TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂNNG
----------
BÀI THO LUN
THU
Giảng viên hươ
ng dâ
n
: TS. Lê Hà Trang
Nho
m thư
c hiê
n
: Nho
m 3
Lơ
p ho
c phâ
n
: 242_EFIN3211_01
HÀ NI 2025
ĐỀ TÀI:
QUN LÝ THU THU XUT NHP KHU VIT NAM HIN NAY.
ĐỀ XUT GII PHÁP NHM NÂNG CAO HIU QU QUN LÝ THU
THU XUT NHP KHU TRONG THI GIAN TI CA VIT NAM
TRONG BI CNH HIN NAY
MC LC
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................... 1
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 1
3.1. Đối tượng nghiên cu .................................................................................... 1
3.2. Phm vi nghiên cu ........................................................................................ 1
4. Kết cấu đề tài ........................................................................................................... 2
NỘI DUNG ................................................................................................................. 3
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ THUYT V THU XUT NHP KHU .................. 3
1.1. Nhng vấn đề chung v thuế xut nhp khu ...................................................... 3
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm ca thuế xut khu, nhp khu ................................. 3
1.1.2. Vai trò ca thuế xut khu, nhp khu .......................................................... 4
1.2. Ni dung cơ bn v thu thuế xut nhp khu ti Vit Nam hin nay ................... 4
1.2.1. Phm vi áp dng ca thuế xut khu, nhp khu .......................................... 4
1.2.2. Căn cứ và phương pháp tính thuế ................................................................. 6
1.2.3. Khai thuế và np thuế ................................................................................. 19
1.2.4. Min thuế, gim thuế, hoàn thuế ............................................................... 20
CHƯƠNG II. THỰC TRNG QUN LÝ THU THU XUT, NHP KHU
TI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2020-2022 ............................................................... 25
2.1. Các văn bn pháp lý hin hành v vic thu thuế xut nhp khu áp dng ti Vit
Nam ........................................................................................................................... 25
2.2. Thc trng thu thuế xut khu, nhp khu ti Vit Nam giai đoạn 2020 - 2022. 26
2.2.1 Thc trng thu thuế xut nhp khu ti Việt Nam năm 2020....................... 26
2.2.2 Thc trng thu thuế xut nhp khu ti Việt Nam năm 2021....................... 30
2.2.3 Thc trng thu thuế xut nhp khu ti Việt Nam năm 2022....................... 34
2.2.4 Kết lun thc trng thu thuế xut nhp khu ti Vit Nam giai đoạn 2020-
2022 .................................................................................................................... 40
2.3. Qun lý thu thuế xut khu, nhp khu ti Vit Nam ........................................ 41
2.3.1. Quy trình khai báo, thu np thuế ti Vit Nam ........................................... 41
2.3.2. Cơ chế giám sát và thanh tra xut nhp khu ti Vit Nam ........................ 43
2.4. Đánh giá thực trng qun lý thu thuế xut khu, nhp khu ca Vit Nam giai
đoạn năm 2020-2022. ................................................................................................ 45
2.4.1. Những thành tựu đạt được .......................................................................... 45
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân............................................................................. 47
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIU QU QUN LÝ THU XUT
KHU, THU NHP KHU TI VIT NAM TRONG BI CNH HIN NAY50
3.1. Nhim v và phương hướng hoàn thin qun lý thuế xut khu, nhp khu ti
Vit Nam ................................................................................................................... 50
3.1.1. Mc tiêu hoàn thin qun lý thuế xut khu, nhp khu ti Vit Nam ........ 50
3.1.2. Phương hướng hoàn thin qun lý thuế xut khu, nhp khu ti Vit Nam
hướng đến năm 2030 ........................................................................................... 52
3.2. Gii pháp và kiến ngh nâng cao hiu qu qun lý thuế xut khu, nhp khu ti
Vit Nam ................................................................................................................... 53
3.2.1. Gii pháp nhm nâng cao hiu qu qun lý thuế xut khu, nhp khu ti
Vit Nam............................................................................................................. 53
3.2.2. Kiến ngh nhm nâng cao hiu qu qun lý thuế xut khu, nhp khu ti
Vit Nam............................................................................................................. 61
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 67
BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM .......................................................................... 68
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 3
Sô thư
tư
Tha
nh viên
Chư
c vu
Phân công nhim v
21
Phan Th Thu Dim
Tha
nh viên
Thuyết trình
22
Nguyn Th M Duyên
Tha
nh viên
Phn 2.3
23
Phm Th Duyên
Tha
nh viên
PowerPoint
24
Vũ Thị Kim Duyên
Tha
nh viên
Li m đầu, TLTK,
tng hp word
25
Lê Th Hà Giang
Tha
nh viên
Phn 3 + Kết lun
26
Nguyễn Hương Giang
Tha
nh viên
Phn 3 + Kết lun
27
Nguyn Th Bích Hnh
Tha
nh viên
Phn 2.4
28
Đoàn Thị Khánh Hà
Nhóm trưởng
Chương 1; Phần 2.1
+2.2
29
Lê Th Hng
Tha
nh viên
Thuyết trình
30
ơng Thị Thu Hà
Tha
nh viên
Phn 2.1 + 2.2
1
LI M ĐU
1. Tính cp thiết của đề tài
Một quốc gia muốn tồn tại phát triển ngoài những điều kiện cần thiết tcần
một bộ máy lãnh đạo, điều hành, quản mọi hoạt động trong mọi lĩnh vực kinh tế-
chính trị- hội-an ninh quốc phòng. Để bộ máy đó được nuôi sống và hoạt động
thường xuyên liên tục, nhà nước cần một quỹ tài chính để phục vcho các hoạt
động đó. Nguồn tài chính ấy được tạo ra chính các khoản thu của nnước mà thuế
nguồn thu chủ yếu quan trọng nhất. Việt Nam, nguồn động viên từ thuế luôn
giữ một tỉ lệ lớn. Tuy nhiên thuế lại một vấn đề nhạy cảm thường gây ra sự phản
ứng của người dân. Chính vậy m sao để thu thuế đạt hiệu quả vẫn đảm bảo
tính công bằng nguyện vọng của người dân đó phải thực hiện một công tác quản
về thuế tốt. Nhận thức được vai trò của công tác quản thuế Việt Nam trong giai
đoạn hiện nay, nhóm chúng em đã lựa chọn đề tài: Qun thu thuế xut nhp khu
ti Vit Nam hiện nay. Đề xut gii pháp nhm nâng cao hiu qu qun thu thuế
xut nhp khu trong thi gian ti ca Vit Nam trong bi cnh hiện nay” để tìm hiểu
nghiên cứu những vấn đề chung nhất về thuế quản thu thuế, tìm hiểu thực
trạng quản thu thuế Việt Nam trong giai đoạn gần đây đưa ra một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả quản thu thuế xuất nhập khẩu trong thời gian tới của Việt
Nam trong bối cảnh hiện nay.
Nhóm em xin trân thành cảm ơn giảng viên bộ môn Thuế - TS Lê Trang đã
giúp đỡ chúng em hoàn thành tốt bài thảo luận này.
2. Mục tiêu và nhiệm vnghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của bài thảo luận tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả quản thu thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam. Để đạt được mục tiêu trên, bài
thảo luận nhóm chúng em cũng nghiên cứu một số vấn đề luận bản về tổng quan
thuế xuất khẩu, nhập khẩu, nội dung cơ bản về thu thuế xuất khẩu nhập khẩu, đánh g
thực trạng quản thu thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam giai đoạn 2020-2022, làm rõ
những nguyên nhân của những hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm
hoàn thiện công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam trong thời gian tới.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
2
- Về nội dung: Bài thảo luận nghiên cứu những nội dung bản của hoạt động
quản thu thuế xuất nhập khẩu. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản
thu thuế xuất nhập khẩu trong thời gian tới của Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.
- Về không gian: Nghiên cứu hoạt động quản thu thuế xuất nhập khẩu tại Việt
Nam.
- Về thời gian: Số liệu thu thập từ năm 2020 đến năm 2022.
4. Kết cấu đề tài
Bài thảo luận ngoài phần m đầu và kết luận có 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sthuyết v thuế xut khu, nhp khu.
Chương 2: Thực trng thu thuế xut nhp khu ti Việt Nam giai đoạn 2020-
2022.
Chương 3: Gii pháp nhm nâng cao hiu qu qun thuế xut, nhp khu ca
Vit Nam bi cnh hin nay.
3
NI DUNG
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ THUYT V THU XUT NHP KHU
1.1. Nhng vn đề chung v thuế xut nhp khu
1.1.1. Khái nimđặc điểm ca thuế xut khu, nhp khu
a. Khái nim
Lch s phát trin kinh tế cho thy, hoạt động thương mại quc tế được hình
thành đã to ra nhng ng dch chuyn hàng hóa, tài sn gia các quc gia, t đó
chính quyền nhà nước ca các quốc gia đã sử dng công c thuế để đánh vào dòng
hàng hóa, tài sn dch chuyn này nhm góp phn to ra ngun thu cho ngân sách nhà
nước, đồng thi góp phn điều tiết hoạt động thương mại quc tế ca quc gia, loi
thuế này được gi là thuế xut khu, thuế nhp khu.
Như vậy, thuế xut khu, thuế nhp khu sc thuế đánh vào hàng hóa xut
khu, nhp khu trên phm vi lãnh th quốc gia. Trên giác độ th hin s can thip ca
nhà nước vào dòng hàng hóa, tài sn thông qua công c thuế, người ta còn gi loi
thuế này vi tên chung là thuế quan.
b. Đặc điểm
Thuế xut khu, thuế nhp khu có những đặc điểm cơ bản sau đây:
loi thuế gián thu: Thuế xut khu, thuế nhp khẩu đối tượng chu thuế
hàng hóa xut khu, nhp khẩu s tính thuế giá tr ca hàng hóa xut khu,
nhp khu thuộc đối tượng chu thuế. Thuế xut khu, nhp khẩu được tính toán da
trên gc ca hàng hóa xut khu, nhp khu, cho nên, s thuế nhp khu, xut khu
người np thuế thanh toán cho nhà nước s được chuyn giao vào trong giá c mà
người tiêu dùng phi gánh chu.
