



















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ---------- BÀI THẢO LUẬN TÊN ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ QUẢN LÝ
KINH TẾ CỦA TẬP ĐOÀN VINGROUP
Nhóm thực hiện: Nhóm 08
Lớp học phần: 2212TECO2031 Giảng viên: Hà Nội, năm 2023 LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt hiện nay, điều quan trọng trong doanh nghiệp là
cần tổ chức bộ máy quản lý hợp lý để doanh nghiệp có thể phân bổ và sử dụng hợp lý các
nguồn lực từ đó tạo nên hiệu quả sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện giúp doanh nghiệp
tồn tại và phát triển. Đặc biệt xu thế cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay, các doanh
nghiệp có nhiều cơ hội nhưng cũng gặp rất nhiều thách thức. Do vậy, để đảm bảo lợi thế
cạnh tranh, lãnh đạo doanh nghiệp cần tổ chức bộ máy quản lý và nâng cao chất lượng
cán bộ quản lý để phù hợp với sự thay đổi môi trường, đảm bảo tận dụng tối đa các nguồn
lực trong doanh nghiệp và những thuận lợi mà môi trường kinh doanh mang lại.
Công ty Cổ Phần Vingroup là tập đoàn kinh tế đa ngành lớn nhất Việt Nam hiện
nay. Giống như tất cả các doanh nghiệp trên thế giới nói nói chung và các doanh nghiệp
Việt Nam nói riêng, ngoài những thuận lợi có được từ môi trường kinh doanh, từ các
chính sách pháp lý; Công ty Cổ phần Vingroup cũng phải đối mặt với vô số thách thức,
hạn chế từ bên ngoài cũng nhƣ bên trong doanh nghiệp. Để tồn tại và phát triển, đòi hỏi
công ty cần có những biện pháp trước mắt cũng như các chiến lược lâu dài cho mình. Đặc
biệt, việc nâng cao chất lượng cán bộ quản lý kinh tế là nhiệm vụ mà công ty phải đặt lên
hàng đầu. Muốn vậy, cần thiết phải nhìn nhận, phân tích kỹ thực trạng chất lượng cán bộ
quản lý kinh tế của công ty để từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ cấu bộ máy quản
lý giúp công ty hoạt động hiệu quả và phát triển lớn mạnh. Với những lý do đó, chúng em
lựa chọn đề tài “ Nâng cao chất lượng cán bộ quản lý kinh tế của Tập đoàn Vingroup”. MỤC LỤC
Chương I: Cơ sở lý thuyết................................................................................................3
1. Khái niệm....................................................................................................................3
1.1. Khái niệm và phân loại cán bộ quản lý kinh tế......................................................3
1.2 Vai trò của cán bộ quản lí kinh tế...........................................................................4
1.3 Yêu cầu đối với cán bộ quản lí kinh tế...................................................................5
2. Các yêu cầu để nâng cao chất lượng cán bộ quản lý kinh tế....................................7
2.1 Phẩm chất đạo đức.................................................................................................7
2.2 Phẩm chất chính trị.................................................................................................7
2.3 Năng lực chuyên môn, tác phong làm việc.............................................................8
2.4 Học vấn, kinh nghiệm tích lũy, thể chất.................................................................9
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế. 9
3.1 Nhân tố khách quan................................................................................................9
3.2 Nhân tố chủ quan.................................................................................................11
4. Yêu cầu đối nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế..........................13
4.1. Về phẩm chất chính trị........................................................................................13
4.2. Về năng lực chuyên môn, năng lực công tác cá nhân..........................................14
4.3. Về phẩm chất đạo đức, tác phong........................................................................15
4.4. Yêu cầu khác (thể chất, kỹ năng)........................................................................15
4.5. Ý nghĩa nhận thức trong xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế ở nước ta......16
Chương II: Thực trạng nâng cao chất lượng cán bộ quản lý kinh tế trong cơ cấu tổ
chức bộ máy quản lý của tập đoàn Vingroup...............................................................16
1. Giới thiệu chung về Vingroup..................................................................................16
2. Thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế tại tập đoàn
Vingroup.......................................................................................................................17
2.1 Tổng quan về đội ngũ quản lí kinh tế tại Vingroup..............................................18
2.2. Tuyển dụng và sử dụng cán bộ quản lí kinh tế...................................................18
2.3 Các chính sách đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lí kinh tế................................19
2.4 Lương thưởng và các chế độ đãi ngộ....................................................................19
2.5 Đánh giá việc thực hiện công việc của cán bộ quản lý kinh tế.............................20
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế
tại tập đoàn Vingroup...................................................................................................22
3.1 Yếu tố chủ quan...................................................................................................22
3.2 Yếu tố khách quan................................................................................................23
4. Đánh giá thành công và hạn chế trong hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ tại Vingroup......................................................................................................24
4.1 Thành công...........................................................................................................24
4.2 Hạn chế................................................................................................................24
Chương III : Đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ cấu bộ máy quản lý kinh tế...............24
1. Định hướng phát triển..............................................................................................24
2 Đề xuất giải pháp.......................................................................................................25
CHƯƠNG I – CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1. Khái niệm
1.1.1. Khái niệm và phân loại cán bộ quản lý kinh tế
Khái niệm: Cán bộ quản lý kinh tế là những cán bộ làm việc trong bộ máy quản lý
kinh tế, họ thực hiện các chức năng quản lý trong hệ thống các cơ quan quản lý
Phân loại cán bộ quản lý kinh tế:
- Theo tính chất công việc:
+ Cán bộ lãnh đạo: Đây là những cán bộ giữ vị trí chỉ huy trong điều hành công
việc của cơ quan quản lý kinh tế. Là những người đứng đầu tổ chức hoặc phân hệ
trong tổ chức, họ có quyền ra quyết định, đồng thời chịu trách nhiệm về quyết
định của mình trong một cơ quan quản lý kinh tế cũng như đối với cấp trên
+ Cán bộ chuyên môn. Họ là những người có trình độ chuyên môn kỹ thuật, có
khả năng nghiên cứu, đề xuất những phương hướng, quan điểm và thực thi công
việc chuyên môn phức tạp
+ Cán bộ thi hành công vụ nhân danh quyền lực nhà nước: Là những cán bộ bản
thân họ không có thẩm quyền ra các quyết định như các cán bộ lãnh đạo. Trong
công việc họ là những người thi hành công vụ. Họ được trao những thẩm quyền
nhất định trong phạm vi công tác khi làm nhiệm vụ
- Theo trình độ đào tạo cán bộ quản lý kinh tế được chia thành:
+ Cán bộ quản lý kinh tế có trình độ đào tạo chuyên môn có trình đô từ đại học trở lên
+ Cán bộ quản lý kinh tế có trình độ đào tạo chuyên môn cao đẳng, trung học chuyên nghiệp
+ Cán bộ quản lý kinh tế có trình độ đào tạo sơ cấp
- Theo lĩnh vực công tác/ ngành kinh tế:
+ Cán bộ quản lý kinh tế ở lĩnh vực công nghiệp, các phân ngành trong lĩnh vực công nghiệp
+ Cán bộ quản lý kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp, các phân ngành trong nông nghiệp
+ Cán bộ quản lý kinh tế trong lĩnh vực dịch vụ, các phân ngành dịch vụ
+ Các doanh nghiệp nhà nước
- Phân loại khác: Theo độ tuổi (cán bộ lâu năm, cán bộ có độ tuổi trung bình, cán bộ
trẻ), giới tính (cán bộ nam và cán bộ nữ), cấp quản lý (cán bộ quản lý cấp cao, cán
bộ quản lý cấp trung gian và cấp cơ sở)
1.1.2. Vai trò của cán bộ quản lí kinh tế
Thứ nhất, tham gia hoạch định đường lối, chính sách, các chiến lược, quy hoạch,
chương trình, dự án phát triển kinh tế, xây dựng khung khổ pháp luật cho hoạt động kinh
tế của đất nước. Còn tại các đơn vị kinh tế cơ sở họ là những người đưa ra các chiến lược,
kế hoạch và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả nhất với việc sử
dụng nguồn lực một cách tối ưu. Họ cũng là những người thực hiện các chủ trương chính
sách của nhà nước đối xã hội và người lao động.
