



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
---------- BÀI THẢO LUẬN THUẾ ĐỀ TÀI:
QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THU
THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TRONG THỜI GIAN TỚI CỦA VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
Giảng viên hướng dẫn : TS. Lê Hà Trang
Nhóm thực hiê ̣n : Nhóm 3 Lớp ho ̣c phần : 242_EFIN3211_01 HÀ NỘI – 2025 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................... 1
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 1
3.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 1
3.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 1
4. Kết cấu đề tài ........................................................................................................... 2
NỘI DUNG ................................................................................................................. 3
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU .................. 3
1.1. Những vấn đề chung về thuế xuất nhập khẩu ...................................................... 3
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của thuế xuất khẩu, nhập khẩu ................................. 3
1.1.2. Vai trò của thuế xuất khẩu, nhập khẩu .......................................................... 4
1.2. Nội dung cơ bản về thu thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam hiện nay ................... 4
1.2.1. Phạm vi áp dụng của thuế xuất khẩu, nhập khẩu .......................................... 4
1.2.2. Căn cứ và phương pháp tính thuế ................................................................. 6
1.2.3. Khai thuế và nộp thuế ................................................................................. 19
1.2.4. Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế ............................................................... 20
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT, NHẬP KHẨU
TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2020-2022 ............................................................... 25
2.1. Các văn bản pháp lý hiện hành về việc thu thuế xuất nhập khẩu áp dụng tại Việt
Nam ........................................................................................................................... 25
2.2. Thực trạng thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại Việt Nam giai đoạn 2020 - 2022. 26
2.2.1 Thực trạng thu thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam năm 2020....................... 26
2.2.2 Thực trạng thu thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam năm 2021....................... 30
2.2.3 Thực trạng thu thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam năm 2022....................... 34
2.2.4 Kết luận thực trạng thu thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam giai đoạn 2020-
2022 .................................................................................................................... 40
2.3. Quản lý thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại Việt Nam ........................................ 41
2.3.1. Quy trình khai báo, thu nộp thuế tại Việt Nam ........................................... 41
2.3.2. Cơ chế giám sát và thanh tra xuất nhập khẩu tại Việt Nam ........................ 43
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam giai
đoạn năm 2020-2022. ................................................................................................ 45
2.4.1. Những thành tựu đạt được .......................................................................... 45
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân............................................................................. 47
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ XUẤT
KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU TẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY50
3.1. Nhiệm vụ và phương hướng hoàn thiện quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại
Việt Nam ................................................................................................................... 50
3.1.1. Mục tiêu hoàn thiện quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại Việt Nam ........ 50
3.1.2. Phương hướng hoàn thiện quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại Việt Nam
hướng đến năm 2030 ........................................................................................... 52
3.2. Giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại
Việt Nam ................................................................................................................... 53
3.2.1. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại
Việt Nam............................................................................................................. 53
3.2.2. Kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại
Việt Nam............................................................................................................. 61
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 67
BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM .......................................................................... 68
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 3 Số thứ Thành viên Chức vu ̣ Phân công nhiệm vụ Đánh tự giá 21 Phan Thị Thu Diễm Thành viên Thuyết trình 22
Nguyễn Thị Mỹ Duyên Thành viên Phần 2.3 23 Phạm Thị Duyên Thành viên PowerPoint 24 Vũ Thị Kim Duyên Thành viên Lời mở đầu, TLTK, tổng hợp word 25 Lê Thị Hà Giang Thành viên Phần 3 + Kết luận 26 Nguyễn Hương Giang Thành viên Phần 3 + Kết luận 27
Nguyễn Thị Bích Hạnh Thành viên Phần 2.4 28 Đoàn Thị Khánh Hà Nhóm trưởng Chương 1; Phần 2.1 +2.2 29 Lê Thị Hồng Hà Thành viên Thuyết trình 30 Lương Thị Thu Hà Thành viên Phần 2.1 + 2.2 1 LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Một quốc gia muốn tồn tại và phát triển ngoài những điều kiện cần thiết thì cần
có một bộ máy lãnh đạo, điều hành, quản lý mọi hoạt động trong mọi lĩnh vực kinh tế-
chính trị-xã hội-an ninh quốc phòng. Để bộ máy đó được nuôi sống và hoạt động
thường xuyên liên tục, nhà nước cần có một quỹ tài chính để phục vụ cho các hoạt
động đó. Nguồn tài chính ấy được tạo ra chính là các khoản thu của nhà nước mà thuế
là nguồn thu chủ yếu và quan trọng nhất. Ở Việt Nam, nguồn động viên từ thuế luôn
giữ một tỉ lệ lớn. Tuy nhiên thuế lại là một vấn đề nhạy cảm và thường gây ra sự phản
ứng của người dân. Chính vì vậy làm sao để thu thuế đạt hiệu quả mà vẫn đảm bảo
tính công bằng và nguyện vọng của người dân đó là phải thực hiện một công tác quản
lý về thuế tốt. Nhận thức được vai trò của công tác quản lý thuế ở Việt Nam trong giai
đoạn hiện nay, nhóm chúng em đã lựa chọn đề tài: “Quản lý thu thuế xuất nhập khẩu
tại Việt Nam hiện nay. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế
xuất nhập khẩu trong thời gian tới của Việt Nam trong bối cảnh hiện nay” để tìm hiểu
và nghiên cứu những vấn đề chung nhất về thuế và quản lý thu thuế, tìm hiểu thực
trạng quản lý thu thuế ở Việt Nam trong giai đoạn gần đây và đưa ra một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế xuất nhập khẩu trong thời gian tới của Việt
Nam trong bối cảnh hiện nay.
