1
HIU QU ĐỔI MI CÁC DOANH NGHI P T I MT S
QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á
NGUYN HOÀNG MINH LÊ QUANG MINH
TÓM T T
Bài vi t này nh m mế c đích phân tích hiu qu đi mi các doanh nghip ti mt s quc gia Đông Nam
Lào, Cambodia, Malaysia, Indonesia, Thái Lan) c a World Bank, nghiên c u trích d li u t 899 doanh
nghip trong cu c kh ti n hành nghiên c o sát trên đ ế ếu. K t qu nghiên cu cho thy hot đng đi mi
sn ph m ho c d ch v có tác đ t đếng ln nh n hiu qu đi mi c a các doanh nghi p Đông Nam Á.
T khóa i m: đ i, sn ph m, d ch v , hi u qu , Đông Nam Á.
ABSTRACT
Laos, Cambodia, Malaysia, Indonesia, Thailand). The surveys covered part of a larger sample of
manufacturing rms (899 firms) in Enterprise Surveys by the World Bank. The results indicated that
product or service innovation was the most impact on the innovative performance of rms in selected
Southeast Asian countries.
Keywords: innovation, product, service, performance, Southeast Asian.
1 GI I THI U
Hiu qu đi m i là ch đ nghiên c c m t s nghiên c u g c hi n (Wong, u đư n đây quan tâm th
2004; Smith, 2004; Fosfuri and Tribó, 2008; He and Kiss, 2010). Hot đng đ ới được đánh giá lài m chìa
khóa quan tr ng cho s thành công c a doanh nghi p (Jin et al., 2015). Lý thuyết quan đim d a trên ngu n
lc (Wernerfelt, 1984; Barney, 1991) đưc s d ng làm n n t ng lý thuy ết đ nghiên c u m i quan h gi a
đ i mi và hiu qu ho ng ct đ a doanh nghip. Ngu n lc c a doanh nghip liên quan đến tt c các tài
sn hu hình (tài sn, đt đai, sn phm, v n, ...) và tài s n vô hình (năng lc, k năng, quy trình, kiến th c,
s h u trí tu , .. .). Quan đim chính ca lý thuyết d a trên ngu n l c nh n m nh r ng các doanh nghi p có
xu hư ng đy đng tn d các ngun lc ca h (c ngu n l c h u hình và vô hình) đ tăng li thế c nh
tranh và hi u qu hot đng. Terziovski (2010); Zawawi et al. (2016) s d ng lý thuy ết quan đim d a trên
ngun l th c hi n các nghiên c u liên n m i quan h gi i m i và hi u quc đ quan đế a đ ho ng c a t đ
doanh nghi p. M t s nghiên c u ng c a ho ng i m n hi u qu c a doanh đã chng minh tác đ t đ đ ới đế
nghip (Praveen, 1993; Jin , 1998; Calantone , 2002; Darroch, 2005; Cho and Vladimir, 2005; et al. et al.
2
Craig and Dibrell, 2006; Li et al., 2006; Clercq et al., 2010; Gunday et al., 2011; Salim and Sulaiman, 2011;
Rosli and Sidek, 2013; Atalay , 2013; Saumila , 2014; Soto-Acosta et al. et al. et al., 2016). Tuy nhiên, các
nghiên cu chưa xem xét chính xác hiu qu c a ho i m t đng đ i mang l i cho doanh nghi p vì có th
không ph i ho i m t đng đ i mang l i hiu qu mà là do các yếu t khác như do doanh nghip tiết kim
chi phí, m r ng th phn, làm tăng các ch n đế t đ s tài chính d n doanh nghip ho ng hiu qu hơn
(Cassiman and Veugelers, 2006).
Mc đích chính c m tìm ra tác đ t đng đ ới đếa nghiên cu nh ng ca các ho i m n hiu qu đi m i
ca m t s doanh nghip ti 06 qu c gia khu v m: Vic Đông Nam Á bao g t Nam; Lào; Cambodia;
Thái Lan; Indonesia; và Malaysia, làm cơ s kiến ngh cho các doanh nghi p nâng cao hi u qu đi mi và
nghiên c u này s tr l i các câu h i: (1) các ho t đng đi m i t i m t s doanh nghi p Đông Nam Á có
thc s mang l i hi u qu đi m i không?; (2) ho t đng đi m i nào s tác đng l n nh n hi t đế u qu đi
mi?; (3) khi doanh nghi p th c hi n cùng lúc nhi u ho i m i thì hi u qu i m t đng đ đ ới có tăng lên
không?. Nghiên c c th c hi tr l i các câu h i trên. u đư n đ
2 T NG QUAN LÝ THUY T
2.1 i m i Đ
Đi mi là m t quá trình ph c t p liên quan đế ng thay đn nh i trong s n xu t và quy trình mc dù các
doanh nghi p tìm th y và xây d ng d c công ngh c bi a trên năng l đ t c a h c hi u là tài nguyên , đư
mà m t doanh nghi p s h u và cách th c bic chúng đư ến i b i các kh i m i (Therrien đ năng đ et al.,
2011) hay đi mi là thêm nh ng giá tr m i vào ho ng s n xu t kinh doanh, phân ph i và tiêu th t đ
sn ph m ho c d ch v ( Calantone et al., 1995). Damanpour (1996) cho r i mng đ ới được hình thành như
mt phương tin đ thay đ i m t t ch t phc, như là m n ng vi nh ng bên ng thay đi trong môi trư
ngoài ho c là m ng, vì v i m t hành đng đi trước đ tác đng đến môi trư y đ ới được đnh nghĩa bao
gm: s n ph m ho c d ch v m i, ti n trình công ngh m ế i, cu trúc t ch c hay h th ng qu n tr m i.
OECD (2005) đnh nghĩa đ ới là đưa ra mi m t cái mi hoc ci thin sn ph m, ti n trình, s ế d ng công
ngh mi ho c m t phương pháp đi mi t ch c trong ho t đng kinh doanh, t ch c li nơi làm vic ho c
đi mi tiếp th (các m i quan h bên ngoài).
2.2 Hi u qu i m i đ
Hiu qu đi mới theo nghĩa rng là s t p trung vào c khía c nh k thu t c i m i và gi i thi u a đ
sn ph m m i vào th trưng (Acs and Audretsch, 1989). Hi u qu i m i hi p c p đ u theo nghĩa h là đ
đến kết qu c a doanh nghi p v mc đ gii thiu các phát minh vào th ng, t c hi u qu i m trư đ i là
Ernst (2001) hi u qu đi m c hi u là hi u qu c a thành t u tới đư lúc hình thành ý tưởng cho đến khi
bng sáng ch và gi i thi u s n ph m mế i ra th trư đng. Hiu qu i m a là sới được đnh nghĩ kết hp
3
ca tt c các thành t u chung c a các ho t đng đi mi và c i ti ến đưc th c hi n khi xem xét nhi u khía
cnh khác nhau c i m i doanh nghia đ p như: đ m, đi mi sn ph i mới quy trình, đi mi tiếp th, đi
mi t chc (Hagedoorn and Cloodt, 2003), và hi u qu i m ng b ng s ng b ng sáng đ ới được đo lư lư
chế m i, s lưng s n ph m m i, trích d n b ng sáng ch , chi tiêu cho ho ng R&D. He and Wong ế t đ
(2004), Cassiman and Veugelers (2006), Fosfuri and Tribó (2008) ng hi u qu i mđo lư đ i là t l ph n
trăm doanh thu đưc to ra bi các s n ph m m i ho c d ch v đư c ci tiến trong t ng doanh thu hng
năm.
2.3 Ho i m i và hi u qut đng đ đi m i
Schumpeter (1939) cho r ng lý thuy t kinh t truy n th ng, có th là c n ho c tân c ế ế đi đi ến, ch y u
bng t i m i th ời đim. Điu này không có nghĩa là lý thuyết kinh t truy n th ng không th i phó vế đ i
biến đng và tăng trưng, nó có th mô t các bi ng c a ho ng doanh nghi ến đ t đ p như các thay đi đ
thích nghi, đáp ng các thay đi t môi trưng bên ngoài và Schumpeter l p lu n r ng, đi mi có t m quan
trng đ thay đi vi s i ca môi trưng, bao gm m t lo t các các s ki n như gi i thi u lo i hàng hóa
cp m i, c i thi n ti ến trình x i t ch c m i. Schumpeter (1939) cho r ng ch i lý, thay đ c năng ca đ
mới là đ phá h y s b t c c a tr ng thái cân b ng b ế ng cách trao cho nhà lãnh đo mt kh năng tăng li
nhun hay nói cách khác là tăng hi có đưu qu. Tuy nhiên, li thế c t quá trình c i ti n không kéo dài ế
t đó to ra mt làn sóng bt chưc nhiu hơn làm cho s đi mới ban đu tr nên l i th i và d n làm gi m
li nhu n c a doanh nghi p (Schumpeter, 1939).
Đ i mi sn phm hoc d ch v là vic gii thi u mt hàng hóa hoc dch v m c cới đư i thin đáng
k v c tính ho c m các đ c đích s dng ca nó, bao g m nh ng c i ti ến đáng k v thông s k thu t,
thành phn và v t li u, ph n m m tích h p, thân thi n v i dùng ho ới ngư c các đc đim chc năng khác
(OECD, 2005). Đi mi s n ph m ho c d ch v đưc chng minh là có tác đng tích cc đến hi u qu ho t
đ ng c a doanh nghi p (Peter, 1999; Tuan , 2016; Canh et al. et al., 2019;), và hi u qu đi m i c a doanh
nghip (He and Wong, 2004; Fosfuri and Tribó, 2008; Gunday , 2011). i m i s n ph m ho c d ch et al. Đ
v có tác đ c đếng tích c n hi u qu i m i c a doanh nghi p b i vì hi n nay quá trình h i nh p qu c t đ ế
ca các doanh nghi p t i khu v c Đông Nam Á ngày càng phát tri n d n s c nh tranh c a doanh n đế
nghip ngày càng doanh nghi p duy trì, t n t i thì vi i m i s n ph m và d ch v s giúp tăng do đó đ c đ
doanh nghip tăng kh năng cnh tranh, t đó góp phn c i thi n hi u qu doanh nghi p. Vì v y nghiên c u
xây d ng gi thuy t nghiên c u th nh ế t như sau:
H
1
: i m i s n ph m hay d ch v Đ có tác đ c đếng tích c n hiu qu đi m i.
4
Đi mi ti p th là vi c th c hi n mế t phương pháp tiếp th m ới liên quan đến nhng thay đi quan tr ng
trong thi t k hoế ế c đóng gói sn phm, nh v s n phđ m, qu ng bá s n ph m ho c giá c (OECD, 2005).
Đ i mi tiếp th đã đư có tác đ c đếc chng minh là ng tích c n l i thế c nh tranh, tăng doanh thu cho
doanh nghi p (Johne and Davies, 2000; Schmidt và Rammer, 2007; Alsamydai , 2010; Gunday et al. et al.,
2011), và hi u qu i m i (Chen, 2006). Khi doanh nghi đ p đi mi ho ng ti p th t đ ế như đưa ra mt thi t ế
kế m i cách th c qu ng bá s n ph m có th giúp doanh nghi p ti p c n hiới hay thay đ ế u qu i v i hơn đ
khách hàng ti ra nh ng thm năng, m trưng mi, t đó góp phn tăng hiu qu hot ng c a doanh đ
nghi p , đ t là đ c Đông Nam Á trong giai đoc bi i vi các doanh nghip ti khu v n nn kinh tế s, vi
nhiu cách ti p th m i có th giúp cế i thi n hi u qu ho t đng ca doanh nghip. Vì vy nghiên cu xây
dng gi thuy ết nghiên c u th hai như sau:
H
2
: i m i ti p thĐ ế có tác đ ực đếng tích c n hiu qu đ i m i c a doanh nghi p.
Đi mi tiến trình là vi c th c hi n m t phương pháp sn xut ho c phân ph i m i hoc đưc ci thi n,
làm gim chi phí đơn v c giao hàng đ tăng cht lư sn xut ho ng hoc sn xut hoc cung cp các sn
phm m i ho c c c đư i thi (OECD, 2005). n đáng k Đi m i ti n t, s ến trình có tác đng đế năng su
phát tri n c a năng sut (Veugelers, 2008), làm tăng thêm giá tr cho doanh nghi p (Savitz et al., 2000), và
có tác đ c đếng tích c n hiu qu đi mi ca doanh nghip (Schmidt và Rammer, 2007; Polder , et al.
2010). Tình hình kinh t c a các qu c gia khu v ng Nam Á trong nhế c Đô ng năm gn đây liên tc c i
doanh nghi p c n ph i thay đi hoc ci thin tiến trình sn xut hay phân phi sn phm, và khi doanh
doanh nghi p c i thi n hi u qu ho t đng. Vì vy nghiên cu xây dng gi thuyết nghiên c u th ba như
sau:
H
3
: Đi m i ti ến trình có tác đng tích c n hi u qu i m i c a doanh nghiực đế đ p.
Đ i mi t chc là vic th c hi n m ch t phương pháp t c mi trong các ho ng kinh doanh c a t đ
doanh nghi p, t ch c l i nơi làm vic hoc các mi quan h i mbên ngoài, đ i t chc có xu hướng tăng
2005). Đi m i t ch c góp ph n tăng hiu qu ho t đng kinh doanh (Samuelides, 2001; Tuan et al., 2016),
(Schmidt và Rammer, 2007; Polder , 2010). i m i t ch c các doanh nghi p cân nh c et al. Đ c luôn đư
thc hi n, b i vì vi i m i t chc đ c đòi hi ít chi phí hơn so với đi mi sn phm hoc dch v, và khi
doanh nghi i mp đ i t chc có th giúp doanh nghi p c i thi n ho ng qut đ n tr , khuy ến khích nhân
5
gi thuy t nghiên c u thế tư như sau:
H
4
: i m i t chĐ c có tác đ ực đếng tích c n hiu qu đ i m i c a doanh nghip.
