TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA LÝ LUN CHÍNH TR
BÀI THO LU N
H C PH N L CH S ĐẢ NG CNG S N VI T NAM
Đề tài:
NỀN VĂN HÓA VIỆT NAM TIÊN TIẾN ĐẬM ĐÀ BẢN SẮC DÂN TỘC.
VẬN DỤNG TRONG XÂY DỰNG VĂN HÓA HỌC ĐƯỜNG
Nhóm: 1
L p:
231HCMI013104
Giảng viên hướng d n: TS. Hoàng Th Thúy
Hà N i, 2023
M C L C
L I M ĐẦU ................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1. NỀN VĂN HÓA VIỆ ẾN ĐẬM ĐÀ BT NAM TIÊN TI N SC DÂN
TC ................................................................................................................................ 2
1.1. m c Quan điể a ng vĐả văn hóa...................................................................... 2
1.2. Vai trò c ủa văn hóa đối v i s phát tri n c ủa đất nước .................................. 4
1.2.1. n t ng tinh th n c a xã h i Văn hóa là nề ............................................... 4
1.2.2. c tiêu c a phát tri n b n v Văn hóa là mụ ững đất nước .......................... 4
1.2.3. ng l c c a s phát tri n b n v Văn hóa là độ ững đất nước 5.....................
CHƯƠNG 2. VẬ ỀN VĂN HÓA VIỆ ẾN ĐẬM ĐÀ BN DNG N T NAM TIÊN TI N
S C DÂN T C TRONG XÂY D ỰNG VĂN HÓA HỌC ĐƯỜNG ............................ 6
2.1. B i c nh v ng t Vi Nam hi n nay văn hóa học đườ i t 6..................................
2.1.1. Khái ni ệm văn hóa học đường ................................................................. 6
2.1.2. Các y u t ng t ế tác động đến văn hóa học đườ i Vi t Nam hi n nay ....... 6
2.2. n d ng n V n văn hóa Vit Nam tiên ti n s c dân t c trong xây ến đậm đà bả
d ng n n văn hóa học đường .................................................................................. 15
2.2.1. Quy t c và nguyên t ng x c ............................................................... 16
2.2.2. Phong trào thanh thi u niên ế .................................................................. 18
2.2.3. Th thao và văn nghệ ............................................................................. 20
2.2.4. n th ng và l h i Truy ........................................................................... 20
2.2.5. ng xã h i và t n Hoạt đ thi ................................................................. 21
2.2.6. Giáo d c ................................................................................................. 22
2.3. á nh ng k t qu Đánh gi ế đạt được . 25................................................................
2.3.1. t tích c M c ........................................................................................... 25
2.3.2. t h n ch M ế ........................................................................................... 26
2.3.3. Nguyên nhân c a nh ng h n ch ế ......................................................... 27
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP ĐỂ ỰNG VĂN HÓA HỌC ĐƯỜ XÂY D NG TI VIT
NAM TRONG TH I MỜI ĐẠ I 29.................................................................................
3.1. i v Đố ới nhà trường ......................................................................................... 29
3.2. i v Đố ới gia đình ............................................................................................... 31
3.3. i v i b Đố n thân người hc ............................................................................ 33
K T LU N .................................................................................................................. 35
TÀI LI U THAM KH O ........................................................................................... 36
1
L I M U ĐẦ
Văn hóa một khía c nh quan tr nh hình b n s ọng trong đị c nét đặc trưng của
m t dân t ộc, như Tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng đã từng nói: "Văn hóa là hồn ct ca dân
t c, nói lên b n s c c a dân t c còn...". Tr ộc. Văn hóa còn thì dân t ải qua hàng ngàn năm
l ch s phát tri ển, văn hóa Việt Nam đã th ến đậm đà bả hin s tiên ti n sc dân tc thông
qua ngôn ng , tôn giáo, ngh t, phong t c và t c hình thành và phát tri n thu ập quán. Đượ
t s k t h p gi ng c a các n ế a ảnh hưở ền văn hóa lớn trong khu v c và s sáng t o c a
ngườ i Vi t Nam không chệt, văn hóa Việ m t ngu n tài nguyên vô hn cho nghiên cu
mà còn th hi n m t phn quan tr ng c c của tư duy và tri thứ a nhân loi.
Trong b i c nh toàn c u hóa h i nh p qu c t hi n nay, ế khi văn hóa cũng tr
thành một lĩnh vự ục và đào tạo thì văn hóa c không th thiếu trong trong quá trình giáo d
học đường - m t ph n quan tr ng c a h thng giáo dục, đã và đang đóng vai trò ngày càng
quan tr ng trong vi c góp ph n xây d ng n ền văn hóa giáo dục, hình thành ph m ch t con
ngườ i, to nn tng cho s phát trin toàn din ca học sinh, sinh viên. Văn hóa học
đường không ch n vi c truy t ki n th c h c thu liên quan đế ền đạ ế ật còn đề ập đế c n
nh ng giá tr i h c nên hình thành trong quá trình h c t p ị, thái độ, và hành vi mà ngườ
sinh ho t t ại trường. Đây một môi trườ ọng đểng quan tr tr em và thanh thi u niên ti p ế ế
xúc v i nh ng giá tr n, rèn luy n k văn hóa cơ bả năng giao tiếp, duy sáng tạo, và phát
trin c l p. tư duy độ
Trong i th o lu n nhóm 1 v ch đề "Nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản
s c dân t c. V n d ng trong xây dựng văn hóa học đường", chúng em s tìm hi ểu sâu hơn
v khái ni m văn hóa học đường, vai trò c a trong vi c xây d ng t o nh tư duy
ph m ch t c i h m quan tr ng c a vi c duy trì và phát tri ủa ngườ ọc, cũng như tầ ển văn hóa
đậm đà bả ộc vào môi trườ ện đại. Qua đó, chúng ta có thển sc dân t ng giáo dc hi thy rõ
hơn sự g n k t gi ế ữa văn hóa Việt Nam và h thng giáo dục đang phát trin, cũng nđnh
hình tương lai cho việ ụng văn hóa trong cộng đồ ọc đườc truyn dy và áp d ng h ng.
2
CHƯƠNG 1. NỀN VĂN HÓA VIỆ ẾN ĐẬM ĐÀ BẢT NAM TIÊN TI N SC DÂN
T C
1.1. Quan điểm ca Đảng v văn hóa
Đạ đầi h i biội đạ u toàn qu c ln th VI c ng (thủa Đả áng 12-1986) đã mở u công
cuộc đổi mi. Đại hi VII ti p t c chế trương đổ ện, đồ ệt đểi mi toàn di ng b và tri nhm
đưa đất nước đi vào thế ổn đị nh và phát tri n. Sau m t th i gian kh ng ho ng kinh t - x ế ã
h i và sau nh ng bi ng ph c t p c a tình hình chính tr qu c t , hai k i h ến độ ế đạ ội trên ưu
tiên t ng l i phát tri n kinh t nh hập trung xác định đườ ế, ổn đị ội; văn hóa mặc được
quan tâm ph t triá ển, nhưng chưa được xem là vấn đề trng tâm.
Hi ngh l n th 5 Ban Ch ng khóa VIII (tháng 7-1 ấp hành Trung ương Đả 998) đã
ban h nh ngh quy và ết chuyên đề Xây d ng n ền văn hóa tiên tiế đậm đà bản, n sc dân
t y chuy n bi n h t s c m nh m trong nh n th c c ng v t m quan tr ng ộc”, cho thấ ế ế ủa Đả
của văn hóa bên cnh v phát tri n kinh t v xây dấn đề ế à ựng Đả ẳng địng. Ngh quyết kh nh:
“Văn hóa là nền t ng tinh th n c a xã h i, v a là m c tiêu v ừa là động lực thúc đẩy s phát
trin kinh t - h i. M i ho ph i nh m xây d ng và phát tri n ế ạt động văn hóa, văn nghệ
n n s c dân t c, xây d i Vi t Nam vền văn hóa tiên tiến, đậm đà b ựng con ngườ tưởng,
đạo đức, tâm h n, tình c m, l i s ng, xây d ựng môi trường văn hóa lành mạnh cho s phát
trin xã h ội”.
Đạ i h i IX c ng tiủa Đả ếp t c kh nh, xây dẳng đị ng n a tiên tiền văn ến, đậm đà
b n s c dân t c v a là m c tiêu, v ừa là động lực thúc đẩy s phát tri n kinh t - h i. M ế i
hoạt động văn ựng con ngườa nhm xây d i Vit Nam phát trin toàn din v chính tr,
tưởng, trí tu c, th c sáng t o, ý th c c ng, lòng nhân ái, ệ, đạo đứ chất, năng lự ộng đồ
khoan dung, tôn trọng nghĩa tình, lố ống có văn hói s a, quan h hài h a ò trong gia đình, cộng
đồng và xã h c phát triội. Bướ ển trong quan điể ủa Đả văn hóa thờm c ng v i k này là nhn
m nh m c tiêu hoàn thiện nhân cách con ngư ựng con người để văn i xây d phát trin
hóa. Đi h nh nhi m v ngm là xây dội xác đị tr ựng con người Vit Nam phát tri n toàn
di c mện. Để đạt đượ ục tiêu đề ra, các chương trình hành đ i đượ ển khai đồ ng ph c tri ng
b , ch ng vi c m r ng nâng cao hi u qu c v ng n k t xây ú tr cu ận độ “Toàn dân đoà ế
d i s ng n p sựng đờ ống văn hóa”, “Xây d ế ống văn minh gia đình văn hóa”, phong trào
“Ngườ i t t, vic tốt”, làm cho văn hóa thấm sâu vào t ng ừng khu dân cư, từng gia đình, từ
ngườ i,
3
Đến Đạ ủa Đả ới quan điểm văn hóa ni hi X c ng, v n tng tinh thn ca hi,
nh ng yêu c u v p t c phát tri n sâu r ng nâng cao ch ng n óa Vi tiế ất lượ ền văn h t
Nam tiên tiến, đậm đà bản sc dân t c, g n k t ch t ch ế và đồng b i phát tri n kinh hơn vớ
t - h m sâu vào m c c i s ng h i v vi c xây ế ội, làm cho văn hóa thấ ọi lĩnh vự ủa đờ à
d ng, hoàn thi n giá tr ị, nhân cách con ngườ ắc văn i Vit Nam, bo v phát huy bn s
hóa dân t c trong th i k công nghi p hóa, hi i hóa, h i nh p kinh t qu c t n đạ ế ế,… được
khẳng đị ối quan điể văn hóa từ ội trước. Đạ ần này cũng đềnh li, tiếp n m v k đại h i hi l
ra yêu c ng hóa các hình th c hoầu đa dạ ạt động c t xây ủa phong trào “Toàn dân đoàn kế
d i s ng và nâng c ng b h ng thi t chựng đờ ống văn hóa”, xây dự ấp đồ th ế ế văn hóa, nâng
cao hi u qu ho ng c a h o tàng, nhà truy n th ng, ạt độ thống nhà văn hóa, b
Đạ i h i XI khẳng định phương hướ ền văn hóa Ving xây dng n t Nam tiên ti n, ế
đậm đà bản sc dân t c, phát tri n toàn di n, th ng nh ất trong đa dạng, thm nhu n sâu s c
tinh th , ti n b n k t ch t ch th m sâu vào ần nhân văn, dân ch ế ộ; m cho văn hóa gắ ế
toàn b i s ng h i, tr thành n n t ng tinh th n v ng ch c, s c m nh n i sinh quan đờ
trng c a phát tri ển, coicon người là trung tâm c a chi c phát tri ng th i là ch ến lượ ển, đồ
th phát tri n. Tôn tr ng b o v quy n con i, gngườ n quyền con người vi quyn
l i ích c a dân t ộc, đất nước và quy n làm ch c i h ủa nhân dân”. Đ ội đề ra m c tiêu cho
giai đoạ ền văn hóa tiên tiến, đậm đà bả ộc; gia đình ấn tiếp theo là xây dng n n sc dân t m
no, ti n bế , hạnh phúc, con người phát trin toàn di n v trí tuệ, đạo đức, th chất, năng lực
sáng t o, ý th c công dân, tuân th pháp lu t. Ngh quy t H i ngh ế Trung ương 9 khóa XI
v xây d ng và phát tri i Vi ng yêu c u phát tri n b ển văn hóa, con ngườ ệt Nam đáp n
vững đất nước đã khẳng định m c tiêu: xây d ng nền văn hóa và con người Vit Nam phát
tri thin toàn di n chân - ện, hướng đế n - m , th m nhu n tinh th n dân t ộc, nhân văn, dân
ch và khoa h a th c s ọc. Văn hó tr thành n n t ng tinh th n v ng ch c c a x h i, là s ã c
m nh n i sinh quan tr ng b m s phát tri n b n v ng và b o v v ảo đả ng chc T qu c vì
m c mục tiêu dân giàu, nướ nh, dân ch , công b ằng, văn minh. Văn hóa tiếp tc là vấn đề
quan tr ng, c t nh th i s v ó í à d c s quan tâm sâu s c. ành đượ
Văn kiện Đạ ủa Đải hi đại biu toàn quc ln th XII c ng C ng s n Vi t Nam ti ếp
t c kh ng l i nh t qu n xây d ng n t Nam tiên ti ẳng định đườ á ền văn hóa Việ ến, đậm đà bản
s c dân t i Vi t Nam phát tri n toàn di ng yêu c u phát tri n b n v ng ộc, con ngườ ện đáp
đất nước và b o v v ng ch c T qu c xã h i ch c tiêu c s nghĩa và mụ “Văn hóa thự tr
thành n n t ng tinh th n v ng ch c c a h i, s c m nh n i sinh quan tr ng b ảo đảm
4
s phát tri n b n v ng và b o v v ng ch c T qu c th c hi n nhi m v ốc”. Việ xây d ng
con người bước chuyn biến quan trng: G n nhi m v xây d ựng văn hóa, con người
v i nhi m v xây d ng phát tri c; g n xây d ển đất nướ ựng môi trường văn hóa với xây
d u hình thành nh ng giá tr m i v i v i các ph m chựng con người; bước đầ con ngườ t
v trách nhi m h i, ý th c công dân, dân ch , ch ng, sáng t o, khát v độ ọng vươn lên.