Gn lin vi hoạt động thương mại quc tế: Dòng hàng hóa, tài sn di chuyn
gia các quc gia thông qua hành vi thương mại quc tế s to ra giá tr gia tăng
ngun lc tài chính cho các ch th nhất định, do đó nhà ớc đánh thuế xut khu,
nhp khu vào dòng hàng hóa, tài sản này đ b sung nguồn thu Ngân sách nhà nước
thc hin các mc tiêu kinh tế nhất định. V nguyên tc, đâu hoạt động
thương mại quc tế thì đó nảy sinh nghĩa vụ thuế xut khu, thuế nhp khu.
Chu ảnh hưởng trc tiếp bi các yếu t quc tế: Như sự biến động kinh tế quc
tế, xu hướng t do hóa thương mi, xu hướng bo h mu dch, biến động t giá,...
4
1.1.2. Vai trò ca thuế xut khu, nhp khu
Xét trên bình din nn kinh tế ca mt quc gia, các vai trò ca thuế xut nhp
khu, thuế nhp khu bao gm:
Thuế xut khu, thuế nhp khu là công c quan trng của nhà nước để kim soát
hoạt động xut nhp khu.
Thuế xut khu, thuế nhp khu công c bo h sn xuất trong nước, khuyến
khích đầu tư và thay đổi cơ cấu sn xuất trong nước.
Thuế xut khu, thuế nhp khu góp phn to ra ngun thu quan trng ca Ngân
sách nhà nước.
1.2. Nội dung cơ bản v thu thuế xut nhp khu ti Vit Nam hin nay
1.2.1. Phm vi áp dng ca thuế xut khu, nhp khu
1.2.1.1. Đối tượng chu thuế
Theo nguyên tc chung v thuế quan, dòng hàng hóa, tài sn di chuyn ra, vào
đối vi mt quc gia pháp lut không cm thì đều thuộc đối tượng b đánh thuế
xut khu, thuế nhp khu. Nói cách khác, tt c các hàng hóa, tài sản được phép xut
khu, nhp khẩu theo quy định ca pháp lut hin hành thuộc đối tượng chu thuế xut
khu, thuế nhp khu, ngoi tr mt s trưng hợp đặc biệt theo quy định. Theo quy
định hin hành ca pháp lut Việt Nam, đối ng chu thuế xut khu, thuế nhp khu
bao gm:
Hàng hóa xut khu, nhp khu qua ca khu, biên gii Vit Nam.
Hàng hóa xut khu t th trưng trong nước vào khu phi thuế quan, hàng a
nhp khu t khu phi thuế quan vào th trường trong nước, c th: Hàng hóa xut khu
t th trường trong nước vào doanh nghip chế xut, khu chế xut, kho báo thuế, kho
ngoi quan các khu phi thuế quan khác phù hp với quy định hin hành; hàng hóa
nhp khu t doanh nghip chế xut, khu chế xut, kho báo thuế, kho ngoi quan
các khu phi thuế quan khác phù hp với quy định hin hành vào th trưng trong
nước.
Hàng hóa xut khu, nhp khu ti ch; hàng hóa xut khu, nhp khu ca
doanh nghip thc hin quyn xut khu, quyn nhp khu, quyn phân phi. Nói cách
khác, đây hàng hóa do doanh nghiệp chế xut xut khu, nhp khẩu để thc hin
quyn xut khu, quyn nhp khu, quyn phân phi theo quy định ca pháp lut
thương mại, pháp luật đầu tư.
5
1.2.1.2. Các trường hp không thuộc đối tượng chu thuế xut, nhp khu
V nguyên tc, thuế nhp khu, thuế xut khu ch đánh vào dòng hàng hóa, tài
sản mang tính thương mại thc s ra, vào hay thc s xut khẩu ra nước ngoài, thc s
nhp khẩu vào trong nước. Do đó, đổi vi những trường hp hàng hóa ch đi qua cửa
khu, biên gii, lãnh th Vit Nam không tiêu dùng ti Vit Nam hàng hóa
không mang tính thương mại thì không phi chu thuế xut khu, thuế nhp khu.
Theo quy đnh hiện hành, các trường hợp sau đây không thuộc đối tượng chu thuế
xut khu, thuế nhp khu:
Hàng hóa quá cnh, chuyn khu, trung chuyn: đây là những hàng hóa được vn
chuyn quá cảnh, n đường đi qua lãnh thổ, chuyn khu qua ca khu, biên gii
Vit Nam.
Hàng hóa vin tr nhân đạo, hàng hóa vin tr không hoàn lại: đây những
hàng hóa, tài sn ca các Chính ph, Liên hip quc, các t chc quc tế, các t chc
nhân người nước ngoài vin tr cho Vit Nam nhm dưới hình thc vin tr
nhân đạo, vin tr không hoàn li.
Hàng hóa xut khu t khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhp khu t
nước ngoài vào khu phi thuế quan ch s dng trong khu phi thuế quan; hàng hóa
chuyn t khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác.
Hàng hóa phn dầu khí được dùng để tr thuế tài nguyên cho Nhà nước khi
xut khu.
1.2.1.3. Người np thuế
V nguyên lý, các t chc cá nhân hàng hóa, tài sn thuộc đối tượng chu thuế
xut khu, thuế nhp khẩu nghĩa vụ phi np thuế xut khu, thuế nhp khu cho
Nhà nước. Theo quy định hiện hành, người np thuế xut khu, thuế nhp khu bao
gm:
- Ch hàng hóa xut khu, nhp khu.
- T chc nhn y thác xut khu, nhp khu.
- Người xut cnh, nhp cnh hàng hóa xut khu, nhp khu, gi hoc nhn
hàng hóa qua ca khu, biên gii Vit Nam.
- Người được y quyn, bo lãnh và np thuế thay cho người np thuế.
- Người thu mua, vn chuyển hàng hóa trong định mc min thuế của dân
biên giới nhưng không sử dng cho sn xuất, tiêu dùng đem bán ti th trưng
6
trong nước thương nhân ớc ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xut khu,
nhp khu ch biên giới theo quy đnh ca pháp lut.
- Người hàng hóa xut khu, nhp khu thuộc đối tượng không chu thuế,
min thuế nhưng sau đó s thay đổi và chuyển sang đối tượng chu thuế theo quy
định ca pháp lut.
Mt s trưng hp khác: Người được y quyn, bo lãnh np thuế thay cho
người np thuế gm:
- Đại lý làm th tc hi quan được người np thuế y quyn np thuế;
- Doanh nghip cung cp dch v bưu chính, dịch v chuyn phát nhanh quc tế
np thuế thay cho người np thuế.
- T chc tín dng hoc t chc khác hoạt động theo quy đnh ca Lut các t
chc tín dng bo lãnh, np thuế thay cho người np thuế.
- Người được ch hàng hóa y quyền trong trường hp hàng hóa quà biếu, quà
tng ca cá nhân; hành lý gửi trước, gi sau chuyến đi của người xut cnh, nhp cnh.
- Chi nhánh ca doanh nghiệp được y quyn np thuế thay cho doanh nghip;
- Người khác được y quyn np thuế thay cho người np thuế theo quy định ca
pháp lut.
1.2.2. Căn cứ phương pháp tính thuế
1.2.2.1. Đối vi hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo t l %
Đây là phương pháp xác định s tin thuế phi np theo phần trăm (%) của tr giá
tính thuế hàng hóa xut khu, nhp khẩu. Phương pháp này áp dụng đối vi các hàng
hóa xut khu, nhp khẩu có đầy đủ s để xác định được tr giá tính thuế xut khu,
nhp khẩu theo các phương pháp phù hợp.
Công thức xác định s thuế phi np:
S thuế XK
(NK) phi
np
=
S ng hàng
hóa XK (NK)
tính thuế
×
Giá tính thuế
XK (NK) trên
một đơn vị
×
Thuế sut
thuế XK
(NK) ca
hàng a đó
Trong đó, các yếu t được xác định như sau:
a. S ng hàng hóa xut khu, nhp khu tính thuế
7
S ng hàng hóa xut khu, nhp khẩu m căn cứ để tính thuế s ng ca
tng mt hàng thc tế xut khu, nhp khẩu và được cơ quan hải quan xác nhn trên t
khai hi quan. Trong quá trình xut khu, nhp khu, các t chc, nhân hàng hóa
xut khu, nhp khu phi thc hin khai báo hi quan trên t khai hải quan, trên cơ sở
đỏ, quan hi quan s kim tra xác nhận các thông tin liên quan, trong đó, số
ng hàng hóa thc tế xut khu, nhp khẩu được xác nhn bi cơ quan hải quan s
căn cứ để tính toán, xác định s thuế xut khu, nhp khu phi np.
b. Giá tính thuế
Đối vi hàng hóa xut khu:
V nguyên tc, tr gtính thuế xut khu giá bán thc tế ti ca khu xut
Vit Nam, không bao gm các chi phí vn chuyn bo hiểm cho quãng đường t
ca xuất đến ca khu nhập. Theo các điều kiện thương mi quc tế trong Incoterms
2010, đây chính là giá bán xác định theo các điều kin FOB, FCA, FAS, DAF.
Tr giá hi quan ca hàng xóm xut khu giá bán của hàng hóa tính đến ca
khu xut không bao gm phí bo him quc tế (I) và phí vn ti quc tế (F), được xác
định theo các phương pháp sau:
- Phương pháp 1: Giá bán của hàng hóa tính đến ca khu xuất được xác định
trên sở gbán ghi trên hợp đồng mua bán hàng hoá hoc các hình thc giá tr
pháp tương đương hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại các chng
t liên quan phù hp vi hàng hóa thc tế xut khu.
- Phương pháp 2: Trị giá hi quan ca hàng hóa xut khu là tr giá ca hàng hóa
xut khu ging hệt/tương tự trong sở d liu tr gti thời điểm gn nht so vi
ngày đăng tờ khai xut khu của hàng hóa đang xác định tr giá, sau khi quy đi v
giá bán tính đến ca khu xut.