Doanh nghi p có th c hi n ho t đng đi m i s n ph m ho c d ch v và hot đng đi mi ti p th ế đưc
chng minh là có tác đng đến hiu qu c a doanh nghi p (Aksoy, 2017). Doanh nghi p có th c hi n ho t
đng đi mi sn phm ho c d ch v và ho i m i ti p th s t đng đ ế làm tăng kh năng tiế p th cho phép
doanh nghi th trên th ng và h tr ho ng gi i thi u s n ph m ho c d ch v m i tp tăng v ế trư t đ t hơn
(Morgan et al., 2009). i v i các công ty có ng d ng công ngh cao thì mĐ i quan h gi i ma đ i s n
phm ho c d ch v và hi u qu công ty s u có s i m i ti p th (Lee , tăng lên nế đóng góp ca đ ế et al.
2019). T nh ng phân tích trên ta th y, khi doanh nghi p th c hi n c hai ho i m i s n ph m t đng đ
vy nghiên c u xây d ng gi thuy ết nghiên cu th năm như sau:
H
5
: Doanh nghi p th c hi n cùng lúc ho i m i s n ph m ho c d ch v i m t đng đ và đ i ti p th có tác ế
đng tích c n hiực đế u qu i m i doanh nghi p. đ
Doanh nghi p có th c hi n ho i mt đng đ i sn phm ho c d ch v và ho i m i ti n trình t đng đ ế
đư c chng ng rminh là có tác đ t l n hiớn đế u qu c a doanh nghi p (Ar và Baki, 2011), các doanh
nghip đu có th th c hi n các ho t đng đi mới, nhưng t đng đthc hin c ho i mới quy trình và đi
mi s n ph m ho c d ch v có kh n hi năng nh hưởng đế u qu c a doanh nghi p (Jiménez-Jiménez và
Sanz-Valle, 2011). Đ t đng đi mi tiến trình mang li li ích trong ho i mi sn ph m ho c dch v
(thông qua c i thi n công ngh ), và là ngu n l c quan tr c c nh tranh c a doanh ng đ nâng cao năng l
đng đi m i s n ph m (Lynn và Reilly, 2003). Doanh nghi p có th c hi n cùng lúc hot đng đi m i s n
phm ho c d ch v và ho i tit đng đ ến ti ng tích c n hiến trình có tác đ c đế u qu i m i c a doanh đ
tiến đáng k v thông s k thut, thành ph n và các đc đim ch , sc năng khác giúp doanh nghi p v a
nâng cao được năng su ến đưt va ci ti c sn phm, có th t o ra s n ph m ho c d ch v m ới đưa ra th
trưng. Vì v y nghiên c u xây d ng gi thuy t nghiên c u th ế sáu như sau:
H
6
: Doanh nghi p th c hi n cùng lúc ho t đng đi mi sn phm hoc dch v và đi mi tiến trình có
tác đ ực đếng tích c n hiu qu đi mi doanh nghip.
Hage (1999) cho r ng khi doanh nghi p th c hi n ho t đng đi mi t ch c có th làm tăng cht lưng
và năng sut sn phm, và khi doanh nghi p có th c hi n ho i m t đng đ i t ch c kế t hp v i phát tri n
hot đng đi mi sn phm ho c d ch v s giúp c i thi n c ho ng d n hi u qu doanh năng l t đ n đế
nghip s vưt tri hơn (Camisón & Villar-López, 2014). Doanh nghi p có th c hi n ho i m i t đng đ
6
sn ph m ho c d ch v và ho i m t đng đ i t ch ng tích c c có tác đ c đến hiu qu ca doanh nghip
(Lee , 2019). Ho ng doanh nghi n là m i phát tri u t ch c còn m khi et al. t đ p đa ph n, cơ c ới do đó
doanh nghi p th c hi i m i s n ph m ho c d ch v s giúp doanh nghi n ph n đ p đưa ra s m mi hoc
dch v m i, và ho t đng đi m i t ch c có th b tr và làm tăng năng sut ca s n ph m m i, góp ph n
by như sau:
H
7
: Doanh nghi p th c hi n cùng lúc ho i m i s n ph m ho t đng đ c d ch v i m i t ch c có tác và đ
đng tích c n hiực đế u qu i m i doanh nghi p. đ
Walker (2004) cho r ng các ho i m ng h tr l n t đng đ ới được cho là có tác đ n nhau và do đó c
đưc thc hin kết hp vi nhau. M i quan h gi i m a đ i ti i mến trình và đ i tiếp th được xem như là
tiếp th cũng phi đi m m b o hi u qu (Kijek, 2013). i m i ti p th c cho là s h tr cho ới đ đ Đ ế đư
hot đng đi m i ti i mến trình (đ i công ngh ) c a doanh nghi p (Bhaskaran, 2006; Rammer , et al.
2009), do đó nế t đng đ t đng đu doanh nghip thc hin cùng lúc ho i mi tiếp th và ho i mi tiến
đi mi ti i mến trình và đ i tiếp th s giúp doanh nghip c i thi n xu t, ti t ki m n được phương pháp s ế
đưc nhiu chi phí, cùng v i mới đó đ i tiếp th s giúp đy nhanh ho ng bán hàng, giúp t đ tăng hiu qu
đ i mi c a doanh nghi p. Vì v y nghiên c u xây d ng gi thuy t nghiên c u th ế tám như sau:
H
8
: Doanh nghi p th c hi n cùng lúc ho i m i ti p th t đng đ ế i m i ti ng tích c c và đ ến trình có tác đ
đế đ n hiu qu i m i doanh nghi p.
Nhng tác đng c i ma đ i đ t đi vi ho ng ca doanh nghi p ch khác nhau ph m vi t doanh s ,
th ph n và l i nhu n đến năng sut và hi u qu (OECD, 2005). Oke et al. (2007) đã chng minh hot đng
đi mới càng gia tăng đư quan đếc tìm thy có liên n hi u qu i m đ ới. Trong đó, đi mi t chc s giúp
al., 2018). Ho i m i t cht đng đ c thường đưc các doanh nghip va và nh thc hi n do không ph i
tn kém nhiu chi phí đu tư nhm mc đích gim chi phí, tăng năng sut lao đng nhưng nếu doanh nghi p
thc hi n k ết hp gi a vi c t ch c l i cơ cu t ch c và đưa ra cách thiết kế mới, đóng gói sn phm mi,
hay đnh v s n ph m l i thì năng lc c nh tranh c a doanh nghi p s tăng cao, góp phn nâng cao hiu qu
đ i mi c a doanh nghi p. Vì v y nghiên c u xây d ng gi thuy t nghiên c u th ế chín như sau:
H
9
: Doanh nghi p th c hi n cùng lúc ho i m i ti p th i m i t cht đng đ ế và đ ức có tác đng tích cc
đế đ n hiu qu i m i doanh nghi p.
Doanh nghi p mu n phát tri n đi m i ti n trình thì nên xem xét m i quan h b sung gi ế a đi mi ti n ế
7
đng đ p (Ettlie, 1988), do đó vii mi t chc ca doanh nghi c ti n hành ho i m i ti n trình ế t đng đ ế
thành công ph thu c vào vi c th c hi ng th i ho i m i t ch c phù h p (Nabseth và Ray, n đ t đng đ
1974). Trong trưng h p các công ty có ng d ng công ngh th p, ho t đng đi mi tiến trình có tác đng
(Lee et al., 2019), và doanh nghi p có th c hi n ho i m i ti n trình cùng v i ho i m i t đng đ ế t đng đ
t ch c có th giúp doanh nghi p nâng cao hi u qu (Schidt & Rammer, 2007; Un and Asakawa, 2015).
Tóm l i, khi doanh nghi p th c hi n ho t đng đi mi tiến trình giúp đưa ra phương pháp sn xut m i t
đó đòi h i đ c đi doanh nghip ph i mi t ch có th nâng cao kh n tr , phù h p v năng qu ới phương
pháp mi, phi h p s d ng ngu n l c hi n qu , góp ph n nâng cao hi u qu i m i c a doanh nghi p. đ
Vì v y nghiên c u xây d ng gi thuy t nghiên c u cu ế i cùng như sau:
H
10
: Doanh nghi p th c hi n cùng lúc ho t đng đi mi tiến trình và đi m i t ch ức có tác đng tích c c
đế đ n hiu qu i m i doanh nghi p.
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
3.1 M u nghiên c u
Mu nghiên c c trích ra t cu c kh o sát các doanh nghi p t i khu vu đư c Đông Nam Á ca World
Bank bao g m: Vi 2016); t Nam (năm 2015); Cambodia (năm 2016); Indonesia (năm 2015); Lào (năm
Malaysia (năm 2015); Thái Lan (năm 2016), trong tng s 5243 doanh nghi p đưc kho sát, nghiên cu
đi mi sn phm (mã câu h i mi: eah4a), đ i tiến trình (mã câu h i m i ti p th (mã câu i: eah12b), đ ế
hi: h4a), i mđ i t ch c (mã câu h i: h4b) trong cu c kh o sát trên đ tiến hành nghiên c u, và ngu n s
liu này t d li u đưc công b c a World Bank.
3.2 hình nghiên c u và phương pháp phân tích
Mc đích ca nghiên cu này là ng c a ho ng i mđánh giá tác đ t đ đ ới đến hiu qu đi mi ti m t
s doanh nghi p khu v a trên các nghiên c u có liên quan, nghiên c u n các c Đông Nam Á. D đã ch
mô hình sau đ kim tra các gi thuy c thi t l p: ết đư ế
InnoPerf = β
0
+ β
1
ProdInno + β
2
MarInno + β
3
ProInno + β
4
OrgaInno + β
5
Export + β
6
Size + β
7
Age + µ
it
(1)
InnoPerf = β + β ProdInno*MarInno + β ProInno + β
0
1 3 4
OrgaInno + β
5
Export + Age +µβ
6
Size + β
7 it
(2)
InnoPerf = β + β ProdInno*ProInno + β
0
1 2
MarInno + β Export + β Size + β
4
OrgaInno + β
5 6 7
Age + µ
it
(3)
InnoPerf = β + β ProdInno*OrgaInno + β MarInno + β Export + β Size + β
0
1 2 3
ProInno + β
5 6 7
Age + µ
it
(4)
InnoPerf = β + β ProdInno + β MarInno*ProInno + β Export + β Size + β
0
1 2 4
OrgaInno + β
5 6 7
Age + µ
it
(5)
InnoPerf = β + β ProdInno + β MarInno*OrgaInno + β
0
1 2 3
ProInno + β
5
Export + β
6
Size + β
7
Age + µ
it
(6)
InnoPerf = β + β ProdInno + β MarInno + β
0
1 2 3
ProInno*OrgaInno + β
5
Export + β Size + β
6 7
Age + µ
it
(7)
Bng 1: t các bi n trong mô hình nghiên c u ế
Tên bi n ế
Din gii
Đo lường
Các nghiên c u
Ngun d li u
8
Biến ph thu c
InnoPerf
Hiu qu đổi m i
ca doanh nghip
Doanh thu đưc to ra bi các sn phm hoc
dch v c t ho i m i chia cho đượ ạt động đổ
tng doanh thu ca doanh nghip
Fosfuri Tribó
(2008), He
Wong (2004),
Kiss (2010),
Cassiman
Veugelers (2006)
câu h i:
eah2a
Biến độc lp
ProdInno
Hoạt động đổi mi
sn ph m ho c d ch v
Nhn giá tr 1 n u doanh nghi p th c hi n ho t ế
động đổi mi s n ph m ho c d ch v nh n giá
tr 0 n c lếu ngượ i
Polder et al.
(2010)
câu h i:
eah4a
MarInno
Hoạt động đổi mi
tiếp th
Nhn giá tr 1 n u doanh nghi p th c hi n ho t ế
động đổi mi ti p thế nh n gtr 0 n ếu ngược
li
Chen (2006)
câu h i: h4a
ProInno
Hoạt động đổi mi
tiến trình
Nhn giá tr 1 n u doanh nghi p th c hi n ho t ế
động đổi mi tiến trình nhn giá tr 0 n u ế
ngượ c l i
Polder et al.
(2010)
câu h i:
eah12b
OrgaInno
Hoạt động đổi mi
t ch c
Nhn giá tr 1 n u doanh nghi p th c hi n ho t ế
động đổi m i t ch c nh n giá tr 0 n ếu ngược
li
Polder et al.