Nhóm em xin trân thành cảm ơn giảng viên bộ môn Thuế - TS Lê Hà Trang đã
giúp đỡ chúng em hoàn thành tốt bài thảo luận này.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của bài thảo luận là tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam. Để đạt được mục tiêu trên, bài
thảo luận nhóm chúng em cũng nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản về tổng quan
thuế xuất khẩu, nhập khẩu, nội dung cơ bản về thu thuế xuất khẩu nhập khẩu, đánh giá
thực trạng quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam giai đoạn 2020-2022, làm rõ
những nguyên nhân của những hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm
hoàn thiện công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam trong thời gian tới.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam. 3.2. Phạm vi nghiên cứu: 2
- Về nội dung: Bài thảo luận nghiên cứu những nội dung cơ bản của hoạt động
quản lý thu thuế xuất nhập khẩu. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
thu thuế xuất nhập khẩu trong thời gian tới của Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.
- Về không gian: Nghiên cứu hoạt động quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam.
- Về thời gian: Số liệu thu thập từ năm 2020 đến năm 2022.
4. Kết cấu đề tài
Bài thảo luận ngoài phần mở đầu và kết luận có 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
Chương 2: Thực trạng thu thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam giai đoạn 2020- 2022.
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế xuất, nhập khẩu của
Việt Nam bối cảnh hiện nay. 3 NỘI DUNG
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
1.1. Những vấn đề chung về thuế xuất nhập khẩu
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của thuế xuất khẩu, nhập khẩu a. Khái niệm
Lịch sử phát triển kinh tế cho thấy, hoạt động thương mại quốc tế được hình
thành đã tạo ra những dòng dịch chuyển hàng hóa, tài sản giữa các quốc gia, từ đó
chính quyền nhà nước của các quốc gia đã sử dụng công cụ thuế để đánh vào dòng
hàng hóa, tài sản dịch chuyển này nhằm góp phần tạo ra nguồn thu cho ngân sách nhà
nước, đồng thời góp phần điều tiết hoạt động thương mại quốc tế của quốc gia, loại
thuế này được gọi là thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Như vậy, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là sắc thuế đánh vào hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu trên phạm vi lãnh thổ quốc gia. Trên giác độ thể hiện sự can thiệp của
nhà nước vào dòng hàng hóa, tài sản thông qua công cụ thuế, người ta còn gọi loại
thuế này với tên chung là thuế quan. b. Đặc điểm
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có những đặc điểm cơ bản sau đây:
Là loại thuế gián thu: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có đối tượng chịu thuế là
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và có cơ sở tính thuế là giá trị của hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế. Thuế xuất khẩu, nhập khẩu được tính toán dựa
trên giá cả của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, cho nên, số thuế nhập khẩu, xuất khẩu
mà người nộp thuế thanh toán cho nhà nước sẽ được chuyển giao vào trong giá cả mà
người tiêu dùng phải gánh chịu.
Gắn liền với hoạt động thương mại quốc tế: Dòng hàng hóa, tài sản di chuyển
giữa các quốc gia thông qua hành vi thương mại quốc tế sẽ tạo ra giá trị gia tăng và
nguồn lực tài chính cho các chủ thể nhất định, do đó nhà nước đánh thuế xuất khẩu,
nhập khẩu vào dòng hàng hóa, tài sản này để bổ sung nguồn thu Ngân sách nhà nước
và thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô nhất định. Về nguyên tắc, ở đâu có hoạt động
thương mại quốc tế thì ở đó nảy sinh nghĩa vụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi các yếu tố quốc tế: Như sự biến động kinh tế quốc
tế, xu hướng tự do hóa thương mại, xu hướng bảo hộ mậu dịch, biến động tỷ giá,... 4
1.1.2. Vai trò của thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Xét trên bình diện nền kinh tế của một quốc gia, các vai trò của thuế xuất nhập
khẩu, thuế nhập khẩu bao gồm:
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là công cụ quan trọng của nhà nước để kiểm soát
hoạt động xuất nhập khẩu.
