




Preview text:
21:58, 08/01/2026
Methadon và pethidin: Tìm hiểu về tính chất và định lượng - Studocu Mai Trần Cẩm Ly MSV: 22100272 : B+C
Đề bài: Tìm hiểu Methadone hydroclorid và pethidin hydroclorid Bài làm Tôi. Methadone 1. TCVL, TCHH Một) Tínhy
- Tính chất vật lý: Methadone hydroclorid ở dưới dạng trắng, không
mùi, tan trong nước, dễ tan trong ethanol hoặc cloroform, không tan trong ether - Tính học tính học:
● Tính bazơ yếu (do nhóm amin bậc hai
- Methadone có nhóm amin bậc hai (-NH), nên có tính bazơ yếu.
- Trong môi trường axit, nó tạo muối với axit mÉn như HCl → Methadone hydroclorid.
● Tính chất của muối hydroclorid:
- Ở dạng hydroclorid, methadone có dng chắc hơn, tan tốt hơn trong nước so với căn cứ tự làm.
- Tính tan tốt giúp dễ hấp thu khi dùng bằngờng uống hay quét.
● Phản ứng với thuốc thử hóa học:
- Có thể phản hồi các loại thuốc thửđặc biệt để tính toán nhóm amin (ví dụ:
thuốc thử ninhydrin, thuốc thử Dragendorff, thuốc thử Mayer, vv)
- Khi có mặt hàng của base mạnh, muối hydroclorid có thể được phân tích thành bazơ methadone tự do. ● Tính quang học:
- Methadone tồn tại ở dạng đồng bộân quang học (L- và D-methadone), tuy
tự động tạo thành phần năng lượng trên thần kinh là L-methadone .
- thương mại thường là racemic (DL-methadone) hoặc chỉ dL.
● Khả năng tạo phức / phản ứng với tác nhân oxy hóa
- Nhóm amin có thể tham gia phPhản ứng oxy hóa trong một số điều kiện nhất định
- Tuy nhiên, methadone khá vững chắcđiều kiện quản lý thông tin thường xuyên. 21:58, 08/01/2026
Methadon và pethidin: Tìm hiểu về tính chất và định lượng - Studocu 2. Điều Benzen + Propiophenone
│ (AlCl , phản ứng Friedel–Crafts) ₃ ↓ 1,1-Diphenyl-2-propanone
│ + Ethyl cyanoacetate ((Nh Knoevenagel) ↓ Đầu ra nhóm –CN │ (Hydro, H) /Ni) ₂ ↓ Amin bậc một (–CH –NH ₂₂ )
│ (Alkyl hóa với CH Tôi hoặc (CH) ₃ ) VÌ TH ₃₂ Ế₄ ) ↓ Dimethylamine (–N(CH ) ₃₂ )
│ (Sắp xếp lại mạch C + tạoxeton C-3) ↓ **Methadone (dạng base)**
│ + HCl (khí khan hoặc dung dịch) ↓ **Methadone hydroclorid** 3. Định tính
- Đo tốc độ: khoảng 233°C-236°C.
- Đo phổ hồng ngoại, so với chuẩn
- Làm phản ứng với dịch vụ amoni thiocyantại trong môi trường axit
hydrocloric cho tủ trắng, có độ cháy143°C-148°C
- Kết quả của tủ dịch chế độkem với dịch dịch amoniac, lọc. Dịch lọc cho phMỘT ứng của ion clorid 4. Định 21:58, 08/01/2026
Methadon và pethidin: Tìm hiểu về tính chất và định lượng - Studocu
- pp chuẩn axit-bazơ: Muối chuẩnmethadone hydroclorid bằng dịch dịch
NaOH tiêu chuẩn , in môi trường khan (etanol khan) hoặc môi trường nước-
ethanol, chỉ thị đỏ phenol hoặc timol xanh
- pp đo UV-vis: Methadone hydroclorid hấp thụhụ tia UV ở bước sóng cụ thể (~270 nm). II. Pethidin hydroclorid 1. Tínhy
- Bột kết tinh trắng, không mùi, dễ tan trong nước, trong ethanol, it tan trong
ether và benzen, vừng bến trong no cụ. Nhiệt độ tăng lên là 187°C -190 C
- Hóa tính của pethidin hydroclorid là do nhân piperidin, gốc phenyl, nhóm chức este 2. Điều 3. Định tính
- Phổ biến thụ động ngoại lệ của dịch 0,1% trong nước có cực đại hấp thụ ở
các bước sóng 251 nm, 257 nm và 263 nm.
- Chế độ nấu với axit axetic và axit sulfuric sẽ có mùi thơmđặc biệt của ethyl axetat tạo thành 21:58, 08/01/2026
Methadon và pethidin: Tìm hiểu về tính chất và định lượng - Studocu
- Dung dịch trong phần bổ sung dịch acid Pierie cho tủ. Dòng tutu này có chế độ điều chỉnh ở trang 187-189 C
- Chế độ phản ứng của ion clorid 4. Định
- Phương pháp môi trường Khan. Trong dung môi axetic khan, với dịch
dịch chuẩn axit percloic và chỉ thị tím tinh thể (Theo DĐVN 5).
- Phương pháp trung hòa: Hòa chế phẩm vàonước, thêm dung dịch NaOH và
chiết xuất pethidin base bång dung môi hữu cơ, Hút hơi môi cân bằng vào phân
dịch HCI 0,1N (dư) và định lượng axittrong dung dịch NaOH 0,1N chỉ với phenolphtalein 21:58, 08/01/2026
Methadon và pethidin: Tìm hiểu về tính chất và định lượng - Studocu