Mục tiêu được đề ra l : Xây d ng nà ền văn hóa con người Vit Nam phát tri n toàn di n,
hướng đến chân - thin - m , th m nhu n tinh th n dân t ộc, nhân văn, dân chủ và khoa h c,
trong đó, “xây dựng con người Vi t Nam phát tri n toàn di ện” ph i tr thành m t m c tiêu
ca chi c phát triến lượ n.
1.2. Vai trò ca văn hóa đi v i s phát tri n c ủa đất c
1.2.1. n t ng tinh th n c a xã h i Văn hóa là nề
Quan điể ẳng đị ủa văn hóa trong sựm này mt ln na kh nh vai trò c nghi p cách
m ng c ng và dân t c, xây d ng và phát tri n n ủa Đả ền văn hóa dân tộc là chăm lo nền t ng
tinh th n c a h i. Thi u n n t ng tinh th n ti n b lành m nh thì không s phát ế ế
trin kinh t - xã h i b n v ng, Ngh quy t s 33-NQ/TW vế ế “Xây dựng và phát triển văn
hóa, con ngườ ệt Nam đáp ứi Vi ng yêu c u phát tri n b n v ng đất nước”, một trong nh ng
m c tiêu quan tr ng ta nh n m ọng mà Đả ạnh là: “xây dự n văn hóa và con ngường n i Vit
Nam phát tri n toàn di ện, hướng đến ch - n - mân thi , thm nhun tinh th n dân t c, nhân
văn, dân chủ ọc. Văn khoa h a th t s thành n n t ng tinh th n v ng ch c c a x tr ã
h i, là s c m nh n i sinh quan tr ng b m s phát tri n b n v ng và b o v v ảo đ ng chc
T qu c vì m c tiêu dân c m nh, dân ch , công b giàu, nướ ằng, văn minh”. Các giá tr văn
hóa được ni ti p, trao truy n và phát huy qua các th h ế ế người Việt Nam, đó là tất y u cế a
dòng ch y l ch s t quá kh n hi n t đế ại và hướng đến tương lai. vậy, chúng ta làm
cho văn hóa thm sâu vào mọi lĩnh vự ủa đờc c i sng xã h các giá tr ội để văn hóa trở thành
n n t ng tinh th n b n v ng c a xã h i.
1.2.2. c tiêu c a phát tri n b n v c Văn hóa là mụ ững đất nướ
M c tiêu t ng quát c a th i k lên ch quá độ nghĩa hội nước ta xây d ng
m t xã h ội “Dân giàu, nước mnh, dân ch, công bằng, văn minh” Đây cũng chính là mụ. c
tiêu của văn hóa, nế ểu theo nghĩa rộ ủa văn hóa. Chiến lượu hi ng nht c c phát trin kinh t ế
- h nh: M ng l c chính c a s phát tri n con ội đến năm 2020 xác đị ục tiêu độ
người, do con người. Đ ầu “tăng trưởng thi nêu rõ yêu c ng kinh tế phi gn lin vi tiến
5
b và công b ng xã h i, phát tri o v ển văn hóa, bả môi trường”, ngày nay không th phát
trin b ng m i giá, nh t ch y theo l i nhu n t ối đa, vì li ích hôm nay m tn hi
đến tương lai. Nói đến văn hóa là mụ ội cũng có nghĩa c tiêu ca s phát trin kinh tế - xã h
toàn b s phát tri n kinh t - h i ph ng t i s phát tri i, phát tri n ế ải hướ ển con ngườ
xã h i s ng vội, nâng cao đờ t ch t và tinh th n cho nhân dân. Ph i vào vải đặt con ngườ trí
trung tâm c a s phát tri n, là m c tiêu c a s phát tri i s ng ển. Văn hóa với tư cách đờ
tinh th n h i, m t m c bi t quan tr ng, vì nhu c u phong phú, cùng, ục tiêu đặ
t n, tinh t c ế ủa con người, nhu c u tinh th n còn là nhu c ầu nhân văn và là cứu cánh ca
con người, văn hóa ừa đáp ủa con ngườy v ng nhu cu c i, h i ti n b , v ế ừa thúc đẩy
con người đạt được nim tin, s khát vng hnh phúc.
1.2.3. ng l c c a s phát tri n b n v c Văn hóa là độ ững đất nướ
Trong u ki n c a cu c cách mđiề ng công nghip 4.0 đã tác động làm thay đổi
quan ni m v phát tri n kinh t , phát tri n b n v ng, phát tri n ch d ế ển không đơn thuầ a
vào điều ki n t nhiên, tài nguyên thiên nhiên, m c y u t ng ế này phong phú, đa dạ
nhưng đều hn th b khai thác c n ki t, d n d n chuy n sang y u t quy ế ết
đị nh cho s phát trin chính trí tu, tri th c, thông tin, sáng t i mạo đổ i không
ng ng t o ra nh ng giá tr v t ch t tinh th n ngày càng cao, đáp ầu đa dạng nhu c ng
ca nhân hội, đó tức văn hóa, vai trò của văn hóa trong phát triển, ch s
tham gia của văn hóa mới đưa đến s phát tri n b n v ng. Ngày nay, ngu n l ực con người,
tiềm năng sáng t ủa con ngườ ềm ng sáng tạ ằm trong văn hóa,o c i. Ti o này n trí tu,
tâm h c, nhân cách c a mồn, đạo đứ i nhân và c ng. Ch ngu n l c y là vô ộng đồ
h n, có kh năng tái sinh và tự sinh, không bao gi cn kit, các ngun lc khác s không
đượ c s d ng có hiu qu nếu không những con người đủ năn trí tu g lc khai thác
chúng, thì các ngu n l c đó dù có phong phú, đa dạng, thì cũng không thể tham gia và phát
huy tác d ng vào trong phát tri n.
Vi nh ng thành t ch s ựu ý nghĩa l qua hơn 37 năm đổi mi đã chứng minh
rằng, văn hóa từ trong bn ch t c a mình có vai trò h t s c quan tr ế ọng đối vi s phát tri n
kinh t - xã h i, phát tri n b n vế ững đất nước, là nn t ng tinh th n c a xã h i, là m c tiêu,
là động l c c a s phát tri n g n vi ti n b công b ng xã h ng t i phát triế ội hướ ển văn hóa
và phát tri n toàn di ện cá nhân con người.
6
CHƯƠNG 2. ỀN VĂN HÓA VIỆ ẾN ĐẬM ĐÀ BVN DNG N T NAM TIÊN TI N
S C DÂN T C TRONG XÂY D ỰNG VĂN HÓA HỌC ĐƯỜNG
2.1. B i c nh v ng t Vi Nam hi n nay văn hóa học đườ i t
2.1.1. Khái ni m văn hóa học đường
Thut ng văn hóa học đường (School Culture) xu t hi n trong nh ững năm 1990
m t s ớc như Anh, Úc, M ới ý nghĩa ,... dn tr nên ph biến trên toàn thế gii v
t ng là nh ng giá tr , nh ng kinh nghi m l ch s c a xã h i loài ổng quát: Văn hóa học đườ
người đã tích lũy trong quá trình xây dựng h ng giáo d c và quá trình hình thành nhân th
cách.
Theo Giáo Viện Phạ ạc: “Văn hóa học đườm Minh H ng là h các chu n m c,
giá tr giúp cán b qu ng, th y giáo, các v ph huynh h c sinh, sinh ản nhà trườ
viên có các cách th ng t ức suy nghĩ, tình cảm, hành độ ốt đẹp.
Tùy theo tính ch ng ph thông ho c sau ph thông, m ng hất nhà trườ ỗi trườ ọc đều
ban hành m c tiêu, n ội dung văn hóa học đườ ể. Văn hóa học đường c th ng mi nhà
trường chính là ch ng, uy tín giáo d u t t o ni m tin cho h i trong ất lượ ục đây yế
vic th c hi n ch m o nhân l c, b ng nhân tài. ức năng sứ ệnh nâng cao dân trí, đào t ồi dưỡ
S n ph m c c giáo d c, nh i công dân t t, ngu ủa nhà trường con người đượ ững ngườ n
nhân l c có ph m ch t ng yêu c u c a xã h i. , năng lực, đáp ứ
2.1.2. Các y u t ng t ế tác động đến văn hóa học đườ i Vi t Nam hi n nay
2.1.2.1. Y u t nhân ế
Yếu t tâm sinh lý:
Thanh thi u niên ế độ tuổi 12 đến 18 đang trong giai đoạ n dy thì, h thng th n
kinh, h , s phát tri n nhanh chóng c bào thống quan trong thể ủa các quan tế
màng não, b ph n sinh d c b u hoàn thi n, và b u có nh ng c m xúc tò mò mu ắt đầ ắt đầ n
tìm hi u v i tính. H ng th n kinh nh v nh n th c, tình c gi th trạng thái chưa ổn đị m
ý chí điều này d khi i h c d b ến cho ngườ kích động, làm vi c theo c m tính, d b
ảnh hưởng bi các tác động bên ngoài. Theo chuyên gia m Ánh Tuyế g đài t, Tn
Tư vấn trc tuyến Tâm lý học đường: Trẻ 11 đế em la tui t n 17 có s chuyn biến v
tâm lý. Đây giai đoạn người hc phát tri n và hoàn thi n nhân cách - l a tu i bùng phát
năng lượng. Các em đề cao cái “tôi”, thích làm “người hùng” mu n chng minh cho
m c bi t, t nhọi người xung quanh mình đã lớn.” Đặ ững năm 2020 2022, trong bi
7
cảnh đại dch COVID-19, hc sinh phi nhà h c tr c tuy phòng d ch b ến quá lâu để nh
nên tâm lý cũng bị ảnh hưở ng nng n.
Khi g p nh ng ng không t t, ảnh hưở ngườ i h c d rơi vào cạ đó m by tiêu cc. T
n y sinh nh ững hành động quá khích, như có những h t thành tích không t t, hay ọc sinh đạ
các phương diện khác như ngoại hình, tài ăn nói cũng không tốt,... nhưng lại có khao khát
được th hin b n thân, r t mu n hi n mình và mu n gây chú ý v th ới người khác. Khi đó
s tìm cách th hi n b ng, b h c, th m chí là ản thân thông qua các nh động ngang bướ
hành vi b o l c th hi ôi c a b n thân. ực để đượ ện “cái t
S không cân b ng trong phát tri n tâm sinh lý:
Do th i k thanh thi u niên có s phát tri ế ển không đồng b không cân b ng v
tâm sinh lí, cùng v i h n ch v ế ế ki n th c h ội, do đó giai đoạn này d ny sinh các
hành vi b o l c. S phát tri n c a th i kì này vô cùng ph c t p và mâu thu ẫn, nó còn được
g i là i k n nhi th tim ều nguy cơ.
Cùng v i s phát tri n nhanh chóng v sinh thì tâm cũng đang phát trin v i
tốc độ chậm hơn, kh năng nh n thc ki m ch b n thân v hài hòa cùng ế ẫn chưa có sự
v i sinh lí, nh n th n này khó th i m t v i nh ng tiêu c c ngoài ức trong giai đoạ đố
hội. Trong điề ện chưa sự ải đốu ki chun b trước, ph i mt vi nhiu mâu thun và
nguy cơ, thườ ến cho ngườ rơi vào trạ ẫn đếng khi i hc d ng thái lo âu d n nhng s không
cân b ng trong cu c s c t p. Lúc , mâu thu n v ống gia đình và họ đó nhu c u b n thân và
thc tế khách quan ngày càng tr nên ph c t p.
M t s y u t khác t b i h c: ế ản thân ngườ
Người h c ti n án, ti n s vi ph m pháp lu i h c s d ng các ch t kích t; ngườ
thích; nh ng v v ấn đề tâm như hiếu động, lo âu, tr m c m,... Người hc tham gia
các hi p h o l c h ội, băng nhóm bạ ọc có liên quan đến các băng nhóm đó,...
2.1.2.2. Y u t ế gia đình
Môi trường gia đình:
Trong vòng tay c a cha m và gia đình, ngườ ọc được nuôi dưỡi h ng b ng nh ng giá
tr vt cht và tinh th n. Theo năm tháng, người hc dn l n lên hoàn thi n v nhân cách
t t c u tr ng l đề thành hành trang, độ ực để vươn lên, quyết tâm hơn trên mỗi bước đi của
cuộc đời mình.