Đối vi hàng hóa nhp khu:
V nguyên tc, giá tính thuế nhp khu giá mua thc tế phi tr tính đến ca
khẩu đầu tiên Vit Nam, bao gm c chi phí vn chuyn bo him cho quãng
đường t ca xuất đến ca khu nhập. Theo Incoterms 2010, đây chính giá mua xác
định theo các điều kin CIF, CIP, DAF. V nguyên tc, tr giá hi quan ca hàng hóa
nhp khu giá thc tế phi tr tính đến ca khu nhập đầu tiên, được xác định theo
tun t 6 phương pháp sau đây:
8
Phương pháp 1: Phương pháp trị giá giao dch
Tr giá giao dch giá thc tế đã thanh toán hay sẽ phi thanh toán cho hàng hóa
nhp khẩu sau khi đã được điều chỉnh theo quy định. Giá thc tế đã thanh toán hay sẽ
phi thanh toán cho hàng hóa nhp khu tng s tiền người mua đã thanh toán
hoc s phi thanh toán, trc tiếp hoc gián tiếp cho người bán đ mua hàng hóa nhp
khu, bao gm: Giá mua ghi trên hoá đơn thương mại; các khoản điều chnh theo quy
định; các khon tiền người mua phi tr nhưng chưa tính vào gmua ghi trên hoá đơn
thương mại.
Phương pháp trị giá giao dịch được áp dng thỏa mãn đầy đủ các điều kin sau:
- Người mua không b hn chế quyền định đot, s dng hàng hoá (hoc mt
s hn chế nhưng không ảnh hưởng đến giá thc thanh toán của hàng hoá đó).
- Giá c, hoc vic bán hàng không ph thuc vào những điều kin dẫn đến vic
không xác định được TGTT ca hàng hoá.
- Sau khi bán, chuyển nhượng, s dng hàng hoá nhp khẩu, người mua không
phi tr thêm bt k khon tin nào t s tiền thu được t việc định đoạt hàng hoá
nhp khu mang li (không k các khon phi cộng theo quy định).
- Người mua và người bán không mi quan h đc bit. Nếu thì mi quan
h đó không ảnh hưởng đến tr giá giao dch.
Khi áp dụng phương pháp trên, trị giá tính thuế đối vi hàng hóa nhp khẩu được
xác định như sau:
Tr giá giao dch
( tr giá tính
thuế)
=
Giá mua trên
hóa đơn
thương mại
+
Các khon tin
người mua phi
tr chưa tinh vào
trong giá mua trên
hóa đơn (nếu có)
+
Các khon
điu chnh
(nếu có)
Giá mua trên hóa đơn thương mại: tng s tiền người mua đã trả hoc s tr
cho người bán để mua hàng hóa nhp khu, th hiện trên hóa đơn thương mại.
Các khon tiền người mua phi tr chưa tính vào trong giá mua trên hóa đơn:
Đây những khon tiền người mua phi tr cho người bán nhưng không thể hin trên
a đơn, chưa tính vào trong giá trên hóa đơn, bao gồm: Tin tr trưc, tin ứng trước,
tiền đt cc cho vic sn xut, mua bán, vn ti, bo him hàng hóa; các khon thanh
toán gián tiếp cho người bán.
9
Các khoản điều chnh là các khon cng hoặc được tr đi khi xác định tr giá tính
thuế ca hàng nhp khẩu theo quy định.
Các khon phi cng:
Các khon cng phải do người mua thanh toán chưa được tính trong giá thc
tế đã trả hay s phi tr, liên quan trc tiếp đến hàng nhp khu và có s liu khách
quan, định lượng được, phù hp vi các chng t có liên quan.
Các khon cng bao gm:
- Tin hoa hng, phí môi gii (tr hoa hng mua hàng).
- Tiền bao bì được coi là đng nht vi hàng nhp khu.
- Chi phí đóng gói hàng hoá.
- Tr giá hàng hoá, dch v do người mua cung cp min phí hoc gim giá cho
người bán để sn xut và bán hàng xut khẩu đến Vit Nam.
- Tin bn quyn, phí giy phép.
- Các khon tiền người nhp khu phi tr t s tiền thu được sau khi s dng
định đoạt hàng nhp khẩu được chuyển cho người bán dưới mi hình thc.
- Chi phí vn chuyển các chi phí khác liên quan đến vic vn chuyn hàng
nhp khẩu đến địa điểm nhp khu.
- Chi phí bo hiểm hàng hoá đến địa điểm nhp khu.
- Chi phí vn chuyn bo him nêu trên nếu bao gm thuế GTGT phi np
Vit Nam thì không phi cng khon thuế này vào TGTT.
Các khoản được tr:
Các khoản điều chnh tr các khoản được tr đi khi xác định tr ghi quan
ca hàng nhp khu.
Các khon tr bao gm:
- Chi phí cho nhng hoạt động phát sinh sau khi nhp khu hàng hoá: lắp đặt, bo
dưỡng, tư vấn k thut…
- Chi phí vn chuyn, bo him trong nội địa Vit Nam.
- Các khon thuế, phí, l phí phi np Vit Nam.
- Tin lãi phi tr liên quan đến vic mua hàng nhp khu.
10
Phương pháp 2: Phương pháp trị giá giao dch ca hàng hóa nhp khu ging
ht
Hàng hoá nhp khu ging nhau v mi phương diện, như: đặc điểm vt cht;
chất lượng sn phm; nhãn hiu sn phẩm; được sn xut cùng một nước, bi
cùng mt nhà sn xut hoc nhà sn xuất được y quyền, nhượng quyn.
Phương pháp này được áp dụng khi không xác định được tr giá hi quan ca
hàng hóa nhp khẩu theo phương pháp tr ggiao dch k trên với điều kin hàng hóa
nhp khu ging hệt đã được quan hải quan; chp nhận xác định tr ghi quan
theo phương pháp trị giá giao dịch và có cùng các điu kiện mua n, điu kin v thi
gian xut khu vi hàng hóa nhp khẩu đang xác định tr giá hải quan. Trường hp
không tìm được hàng nhp khu ging hệt cùng điều kin mua n vi hàng
nhp khẩu đang được xác định tr giá hi quan thì la chn hàng nhp khu ging
ht khác v điều kiện mua bán, nhưng phải được điều chnh v cùng điu kin mua
bán.
Lô hàng nhp khu ging hệt được la chn phải đáp ng những điều kin sau:
- thi gian xut khẩu đến Vit Nam vào cùng ngày hoc trong khong thi
gian 60 ngày trưc hoc 60 ngày sau ngày xut khu vi hàng hóa nhp khẩu đang
được xác định tr ghi quan.
- cùng điều kin v cấp đ thương mại s ng vi hàng nhp khu
đang được xác định tr giá hi quan. Nếu không m được hàng nhp khu cùng
điều kin v cấp đ thương mại s ng thì la chn 1 hàng nhp khu cùng
cấp độ thương mại nhưng khác nhau về s ợng, sau đó điều chnh tr giá giao dch
ca hàng hóa nhp khu ging ht v cùng s ng với hàng đang xác định tr giá
hi quan; hoc la chn hàng nhp khu khác nhau v cấp đ thương mại nhưng
cùng s ợng, sau đó điu chnh tr ggiao dch ca hàng nhp khu ging ht v
cùng cấp độ thương mi với hàng đang c đnh t ghi quan; hoc la chn
hàng nhp khu khác nhau c v cấp độ thương mại s ợng, sau đó điều chnh tr
giá giao dch ca lô hàng nhp khu ging ht v cấp độ thương mại và s ng vi lô
hàng đang xác định tr giá hi quan.
- cùng điều kin v quãng đường phương thức vn ti, bo him, hoặc đã
được điều chnh v cùng quãng đường phương thc vn ti với hàng đang xác
11
định tr giá hi quan. Nếu s chênh lệch đáng kể v phí bo him thì điều chnh v
cùng điều kin bo him với lô hàng đang xác đnh tr giá hi quan.
- Cùng do mt nhà sn xut to ra. Nếu không m được hàng hóa nhp khu
ging hệt được sn xut bi cùng một người sn xut hoặc người sn xuất khác được
y quyn thì xét đến hàng hóa được sn xut bi người sn xuất khác nhưng phải
cùng xut x.
Phương pháp 3: Phương pháp trị giá giao dch ca hàng hóa nhp nhp khu
tương tư
Hàng hoá nhp khẩu tương tự nhng hàng hóa mc không ging nhau v
mọi phương diện nhưng các đặc trưng bn giống nhau: Được m t các nguyên
liu, vt liệu tương đương, có cùng phương pháp chế to; có cùng chức năng, mục đích
s dng;...
Phương pháp này được áp dụng khi không xác định được tr giá hi quan ca
hàng hóa nhp khu theo các phương pháp 1, 2 kể trên với điều kin hàng hóa nhp
khẩu tương tự đã được quan hải quan chp nhận xác định tr giá hi quan theo
phương pháp trị giá giao dịch và có cùng các điu kiện mua bán, điều kin v thi gian
xut khu vi hàng hóa nhp khẩu đang xác đnh tr giá hải quan. Trường hp không
tìm được hàng nhp khẩu tương tự cùng điu kin mua bán vi hàng nhp
khẩu đang được xác định tr giá hi quan thì la chn lô hàng nhp khẩu tương tự kc
v điều kiện mua bán, nhưng phải được điều chnh v cùng điều kin mua bán.
hàng nhp khẩu tương tự được la chn phải đáp ứng đủ các điều kiện tương
t như trong phương pháp tr giá giao dch ca hàng hóa nhp khu ging ht.
Phương pháp 4: Phương pháp trị giá khu tr
Tr giá khu tr tr giá hàng hoá được xác định căn cứ vào giá bán hàng hoá
nhp khu, hàng hoá nhp khu ging ht hoc hàng hoá nhp khẩu tương tự trên th
trưng nội địa Vit Nam tr đi (-) các chi phí hp lý, li nhuận thu được sau khi bán
hàng hoá nhp khu.
Phương pháp tr giá khu tr được áp dụng khi không xác định được tr giá hi
quan ca hàng hoá nhp khẩu theo các phương pháp 1,2,3 kể trên.