(2010)
câu h i: h4b
ProdInno*
MarInno
Hoạt động đổi mi
sn phm hoc d ch
v đổi mi tiếp th
Nhn giá tr 1 nếu doanh nghip th c hi n
cùng lúc hot động đổi mi sn ph m ho c d ch
v ho i m i tiạt động đổ ếp th , nh n giá tr 0
nếu ngược li
Nghiên c u đề
xut
câu h i:
eah4a h4a
ProdInno*
ProInno
Hoạt động đổi mi
sn phm hoc d ch
v đổi mi tiến
trình
Nhn giá tr 1 nếu doanh nghip th c hi n
cùng lúc hot động đổi mi sn ph m ho c d ch
v ho i m i tiạt động đổ ến trình, nhn giá tr 0
nếu ngược li
Nghiên c u đề
xut
câu h i:
eah4a eah12b
ProdInno*
OrgaInno
Hoạt động đổi mi
sn phm hoc d ch
v đổi mi t chc
Nhn giá tr 1 nếu doanh nghip th c hi n
cùng lúc hot động đổi mi sn ph m ho c d ch
v hoạt động đổi mi t chc, nhn giá tr 0
nếu ngược li
Nghiên c u đề
xut
câu h i:
eah4a h4b
MarInno*
ProInno
Hoạt động đổi mi
tiếp th i m i đổ
tiến trình
Nhn giá tr 1 nếu doanh nghip th c hi n
cùng lúc ho i m i ti p th ho ng ạt động đổ ế ạt độ
đổ ế i mi ti n trình, nh n giá tr 0 n c lếu ngượ i
Nghiên c u đề
xut
câu h i: h4a
eah12b
MarInno*
OrgaInno
Hoạt động đổi mi
tiếp th i m i đổ
t ch c
Nhn giá tr 1 nếu doanh nghip th c hi n
cùng lúc ho i m i ti p th ho ng ạt động đổ ế ạt độ
đổ i mi t chc, nh n giá tr 0 n c lếu ngượ i
Nghiên c u đề
xut
câu h i: h4a
h4b
ProInno*
OrgaInno
Hoạt động đổi mi
tiến trình đổi mi
t ch c
Nhn giá tr 1 nếu doanh nghip th c hi n
cùng lúc ho i m i ti n trình ho t ạt động đ ế
động đổi mi t chc, nhn giá tr 0 nếu ngược
li
Nghiên c u đề
xut
câu h i:
eah12b h4b
Biến ki m soát
Export
Hoạt động xut khu
T l doanh thu xu t kh u trong t ng doanh thu
ca doanh nghip
Canh (2019) et al.
câu h i: d3c
Size
Quy doanh nghi p
Logarit t nhiên c a t ng s ng trong lao độ
doanh nghi p
Hashi Stojcic
(2013)
câu h i: l1
Age
Tui c a doanh
nghip
S năm tính từ năm thành lập đế ại đượn hin t c
s dng trong nghiên c u
Gunday et al.
(2011)
câu h i: b5
Ngun: Nghiên cu t ng h p.
Nghiên c u s d ng phương pháp m đphân tích hi quy Tobit vi d liu ct ngang đ ki nh các gi
thuyết nghiên c u, lý do nghiên c u ch n phương pháp phân tích hi quy Tobit là do bi n ph thuế c có giá
tr t n 1 nên vi c s d i quy Tobit (Wooldridge, 2008). 0 đế ng phương pháp phân tích h Tuy nhiên, đ
Robustness nhm tìm ra các ước lưng ti ưu bng cách b qua nh ng h n chế ca mô hình h i quy Tobit.
4 K T QU NGHIÊN C U VÀ TH O LU N
9
4.1 Phân tích th ng kê mô t và ma tr n tương quan các biến
Bng 2: Th ng kê mô t các bi n ế
Tên bi n ế
S quan sát
Trung bình
Đ lch
chun
Giá tr
nh nh t
Giá tr
ln nh t
Hiu qu đi mi
899
0,296
0,303
0
1
Đi mi sn phm
hoc d ch v
899
0,508
0,500
0
1
Đi mi tiếp th
899
0,502
0,500
0
1
Đi mi tiến trình
899
0,553
0,497
0
1
Đ i mi t chc
899
0,586
0,492
0
1
Hot đng xut kh u
899
14,468
28,735
0
100
Quy mô doanh nghi p
899
218,832
702,093
2
9000
Tui ca doanh nghi p
899
18,14
10,777
1
93
Ngun: tính toán ca tác gi .
Theo k t qu Bế ng 2, hi u qu i m đ i trung bình ca các doanh nghi p t i m t s nước Đông Nam Á
là 29,6% là khá th p và ho i m i t ch c có trung bình cao nh t v i 0,586 t đng đ đim, cao hơn hot
đng đ t đng đi mi tiếp th (0,502); ho i mi sn phm hay dch v (0,508); ho i m i ti n t đng đ ế
trình (0,553). Nguyên nhân là do h u h t các doanh nghi p t i khu v là doanh nghi p v a ế c Đông Nam Á
và nh nên ho i m i s n ph m ho c d ch v s r t ít c th c hi n do h n ch v t đng đ đư ế ngu n l c đòi
hi máy móc, công ngh i m nhưng hot đng đ i t ch c áp d m bc thì luôn đư ng đ luôn đ o cơ
cu t ch c tinh gn, phát tri n hi u qu v i chi phí th p. Ho t đng xu t kh u c a các doanh nghi p là r t
thp v i trung bình là 14,468% và s ng trung bình là 18,14 năm hot đ năm.
Bng 3: Phân tích ma trn tương quan ca các bi n ế
Tên bi n ế
InnoPerf
ProdInno
MarInno
ProInno
OrgaInno
Export
Size
Age
InnoPerf
1,000
ProdInno
0,323
***
1,000
MarInno
0,081
**
0,045
1,000
ProInno
0,105
***
0,048
0,199
***
1,000
OrgaInno
0,063
*
(0,026)
0,325
***
0,413
***
1,000
Export
0,042
ns
0,021
0,055
*
0,089
***
0,082
**
1,000
Size
0,179
***
0,262
***
0,088
***
0,144
***
0,066
**
0,274
***
1,000
Age
(0,026)
ns
0,074
**
0,100
***
0,121
***
0,093
***
0,111
***
0,358
***
1,000
*
: mức ý nghĩa 10%; ức ý nghĩa 5%; ức ý nghĩa 1%
**
: m
***
: m ; :
ns
không có ý nghĩa.
Ngun: tính toán ca tác gi .
Theo k t qu B ng 3, hi u qu i mế đ ới đu có tương quan dương với đi mi sn phm hay dch v,
đi mi th trường, đi m i ti i mến trình, đ i t ch c, kết qu này phù h p v i các gi thuyết nghiên c u
đã đt ra.
4.2 K t qu ki nh mô hình nghiên c u ế m đ
Trong nghiên cu này, đ m tra tác đ ki ng c a các ho t đng đ ới đếi m n hiu qu i m đ i c a doanh
nghip b ng cách s d ng phương pháp hi quy Tobit v ng với ước lư ng Robustness, kết qu như sau:
10
11
Bng 4: K t qu h i quy Tobit ế
Tên biến
InnoPerf
Hng s
0,186
***
[8,50]
0,223
***
[9,71]
0,219
***
[9,76]
0,222
***
[9,67]
0,151
***
[6,22]
0,23
***
[9,85]
0,229
***
[9,57]
0,228
***
[9,81]
0,171
***
[7,25]
0,161
***
[7,29]
0,161
***
[7,09]
ProdInno
0,178
***
[8,93]
-
-
-
0,178
***
[8,92]
-
-
-
0,169
***
[8,35]
0,171
***
[8,69]
0,175
***
[8,93]
MarInno
-
0,044
**
[2,24]
-
-
0,026
ns
[1,39]
-
0,011
ns
[0,54]
(0,012)
ns
[-0,60]
-
-
0,021
ns
[1,09]
ProInno
-
-
0,054
***
[2,69]
-
0,038
*
[1,90]
0,027
ns
[1,29]
-
0,005
ns
[0,28]
-
0,030
ns
[1,51]
-
OrgaInno
-
-
-
0,036
*
[1,86]
0,019
ns
[0,96]
(0,015)
ns
[-0,74]
(0,005)
ns
[-0,30]
-
0,013
ns
[0,64]
-
-
ProdInno *
MarInno
-
-
-
-
-
0,158
***
[6,25]
-
-
-
-
-
ProdInno *
ProInno
-
-
-
-
-
-
0,160
***
[6,65]
-
-
-
-
ProdInno *
OrgaInno
-
-
-
-
-
-
-
0,192
***
[7,50]
-
-
-
MarInno *
ProInno
-
-
-
-
-
-
-
-
0,082
***
[3,47]
-
-
MarInno *
OrgaInno
-
-
-
-
-
-
-
-
-
0,075
***
[3,44]
-
ProInno *
OrgaInno
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
0,071
***
[3,42]
Export
0,0001
ns
[0,29]
(0,00008)
ns
[-0,21]
(0,0001)
ns
[-0,28]
(0,0001)
ns
[-0,25]
0,0003
[0,1]
(0,0001)
ns
[-0,42]
0,00002
ns
[0,06]
(0,0001)
ns
[-0,33]
0,00007
ns
[0,20]
0,00003
ns
[0,09]
0,00006
ns
[0,19]
Size
0,023
***
[3,98]
0,037
***
[6,28]
0,036
***
[6,06]
0,038
***
[6,41]
0,022
***
[3,67]
0,0287
***
[4,70]
0,026
***
[4,35]
0,024
***
[4,01]
0,02
***
[3,29]
0,019
***
[3,25]
0,0205
***
[3,37]
Age
(0,002)
***
[-2,76]
(0,003)
***
[-3,12]
(0,003)
***
[-3,08]
(0,003)
***
[-3,05]
(0,003)
***
[-3,10]
(0,003)
***
[-3,44]
(0,003)
***
[-3,18]
(0,002)
***
[-2,94]
(0,003)
***
[-3,12]
(0,003)
***
[-3,11]
(0,003)
***
[-3,15]
S quan sát
899
899
899
899
899
899
899
899
899
899
899
Log
likelihood
(143,682)
(180,706)
(179,562)
(181,566)
(138,335)
(157,634)
(156,734)
(146,523)
(134,344)
(133,573)
(135,122)
* ** *** ns
: mức ý nghĩa 10%; : mức ý nghĩa 5%; : m ; ức ý nghĩa 1% : không có ý nghĩa.
Ngun: tính toán c a tác gi .
12
Kết qu phân tích t i B ng 4 cho th y, các mô hình nghiên c u đ c ý nghĩa nh hơn mu có m c ý
3 bi n ế tác đng đến hiu qu đi mi bao gm: đi mi s n ph m ho c dch v ; quy mô doanh nghi p; và
Tui ca doanh nghi p do có m c ý nghĩa thng kê nh hơn 1%. Riêng 4 bi n ế không có tác đng đến hi u
qu ho i mt đng đ i bao gm: i mđ i tiếp th i m; đ i ti i mến trình; đ i t ch c; và ho ng xut đ t
khu ca doanh nghi p do có m c ý nghĩa lớn hơn 10%.
Hot đng đi mi s n ph m ho c dch v có h s h i quy là 0,178 và mc ý nghĩa th hơn ng kê nh
1%, vì v y nghiên c u ch p nh n gi thuy có đ cơ s ết p có thH
1
, có nghĩa là doanh nghi c hin ho t
đng đi mi sn phm ho c d ch v s làm tăng hiu qu i m đ i c a các doanh nghi p t i Đông Nam Á,
kết qu nghiên c u này phù h p v i kết qu c a m t s nghiên c u c a Polder et al. et al. (2010), Gunday
(2011). Kết qu nghiên c u còn cho th y, ho i m i s n ph t đng đ m ho c d ch v s tác đng l n nh t
đ i mi sn phm hoc d ch v trong vi c c i thi n hi u qu i m i c a các doanh nghi p t đ i Đông Nam
Á, m c dù ph n l n các doanh nghi n là doanh nghi p v a và nh , có h n ch v ngu n l c máy móc, công ế
ngh phc v đi mi s n ph m ho c d ch v .
Hot đng đ t đng đi mi tiếp th, ho i mi tiến trình, và hot đng đi mi t chc có mc ý nghĩa
thng kê l n 5%, vì v hơn y nghiên c u ch p nh n gi thuy t , , , chưa có đ cơ s đ ế H
2
H
3
H
4
có nghĩa là
doanh nghi p có th c hi n ho i m i ti p th ; ho c ho t đng đ ế t đng đ t đi mi tiến trình; hoc ho ng
đi mi t ch c không u qu i m i c a các doanh nghi p t i , k t qu nghiên làm tăng hi đ Đông Nam Á ế
cu này trái ngưc k t qu c a m t s nghiên cế u trước đó như Johne và Davies (2000), Savitz et al. (2000),
Chen (2006), Veugelers (2008), Polder (2010), Gunday (2011). et al. et al.
Biến ProdInno*MarInno có h s h i quy là 0,158 và m c ý nghĩa thng kê nh hơn 1%, vì vy nghiên
cu có đ cơ s đ ch p nh n gi thuy ết , t c H
5
có nghĩa là doanh nghip th c hi n cùng lúc ho t đng đi
qu nghiên c u này phù h p v i kế t qu c a nghiên c a Lee u trước đó c et al. (2019).
Biến ProdInno*ProInno có h s h i quy là 0,160 và m c ý nghĩa th hơn 1%, vì vng kê nh y nghiên
cu có đ cơ s đ ch p nh n gi thuy ết , tH
6
c có nghĩa là doanh nghi p th c hi n cùng lúc ho t đng đi
kết qu nghiên c u này phù h p v i k ế t qu c a nghiên c a Ar và Baki (2011). u trước đó c
Biến ProdInno*OrgaInno có h s h i quy là 0,192 và m c ý nghĩa thng kê nh hơn 1%, vì vy nghiên
cu có đ cơ s đ ch p nh n gi thuy ết , tH
7
c có nghĩa là doanh nghi p th c hi n cùng lúc ho t đng đi
kết qu nghiên c u này phù h p v i k ế t qu c a nghiên c a Lee (2019). u trước đó c et al.