Thứ hai, tổ chức thực hiện, biển chủ trương, đường lối, chính sách, các chiến lược
quy hoạch phát triển kinh tế thành hiện thực.
Trong bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế, cán bộ quản lý là nhân tố quyết định
thành bại của quá trình triển khai thực hiện pháp luật của nhà nước, đường lối, chính sách
phát triển kinh tế của đất nước trong từng thời kỳ.
Tại các đơn vị kinh tế cơ sở họ là những người chấp hành đúng pháp luật của nhà
nước, không ngừng nỗ lực, đổi mới, sáng tạo và hoàn thành nhiệm vụ trong tổ chức.
Thứ ba, là cầu nối giữa nhà nước, chính quyền với người dân, với doanh nghiệp,
các tổ chức và cá nhân khác trong hoạt động kinh tế. Cán bộ quản lý kinh tế là người trực
tiếp triển khai thực hiện chính sách, pháp luật của nhà nước về kinh tế.
Thứ tư, góp phần tạo động lực kích thích phát triển kinh tế, là nhân tố đảm bảo quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước thành công. Vai trò của cán bộ quản lý kinh tế
rất quan trọng nó quyết định đến hiệu lực thực thi chính sách, pháp luật của quản lý nhà
nước nói riêng cũng như hiệu quả kinh tế - xã hội nói chung. Tại các đơn vị kinh tế cơ sở,
cán bộ quản lý kinh tế có vai trò kích thích sản xuất kinh doanh, tạo ra được nhiều sản
phẩm mới có giá trị, chất lượng và thương hiệu nhờ đó thúc đẩy gia tăng xuất khẩu, góp
phần vào tăng trưởng kinh tế - xã hội.
Thứ năm, có khả năng đưa ra các phương án tôi tụ nhằm sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực trong lĩnh vực kinh tế làm giảm chi phí trong quá trình sản xuất, tăng khả năng
cạnh tranh trong nền kinh tế.
1.1.3. Yêu cầu đối với cán bộ quản lí kinh tế
Về phẩm chất chính trị
Cán bộ quản lý kinh tế phải là những người có phẩm chất chính trị vững vàng. Phải
là những người nắm vững đường lối chính trị, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của
nhà nước. Là người phải biết đặt lợi ích của tập thể, xã hội lên trên lợi ích của cá nhân.
Có ý thức tìm tòi các phương pháp quản lý mới để đạt hiệu quả cao trong thực hiện
nhiệm vụ quản lý. Phải là những con người trung thực, gương mẫu, có tính kỷ luôn và ý
thức trách nhiệm cao trong công việc; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và xử lý tốt các tình
huống cụ thể xuất hiện trong quá trình quản lý.
Về năng lực chuyên môn, năng lực công tác cá nhân
Về năng lực chuyên môn: Cán bộ quản lý kinh tế phải có đủ trí thức, hiểu biết để
vận hành được bộ máy và triển khai các công việc, các hoạt động do mình quản lý. Có
kiến thức về khoa học kinh tế, hiểu biết khoa học kỹ thuật nắm vững luật pháp và thông
lệ, tập quán, thói quen được thừa nhận trong kinh tế, thương mại quốc tế, các kiến thức về
xã hội học và khoa học quản lý hiện đại phù hợp với lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
Về năng lực công tác cá nhân: Cán bộ quản lý kinh tế phải có năng lực nhận thức,
thiết kế, tổ chức, lãnh đạo, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế, phải có ý chỉ,
niềm tin vào con người và tổ chức của mình. Có khả năng quan sát, nắm bắt được vấn đề
và tìm cách giải quyết vấn đề một cách tốt nhất Không những cần khả năng thiết kế công
việc, cán bộ quản lý còn phải bao quát được nhiệm vụ tổng thể của tổ chức và cũng như
nhiệm vụ cụ thể để tổ chức lao động khoa học, biết sử dụng đúng tài năng con người, đảm
bảo sự phối hợp đồng bộ, vận hành hoạt động của tổ chức, triển khai các công việc được
trôi chảy, thông suốt và hiệu quả. Cán bộ quản lý kinh tế phải có năng lực trong giáo dục,
thuyết phục, uốn nắn những sai lệch và động viên con người, xử lý đúng đắn các quan hệ trong và ngoài tổ chức.
Về phẩm chất đạo đức, tác phong: Cán bộ quản lý kinh tế phải có đạo đức trong
điều hành công việc, đó là những chuẩn mực nhất định về hành vi sinh hoạt, ứng xử, quan
hệ xã hội. Đồng tình ủng hộ, đặc biệt là trong việc giải quyết các vấn đề lợi ích kinh tế.
Ngoài ra, đạo đức của người cán bộ quản lý kinh tế tạo nên uy tín của họ trong tổ chức
nói chung và những người dưới quyền. Phải có tác phong phù hợp với cương vị công tác
khi thực thi nhiệm vụ, giải quyết công việc sẽ gây được thiện cảm của người dưới quyền
và xung quanh, nâng cao được hiệu lực, hiệu quả quản lý.
Yêu cầu khác e(thể chất, kỹ năng)
- Về thể chất: Phải có đủ sức khỏe đảm bảo đáp ứng, nhiệm vụ, yêu cầu công tác.
Các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại sức khỏe cán bộ dựa trên cơ sở quy định pháp luật
- Về kỹ năng: Cán bộ quản lý kinh tế cần có những kỹ năng cần thiết để đáp ứng
công việc, như việc sử dụng ngoại ngữ, tin học, nhất là trong điều kiện công nghệ
số, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay. Đặc biệt trong thực hiện nhiệm vụ
chuyên môn, những kỹ năng cán bộ quản lý cần có như: kỹ năng kỹ thuật; kỹ năng
giao tiếp, kỹ năng phân tích, thuyết trinh, diễn giải vấn đề kinh tế, chính sách và
quản lý, kỹ năng làm việc độc lập hoặc làm việc nhóm, hợp tác, kỹ năng xử lý xung đột, rủi ro
Ý nghĩa nhận thức trong xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế ở nước ta
- Cán bộ quản lý kinh tế là nhân tố quyết định đến sự thành công trong cơ cấu tổ
chức bộ máy quản lý kinh tế. Do vậy, một mặt của phải xây dựng đội ngũ cán bộ
quản lý kinh tế đủ về số lượng và cơ cấu. Mặt khác, đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế
cần phải đảm bảo về mặt chất lượng đáp ứng được các tiêu chuẩn, tiêu chí về
phẩm chất, năng lực, các kỹ năng cần thiết được công nhân từ các cơ sở giáo dục, đào tạo hợp pháp
- Phẩm chất và năng lực cán bộ quản lý kinh tế là yêu cầu quan trọng nhất, có quan hệ chặt chẽ với nhau
- Cần phải xây dựng các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá cán bộ quản lý về phẩm chất
và năng lực phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh kinh tế - xã hội và hội nhập của đất
nước trong từng giai đoạn
- Cần cụ thể hóa các yêu cầu về phẩm chất, năng lực của cán bộ lãnh đạo, cán bộ
quản lý kinh tế theo các cương vị gắn liền với chức trách được giao
- Các yêu cầu về phẩm chất, năng lực, trình độ, kỹ năng của cán bộ quản lý kinh tế
phải được thể hiện trong toàn bộ công tác cán bộ, trong đó đặc biệt quan trọng là
khâu đánh giá cán bộ.Cần cụ thể hóa các yêu cầu về phẩm chất, năng lực của cán
bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý kinh tế theo các cương vị gắn liền với chức trách được
giao.Trên cơ sở đó thu hút, sử dụng, đãi ngộ những người có đức, có tài, thay thế
hoặc loại bỏ cán bộ quản lý kém về năng lực và phẩm chất, vi phạm các khuyết điểm nghiêm trọng
1.2. Các yêu cầu để nâng cao chất lượng cán bộ quản lý kinh tế
1.2.1. Phẩm chất đạo đức
Đạo đức là chuẩn mực hành vi của con người được xã hội chấp nhận. Cán bộ quản
lý kinh tế phải có đạo đức trong điều hành công việc, đó là những chuẩn mực nhất định về
hành vi sinh hoạt, ứng xử, quan hệ xã hội. Đồng tình ủng hộ, đặc biệt là trong việc giải
quyết các vấn đề lợi ích kinh tế. Ngoài ra, đạo đức của người cán bộ quản lý kinh tế tạo -
tín của họ trong tổ chức nói chung và những người dưới quyền.