Giá bán hàng hóa nhp khu trên th trưng nội địa được xác định theo các
nguyên tc sau:
12
- Giá bán hàng hóa nhp khu giá bán thc tế của hàng hóa đó tại th trưng
Việt Nam. Trường hp không có giá bán thc tế ca hàng hóa nhp khu cần xác định
tr giá hi quan thì ly giá bán thc tế ca hàng hóa nhp khu ging ht hay hàng hóa
nhp khẩu tương tự còn nguyên trng như khi nhp khẩu được bán trên th trưng Vit
Nam để xác định giá bán thc tế. Hàng hóa nhp khu còn nguyên trạng như khi nhp
khu hàng hóa sau khi nhp khu không b bt c một tác động nào m thay đi
hình dạng, đặc đim, tính cht, công dng ca hàng hóa hoặc m tăng, giảm tr giá
ca hàng hóa nhp khu.
- Người nhp khẩu và người mua hàng trong nước không có mi quan h đặc bit
nào theo quy định.
- Mc giá bán tính trên s ng bán ra ln nhất đủ để hình thành đơn giá.
Mc giá bán ra tính trên s ng bán ra ln nht mức giá mà hàng hóa đã được bán
vi s ng tng cng ln nht trong các giao dch bán hàng hóa cấp độ thương mại
đầu tiên ngay sau khi nhp khu.
- Hàng hóa được bán ra (bán buôn hoc bán l) vào ngày sm nht ngay sau khi
nhp khẩu, nhưng không chậm quá 90 ngày (tính theo lch) sau ngày nhp khu
hàng đó. Ngày sm nht ngay sau khi nhp khẩu ngày hàng hóa được bán vi s
ợng hàng hóa đủ để hình thành đơn g(tối thiu bằng 10% lượng hàng hóa ca mt
hàng đó trong l hàng nhp khu).
Nguyên tc khu tr: Việc xác định các khon khu tr phi dựa trên sở các
s liu kế toán, chng t hp pháp, sẵn và được ghi chép, phn ánh theo các quy
định, chun mc ca kế toán Vit Nam. Các khoản được khu tr phi là nhng khon
được phép hch toán vào chi phí hp ca doanh nghip theo Lut kế toán Vit
Nam.
Phương pháp 5: Phương pháp trị giá tính toán
Tr giá tính toán tr giá ca hàng hóa nhp khẩu được tính toán da trên các
căn cứ, sở nhất định để s dng làm tr giá hi quan ca hàng hóa khi tính thuế
nhp khu.
Phương pháp này được áp dụng khi không xác định được tr giá hi quan ca
hàng hoá nhp khẩu theo các phương pháp 1,2,3,4 kể trên.
Tr giá tính toán ca hàng hóa nhp khu bao gm:
13
- Chi phí trc tiếp đ sn xut ra hàng hóa nhp khu. Các chi phí này bao gm:
Giá thành hoc tr giá ca nguyên vt liu, chi phí ca quá trình sn xut hoc quá
trình gia công khác đưc s dng vào sn xut hàng nhp khu (Chi phí hoa hng bán
hàng, phí môi gii; chi phí bao gn lin vi hàng hóa nhp khẩu; chi phí đóng gói
hàng hóa; khoán tr giúp).
- Chi phí chung và li nhun phát sinh trong hot đng bán hàng hóa cùng phm
cp hoc cùng chng loi vi hàng hóa nhp khẩu đang xác định tr giá, được sn xut
nước xut khẩu để bán hàng đến Vit Nam. Chi phí chung bao gm tt c các chi phí
trc tiếp hay gián tiếp ca vn ti hàng hóa nhp khu.
- Các chi phí vn ti, bo hiểm và các chi phí liên quan đến vic vn ti hàng hóa
nhp khu.
Phương pháp 6: Phương pháp suy lun
Da trên nhng tài liu, s liu khách quan sẵn để suy lun ra giá tr hi quan
ca hàng hóa nhp khu s dụng để tính thuế nhp khẩu. Phương pháp này đưc s
dụng khi không xác định được tr giá hi quan ca hàng hoá nhp khu theo các
phương pháp 1,2,3,4,5 kể trên.
Tr ghải quan theo phương pháp suy luận được xác định bng cách áp dng
tun t linh hoạt các phương pháp 1,2,3,4,5 kể trên dng ngay tại phương pháp
các định được tr giá hi quan.
Khi xác định tr giá Hi quan ca hàng hóa nhp khẩu theo phương pháp suy
luận, người khai hải quan quan Hải quan không được s dng các tr giá dưới
đây để xác định tr giá hi quan:
- Giá bán trên th trưng nội địa ca mt hàng cùng loại được sa xut ti Vit
Nam.
- Giá bán hàng hóa th trưng nội địa nước xut khu.
- Giá bán hàng hóa để xut khẩu đến nước khác.
- Chi phí sn xut hàng hóa, tr các chi phí sn xuất hàng hóa đưc s dng
trong phương pháp tính toán.
- Tr giá tính thuế ti thiu.
- Tr giá do cơ quan hải quan xác định không tuân theo nguyên tắc và các phương
pháp xác định tr giá hải quan được quy định hoc tr giá do người khai hi quan khai
báo khi chưa có hoạt động mua bán hàng hóa để nhp khu hàng hóa vào Vit Nam.
14
- S dng tr giá cao hơn trong hai tr giá thay thế để làm tr giá hi quan.
Mt s trưng hp áp dng linh hoạt các phương pháp xác đnh tr giá hi quan
ca hàng hóa nhp khu:
Khi không hàng a nhp khu ging ht hoc hàng hóa nhp khẩu tương tự
được xut khẩu đến Vit Nam vào cùng ngày hoc trong khong thi gian 60 ngày
trưc hoc 60 ngày sau ngày xut khu ca hàng nhp khẩu đang được xác định tr
giá hi quan thì la chn nhng hàng hóa nhp khu ging ht hoc hàng hóa nhp
khẩu tương t được xut khu trong khong thi gian dài hơn, nhưng không q90
ngày trước hoc 90 ngày sau ngày xut khu của hàng đang được xác định tr giá
hi quan.
Vn dụng phương pháp xác định tr giá hải quan theo phương pháp trị giá khu
tr bng một trong các cách sau đây:
- Trong vòng 90 ngày k t ngày nhp khẩu không xác định được đơn g
dùng để khu tr thì la chọn đơn giá được bán ra vi s ợng lũy kế ln nht trong
vòng 120 ngày k t ngày nhp khu ca l hàng được la chọn để khu tr.
- Nếu không đơn giá bán lại ca chính ng hóa nhp khu hoc hàng hóa
nhp khu ging ht hay hàng hóa nhp khẩu tương t cho người không quan h
đặc bit với người nhp khu thì la chọn đơn gbán lại hàng hóa cho người mua
quan h đặc bit, với điều kin mi quan h đặc bit không ảnh hưởng đến giá c trong
giao dch mua bán.
th s dng tr giá hi quan ca hàng hóa nhp khẩu được xác định bng tr
giá hi quan ca hàng hóa nhp khu ging ht đã được xác định theo phương pháp trị
giá khu tr hoặc phương pháp tr giá tính toán.
th s dng tr giá hi quan ca hàng hóa nhp khẩu được xác định bng tr
giá hi quan ca hàng hóa nhp khẩu tương t đã được xác định theo phương pháp tr
giá khu tr hoặc phương pháp tr giá tính toán.
Mt s trưng hợp đặc biệt khi xác định tr giá hải quan đối vi hàng hóa xut
khu, nhp khu:
Đối vi hàng hoá xut khu, nhp khẩu chưa có giá chính thc ti thời điểm đăng
t khai hi quan, tr ghi quan giá tạm tính do người khai hi quan khai báo
trên cơ sở các chng t, tài liu liên quan và có sn ti thời điểm xác định.
15
Đối vi hàng hóa nhp khẩu đã sử dng ti Việt Nam, thay đổi mục đích sử
dng so vi mục đích đã được xác định thuộc đối tượng không chu thuế, min thuế,
xét min thuế:
- Hàng hóa nhp khu là ô tô, mô tô
- Hàng hóa nhp khu khác
Đối vi hàng hóa nhp khu vào Vit Nam sau khi thuê phía nước ngoài gia
công: Tr ghi quan là tin thuê gia công và tr giá ca nguyên vt liu s dng trong
quá trình gia công do phía nưc ngoài cung cp th hin trên hợp đồng gia công và các
khoản điều chỉnh theo quy định. Không tính vào tr giá hi quan sn phm sau gia
công tr giá ca vật tư, nguyên liệu đã xuất khu t Việt Nam đưa đi gia công theo hợp
đồng gia công.
Đối vi hàng hóa nhp khẩu hàng hóa đưa ra nước ngoài sa cha, khi nhp
khu v Vit Nam thuộc đối tượng chu thuế: Tr giá hi quan là chi phí thc tr để sa
cha hàng hóa nhp khu phù hp vi các chng t liên quan đến vic sa cha hàng
hóa.
Đối vi hàng hóa nhp khu không hợp đồng mua bán hàng hóa hoc không
hóa đơn thương mại: Tr giá hi quan tr giá khai o. Trường hợp căn c xác
định tr giá khai báo không phù hp th cơ quan hải quan xác định tr ghi quan theo
các phương pháp xác đnh tr giá hi quan nêu trên.
Trưng hp hàng hóa nhp khu tha so vi hợp đng mua bán hàng hóa hoc
hóa đơn thương mại:
- Hàng hóa nhp khu tha hàng hóa ging bt hoặc tương t vi hàng hóa
nhp khu ghi trên hp đồng mua bán hoặc hóa đơn thương mại.
- Hàng hóa nhp khu tha hàng hóa khác vi hàng hóa nhp khu ghi trên
hợp đng mua bán hàng hóa hoặc hóa đơn thương mại.
Trưng hp hàng hóa nhp khu không phù hp vi hp đồng mua bán hàng hóa
hoc không phù hp với hóa đơn thương mại:
- Hàng hóa nhp khu không phù hp v quy cách.