13
Biến MarInno*ProInno có h s hi quy là 0,082 và mc ý nghĩa thng kê nh y nghiên hơn 1%, vì v
cu có đ cơ s đ ch p nh n gi thuy ết , tH
8
c có nghĩa là doanh nghi p th c hi n cùng lúc ho t đng đi
mi ti p thế và đi mi tiến trình có tác đng tích c n hi u qu i mc đế đ i doanh nghip, kết qu nghiên
cu này phù h p v i nghiên c u c a Walker (2004) và Kijek (2013).
Biến MarInno*OrgaInno có h s h i quy là 0,075 và mc ý nghĩa thng kê nh hơn 1%, vì vy nghiên
cu có đ cơ s đ ch p nh n gi thuy ết , tH
9
c có nghĩa là doanh nghi p th c hi n cùng lúc ho t đng đi
mi ti p th i m i tế và đ ch ng tích c n hi u quc có tác đ c đế đi m i doanh nghi p, k t qu nghiên ế
cu này phù h p v i nghiên c u c a Oke et al. (2007) và Ramirez (2018). et al.
Biến ProInno*OrgaInno có h s h i quy là 0,071 và m c ý nghĩa thng kê nh y nghiên hơn 1%, vì v
cu có đ cơ s c có nghĩa là d đ chp nhn gi thuyết , tH
10
oanh nghip thc hin cùng lúc hot đng
đ đi mi ti i mến trình và đ i t ch ng tích c n hic có tác đ c đế u qu i mi doanh nghi p, k ết qu
nghiên c u này phù h p v i k t qu c a nghiên c ế u trước đó ca Lee et al. (2019).
Tiếp theo, tác gi ti n hành ki ế m tra tác đng c a các ho t đng đi mới đến hi u qu đi m i c a doanh
Middle Income (Indonesia, Malaysia, Thái Lan) và qu c gia có thu nh p trung bình th p-Lower Middle
Income (Vi t Nam, Cambodia, Lào), k t qu ế như sau:
14
Bng 5: K t quế h i quy Tobit Upper Middle Income
Tên biến
InnoPerf
Hng s
0,422
***
[9,14]
0,462
***
[10,01]
0,461
***
[9,90]
0,456
***
[9,96]
0,426
***
[9,03]
0,457
***
[9,84]
0,457
***
[9,77]
0,464
***
[9,92]
0,420
***
[9,02]
0,423
***
[9,04]
0,428
***
[9,09]
ProdInno
0,071
**
[2,44]
-
-
-
0,067
**
[2,19]
-
-
-
0,063
**
[2,07]
0,069
**
[2,27]
0,066
**
[2,20]
MarInno
-
0,010
ns
[0,33]
-
-
(0,039)
ns
[-1,00]
-
(0,036)
ns
[-0,94]
(0,030)
ns
[-0,88]
-
-
(0,028)
ns
[-0,76]
ProInno
-
-
0,015
ns
[0,47]
-
(0,028)
ns
[-0,72]
(0,025)
ns
[-0,66]
-
(0,021)
ns
[-0,60]
-
(0,008)
ns
[-0,23]
-
OrgaInno
-
-
-
0,054
*
[1,70]
0,0809
*
[1,75]
0,051
ns
[1,24]
0,064
ns
[1,53]
-
0,046
ns
[1,08]
-
-
ProdInno * MarInno
-
-
-
-
-
0,346
ns
[1,10]
-
-
-
-
-
ProdInno * ProInno
-
-
-
-
-
-
0,026
ns
[0,81]
-
-
-
-
ProdInno * OrgaInno
-
-
-
-
-
-
-
0,109
***
[3,32]
-
-
-
MarInno * ProInno
-
-
-
-
-
-
-
-
(0,010)
ns
[-0,27]
-
-
MarInno * OrgaInno
-
-
-
-
-
-
-
-
-
0,020
ns
[0,55]
-
ProInno * OrgaInno
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
0,051
ns
[1,39]
Export
0,0006
ns
[1,00]
0,0005
ns
[0,83]
0,0005
ns
[0,86]
0,0004
ns
[0,74]
0,0006
ns
[0,93]
0,0004
ns
[0,70]
0,0006
ns
[0,90]
0,0006
ns
[0,94]
0,0005
ns
[0,88]
0,0006
ns
[0,96]
0,0007
ns
[1,10]
Size
(0,009)
ns
[-0,83]
(0,007)
ns
[-0,67]
(0,008)
ns
[-0,71]
(0,013)
ns
[-1,11]
(0,013)
ns
[-1,13]
(0,013)
ns
[-1,10]
(0,013)
ns
[-1,15]
(0,014)
ns
[-1,26]
(0,013)
ns
[-1,13]
(0,010)
ns
[-0,89]
(0,013)
ns
[-1,12]
Age
(0,002)
*
[-2,04]
(0,002)
*
[-2,16]
(0,002)
**
[-2,19]
(0,002)
**
[-2,01]
(0,002)
*
[-1,79]
(0,002)
*
[-1,93]
(0,002)
*
[-1,96]
(0,002)
*
[-1,79]
(0,002)
*
[-1,93]
(0,002)
*
[-1,93]
(0,002)
**
[-2,02]
S quan sát
305
305
305
305
305
305
305
305
305
305
305
Log likelihood
(14,502)
(17,054)
(16,999)
(15,700)
(12,960)
(14,951)
(15,004)
(12,357)
(13,741)
(14,334)
(13,484)
* ** *** ns
: mức ý nghĩa 10%; : mức ý nghĩa 5%; : mức ý nghĩa 1%; : không có ý nghĩa.
Ngun: tính toán c a tác gi .
15
Bng 6: K t quế h i quy Tobit Lower Middle Income
Tên biến
InnoPerf
Hng s
0,142
***
[4,07]
0,145
***
[3,64]
0,146
***
[3,93]
0,153
***
[4,02]
0,018
ns
[0,47]
0,128
***
[3,50]
0,121
***
[3,09]
0,112
***
[2,96]
0,067
*
[1,83]
0,062
*
[1,78]
0,053
ns
[1,46]
ProdInno
0,214
***
[8,30]
-
-
-
0,228
***
[8,88]
-
-
-
0,133
***
[4,26]
0,210
***
[8,45]
0,220
***
[8,82]
MarInno
-
0,078
***
[3,03]
-
-
0,073
***
[3,12]
-
0,037
ns
[1,49]
0,027
ns
[1,11]
-
-
0,017
***
[2,99]
ProInno
-
-
0,084
***
[3,39]
-
0,076
***
[3,27]
0,047
*
[1,92]
-
0,04
*
[1,70]
-
0,073
***
[3,10]
-
OrgaInno
-
-
-
0,059
**
[2,41]
0,076
***
[3,27]
0,009
ns
[0,40]
0,02
ns
[0,87]
-
0,055
**
[2,24]
-
-
ProdInno *
MarInno
-
-
-
-
-
0,236
***
[6,31]
-
-
-
-
-
ProdInno *
ProInno
-
-
-
-
-
-
0,234
***
[6,63]
-
-
-
-
ProdInno *
OrgaInno
-
-
-
-
-
-
-
0,255
***
[7,12]
-
-
-
MarInno *
ProInno
-
-
-
-
-
-
-
-
0,133
***
[4.26]
-
-
MarInno *
OrgaInno
-
-
-
-
-
-
-
-
-
0,125
***
[4,41]
-
ProInno *
OrgaInno
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
0,117
***
[4,53]
Export
0,00009
ns
[0,21]
0,00002
ns
[0,06]
(0,00008)
ns
[-0,18]
(0,00001)
ns
[-0,04]
0,0001
ns
[0,04]
(0,0001)
ns
[-0,42]
(0,00005)
ns
[-0,12]
0,0001
ns
[0,31]
0,00004
ns
[0,10]
0,00002
ns
[0,05]
0,00007
ns
[0,18]
Size
0,027
**
[2,45]
0,053
***
[4,76]
0,049
***
[4,45]
0,051
***
[4,65]
0,037
***
[3,47]
0,05
***
[4,55]
0,045
***
[4,03]
0,048
***
[4,42]
0,035
***
[3,30]
0,034
***
[3,21]
0,035
***
[3,28]
Age
(0,002)
ns
[-1,55]
(0,002)
ns
[-1,53]
(0,002)
ns
[-1,48]
(0,002)
ns
[-1,60]
(0,002)
**
[-2,00]
(0,003)
**
[-2,02]
(0,002)
ns
[-1,54]
(0,002)
*
[-1,80]
(0,002)
*
[-1,86]
(0,002)
**
[-2,03]
(0,002)
**
[-2,04]
S quan sát
594
594
594
594
594
594
594
594
594
594
594
Log likelihood
(110,893)
(141,518)
(140,539)
(143,544)
(94,895)
(114,051)
(112,503)
(103,869)
(93,381)
(91,246)
(93,427)
* ** *** ns
: mức ý nghĩa 10%; : mức ý nghĩa 5%; : mức ý nghĩa 1%; : không có ý nghĩa.
Ngun: tính toán c a tác gi .
16
Kết qu phân tích t i b ng 5 và b ng 6 cho th y, có s khác bi t trong ng c a các ho i tác đ t đng đ
mới đến hiu qu đi mi ca doanh nghi p theo nhóm thu nh p c a qu c gia. Đi vi các doanh nghip
đ đ ng i mi s n phm ho c dch v i m i t ch c do có m ng kê l t nh và đ c ý nghĩa th n lư hơn 5%
ca doanh nghi p b tác đng b i t t c các ho t đng đi mi bao g m: ho t đng đi mi sn ph m ho c
dch v ; ho i m i ti p th ; ho i m i ti n trình; và ho t đng đ ế t đng đ ế t đng đi mi t chc do có mc
có thu nh p th p-trung bình thưng có ngu n l c h n ch , h ế n ch trong ti p c n công ngh mế ế ới vì đòi hi
chi phí đu tư lớn, do đó, các doanh nghi i các nưp t c có thu nh p th y m nh các ho t p-trung bình đ
đng đi mi tiến trình, đi mi t ch c và đi mi ti p thế t đó tác đng đến hiu qu đi mi c a các
doanh nghi p.
Da trên các k t qu nghiên c u, nghiên c u nh n thế y hi u qu i m đ i c a m t s doanh nghi p ti
Đông Nam Á n hơn khi doanh nghi s ci thi p thc hi n cùng lúc nhi u ho t đng đi mi, và n u doanh ế
nghip cùng lúc th c hi n ho t đng đ t đng đi mi sn phm hoc dch v và ho i mi ti n trình sế có
tác đ t đếng ln nh n hiu qu i m i do có h s h i quy l n nh t. V đ m t lý thuy t, k t qu nghiên c u ế ế
này phn ánh đúng lý thuyết ca Schumpeter (1939), v vic các doanh nghi p nên không ng ng liên t c
đi mới đ đm bo tăng trưng l i nhu n c a doanh nghi p. V mt thc ti n cho th y, hi n nay các nưc
ti khu v n khích các doanh nghi i m i và sáng tc Đông Nam Á đang khuyế p đ o đ tăng năng lc cnh
tranh, tăng kh năng hi nh p, và khi doanh nghi p th c hi n nhi u ho t đng đi m i s giúp doanh nghi p
đưa sn phm hoc dch v trư ra th ng hi u qu hơn, tăng kh năng tiế p cn các khách hàng mới, tăng
doanh s và c i thi n hi u qu ho ng c a doanh nghi c bi t đ p, đ t là trong giai đon hi nh p m nh v i
quc t . ế
5 K T LU N
Nghiên c u này s d ng lý thuy t c phát tri n các gi thuy t v s ng ế a Schumpeter (1939) đ ế tác đ
ca các ho i m n hit đng đ ới đế u qu đi mi c a m t s doanh nghi p t i Khu v . K t c Đông Nam Á ế
qu ki nh hm đ i quy Tobit vi ng vước lư ng Robustness p nh n 7 gi thuy t nghiên cđã ch ế u và
nghiên c u tr l c các câu h t ra là: (1) ho i m i t i m t s doanh nghi p khu v c ời đư i đã đ t đng đ
Đông Nam Á thc s mang l i hi u qu i m i; (2) hi u qu i m i b đ đ tác đ t đng ln nht bi ho ng
đi mi s càng cao; (4) Có s khác bit trong tác đng c a các ho i m n hi u qu i m i t đng đ ới đế đ
ca doanh nghi p gi c thu c nhóm thu nh p trung bình-th c thu c nhóm thu nh p a các nư p và các nư
trung bình-cao.
17
Kết qu này ng ý r ng, đ tăng cư ng hi u qu i m i, các doanh nghi p nên t p trung vào th c hi n đ
cùng lúc nhi u ho t đng đi mi thì hi u qu đi mi càng cao, đc bit nên xem xét đu tư vào hot đng
đi mi s n ph m ho c dch v vì nó có tác đng l n nh n hi u qu i m t đế đ ới. Tuy nhiên, đ hot đng
đ đưi mi s n phm hoc d ch v c thun l khá l c ợi thì đòi hi chi phí đu tư vào công ngh ớn, mà đ
đim các doanh nghi p t i khu v c Đông Nam Á là doanh nghi p v a và nh nên ngun v n còn hn ch ế
dn đế t đng đ ít đư ng. Do đó, các doanh n ho i mi sn phm hoc dch v còn c doanh nghip áp d
nghip có th xem xét th c hi n ho ng i m t đ đ i theo t n nh hong giai đo c theo tng chu k kinh
doanh đ có th t ng bưc th c hi n các ho t đng đi mi, t giúp gi m s c ép v vđó n đu tư cho hot
đng đ và năng l nh đó, đ tăng cưi mi, nâng cao hiu qu c cnh tranh cho doanh nghip. Bên c ng
hiu qu đi m i cho các doanh nghi c thì Chính ph p trong nư các quc gia nên có nhng chính sách
phù h p, h tr cho các doanh nghi p trong vi i m c đ i máy móc, thi t b , công nghế đ tăng kh năng
đ i mi s n phm ho c d ch v t ng hi u qu i m đó tăng cư đ ới trong tương lai.