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là công cụ bảo hộ sản xuất trong nước, khuyến
khích đầu tư và thay đổi cơ cấu sản xuất trong nước.
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu góp phần tạo ra nguồn thu quan trọng của Ngân sách nhà nước.
1.2. Nội dung cơ bản về thu thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam hiện nay
1.2.1. Phạm vi áp dụng của thuế xuất khẩu, nhập khẩu
1.2.1.1. Đối tượng chịu thuế
Theo nguyên tắc chung về thuế quan, dòng hàng hóa, tài sản di chuyển ra, vào
đối với một quốc gia mà pháp luật không cấm thì đều thuộc đối tượng bị đánh thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Nói cách khác, tất cả các hàng hóa, tài sản được phép xuất
khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật hiện hành thuộc đối tượng chịu thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu, ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt theo quy định. Theo quy
định hiện hành của pháp luật Việt Nam, đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bao gồm:
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa
nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước, cụ thể: Hàng hóa xuất khẩu
từ thị trường trong nước vào doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho báo thuế, kho
ngoại quan và các khu phi thuế quan khác phù hợp với quy định hiện hành; hàng hóa
nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho báo thuế, kho ngoại quan và
các khu phi thuế quan khác phù hợp với quy định hiện hành vào thị trường trong nước.
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của
doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối. Nói cách
khác, đây là hàng hóa do doanh nghiệp chế xuất xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện
quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối theo quy định của pháp luật
thương mại, pháp luật đầu tư. 5
1.2.1.2. Các trường hợp không thuộc đối tượng chịu thuế xuất, nhập khẩu
Về nguyên tắc, thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu chỉ đánh vào dòng hàng hóa, tài
sản mang tính thương mại thực sự ra, vào hay thực sự xuất khẩu ra nước ngoài, thực sự
nhập khẩu vào trong nước. Do đó, đổi với những trường hợp hàng hóa chỉ đi qua cửa
khẩu, biên giới, lãnh thổ Việt Nam mà không tiêu dùng tại Việt Nam và hàng hóa
không mang tính thương mại thì không phải chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Theo quy định hiện hành, các trường hợp sau đây không thuộc đối tượng chịu thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển: đây là những hàng hóa được vận
chuyển quá cảnh, mượn đường đi qua lãnh thổ, chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại: đây là những
hàng hóa, tài sản của các Chính phủ, Liên hiệp quốc, các tổ chức quốc tế, các tổ chức
và cá nhân người nước ngoài viện trợ cho Việt Nam nhằm dưới hình thức viện trợ
nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.
Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ
nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa
chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác.
Hàng hóa là phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.
1.2.1.3. Người nộp thuế
Về nguyên lý, các tổ chức cá nhân có hàng hóa, tài sản thuộc đối tượng chịu thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu có nghĩa vụ phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cho
Nhà nước. Theo quy định hiện hành, người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bao gồm:
- Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.
- Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận
hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
- Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế.
- Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân
biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường 6
trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật.
- Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế,
miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật.
Một số trường hợp khác: Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế gồm:
- Đại lý làm thủ tục hải quan được người nộp thuế ủy quyền nộp thuế;
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế
nộp thuế thay cho người nộp thuế.
- Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ
chức tín dụng bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế.
- Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà
tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh.
- Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp;
- Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật.
1.2.2. Căn cứ và phương pháp tính thuế
1.2.2.1. Đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ %
Đây là phương pháp xác định số tiền thuế phải nộp theo phần trăm (%) của trị giá
tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Phương pháp này áp dụng đối với các hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu có đầy đủ cơ sở để xác định được trị giá tính thuế xuất khẩu,
nhập khẩu theo các phương pháp phù hợp.
Công thức xác định số thuế phải nộp: Số thuế XK = Số lượng hàng × Giá tính thuế × Thuế suất (NK) phải hóa XK (NK) XK (NK) trên thuế XK nộp tính thuế một đơn vị (NK) của hàng hóa đó
Trong đó, các yếu tố được xác định như sau:
a. Số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tính thuế 7
Số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu làm căn cứ để tính thuế là số lượng của
từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và được cơ quan hải quan xác nhận trên tờ
khai hải quan. Trong quá trình xuất khẩu, nhập khẩu, các tổ chức, cá nhân có hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện khai báo hải quan trên tờ khai hải quan, trên cơ sở
đỏ, cơ quan hải quan sẽ kiểm tra và xác nhận các thông tin liên quan, trong đó, số
lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu được xác nhận bởi cơ quan hải quan sẽ là
căn cứ để tính toán, xác định số thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp. b. Giá tính thuế
Đối với hàng hóa xuất khẩu:
Về nguyên tắc, trị giá tính thuế xuất khẩu là giá bán thực tế tại cửa khẩu xuất ở
Việt Nam, không bao gồm các chi phí vận chuyển và bảo hiểm cho quãng đường từ
cửa xuất đến cửa khẩu nhập. Theo các điều kiện thương mại quốc tế trong Incoterms
2010, đây chính là giá bán xác định theo các điều kiện FOB, FCA, FAS, DAF.