Trong quản lý, ngoài những chuẩn mực đạo đức thì tác phong của cán bộ quản lý
ngày càng trở lên cần thiết và quan trọng. Cán bộ quản lý kinh tế có tác phong phù hợp
với cương vị công tác khi thực thi nhiệm vụ, giải quyết công việc sẽ gây được thiện cảm
của người dưới quyền và xung quanh, nâng cao được hiệu lực, hiệu quả quản lý.
Cán bộ quản lý kinh tế có đạo đức, tác phong tốt tạo được niềm tin cho cấp dưới,
cho đồng nghiệp, tạo uy tín cho tổ chức. Ngược lại, cán bộ đạo đức không tốt, tác phong
chậm chạp, không sâu sát công việc, không hòa hợp trong việc xử sự các mối quan hệ
thường tạo ra hiệu suất làm việc thấp.
Đạo đức, tác phong thể hiện qua phương pháp và nghệ thuật xử sự của cán bộ quản
lý khi thực hiện nhiệm vụ hoặc xử lý công việc. Tác phong thể hiện ở sự sâu sát, nhanh
nhạy, cách xử sự bình tĩnh, hợp lý, hợp tình, chính xác và chắc chắn, tự tin trong các bối
cảnh hay tình huống cụ thể khi cán bộ quản lý thực thi nhiệm vụ.
1.2.2. Phẩm chất chính trị
Cán bộ quản lý kinh tế phải là những người có phẩm chất chính trị vững vàng. Phải
là những người nắm vững đường lối chính trị, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của
nhà nước. Là người phải biết đại lợi ích của tập thể, xã hội lên trên lợi ích của cá nhân. Cô
ý mâm tồn các phương pháp quản lý mới để đạt hiệu quả cao trong âm hiện nhiệm vụ
quản lý. Phải là những con người trung thu gương mẫu có tình kỳ loài và ý thức trách
nhiệm cao trong công việc, có tinh thần đoàn kết hơn tác và xử lý tốt các tình huống cụ
thể xuất hiện trong quá tình quân h Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, đây là
phẩm châu đầu tiên quan trọng đặt ra đối với mỗi cán bộ quản lý đi họ làm việc mang từ
máy quản lý nhà nước về kinh tế hay tại các đơn vị kinh tế cơ sở.
1.2.3. Năng lực chuyên môn, tác phong làm việc
Về năng lực chuyên môn
Cán bộ quản lý kinh tế phải có đủ tri thức, hiểu biết để vận hành được bộ máy và triển
khai các công việc, các hoạt động do mình quản lý. Có kiến thức về khoa học kinh tế,
hiểu biết khoa học kỹ thành nằm vùng lật pháp và thông lệ, tập quán, thói quen được
những nhận trong kinh tế, thương mại quốc tế, các kiến thức về xã hội học và khoa học
quản lý hiện đại phù hợp với lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
Từng loại cán bộ quản lý kinh tế lại có yêu cầu khác nhau về tri thức. Cán bộ lãnh đạo
phải có tri thức, có tư duy và tầm nhìn để tổ chức, chỉ đạo, điều hành xây dựng các chiến
lược, kế hoạch phát triển doanh nghiệp, thực hiện tốt các chính sách quản lý, sử dụng các
công cụ, phương pháp quản lý có hiệu quả nhằm đạt mục tiêu. Cán bộ tham mưu đòi hỏi
có kiến thức thức chuyên sâu theo chuyên ngành hoặc lĩnh vực kinh tế cụ thể được phụ
trách. Cán bộ thừa hành đòi hỏi kiến thức hẹp hơn nhưng chủ yếu là các kỹ năng liên
quan kỹ thuật nghiệp vụ.
Về năng lực công tác cá nhân
Cán bộ quản lý kinh tế phải có năng lực nhận thức, thiết kế, tổ chức, lãnh đạo, điều
hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế, phải có ý chí, niềm tin vào con người và tổ chức
của mình. Có khả năng quan sát, nắm bắt được vấn đề và tìm cách giải quyết vấn đề một
cách tốt nhất. Không những cần khả năng thiết kế công việc, cán bộ quản lý còn phải bao
quát được nhiệm vụ tổng thể của tổ chức và cũng như nhiệm vụ cụ thể để tổ chức lao
động khoa học; biết sử dụng đúng tài năng con người, đảm bảo sự phối hợp đồng bộ, vận
hành hoạt động của tổ chức, triển khai các công việc được trôi chảy, thông suốt và hiệu
quả. Cán bộ quản lý kinh tế phải có năng lực trong giáo dục, thuyết phục, uốn nắn những
sai lệch và động viên con người, xử lý đúng đắn các quan hệ trong và ngoài tổ chức.
1.2.4. Học vấn, kinh nghiệm tích lũy, thể chất Về kỹ năng:
Cán bộ quản lý kinh tế cần có những kỹ năng cần thiết để đáp ứng công việc, như
việc sử dụng ngoại ngữ, tin học, nhất là trong điều kiện công nghệ số, toàn cầu hóa và hội
nhập quốc tế hiện nay. Đặc biệt trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, những kỹ năng
cán bộ quản lý cần có như: kỹ năng kỹ thuật; kỹ năng giao tiếp; kỹ năng phân tích, thuyết
trình, diễn giải vấn đề kinh tế, chính sách và quản lý; kỹ năng làm việc độc lập hoặc làm
việc nhóm, hợp tác; kỹ năng xử lý xung đột, rủi ro. Về thể chất:
Cán bộ quản lý kinh tế phải có đủ sức khỏe đảm bảo đáp ứng, nhiệm vụ, yêu cầu công
tác. Các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại sức khỏe cán bộ dựa trên cơ sở quy định pháp luật.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế
1.3.1. Nhân tố khách quan
Nhân tố khách quan là những yếu tố tác động đến yêu cầu nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ làm việc trong môi trường quốc tế hiện nay.
Thứ nhất, sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế và quá trình đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước.
Kinh tế thị trường đã, đang và sẽ là xu thế khách quan trong việc giải phóng các tiềm
năng xã hội, giải phóng năng lực sáng tạo của cá nhân, phát triển các năng lực xã hội.