Nghiên c u ch d ng l i vi c s d ng các bi ng ho ến đo lư t đng đi mi ch yế u là các biến gi ,
đi u này làm gim giá tr khoa h c c a nghiên c hi c mu do chưa th n đư c đ a đ c i mi, vì vy
nghiên c u xu đ t hư ếp theo là đánh giá đ t đng đng nghiên cu ti u vào ca ho i mi c ng đư đo lư
bng s ti n chi cho các ho t đng đi mi.
TÀI LI U THAM KH O
Atalay, M., Anafarta, N. and Sarvan, F., 2013. The relationship between innovation and rm performance:
An empirical evidence from Turkish automotive supplier industry. Procedia Social and Behavioral
Sciences, 75(3): 226 235.
Acs, Z. J. and Audretsch, D. B., 1989. Patents as a measure of innovative activity. KYKLOS, 42(2): 171180.
Ar, I. M. and Baki, B., 2011. Antecedents and performance impacts of product versus process innovation:
Empirical evidence from SMEs located in Turkish science and technology parks. European Journal of
Innovation Management 14(2): 172-206.
Aksoy, H., 2017. How do innovation culture, marketing innovation and product innovation aect the
market performance of small and medium-sized enterprises (SMEs). Technology in Society, 51(4):
133-141.
Bhaskaran, S., 2006. Incremental innovation and business performance: Small and medium-size food
enterprises in a concentrated industry environment. Journal of Small Business Management, 44(1): 64-
80.
Barney, J., 1991. Firm resources and sustained competitive advantage. Journal of Management, 17(1): 99-120.
18
Canh, N. T., Liem, N. T., Thu, P. A. and Khuong, N. V., 2019. The impact of innovation on the rm
performance and corporate social responsibility of Vietnamese manufacturing rms. Sustainability
11(13): 3666 [DOI: https://doi.org/10.3390/su11133666]
Cassiman, B., and Veugelers, R., 2006. In search of complementarity in innovation strategy: Internal R&D
and external knowledge acquisition. Management Science, 52(1): 68-82.
Calantone, R. J., Vickery, S. K. and Droge, C., 1995. Busisness performance and strategic new product
development activities: An empirical investigation. The Journal of Product Innovation Management,
12(3): 214 223.
Calantone, R. J., Cavusgil, S. T. and Zhao, Y., 2002. Learning orientation, rm innovation capability, and
rm performance. Industrial Marketing Management, 31(6): 515 524.
Chen, Y., 2006. Marketing innovation. Journal of Economics and Management Strategy 15(1): 101 123.
Cho, H.-J. and Vladimir, P., 2005. Relationship between innovativeness, quality, growth, protability, and
market value. Strategic Management Journal, 26(6): 555 575.
Camisón, C. and Villar-López, A., 2014. Organizational innovation as an enabler of technological
innovation capabilities and rm performance. Journal of Business Research, 67(1): 2891 2902.
Craig, J., and Dibrell, C., 2006. The natural environment, innovation and rm performance: A comparative
study. Family Business Review, 9(4): 275 288.
Crépon, B., and Duguet, E., 1998. Research and development, competition and innovation Pseudo-
maximum likelihood and simulated maximum likelihood methods applied to count data models with
heterogeneity. Journal of Econometrics, 79(2): 355 378.
Crépon, B., Duguet, E. and Mairesse, J., 1998. Research, innovation and productivity: An econometric
analysis at the firm level. Economics of Innovation and New Technology, 7(2): 115-158.
Clercq, D. D., Thongpapanl, N. and Dimov, D., 2010. The moderating role of organizational context on the
relationship between innovation and rm performance. IEEE Transactions on Engineering
Management, 28(3): 431444.
Darroch, J., 2005. Knowledge management, innovation and rm performance. Journal of Knowledge
Management, 9(3): 101 115.
Damanpour, F., 1996. Organizational complexity and innovation: Developing and testing multiple
contingency models. Management Science, 42(5): 693-716.
Ernst, H., 2001. Patent applications and subsequent changes of performance: Evidence from time-series
cross-section analyses on the rm level. Research Policy, 30(1): 143-157.
Ettlie, J. E., 1988. Taking charge of manufacturing: How companies are combining technological and
organizational innovations to compete. San Francisco: Jossey-Bass.
Freeman, C., and Soete, L., 1997. The economics of industrial innovation. Pinter. London.
19
Fosfuri, A., and Tribó, J. A., 2008. Exploring the antecedents of potential absorptive capacity and its impact
on innovation performance. Omega, 36(2): 173 87.
Gunday, G., Ulusoy, G., Kilic, K., Alpkan, L., 2011. Eects of innovation types on rm performance.
International Journal of Production Economics, 113(2): 662 676.
Green, W. H., 2003. Econometric Analysis. Fifth edition, Upper Saddle River, New Jersey 07458.
Hagedoorn, J., and Cloodt, M., 2003. Measuring innovative performance: Is there an advantage in using
multiple indicators?. Res Policy, 32(8): 1365 79.
He, Z.-L. and Wong, P.-K., 2004. Exploration vs. exploitation: An empirical test of the ambidexterity
hypothesis. Organ Sci, 15(4): 481 94.
Hage, J. T., 1999. Organizational innovation and organizational change. Annual Review of Sociology, 25:
597-622.
Hashi, I. and Stojcic, N., 2013. The impact of innovation activities on rm performance using a multi-strage
model: Evidence from the Community Innovation Survey 4. Research Policy, 42(2): 353 366.
Hair, J. F. Jr., Anderson, R. E., Tatham, R. L. and Black, W. C., 1995. Multivariate data analysis (3 ed).
rd
New York: Macmillan.
innovation a missing link?. Journal of Marketing, 62(4): 30 45.
and the innovation performance under the organizational slack regulating. Management Decision,
53(1): 2202-2225.
Johne, A. and Davies, R., 2000. Innovation in medium-sized insurance companies: How marketing adds
value. International Journal of Bank Marketing, 18(1): 6 14.
Journal of Business Research, 64(4): 408-417.
Kiss, J., 2010. The impact of innovation on rm competitiveness the case of Hungary. Institute of
Business Economics.
Kijek, T., 2013. An empirical analysis of the relationship between technological and marketing innovations:
A case of Polish manufacturing rms. Acta Scientiarum Polonorum. Oeconomia, 12(2): 15-25.
Lee, R., Lee, J.-H. and Garrett, T. C., 2019. Synergy effects of innovation on rm performance. Journal of
Business Research, 99: 507-515.
Li, Y., Zhao, Y. and Liu, Y., 2006. The relationship between HRM, technology innovation and performance
in China. International Journal of Manpower, 27(7): 679 697.
Lynn, G. and Reilly, R., 2003. Blockbusters: The ve keys to developing great new products. Canada:
HarperCollins.
20
Morgan, N. A., Vorhies, D. W. and Mason, C. H., 2009. Market orientation, marketing capabilities, and
rm performance. Strategic Management Journal, 30(8): 909-920.
Nguyen, N. A., Pham, Q. N., Nguyen, D. C. and Nguyen, D. N., 2008. Innovation and Export of Vietnams
SME Sector. European Journal of Development Research, 20(2): 262-280.
Nabseth, L., and Ray, G. F., 1974. The diusion of new industrial processes: An international study. New
York and London: Cambridge University Press.
OECD ( , 2005. Oslo Manual: Proposed guidelines for World Intellectual Property Organization)
collecting and interpreting technological innovation data. Paris.
Oke, A., 2007. Innovation types and innovation management practices in service companies. International
Journal of Operations and Production Management, 27(6): 564-587.
Oke, A., Burker, G., Myers, A., 2007. Innovation types and performance in growing UK SMEs.
International Journal of Operations & Production Management, 27(7): 735-753.
Piening, E. P., and Salge, T. O., 2015. Understanding the antecedents, contingencies, and performance
implications of process innovation: A dynamic capabilities perspective. Journal of Product Innovation
Management, 32(1): 80-97.
Plessis, M. D., 2007. The role of knowledge management in innovation. Journal of Knowledge
Management, 11(4): 20-29.
Peter, W. R., 1999. Product innovation, product-market competition and persistent protability in the U.S.
pharmaceutical industry. Strategic Management Journal, 20(7): 655 670.
Polder, M., Leeuwen, G. V., Mohnen, P., Raymond, W., 2010. Product, process and organizational
innovation: drivers, complementarity and productivity eects. Maastricht economic and social research
and training centre on innovation and technology.
Praveen, K. S., 1993. Industrial innovation and rm performance: A re-conceptualization and exploratory
structural equation analysis. International Journal of Research in Marketing 10(4): 365 380.
Rosli, M. M., and Sidek, S., 2013. The impact of innovation on the firm performance of small and medium
manufacturing enterprises: Evidence from Malaysia. Journal of Innovation Management in Small and
Medium Enterprise 2013: 16.
Ramirez, F. J., Parra-Requena, G., Ruiz-Ortega, M. J., Garcia-Villaverde, P. M., 2018. From external
information to marketing innovation: The mediating role of product and organizational innovation.
Journal of Business & Industrial Marketing.
Schumpeter, J., 1939. Business Cycles. McGraw-Hill. New York.
Schmidt, T., and Rammer, C., 2007. Non-technologicaland technological innovation: Strang Bedfellow?.
ZEW Centre for European Economic Research Discussion Paper No. 07-052.

Preview text:

HIU QU ĐỔI MI CÁC DOANH NGHIP TI MT S
QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á
NGUYỄN HOÀNG MINH – LÊ QUANG MINH TÓM TT
Bài viết này nhằm mục đích phân tích hiệu quả đổi mới các doanh nghiệp tại một số quốc gia Đông Nam
Á. Số liệu trong nghiên cứu được trích ra từ cuộc khảo sát các doanh nghiệp tại Đông Nam Á (Việt Nam,
Lào, Cambodia, Malaysia, Indonesia, Thái Lan) của World Bank, nghiên cứu trích dữ liệu từ 899 doanh
nghiệp trong cuộc khảo sát trên để tiến hành nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt động đổi mới
sản phẩm hoặc dịch vụ có tác động lớn nhất đến hiệu quả đổi mới của các doanh nghiệp ở Đông Nam Á.
Từ khóa: đổi mới, sản phẩm, dịch vụ, hiệu quả, Đông Nam Á. ABSTRACT
This study aims to analyze the innovative performance of firms in selected Southeast Asian countries. The
data of this study were comprised of manufacturing firms in selected Southeast Asian countries (Vietnam,
Laos, Cambodia, Malaysia, Indonesia, Thailand). The surveys covered part of a larger sample of
manufacturing firms (899 firms) in Enterprise Surveys by the World Bank. The results indicated that
product or service innovation was the most impact on the innovative performance of firms in selected Southeast Asian countries.
Keywords: innovation, product, service, performance, Southeast Asian.
1 GII THIU
Hiệu quả đổi mới là chủ đề nghiên cứu được một số nghiên cứu gần đây quan tâm thực hiện (Wong,
2004; Smith, 2004; Fosfuri and Tribó, 2008; He and Kiss, 2010). Hoạt động đổi mới được đánh giá là chìa
khóa quan trọng cho sự thành công của doanh nghiệp (Jin et al., 2015). Lý thuyết quan điểm dựa trên nguồn
lực (Wernerfelt, 1984; Barney, 1991) được sử dụng làm nền tảng lý thuyết để nghiên cứu mối quan hệ giữa
đổi mới và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Nguồn lực của doanh nghiệp liên quan đến tất cả các tài
sản hữu hình (tài sản, đất đai, sản phẩm, vốn, . .) và tài sản vô hình (năng lực, kỹ năng, quy trình, kiến thức,
sở hữu trí tuệ, . .). Quan điểm chính của lý thuyết dựa trên nguồn lực nhấn mạnh rằng các doanh nghiệp có
xu hướng tận dụng đầy đủ các nguồn lực của họ (cả nguồn lực hữu hình và vô hình) để tăng lợi thế cạnh
tranh và hiệu quả hoạt động. Terziovski (2010); Zawawi et al. (2016) sử dụng lý thuyết quan điểm dựa trên
nguồn lực để thực hiện các nghiên cứu liên quan đến mối quan hệ giữa đổi mới và hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp. Một số nghiên cứu đã chứng minh tác động của hoạt động đổi mới đến hiệu quả của doanh
nghiệp (Praveen, 1993; Jin et al., 1998; Calantone et al., 2002; Darroch, 2005; Cho and Vladimir, 2005; 1
Craig and Dibrel , 2006; Li et al., 2006; Clercq et al., 2010; Gunday et al., 2011; Salim and Sulaiman, 2011;
Rosli and Sidek, 2013; Atalay et al., 2013; Saumila et al., 2014; Soto-Acosta et al., 2016). Tuy nhiên, các
nghiên cứu chưa xem xét chính xác hiệu quả của hoạt động đổi mới mang lại cho doanh nghiệp vì có thể
không phải hoạt động đổi mới mang lại hiệu quả mà là do các yếu tố khác như do doanh nghiệp tiết kiệm
chi phí, mở rộng thị phần, … làm tăng các chỉ số tài chính dẫn đến doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn
(Cassiman and Veugelers, 2006).