8
Môi trường gia đình lành mạnh s có l i cho s phát tri n c a con cái và hình thành
nên nh i yêu c c l i, nững hành vi cũng như nhân cách h ầu. Và ngượ ếu môi trường
gia đình không t ảnh hưởt s to nên nhng ng x u, hình thành nên ph m ch ất đạo đức
không t t, th m chí hình thành nên nh ững nhân cách đi ngược li vi yêu cu ca hi.
những gia đình do quan hệ ẹ, trong gia đình luôn x mâu thun gia b m y ra cãi ln,
thm chí b o l c. S ng tiêu c i h c s luôn ph i nghe, ch ng ống trong môi trườ ực, ngườ
kiến, thậm chí là người chu b o l c, d n d n s hình thành nên nh n th c sai l b o l ch: c
chính là m i quy t mâu thu n. ột cách để gi ế
Điề ếu ki n kinh t gia đình cũng ảnh hưởng đế ủa ngườn hành vi c i hc t đó nh
hưởng đến văn hóa học đườ ều ngườ ọc tham gia vào hành vi không đúng ng. rt nhi i h
đắn, đi trái với văn hóa học đường do u ki n kinh t không t t. Kinh t điề ế ế gia đình không
đầy đủ cùng vi vic giáo d c c ủa gia đình không chu đáo cũng gián tiế ảnh hưởng đếp n
vic con cái có nh ng hành vi tr m c p tài s n. M ắp, cướ ặt khác, gia đình có điều kin kinh
t không tế ốt cũng một trong nh ng nguyên nhân d ẫn đến người h c b các b ạn coi thường,
s t ti cùng v i ch ng s trêu tr c, b t n t c a b n bè trong th i gian dài d d ịu đự ẫn đến
nh ng hành vi ph ản kháng, do đó cũng dễ ẫn đế d n nhng hành vi b o l c theo nh ng cách
khác nhau.
Cha m chính là ngườ ầy đầi th u tiên ca con cái, t ng c , l ng nói hàng ch i ăn tiế
ngày c a cha m s t ấm gương phản chiếu vào nhân cách. N u cha m nh ng suy ế
nghĩ và hành động không tt, chc chn s kéo theo nh ng ng không t t v i con ảnh hưở
cái. r t nhi u nh ững đứ ảnh hưởa tr do chu nhng ng tiêu c c c a cha m mà đi theo
nh ng b t chính. nh c không t t, ững con đườ ững gia đình cha mẹ do nhân cách đạo đứ
nh n th c chính tr không t ng xuyên b t mãn v i h i, nh u này nh ốt, thườ ững điề
hưở ng tr c ti n con cái, nó khi n nh u b t mãn này thành nh ng hành vi ph n ếp đế ế ững điề
h i. Có nh ng gia đình, mặc dù b m trình độ văn hóa nhưng tư cách đạo đức không
tốt, thường xuyên coi thường người khác, nhng tính cách này ca b m trc tiếp nh
hưở ng đến s hình thành tính cách của con cái, điều này cũng ảnh hưởng đến cách thc
con cái giao ti p vế i b n bè, th y cô và mọi người trong xã hi.
9
S qu n lý và giáo d c c : ủa gia đình
Yếu t gia đình chịu trách nhiệm ban đầu đối v i quá trình xã h i hóa c a con tr /cá
nhân, ng không nh n vi c hình thành ph m ch t, nhân cách. Giáo d c và nuôi ảnh hưở đế
dưỡ ng là hai yếu t then ch t quy nh tết đị ạo nên tài năng và nhân cách củ ỗi con ngườa m i
thông qua hành vi b ng c i l n, con tr b u thu nhắt chước hành độ ủa ngườ ắt đầ n các tương
tác nhân - - hình thành nhân cách c con tr thành msinh quan đ ủa mình. Để tr ột người
nhân cách t t, vi c giáo d c c a m ỗi gia đình đóng vai trò chủ đạo. Theo đó, giáo dc
con tr không ch d ng li l i nói hay mà ph i b ng nh ng c , vi ch ệc làm đẹp, bi mi
hành vi, thái đ, li s ng c i l n, nh t cha m ủa ngườ tác động trc tiếp t i vi c hình
thành, phát tri n nhân cách c a con tr .
M t cu c kh o sát do khoa h i h ọc, Trường Đại hc Khoa hc Xã hi Nhân
văn (Đại hc Quc gia Hà N i) th c hi n g ng Trung h c ph thông thu ần đây tại 2 trườ c
qu i) v tình tr ng b o l c cho th y nhi u k t qu Trong ận Đống Đa (Hà N ế đáng lo ngại.
đó, khả thái độo sát v ca cha m khi con cái hành vi bo l c, k t qu ế thật đáng
bu n: có 41,7% các em nói r ng b cha m “mắng chửi và đánh” khi con cái có hành vi bạo
l c; ch có 9,4% cha m dùng bi o nh ện pháp “khuyên bả nhàng”; 6,3% yêu cầ ải “xin u ph
l i b ạn”; và đế ằng cha mẹ không quan tâm đến hành vi đánh nhau củn 42,6% nói r a
con c ái”.
Đây kế nhưng cũng đủt qu ca mt kho sát nh cho thy không ít các b c cha
m hi n nay v t s ý th c t m quan tr ng c a v ẫn chưa thậ ấn đề văn hóa học đường và có
cách hành x đúng đắn cho cho con cái. H chưa những năng, biện pháp đúng đắn,
phù h ng x ng vào b o l c h c hành vi lợp để khi con cái vướ ọc đường hay đứng trướ ch
l c c ủa văn hóa học đường. Đó là đi ất đáng lo ngạu r i hin nay.
những gia đình bố m do quá bận nên đã thả l ng con cái, không h i han và quan
tâm đến con. B m không hi c con c n gì, không k p th i phát hi n, giáo dểu đượ ục cũng
như sửa nhng li sai cho con. V phía con cái, do không nh c sận đượ quan m, chăm
sóc và giáo d c c a b m , con k t thân v i nh ng b n x u, b ng x u t b ế ảnh hưở n
bè, đi từ sai lm nh đến sai l m l n, và có nh ng hành vi không t t. M t hình th c buông
l ng khác b m a mãn t t c th m i yêu c u c a con, nuông chi u con. V i cách qu n
và giáo dục như thế này khó có th hình thành được tư duy tốt cũng như những thói quen
t t, d theo nh đi ững con đường xu.
10
2.1.2.3. Y u t ng h c ế trườ
Yếu t o c ng: lãnh đ ủa nhà trườ
S o c a hilãnh đạ ệu trưởng và đội ngũ cán b ủa nhà trườ qun lý c ng có vai trò rt
quan tr ng trong vi c quy nh l ết đị ớn đến văn hóa học đường. H nh i thi t l p ững ngườ ế
m c ng, n cách mà các thành viên n m trong ục tiêu, hướng đi, giá trị ủa trườ ảnh ởng đế
cộng đồng trường tương tác và hành xử.
M t ví d c mà b t m th ỗi chúng ta đều có th nhìn nh ận vào đó qua thi
đại hc qua từng năm tại Vit Nam thì chúng ta th thy rệt được s khác nhau v
phong cách giao ti p và hành x c a nh ng sinh viên t i tế các vùng nông thôn nh ng
sinh viên sinh sng t i các thành ph l n. Các sinh viên ng nông thôn thường xu hướ
rt rè, e ngại trước đám đông hơn các sinh viên thành phố. M t ph n lí do s khác bi t
này l xu t phát t văn a không điềng x ca c hc vùng nông thôn, h u
kiện được tiếp xúc tri nghi m nhi ều như các học sinh t i các thành ph l n, h có k năng
m m gi i quy t v ế ấn đề trước đám đông tốt hơn. Để làm được điề u này, rõ ràng là mt phn
công r t l n c ủa đội ngũ lãnh đạo nhà trường đã xây dựng đượ ững đườ ối đi phù c nh ng l
h p trong kho ng th ời gian dài tích lũy.
M t d l khác cũng thể ấy đó tại Trường Đạ ọc Thương Mại h i, sinh viên
trường khi bước ra bên ngoài luôn nói là rt yêu trường, luôn khen trường “chiều sinh viên
như con”. lẽ đạt được điề để u này thì không th ph nhn công của đội ngũ lãnh đạo
của nhà trường khi mà ch trong vòng hơn 10 năm thể ột ngôi trườ biến m ng t hu hết
sinh viên đề ững trườ ốt, trườ top dưới nhưng giờ đây u nhn xét nh ng không t ng nm
trường m t trong nh ng s l a ch u c a sinh viên v v t ch ọn ưu tiên hàng đ ới sở t
thuc hàng t t trong khu v c mi n B c Vi t Nam v i một đội ngũ sinh viên chất lượng cao
và năng động.
Yếu t giáo viên và nhân viên nhà trưng:
Yếu t g t y u t r t quan tr ng trong iáo viên và nhân viên trong trường cũng là mộ ế
quá trình định hướng văn hóa học đường cho ngườ ệu trưởi hc. Trong khi hi ng và nh ng
người lãnh đạo nhà trườ ững ngườ ồi trong văn phòng họng nh i ch yếu ng p các
quy nh thì nh ng giáo viên gi ng d y và nh ng nhân viên c ng l i chính ết đị ủa nhà trườ
nh i hàng ngày ti p xúc v i h c. Nh ng dù nh nh t cững ngườ ế ới ngườ ững hành độ ủa đội
ngũ giáo viên và nhân viên nhà trường cũng sẽ ần vào quá trình định hướng tư góp mt ph
11
tưởng phát tri ng c i h c. Khi g p m ng chúng ta ển văn hóa học đườ ủa ngườ ột môi trườ
những người giáo viên, người gi ng viên thân thi n, luôn dành h t m c nh u t ế ững điề t
đẹp nh ng t i hất hướ ới ngườ c hay nh ng v t v khi trững người nhân viên nhà trườ i
n ng m ưa vn luôn hết mình mt lòng gi cho môi trườ ủa trường cnh quan c ng học được
s ch s thì l ng bài h c l n lao nh t không n m trong sách v l đó nhữ nhưng để i
nh ng i v i nh ấn tượng khó quên đố ững người hc.
Có m t s n t Nam hi n t i là nh ng thật đáng bu Vi ại đó là những trường tư mớ
trường ưu tiên lự ọn hàng đầa ch u ca các b n h c sinh sinh viên thay vì nh ững ngôi trường
công giàu truy n th ng n i v ếu như tài chính không ph ấn đề ờng tư chúng ta hầ. trư u
h t là g c nh ng th y nhân ế ặp đượ viên ntrường “lý tưởng” như trên, tuy nhiên
trường công thì thường chúng ta l i không th c nh ấy đượ ững điều như vậy. Lý giải cho điều
này r t nhi m ều do, nhưng lẽ t do n i c m nht thời điểm hi n t i h i
phát tri n quá nhanh và còn đi kèm lạm phát nhưng lương của đội ngũ giáo viên và nhân
viên nhà trườ ại không được tăng nhanh tương xứ ẫn đếng l ng d n vi c h v n yêu ngh
nhưng vẫn phi nhng công vi c bên ngoài khi n h phân tâm. nh ế ững người giáo
viên g n vi ngh cm ph n c 15 - 20 năm nhưng mức lương lại chưa thể ạm đế ch n
m c 2 con s t Hà N i thì th c s r đấ ất khó để gi cái tâm cng hiến hết mình cho ngh
được; vì chung quy li thì mỗi chúng ta ai cũng có một gia đình phải lo phía sau.
Yếu t b i h c: ản thân ngườ
Yếu t n gười h c m t y u t r t quan tr ng trong vi c xây d ế ựng văn hóa học
đường vì chung quy l i trong m ng h c t p thì nh i h c m i nh ng ột môi trườ ững ngườ
người có vai trò l n nh ất và là người duy trì và phát triển văn hóa học đường. Qua vi c các
ngườ i h c tương tác với nhau và tương tác ngược li vi xã h i chúng ta có th thấy người
h i âm th m lan t ng ra bên ngoài xã h i. N u có ọc đang là những ngườ ỏa văn hóa học đườ ế
th xây d c nhựng đượ ững ngườ ọc văn hóa tố ển khi bưới h t, h th phát tri c ra
ngoài xã h i h có th phát tri ển và đến mt la tu i nh nh h l ất đị ại chính là người truyn
nh n vững văn hóa tốt đẹp đó đế i nh ng th h sau. ế
th thy m u, y u tột điề ế văn hóa học đườ ủa ngư ệt Nam đang ng c i hc ti Vi
được ngày càng t t lên, cùng v i s phát tri n c a h i, nh ững tinh hoa văn hóa đưc
nh i l n trong nhà truy n l i cho th h sau c l p l ững ngườ ế ại như vậy. Tuy nhiên, độ
tui c i hủa ngườ c trên ghế nhà trường thườ ững ngườ ổi đời tương đống nh i hc tu i
12
tr không ph ích ti p thu nhải ai cũng th ế ững điều ngườ ắc đi nhắi ln nh c li nhiu
l n, và có m t b ph n không nh thích nh u m i l ng l ững điề tim ẩn n là nghe nh i
giáo hu n. v th p t c gi gìn phát tri ậy, đ tiế ển văn hóa học đường theo hướng
tích c c lâu dài thì m ỗi ngườ ọc đềi h u phi trang b cho mình nh ng ki n th c c n thi t, ế ế
rèn luyện đượ ản lĩnh đương đầc b u vi mi chuyn trong cu c s tránh sa vào nh ng ống để
con đường độ ột đi nhữc hi, làm thui ch ng tinh hoa c ng v n có. ủa văn hóa học đườ
Nh ng yếu t khác:
Cách chương trình học được thi t kế ế và tri n khai có th y u t ế ảnh hưởng ln
đế n quá trình h c c i hủa ngườ c khi còn ngi trên ghế nhà trường. Vic chuy i mển đổ t
phần chương trình học khô khan nặng ki n th c thuy t sang mế ế ột chương trình học
m i gi ng tri th ng thêm các bu i th m m lượ ức quá hàn lâm thay vào đó tăng c
hành h c các ki n th c m m th ế m t li u thu c tích c i h ực cho ngườ ọc. Điều đó
th giúp cho người hc có th tăng cường được tri nghi m th c t ế cũng như rèn luyện b n
thân có đượ ều góc nhìn hơn khi đố ấn đề nào trong nhà trường cũng c nhi i din vi bt kì v
như khi ra bên ngoài xã hội. Vit Nam hi n t ại đã trải qua khá nhi u l ần thay đổi chương
trình h i c u trúc sách giáo khoa, gọc, thay đổ p môn, tách chương trình,... nhưng thực s
l i nào th chưa thay đổ mang đến được cho nhng b c ph huynh và người hc
đượ c s yên tâm và c n thêm m t thi gian khá dài n ng minh k t qu . ữa để ch ế
M t y u t n a c ng h ế ủa trườ ọc tác động đến văn hóa học đường đó chính là s
v t ch ng h c có nh u ki n v t ch t t t, trang thi t b t hi i s ất. Môi trườ ững điề ế kĩ thuậ ện đạ
giúp cho h c sinh ti ếp thu được nhng ki n th c t t nh t, hi u qu nh t. Tuy nhiên, v i xu ế
hướng Vit Nam hi n vi c t tài chín n t i thì ện nay các trường hướng đế ch h như hiệ
cũng cần cân đố ấn đềi khi v yếu t vt ch ế ết trang thi t b tân ti n hiện đại thường đi
kèm v i h u này có th i khi mà nó có th bóp ọc phí tương đối cao, mà điề là con dao 2 lưỡ
nghẹt ước mơ học tp ca mt b ph ận người hc.