- Hàng hóa nhp khu không phù hp vi hp đng mua bán hoặc hoa đơn
thương mại khác
Trưng hp hàng hóa nhp khu thc tế s chênh lch v s ng so vi hóa
đơn thương mại do tính cht ca hàng hóa, phù hp với điều kiện giao hàng và điều
16
kin thanh toán trong hợp đồng mua bán hoc hóa đơn thương mại: việc xác định tr
giá hi quan phải căn cứ vào hóa đơn thương mại và hợp đồng mua bán (điều kin giao
hàng, t l dung sai, đc tính t nhiên của hàng hóa điều kin thanh toán). Tr giá
hi quan không được thp hơn trị gthực thanh toán ghi trên hóa đơn thương mại và
các chng t có liên quan.
Đối vi hàng hóa nhp khẩu hàng đi thuê: Trị ghi quan giá thc tế đã
thanh toán hay s phải thanh toán đề thuê hàng hóa, phù hp vi các chng t liên
quan đến vic đi thuê hàng hóa.
Đối vi hàng hóa xut khu, nhp khẩu trong trường hp đặc bit khác: Cc hi
quan các tnh, thành ph báo cáo Tng cc Hải quan đ báo cáo B Tài chính xem xét,
quyết định đổi vi từng trường hp c th phù hp vi nguyên tắc xác định tr giá hi
quan hàng hóa xut khu, nhp khu.
c. Thuế sut
Thuế sut thuế xut khu, thuế nhp khẩu được Nhà nước quy định đối vi tng
loi hàng hóa, tài sản được th hin trong biu thuế sut. Biu thuế xut khu, nhp
khu được xây dng da trên các nguyên tắc cơ bản sau:
- Phân bit thuế suất đối vi tng loi hàng hoá xut khu, nhp khẩu và được
điều chnh theo yêu cu của Nhà nước trong tng thi k.
- Phân bit thuế sut thuế nhp khu theo tng loi hàng hoá, tài sn, theo khu
vc th trưng, theo các cam kết ca Vit Nam khi tham gia các liên kết kinh tế,
thương mại (WTO, AFTA,...) và theo các hiệp định thương mại v đối x ti hu quc
mà Nhà nước đã ký kết.
Các loi thuế sut thuế nhp khu:
- Thuế suất ưu đãi: Áp dụng đơn vị hàng hnhp khu có xut x t c,
nhóm nước hoc vùng lãnh th thc hiện đi x ti hu quc trong quan h thương
mi vi Vit Nam.
- Thuế suất ưu đãi đc bit: Áp dụng đơn vị hàng hoá nhp khu xut x t
nước, nhóm nước hoc vùng lãnh th thc hiện ưu đãi đặc bit v thuế nhp khu vi
Vit Nam theo th chế khu vực thương mại t do, liên minh thuế quan hoặc để to
thun li cho giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi đc bit khác.

Preview text:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
---------- BÀI THẢO LUẬN THUẾ ĐỀ TÀI:
QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THU
THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TRONG THỜI GIAN TỚI CỦA VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
Giảng viên hướng dẫn : TS. Lê Hà Trang
Nhóm thực hiê ̣n : Nhóm 3 Lớp ho ̣c phần : 242_EFIN3211_01 HÀ NỘI – 2025 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................... 1
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 1
3.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 1
3.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 1
4. Kết cấu đề tài ........................................................................................................... 2
NỘI DUNG ................................................................................................................. 3
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU .................. 3
1.1. Những vấn đề chung về thuế xuất nhập khẩu ...................................................... 3
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của thuế xuất khẩu, nhập khẩu ................................. 3
1.1.2. Vai trò của thuế xuất khẩu, nhập khẩu .......................................................... 4
1.2. Nội dung cơ bản về thu thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam hiện nay ................... 4
1.2.1. Phạm vi áp dụng của thuế xuất khẩu, nhập khẩu .......................................... 4
1.2.2. Căn cứ và phương pháp tính thuế ................................................................. 6
1.2.3. Khai thuế và nộp thuế ................................................................................. 19
1.2.4. Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế ............................................................... 20
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT, NHẬP KHẨU
TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2020-2022 ............................................................... 25
2.1. Các văn bản pháp lý hiện hành về việc thu thuế xuất nhập khẩu áp dụng tại Việt
Nam ........................................................................................................................... 25
2.2. Thực trạng thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại Việt Nam giai đoạn 2020 - 2022. 26
2.2.1 Thực trạng thu thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam năm 2020....................... 26
2.2.2 Thực trạng thu thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam năm 2021....................... 30
2.2.3 Thực trạng thu thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam năm 2022....................... 34
2.2.4 Kết luận thực trạng thu thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam giai đoạn 2020-
2022 .................................................................................................................... 40
2.3. Quản lý thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại Việt Nam ........................................ 41
2.3.1. Quy trình khai báo, thu nộp thuế tại Việt Nam ........................................... 41
2.3.2. Cơ chế giám sát và thanh tra xuất nhập khẩu tại Việt Nam ........................ 43
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam giai
đoạn năm 2020-2022. ................................................................................................ 45
2.4.1. Những thành tựu đạt được .......................................................................... 45
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân............................................................................. 47
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ XUẤT
KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU TẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY50
3.1. Nhiệm vụ và phương hướng hoàn thiện quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại
Việt Nam ................................................................................................................... 50
3.1.1. Mục tiêu hoàn thiện quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại Việt Nam ........ 50
3.1.2. Phương hướng hoàn thiện quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại Việt Nam
hướng đến năm 2030 ........................................................................................... 52
3.2. Giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại
Việt Nam ................................................................................................................... 53
3.2.1. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại
Việt Nam............................................................................................................. 53
3.2.2. Kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại
Việt Nam............................................................................................................. 61
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 67
BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM .......................................................................... 68
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 3 Số thứ Thành viên Chức vu ̣ Phân công nhiệm vụ Đánh tự giá 21 Phan Thị Thu Diễm Thành viên Thuyết trình 22
Nguyễn Thị Mỹ Duyên Thành viên Phần 2.3 23 Phạm Thị Duyên Thành viên PowerPoint 24 Vũ Thị Kim Duyên Thành viên Lời mở đầu, TLTK, tổng hợp word 25 Lê Thị Hà Giang Thành viên Phần 3 + Kết luận 26 Nguyễn Hương Giang Thành viên Phần 3 + Kết luận 27
Nguyễn Thị Bích Hạnh Thành viên Phần 2.4 28 Đoàn Thị Khánh Hà Nhóm trưởng Chương 1; Phần 2.1 +2.2 29 Lê Thị Hồng Hà Thành viên Thuyết trình 30 Lương Thị Thu Hà Thành viên Phần 2.1 + 2.2 1 LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Một quốc gia muốn tồn tại và phát triển ngoài những điều kiện cần thiết thì cần
có một bộ máy lãnh đạo, điều hành, quản lý mọi hoạt động trong mọi lĩnh vực kinh tế-
chính trị-xã hội-an ninh quốc phòng. Để bộ máy đó được nuôi sống và hoạt động
thường xuyên liên tục, nhà nước cần có một quỹ tài chính để phục vụ cho các hoạt
động đó. Nguồn tài chính ấy được tạo ra chính là các khoản thu của nhà nước mà thuế
là nguồn thu chủ yếu và quan trọng nhất. Ở Việt Nam, nguồn động viên từ thuế luôn
giữ một tỉ lệ lớn. Tuy nhiên thuế lại là một vấn đề nhạy cảm và thường gây ra sự phản
ứng của người dân. Chính vì vậy làm sao để thu thuế đạt hiệu quả mà vẫn đảm bảo
tính công bằng và nguyện vọng của người dân đó là phải thực hiện một công tác quản
lý về thuế tốt. Nhận thức được vai trò của công tác quản lý thuế ở Việt Nam trong giai
đoạn hiện nay, nhóm chúng em đã lựa chọn đề tài: “Quản lý thu thuế xuất nhập khẩu
tại Việt Nam hiện nay. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế
xuất nhập khẩu trong thời gian tới của Việt Nam trong bối cảnh hiện nay” để tìm hiểu
và nghiên cứu những vấn đề chung nhất về thuế và quản lý thu thuế, tìm hiểu thực
trạng quản lý thu thuế ở Việt Nam trong giai đoạn gần đây và đưa ra một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế xuất nhập khẩu trong thời gian tới của Việt
Nam trong bối cảnh hiện nay.
Nhóm em xin trân thành cảm ơn giảng viên bộ môn Thuế - TS Lê Hà Trang đã
giúp đỡ chúng em hoàn thành tốt bài thảo luận này.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của bài thảo luận là tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam. Để đạt được mục tiêu trên, bài
thảo luận nhóm chúng em cũng nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản về tổng quan
thuế xuất khẩu, nhập khẩu, nội dung cơ bản về thu thuế xuất khẩu nhập khẩu, đánh giá
thực trạng quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam giai đoạn 2020-2022, làm rõ
những nguyên nhân của những hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm
hoàn thiện công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam trong thời gian tới.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam. 3.2. Phạm vi nghiên cứu: 2
- Về nội dung: Bài thảo luận nghiên cứu những nội dung cơ bản của hoạt động
quản lý thu thuế xuất nhập khẩu. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
thu thuế xuất nhập khẩu trong thời gian tới của Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.
- Về không gian: Nghiên cứu hoạt động quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam.
- Về thời gian: Số liệu thu thập từ năm 2020 đến năm 2022.
4. Kết cấu đề tài
Bài thảo luận ngoài phần mở đầu và kết luận có 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
Chương 2: Thực trạng thu thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam giai đoạn 2020- 2022.