Mục đích chính của nghiên cứu nhằm tìm ra tác động của các hoạt động đổi mới đến hiệu quả đổi mới
của một số doanh nghiệp tại 06 quốc gia ở khu vực Đông Nam Á bao gồm: Việt Nam; Lào; Cambodia;
Thái Lan; Indonesia; và Malaysia, làm cơ sở kiến nghị cho các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả đổi mới và
nghiên cứu này sẽ trả lời các câu hỏi: (1) các hoạt động đổi mới tại một số doanh nghiệp ở Đông Nam Á có
thực sự mang lại hiệu quả đổi mới không?; (2) hoạt động đổi mới nào sẽ tác động lớn nhất đến hiệu quả đổi
mới?; (3) khi doanh nghiệp thực hiện cùng lúc nhiều hoạt động đổi mới thì hiệu quả đổi mới có tăng lên
không?. Nghiên cứu được thực hiện để trả lời các câu hỏi trên.
2 TNG QUAN LÝ THUYT
2.1 Đổi mi
Đổi mới là một quá trình phức tạp liên quan đến những thay đổi trong sản xuất và quy trình mặc dù các
doanh nghiệp tìm thấy và xây dựng dựa trên năng lực công nghệ đặc biệt của họ, được hiểu là tài nguyên
mà một doanh nghiệp sở hữu và cách thức chúng được biến đổi bởi các khả năng đổi mới (Therrien et al.,
2011) hay đổi mới là thêm những giá trị mới vào hoạt động sản xuất – kinh doanh, phân phối và tiêu thụ
sản phẩm hoặc dịch vụ (Calantone et al., 1995). Damanpour (1996) cho rằng đổi mới được hình thành như
một phương tiện để thay đổi một tổ chức, như là một phản ứng với những thay đổi trong môi trường bên
ngoài hoặc là một hành động đi trước để tác động đến môi trường, vì vậy đổi mới được định nghĩa bao
gồm: sản phẩm hoặc dịch vụ mới, tiến trình công nghệ mới, cấu trúc tổ chức hay hệ thống quản trị mới.
OECD (2005) định nghĩa đổi mới là đưa ra một cái mới hoặc cải thiện sản phẩm, tiến trình, sử dụng công
nghệ mới hoặc một phương pháp đổi mới tổ chức trong hoạt động kinh doanh, tổ chức lại nơi làm việc hoặc
đổi mới tiếp thị (các mối quan hệ bên ngoài).
2.2 Hiu qu đổi mi
Hiệu quả đổi mới theo nghĩa rộng là sự tập trung vào cả khía cạnh kỹ thuật của đổi mới và giới thiệu
sản phẩm mới vào thị trường (Acs and Audretsch, 1989). Hiệu quả đổi mới hiểu theo nghĩa hẹp là đề cập
đến kết quả của doanh nghiệp về mức độ giới thiệu các phát minh vào thị trường, tức hiệu quả đổi mới là
tỷ lệ giới thiệu sản phẩm mới, hệ thống tiến trình mới hay thiết bị mới (Freenman and Soete, 1997). Theo
Ernst (2001) hiệu quả đổi mới được hiểu là hiệu quả của thành tựu từ lúc hình thành ý tưởng cho đến khi
đưa phát minh vào thị trường vì vậy hiệu quả đổi mới là việc đo lường tất cả các giai đoạn từ R&D đến
bằng sáng chế và giới thiệu sản phẩm mới ra thị trường. Hiệu quả đổi mới được định nghĩa là sự kết hợp 2
của tất cả các thành tựu chung của các hoạt động đổi mới và cải tiến được thực hiện khi xem xét nhiều khía
cạnh khác nhau của đổi mới doanh nghiệp như: đổi mới sản phẩm, đổi mới quy trình, đổi mới tiếp thị, đổi
mới tổ chức (Hagedoorn and Cloodt, 2003), và hiệu quả đổi mới được đo lường bằng số lượng bằng sáng
chế mới, số lượng sản phẩm mới, trích dẫn bằng sáng chế, chi tiêu cho hoạt động R&D. He and Wong
(2004), Cassiman and Veugelers (2006), Fosfuri and Tribó (2008) đo lường hiệu quả đổi mới là tỷ lệ phần
trăm doanh thu được tạo ra bởi các sản phẩm mới hoặc dịch vụ được cải tiến trong tổng doanh thu hằng năm.
2.3 Hoạt động đổi mi và hiu qu đổi mi
Schumpeter (1939) cho rằng lý thuyết kinh tế truyền thống, có thể là cổ điển hoặc tân cổ điển, chủ yếu
là lý thuyết về quá trình đứng yên, quá trình mà chỉ đơn thuần tái tạo ở tốc độ không đổi và trạng thái cân
bằng tại mọi thời điểm. Điều này không có nghĩa là lý thuyết kinh tế truyền thống không thể đối phó với
biến động và tăng trưởng, nó có thể mô tả các biến động của hoạt động doanh nghiệp như các thay đổi để
thích nghi, đáp ứng các thay đổi từ môi trường bên ngoài và Schumpeter lập luận rằng, đổi mới có tầm quan
trọng đối với sự thay đổi của môi trường, bao gồm một loạt các các sự kiện như giới thiệu loại hàng hóa
mới, thay đổi công nghệ trong sản xuất hàng hóa đã được sử dụng, mở ra thị trường mới hoặc tìm nhà cung
cấp mới, cải thiện tiến trình xử lý, thay đổi tổ chức mới. Schumpeter (1939) cho rằng chức năng của đổi
mới là để phá hủy sự bế tắc của trạng thái cân bằng bằng cách trao cho nhà lãnh đạo một khả năng tăng lợi
nhuận hay nói cách khác là tăng hiệu quả. Tuy nhiên, lợi thế có được từ quá trình cải tiến không kéo dài
mãi vì khi một sự đổi mới được đưa vào thành công thì mọi người sẽ làm điều tương tự dễ dàng hơn nhiều
từ đó tạo ra một làn sóng bắt chước nhiều hơn làm cho sự đổi mới ban đầu trở nên lỗi thời và dần làm giảm
lợi nhuận của doanh nghiệp (Schumpeter, 1939).
Đổi mới sản phẩm hoặc dịch vụ là việc giới thiệu một hàng hóa hoặc dịch vụ mới được cải thiện đáng
kể về các đặc tính hoặc mục đích sử dụng của nó, bao gồm những cải tiến đáng kể về thông số kỹ thuật,
thành phần và vật liệu, phần mềm tích hợp, thân thiện với người dùng hoặc các đặc điểm chức năng khác
(OECD, 2005). Đổi mới sản phẩm hoặc dịch vụ được chứng minh là có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp (Peter, 1999; Tuan et al., 2016; Canh et al., 2019;), và hiệu quả đổi mới của doanh
nghiệp (He and Wong, 2004; Fosfuri and Tribó, 2008; Gunday et al., 2011). Đổi mới sản phẩm hoặc dịch
vụ có tác động tích cực đến hiệu quả đổi mới của doanh nghiệp bởi vì hiện nay quá trình hội nhập quốc tế
của các doanh nghiệp tại khu vực Đông Nam Á ngày càng phát triển dẫn đến sự cạnh tranh của doanh
nghiệp ngày càng tăng do đó để doanh nghiệp duy trì, tồn tại thì việc đổi mới sản phẩm và dịch vụ sẽ giúp
doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh, từ đó góp phần cải thiện hiệu quả doanh nghiệp. Vì vậy nghiên cứu
xây dựng giả thuyết nghiên cứu thứ nhất như sau:
H1: Đổi mới sản phẩm hay dịch vụ có tác động tích cực đến hiệu quả đổi mới. 3
Đổi mới tiếp thị là việc thực hiện một phương pháp tiếp thị mới liên quan đến những thay đổi quan trọng
trong thiết kế hoặc đóng gói sản phẩm, định vị sản phẩm, quảng bá sản phẩm hoặc giá cả (OECD, 2005).
Đổi mới tiếp thị đã được chứng minh là có tác động tích cực đến lợi thế cạnh tranh, tăng doanh thu cho
doanh nghiệp (Johne and Davies, 2000; Schmidt và Rammer, 2007; Alsamydai et al., 2010; Gunday et al.,
2011), và hiệu quả đổi mới (Chen, 2006). Khi doanh nghiệp đổi mới hoạt động tiếp thị như đưa ra một thiết
kế mới hay thay đổi cách thức quảng bá sản phẩm có thể giúp doanh nghiệp tiếp cận hiệu quả hơn đối với
khách hàng tiềm năng, mở ra những thị trường mới, từ đó góp phần tăng hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp tại khu vực Đông Nam Á trong giai đoạn nền kinh tế số, với
nhiều cách tiếp thị mới có thể giúp cải thiện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Vì vậy nghiên cứu xây
dựng giả thuyết nghiên cứu thứ hai như sau:
H2: Đổi mới tiếp thị có tác động tích cực đến hiệu quả đổi mới của doanh nghiệp.
Đổi mới tiến trình là việc thực hiện một phương pháp sản xuất hoặc phân phối mới hoặc được cải thiện,
điều này bao gồm những thay đổi đáng kể về kỹ thuật, thiết bị hoặc phần mềm và đổi mới tiến trình có thể
làm giảm chi phí đơn vị sản xuất hoặc giao hàng để tăng chất lượng hoặc sản xuất hoặc cung cấp các sản
phẩm mới hoặc được cải thiện đáng kể (OECD, 2005). Đổi mới tiến trình có tác động đến năng suất, sự
phát triển của năng suất (Veugelers, 2008), làm tăng thêm giá trị cho doanh nghiệp (Savitz et al., 2000), và
có tác động tích cực đến hiệu quả đổi mới của doanh nghiệp (Schmidt và Rammer, 2007; Polder et al.,
2010). Tình hình kinh tế của các quốc gia khu vực Đông Nam Á trong những năm gần đây liên tục cải
thiện, các hoạt động thương mại diễn ra nhộn nhịp, và để tối đa hóa giá trị mang lại cho khách hàng thì các
doanh nghiệp cần phải thay đổi hoặc cải thiện tiến trình sản xuất hay phân phối sản phẩm, và khi doanh
nghiệp cải thiện được tiến trình sản xuất hay phân phối sẽ giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng hiệu quả
hơn, tăng khả năng cạnh tranh do giảm được chi phí đơn vị trong dài hạn, từ đó đổi mới tiến trình sẽ giúp
doanh nghiệp cải thiện hiệu quả hoạt động. Vì vậy nghiên cứu xây dựng giả thuyết nghiên cứu thứ ba như sau:
H3: Đổi mới tiến trình có tác động tích cực đến hiệu quả đổi mới của doanh nghiệp.
Đổi mới tổ chức là việc thực hiện một phương pháp tổ chức mới trong các hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, tổ chức lại nơi làm việc hoặc các mối quan hệ bên ngoài, đổi mới tổ chức có xu hướng tăng
hiệu quả của doanh nghiệp bằng cách giảm chi phí hành chính và giao dịch, cải thiện sự hài lòng tại nơi
làm việc (tăng năng suất lao động), tiếp cận với các tài sản không thể giao dịch hoặc giảm chi phí (OECD,
2005). Đổi mới tổ chức góp phần tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh (Samuelides, 2001; Tuan et al., 2016),
tăng cường lợi thế cạnh tranh (Camisón và Vil ar-López, 2014), và tác động tích cực đến hiệu quả đổi mới
(Schmidt và Rammer, 2007; Polder et al., 2010). Đổi mới tổ chức luôn được các doanh nghiệp cân nhắc
thực hiện, bởi vì việc đổi mới tổ chức đòi hỏi ít chi phí hơn so với đổi mới sản phẩm hoặc dịch vụ, và khi
doanh nghiệp đổi mới tổ chức có thể giúp doanh nghiệp cải thiện hoạt động quản trị, khuyến khích nhân 4
viên làm việc tốt hơn, từ đó làm tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Vì vậy nghiên cứu xây dựng
giả thuyết nghiên cứu thứ tư như sau:
H4: Đổi mới tổ chức có tác động tích cực đến hiệu quả đổi mới của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có thực hiện hoạt động đổi mới sản phẩm hoặc dịch vụ và hoạt động đổi mới tiếp thị được
chứng minh là có tác động đến hiệu quả của doanh nghiệp (Aksoy, 2017). Doanh nghiệp có thực hiện hoạt
động đổi mới sản phẩm hoặc dịch vụ và hoạt động đổi mới tiếp thị sẽ làm tăng khả năng tiếp thị cho phép
doanh nghiệp tăng vị thế trên thị trường và hỗ trợ hoạt động giới thiệu sản phẩm hoặc dịch vụ mới tốt hơn
(Morgan et al., 2009). Đối với các công ty có ứng dụng công nghệ cao thì mối quan hệ giữa đổi mới sản
phẩm hoặc dịch vụ và hiệu quả công ty sẽ tăng lên nếu có sự đóng góp của đổi mới tiếp thị (Lee et al.,
2019). Từ những phân tích trên ta thấy, khi doanh nghiệp thực hiện cả hai hoạt động đổi mới sản phẩm
hoặc dịch vụ và đổi mới tiếp thị, sẽ giúp doanh nghiệp vừa tạo ra sản phẩm mới, còn vừa giúp thay đổi hình
thức tiếp thị, từ đó góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh, tăng hiệu quả đổi mới của doanh nghiệp. Vì
vậy nghiên cứu xây dựng giả thuyết nghiên cứu thứ năm như sau:
H5: Doanh nghiệp thực hiện cùng lúc hoạt động đổi mới sản phẩm hoặc dịch vụ và đổi mới tiếp thị có tác
động tích cực đến hiệu quả đổi mới doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có thực hiện hoạt động đổi mới sản phẩm hoặc dịch vụ và hoạt động đổi mới tiến trình
được chứng minh là có tác động rất lớn đến hiệu quả của doanh nghiệp (Ar và Baki, 2011), các doanh
nghiệp đều có thể thực hiện các hoạt động đổi mới, nhưng thực hiện cả hoạt động đổi mới quy trình và đổi
mới sản phẩm hoặc dịch vụ có khả năng ảnh hưởng đến hiệu quả của doanh nghiệp (Jiménez-Jiménez và
Sanz-Valle, 2011). Đổi mới tiến trình mang lại lợi ích trong hoạt động đổi mới sản phẩm hoặc dịch vụ
(thông qua cải thiện công nghệ), và là nguồn lực quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp (Piening và Salge, 2015), và đổi mới tiến trình được xem là một hoạt động hỗ trợ tích cực cho hoạt
động đổi mới sản phẩm (Lynn và Reil y, 2003). Doanh nghiệp có thực hiện cùng lúc hoạt động đổi mới sản
phẩm hoặc dịch vụ và hoạt động đổi tiến tiến trình có tác động tích cực đến hiệu quả đổi mới của doanh
nghiệp bởi vì khi doanh nghiệp thực hiện đổi mới phương pháp sản xuất, để nâng cao năng suất mà còn cải
tiến đáng kể về thông số kỹ thuật, thành phần và các đặc điểm chức năng khác, sẽ giúp doanh nghiệp vừa
nâng cao được năng suất vừa cải tiến được sản phẩm, có thể tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ mới đưa ra thị
trường. Vì vậy nghiên cứu xây dựng giả thuyết nghiên cứu thứ sáu như sau:
H6: Doanh nghiệp thực hiện cùng lúc hoạt động đổi mới sản phẩm hoặc dịch vụ và đổi mới tiến trình có
tác động tích cực đến hiệu quả đổi mới doanh nghiệp.
