phải trả ược tính bằng việc lấy số dư cuối kỳ của khoản phải thu và phải trả chia cho doanh thu và giá vốn hàng bán.
13 Theo số liệu của Ban iều hành.
14 Bao gồm mì ăn liền, các giải pháp bữa ăn hoàn chỉnh, cháo ăn liền và những thực phẩm tiện lợi khác.
15 LFL: Tăng trưởng doanh số bán hàng trên cùng cửa hàng so sánh hiệu quả hoạt ộng của các cửa hàng mở cửa từ trước
2020 (hoạt ộng trong năm 2020 & 2021) và vẫn còn ang hoạt ộng ến thời iểm của báo cáo này so với hiệu quả hoạt ộng cùng kỳ năm trước 16 Metals Bulletin.
17 MTU bằng 10kg. Ước lượng doanh thu cho 1 tấn vonfram, nhân số MTU với 100, giá USD trên 1 MTU và % giá thực nhận ược
(giá này phụ thuộc vào tính chất của hợp ồng và tính chất hóa học của sản phẩm hóa chất vonfram). 11 lOMoARcPSD| 49328626 Florit cấp axit18 USD/t 414 405 2% 412 430
Bảng tóm tắt sản lượng ĐVT 9M2021 9M2020 Tăng trưởng Quặng chế biến Kt 2.746 2.868 (4,3)%
Sản phẩm vonfram (tinh quặng) – Bao gồm HCS T 15.051 6.197 142,9%
Đồng trong tinh quặng Đồng (Tinh quặng) T 7.084 6.499 9,0%
Florit cấp axit (dạng rắn) T 143.715 160.939 (10,7)%
Bismut trong xi măng Bismut (tinh quặng) T 1.584 371 327,4%
GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MASAN
Công ty Cổ phần Tập oàn Masan (“Masan” hoặc “Tập oàn”) tin vào triết lý “doing well by doing good”.
Sứ mệnh của Tập oàn là cung cấp các sản phẩm và dịch vụ vượt trội cho 100 triệu người dân Việt
Nam, ể họ chi trả ít hơn cho các nhu cầu cơ bản hàng ngày. Masan hiện thực hóa tầm nhìn này bằng
cách thúc ẩy năng suất thông qua những phát kiến mới, áp dụng công nghệ, xây dựng thương hiệu
mạnh, và tập trung hiện thực hóa những cơ hội lớn gắn với cuộc sống hằng ngày của ại a số người dân.
Các Công ty thành viên và liên kết của Tập oàn Masan là những Công ty dẫn ầu các lĩnh vực hàng
tiêu dùng nhanh, thịt có thương hiệu, bán lẻ, chuỗi F&B, dịch vụ tài chính, viễn thông và sản xuất vật
liệu công nghiệp có giá trị gia tăng. Đây là những lĩnh vực ang tăng trưởng cao của nền kinh tế Việt Nam. LIÊN HỆ:
Dành cho Nhà ầu tư/Chuyên viên phân tích Tanveer Gill T: +84 28 6256 3862 E: tanveer@msn.masangroup.com
Dành cho Truyền thông Phạm Vân T: +84 28 6256 3862 E: pr@msn.masangroup.com
Thông cáo báo chí này có những nhận ịnh về tư ng lai trong các kỳ vọng, dự ịnh hoặc chiến lược của Masan có thể liên
quan ến những rủi ro và sự không chắc chắn. Những nhận ịnh tư ng lai này, bao gồm cả những kỳ vọng của Masan, có
chứa ựng những rủi ro, sự không chắc chắc và những yếu tố minh ịnh hoặc tiềm ẩn, nằm ngoài tầm kiểm soát của Masan,
có thể khiến cho kết quả thực tế trong hoạt ộng kinh doanh, hoạt ộng tài chính, hoặc thành tích của Masan khác biệt rất
lớn so với những nội dung ược trình bày hoặc ngầm ịnh trong các nhận ịnh tư ng lai. Người ọc không nên xem những
nhận ịnh tư ng lai này là dự oán, sự kiện sẽ xảy ra hoặc lời hứa về hiệu quả trong tư ng lai.

18 Khoáng sản công nghiệp. 12