Trị giá hải quan của hàng xóm xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa
khẩu xuất không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I) và phí vận tải quốc tế (F), được xác
định theo các phương pháp sau:
- Phương pháp 1: Giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất được xác định
trên cơ sở giá bán ghi trên hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc các hình thức có giá trị
pháp lý tương đương hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại và các chứng
từ liên quan phù hợp với hàng hóa thực tế xuất khẩu.
- Phương pháp 2: Trị giá hải quan của hàng hóa xuất khẩu là trị giá của hàng hóa
xuất khẩu giống hệt/tương tự trong cơ sở dữ liệu trị giá tại thời điểm gần nhất so với
ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu của hàng hóa đang xác định trị giá, sau khi quy đổi về
giá bán tính đến cửa khẩu xuất.
Đối với hàng hóa nhập khẩu:
Về nguyên tắc, giá tính thuế nhập khẩu là giá mua thực tế phải trả tính đến cửa
khẩu đầu tiên ở Việt Nam, bao gồm cả chi phí vận chuyển và bảo hiểm cho quãng
đường từ cửa xuất đến cửa khẩu nhập. Theo Incoterms 2010, đây chính là giá mua xác
định theo các điều kiện CIF, CIP, DAF. Về nguyên tắc, trị giá hải quan của hàng hóa
nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, được xác định theo
tuần tự 6 phương pháp sau đây: 8
Phương pháp 1: Phương pháp trị giá giao dịch
Trị giá giao dịch là giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hóa
nhập khẩu sau khi đã được điều chỉnh theo quy định. Giá thực tế đã thanh toán hay sẽ
phải thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu là tổng số tiền mà người mua đã thanh toán
hoặc sẽ phải thanh toán, trực tiếp hoặc gián tiếp cho người bán để mua hàng hóa nhập
khẩu, bao gồm: Giá mua ghi trên hoá đơn thương mại; các khoản điều chỉnh theo quy
định; các khoản tiền người mua phải trả nhưng chưa tính vào giá mua ghi trên hoá đơn thương mại.
Phương pháp trị giá giao dịch được áp dụng thỏa mãn đầy đủ các điều kiện sau:
- Người mua không bị hạn chế quyền định đoạt, sử dụng hàng hoá (hoặc có một
số hạn chế nhưng không ảnh hưởng đến giá thực thanh toán của hàng hoá đó).
- Giá cả, hoặc việc bán hàng không phụ thuộc vào những điều kiện dẫn đến việc
không xác định được TGTT của hàng hoá.
- Sau khi bán, chuyển nhượng, sử dụng hàng hoá nhập khẩu, người mua không
phải trả thêm bất kỳ khoản tiền nào từ số tiền thu được từ việc định đoạt hàng hoá
nhập khẩu mang lại (không kể các khoản phải cộng theo quy định).
- Người mua và người bán không có mối quan hệ đặc biệt. Nếu có thì mối quan
hệ đó không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch.
Khi áp dụng phương pháp trên, trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu được xác định như sau:
Trị giá giao dịch = Giá mua trên + Các khoản tiền + Các khoản ( trị giá tính hóa đơn người mua phải điều chỉnh thuế) thương mại trả chưa tinh vào (nếu có) trong giá mua trên hóa đơn (nếu có)
Giá mua trên hóa đơn thương mại: Là tổng số tiền người mua đã trả hoặc sẽ trả
cho người bán để mua hàng hóa nhập khẩu, thể hiện trên hóa đơn thương mại.
Các khoản tiền người mua phải trả chưa tính vào trong giá mua trên hóa đơn:
Đây là những khoản tiền người mua phải trả cho người bán nhưng không thể hiện trên
hóa đơn, chưa tính vào trong giá trên hóa đơn, bao gồm: Tiền trả trước, tiền ứng trước,
tiền đặt cọc cho việc sản xuất, mua bán, vận tải, bảo hiểm hàng hóa; các khoản thanh
toán gián tiếp cho người bán. 9
Các khoản điều chỉnh là các khoản cộng hoặc được trừ đi khi xác định trị giá tính
thuế của hàng nhập khẩu theo quy định.
Các khoản phải cộng:
Các khoản cộng phải do người mua thanh toán và chưa được tính trong giá thực
tế đã trả hay sẽ phải trả, có liên quan trực tiếp đến hàng nhập khẩu và có số liệu khách
quan, định lượng được, phù hợp với các chứng từ có liên quan.
Các khoản cộng bao gồm:
- Tiền hoa hồng, phí môi giới (trừ hoa hồng mua hàng).