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế xuất, nhập khẩu của
Việt Nam bối cảnh hiện nay. 3 NỘI DUNG
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
1.1. Những vấn đề chung về thuế xuất nhập khẩu
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của thuế xuất khẩu, nhập khẩu a. Khái niệm
Lịch sử phát triển kinh tế cho thấy, hoạt động thương mại quốc tế được hình
thành đã tạo ra những dòng dịch chuyển hàng hóa, tài sản giữa các quốc gia, từ đó
chính quyền nhà nước của các quốc gia đã sử dụng công cụ thuế để đánh vào dòng
hàng hóa, tài sản dịch chuyển này nhằm góp phần tạo ra nguồn thu cho ngân sách nhà
nước, đồng thời góp phần điều tiết hoạt động thương mại quốc tế của quốc gia, loại
thuế này được gọi là thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Như vậy, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là sắc thuế đánh vào hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu trên phạm vi lãnh thổ quốc gia. Trên giác độ thể hiện sự can thiệp của
nhà nước vào dòng hàng hóa, tài sản thông qua công cụ thuế, người ta còn gọi loại
thuế này với tên chung là thuế quan. b. Đặc điểm
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có những đặc điểm cơ bản sau đây:
Là loại thuế gián thu: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có đối tượng chịu thuế là
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và có cơ sở tính thuế là giá trị của hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế. Thuế xuất khẩu, nhập khẩu được tính toán dựa
trên giá cả của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, cho nên, số thuế nhập khẩu, xuất khẩu
mà người nộp thuế thanh toán cho nhà nước sẽ được chuyển giao vào trong giá cả mà
người tiêu dùng phải gánh chịu.
Gắn liền với hoạt động thương mại quốc tế: Dòng hàng hóa, tài sản di chuyển
giữa các quốc gia thông qua hành vi thương mại quốc tế sẽ tạo ra giá trị gia tăng và
nguồn lực tài chính cho các chủ thể nhất định, do đó nhà nước đánh thuế xuất khẩu,
nhập khẩu vào dòng hàng hóa, tài sản này để bổ sung nguồn thu Ngân sách nhà nước
và thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô nhất định. Về nguyên tắc, ở đâu có hoạt động
thương mại quốc tế thì ở đó nảy sinh nghĩa vụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi các yếu tố quốc tế: Như sự biến động kinh tế quốc
tế, xu hướng tự do hóa thương mại, xu hướng bảo hộ mậu dịch, biến động tỷ giá,... 4
1.1.2. Vai trò của thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Xét trên bình diện nền kinh tế của một quốc gia, các vai trò của thuế xuất nhập
khẩu, thuế nhập khẩu bao gồm:
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là công cụ quan trọng của nhà nước để kiểm soát
hoạt động xuất nhập khẩu.
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là công cụ bảo hộ sản xuất trong nước, khuyến
khích đầu tư và thay đổi cơ cấu sản xuất trong nước.
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu góp phần tạo ra nguồn thu quan trọng của Ngân sách nhà nước.
1.2. Nội dung cơ bản về thu thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam hiện nay
1.2.1. Phạm vi áp dụng của thuế xuất khẩu, nhập khẩu
1.2.1.1. Đối tượng chịu thuế
Theo nguyên tắc chung về thuế quan, dòng hàng hóa, tài sản di chuyển ra, vào
đối với một quốc gia mà pháp luật không cấm thì đều thuộc đối tượng bị đánh thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Nói cách khác, tất cả các hàng hóa, tài sản được phép xuất
khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật hiện hành thuộc đối tượng chịu thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu, ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt theo quy định. Theo quy
định hiện hành của pháp luật Việt Nam, đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bao gồm:
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa
nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước, cụ thể: Hàng hóa xuất khẩu
từ thị trường trong nước vào doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho báo thuế, kho
ngoại quan và các khu phi thuế quan khác phù hợp với quy định hiện hành; hàng hóa
nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho báo thuế, kho ngoại quan và
các khu phi thuế quan khác phù hợp với quy định hiện hành vào thị trường trong nước.
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của
doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối. Nói cách
khác, đây là hàng hóa do doanh nghiệp chế xuất xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện
quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối theo quy định của pháp luật
thương mại, pháp luật đầu tư. 5
1.2.1.2. Các trường hợp không thuộc đối tượng chịu thuế xuất, nhập khẩu
Về nguyên tắc, thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu chỉ đánh vào dòng hàng hóa, tài
sản mang tính thương mại thực sự ra, vào hay thực sự xuất khẩu ra nước ngoài, thực sự
nhập khẩu vào trong nước. Do đó, đổi với những trường hợp hàng hóa chỉ đi qua cửa
khẩu, biên giới, lãnh thổ Việt Nam mà không tiêu dùng tại Việt Nam và hàng hóa
không mang tính thương mại thì không phải chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Theo quy định hiện hành, các trường hợp sau đây không thuộc đối tượng chịu thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển: đây là những hàng hóa được vận
chuyển quá cảnh, mượn đường đi qua lãnh thổ, chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại: đây là những
hàng hóa, tài sản của các Chính phủ, Liên hiệp quốc, các tổ chức quốc tế, các tổ chức
và cá nhân người nước ngoài viện trợ cho Việt Nam nhằm dưới hình thức viện trợ
nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.
Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ
nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa
chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác.
Hàng hóa là phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.
1.2.1.3. Người nộp thuế
Về nguyên lý, các tổ chức cá nhân có hàng hóa, tài sản thuộc đối tượng chịu thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu có nghĩa vụ phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cho
Nhà nước. Theo quy định hiện hành, người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bao gồm:
- Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.
- Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận
hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
- Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế.
- Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân
biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường 6
trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật.
- Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế,
miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật.
Một số trường hợp khác: Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế gồm:
- Đại lý làm thủ tục hải quan được người nộp thuế ủy quyền nộp thuế;
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế
nộp thuế thay cho người nộp thuế.
- Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ
chức tín dụng bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế.
- Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà
tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh.
- Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp;
- Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật.
1.2.2. Căn cứ và phương pháp tính thuế
1.2.2.1. Đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ %
Đây là phương pháp xác định số tiền thuế phải nộp theo phần trăm (%) của trị giá
tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Phương pháp này áp dụng đối với các hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu có đầy đủ cơ sở để xác định được trị giá tính thuế xuất khẩu,
nhập khẩu theo các phương pháp phù hợp.
Công thức xác định số thuế phải nộp: Số thuế XK = Số lượng hàng × Giá tính thuế × Thuế suất (NK) phải hóa XK (NK) XK (NK) trên thuế XK nộp tính thuế một đơn vị (NK) của hàng hóa đó
Trong đó, các yếu tố được xác định như sau:
a. Số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tính thuế 7
Số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu làm căn cứ để tính thuế là số lượng của
từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và được cơ quan hải quan xác nhận trên tờ
khai hải quan. Trong quá trình xuất khẩu, nhập khẩu, các tổ chức, cá nhân có hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện khai báo hải quan trên tờ khai hải quan, trên cơ sở
đỏ, cơ quan hải quan sẽ kiểm tra và xác nhận các thông tin liên quan, trong đó, số
lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu được xác nhận bởi cơ quan hải quan sẽ là
căn cứ để tính toán, xác định số thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp. b. Giá tính thuế
Đối với hàng hóa xuất khẩu:
Về nguyên tắc, trị giá tính thuế xuất khẩu là giá bán thực tế tại cửa khẩu xuất ở
Việt Nam, không bao gồm các chi phí vận chuyển và bảo hiểm cho quãng đường từ
cửa xuất đến cửa khẩu nhập. Theo các điều kiện thương mại quốc tế trong Incoterms
2010, đây chính là giá bán xác định theo các điều kiện FOB, FCA, FAS, DAF.
Trị giá hải quan của hàng xóm xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa
khẩu xuất không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I) và phí vận tải quốc tế (F), được xác
định theo các phương pháp sau:
- Phương pháp 1: Giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất được xác định
trên cơ sở giá bán ghi trên hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc các hình thức có giá trị
pháp lý tương đương hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại và các chứng
từ liên quan phù hợp với hàng hóa thực tế xuất khẩu.
- Phương pháp 2: Trị giá hải quan của hàng hóa xuất khẩu là trị giá của hàng hóa
xuất khẩu giống hệt/tương tự trong cơ sở dữ liệu trị giá tại thời điểm gần nhất so với
ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu của hàng hóa đang xác định trị giá, sau khi quy đổi về
giá bán tính đến cửa khẩu xuất.
Đối với hàng hóa nhập khẩu:
Về nguyên tắc, giá tính thuế nhập khẩu là giá mua thực tế phải trả tính đến cửa
khẩu đầu tiên ở Việt Nam, bao gồm cả chi phí vận chuyển và bảo hiểm cho quãng
đường từ cửa xuất đến cửa khẩu nhập. Theo Incoterms 2010, đây chính là giá mua xác
định theo các điều kiện CIF, CIP, DAF. Về nguyên tắc, trị giá hải quan của hàng hóa
nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, được xác định theo
tuần tự 6 phương pháp sau đây: 8
Phương pháp 1: Phương pháp trị giá giao dịch
Trị giá giao dịch là giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hóa
nhập khẩu sau khi đã được điều chỉnh theo quy định. Giá thực tế đã thanh toán hay sẽ
phải thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu là tổng số tiền mà người mua đã thanh toán
hoặc sẽ phải thanh toán, trực tiếp hoặc gián tiếp cho người bán để mua hàng hóa nhập
khẩu, bao gồm: Giá mua ghi trên hoá đơn thương mại; các khoản điều chỉnh theo quy
định; các khoản tiền người mua phải trả nhưng chưa tính vào giá mua ghi trên hoá đơn thương mại.
Phương pháp trị giá giao dịch được áp dụng thỏa mãn đầy đủ các điều kiện sau:
- Người mua không bị hạn chế quyền định đoạt, sử dụng hàng hoá (hoặc có một
số hạn chế nhưng không ảnh hưởng đến giá thực thanh toán của hàng hoá đó).
- Giá cả, hoặc việc bán hàng không phụ thuộc vào những điều kiện dẫn đến việc
không xác định được TGTT của hàng hoá.
- Sau khi bán, chuyển nhượng, sử dụng hàng hoá nhập khẩu, người mua không
phải trả thêm bất kỳ khoản tiền nào từ số tiền thu được từ việc định đoạt hàng hoá
nhập khẩu mang lại (không kể các khoản phải cộng theo quy định).
- Người mua và người bán không có mối quan hệ đặc biệt. Nếu có thì mối quan
hệ đó không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch.
Khi áp dụng phương pháp trên, trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu được xác định như sau:
Trị giá giao dịch = Giá mua trên + Các khoản tiền + Các khoản ( trị giá tính hóa đơn người mua phải điều chỉnh thuế) thương mại trả chưa tinh vào (nếu có) trong giá mua trên hóa đơn (nếu có)
Giá mua trên hóa đơn thương mại: Là tổng số tiền người mua đã trả hoặc sẽ trả
cho người bán để mua hàng hóa nhập khẩu, thể hiện trên hóa đơn thương mại.