Kinh tế thị trường kết hợp với sự bùng nổ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư
đang tạo điều kiện và cơ hội cho phát triển lực lượng sản xuất. Nhờ sự phát triển của kinh
tế thị trường và sự thúc đẩy mạnh mẽ của khoa học, công nghệ mà đời sống xã hội có
được luồng sinh khí dồi dào, có khả năng linh hoạt, thích ứng cao. Trước sự thay đổi sâu
sắc của lực lượng sản xuất xã hội, với tư cách là sự phản ánh tính chất và trình độ của nền
kinh tế, mọi thiết chế của kiến trúc thượng tầng xã hội ở nước ta đang đứng trước yêu cầu
cấp thiết là phải đổi mới mạnh mẽ để thích ứng với sự phát triển mới. Trong đó có những
yêu cầu mới về năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ để nâng cao hiệu quả hoạt động,
thích ứng nhanh trước một thể chế kinh tế năng động và sáng tạo.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa gắn với hội nhập quốc tế sâu rộng như hiện nay là sự khởi động, cũng là
nguyên nhân nội tại dẫn đến quá trình đổi mới tư duy của đội ngũ cán bộ, nhằm khắc phục
những trì trệ, bảo thủ và giáo điều trước đây. Sẽ là sai lầm nếu đồng nhất yêu cầu về trình
độ, phẩm chất, năng lực của cán bộ trong giai đoạn trước đây với yêu cầu về trình độ,
phẩm chất, năng lực của cán bộ trong quá trình phát triển kinh tế thị trường và sự bùng nổ
của công nghệ hiện đại ngày nay. Không ít những chuẩn mực trước đây không còn phù
hợp với xu thế hội nhập quốc tế cũng như với tính chất của nền kinh tế và trình độ khoa
học, công nghệ hiện nay.
Sự phát triển của nền kinh tế thị trường đã làm chuyển động mạnh mẽ hệ giá trị tinh
thần xã hội. Mặt trái của nó là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến những tiêu
cực xã hội. Quan liêu, tham nhũng, “lợi ích nhóm”, sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo
đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong đội ngũ cán bộ, đảng
viên diễn ra khá phổ biến, trở thành “trọng bệnh” và “quốc nạn”, đe dọa trực tiếp tới sự
lành mạnh xã hội, đạo đức, sự ổn định của những guồng máy tổ chức; là mối đe dọa đối
với sự tồn vong của Đảng, của chế độ. Chính vì lẽ đó, bên cạnh yêu cầu về năng lực, yêu
cầu cấp thiết đặt ra đối với đội ngũ cán bộ, đảng viên hiện nay chính là việc giữ gìn đạo
đức cách mạng, phẩm chất, lối sống và động cơ trong sáng của người cộng sản chân chính.
Thứ hai, Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Thành tựu và kết quả thu được sau hơn 25 năm thực hiện đường lối đổi mới do Đảng
ta khởi xướng đã làm cho tiềm lực của đất nước không ngừng được mở rộng và tăng
cường. Bộ mặt kinh tế của đất nước ngày càng có sự thay đổi mạnh mẽ kéo theo những
vấn đề phức tạp trong công tác quản lý nhà nước về kinh tế - xã hội, đòi hỏi các cơ quan
hành chính nhà nước cũng phải có những thay đổi căn bản trong cơ chế, trong vấn đề
nguồn lực, mà con người là một yếu tố đặc biệt quan trọng. Đội ngũ cán bộ quản lý kinh
tế nhà nước có chất lượng tốt mới có thể đảm bảo việc thực hiện công vụ một cách nhanh
chóng, chính xác, tạo được niềm tin cho người dân, doanh nghiệp, cho bạn bè quốc tế.
Thứ ba, mức độ toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng
Xu hướng hội nhập quốc tế cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học, công
nghệ và kinh tế thị trường, một mặt, góp phần xác lập tính năng động của con người về
mặt tư duy, tư tưởng cho đổi mới và phát triển; mặt khác, cũng là một thử thách rất gay
gắt do quá trình đan xen phức tạp giữa cái tích cực, lành mạnh, hợp lý với cái tiêu cực,
không lành mạnh, thậm chí xuất hiện cả những biểu hiện trái với đạo lý và pháp lý, cả sự
đan xen giữa tính tự phát với tính tự giác, giữa cái mới, tiến bộ với cái lạc hậu, thoái bộ.
Đây vừa là nguyên nhân nội tại, vừa là động lực quan trọng để tạo chuyển biến mạnh mẽ,
đột phá trong công tác cán bộ thời gian tới.
Hiện nay, mức độ toàn cầu hóa ở nước ta ngày càng toàn diện, sâu rộng; hơn nữa,
quan hệ đối ngoại của nước ta trên các kênh đối ngoại đảng, ngoại giao nhà nước, đối
ngoại nhân dân được chú trọng và đẩy mạnh. Điều này đã tạo ra môi trường mang tính
quốc tế ngày càng sâu sắc, như Đại hội XIII của Đảng đã đánh giá: “Quan hệ đối ngoại và
hội nhập quốc tế tiếp tục mở rộng và đi vào chiều sâu, tạo khung khổ quan hệ ổn định và
bền vững với các đối tác. Chủ động tham gia xây dựng các nguyên tắc, chuẩn mực trong
các thể chế đa phương khu vực và toàn cầu... Hội nhập quốc tế tiếp tục được triển khai
chủ động, tích cực, tạo không gian quan hệ rộng mở, tranh thủ được sự hợp tác, giúp đỡ
của cộng đồng quốc tế. Vị thế, uy tín, vai trò của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới
ngày càng được nâng cao”. Tình hình đó đặt ra những yêu cầu rất mới, cao hơn đối với
đội ngũ cán bộ nói chung và đặc biệt là đội ngũ cán bộ trực tiếp làm việc trong môi
trường quốc tế nói riêng.
1.3.2. Nhân tố chủ quan
Nhân tố chủ quan là những yêu cầu về năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ làm việc
Thứ nhất, năng lực, trình độ quản lý nhân lực
Nhóm yếu tố này có tác động khá trực tiếp đến chất lượng cũng như việc nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý. Nếu người quản lý nhân sự có năng lực, trình độ tốt thì
công việc của họ sẽ được thực hiện tốt, trong đó có: quy hoạch cán bộ, xây dựng các kế
hoạch tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đào tạo và phát triển, xây dựng các chính sách tạo động
lực cho người người lao động. Khi các nội dung này được thực hiện tốt thì hiệu quả tất
yếu sẽ dẫn tới chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cũng như nhân lực cơ quan hành
chính nhà nước được nâng lên có thể đảm bảo chắc chắn rằng công vụ của họ được họ
thực hiện một cách tốt nhất, toàn tâm toàn ý nhất.
Thứ hai, khả năng tiếp thu của đội ngũ cán bộ, công chức
Yếu tố này cần được cán bộ quản lý kinh tế nhà nước chủ ý trong việc xây dựng
chương trình đào tạo, bồi dưỡng sao cho phù hợp với trình độ chuyên môn, yêu cầu của
công việc và khả năng tiếp thu kiến thức mới trong lĩnh vực công tác của cán bộ quản lý
để đảm bảo người quản lý tiếp nhận được một cách tối đa lượng kiến thức cần thiết để
thực hiện công việc của họ tốt hơn. Mặt khác, đây là một yếu tố quan trọng trong việc lựa
chọn cán bộ quản lý kinh tế phù hợp tham gia một chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
Thứ ba, phải có tầm nhìn quốc tế sâu rộng và nắm bắt tốt các xu hướng, đặc điểm
phát triển của tình hình quốc tế
Sự phân tích đúng đắn và dự báo, nhận định, đánh giá chuẩn xác về tình hình quốc tế
là cơ sở để chúng ta xây dựng các chính sách đối nội và đối ngoại một cách khoa học.