2.1.2.4. Y u t h i ế
Yếu t n th văn hóa và truyề ng:
Văn hóa truyề ộc đóng vai trò quan trọn thng dân t ng trong việc tác động đến
văn hóa học đườ đan xen gi ống duy hiện đạng. S a nhng giá tr truyn th i trong
môi trườ ức tranh vô cùng độc đáo và phong phú trong văn hóa hng hc tp to ra mt b c
đường Vit Nam.
13
Trong quá trình h c t p, h ọc sinh thường được tiếp xúc v i nh ng giá tr , phong t c
truy n th ng c a dân t c thông qua các tài li u, bài gi ng ho ạt động ngoi khóa. Điều
này giúp h hi n n g c b n s c c c mình. S k ểu hơn về gu ủa văn hóa dân tộ ết hp
gia ki n th c hi i ki n th c truy n th ng giúp h c sinh phát tri n mế ện đạ ế t cái nhìn toàn
di n v i xung quanh. thế gi
S đa dạng văn hóa cũng thúc đy tinh thn sáng t o và kh năng duy linh hot.
Học sinh được khuyến khích tìm hi u, so sánh và k ết n i gi a các khía c ạnh văn hóa khác
nhau, t ng kh i quy t v m đó xây dự năng giả ế ấn đề t cách sáng t ạo và độc đáo.
Hơn nữa, vic duy trì và kế tha nhng gtr n th ng qua h c t truy ập cũng đóng
góp vào vi c xây d ng tinh th n t hào dân t c gi v ng b n s c qu c gia. Qua vi c
n m v n th ng, h ững văn hóa và truyề ọc sinh có cơ hộ ển lòng yêu nưới phát tri c, ý thc
h i và trách nhi i v i c ng. m đố ộng đồ
Tuy nhiên, vi c k t h p nh ng y u t ế ế này đôi khi cũng đặt ra thách thc. Cn có s
cân nh không làm m n thắc để ất đi giá tr truy ng trong s phát triển và đổi mi ca hc
t p hi i. Ngoài ra m t v ện đạ ấn đề ển văn hóa học đường đó về ln trong phát tri bình
đẳng gi i, m t s khu v c châu Á tr c, Vi t Nam,... t l nước ong đó Trung Quố
b ng gi i r t cao chính thách th c l i v i s phát tri n cất bình đẳ ớn đố ủa văn hóa học
đường.
S du nh p c ủa văn hóa phương Tây:
Người Vit Nam ch u ng nhi u c c theo tri ảnh hưở ủa văn hóa Đông Á như đạo đứ ết
nhà Ph t là c t y ếu; đề cao nhân đứ ấy đức, l c tr cao dân, l i ích dân là trên h t, lị, đề ế i
ích t p th trên h t, coi tr ng th c hi c r i m ế ện nghĩa vụ trướ ới đạ ợi; đềt quyn l cao s hòa
h p và tôn ti tr t t a m i, ự. Nét văn hóa khu vực này đã ăn sâu vào tâm trí củ ỗi ngườ
Văn hóa Đông Á và văn hóa phương Tây có nhiều điểm khác nhau như chuyện tình
cảm yêu đương, gia đình, tiệ ội, ăn uốc tùng l h ng, chào hi,... Mỗi gia đình người Vit
thường l y giáo d c con cái theo n ền văn hóa phương Đông dẫn đến đã hình thành nên tư
tưởng, hi u bi t ngay t nh ế nhưng khi lớn lên do s giao thoa c i nên ủa văn hóa thế gi
chúng ta đều d dàng ti p c n nhi u nế ền văn hóa khác như văn hóa phương Tây nên dễ làm
thay đổi suy nghĩ, hành vi ứng x ca mình.
14
M i n u nh m t m h n ch riêng tùy vào ền văn hóa nói chung đề ững điể ốt điể ế
cách th c v n hành h c h i c a t ng nhân. nh n ững quan điểm ền văn hóa
phương Tây là điều bình thường và đượ ền văn hóa phương Đông là điềc cho phép thì n u
vi ph m l ph i, vi ph m v n phong m t c. Vì v thu ậy trong quá trình giao thoa văn hóa
cũng cầ ất định đển phi có nhng s cht lc nh áp dng vào nh m, không gian ững địa điể
và th i gian sao cho phù h p.
Nhân t ng xung quanh: môi trườ
M i quan h cht ch v i b n bè: có tác động đáng kể đến cu c s ống và tư duy của
m i ng b c nhỗi ngườ . Chúng ta thường có xu hướ ắt chướ ững hành vi và thái độ ca nhng
người xung quanh, đặc bit là trong nhóm bn thân thiết. S b c h c h i t bắt chướ n
bè có th thúc đẩy những thay đổi tích cực trong cách suy nghĩ và hành vi của mi cá nhân.
Nếu b n nh i b n tích c c, b n th d dàng ti p thu nh ng giá tr ững ngườ ế
thói quen tích c c thông qua s tương tác hàng ngày. Môi trường ca mt nhóm b n bè t t
th t , t ng l c h l n nhau trong vi c phát tri n ạo nên văn hóa khích lệ ạo độ tr
nhân. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý r ạn cũng t ẫn đến tác động vic chn la b h d ng
tiêu c c n u b n k ế ết n i v i những người mang thái độ ạnh. Như vậ không lành m y, chúng
ta nên th n tr ng trong vi c xây d ng m i quan h v i bn l a ch ọn tương tác một
cách t m để môi trường t phát tri n tích c c. ốt để
Nhng m i quan h xung quanh: Không ch m i quan h gia đình và bạn bè,
c nh ng th y giáo t ng h c ph ại trườ thông cũng đóng góp quan trọng vào vi c hình
thành nhân cách con ngườ ảnh hưởi. Tm ng c a h không ch i h n trong vi c truy gi n
đạt ki n th c mà còn m rế ộng đến việc định hướng nhân cách, đạo đứ ống, cũng như c, li s
hành vi hành độ ngườ ền đạng ca hc trò. Thy giáo không ch i truy t kiến thc
mà còn là nh ng hình m u mà h c trò có th h c h i và l y c m h ng.
Tm ảnh hưở ệc định hình nhân cách và tương lai củng ca thy giáo trong vi a
h c trò không th b qua. S tương tác giữa giáo viên hc trò th to ra nhng nh
hưở ng sâu sc và bn v i vững đố i s phát trin cá nhân và xã h i c a học trò trong tương
lai.
15
S phát tri n inter ng m net “văn hóa số” tác độ ạnh đến “văn hóa học đường”
Thi gian qua m t s v c n i c m liên quan n nhà giáo không chu n m vi đế c
trong giao tiếp, hành vi và thái đ xúc phm tinh thn, th ch t, bo hành hc sinh
xu hướng gia tăng. Tình trạng ch y m, ch y h c b điể sơ, họ ạ; người làm công tác giáo dc
chưa thự ốt văn hóa nêu gương ... đã gây bứ ớn trong dư luậc hin t , c xúc l n. Lý do hc sinh
đánh nhau vẫ t đần b u t nhng chuyn rt vn vặt như nhìn đểu”, không cho chép bài,
bình lu n, nói x u nhau trên m ng h ội nhưng mức độ đánh nhau ngày càng nghiêm
trng.
Các v h ọc sinh đánh nhau ở trong và ngoài trường h án hình s ọc, trong đó các vụ
ngày càng gia tăng. Đáng lo ngại khi bạn đánh nhau, thay vì can ngăn, nhiều hc sinh
l i c i tung lên m ng. vũ, quay video rồ
Ba căn bệnh: “bệnh thành tích”, bệnh phong trào” bệnh đối phó” đang tồn ti
c ngườ i h c, ph huynh nhà qu n d n tẫn đế t x u th bệ ối”. Lan nh gi d
tràn trong xã h i v n n n h c gi b ng th t, n n quay cóp trong thi c b c ph thông;
vic sao chép trong làm ti u lu n, vi t lu ế ận văn luận án cũng gặp không ít b i h c và ậc đạ
sau đạ xem như một căn bệnh đặi hc. Gi di có th c thù,
2.2. Vn d ng n ền n hóa Vit Nam tiên tiến đm đà bản sc dân tc trong xây
d ng n n ng văn hóa học đườ
Vic xây d ng n n s c dân t ng h ền văn hóa tiên tiến đậm đà bả ộc trong môi trườ c
đường là m c tiêu quan tr ng c n các qu c gia trên th ủa đa phầ ế giới, trong đó có Việt Nam
chúng ta. M c tiêu này giúp t o ra m ột môi trườ ập đa dạ ển đa ng hc t ng, thú v và phát tri
chiều cho người h c giúp cho nh ng th h m ế i c a qu c gia không ch ki n th c chuyên ế
ngành t sau ph c vốt để cho s phát triển đất nước mà ngoài ra còn giúp phát tri n các g
tr văn hóa, tư duy phát triển và ph m ch c c a m i công dân sau này. ất đạo đứ ỗi ngườ
Ngày 01/6/2022 Th ng Chính ph ban hành Ch v ng tri tướ th việc tăng cườ n
khai công tác xây dựng văn hoá học đường. Đây kết qu trc tiếp t Hi tho giáo dc
năm 2021 về văn hoá học đườ ng trong b i c i m ảnh đổ ới GD&ĐT do U ban Văn hoá, Giáo
d c c a Qu c h i ph i h p v i B c vào tháng 11/2021. GDĐT tổ ch
16
Vit Nam v n luôn mu ốn hướng đế ền văn hóa tiên tiến đậm đà bả ắc văn n mt n n s
hóa dân tộc, văn hóa học đường mt trong nhng vấn đề được đặ c bit quan tâm vi
nhi u n i dung.
2.2.1. Quy t c và nguyên t ng x c
Hin nay, m ng h u luôn có 1 b quy t ng x i h c ỗi trườ ọc đề c dành cho ngườ
người dy, tuy m t s nội dung khác nhau nhưng hu hết nhng nguyên tắc bản
là: tôn tr ng và bi i v i th i l n; tôn tr ng b n bè; trang ểu đạt lòng tri ân đố i ngườ ầy, ngườ
ph c nghiêm ch nh; t giác trách nhi m; tôn tr ng gi ng h c t p; gìn môi trườ ...
Nh ng quy t ng tắc này được đưa vào học đườ lâu, ngay t nh ng lp nh v ậy đã trở
lên quen thu c v i nhi u th h i h ế ngườ c:
V i hới ngườ c: Trang ph ng, h u hục đến trườ ết các trường đều đồng phc riêng
các h u m ng ph ng. Ngoài ra, m t sọc sinh đề ặc đồ ục khi đến trườ trường quy đnh
m u tu n hay bu i sáng c a các ngày trong tu n. Tuy nhiên, không ph i ặc áo dài vào đầ
toàn b i h u tuân th theo nh ng quy t ng x c bi t, tình tr ng ng x ngườ ọc đề c đó. Đặ
không phù h p v i quy t c chu n m c trong h ng ọc đườ nước ta đang ngày càng nghiêm
tr ng, có nh ng vấn đề m như: ni c
B o l c h ọc đường: Tui h c trò là quãng th gian ch ng nh ng k ni i ứa đự m đẹp
trong tr o. Th ế nhưng, trên thực t , có nh ng cô bé, c u bé lế ại mang đầy thương tích
trong tâm h n b i chính nh ững ngườ ạn cùng trười b ng, cùng l y, không p. Đúng vậ
ph a trải “đứ nào cũng đáng yêu” và “người già nào cũng đáng kính”. Theo số liu
th ng kê c a UNICEF, 10 - 12% h c sinh gp các v vấn đề tâm Vit Nam
đa số ổn thương xuấ các t t hin trong các mi quan h bn bè, sau mới gia đình.
B o l c h ọc đường ngày càng tăng hành vi nguy hiểm, đã rất nhiu v vic
thương tâm xảy ra vì v n n n này.
o M sinh N.T.Y.N lới đây, thông tin nữ ớp 10A15, Trường THPT Chuyên ĐH
Vinh (Ngh An) t t nghi do b b o l c h ng khi n bàng ọc đườ ến luậ
hoàng.
o Trước đó cũng có rất nhiu v việc như ngày 4/4/2023, tại Trường THCS Lý
T Trng (TP.Hu ) x y ra v c h t sế vi ế ức đau lòng, 1 nam sinh xát vi
b n, b hành hung khi u vào bàn d n t vong. ến ngã đập đầ ẫn đế
17
o Ngày 10/10/2022, do mâu thu n tình c i h c i m, 1 nam sinh viên Đạ
nguyên & Môi trường b nhóm nam sinh khác cùng trường liên ti p dùng tay, ế
chân và gh ng ế đánh đập, nam sinh này sau đó đã bị ất đi.
o Ngày 11/10/2022 sau đó, thêm vụ vic 1 nam sinh lớp 11 đâm chết bn cùng
trường l p 12 do b ng sau gi tan h chặn đánh hội đồ c.