- Tiền bao bì được coi là đồng nhất với hàng nhập khẩu.
- Chi phí đóng gói hàng hoá.
- Trị giá hàng hoá, dịch vụ do người mua cung cấp miễn phí hoặc giảm giá cho
người bán để sản xuất và bán hàng xuất khẩu đến Việt Nam.
- Tiền bản quyền, phí giấy phép.
- Các khoản tiền người nhập khẩu phải trả từ số tiền thu được sau khi sử dụng
định đoạt hàng nhập khẩu được chuyển cho người bán dưới mọi hình thức.
- Chi phí vận chuyển và các chi phí khác liên quan đến việc vận chuyển hàng
nhập khẩu đến địa điểm nhập khẩu.
- Chi phí bảo hiểm hàng hoá đến địa điểm nhập khẩu.
- Chi phí vận chuyển và bảo hiểm nêu trên nếu bao gồm thuế GTGT phải nộp ở
Việt Nam thì không phải cộng khoản thuế này vào TGTT.
Các khoản được trừ:
Các khoản điều chỉnh trừ là các khoản được trừ đi khi xác định trị giá hải quan của hàng nhập khẩu. Các khoản trừ bao gồm:
- Chi phí cho những hoạt động phát sinh sau khi nhập khẩu hàng hoá: lắp đặt, bảo
dưỡng, tư vấn kỹ thuật…
- Chi phí vận chuyển, bảo hiểm trong nội địa Việt Nam.
- Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp ở Việt Nam.
- Tiền lãi phải trả liên quan đến việc mua hàng nhập khẩu. 10
Phương pháp 2: Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt
Hàng hoá nhập khẩu giống nhau về mọi phương diện, như: đặc điểm vật chất;
chất lượng sản phẩm; nhãn hiệu sản phẩm; và được sản xuất ở cùng một nước, bởi
cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất được ủy quyền, nhượng quyền.
Phương pháp này được áp dụng khi không xác định được trị giá hải quan của
hàng hóa nhập khẩu theo phương pháp trị giá giao dịch kể trên với điều kiện hàng hóa
nhập khẩu giống hệt đã được cơ quan hải quan; chấp nhận xác định trị giá hải quan
theo phương pháp trị giá giao dịch và có cùng các điều kiện mua bán, điều kiện về thời
gian xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu đang xác định trị giá hải quan. Trường hợp
không tìm được lô hàng nhập khẩu giống hệt có cùng điều kiện mua bán với lô hàng
nhập khẩu đang được xác định trị giá hải quan thì lựa chọn lô hàng nhập khẩu giống
hệt khác về điều kiện mua bán, nhưng phải được điều chỉnh về cùng điều kiện mua bán.
Lô hàng nhập khẩu giống hệt được lựa chọn phải đáp ứng những điều kiện sau:
- Có thời gian xuất khẩu đến Việt Nam vào cùng ngày hoặc trong khoảng thời
gian 60 ngày trước hoặc 60 ngày sau ngày xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu đang
được xác định trị giá hải quan.
- Có cùng điều kiện về cấp độ thương mại và số lượng với lô hàng nhập khẩu
đang được xác định trị giá hải quan. Nếu không tìm được lô hàng nhập khẩu có cùng
điều kiện về cấp độ thương mại và số lượng thì lựa chọn 1 hàng nhập khẩu có cùng
cấp độ thương mại nhưng khác nhau về số lượng, sau đó điều chỉnh trị giá giao dịch
của hàng hóa nhập khẩu giống hạt về cùng số lượng với lô hàng đang xác định trị giá
hải quan; hoặc lựa chọn lô hàng nhập khẩu khác nhau về cấp độ thương mại nhưng
cùng số lượng, sau đó điều chỉnh trị giá giao dịch của lô hàng nhập khẩu giống hệt về
cùng cấp độ thương mại với lô hàng đang xác định tỷ giá hải quan; hoặc lựa chọn lô
hàng nhập khẩu khác nhau cả về cấp độ thương mại và sổ lượng, sau đó điều chỉnh trị
giá giao dịch của lô hàng nhập khẩu giống hệt về cấp độ thương mại và số lượng với lô
hàng đang xác định trị giá hải quan.
- Có cùng điều kiện về quãng đường và phương thức vận tải, bảo hiểm, hoặc đã
được điều chỉnh về cùng quãng đường và phương thức vận tải với lô hàng đang xác 11
định trị giá hải quan. Nếu có sự chênh lệch đáng kể về phí bảo hiểm thì điều chỉnh về
cùng điều kiện bảo hiểm với lô hàng đang xác định trị giá hải quan.
- Cùng do một nhà sản xuất tạo ra. Nếu không tìm được hàng hóa nhập khẩu
giống hệt được sản xuất bởi cùng một người sản xuất hoặc người sản xuất khác được
ủy quyền thì xét đến hàng hóa được sản xuất bởi người sản xuất khác nhưng phải có cùng xuất xứ.