Các khoản tiền người mua phải trả chưa tính vào trong giá mua trên hóa đơn:
Đây là những khoản tiền người mua phải trả cho người bán nhưng không thể hiện trên
hóa đơn, chưa tính vào trong giá trên hóa đơn, bao gồm: Tiền trả trước, tiền ứng trước,
tiền đặt cọc cho việc sản xuất, mua bán, vận tải, bảo hiểm hàng hóa; các khoản thanh
toán gián tiếp cho người bán. 9
Các khoản điều chỉnh là các khoản cộng hoặc được trừ đi khi xác định trị giá tính
thuế của hàng nhập khẩu theo quy định.
 Các khoản phải cộng:
Các khoản cộng phải do người mua thanh toán và chưa được tính trong giá thực
tế đã trả hay sẽ phải trả, có liên quan trực tiếp đến hàng nhập khẩu và có số liệu khách
quan, định lượng được, phù hợp với các chứng từ có liên quan.
Các khoản cộng bao gồm:
- Tiền hoa hồng, phí môi giới (trừ hoa hồng mua hàng).
- Tiền bao bì được coi là đồng nhất với hàng nhập khẩu.
- Chi phí đóng gói hàng hoá.
- Trị giá hàng hoá, dịch vụ do người mua cung cấp miễn phí hoặc giảm giá cho
người bán để sản xuất và bán hàng xuất khẩu đến Việt Nam.
- Tiền bản quyền, phí giấy phép.
- Các khoản tiền người nhập khẩu phải trả từ số tiền thu được sau khi sử dụng
định đoạt hàng nhập khẩu được chuyển cho người bán dưới mọi hình thức.
- Chi phí vận chuyển và các chi phí khác liên quan đến việc vận chuyển hàng
nhập khẩu đến địa điểm nhập khẩu.
- Chi phí bảo hiểm hàng hoá đến địa điểm nhập khẩu.
- Chi phí vận chuyển và bảo hiểm nêu trên nếu bao gồm thuế GTGT phải nộp ở
Việt Nam thì không phải cộng khoản thuế này vào TGTT.
 Các khoản được trừ:
Các khoản điều chỉnh trừ là các khoản được trừ đi khi xác định trị giá hải quan của hàng nhập khẩu. Các khoản trừ bao gồm:
- Chi phí cho những hoạt động phát sinh sau khi nhập khẩu hàng hoá: lắp đặt, bảo
dưỡng, tư vấn kỹ thuật…
- Chi phí vận chuyển, bảo hiểm trong nội địa Việt Nam.
- Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp ở Việt Nam.
- Tiền lãi phải trả liên quan đến việc mua hàng nhập khẩu. 10
Phương pháp 2: Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt
Hàng hoá nhập khẩu giống nhau về mọi phương diện, như: đặc điểm vật chất;
chất lượng sản phẩm; nhãn hiệu sản phẩm; và được sản xuất ở cùng một nước, bởi
cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất được ủy quyền, nhượng quyền.
Phương pháp này được áp dụng khi không xác định được trị giá hải quan của
hàng hóa nhập khẩu theo phương pháp trị giá giao dịch kể trên với điều kiện hàng hóa
nhập khẩu giống hệt đã được cơ quan hải quan; chấp nhận xác định trị giá hải quan
theo phương pháp trị giá giao dịch và có cùng các điều kiện mua bán, điều kiện về thời
gian xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu đang xác định trị giá hải quan. Trường hợp
không tìm được lô hàng nhập khẩu giống hệt có cùng điều kiện mua bán với lô hàng
nhập khẩu đang được xác định trị giá hải quan thì lựa chọn lô hàng nhập khẩu giống
hệt khác về điều kiện mua bán, nhưng phải được điều chỉnh về cùng điều kiện mua bán.
Lô hàng nhập khẩu giống hệt được lựa chọn phải đáp ứng những điều kiện sau:
- Có thời gian xuất khẩu đến Việt Nam vào cùng ngày hoặc trong khoảng thời
gian 60 ngày trước hoặc 60 ngày sau ngày xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu đang
được xác định trị giá hải quan.
- Có cùng điều kiện về cấp độ thương mại và số lượng với lô hàng nhập khẩu
đang được xác định trị giá hải quan. Nếu không tìm được lô hàng nhập khẩu có cùng
điều kiện về cấp độ thương mại và số lượng thì lựa chọn 1 hàng nhập khẩu có cùng
cấp độ thương mại nhưng khác nhau về số lượng, sau đó điều chỉnh trị giá giao dịch
của hàng hóa nhập khẩu giống hạt về cùng số lượng với lô hàng đang xác định trị giá
hải quan; hoặc lựa chọn lô hàng nhập khẩu khác nhau về cấp độ thương mại nhưng
cùng số lượng, sau đó điều chỉnh trị giá giao dịch của lô hàng nhập khẩu giống hệt về
cùng cấp độ thương mại với lô hàng đang xác định tỷ giá hải quan; hoặc lựa chọn lô
hàng nhập khẩu khác nhau cả về cấp độ thương mại và sổ lượng, sau đó điều chỉnh trị
giá giao dịch của lô hàng nhập khẩu giống hệt về cấp độ thương mại và số lượng với lô
hàng đang xác định trị giá hải quan.
- Có cùng điều kiện về quãng đường và phương thức vận tải, bảo hiểm, hoặc đã
được điều chỉnh về cùng quãng đường và phương thức vận tải với lô hàng đang xác 11
định trị giá hải quan. Nếu có sự chênh lệch đáng kể về phí bảo hiểm thì điều chỉnh về
cùng điều kiện bảo hiểm với lô hàng đang xác định trị giá hải quan.
- Cùng do một nhà sản xuất tạo ra. Nếu không tìm được hàng hóa nhập khẩu
giống hệt được sản xuất bởi cùng một người sản xuất hoặc người sản xuất khác được
ủy quyền thì xét đến hàng hóa được sản xuất bởi người sản xuất khác nhưng phải có cùng xuất xứ.
Phương pháp 3: Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập nhập khẩu tương tự
Hàng hoá nhập khẩu tương tự là những hàng hóa mặc dù không giống nhau về
mọi phương diện nhưng có các đặc trưng cơ bản giống nhau: Được làm từ các nguyên
liệu, vật liệu tương đương, có cùng phương pháp chế tạo; có cùng chức năng, mục đích sử dụng;...
Phương pháp này được áp dụng khi không xác định được trị giá hải quan của
hàng hóa nhập khẩu theo các phương pháp 1, 2 kể trên với điều kiện hàng hóa nhập
khẩu tương tự đã được cơ quan hải quan chấp nhận xác định trị giá hải quan theo
phương pháp trị giá giao dịch và có cùng các điều kiện mua bán, điều kiện về thời gian
xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu đang xác định trị giá hải quan. Trường hợp không
tìm được lô hàng nhập khẩu tương tự có cùng điều kiện mua bán với lô hàng nhập
khẩu đang được xác định trị giá hải quan thì lựa chọn lô hàng nhập khẩu tương tự khác
về điều kiện mua bán, nhưng phải được điều chỉnh về cùng điều kiện mua bán.
Lô hàng nhập khẩu tương tự được lựa chọn phải đáp ứng đủ các điều kiện tương
tự như trong phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt.
Phương pháp 4: Phương pháp trị giá khấu trừ
Trị giá khấu trừ là trị giá hàng hoá được xác định căn cứ vào giá bán hàng hoá
nhập khẩu, hàng hoá nhập khẩu giống hệt hoặc hàng hoá nhập khẩu tương tự trên thị
trường nội địa Việt Nam trừ đi (-) các chi phí hợp lý, lợi nhuận thu được sau khi bán hàng hoá nhập khẩu.
Phương pháp trị giá khấu trừ được áp dụng khi không xác định được trị giá hải
quan của hàng hoá nhập khẩu theo các phương pháp 1,2,3 kể trên.
Giá bán hàng hóa nhập khẩu trên thị trường nội địa được xác định theo các nguyên tắc sau: 12
- Giá bán hàng hóa nhập khẩu là giá bán thực tế của hàng hóa đó tại thị trường
Việt Nam. Trường hợp không có giá bán thực tế của hàng hóa nhập khẩu cần xác định
trị giá hải quan thì lấy giá bán thực tế của hàng hóa nhập khẩu giống hệt hay hàng hóa
nhập khẩu tương tự còn nguyên trạng như khi nhập khẩu được bán trên thị trường Việt
Nam để xác định giá bán thực tế. Hàng hóa nhập khẩu còn nguyên trạng như khi nhập
khẩu là hàng hóa sau khi nhập khẩu không bị bất cứ một tác động nào làm thay đổi
hình dạng, đặc điểm, tính chất, công dụng của hàng hóa hoặc làm tăng, giảm trị giá
của hàng hóa nhập khẩu.
- Người nhập khẩu và người mua hàng trong nước không có mối quan hệ đặc biệt nào theo quy định.
- Mức giá bán tính trên số lượng bán ra lớn nhất và đủ để hình thành đơn giá.
Mức giá bán ra tính trên số lượng bán ra lớn nhất là mức giá mà hàng hóa đã được bán
với số lượng tổng cộng lớn nhất trong các giao dịch bán hàng hóa ở cấp độ thương mại
đầu tiên ngay sau khi nhập khẩu.
- Hàng hóa được bán ra (bán buôn hoặc bán lẻ) vào ngày sớm nhất ngay sau khi
nhập khẩu, nhưng không chậm quá 90 ngày (tính theo lịch) sau ngày nhập khẩu lô
hàng đó. Ngày sớm nhất ngay sau khi nhập khẩu là ngày hàng hóa được bán với số
lượng hàng hóa đủ để hình thành đơn giá (tối thiểu bằng 10% lượng hàng hóa của mặt
hàng đó trong lộ hàng nhập khẩu).