Thiếu tôn trọng giáo viên, nhân viên trong trường: Vn có mt b phn hc sinh có
thái độ không đúng chu ới giáo viên hay các nhân viên trong trườ n mc v ng, vic
chào h i ngày càng t i gi n v i 2 t "thy ", "cô " hay th m chí có nh ng b n còn
ph t l , không chào khi g p giáo viên. Còn có tình tr ng h ọc sinh xưng hô thiếu tôn
trng vi giáo viên, g i th y "ông này", "bà n "; nh ng l i l vô l . Trên
m ng h i, nh ng video h c sinh cãi l i th y cô, th m chí còn nói nh ng l i
thiếu văn hóa, thách thức, đe da như:
o M t h c sinh THCS t i TP.HCM dùng nh ng câu thách th c v i giáo viên
môn lý, ngay trong gi h n gì?", "d y th u ọc: "Này, nói đi, muố ế, đ. ai mà hiể
được",...
o Còn có trường h ng v i v c h c sinh vi ợp tác độ ật lý đố ới giáo viên như vụ vi
ph m k t t i Trung tâm Giáo d c ngh nghi p - Giáo d lu ục thường xuyên
(GDNN-GDTX) quận Ba Đình gửi B GDĐT, học sinh này đã văng tục, chi
b y, không tuân th n i quy l p h c, xúc ph m danh d , thân th giáo viên
(tát giáo viên).
Trang ph c không phù h p n nay, v trang ph c, ch y u l a tu h : Hi ấn đề ế i c
sinh c p 3. M t s i có phong cách trang ph c có l c s phù h p v ngườ chưa th i
độ tu i ca các b n ho c s phù h p v i nh ng không gian c . T ặc chưa thự th t
nhiên đố ạn đó là phong cách, phong cách làm nổ ật nhưng nó có thểi vi các b i b
điều phn c i vảm đố ới người khác. Vô hình chung nhng bc hình này lan ta trên
không gian m ng và r i m ột trào lưu phía sau là những hình nh làm x ấu đi văn hóa
h ng. ọc đườ
S d ng ch t kích thích, có nh ng hành vi thi u chu n m ế ực đạo đc: Hin nay, hc
sinh s d ng các ch ất kích thích như thuốc lá, rượu bia hay th m chí là ma túy ngày
càng nhi u, c t nam đế ấp 2 cũng đã xuấn n, t c t hin. Tình trng hc sinh s
d ng ch t c m b các l ng ch ực lượ ức năng phát hiện không hi m g p. Ngoài vi c s ế
d ng h p còn tham gia tàng tr , v n chuy n, mua bán trái phép ụng, không ít trư
cht ma túy t ng h ng h c. Theo s u t B Công an, trong s ợp ngay trong trư li

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Đề tài:
NỀN VĂN HÓA VIỆT NAM TIÊN TIẾN ĐẬM ĐÀ BẢN SẮC DÂN TỘC.
VẬN DỤNG TRONG XÂY DỰNG VĂN HÓA HỌC ĐƯỜNG Nhóm: 1 Lớp: 231HCMI013104 Giảng viên hướng dẫn: TS. Hoàng Thị Thúy Hà Nội, 2023 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1. NỀN VĂN HÓA VIỆT NAM TIÊN TIẾN ĐẬM ĐÀ BẢN SẮC DÂN
TỘC ................................................................................................................................ 2
1.1. Quan điểm của Đảng về văn hóa...................................................................... 2
1.2. Vai trò của văn hóa đối với sự phát triển của đất nước .................................. 4
1.2.1. Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội ............................................... 4
1.2.2. Văn hóa là mục tiêu của phát triển bền vững đất nước .......................... 4
1.2.3. Văn hóa là động lực của sự phát triển bền vững đất nước ..................... 5
CHƯƠNG 2. VẬN DỤNG NỀN VĂN HÓA VIỆT NAM TIÊN TIẾN ĐẬM ĐÀ BẢN
SẮC DÂN TỘC TRONG XÂY DỰNG VĂN HÓA HỌC ĐƯỜNG ............................ 6
2.1. Bối cảnh về văn hóa học đường tại Việt Nam hiện nay .................................. 6
2.1.1. Khái niệm văn hóa học đường ................................................................. 6
2.1.2. Các yếu tố tác động đến văn hóa học đường tại Việt Nam hiện nay ....... 6
2.2. Vận dụng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc trong xây
dựng nền văn hóa học đường .................................................................................. 15
2.2.1. Quy tắc và nguyên tắc ứng xử ............................................................... 16
2.2.2. Phong trào thanh thiếu niên .................................................................. 18
2.2.3. Thể thao và văn nghệ ............................................................................. 20
2.2.4. Truyền thống và lễ hội ........................................................................... 20
2.2.5. Hoạt động xã hội và từ thiện ................................................................. 21
2.2.6. Giáo dục ................................................................................................. 22
2.3. Đánh giá những kết quả đạt được ................................................................. 25
2.3.1. Mặt tích cực ........................................................................................... 25
2.3.2. Mặt hạn chế ........................................................................................... 26
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế ......................................................... 27
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP ĐỂ XÂY DỰNG VĂN HÓA HỌC ĐƯỜNG TẠI VIỆT
NAM TRONG THỜI ĐẠI MỚI ................................................................................. 29
3.1. Đối với nhà trường ......................................................................................... 29
3.2. Đối với gia đình ............................................................................................... 31
3.3. Đối với bản thân người học ............................................................................ 33
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 36 LỜI MỞ ĐẦU
Văn hóa là một khía cạnh quan trọng trong định hình bản sắc và nét đặc trưng của
một dân tộc, như Tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng đã từng nói: "Văn hóa là hồn cốt của dân
tộc, nói lên bản sắc của dân tộc. Văn hóa còn thì dân tộc còn...". Trải qua hàng ngàn năm
lịch sử phát triển, văn hóa Việt Nam đã thể hiện sự tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc thông
qua ngôn ngữ, tôn giáo, nghệ thuật, phong tục và tập quán. Được hình thành và phát triển
từ sự kết hợp giữa ảnh hưởng của các nền văn hóa lớn trong khu vực và sự sáng tạo của
người Việt, văn hóa Việt Nam không chỉ là một nguồn tài nguyên vô hạn cho nghiên cứu
mà còn thể hiện một phần quan trọng của tư duy và tri thức của nhân loại.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, khi văn hóa cũng trở
thành một lĩnh vực không thể thiếu trong trong quá trình giáo dục và đào tạo thì văn hóa
học đường - một phần quan trọng của hệ thống giáo dục, đã và đang đóng vai trò ngày càng
quan trọng trong việc góp phần xây dựng nền văn hóa giáo dục, hình thành phẩm chất con
người, và tạo nền tảng cho sự phát triển toàn diện của học sinh, sinh viên. Văn hóa học
đường không chỉ liên quan đến việc truyền đạt kiến thức học thuật mà còn đề cập đến
những giá trị, thái độ, và hành vi mà người học nên hình thành trong quá trình học tập và
sinh hoạt tại trường. Đây là một môi trường quan trọng để trẻ em và thanh thiếu niên tiếp
xúc với những giá trị văn hóa cơ bản, rèn luyện kỹ năng giao tiếp, tư duy sáng tạo, và phát triển tư duy độc lập.
Trong bài thảo luận nhóm 1 về chủ đề "Nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản
sắc dân tộc. Vận dụng trong xây dựng văn hóa học đường", chúng em sẽ tìm hiểu sâu hơn
về khái niệm văn hóa học đường, vai trò của nó trong việc xây dựng tạo hình tư duy và
phẩm chất của người học, cũng như tầm quan trọng của việc duy trì và phát triển văn hóa
đậm đà bản sắc dân tộc vào môi trường giáo dục hiện đại. Qua đó, chúng ta có thể thấy rõ
hơn sự gắn kết giữa văn hóa Việt Nam và hệ thống giáo dục đang phát triển, cũng như định
hình tương lai cho việc truyền dạy và áp dụng văn hóa trong cộng đồng học đường. 1
CHƯƠNG 1. NỀN VĂN HÓA VIỆT NAM TIÊN TIẾN ĐẬM ĐÀ BẢN SẮC DÂN TỘC
1.1. Quan điểm của Đảng về văn hóa
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (tháng 12-1986) đã mở đầu công
cuộc đổi mới. Đại hội VII tiếp tục chủ trương đổi mới toàn diện, đồng bộ và triệt để nhằm
đưa đất nước đi vào thế ổn định và phát triển. Sau một thời gian khủng hoảng kinh tế - xã
hội và sau những biến động phức tạp của tình hình chính trị quốc tế, hai kỳ đại hội trên ưu
tiên tập trung xác định đường lối phát triển kinh tế, ổn định xã hội; văn hóa mặc dù được
quan tâm phát triển, nhưng chưa được xem là vấn đề trọng tâm.
Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII (tháng 7-1998) đã
ban hành nghị quyết chuyên đề về “Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân
tộc”, cho thấy chuyển biến hết sức mạnh mẽ trong nhận thức của Đảng về tầm quan trọng
của văn hóa bên cạnh vấn đề phát triển kinh tế và xây dựng Đảng. Nghị quyết khẳng định:
“Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát
triển kinh tế - xã hội. Mọi hoạt động văn hóa, văn nghệ phải nhằm xây dựng và phát triển
nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng con người Việt Nam về tư tưởng,
đạo đức, tâm hồn, tình cảm, lối sống, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh cho sự phát triển xã hội”.
Đại hội IX của Đảng tiếp tục khẳng định, xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà
bản sắc dân tộc vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội. Mọi
hoạt động văn hóa nhằm xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện về chính trị,
tư tưởng, trí tuệ, đạo đức, thể chất, năng lực sáng tạo, có ý thức cộng đồng, lòng nhân ái,
khoan dung, tôn trọng nghĩa tình, lối sống có văn hóa, quan hệ hài hòa trong gia đình, cộng
đồng và xã hội. Bước phát triển trong quan điểm của Đảng về văn hóa thời kỳ này là nhấn
mạnh mục tiêu hoàn thiện nhân cách con người và xây dựng con người để phát triển văn
hóa. Đại hội xác định nhiệm vụ trọng tâm là xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn
diện. Để đạt được mục tiêu đề ra, các chương trình hành động phải được triển khai đồng
bộ, chú trọng việc mở rộng và nâng cao hiệu quả cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây
dựng đời sống văn hóa”, “Xây dựng nếp sống văn minh và gia đình văn hóa”, phong trào
“Người tốt, việc tốt”, làm cho văn hóa thấm sâu vào từng khu dân cư, từng gia đình, từng người,… 2
Đến Đại hội X của Đảng, với quan điểm văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội,
những yêu cầu về tiếp tục phát triển sâu rộng và nâng cao chất lượng nền văn hóa Việt
Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, gắn kết chặt chẽ và đồng bộ hơn với phát triển kinh
tế - xã hội, làm cho văn hóa thấm sâu vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và việc xây
dựng, hoàn thiện giá trị, nhân cách con người Việt Nam, bảo vệ và phát huy bản sắc văn
hóa dân tộc trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế,… được
khẳng định lại, tiếp nối quan điểm về văn hóa từ kỳ đại hội trước. Đại hội lần này cũng đề
ra yêu cầu đa dạng hóa các hình thức hoạt động của phong trào “Toàn dân đoàn kết xây
dựng đời sống văn hóa”, xây dựng và nâng cấp đồng bộ hệ thống thiết chế văn hóa, nâng
cao hiệu quả hoạt động của hệ thống nhà văn hóa, bảo tàng, nhà truyền thống,…
Đại hội XI khẳng định phương hướng xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến,
đậm đà bản sắc dân tộc, phát triển toàn diện, thống nhất trong đa dạng, thấm nhuần sâu sắc
tinh thần nhân văn, dân chủ, tiến bộ; làm cho văn hóa gắn kết chặt chẽ và thấm sâu vào
toàn bộ đời sống xã hội, trở thành nền tảng tinh thần vững chắc, sức mạnh nội sinh quan
trọng của phát triển, coi “con người là trung tâm của chiến lược phát triển, đồng thời là chủ
thể phát triển. Tôn trọng và bảo vệ quyền con người, gắn quyền con người với quyền và
lợi ích của dân tộc, đất nước và quyền làm chủ của nhân dân”. Đại hội đề ra mục tiêu cho
giai đoạn tiếp theo là xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; gia đình ấm
no, tiến bộ, hạnh phúc, con người phát triển toàn diện về trí tuệ, đạo đức, thể chất, năng lực
sáng tạo, ý thức công dân, tuân thủ pháp luật. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 9 khóa XI
về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền
vững đất nước đã khẳng định mục tiêu: xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam phát
triển toàn diện, hướng đến chân - thiện - mỹ, thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhân văn, dân
chủ và khoa học. Văn hóa thực sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội, là sức
mạnh nội sinh quan trọng bảo đảm sự phát triển bền vững và bảo vệ vững chắc Tổ quốc vì
mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Văn hóa tiếp tục là vấn đề
quan trọng, có tính thời sự và dành được sự quan tâm sâu sắc.