Phương pháp 3: Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập nhập khẩu tương tự
Hàng hoá nhập khẩu tương tự là những hàng hóa mặc dù không giống nhau về
mọi phương diện nhưng có các đặc trưng cơ bản giống nhau: Được làm từ các nguyên
liệu, vật liệu tương đương, có cùng phương pháp chế tạo; có cùng chức năng, mục đích sử dụng;...
Phương pháp này được áp dụng khi không xác định được trị giá hải quan của
hàng hóa nhập khẩu theo các phương pháp 1, 2 kể trên với điều kiện hàng hóa nhập
khẩu tương tự đã được cơ quan hải quan chấp nhận xác định trị giá hải quan theo
phương pháp trị giá giao dịch và có cùng các điều kiện mua bán, điều kiện về thời gian
xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu đang xác định trị giá hải quan. Trường hợp không
tìm được lô hàng nhập khẩu tương tự có cùng điều kiện mua bán với lô hàng nhập
khẩu đang được xác định trị giá hải quan thì lựa chọn lô hàng nhập khẩu tương tự khác
về điều kiện mua bán, nhưng phải được điều chỉnh về cùng điều kiện mua bán.
Lô hàng nhập khẩu tương tự được lựa chọn phải đáp ứng đủ các điều kiện tương
tự như trong phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt.
Phương pháp 4: Phương pháp trị giá khấu trừ
Trị giá khấu trừ là trị giá hàng hoá được xác định căn cứ vào giá bán hàng hoá
nhập khẩu, hàng hoá nhập khẩu giống hệt hoặc hàng hoá nhập khẩu tương tự trên thị
trường nội địa Việt Nam trừ đi (-) các chi phí hợp lý, lợi nhuận thu được sau khi bán hàng hoá nhập khẩu.
Phương pháp trị giá khấu trừ được áp dụng khi không xác định được trị giá hải
quan của hàng hoá nhập khẩu theo các phương pháp 1,2,3 kể trên.
Giá bán hàng hóa nhập khẩu trên thị trường nội địa được xác định theo các nguyên tắc sau: 12
- Giá bán hàng hóa nhập khẩu là giá bán thực tế của hàng hóa đó tại thị trường
Việt Nam. Trường hợp không có giá bán thực tế của hàng hóa nhập khẩu cần xác định
trị giá hải quan thì lấy giá bán thực tế của hàng hóa nhập khẩu giống hệt hay hàng hóa
nhập khẩu tương tự còn nguyên trạng như khi nhập khẩu được bán trên thị trường Việt
Nam để xác định giá bán thực tế. Hàng hóa nhập khẩu còn nguyên trạng như khi nhập
khẩu là hàng hóa sau khi nhập khẩu không bị bất cứ một tác động nào làm thay đổi
hình dạng, đặc điểm, tính chất, công dụng của hàng hóa hoặc làm tăng, giảm trị giá
của hàng hóa nhập khẩu.
- Người nhập khẩu và người mua hàng trong nước không có mối quan hệ đặc biệt nào theo quy định.
- Mức giá bán tính trên số lượng bán ra lớn nhất và đủ để hình thành đơn giá.
Mức giá bán ra tính trên số lượng bán ra lớn nhất là mức giá mà hàng hóa đã được bán
với số lượng tổng cộng lớn nhất trong các giao dịch bán hàng hóa ở cấp độ thương mại
đầu tiên ngay sau khi nhập khẩu.
- Hàng hóa được bán ra (bán buôn hoặc bán lẻ) vào ngày sớm nhất ngay sau khi
nhập khẩu, nhưng không chậm quá 90 ngày (tính theo lịch) sau ngày nhập khẩu lô
hàng đó. Ngày sớm nhất ngay sau khi nhập khẩu là ngày hàng hóa được bán với số
lượng hàng hóa đủ để hình thành đơn giá (tối thiểu bằng 10% lượng hàng hóa của mặt
hàng đó trong lộ hàng nhập khẩu).
Nguyên tắc khấu trừ: Việc xác định các khoản khấu trừ phải dựa trên cơ sở các
số liệu kế toán, chứng từ hợp pháp, có sẵn và được ghi chép, phản ánh theo các quy
định, chuẩn mực của kế toán Việt Nam. Các khoản được khấu trừ phải là những khoản
được phép hạch toán vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp theo Luật kế toán Việt Nam.
Phương pháp 5: Phương pháp trị giá tính toán
Trị giá tính toán là trị giá của hàng hóa nhập khẩu được tính toán dựa trên các
căn cứ, cơ sở nhất định để sử dụng làm trị giá hải quan của hàng hóa khi tính thuế nhập khẩu.