Bước sang thập niên thứ ba của thế kỷ XXI, hòa bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế
chủ đạo của thời đại, nhưng đã xuất hiện nhiều nét mới; cạnh tranh chiến lược giữa các
nước lớn ngày càng gia tăng, trật tự thế giới đang biến đổi nhanh chóng; nhịp độ kinh tế
toàn cầu đang tăng tốc và mối quan hệ kinh tế giữa nước ta với các quốc gia, vùng lãnh
thổ trên thế giới ngày càng chặt chẽ, mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt; tiến bộ công
nghệ thay đổi theo từng ngày, tạo động lực mới và mạnh mẽ cho sự phát triển của xã hội
loài người. Chúng ta đang đứng trước những cơ hội chiến lược có thể tạo ra sự khác biệt
lớn, nhưng cũng đang đối mặt với sự cạnh tranh quốc tế khốc liệt chưa từng có. Vì vậy,
đội ngũ cán bộ các cấp cần định hình tầm nhìn toàn cầu, quan sát thế giới một cách toàn
diện, nâng cao khả năng phán đoán tình hình quốc tế và có tư duy chiến lược sâu rộng;
tăng cường năng lực quan sát, đánh giá xu thế phát triển chung của thế giới, nắm bắt các
cơ hội có lợi cho sự phát triển của đất nước, học hỏi và chắt lọc kinh nghiệm tiên tiến của
nước ngoài, mở rộng nguồn lực và thị trường quốc tế. Khi đội ngũ cán bộ nắm bắt được
các xu hướng và đặc điểm phát triển của tình hình quốc tế thì sẽ tạo được thế chủ động
trong hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc tế.
Bốn là, cần có năng lực và trình độ đối ngoại, giỏi xử lý các vấn đề đối ngoại phức
tạp, quảng bá hiệu quả hình ảnh tốt đẹp của đất nước
Kiến thức về các vấn đề quốc tế là nền tảng của hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc tế;
năng lực đối ngoại là khả năng và mức độ áp dụng toàn diện kiến thức này vào triển khai
hoạt động thực tiễn. Cán bộ làm việc trong môi trường quốc tế cần có sự nhìn nhận sâu
sắc về lĩnh vực hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc tế, giỏi phát hiện các xu hướng, trào
lưu, cơ hội, nguồn lực, hiểu rõ lập trường, thái độ và tâm lý của đối tác; có những nhận
định tỉnh táo, nhanh chóng nắm bắt thời cơ, phân tích thấu đáo thuận lợi, khó khăn, để
đưa ra được quyết định kịp thời, chuẩn xác; có kỹ năng giao tiếp sâu rộng, giỏi ứng xử với
các kiểu cá tính, phong cách, thích ứng nhanh với những điều kiện, diễn biến phức tạp;
bày tỏ quan điểm của mình bằng ngôn ngữ phù hợp, đồng thời tìm ra điểm chung về lợi
ích của các bên và tạo sự hỗ trợ lẫn nhau theo cách thức thích hợp.
Ngoài ra, cán bộ làm việc trong môi trường quốc tế cần rèn luyện đạo đức, trau dồi
thói quen văn minh, hiểu biết về lễ nghi, phong tục của cộng đồng quốc tế, cư xử hòa nhã,
thể hiện tính cách, phong thái lịch sự, nhã nhặn. Nếu mỗi cán bộ có khả năng và phẩm
chất như vậy, thì không những có thể bảo vệ hiệu quả lợi ích quốc gia - dân tộc, mà còn
xây dựng được hình ảnh tốt đẹp của đất nước Việt Nam với truyền thống văn hóa, văn
hiến lâu đời, yêu chuộng hòa bình với bạn bè quốc tế.
1.4. Yêu cầu đối nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế
Do vai trò, vị trí công việc đảm nhiệm mà đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý kinh
tế phải đáp ứng được những yêu cầu sau:
1.4.1. Về phẩm chất chính trị
Cán bộ quản lý kinh tế phải là những người có phẩm chất chính v vững vàng. Phải là
những người nắm vững đường lối chính trị, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của nhà
nước. Là người phải biết đại lợi ích của tập thể, xã hội lên trên lợi ích của cá nhân. Cô ý
mâm tồn các phương pháp quản lý mới để đạt hiệu quả cao trong âm hiện nhiệm vụ quản
lý. Phải là những con người trung thu gương mẫu có tình kỳ loài và ý thức trách nhiệm
cao trong công việc, có tinh thần đoàn kết hơn tác và xử lý tốt các tình huống cụ thể xuất
hiện trong quá tình quân h Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, đây là phẩm châu
đầu tiên quan trọng đặt ra đối với mỗi cán bộ quản lý đi họ làm việc mang từ máy quản lý
nhà nước về kinh tế hay tại các đơn vị kinh tế cơ sở.
1.4.2. Về năng lực chuyên môn, năng lực công tác cá nhân
Về năng lực chuyên môn
Cán bộ quản lý kinh tế phải có đủ tri thức, hiểu biết để vận hành được bộ máy và triển
khai các công việc, các hoạt động do mình quản lý. Có kiến thức về khoa học kinh tế,
hiểu biết khoa học kỹ thành nằm vùng lật pháp và thông lệ, tập quán, thói quen được
những nhận trong kinh tế, thương mại quốc tế, các kiến thức về xã hội học và khoa học
quản lý hiện đại phù hợp với lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
Từng loại cán bộ quản lý kinh tế lại có yêu cầu khác nhau về tri thức. Cán bộ lãnh đạo
phải có tri thức, có tư duy và tầm nhìn để tổ chức, chỉ đạo, điều hành xây dựng các chiến
lược, kế hoạch phát triển doanh nghiệp, thực hiện tốt các chính sách quản lý, sử dụng các
công cụ, phương pháp quản lý có hiệu quả nhằm đạt mục tiêu. Cán bộ tham mưu đòi hỏi
có kiến thức thức chuyên sâu theo chuyên ngành hoặc lĩnh vực kinh tế cụ thể được phụ
trách. Cán bộ thừa hành đòi hỏi kiến thức hẹp hơn nhưng chủ yếu là các kỹ năng liên
quan kỹ thuật nghiệp vụ.
Về năng lực công tác cá nhân
Cán bộ quản lý kinh tế phải có năng lực nhận thức, thiết kế, tổ chức, lãnh đạo, điều
hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế, phải có ý chí, niềm tin vào con người và tổ chức
của mình. Có khả năng quan sát, nắm bắt được vấn đề và tìm cách giải quyết vấn đề một
cách tốt nhất. Không những cần khả năng thiết kế công việc, cán bộ quản lý còn phải bao
quát được nhiệm vụ tổng thể của tổ chức và cũng như nhiệm vụ cụ thể để tổ chức lao
động khoa học; biết sử dụng đúng tài năng con người, đảm bảo sự phối hợp đồng bộ, vận
hành hoạt động của tổ chức, triển khai các công việc được trôi chảy, thông suốt và hiệu
quả. Cán bộ quản lý kinh tế phải có năng lực trong giáo dục, thuyết phục, uốn nắn những
sai lệch và động viên con người, xử lý đúng đắn các quan hệ trong và ngoài tổ chức.
1.4.3. Về phẩm chất đạo đức, tác phong
Đạo đức là chuẩn mực hành vi của con người được xã hội chấp nhận. Cán bộ quản lý
kinh tế phải có đạo đức trong điều hành công việc, đó là những chuẩn mực nhất định về
hành vi sinh hoạt, ứng xử, quan hệ xã hội. Đồng tình ủng hộ, đặc biệt là trong việc giải
quyết các vấn đề lợi ích kinh tế. Ngoài ra, đạo đức của người cán bộ quản lý kinh tế tạo -
tín của họ trong tổ chức nói chung và những người dưới quyền.