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp
tục khẳng định đường lối nhất quán xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản
sắc dân tộc, con người Việt Nam phát triển toàn diện đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững
đất nước và bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa và mục tiêu “Văn hóa thực sự trở
thành nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội, là sức mạnh nội sinh quan trọng bảo đảm 3
sự phát triển bền vững và bảo vệ vững chắc Tổ quốc”. Việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng
con người có bước chuyển biến quan trọng: Gắn nhiệm vụ xây dựng văn hóa, con người
với nhiệm vụ xây dựng và phát triển đất nước; gắn xây dựng môi trường văn hóa với xây
dựng con người; bước đầu hình thành những giá trị mới về con người với các phẩm chất
về trách nhiệm xã hội, ý thức công dân, dân chủ, chủ động, sáng tạo, khát vọng vươn lên.
Mục tiêu được đề ra là: Xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam phát triển toàn diện,
hướng đến chân - thiện - mỹ, thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học,
trong đó, “xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện” phải trở thành một mục tiêu
của chiến lược phát triển.
1.2. Vai trò của văn hóa đối với sự phát triển của đất nước
1.2.1. Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội
Quan điểm này một lần nữa khẳng định vai trò của văn hóa trong sự nghiệp cách
mạng của Đảng và dân tộc, xây dựng và phát triển nền văn hóa dân tộc là chăm lo nền tảng
tinh thần của xã hội. Thiếu nền tảng tinh thần tiến bộ và lành mạnh thì không có sự phát
triển kinh tế - xã hội bền vững, Nghị quyết số 33-NQ/TW về “Xây dựng và phát triển văn
hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước”, một trong những
mục tiêu quan trọng mà Đảng ta nhấn mạnh là: “xây dựng nền văn hóa và con người Việt
Nam phát triển toàn diện, hướng đến chân - thiện - mỹ, thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhân
văn, dân chủ và khoa học. Văn hóa thật sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của xã
hội, là sức mạnh nội sinh quan trọng bảo đảm sự phát triển bền vững và bảo vệ vững chắc
Tổ quốc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”. Các giá trị văn
hóa được nối tiếp, trao truyền và phát huy qua các thế hệ người Việt Nam, đó là tất yếu của
dòng chảy lịch sử từ quá khứ đến hiện tại và hướng đến tương lai. Vì vậy, chúng ta làm
cho văn hóa thấm sâu vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội để các giá trị văn hóa trở thành
nền tảng tinh thần bền vững của xã hội.
1.2.2. Văn hóa là mục tiêu của phát triển bền vững đất nước
Mục tiêu tổng quát của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là xây dựng
một xã hội “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”. Đây cũng chính là mục
tiêu của văn hóa, nếu hiểu theo nghĩa rộng nhất của văn hóa. Chiến lược phát triển kinh tế
- xã hội đến năm 2020 xác định: Mục tiêu và động lực chính của sự phát triển là vì con
người, do con người. Đồng thời nêu rõ yêu cầu “tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến 4
bộ và công bằng xã hội, phát triển văn hóa, bảo vệ môi trường”, ngày nay không thể phát
triển bằng mọi giá, nhất là chạy theo lợi nhuận tối đa, vì lợi ích hôm nay mà làm tổn hại
đến tương lai. Nói đến văn hóa là mục tiêu của sự phát triển kinh tế - xã hội cũng có nghĩa
là toàn bộ sự phát triển kinh tế - xã hội phải hướng tới sự phát triển con người, phát triển
xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân. Phải đặt con người vào vị trí
trung tâm của sự phát triển, là mục tiêu của sự phát triển. Văn hóa với tư cách là đời sống
tinh thần xã hội, một mục tiêu đặc biệt quan trọng, vì nó là nhu cầu phong phú, vô cùng,
vô tận, tinh tế của con người, nhu cầu tinh thần còn là nhu cầu nhân văn và là cứu cánh của
con người, văn hóa ấy vừa đáp ứng nhu cầu của con người, xã hội tiến bộ, vừa thúc đẩy
con người đạt được niềm tin, sự khát vọng hạnh phúc.
1.2.3. Văn hóa là động lực của sự phát triển bền vững đất nước
Trong điều kiện của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã tác động và làm thay đổi
quan niệm về phát triển kinh tế, phát triển bền vững, phát triển không đơn thuần chỉ dựa
vào điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, mặc dù yếu tố này phong phú, đa dạng
nhưng đều có hạn và có thể bị khai thác cạn kiệt, mà dần dần chuyển sang yếu tố quyết
định cho sự phát triển chính là trí tuệ, tri thức, thông tin, là sáng tạo và đổi mới không
ngừng tạo ra những giá trị vật chất và tinh thần ngày càng cao, đáp ứng nhu cầu đa dạng
của cá nhân và xã hội, đó tức là văn hóa, vai trò của văn hóa trong phát triển, chỉ có sự
tham gia của văn hóa mới đưa đến sự phát triển bền vững. Ngày nay, nguồn lực con người,
là tiềm năng sáng tạo của con người. Tiềm năng sáng tạo này nằm trong văn hóa, trí tuệ,
tâm hồn, đạo đức, nhân cách của mỗi cá nhân và cộng đồng. Chỉ có nguồn lực này là vô
hạn, có khả năng tái sinh và tự sinh, không bao giờ cạn kiệt, các nguồn lực khác sẽ không
được sử dụng có hiệu quả nếu không có những con người đủ trí tuệ và năng lực khai thác
chúng, thì các nguồn lực đó dù có phong phú, đa dạng, thì cũng không thể tham gia và phát
huy tác dụng vào trong phát triển.
Với những thành tựu có ý nghĩa lịch sử qua hơn 37 năm đổi mới đã chứng minh
rằng, văn hóa từ trong bản chất của mình có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển
kinh tế - xã hội, phát triển bền vững đất nước, là nền tảng tinh thần của xã hội, là mục tiêu,
là động lực của sự phát triển gắn với tiến bộ công bằng xã hội hướng tới phát triển văn hóa
và phát triển toàn diện cá nhân con người. 5
CHƯƠNG 2. VẬN DỤNG NỀN VĂN HÓA VIỆT NAM TIÊN TIẾN ĐẬM ĐÀ BẢN
SẮC DÂN TỘC TRONG XÂY DỰNG VĂN HÓA HỌC ĐƯỜNG
2.1. Bối cảnh về văn hóa học đường tại Việt Nam hiện nay
2.1.1. Khái niệm văn hóa học đường
Thuật ngữ văn hóa học đường (School Culture) xuất hiện trong những năm 1990 ở
một số nước như Anh, Úc, Mỹ,... và dần trở nên phổ biến trên toàn thế giới với ý nghĩa
tổng quát: Văn hóa học đường là những giá trị, những kinh nghiệm lịch sử của xã hội loài
người đã tích lũy trong quá trình xây dựng hệ thống giáo dục và quá trình hình thành nhân cách.
Theo Giáo sư Viện sĩ Phạm Minh Hạc: “Văn hóa học đường là hệ các chuẩn mực,
giá trị giúp cán bộ quản lý nhà trường, thầy cô giáo, các vị phụ huynh và học sinh, sinh
viên có các cách thức suy nghĩ, tình cảm, hành động tốt đẹp.”
Tùy theo tính chất nhà trường phổ thông hoặc sau phổ thông, mỗi trường học đều
ban hành mục tiêu, nội dung văn hóa học đường cụ thể. Văn hóa học đường ở mỗi nhà
trường chính là chất lượng, uy tín giáo dục và đây là yếu tố tạo niềm tin cho xã hội trong
việc thực hiện chức năng sứ mệnh nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
Sản phẩm của nhà trường là con người được giáo dục, những người công dân tốt, nguồn
nhân lực có phẩm chất, năng lực, đáp ứng yêu cầu của xã hội.
2.1.2. Các yếu tố tác động đến văn hóa học đường tại Việt Nam hiện nay 2.1.2.1. Yếu tố cá nhân Yếu tố tâm sinh lý:
Thanh thiếu niên ở độ tuổi 12 đến 18 đang ở trong giai đoạn dậy thì, hệ thống thần
kinh, hệ thống cơ quan trong cơ thể, sự phát triển nhanh chóng của các cơ quan tế bào
màng não, bộ phận sinh dục bắt đầu hoàn thiện, và bắt đầu có những cảm xúc tò mò muốn
tìm hiểu về giới tính. Hệ thống thần kinh ở trạng thái chưa ổn định về nhận thức, tình cảm
và ý chí điều này dễ khiến cho người học dễ bị kích động, làm việc theo cảm tính, dễ bị
ảnh hưởng bởi các tác động bên ngoài. Theo chuyên gia tâm lý Vũ Ánh Tuyết, Tổng đài
Tư vấn trực tuyến Tâm lý học đường: “Trẻ em lứa tuổi từ 11 đến 17 có sự chuyển biến về
tâm lý. Đây là giai đoạn người học phát triển và hoàn thiện nhân cách - lứa tuổi bùng phát
năng lượng. Các em đề cao cái “tôi”, thích làm “người hùng” và muốn chứng minh cho
mọi người xung quanh là mình đã lớn.” Đặc biệt, từ những năm 2020 – 2022, trong bối 6
cảnh đại dịch COVID-19, học sinh phải ở nhà học trực tuyến quá lâu để phòng dịch bệnh
nên tâm lý cũng bị ảnh hưởng nặng nề.
Khi gặp những ảnh hưởng không tốt, người học dễ rơi vào cạm bẫy tiêu cực. Từ đó
nảy sinh những hành động quá khích, như có những học sinh đạt thành tích không tốt, hay
các phương diện khác như ngoại hình, tài ăn nói cũng không tốt,... nhưng lại có khao khát
được thể hiện bản thân, rất muốn thể hiện mình và muốn gây chú ý với người khác. Khi đó
sẽ tìm cách thể hiện bản thân thông qua các hành động ngang bướng, bỏ học, thậm chí là
hành vi bạo lực để được thể hiện “cái tôi” của bản thân.
Sự không cân bằng trong phát triển tâm sinh lý:
Do thời kỳ thanh thiếu niên có sự phát triển không đồng bộ và không cân bằng về
tâm sinh lí, cùng với hạn chế về kiến thức xã hội, do đó ở giai đoạn này dễ nảy sinh các
hành vi bạo lực. Sự phát triển của thời kì này vô cùng phức tạp và mâu thuẫn, nó còn được
gọi là thời kỳ tiềm ẩn nhiều nguy cơ.
Cùng với sự phát triển nhanh chóng về sinh lý thì tâm lý cũng đang phát triển với
tốc độ chậm hơn, khả năng nhận thức và kiềm chế bản thân vẫn chưa có sự hài hòa cùng
với sinh lí, nhận thức trong giai đoạn này khó có thể đối mặt với những tiêu cực ngoài xã
hội. Trong điều kiện chưa có sự chuẩn bị trước, mà phải đối mặt với nhiều mâu thuẫn và
nguy cơ, thường khiến cho người học dễ rơi vào trạng thái lo âu dẫn đến những sự không
cân bằng trong cuộc sống gia đình và học tập. Lúc đó, mâu thuẫn về nhu cầu bản thân và
thực tế khách quan ngày càng trở nên phức tạp.
Một số yếu tố khác từ bản thân người học:
Người học có tiền án, tiền sự vi phạm pháp luật; người học sử dụng các chất kích
thích; có những vấn đề về tâm lý như hiếu động, lo âu, trầm cảm,... Người học tham gia
các hiệp hội, băng nhóm bạo lực học có liên quan đến các băng nhóm đó,...
2.1.2.2. Yếu tố gia đình Môi trường gia đình:
Trong vòng tay của cha mẹ và gia đình, người học được nuôi dưỡng bằng những giá
trị vật chất và tinh thần. Theo năm tháng, người học dần lớn lên hoàn thiện về nhân cách…
tất cả đều trở thành hành trang, động lực để vươn lên, quyết tâm hơn trên mỗi bước đi của cuộc đời mình. 7
Môi trường gia đình lành mạnh sẽ có lợi cho sự phát triển của con cái và hình thành
nên những hành vi cũng như nhân cách mà xã hội yêu cầu. Và ngược lại, nếu môi trường
gia đình không tốt sẽ tạo nên những ảnh hưởng xấu, hình thành nên phẩm chất đạo đức
không tốt, thậm chí hình thành nên những nhân cách đi ngược lại với yêu cầu của xã hội.
Có những gia đình do quan hệ mâu thuẫn giữa bố mẹ, trong gia đình luôn xảy ra cãi lộn,
thậm chí là bạo lực. Sống trong môi trường tiêu cực, người học sẽ luôn phải nghe, chứng
kiến, thậm chí là người chịu bạo lực, dần dần sẽ hình thành nên nhận thức sai lệch: bạo lực
chính là một cách để giải quyết mâu thuẫn.
Điều kiện kinh tế gia đình cũng ảnh hưởng đến hành vi của người học từ đó ảnh
hưởng đến văn hóa học đường. Có rất nhiều người học tham gia vào hành vi không đúng
đắn, đi trái với văn hóa học đường là do điều kiện kinh tế không tốt. Kinh tế gia đình không
đầy đủ cùng với việc giáo dục của gia đình không chu đáo cũng gián tiếp ảnh hưởng đến
việc con cái có những hành vi trộm cắp, cướp tài sản. Mặt khác, gia đình có điều kiện kinh
tế không tốt cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến người học bị các bạn coi thường,
sự tự ti cùng với chịu đựng sự trêu trọc, bắt nạt của bạn bè trong thời gian dài dễ dẫn đến
những hành vi phản kháng, do đó cũng dễ dẫn đến những hành vi bạo lực theo những cách khác nhau.