Phương pháp này được áp dụng khi không xác định được trị giá hải quan của
hàng hoá nhập khẩu theo các phương pháp 1,2,3,4 kể trên.
Trị giá tính toán của hàng hóa nhập khẩu bao gồm: 13
- Chi phí trực tiếp để sản xuất ra hàng hóa nhập khẩu. Các chi phí này bao gồm:
Giá thành hoặc trị giá của nguyên vật liệu, chi phí của quá trình sản xuất hoặc quá
trình gia công khác được sử dụng vào sản xuất hàng nhập khẩu (Chi phí hoa hồng bán
hàng, phí môi giới; chi phí bao bì gắn liền với hàng hóa nhập khẩu; chi phí đóng gói
hàng hóa; khoán trợ giúp).
- Chi phí chung và lợi nhuận phát sinh trong hoạt động bán hàng hóa cùng phẩm
cấp hoặc cùng chủng loại với hàng hóa nhập khẩu đang xác định trị giá, được sản xuất
ở nước xuất khẩu để bán hàng đến Việt Nam. Chi phí chung bao gồm tất cả các chi phí
trực tiếp hay gián tiếp của vận tải hàng hóa nhập khẩu.
- Các chi phí vận tải, bảo hiểm và các chi phí liên quan đến việc vận tải hàng hóa nhập khẩu.
Phương pháp 6: Phương pháp suy luận
Dựa trên những tài liệu, số liệu khách quan có sẵn để suy luận ra giá trị hải quan
của hàng hóa nhập khẩu sử dụng để tính thuế nhập khẩu. Phương pháp này được sử
dụng khi không xác định được trị giá hải quan của hàng hoá nhập khẩu theo các
phương pháp 1,2,3,4,5 kể trên.
Trị giá hải quan theo phương pháp suy luận được xác định bằng cách áp dụng
tuần tự và linh hoạt các phương pháp 1,2,3,4,5 kể trên và dừng ngay tại phương pháp
các định được trị giá hải quan.
Khi xác định trị giá Hải quan của hàng hóa nhập khẩu theo phương pháp suy
luận, người khai hải quan và cơ quan Hải quan không được sử dụng các trị giá dưới
đây để xác định trị giá hải quan:
- Giá bán trên thị trường nội địa của mặt hàng cùng loại được sa xuất tại Việt Nam.
- Giá bán hàng hóa ở thị trường nội địa nước xuất khẩu.
- Giá bán hàng hóa để xuất khẩu đến nước khác.
- Chi phí sản xuất hàng hóa, trừ các chi phí sản xuất hàng hóa được sử dụng
trong phương pháp tính toán.
- Trị giá tính thuế tối thiểu.
- Trị giá do cơ quan hải quan xác định không tuân theo nguyên tắc và các phương
pháp xác định trị giá hải quan được quy định hoặc trị giá do người khai hải quan khai
báo khi chưa có hoạt động mua bán hàng hóa để nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam. 14
- Sử dụng trị giá cao hơn trong hai trị giá thay thế để làm trị giá hải quan.
Một số trường hợp áp dụng linh hoạt các phương pháp xác định trị giá hải quan
của hàng hóa nhập khẩu:
Khi không có hàng hóa nhập khẩu giống hệt hoặc hàng hóa nhập khẩu tương tự
được xuất khẩu đến Việt Nam vào cùng ngày hoặc trong khoảng thời gian 60 ngày
trước hoặc 60 ngày sau ngày xuất khẩu của lô hàng nhập khẩu đang được xác định trị
giá hải quan thì lựa chọn những hàng hóa nhập khẩu giống hệt hoặc hàng hóa nhập
khẩu tương tự được xuất khẩu trong khoảng thời gian dài hơn, nhưng không quá 90
ngày trước hoặc 90 ngày sau ngày xuất khẩu của lô hàng đang được xác định trị giá hải quan.
Vận dụng phương pháp xác định trị giá hải quan theo phương pháp trị giá khấu
trừ bằng một trong các cách sau đây:
- Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập khẩu mà không xác định được đơn giá
dùng để khấu trừ thì lựa chọn đơn giá được bán ra với số lượng lũy kế lớn nhất trong
vòng 120 ngày kể từ ngày nhập khẩu của lộ hàng được lựa chọn để khấu trừ.
- Nếu không có đơn giá bán lại của chính hàng hóa nhập khẩu hoặc hàng hóa
nhập khẩu giống hệt hay hàng hóa nhập khẩu tương tự cho người không có quan hệ
đặc biệt với người nhập khẩu thì lựa chọn đơn giá bán lại hàng hóa cho người mua có
quan hệ đặc biệt, với điều kiện mối quan hệ đặc biệt không ảnh hưởng đến giá cả trong giao dịch mua bán.
Có thể sử dụng trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu được xác định bằng trị
giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu giống hệt đã được xác định theo phương pháp trị
giá khấu trừ hoặc phương pháp trị giá tính toán.