Hage (1999) cho rằng khi doanh nghiệp thực hiện hoạt động đổi mới tổ chức có thể làm tăng chất lượng
và năng suất sản phẩm, và khi doanh nghiệp có thực hiện hoạt động đổi mới tổ chức kết hợp với phát triển
hoạt động đổi mới sản phẩm hoặc dịch vụ sẽ giúp cải thiện năng lực hoạt động dẫn đến hiệu quả doanh
nghiệp sẽ vượt trội hơn (Camisón & Villar-López, 2014). Doanh nghiệp có thực hiện hoạt động đổi mới 5
sản phẩm hoặc dịch vụ và hoạt động đổi mới tổ chức có tác động tích cực đến hiệu quả của doanh nghiệp
(Lee et al., 2019). Hoạt động doanh nghiệp đa phần là mới phát triển, cơ cấu tổ chức còn mới do đó khi
doanh nghiệp thực hiện đổi mới sản phẩm hoặc dịch vụ sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra sản phẩm mới hoặc
dịch vụ mới, và hoạt động đổi mới tổ chức có thể bổ trợ và làm tăng năng suất của sản phẩm mới, góp phần
vào nâng cao hiệu quả đổi mới của doanh nghiệp. Vì vậy nghiên cứu xây dựng giả thuyết nghiên cứu thứ bảy như sau:
H7: Doanh nghiệp thực hiện cùng lúc hoạt động đổi mới sản phẩm hoặc dịch vụ và đổi mới tổ chức có tác
động tích cực đến hiệu quả đổi mới doanh nghiệp.
Walker (2004) cho rằng các hoạt động đổi mới được cho là có tác động hỗ trợ lẫn nhau và do đó cần
được thực hiện kết hợp với nhau. Mối quan hệ giữa đổi mới tiến trình và đổi mới tiếp thị được xem như là
bổ sung nhau, chẳng hạn như việc doanh nghiệp thực hiện một tiến trình sản xuất mới thì đòi hỏi hoạt động
tiếp thị cũng phải đổi mới để đảm bảo hiệu quả (Kijek, 2013). Đổi mới tiếp thị được cho là sẽ hỗ trợ cho
hoạt động đổi mới tiến trình (đổi mới công nghệ) của doanh nghiệp (Bhaskaran, 2006; Rammer et al.,
2009), do đó nếu doanh nghiệp thực hiện cùng lúc hoạt động đổi mới tiếp thị và hoạt động đổi mới tiến
trình có thể làm tăng hiệu quả cho doanh nghiệp. Trong thực tế, khi doanh nghiệp có thực hiện hoạt động
đổi mới tiến trình và đổi mới tiếp thị sẽ giúp doanh nghiệp cải thiện được phương pháp sản xuất, tiết kiệm
được nhiều chi phí, cùng với đó đổi mới tiếp thị sẽ giúp đẩy nhanh hoạt động bán hàng, giúp tăng hiệu quả
đổi mới của doanh nghiệp. Vì vậy nghiên cứu xây dựng giả thuyết nghiên cứu thứ tám như sau:
H8: Doanh nghiệp thực hiện cùng lúc hoạt động đổi mới tiếp thị và đổi mới tiến trình có tác động tích cực
đến hiệu quả đổi mới doanh nghiệp.
Những tác động của đổi mới đối với hoạt động của doanh nghiệp chỉ khác nhau ở phạm vi từ doanh số,
thị phần và lợi nhuận đến năng suất và hiệu quả (OECD, 2005). Oke et al. (2007) đã chứng minh hoạt động
đổi mới càng gia tăng được tìm thấy có liên quan đến hiệu quả đổi mới. Trong đó, đổi mới tổ chức sẽ giúp
nâng cao năng lực của công ty để phát triển các hình thức tiếp thị mới cho các sản phẩm của họ, điều này
rất cần thiết để thích ứng với các tình huống thị trường mới và các giai đoạn không chắc chắn (Ramirez et
al., 2018). Hoạt động đổi mới tổ chức thường được các doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện do không phải
tốn kém nhiều chi phí đầu tư nhằm mục đích giảm chi phí, tăng năng suất lao động nhưng nếu doanh nghiệp
thực hiện kết hợp giữa việc tổ chức lại cơ cấu tổ chức và đưa ra cách thiết kế mới, đóng gói sản phẩm mới,
hay định vị sản phẩm lại thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ tăng cao, góp phần nâng cao hiệu quả
đổi mới của doanh nghiệp. Vì vậy nghiên cứu xây dựng giả thuyết nghiên cứu thứ chín như sau:
H9: Doanh nghiệp thực hiện cùng lúc hoạt động đổi mới tiếp thị và đổi mới tổ chức có tác động tích cực
đến hiệu quả đổi mới doanh nghiệp.
Doanh nghiệp muốn phát triển đổi mới tiến trình thì nên xem xét mối quan hệ bổ sung giữa đổi mới tiến
trình và đổi mới tổ chức (Womack et al., 1990). Hoạt động đổi mới tiến trình phụ thuộc rất lớn vào hoạt 6
động đổi mới tổ chức của doanh nghiệp (Ettlie, 1988), do đó việc tiến hành hoạt động đổi mới tiến trình
thành công phụ thuộc vào việc thực hiện đồng thời hoạt động đổi mới tổ chức phù hợp (Nabseth và Ray,
1974). Trong trường hợp các công ty có ứng dụng công nghệ thấp, hoạt động đổi mới tiến trình có tác động
tích cực đến hiệu quả của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp có thực hiện thêm hoạt động đổi mới tổ chức
(Lee et al., 2019), và doanh nghiệp có thực hiện hoạt động đổi mới tiến trình cùng với hoạt động đổi mới
tổ chức có thể giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả (Schidt & Rammer, 2007; Un and Asakawa, 2015).
Tóm lại, khi doanh nghiệp thực hiện hoạt động đổi mới tiến trình giúp đưa ra phương pháp sản xuất mới từ
đó đòi hỏi doanh nghiệp phải đổi mới tổ chức để có thể nâng cao khả năng quản trị, phù hợp với phương
pháp mới, phối hợp sử dụng nguồn lực hiện quả, góp phần nâng cao hiệu quả đổi mới của doanh nghiệp.
Vì vậy nghiên cứu xây dựng giả thuyết nghiên cứu cuối cùng như sau:
H10: Doanh nghiệp thực hiện cùng lúc hoạt động đổi mới tiến trình và đổi mới tổ chức có tác động tích cực
đến hiệu quả đổi mới doanh nghiệp.
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Mu nghiên cu
Mẫu nghiên cứu được trích ra từ cuộc khảo sát các doanh nghiệp tại khu vực Đông Nam Á của World
Bank bao gồm: Việt Nam (năm 2015); Cambodia (năm 2016); Indonesia (năm 2015); Lào (năm 2016);
Malaysia (năm 2015); Thái Lan (năm 2016), trong tổng số 5243 doanh nghiệp được khảo sát, nghiên cứu
trích dữ liệu từ 899 doanh nghiệp có thực hiện hoạt động đổi mới, tức là có thực hiện một trong số các loại
đổi mới sản phẩm (mã câu hỏi: eah4a), đổi mới tiến trình (mã câu hỏi: eah12b), đổi mới tiếp thị (mã câu
hỏi: h4a), đổi mới tổ chức (mã câu hỏi: h4b) trong cuộc khảo sát trên để tiến hành nghiên cứu, và nguồn số
liệu này từ dữ liệu được công bố của World Bank.
3.2 Mô hình nghiên cu và phương pháp phân tích
Mục đích của nghiên cứu này là đánh giá tác động của hoạt động đổi mới đến hiệu quả đổi mới tại một
số doanh nghiệp ở khu vực Đông Nam Á. Dựa trên các nghiên cứu có liên quan, nghiên cứu đã chọn các
mô hình sau để kiểm tra các giả thuyết được thiết lập:
InnoPerf = β0 + β1ProdInno + β2MarInno + β3ProInno + β4OrgaInno + β5Export + β6Size + β7Age + µit (1)
InnoPerf = β0 + β1ProdInno*MarInno + β3ProInno + β4OrgaInno + β5Export + β6Size + β7Age +µit (2)
InnoPerf = β0 + β1ProdInno*ProInno + β2MarInno + β4OrgaInno + β5Export + β6Size + β7Age + µit (3)
InnoPerf = β0 + β1ProdInno*OrgaInno + β2MarInno + β3ProInno + β5Export + β6Size + β7Age + µit (4)
InnoPerf = β0 + β1ProdInno + β2MarInno*ProInno + β4OrgaInno + β5Export + β6Size + β7Age + µit (5)
InnoPerf = β0 + β1ProdInno + β2MarInno*OrgaInno + β3ProInno + β5Export + β6Size + β7Age + µit (6)
InnoPerf = β0 + β1ProdInno + β2MarInno + β3ProInno*OrgaInno + β5Export + β6Size + β7Age + µit (7)
Bng 1: Mô t các biến trong mô hình nghiên cu Tên biến
Din gii Đo lường
Các nghiên cu
Ngun d liu 7
Biến ph thuc InnoPerf Hiệu quả đổi mới
Doanh thu được tạo ra bởi các sản phẩm hoặc Fosfuri và Tribó Mã câu hỏi: của doanh nghiệp
dịch vụ có được từ hoạt động i
đổ mới chia cho (2008), He và eah2a
tổng doanh thu của doanh nghiệp Wong (2004), Kiss (2010), Cassiman và Veugelers (2006)
Biến độc lp ProdInno Hoạt động đổi mới
Nhận giá trị 1 nếu doanh nghiệp có thực hiện hoạt Polder et al. Mã câu hỏi: sản phẩm hoặc dịch v ụ
động đổi mới sản phẩm hoặc dịch vụ và nhận giá (2010) eah4a trị 0 nếu ngược lại MarInno Hoạt động đổi mới
Nhận giá trị 1 nếu doanh nghiệp có thực hiện hoạt Chen (2006) Mã câu h i: h4a ỏ tiếp thị
động đổi mới tiếp thị và nhận giá trị 0 nếu ngược lại ProInno Hoạt động đổi mới
Nhận giá trị 1 nếu doanh nghiệp có thực hiện hoạt Polder et al. Mã câu hỏi: tiến trình
động đổi mới tiến trình và nhận giá trị 0 nếu (2010) eah12b ngược lại OrgaInno Hoạt động đổi mới
Nhận giá trị 1 nếu doanh nghiệp có thực hiện hoạt Polder et al. Mã câu h i: h4b ỏ tổ chức
động đổi mới tổ chức và nhận giá trị 0 nếu ngược (2010) lại ProdInno* Hoạt động đổi mới
Nhận giá trị 1 nếu doanh nghiệp có thực hiện Nghiên cứu đề Mã câu hỏi: MarInno sản phẩm hoặc dịch
cùng lúc hoạt động đổi mới sản phẩm hoặc dịch xuất eah4a và h4a
vụ và đổi mới tiếp thị vụ và hoạt động i
đổ mới tiếp thị, nhận giá trị 0 nếu ngược lại ProdInno* Hoạt động đổi mới
Nhận giá trị 1 nếu doanh nghiệp có thực hiện Nghiên cứu đề Mã câu hỏi: ProInno sản phẩm hoặc dịch
cùng lúc hoạt động đổi mới sản phẩm hoặc dịch xuất eah4a và eah12b
vụ và đổi mới tiến vụ và hoạt động đổi mới tiến trình, nhận giá trị 0 trình nếu ngược lại ProdInno* Hoạt động đổi mới
Nhận giá trị 1 nếu doanh nghiệp có thực hiện Nghiên cứu đề Mã câu hỏi: OrgaInno sản phẩm hoặc dịch
cùng lúc hoạt động đổi mới sản phẩm hoặc dịch xuất eah4a và h4b
vụ và đổi mới tổ chức vụ và hoạt động đổi mới tổ chức, nhận giá trị 0 nếu ngược lại MarInno* Hoạt động đổi mới
Nhận giá trị 1 nếu doanh nghiệp có thực hiện Nghiên cứu đề Mã câu hỏi: h4a ProInno tiếp thị và đổi mới
cùng lúc hoạt động đổi mới tiếp thị và hoạt động xuất và eah12b tiến trình
đổi mới tiến trình, nhận giá trị 0 nếu ngược lại MarInno* Hoạt động đổi mới
Nhận giá trị 1 nếu doanh nghiệp có thực hiện Nghiên cứu đề Mã câu hỏi: h4a OrgaInno tiếp thị và đổi mới
cùng lúc hoạt động đổi mới tiếp thị và hoạt động xuất và h4b tổ chức
đổi mới tổ chức, nhận giá trị 0 nếu ngược lại ProInno* Hoạt động đổi mới
Nhận giá trị 1 nếu doanh nghiệp có thực hiện Nghiên cứu đề Mã câu hỏi: OrgaInno
tiến trình và đổi mới
cùng lúc hoạt động đ i
ổ mới tiến trình và hoạt xuất eah12b và h4b tổ chức
động đổi mới tổ chức, nhận giá trị 0 nếu ngược lại
Biến kim soát Export Hoạt động xuất khẩu
Tỷ lệ doanh thu xuất khẩu trong tổng doanh thu Canh et al. (2019) Mã câu h i: d3c ỏ của doanh nghiệp Size
Quy mô doanh nghiệp Logarit tự nhiên của t ng ổ
số lao động trong Hashi và Stojcic Mã câu h i: l1 ỏ doanh nghiệp (2013) Age
Tuổi của doanh Số năm tính từ năm thành lập đến hiện tại được Gunday et al. Mã câu h i: b5 ỏ nghiệp
sử dụng trong nghiên cứu (2011)
Nguồn: Nghiên cứu tổng hợp.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích hồi quy Tobit với dữ liệu cắt ngang để kiểm định các giả
thuyết nghiên cứu, lý do nghiên cứu chọn phương pháp phân tích hồi quy Tobit là do biến phụ thuộc có giá
trị từ 0 đến 1 nên việc sử dụng phương pháp phân tích hồi quy Tobit (Wooldridge, 2008). Tuy nhiên, để
hạn chế những giả định của mô hình hồi quy Tobit, nghiên cứu này sử dụng phương pháp ước lượng vững
Robustness nhằm tìm ra các ước lượng tối ưu bằng cách bỏ qua những hạn chế của mô hình hồi quy Tobit.