Cha mẹ chính là người thầy đầu tiên của con cái, từng cử chỉ, lời ăn tiếng nói hàng
ngày của cha mẹ sẽ là tấm gương phản chiếu vào nhân cách. Nếu cha mẹ có những suy
nghĩ và hành động không tốt, chắc chắn sẽ kéo theo những ảnh hưởng không tốt với con
cái. Có rất nhiều những đứa trẻ do chịu những ảnh hưởng tiêu cực của cha mẹ mà đi theo
những con đường bất chính. Có những gia đình cha mẹ do nhân cách đạo đức không tốt,
nhận thức chính trị không tốt, thường xuyên bất mãn với xã hội, những điều này có ảnh
hưởng trực tiếp đến con cái, nó khiến những điều bất mãn này thành những hành vi phản
xã hội. Có những gia đình, mặc dù bố mẹ có trình độ văn hóa nhưng tư cách đạo đức không
tốt, thường xuyên coi thường người khác, những tính cách này của bố mẹ trực tiếp ảnh
hưởng đến sự hình thành tính cách của con cái, điều này cũng ảnh hưởng đến cách thức
con cái giao tiếp với bạn bè, thầy cô và mọi người trong xã hội. 8
Sự quản lý và giáo dục của gia đình:
Yếu tố gia đình chịu trách nhiệm ban đầu đối với quá trình xã hội hóa của con trẻ/cá
nhân, ảnh hưởng không nhỏ đến việc hình thành phẩm chất, nhân cách. Giáo dục và nuôi
dưỡng là hai yếu tố then chốt quyết định tạo nên tài năng và nhân cách của mỗi con người
thông qua hành vi bắt chước hành động của người lớn, con trẻ bắt đầu thu nhận các tương
tác nhân - sinh - quan để hình thành nhân cách của mình. Để con trẻ trở thành một người
có nhân cách tốt, việc giáo dục của mỗi gia đình đóng vai trò chủ đạo. Theo đó, giáo dục
con trẻ không chỉ dừng lại ở lời nói hay mà phải bằng những cử chỉ, việc làm đẹp, bởi mọi
hành vi, thái độ, lối sống của người lớn, nhất là cha mẹ có tác động trực tiếp tới việc hình
thành, phát triển nhân cách của con trẻ.
Một cuộc khảo sát do khoa Xã hội học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân
văn (Đại học Quốc gia Hà Nội) thực hiện gần đây tại 2 trường Trung học phổ thông thuộc
quận Đống Đa (Hà Nội) về tình trạng bạo lực cho thấy nhiều kết quả đáng lo ngại. Trong
đó, có khảo sát về thái độ của cha mẹ khi con cái có hành vi bạo lực, kết quả thật đáng
buồn: có 41,7% các em nói rằng bị cha mẹ “mắng chửi và đánh” khi con cái có hành vi bạo
lực; chỉ có 9,4% cha mẹ dùng biện pháp “khuyên bảo nhẹ nhàng”; 6,3% yêu cầu phải “xin
lỗi bạn”; và có đến 42,6% nói rằng “cha mẹ không quan tâm đến hành vi đánh nhau của con cái”.
Đây là kết quả của một khảo sát nhỏ nhưng cũng đủ cho thấy không ít các bậc cha
mẹ hiện nay vẫn chưa thật sự ý thức tầm quan trọng của vấn đề văn hóa học đường và có
cách hành xử đúng đắn cho cho con cái. Họ chưa có những kĩ năng, biện pháp đúng đắn,
phù hợp để ứng xử khi con cái vướng vào bạo lực học đường hay đứng trước hành vi lệch
lạc của văn hóa học đường. Đó là điều rất đáng lo ngại hiện nay.
Có những gia đình bố mẹ do quá bận nên đã thả lỏng con cái, không hỏi han và quan
tâm đến con. Bố mẹ không hiểu được con cần gì, không kịp thời phát hiện, giáo dục cũng
như sửa những lỗi sai cho con. Về phía con cái, do không nhận được sự quan tâm, chăm
sóc và giáo dục của bố mẹ, con kết thân với những bạn bè xấu, bị ảnh hưởng xấu từ bạn
bè, đi từ sai lầm nhỏ đến sai lầm lớn, và có những hành vi không tốt. Một hình thức buông
lỏng khác là bố mẹ thỏa mãn tất cả mọi yêu cầu của con, nuông chiều con. Với cách quản
lý và giáo dục như thế này khó có thể hình thành được tư duy tốt cũng như những thói quen
tốt, dễ đi theo những con đường xấu. 9
2.1.2.3. Yếu tố trường học
Yếu tố lãnh đạo của nhà trường:
Sự lãnh đạo của hiệu trưởng và đội ngũ cán bộ quản lý của nhà trường có vai trò rất
quan trọng trong việc quyết định lớn đến văn hóa học đường. Họ là những người thiết lập
mục tiêu, hướng đi, giá trị của trường, ảnh hưởng đến cách mà các thành viên nằm trong
cộng đồng trường tương tác và hành xử.
Một ví dụ cụ thể mà bất kì mỗi chúng ta đều có thể nhìn nhận vào đó là qua kì thi
đại học qua từng năm tại Việt Nam thì chúng ta có thể thấy rõ rệt được sự khác nhau về
phong cách giao tiếp và hành xử của những sinh viên tới từ các vùng nông thôn và những
sinh viên sinh sống tại các thành phố lớn. Các sinh viên ở nông thôn thường có xu hướng
rụt rè, e ngại trước đám đông hơn các sinh viên thành phố. Một phần lí do có sự khác biệt
này có lẽ xuất phát từ văn hóa ứng xử của các học ở vùng nông thôn, họ không có điều
kiện được tiếp xúc trải nghiệm nhiều như các học sinh tại các thành phố lớn, họ có kỹ năng
mềm giải quyết vấn đề trước đám đông tốt hơn. Để làm được điều này, rõ ràng là một phần
công rất lớn của đội ngũ lãnh đạo nhà trường đã xây dựng được những đường lối đi phù
hợp trong khoảng thời gian dài tích lũy.
Một ví dụ khác cũng có thể lấy đó là tại Trường Đại học Thương Mại, sinh viên
trường khi bước ra bên ngoài luôn nói là rất yêu trường, luôn khen trường “chiều sinh viên
như con”. Có lẽ để đạt được điều này thì không thể phủ nhận công của đội ngũ lãnh đạo
của nhà trường khi mà chỉ trong vòng hơn 10 năm có thể biến một ngôi trường từ hầu hết
sinh viên đều nhận xét là những trường không tốt, trường nằm ở top dưới nhưng giờ đây
trường là một trong những sự lựa chọn ưu tiên hàng đầu của sinh viên với cơ sở vật chất
thuộc hàng tốt trong khu vực miền Bắc Việt Nam với một đội ngũ sinh viên chất lượng cao và năng động.
Yếu tố giáo viên và nhân viên nhà trường:
Yếu tố giáo viên và nhân viên trong trường cũng là một yếu tố rất quan trọng trong
quá trình định hướng văn hóa học đường cho người học. Trong khi hiệu trưởng và những
người lãnh đạo nhà trường là những người chủ yếu ngồi trong văn phòng họp và ký các
quyết định thì những giáo viên giảng dạy và những nhân viên của nhà trường lại chính là
những người hàng ngày tiếp xúc với người học. Những hành động dù là nhỏ nhất của đội
ngũ giáo viên và nhân viên nhà trường cũng sẽ góp một phần vào quá trình định hướng tư 10
tưởng phát triển văn hóa học đường của người học. Khi gặp một môi trường mà chúng ta
có những người giáo viên, người giảng viên thân thiện, luôn dành hết mực những điều tốt
đẹp nhất hướng tới người học hay những người nhân viên nhà trường dù vất vả khi trời
nắng mưa vẫn luôn hết mình một lòng giữ cho môi trường cảnh quan của trường học được
sạch sẽ thì có lẽ đó là những bài học lớn lao nhất không nằm trong sách vở nhưng để lại
những ấn tượng khó quên đối với những người học.
Có một sự thật đáng buồn ở Việt Nam hiện tại đó là những trường tư mới là những
trường ưu tiên lựa chọn hàng đầu của các bạn học sinh sinh viên thay vì những ngôi trường
công giàu truyền thống nếu như tài chính không phải là vấn đề. Ở trường tư chúng ta hầu
hết là gặp được những thầy cô và nhân viên nhà trường “lý tưởng” như ở trên, tuy nhiên
trường công thì thường chúng ta lại không thấy được những điều như vậy. Lý giải cho điều
này có rất nhiều lý do, nhưng có lẽ một lý do nổi cộm nhất là ở thời điểm hiện tại xã hội
phát triển quá nhanh và còn đi kèm lạm phát nhưng lương của đội ngũ giáo viên và nhân
viên nhà trường lại không được tăng nhanh tương xứng dẫn đến việc họ vẫn yêu nghề
nhưng vẫn phải có những công việc bên ngoài khiến họ phân tâm. Có những người giáo
viên gắn bó với nghề cầm phấn cả 15 - 20 năm nhưng mức lương lại chưa thể chạm đến
mức 2 con số ở đất Hà Nội thì thực sự rất khó để giữ cái tâm cống hiến hết mình cho nghề
được; vì chung quy lại thì mỗi chúng ta ai cũng có một gia đình phải lo phía sau.
Yếu tố bản thân người học:
Yếu tố người học là một yếu tố rất quan trọng trong việc xây dựng văn hóa học
đường vì chung quy lại trong một môi trường học tập thì những người học mới là những
người có vai trò lớn nhất và là người duy trì và phát triển văn hóa học đường. Qua việc các
người học tương tác với nhau và tương tác ngược lại với xã hội chúng ta có thể thấy người
học đang là những người âm thầm lan tỏa văn hóa học đường ra bên ngoài xã hội. Nếu có
thể xây dựng được những người học có văn hóa tốt, họ có thể phát triển và khi bước ra
ngoài xã hội họ có thể phát triển và đến một lứa tuổi nhất định họ lại chính là người truyền
những văn hóa tốt đẹp đó đến với những thế hệ sau.
Có thể thấy một điều, yếu tố văn hóa học đường của người học tại Việt Nam đang
được ngày càng tốt lên, cùng với sự phát triển của xã hội, những tinh hoa văn hóa được
những người lớn trong nhà truyền lại cho thế hệ sau và cứ lặp lại như vậy. Tuy nhiên, độ
tuổi của người học trên ghế nhà trường thường là những người học có tuổi đời tương đối 11
trẻ và không phải ai cũng thích tiếp thu những điều mà người lớn nhắc đi nhắc lại nhiều
lần, và có một bộ phận không nhỏ thích những điều mới lạ tiềm ẩn hơn là nghe những lời
giáo huấn. Vì vậy, để có thể tiếp tục giữ gìn và phát triển văn hóa học đường theo hướng
tích cực lâu dài thì mỗi người học đều phải trang bị cho mình những kiến thức cần thiết,
rèn luyện được bản lĩnh đương đầu với mọi chuyện trong cuộc sống để tránh sa vào những
con đường độc hại, làm thui chột đi những tinh hoa của văn hóa học đường vốn có. Những yếu tố khác:
Cách mà chương trình học được thiết kế và triển khai có thể là yếu tố ảnh hưởng lớn
đến quá trình học của người học khi còn ngồi trên ghế nhà trường. Việc chuyển đổi một
phần chương trình học cũ khô khan nặng kiến thức lý thuyết sang một chương trình học
mới giảm hàm lượng tri thức quá hàn lâm thay vào đó là tăng cường thêm các buổi thực
hành học các kiến thức mềm có thể là một liều thuốc tích cực cho người học. Điều đó có
thể giúp cho người học có thể tăng cường được trải nghiệm thực tế cũng như rèn luyện bản
thân có được nhiều góc nhìn hơn khi đối diện với bất kì vấn đề nào trong nhà trường cũng
như khi ra bên ngoài xã hội. Ở Việt Nam hiện tại đã trải qua khá nhiều lần thay đổi chương
trình học, thay đổi cấu trúc sách giáo khoa, gộp môn, tách chương trình,... nhưng thực sự
có lẽ chưa thay đổi nào có thể mang đến được cho những bậc phụ huynh và người học có
được sự yên tâm và cần thêm một thời gian khá dài nữa để chứng minh kết quả.
Một yếu tố nữa của trường học tác động đến văn hóa học đường đó chính là cơ sở
vật chất. Môi trường học có những điều kiện vật chất tốt, trang thiết bị kĩ thuật hiện đại sẽ
giúp cho học sinh tiếp thu được những kiến thức tốt nhất, hiệu quả nhất. Tuy nhiên, với xu
hướng ở Việt Nam hiện nay các trường hướng đến việc tự chủ tài chính như hiện tại thì
cũng cần cân đối khi mà vấn đề yếu tố vật chất trang thiết bị tân tiến hiện đại thường đi
kèm với học phí tương đối cao, mà điều này có thể là con dao 2 lưỡi khi mà nó có thể bóp
nghẹt ước mơ học tập của một bộ phận người học. 2.1.2.4. Yếu tố xã hội
Yếu tố văn hóa và truyền thống:
Văn hóa và truyền thống dân tộc đóng vai trò quan trọng trong việc tác động đến
văn hóa học đường. Sự đan xen giữa những giá trị truyền thống và tư duy hiện đại trong
môi trường học tập tạo ra một bức tranh vô cùng độc đáo và phong phú trong văn hóa học đường ở Việt Nam. 12
Trong quá trình học tập, học sinh thường được tiếp xúc với những giá trị, phong tục
và truyền thống của dân tộc thông qua các tài liệu, bài giảng và hoạt động ngoại khóa. Điều
này giúp họ hiểu rõ hơn về nguồn gốc và bản sắc của văn hóa dân tộc mình. Sự kết hợp
giữa kiến thức hiện đại và kiến thức truyền thống giúp học sinh phát triển một cái nhìn toàn
diện về thế giới xung quanh.
Sự đa dạng văn hóa cũng thúc đẩy tinh thần sáng tạo và khả năng tư duy linh hoạt.