Nguyên tắc khấu trừ: Việc xác định các khoản khấu trừ phải dựa trên cơ sở các
số liệu kế toán, chứng từ hợp pháp, có sẵn và được ghi chép, phản ánh theo các quy
định, chuẩn mực của kế toán Việt Nam. Các khoản được khấu trừ phải là những khoản
được phép hạch toán vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp theo Luật kế toán Việt Nam.
Phương pháp 5: Phương pháp trị giá tính toán
Trị giá tính toán là trị giá của hàng hóa nhập khẩu được tính toán dựa trên các
căn cứ, cơ sở nhất định để sử dụng làm trị giá hải quan của hàng hóa khi tính thuế nhập khẩu.
Phương pháp này được áp dụng khi không xác định được trị giá hải quan của
hàng hoá nhập khẩu theo các phương pháp 1,2,3,4 kể trên.
Trị giá tính toán của hàng hóa nhập khẩu bao gồm: 13
- Chi phí trực tiếp để sản xuất ra hàng hóa nhập khẩu. Các chi phí này bao gồm:
Giá thành hoặc trị giá của nguyên vật liệu, chi phí của quá trình sản xuất hoặc quá
trình gia công khác được sử dụng vào sản xuất hàng nhập khẩu (Chi phí hoa hồng bán
hàng, phí môi giới; chi phí bao bì gắn liền với hàng hóa nhập khẩu; chi phí đóng gói
hàng hóa; khoán trợ giúp).
- Chi phí chung và lợi nhuận phát sinh trong hoạt động bán hàng hóa cùng phẩm
cấp hoặc cùng chủng loại với hàng hóa nhập khẩu đang xác định trị giá, được sản xuất
ở nước xuất khẩu để bán hàng đến Việt Nam. Chi phí chung bao gồm tất cả các chi phí
trực tiếp hay gián tiếp của vận tải hàng hóa nhập khẩu.
- Các chi phí vận tải, bảo hiểm và các chi phí liên quan đến việc vận tải hàng hóa nhập khẩu.
Phương pháp 6: Phương pháp suy luận
Dựa trên những tài liệu, số liệu khách quan có sẵn để suy luận ra giá trị hải quan
của hàng hóa nhập khẩu sử dụng để tính thuế nhập khẩu. Phương pháp này được sử
dụng khi không xác định được trị giá hải quan của hàng hoá nhập khẩu theo các
phương pháp 1,2,3,4,5 kể trên.
Trị giá hải quan theo phương pháp suy luận được xác định bằng cách áp dụng
tuần tự và linh hoạt các phương pháp 1,2,3,4,5 kể trên và dừng ngay tại phương pháp
các định được trị giá hải quan.
Khi xác định trị giá Hải quan của hàng hóa nhập khẩu theo phương pháp suy
luận, người khai hải quan và cơ quan Hải quan không được sử dụng các trị giá dưới
đây để xác định trị giá hải quan:
- Giá bán trên thị trường nội địa của mặt hàng cùng loại được sa xuất tại Việt Nam.
- Giá bán hàng hóa ở thị trường nội địa nước xuất khẩu.
- Giá bán hàng hóa để xuất khẩu đến nước khác.
- Chi phí sản xuất hàng hóa, trừ các chi phí sản xuất hàng hóa được sử dụng
trong phương pháp tính toán.
- Trị giá tính thuế tối thiểu.
- Trị giá do cơ quan hải quan xác định không tuân theo nguyên tắc và các phương
pháp xác định trị giá hải quan được quy định hoặc trị giá do người khai hải quan khai
báo khi chưa có hoạt động mua bán hàng hóa để nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam. 14
- Sử dụng trị giá cao hơn trong hai trị giá thay thế để làm trị giá hải quan.
Một số trường hợp áp dụng linh hoạt các phương pháp xác định trị giá hải quan
của hàng hóa nhập khẩu:
Khi không có hàng hóa nhập khẩu giống hệt hoặc hàng hóa nhập khẩu tương tự
được xuất khẩu đến Việt Nam vào cùng ngày hoặc trong khoảng thời gian 60 ngày
trước hoặc 60 ngày sau ngày xuất khẩu của lô hàng nhập khẩu đang được xác định trị
giá hải quan thì lựa chọn những hàng hóa nhập khẩu giống hệt hoặc hàng hóa nhập
khẩu tương tự được xuất khẩu trong khoảng thời gian dài hơn, nhưng không quá 90
ngày trước hoặc 90 ngày sau ngày xuất khẩu của lô hàng đang được xác định trị giá hải quan.
Vận dụng phương pháp xác định trị giá hải quan theo phương pháp trị giá khấu
trừ bằng một trong các cách sau đây:
- Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập khẩu mà không xác định được đơn giá
dùng để khấu trừ thì lựa chọn đơn giá được bán ra với số lượng lũy kế lớn nhất trong
vòng 120 ngày kể từ ngày nhập khẩu của lộ hàng được lựa chọn để khấu trừ.
- Nếu không có đơn giá bán lại của chính hàng hóa nhập khẩu hoặc hàng hóa
nhập khẩu giống hệt hay hàng hóa nhập khẩu tương tự cho người không có quan hệ
đặc biệt với người nhập khẩu thì lựa chọn đơn giá bán lại hàng hóa cho người mua có
quan hệ đặc biệt, với điều kiện mối quan hệ đặc biệt không ảnh hưởng đến giá cả trong giao dịch mua bán.
Có thể sử dụng trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu được xác định bằng trị
giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu giống hệt đã được xác định theo phương pháp trị
giá khấu trừ hoặc phương pháp trị giá tính toán.
Có thể sử dụng trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu được xác định bằng trị
giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu tương tự đã được xác định theo phương pháp trị
giá khấu trừ hoặc phương pháp trị giá tính toán.
Một số trường hợp đặc biệt khi xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng
ký tờ khai hải quan, trị giá hải quan là giá tạm tính do người khai hải quan khai báo
trên cơ sở các chứng từ, tài liệu liên quan và có sẵn tại thời điểm xác định. 15
Đối với hàng hóa nhập khẩu đã sử dụng tại Việt Nam, có thay đổi mục đích sử
dụng so với mục đích đã được xác định thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế:
- Hàng hóa nhập khẩu là ô tô, mô tô
- Hàng hóa nhập khẩu khác
Đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam sau khi thuê phía nước ngoài gia
công: Trị giá hải quan là tiền thuê gia công và trị giá của nguyên vật liệu sử dụng trong
quá trình gia công do phía nước ngoài cung cấp thể hiện trên hợp đồng gia công và các
khoản điều chỉnh theo quy định. Không tính vào trị giá hải quan sản phẩm sau gia
công trị giá của vật tư, nguyên liệu đã xuất khẩu từ Việt Nam đưa đi gia công theo hợp đồng gia công.
Đối với hàng hóa nhập khẩu là hàng hóa đưa ra nước ngoài sửa chữa, khi nhập
khẩu về Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế: Trị giá hải quan là chi phí thực trả để sửa
chữa hàng hóa nhập khẩu phù hợp với các chứng từ liên quan đến việc sửa chữa hàng hóa.
Đối với hàng hóa nhập khẩu không có hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc không
có hóa đơn thương mại: Trị giá hải quan là trị giá khai báo. Trường hợp có căn cứ xác
định trị giá khai báo không phù hợp thỉ cơ quan hải quan xác định trị giá hải quan theo
các phương pháp xác định trị giá hải quan nêu trên.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thừa so với hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hóa đơn thương mại:
- Hàng hóa nhập khẩu thừa là hàng hóa giồng bệt hoặc tương tự với hàng hóa
nhập khẩu ghi trên hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn thương mại.
- Hàng hóa nhập khẩu thừa là hàng hóa khác với hàng hóa nhập khẩu ghi trên
hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hóa đơn thương mại.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu không phù hợp với hợp đồng mua bán hàng hóa
hoặc không phù hợp với hóa đơn thương mại:
- Hàng hóa nhập khẩu không phù hợp về quy cách.
- Hàng hóa nhập khẩu không phù hợp với hợp đồng mua bán hoặc hoa đơn thương mại khác
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thực tế có sự chênh lệch về số lượng so với hóa
đơn thương mại do tính chất của hàng hóa, phù hợp với điều kiện giao hàng và điều 16
kiện thanh toán trong hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn thương mại: việc xác định trị
giá hải quan phải căn cứ vào hóa đơn thương mại và hợp đồng mua bán (điều kiện giao
hàng, tỷ lệ dung sai, đặc tính tự nhiên của hàng hóa và điều kiện thanh toán). Trị giá
hải quan không được thấp hơn trị giá thực thanh toán ghi trên hóa đơn thương mại và
các chứng từ có liên quan.
Đối với hàng hóa nhập khẩu là hàng đi thuê: Trị giá hải quan là giá thực tế đã
thanh toán hay sẽ phải thanh toán đề thuê hàng hóa, phù hợp với các chứng từ có liên
quan đến việc đi thuê hàng hóa.
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong trường hợp đặc biệt khác: Cục hải
quan các tỉnh, thành phố báo cáo Tổng cục Hải quan để báo cáo Bộ Tài chính xem xét,
quyết định đổi với từng trường hợp cụ thể phù hợp với nguyên tắc xác định trị giá hải
quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. c. Thuế suất
Thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Nhà nước quy định đối với từng
loại hàng hóa, tài sản và được thể hiện trong biểu thuế suất. Biểu thuế xuất khẩu, nhập
khẩu được xây dựng dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:
- Phân biệt thuế suất đối với từng loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và được
điều chỉnh theo yêu cầu của Nhà nước trong từng thời kỳ.
- Phân biệt thuế suất thuế nhập khẩu theo từng loại hàng hoá, tài sản, theo khu
vực thị trường, theo các cam kết của Việt Nam khi tham gia các liên kết kinh tế,
thương mại (WTO, AFTA,...) và theo các hiệp định thương mại về đối xử tối huệ quốc
mà Nhà nước đã ký kết.
Các loại thuế suất thuế nhập khẩu:
- Thuế suất ưu đãi: Áp dụng đơn vị hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước,
nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam.
- Thuế suất ưu đãi đặc biệt: Áp dụng đơn vị hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ
nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với
Việt Nam theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan hoặc để tạo
thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệt khác.