Trong quản lý, ngoài những chuẩn mực đạo đức thì tác phong của cán bộ quản lý
ngày càng trở lên cần thiết và quan trọng. Cán bộ quản lý kinh tế có tác phong phù hợp
với cương vị công tác khi thực thi nhiệm vụ, giải quyết công việc sẽ gây được thiện cảm
của người dưới quyền và xung quanh, nâng cao được hiệu lực, hiệu quả quản lý.
Cán bộ quản lý kinh tế có đạo đức, tác phong tốt tạo được niềm tin cho cấp dưới, cho
đồng nghiệp, tạo uy tín cho tổ chức. Ngược lại, cán bộ đạo đức không tốt, tác phong chậm
chạp, không sâu sát công việc, không hòa hợp trong việc xử sự các mối quan hệ thường
tạo ra hiệu suất làm việc thấp.
Đạo đức, tác phong thể hiện qua phương pháp và nghệ thuật xử sự của cán bộ quản lý
khi thực hiện nhiệm vụ hoặc xử lý công việc. Tác phong thể hiện ở sự sâu sát, nhanh
nhạy, cách xử sự bình tĩnh, hợp lý, hợp tình, chính xác và chắc chắn, tự tin trong các bối
cảnh hay tình huống cụ thể khi cán bộ quản lý thực thi nhiệm vụ.
1.4.4. Yêu cầu khác (thể chất, kỹ năng)
Về thể chất: Cán bộ quản lý kinh tế phải có đủ sức khỏe đảm bảo đáp ứng, nhiệm vụ,
yêu cầu công tác. Các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại sức khỏe cán bộ dựa trên
cơ sở quy định pháp luật
Về kỹ năng: Cán bộ quản lý kinh tế cần có những kỹ năng cần thiết để đáp ứng công
việc, như việc sử dụng ngoại ngữ, tin học, nhất là trong điều kiện công nghệ số, toàn
cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay. Đặc biệt trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn,
những kỹ năng cán bộ quản lý cần có như: kỹ năng kỹ thuật; kỹ năng giao tiếp; kỹ
năng phân tích, thuyết trình, diễn giải vấn đề kinh tế, chính sách và quản lý; kỹ đột,
rủi ro. năng làm việc độc lập hoặc làm việc nhóm, hợp tác; kỹ năng xử lý xung
1.4.5. Ý nghĩa nhận thức trong xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế ở nước ta
Cán bộ quản lý kinh tế là nhân tố quyết định đến sự thành công trong cơ cấu tổ chức
bộ máy quản lý kinh tế. Do vậy, một mặt cần phải xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh
tế đủ về số lượng và cơ cấu. Mặt khác, đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cần phải đảm bảo
về mặt chất tượng đáp ứng được các tiêu chuẩn, tiêu chí về phẩm chất, năng lực, các kỹ
năng cần thiết được công nhận từ các cơ sở giáo dục, đào tạo hợp pháp.
Phẩm chất và năng lực cán bộ quản lý kinh tế là yêu cầu quan trọng nhất, có quan hệ
chặt chẽ với nhau. Trình độ đào tạo chỉ được thể hiện trên thực tế ở năng lực từng cá nhân
trong đội ngũ cán bộ khi thực hiện hoạt động quản lý. Cùng ở nấc thang quản lý cấp cao
càng cần phải đề cao phẩm chất và năng lực quản lý, điều hành. Ở nấc thang thấp hơn,
cấp dưới trong hệ thống cấp bậc quản lý đòi hỏi cao hơn về mặt chuyên môn.
Cần phải xây dựng các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá cán bộ quản lý về phẩm chất và
năng lực phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh kinh tế - xã hội và hội nhập của đất nước trong
từng giai đoạn. Chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý cấp chiến lược vừa có “tầm” và có "tâm".
Cụ thể hóa các yêu cầu về phẩm chất, năng lực của cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý
kinh tế theo các cương vị gắn liền với chức trách được giao.
Các yêu cầu về phẩm chất, năng lực, trình độ, kỹ năng của cán bộ quản lý kinh tế phải
được thể hiện trong toàn bộ công tác cán bộ, trong đó đặc biệt quan trọng là khâu đánh giá
cán bộ. Trên cơ sở đó thu hút, sử dụng, đãi ngộ những người có đức, có tài, thay thế hoặc
loại bỏ cán bộ quản lý kém về năng lực và phẩm chất, vi phạm các khuyết điểm nghiêm trọng.
CHƯƠNG II – THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ QUẢN LÝ
KINH TẾ TRONG CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA TẬP ĐOÀN VINGROUP
2.1. Giới thiệu chung về Vingroup
Tập đoàn Vingroup - Công ty CP (Gọi tắt là Tập đoàn Vingroup) có trụ sở chính tại
số 7, đường Bằng Lăng 1, khu đô thị sinh thái Vincom Village, phường Việt Hưng, quận
Long Biên, Hà Nội. Ngoài ra Vingroup có văn phòng đại diện tại hầu khắp các thành phố
lớn tại Việt Nam và một số quốc gia ngoài nước.
Tiền thân của Vingroup là Tập đoàn Technocom, được thành lập tại Ukraina năm
1993 bởi những người Việt Nam trẻ tuổi, hoạt động ban đầu trong lĩnh vực thực phẩm và
thành công rực rỡ với thương hiệu Mivina. Những năm đầu của thế kỷ 21, Technocom
luôn có mặt trong bảng xếp hạng Top 100 doanh nghiệp lớn mạnh nhất Ukraina. Từ năm
2000, Technocom - Vingroup trở về Việt Nam đầu tư với ước vọng được góp phần xây
dựng đất nước. Vingroup đã tập trung đầu tư vào các lĩnh vực du lịch và Bất động sản cao
cấp với hai thương hiệu chiến lược là Vinpearl và Vincom.
Bằng những nỗ lực không ngừng, 10 năm sau, Vincom đã trở thành thương hiệu số 1
Việt Nam về Bất động sản cao cấp với hàng loạt các tổ hợp Trung tâm thương mại - Văn
phòng - Căn hộ cao cấp tại vị trí đắc địa và những khu đô thị phức hợp lớn, hiện đại, dẫn
đầu xu thế đô thị thông minh - sinh thái hạng sang tại Việt Nam. Bên cạnh đó, Vinpearl
cũng trở thành những cánh chim đầu đàn của ngành Du lịch với chuỗi các khách sạn, khu
nghỉ dưỡng, khu biệt thự biển, công viên giải trí, sân goft… đẳng cấp năm sao và trên năm sao quốc tế.
Trên tinh thần phát triển bền vững và chuyên nghiệp, Vingroup tập trung phát triển
với 2 thương hiệu chiến lược gồm: Vincom (Bất động sản thương mại, dịch vụ cao cấp);
Vinpearl (Bất động sản Du lịch; dịch vụ Du lịch - giải trí); Đồng thời mở rộng ra các lĩnh
vực như y tế chất lượng cao (Vinmec); phát triển giáo dục (Vinschool) và chăm sóc sức
khỏe - sắc đẹp (Vincharm). Ở bất cứ lĩnh vực nào, khi tham gia, Vingroup đều chứng tỏ
vai trò người tiên phong và dẫn dắt sự thay đổi xu hướng tiêu dùng với việc đem đến cho
thị trường những sản phẩm - dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế. Tính đến tháng 6/2013, với
việc sở hữu và giữ quyền chi phối tại gần 30 dự án Bất động sản và du lịch quy mô lớn,
có vị trí đắc địa nhất tại khắp các đô thị và địa danh trên cả nước; có mức vốn hóa lớn
nhất thị trường chứng khoán Việt Nam (gần 3 tỷ USD), Vingroup đang được đánh giá là
một trong những tập đoàn kinh tế tư nhân hùng mạnh, có sự phát triển năng động và bền
vững bậc nhất Việt Nam với nhiều tiềm lực hội nhập quốc tế để vươn lên tầm khu vực và thế giới.