Học sinh được khuyến khích tìm hiểu, so sánh và kết nối giữa các khía cạnh văn hóa khác
nhau, từ đó xây dựng khả năng giải quyết vấn đề một cách sáng tạo và độc đáo.
Hơn nữa, việc duy trì và kế thừa những giá trị truyền thống qua học tập cũng đóng
góp vào việc xây dựng tinh thần tự hào dân tộc và giữ vững bản sắc quốc gia. Qua việc
nắm vững văn hóa và truyền thống, học sinh có cơ hội phát triển lòng yêu nước, ý thức xã
hội và trách nhiệm đối với cộng đồng.
Tuy nhiên, việc kết hợp những yếu tố này đôi khi cũng đặt ra thách thức. Cần có sự
cân nhắc để không làm mất đi giá trị truyền thống trong sự phát triển và đổi mới của học
tập hiện đại. Ngoài ra một vấn đề lớn trong phát triển văn hóa học đường đó là về bình
đẳng giới, một số nước ở khu vực châu Á trong đó có Trung Quốc, Việt Nam,... có tỷ lệ
bất bình đẳng giới rất cao chính là thách thức lớn đối với sự phát triển của văn hóa học đường.
Sự du nhập của văn hóa phương Tây:
Người Việt Nam chịu ảnh hưởng nhiều của văn hóa Đông Á như đạo đức theo triết
lý nhà Phật là cốt yếu; đề cao nhân đức, lấy đức trị, đề cao dân, lợi ích dân là trên hết, lợi
ích tập thể trên hết, coi trọng thực hiện nghĩa vụ trước rồi mới đạt quyền lợi; đề cao sự hòa
hợp và tôn ti trật tự. Nét văn hóa khu vực này đã ăn sâu vào tâm trí của mỗi người,…
Văn hóa Đông Á và văn hóa phương Tây có nhiều điểm khác nhau như chuyện tình
cảm yêu đương, gia đình, tiệc tùng lễ hội, ăn uống, chào hỏi,... Mỗi gia đình người Việt
thường lấy giáo dục con cái theo nền văn hóa phương Đông dẫn đến đã hình thành nên tư
tưởng, hiểu biết ngay từ nhỏ nhưng khi lớn lên do sự giao thoa của văn hóa thế giới nên
chúng ta đều dễ dàng tiếp cận nhiều nền văn hóa khác như văn hóa phương Tây nên dễ làm
thay đổi suy nghĩ, hành vi ứng xử của mình. 13
Mỗi nền văn hóa nói chung đều có những điểm tốt và điểm hạn chế riêng tùy vào
cách thức vận hành và học hỏi của từng cá nhân. Có những quan điểm ở nền văn hóa
phương Tây là điều bình thường và được cho phép thì ở nền văn hóa phương Đông là điều
vi phạm lẽ phải, vi phạm về thuần phong mỹ tục. Vì vậy trong quá trình giao thoa văn hóa
cũng cần phải có những sự chắt lọc nhất định để áp dụng vào những địa điểm, không gian
và thời gian sao cho phù hợp.
Nhân tố môi trường xung quanh:
Mối quan hệ chặt chẽ với bạn bè: có tác động đáng kể đến cuộc sống và tư duy của
mỗi người. Chúng ta thường có xu hướng bắt chước những hành vi và thái độ của những
người xung quanh, đặc biệt là trong nhóm bạn thân thiết. Sự bắt chước và học hỏi từ bạn
bè có thể thúc đẩy những thay đổi tích cực trong cách suy nghĩ và hành vi của mỗi cá nhân.
Nếu bạn có những người bạn tích cực, bạn có thể dễ dàng tiếp thu những giá trị và
thói quen tích cực thông qua sự tương tác hàng ngày. Môi trường của một nhóm bạn bè tốt
có thể tạo nên văn hóa khích lệ, tạo động lực và hỗ trợ lẫn nhau trong việc phát triển cá
nhân. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng việc chọn lựa bạn bè cũng có thể dẫn đến tác động
tiêu cực nếu bạn kết nối với những người mang thái độ không lành mạnh. Như vậy, chúng
ta nên thận trọng trong việc xây dựng mối quan hệ với bạn bè và lựa chọn tương tác một
cách tỉ mỉ để có môi trường tốt để phát triển tích cực.
Những mối quan hệ xung quanh: Không chỉ mối quan hệ gia đình và bạn bè, mà
cả những thầy cô giáo tại trường học phổ thông cũng đóng góp quan trọng vào việc hình
thành nhân cách con người. Tầm ảnh hưởng của họ không chỉ giới hạn trong việc truyền
đạt kiến thức mà còn mở rộng đến việc định hướng nhân cách, đạo đức, lối sống, cũng như
hành vi và hành động của học trò. Thầy cô giáo không chỉ là người truyền đạt kiến thức
mà còn là những hình mẫu mà học trò có thể học hỏi và lấy cảm hứng.
Tầm ảnh hưởng của thầy cô giáo trong việc định hình nhân cách và tương lai của
học trò không thể bỏ qua. Sự tương tác giữa giáo viên và học trò có thể tạo ra những ảnh
hưởng sâu sắc và bền vững đối với sự phát triển cá nhân và xã hội của học trò trong tương lai. 14
Sự phát triển internet “văn hóa số” tác động mạnh đến “văn hóa học đường”
Thời gian qua một số vụ việc nổi cộm liên quan đến nhà giáo không chuẩn mực
trong giao tiếp, có hành vi và thái độ xúc phạm tinh thần, thể chất, bạo hành học sinh có
xu hướng gia tăng. Tình trạng chạy điểm, chạy hồ sơ, học bạ; người làm công tác giáo dục
chưa thực hiện tốt văn hóa nêu gương,... đã gây bức xúc lớn trong dư luận. Lý do học sinh
đánh nhau vẫn bắt đầu từ những chuyện rất vụn vặt như “nhìn đểu”, không cho chép bài,
bình luận, nói xấu nhau trên mạng xã hội nhưng mức độ đánh nhau ngày càng nghiêm trọng.
Các vụ học sinh đánh nhau ở trong và ngoài trường học, trong đó các vụ án hình sự
ngày càng gia tăng. Đáng lo ngại là khi bạn đánh nhau, thay vì can ngăn, nhiều học sinh
lại cổ vũ, quay video rồi tung lên mạng.
Ba căn bệnh: “bệnh thành tích”, “bệnh phong trào” và “bệnh đối phó” đang tồn tại
ở cả người học, phụ huynh và nhà quản lý dẫn đến tật xấu thứ tư là “bệnh giả dối”. Lan
tràn trong xã hội là vấn nạn học giả bằng thật, là nạn quay cóp trong thi cử ở bậc phổ thông;
việc sao chép trong làm tiểu luận, viết luận văn luận án cũng gặp không ít ở bậc đại học và
sau đại học. Giả dối có thể xem như một căn bệnh đặc thù,…
2.2. Vận dụng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc trong xây
dựng nền văn hóa học đường
Việc xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc trong môi trường học
đường là mục tiêu quan trọng của đa phần các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam
chúng ta. Mục tiêu này giúp tạo ra một môi trường học tập đa dạng, thú vị và phát triển đa
chiều cho người học giúp cho những thế hệ mới của quốc gia không chỉ có kiến thức chuyên
ngành tốt để sau phục vụ cho sự phát triển đất nước mà ngoài ra còn giúp phát triển các giá
trị văn hóa, tư duy phát triển và phẩm chất đạo đức của mỗi người công dân sau này.
Ngày 01/6/2022 Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị về việc tăng cường triển
khai công tác xây dựng văn hoá học đường. Đây là kết quả trực tiếp từ Hội thảo giáo dục
năm 2021 về văn hoá học đường trong bối cảnh đổi mới GD&ĐT do Uỷ ban Văn hoá, Giáo
dục của Quốc hội phối hợp với Bộ GDĐT tổ chức vào tháng 11/2021. 15
Việt Nam vẫn luôn muốn hướng đến một nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc văn
hóa dân tộc, văn hóa học đường là một trong những vấn đề được đặc biệt quan tâm với nhiều nội dung.
2.2.1. Quy tắc và nguyên tắc ứng xử
Hiện nay, mỗi trường học đều luôn có 1 bộ quy tắc ứng xử dành cho người học và
người dạy, tuy có một số nội dung khác nhau nhưng hầu hết có những nguyên tắc cơ bản
là: tôn trọng và biểu đạt lòng tri ân đối với người thầy, người lớn; tôn trọng bạn bè; trang
phục nghiêm chỉnh; tự giác và trách nhiệm; tôn trọng và giữ gìn môi trường học tập;...
Những quy tắc này được đưa vào học đường từ lâu, ngay từ những lớp nhỏ vì vậy đã trở
lên quen thuộc với nhiều thế hệ người học:
Với người học: Trang phục đến trường, hầu hết các trường đều có đồng phục riêng
và các học sinh đều mặc đồng phục khi đến trường. Ngoài ra, một số trường có quy định
mặc áo dài vào đầu tuần hay buổi sáng của các ngày trong tuần. Tuy nhiên, không phải
toàn bộ người học đều tuân thủ theo những quy tắc ứng xử đó. Đặc biệt, tình trạng ứng xử
không phù hợp với quy tắc chuẩn mực trong học đường ở nước ta đang ngày càng nghiêm
trọng, có những vấn đề nổi cộm như:
Bạo lực học đường: Tuổi học trò là quãng thời gian chứa đựng những kỷ niệm đẹp
trong trẻo. Thế nhưng, trên thực tế, có những cô bé, cậu bé lại mang đầy thương tích
trong tâm hồn bởi chính những người bạn cùng trường, cùng lớp. Đúng vậy, không
phải “đứa trẻ nào cũng đáng yêu” và “người già nào cũng đáng kính”. Theo số liệu
thống kê của UNICEF, 10 - 12% học sinh gặp các vấn đề về tâm lý và ở Việt Nam
đa số các tổn thương xuất hiện trong các mối quan hệ bạn bè, sau mới là gia đình.
Bạo lực học đường ngày càng tăng hành vi nguy hiểm, đã có rất nhiều vụ việc
thương tâm xảy ra vì vấn nạn này.
o Mới đây, thông tin nữ sinh N.T.Y.N lớp 10A15, Trường THPT Chuyên ĐH
Vinh (Nghệ An) tự tử nghi do bị bạo lực học đường khiến dư luận bàng hoàng.
o Trước đó cũng có rất nhiều vụ việc như ngày 4/4/2023, tại Trường THCS Lý
Tự Trọng (TP.Huế) xảy ra vụ việc hết sức đau lòng, 1 nam sinh xô xát với
bạn, bị hành hung khiến ngã đập đầu vào bàn dẫn đến tử vong. 16
o Ngày 10/10/2022, do mâu thuẫn tình cảm, 1 nam sinh viên Đại học Tài
nguyên & Môi trường bị nhóm nam sinh khác cùng trường liên tiếp dùng tay,
chân và ghế đánh đập, nam sinh này sau đó đã bị ngất đi.
o Ngày 11/10/2022 sau đó, thêm vụ việc 1 nam sinh lớp 11 đâm chết bạn cùng
trường lớp 12 do bị chặn đánh hội đồng sau giờ tan học.
Thiếu tôn trọng giáo viên, nhân viên trong trường: Vẫn có một bộ phận học sinh có
thái độ không đúng chuẩn mực với giáo viên hay các nhân viên trong trường, việc
chào hỏi ngày càng tối giản với 2 từ "thầy ạ", "cô ạ" hay thậm chí có những bạn còn
phớt lờ, không chào khi gặp giáo viên. Còn có tình trạng học sinh xưng hô thiếu tôn
trọng với giáo viên, gọi thầy cô là "ông này", "bà nọ"; có những lời lẽ vô lễ. Trên
mạng xã hội, có những video học sinh cãi lại thầy cô, thậm chí còn nói những lời
thiếu văn hóa, thách thức, đe dọa như:
o Một học sinh THCS tại TP.HCM dùng những câu thách thức với giáo viên
môn lý, ngay trong giờ học: "Này, nói đi, muốn gì?", "dạy thế, đ. ai mà hiểu được",...
o Còn có trường hợp tác động vật lý đối với giáo viên như vụ việc học sinh vi
phạm kỷ luật tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên
(GDNN-GDTX) quận Ba Đình gửi Bộ GDĐT, học sinh này đã văng tục, chửi
bậy, không tuân thủ nội quy lớp học, xúc phạm danh dự, thân thể giáo viên (tát giáo viên).
Trang phục không phù hợp: Hiện nay, vấn đề trang phục, chủ yếu ở lứa tuổi học
sinh cấp 3. Một số người có phong cách trang phục có lẽ chưa thực sự phù hợp với
độ tuổi của các bạn hoặc chưa thực sự phù hợp với những không gian cụ thể. Tất
nhiên đối với các bạn đó là phong cách, phong cách làm nổi bật nhưng nó có thể là
điều phản cảm đối với người khác. Vô hình chung những bức hình này lan tỏa trên
không gian mạng và rồi một trào lưu phía sau là những hình ảnh làm xấu đi văn hóa học đường.
Sử dụng chất kích thích, có những hành vi thiếu chuẩn mực đạo đức: Hiện nay, học
sinh sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, rượu bia hay thậm chí là ma túy ngày
càng nhiều, cả từ nam đến nữ, từ cấp 2 cũng đã xuất hiện. Tình trạng học sinh sử
dụng chất cấm bị các lực lượng chức năng phát hiện không hiếm gặp. Ngoài việc sử
dụng, không ít trường hợp còn tham gia tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép
chất ma túy tổng hợp ngay trong trường học. Theo số liệu từ Bộ Công an, trong số 17