Có thể sử dụng trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu được xác định bằng trị
giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu tương tự đã được xác định theo phương pháp trị
giá khấu trừ hoặc phương pháp trị giá tính toán.
Một số trường hợp đặc biệt khi xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng
ký tờ khai hải quan, trị giá hải quan là giá tạm tính do người khai hải quan khai báo
trên cơ sở các chứng từ, tài liệu liên quan và có sẵn tại thời điểm xác định. 15
Đối với hàng hóa nhập khẩu đã sử dụng tại Việt Nam, có thay đổi mục đích sử
dụng so với mục đích đã được xác định thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế:
- Hàng hóa nhập khẩu là ô tô, mô tô
- Hàng hóa nhập khẩu khác
Đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam sau khi thuê phía nước ngoài gia
công: Trị giá hải quan là tiền thuê gia công và trị giá của nguyên vật liệu sử dụng trong
quá trình gia công do phía nước ngoài cung cấp thể hiện trên hợp đồng gia công và các
khoản điều chỉnh theo quy định. Không tính vào trị giá hải quan sản phẩm sau gia
công trị giá của vật tư, nguyên liệu đã xuất khẩu từ Việt Nam đưa đi gia công theo hợp đồng gia công.
Đối với hàng hóa nhập khẩu là hàng hóa đưa ra nước ngoài sửa chữa, khi nhập
khẩu về Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế: Trị giá hải quan là chi phí thực trả để sửa
chữa hàng hóa nhập khẩu phù hợp với các chứng từ liên quan đến việc sửa chữa hàng hóa.
Đối với hàng hóa nhập khẩu không có hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc không
có hóa đơn thương mại: Trị giá hải quan là trị giá khai báo. Trường hợp có căn cứ xác
định trị giá khai báo không phù hợp thỉ cơ quan hải quan xác định trị giá hải quan theo
các phương pháp xác định trị giá hải quan nêu trên.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thừa so với hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hóa đơn thương mại:
- Hàng hóa nhập khẩu thừa là hàng hóa giồng bệt hoặc tương tự với hàng hóa
nhập khẩu ghi trên hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn thương mại.
- Hàng hóa nhập khẩu thừa là hàng hóa khác với hàng hóa nhập khẩu ghi trên
hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hóa đơn thương mại.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu không phù hợp với hợp đồng mua bán hàng hóa
hoặc không phù hợp với hóa đơn thương mại:
- Hàng hóa nhập khẩu không phù hợp về quy cách.
- Hàng hóa nhập khẩu không phù hợp với hợp đồng mua bán hoặc hoa đơn thương mại khác
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thực tế có sự chênh lệch về số lượng so với hóa
đơn thương mại do tính chất của hàng hóa, phù hợp với điều kiện giao hàng và điều 16
kiện thanh toán trong hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn thương mại: việc xác định trị
giá hải quan phải căn cứ vào hóa đơn thương mại và hợp đồng mua bán (điều kiện giao
hàng, tỷ lệ dung sai, đặc tính tự nhiên của hàng hóa và điều kiện thanh toán). Trị giá
hải quan không được thấp hơn trị giá thực thanh toán ghi trên hóa đơn thương mại và
các chứng từ có liên quan.
Đối với hàng hóa nhập khẩu là hàng đi thuê: Trị giá hải quan là giá thực tế đã
thanh toán hay sẽ phải thanh toán đề thuê hàng hóa, phù hợp với các chứng từ có liên
quan đến việc đi thuê hàng hóa.
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong trường hợp đặc biệt khác: Cục hải
quan các tỉnh, thành phố báo cáo Tổng cục Hải quan để báo cáo Bộ Tài chính xem xét,
quyết định đổi với từng trường hợp cụ thể phù hợp với nguyên tắc xác định trị giá hải
quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. c. Thuế suất
Thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Nhà nước quy định đối với từng
loại hàng hóa, tài sản và được thể hiện trong biểu thuế suất. Biểu thuế xuất khẩu, nhập
khẩu được xây dựng dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:
- Phân biệt thuế suất đối với từng loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và được
điều chỉnh theo yêu cầu của Nhà nước trong từng thời kỳ.
- Phân biệt thuế suất thuế nhập khẩu theo từng loại hàng hoá, tài sản, theo khu
vực thị trường, theo các cam kết của Việt Nam khi tham gia các liên kết kinh tế,
thương mại (WTO, AFTA,...) và theo các hiệp định thương mại về đối xử tối huệ quốc
mà Nhà nước đã ký kết.
Các loại thuế suất thuế nhập khẩu:
- Thuế suất ưu đãi: Áp dụng đơn vị hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước,
nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam.
- Thuế suất ưu đãi đặc biệt: Áp dụng đơn vị hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ
nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với
Việt Nam theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan hoặc để tạo
thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệt khác.