2.2. Thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế tại tập đoàn Vingroup
2.2.1. Tổng quan về đội ngũ quản lí kinh tế tại Vingroup
Tại Vingroup, tùy theo từng vị trí cụ thể sẽ có những tiêu chuẩn bắt buộc riêng, song
tất cả các thành viên đều đáp ứng yêu cầu: có trình độ chuyên môn, có quyết tâm phát
triển nghề nghiệp, có tinh thần trách nhiệm và tinh thần kỉ luật cao. Cán bộ quản lý tại
Tập đoàn là những người phát huy được đầy đủ các giá trị cốt lõi của Vingroup: "Tín -
Tâm - Trí - Tốc - Tinh - Nhân", thể hiện tâm huyết, bản lĩnh vững vàng, dám nghĩ, dám
làm, dám chịu trách nhiệm, có năng lực tổ chức và quản lý tốt. Đối với các vị trí quản lý
cấp cao, các yêu cầu tuyển dụng khá khắt khe với các tiêu chuẩn bắt buộc về kinh nghiệm
công tác, khả năng tư duy logic, phán đoán nhanh nhạy, phân tích và giải quyết vấn đề
hiệu quả. Những thành viên đó đã hợp thành một đội ngũ mạnh cùng chung mục tiêu là sự
phát triển chung của Tập đoàn.
Các cán bộ nhân viên Vingroup luôn có sự chủ động quyết liệt và sáng tạo trong lao
động dưới sự dẫn dắt của đội ngũ cán bộ Lãnh đạo nhạy bén, có khả năng quản trị doanh
nghiệp vừa linh hoạt vừa bài bản, tạo nên sự uy tín, đẳng cấp của Vingroup trên thị trường.
Dưới sự dẫn dắt của Tập đoàn, con người Vingroup luôn mang trong mình nét văn hóa
với bản sắc riêng. Văn hóa ấy mang đậm tính nhân văn, tình thân ái, tinh thần kỷ luật;
được xây dựng và vun đắp bằng trí tuệ và sức sáng tạo không ngừng của tập thể cán bộ nhân viên.
Trải qua chặng đường dài trưởng thành và phát triển, chính những con người Vingroup đã
làm nên những giá trị tốt đẹp, đóng góp vào thành công của Tập đoàn hôm nay.
Hiện nay, Vingroup đang có xu hướng trẻ hóa đội ngũ cán bộ nhân viên đang làm
việc tại công ty. Lãnh đạo của trung tâm thương mại Vingroup là một thanh niên trẻ sinh
năm 1992. Điều này thể hiện khát vọng thay đổi, chuyển mình; mong muốn bắt kịp với xu
thế phát triển hiện đại của Vingroup; doanh nghiệp vốn nổi tiếng với đội ngũ nhân sự “già”.
2.2.2. Tuyển dụng và sử dụng cán bộ quản lí kinh tế
Đối với cán bộ quản lý cấp cao, các yêu cầu tuyển dụng khá khắt khe với các tiêu
chuẩn bắt buộc về kinh nghiệm công tác, khả năng tư duy logic, phán đoán nhanh nhạy,
phân tích và giải quyết vấn đề hiệu quả.
Khi tuyển dụng các vị trí cán bộ quản lý, Vingroup đã đưa ra những tiêu chí, yêu cầu
tuyển dụng cũng như mô tả công việc tại trang tuyển dụng của Vingroup để người muốn
ứng tuyển vị trí có thể nắm rõ các thông tin, yêu cầu công việc cần ứng tuyển. Nhân viên
muốn ứng tuyển vị trí công việc sẽ nộp đơn ứng tuyển. Và sau khi đơn ứng tuyển được
thông qua, nhân viên sẽ bước vào vòng phỏng vấn. Trong quá trình phỏng vấn ứng viên
có thể đối mặt với những câu hỏi bằng tiếng Anh từ người phỏng vấn. Ngoài ra, với một
số vị trí, Vingroup còn yêu cầu làm bài test để đánh giá năng lực, kiến thức chuyên môn
của các bạn ứng viên. Những câu hỏi chuyên môn về công việc cũng được nhà tuyển
dụng khai thác triệt để trong vòng phỏng vấn.
Những vòng thi tuyển tại Vingroup luôn rất khắt khe, đòi hỏi nhiều đến kiến thức
chuyên môn, kỹ năng làm việc chuyên nghiệp. Vì vậy, khi tham gia ứng tuyển vào vị trí
cán bộ quản lý tại Vingroup các ứng viên phải chuẩn bị cho mình một nền tảng kiến thức
tốt nhất, mới có nhiều cơ hội vượt qua những vòng phỏng vấn khó khăn đó.
Trong năm 2023 này, Tập đoàn Vingroup tiếp tục đẩy mạnh xây dựng văn hóa doanh
nghiệp và quản trị nguồn lực, phát huy vai trò của cán bộ lãnh đạo, tận dụng tối đa nguồn
lãnh đạo từ cán bộ xuất sắc tại cơ sở, xây dựng môi trường làm việc hiệu quả, công bằng
và văn minh và tiếp tục nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ nhân viên.
2.2.3. Các chính sách đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lí kinh tế
Tập đoàn Vingroup có phong trào: Mỗi cán bộ nhân viên là một đại sứ của
Vingroup. Nghĩa là, mỗi nhân viên đều là hình ảnh và đại diện cho cả Tập đoàn. Vì thế,
toàn bộ nhân sự của Tập đoàn cần thể hiện được bản thân mọi lúc mọi nơi. Để đảm bảo
điều này, Vingroup đã chú trọng vào đào tạo nhân viên với chương trình “Vingroup học
tập”. Theo đó, bất kỳ nhân viên nào không trau dồi chuyên môn hoặc không đảm bảo chỉ
tiêu học tập sẽ bị cắt toàn bộ phúc lợi bổ sung.
Vingroup đề ra chỉ tiêu cho các cán bộ lãnh đạo phải dành khoảng 52 giờ/năm để
đào tạo cấp dưới. Trong khi đó, nhân viên 1 năm phải được đào tạo khoảng 100 giờ. Ông
Phạm Nhật Vượng – chủ tịch Hội đồng quản trị Vingroup – đã nhấn mạnh tầm quan trọng
của công tác đào tạo nhân sự: "Nghĩa là học mọi lúc, mọi nơi, ở mọi người. Phần đào tạo
về học tập dường như trở thành quốc sách, đòi hỏi đầu tiên. Đầu tư vào đào tạo nhân viên
cũng là một nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong cách quản lý nhân sự của Google và
các tập đoàn lớn trên thế giới".
Nổi bật phải kể đến, Chương trình Học bổng đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ ở nước ngoài
(gọi tắt là ”Chương trình”) thuộc khuôn khổ “Đề án Hỗ trợ đào tạo nguồn lực khoa học
công nghệ (KHCN) Việt Nam” của Tập đoàn Vingroup. Chương trình nhằm mục tiêu tìm
kiếm các tài năng Việt Nam để bồi dưỡng, phát triển trở thành những nhân tài có khả
năng dẫn dắt sự phát triển KHCN của Việt Nam trong tương lai. Chương trình hiện được
điều hành, quản lý bởi Trường ĐH VinUniversity, Tập đoàn Vingroup.Chương trình thực
hiện trong giai đoạn 2019-2030, theo đó, mỗi năm, Tập đoàn Vingroup sẽ tài trợ tối đa
100 suất học bổng toàn phần đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ cho các tài năng Việt Nam theo học
những chuyên ngành trọng điểm tại các cơ sở đào tạo xuất sắc thuộc các quốc gia có nền
KHCN phát triển hàng đầu trên thế giới như: Hoa Kỳ, Anh, Nhật Bản, Pháp, Úc, Nga,
Hàn quốc, Singapore, Israel. Sau 01 năm đầu tiên triển khai, Chương trình đã tuyển chọn,
cấp 18 suất Học bổng toàn phần thạc sĩ, tiến sĩ năm 2019 và chọn gần 40 ứng viên xuất
sắc đề cử nhận Học bổng năm 2020.
Khi tuyển dụng các vị trí cán bộ quản lý, Vingroup đã đưa ra những tiêu chí, yêu
cầu tuyển dụng cũng như mô tả công việc tại trang tuyển dụng của Vingroup để người
muốn ứng tuyển vị trí có thể nắm rõ các thông tin, yêu cầu công việc cần ứng tuyển. Nhân
viên muốn ứng tuyển vị trí công việc sẽ nộp đơn ứng tuyển. Và sau khi đơn ứng tuyển
được thông qua, nhân viên sẽ bước vào vòng phỏng vấn. Trong quá trình phỏng vấn ứng
viên có thể đối mặt với những câu hỏi bằng tiếng Anh từ người phỏng vấn. Ngoài ra, với
một số vị trí, Vingroup còn yêu cầu làm bài test để đánh giá năng lực, kiến thức chuyên
môn của các bạn ứng viên. Những câu hỏi chuyên môn về công việc cũng được nhà tuyển
dụng khai thác triệt để trong vòng phỏng vấn.
2.2.4. Lương thưởng và các chế độ đãi ngộ
Chính sách lương, thưởng, phúc lợi:
Chế độ phúc lợi của doanh nghiệp dành cho người lao động làm việc tại Vingroup
được đánh giá là thuộc hàng tốt nhất trong các công ty hoạt động tại Việt Nam. Vingroup
có chính sách lương, thưởng đặc biệt cạnh tranh đối với các nhân sự giỏi, có nhiều kinh
nghiệm trong các lĩnh vực liên quan, một mặt để giữ chân cán bộ nhân viên lâu dài, mặt
khác để “chiêu hiền đãi sĩ, thu hút nhân lực giỏi từ nhiều nguồn khác nhau về làm việc
cho công ty. Bên cạnh đó, các chính sách lương, thưởng của Vingroup phù hợp với từng
vị trí công việc, kỹ năng và trình độ chuyên môn của nhân viên nhằm ghi nhận đúng mức
năng lực và kết quả công việc của từng cá nhân, đồng thời tạo động lực khuyến khích
nhân viên phát huy năng lực, trách nhiệm để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc.
Các loại hình khen thưởng:
- Khen thưởng thành tích đột xuất: Khen thưởng các cá nhân có thành tích xuất sắc
trong công việc, góp phần mang lại lợi ích về kinh tế hoặc góp phần nâng cao hiệu
quả công việc của bộ phận, nâng cao uy tin, hình ảnh của công ty; Khen thưởng
các cá nhân tập thể tích cực tham gia các hoạt động văn thể, xây dựng văn hóa công ty.
- Khen thưởng thành tích khi kết thúc dự án chiến dịch: Khen thưởng các cá nhân
tập thể tham gia tích cực và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, góp phần tạo
ra thành công chung của mỗi dự án chiến dịch.
- Khen thưởng sáng kiến: Khen thưởng các cá nhân có sáng kiến mang lại lợi ích
cho công ty, có các đề xuất cải tiến mới góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của bộ phận, nâng cao hình anh, uy tín của công ty.
- Khen thưởng gương “Người tốt việc tối": Khen thưởng những cá nhân ngăn chặn
được thảm họa hoặc xử lý tốt với tình huống khẩn cấp; dũng cảm cứu người trong
điều kiện nguy hiểm, trả lại tài sản nhặt được...
- Khen thưởng thành tích định kỳ: Khen thưởng cá nhân xuất sắc của Tháng: Tập
thể Xuất sắc của Quý (đối với Khởi Dịch vụ Khen thưởng thành tích cá nhân cuối
năm: Khen thưởng thành tích thi đua nhân dịp kỷ niệm ngày Thành lập công ty...
Ngoài chế độ lương thưởng thì Vingroup còn đưa ra những đãi ngộ phúc lợi cho nhân
viên, như là tổ chức những chuyến xe đưa đón nhân viên đến Trụ sở chính của doanh
nghiệp mỗi ngày. Đây là đặc quyền của người lao động làm việc tại Vingroup mà không
phải bất kỳ cán bộ nhân viên nào cũng được hưởng trong suốt quá trình cống hiến lao động của họ.
Bên cạnh đó, khi làm việc tại Vingroup, người lao động sẽ làm 8 giờ/ngày, 5,5 ngày/ tuần
(đối với Khối Hành chính – Văn phòng) và 6 ngày/ tuần (đối với Khối Dịch vụ). Mọi
nhân viên của Vingroup đều được hưởng chế độ nghỉ phép theo quy định của Luật Lao
động, được đóng bảo hiểm đầy đủ….Thêm vào đó, Vingroup còn đảm bảo đồng phục,
thiết bị bảo hộ lao động, dụng cụ lao động, máy móc… cho nhân viên theo từng ngành
nghề và cam kết mang đến một môi trường lao động lành mạnh, công bằng, chuyên nghiệp nhất.
Ngoài ra, cán bộ nhân viên Vingroup còn được hưởng các chế độ phúc lợi khác từ tập
đoàn mang lại như: Tặng quà vào những dịp quan trọng như sinh nhật, sinh con, kết hôn;
tổ chức sinh hoạt nghỉ mát và du lịch cho nhân viên; thành lập quỹ hỗ trợ nhân viên khó
khăn, thành lập quỹ tương thân tương ái với cho vay không lãi suất… Hơn nữa, khi làm
việc tại Vingroup, cán bộ nhân viên có cơ hội được chăm sóc sức khỏe tại bệnh viện 5 sao
Vinmec; hay được nghỉ dưỡng tại các khu du lịch 5 sao Vinpearl; và được chăm sóc con
cái tại hệ thống trường học Vinschool.
2.2.5. Đánh giá việc thực hiện công việc của cán bộ quản lý kinh tế
Việc thực hiện công việc của cán bộ quản lý kinh tế tại Vingroup được đánh giá quá các tiêu chí sau:
a. Đam mê công việc và học hỏi đối thủ
Có rất nhiều người đã đặt ra câu hỏi với tỷ phú Phạm Nhật Vượng rằng làm thế nào
để có thể thành công trong nhiều lĩnh vực khác nhau? Một ví dụ điển hình có thể thấy đó
chính là ông đã hoạt động trong nhiều lĩnh vực nhưng chẳng hề có sự liên quan như: bất
động sản, kinh doanh bán lẻ siêu thị, y tế, giáo dục, công nghệ, xe,...
Đối với điều này, vị chủ tịch tập đoàn VinGroup cũng không ngần ngại chia sẻ rằng:
“Tôi luôn đam mê, nghiêm túc với những gì tôi làm. Với những lĩnh vực như y tế, giáo
dục dù tôi chưa từng có kinh nghiệm nhưng tôi có thể học hỏi. Tôi liên tục học hỏi từ bạn
bè và quan sát đối thủ đã làm gì để rút ra kinh nghiệm cho bản thân”. Và đó cũng chính là
kim chỉ nam cho các cán bộ quản lý kinh tế tại Vingroup noi theo. Có thể nói, cho đến
nay đội ngũ cán bộ quản lý tại tập đoàn đều là những người có hiểu biết đa chiều và kiến
thức chuyên sâu về nhiều lĩnh vực kinh tế khác nhau; từ đó giúp cho việc ra các quyết
định điều hành quản lý luôn khách quan, chính xác, giúp cho tổ chức ngày một vươn cao vươn xa hơn.
b. Có lộ trình rõ ràng cho mọi công việc