4 KT QU NGHIÊN CU VÀ THO LUN 8
4.1 Phân tích thng kê mô t và ma trận tương quan các biến
Bng 2: Thng kê mô t các biến Tên biến
S quan sát Trung bình Độ lch Giá tr Giá tr chun
nh nht ln nht Hiệu quả đổi mới 899 0,296 0,303 0 1 Đổi mới sản phẩm 899 0,508 0,500 0 1 hoặc dịch vụ Đổi mới tiếp thị 899 0,502 0,500 0 1 Đổi mới tiến trình 899 0,553 0,497 0 1 Đổi mới tổ chức 899 0,586 0,492 0 1 Hoạt động xuất khẩu 899 14,468 28,735 0 100 Quy mô doanh nghiệp 899 218,832 702,093 2 9000 Tuổi của doanh nghiệp 899 18,14 10,777 1 93
Nguồn: tính toán của tác giả.
Theo kết quả Bảng 2, hiệu quả đổi mới trung bình của các doanh nghiệp tại một số nước Đông Nam Á
là 29,6% là khá thấp và hoạt động đổi mới tổ chức có trung bình cao nhất với 0,586 điểm, cao hơn hoạt
động đổi mới tiếp thị (0,502); hoạt động đổi mới sản phẩm hay dịch vụ (0,508); hoạt động đổi mới tiến
trình (0,553). Nguyên nhân là do hầu hết các doanh nghiệp tại khu vực Đông Nam Á là doanh nghiệp vừa
và nhỏ nên hoạt động đổi mới sản phẩm hoặc dịch vụ sẽ rất ít được thực hiện do hạn chế về nguồn lực đòi
hỏi máy móc, công nghệ… nhưng hoạt động đổi mới tổ chức thì luôn được áp dụng để luôn đảm bảo cơ
cấu tổ chức tinh gọn, phát triển hiệu quả với chi phí thấp. Hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp là rất
thấp với trung bình là 14,468% và số năm hoạt động trung bình là 18,14 năm.
Bng 3: Phân tích ma trận tương quan của các biến
Tên biến InnoPerf ProdInno MarInno ProInno OrgaInno Export Size Age InnoPerf 1,000 ProdInno 0,323*** 1,000 MarInno 0,081** 0,045 1,000 ProInno 0,105*** 0,048 0,199*** 1,000 OrgaInno 0,063* (0,026) 0,325*** 0,413*** 1,000 Export 0,042ns 0,021 0,055* 0,089*** 0,082** 1,000 Size 0,179*** 0,262*** 0,088*** 0,144***
0,066** 0,274*** 1,000 Age (0,026)ns 0,074** 0,100*** 0,121***
0,093*** 0,111*** 0,358*** 1,000
*: mức ý nghĩa 10%; **: mức ý nghĩa 5%; ***: mức ý nghĩa 1%; ns: không có ý nghĩa.
Nguồn: tính toán của tác giả.
Theo kết quả Bảng 3, hiệu quả đổi mới đều có tương quan dương với đổi mới sản phẩm hay dịch vụ,
đổi mới thị trường, đổi mới tiến trình, đổi mới tổ chức, kết quả này phù hợp với các giả thuyết nghiên cứu đã đặt ra.
4.2 Kết qu kiểm định mô hình nghiên cu
Trong nghiên cứu này, để kiểm tra tác động của các hoạt động đổi mới đến hiệu quả đổi mới của doanh
nghiệp bằng cách sử dụng phương pháp hồi quy Tobit với ước lượng vững Robustness, kết quả như sau: 9 10
Bng 4: Kết qu hi quy Tobit Tên biến InnoPerf Hằng số 0,186*** 0,223*** 0,219*** 0,222*** 0,151*** 0,23*** 0,229*** 0,228*** 0,171*** 0,161*** 0,161*** [8,50] [9,71] [9,76] [9,67] [6,22] [9,85] [9,57] [9,81] [7,25] [7,29] [7,09] ProdInno 0,178*** - - - 0,178*** - - - 0,169*** 0,171*** 0,175*** [8,93] [8,92] [8,35] [8,69] [8,93] MarInno - 0,044** - - 0,026ns - 0,011 ns (0,012) ns - - 0,021ns [2,24] [1,39] [0,54] [-0,60] [1,09] ProInno - - 0,054*** - 0,038* 0,027ns - 0,005 ns - 0,030ns - [2,69] [1,90] [1,29] [0,28] [1,51] OrgaInno - - - 0,036* 0,019ns (0,015) ns (0,005) ns - 0,013ns - - [1,86] [0,96] [-0,74] [-0,30] [0,64] ProdInno * - - - - - 0,158*** - - - - - MarInno [6,25] ProdInno * - - - - - - 0,160*** - - - - ProInno [6,65] ProdInno * - - - - - - - 0,192*** - - - OrgaInno [7,50] MarInno * - - - - - - - - 0,082*** - - ProInno [3,47] MarInno * - - - - - - - - - 0,075*** - OrgaInno [3,44] ProInno * - - - - - - - - - - 0,071*** OrgaInno [3,42] Export
0,0001ns (0,00008)ns (0,0001)ns (0,0001)ns 0,0003 (0,0001)ns
0,00002ns (0,0001) ns 0,00007ns 0,00003ns 0,00006ns [0,29] [-0,21] [-0,28] [-0,25] [0,1] [-0,42] [0,06] [-0,33] [0,20] [0,09] [0,19] Size 0,023*** 0,037*** 0,036*** 0,038*** 0,022*** 0,0287*** 0,026*** 0,024*** 0,02*** 0,019*** 0,0205*** [3,98] [6,28] [6,06] [6,41] [3,67] [4,70] [4,35] [4,01] [3,29] [3,25] [3,37] Age
(0,002)*** (0,003)*** (0,003)*** (0,003)*** (0,003)*** (0,003) *** (0,003) *** (0,002) *** (0,003)*** (0,003) *** (0,003) *** [-2,76] [-3,12] [-3,08] [-3,05] [-3,10] [-3,44] [-3,18] [-2,94] [-3,12] [-3,11] [-3,15] Số quan sát 899 899 899 899 899 899 899 899 899 899 899 Log (143,682)
(180,706) (179,562) (181,566) (138,335) (157,634)
(156,734) (146,523) (134,344) (133,573) (135,122) likelihood * ** *** ns
: mức ý nghĩa 10%; : mức ý nghĩa 5%; : mức ý nghĩa 1%; : không có ý nghĩa.
Nguồn: tính toán của tác giả. 11
Kết quả phân tích tại Bảng 4 cho thấy, các mô hình nghiên cứu đều có mức ý nghĩa nhỏ hơn mức ý
nghĩa 1%, cho thấy mô hình được sử dụng tốt và dữ liệu phù hợp với thực tế. Kết quả mô hình cho thấy, có
3 biến tác động đến hiệu quả đổi mới bao gồm: đổi mới sản phẩm hoặc dịch vụ; quy mô doanh nghiệp; và
Tuổi của doanh nghiệp do có mức ý nghĩa thống kê nhỏ hơn 1%. Riêng 4 biến không có tác động đến hiệu
quả hoạt động đổi mới bao gồm: đổi mới tiếp thị; đổi mới tiến trình; đổi mới tổ chức; và hoạt động xuất
khẩu của doanh nghiệp do có mức ý nghĩa lớn hơn 10%.
Hoạt động đổi mới sản phẩm hoặc dịch vụ có hệ số hồi quy là 0,178 và mức ý nghĩa thống kê nhỏ hơn
1%, vì vậy nghiên cứu có đủ cơ sở chấp nhận giả thuyết H1, có nghĩa là doanh nghiệp có thực hiện hoạt
động đổi mới sản phẩm hoặc dịch vụ sẽ làm tăng hiệu quả đổi mới của các doanh nghiệp tại Đông Nam Á,
kết quả nghiên cứu này phù hợp với kết quả của một số nghiên cứu của Polder et al. (2010), Gunday et al.
(2011). Kết quả nghiên cứu còn cho thấy, hoạt động đổi mới sản phẩm hoặc dịch vụ sẽ tác động lớn nhất
đến hiệu quả đổi mới do có hệ số hồi quy cao nhất, vì vậy nghiên cứu có thể kết luận về tầm quan trọng của
đổi mới sản phẩm hoặc dịch vụ trong việc cải thiện hiệu quả đổi mới của các doanh nghiệp tại Đông Nam
Á, mặc dù phần lớn các doanh nghiện là doanh nghiệp vừa và nhỏ, có hạn chế về nguồn lực máy móc, công
nghệ phục vụ đổi mới sản phẩm hoặc dịch vụ.
Hoạt động đổi mới tiếp thị, hoạt động đổi mới tiến trình, và hoạt động đổi mới tổ chức có mức ý nghĩa
thống kê lớn hơn 5%, vì vậy nghiên cứu chưa có đủ cơ sở để chấp nhận giả thuyết H2, H3, H4, có nghĩa là
doanh nghiệp có thực hiện hoạt động đổi mới tiếp thị; hoặc hoạt động đổi mới tiến trình; hoặc hoạt động
đổi mới tổ chức không làm tăng hiệu quả đổi mới của các doanh nghiệp tại Đông Nam Á, kết quả nghiên
cứu này trái ngược kết quả của một số nghiên cứu trước đó như Johne và Davies (2000), Savitz et al. (2000),
Chen (2006), Veugelers (2008), Polder et al. (2010), Gunday et al. (2011).
Biến ProdInno*MarInno có hệ số hồi quy là 0,158 và mức ý nghĩa thống kê nhỏ hơn 1%, vì vậy nghiên
cứu có đủ cơ sở để chấp nhận giả thuyết H5, tức có nghĩa là doanh nghiệp thực hiện cùng lúc hoạt động đổi
mới sản phẩm hoặc dịch vụ và đổi mới tiếp thị có tác động tích cực đến hiệu quả đổi mới doanh nghiệp, kết
quả nghiên cứu này phù hợp với kết quả của nghiên cứu trước đó của Lee et al. (2019).
Biến ProdInno*ProInno có hệ số hồi quy là 0,160 và mức ý nghĩa thống kê nhỏ hơn 1%, vì vậy nghiên
cứu có đủ cơ sở để chấp nhận giả thuyết H6, tức có nghĩa là doanh nghiệp thực hiện cùng lúc hoạt động đổi
mới sản phẩm hoặc dịch vụ và đổi mới tiến trình có tác động tích cực đến hiệu quả đổi mới doanh nghiệp,
kết quả nghiên cứu này phù hợp với kết quả của nghiên cứu trước đó của Ar và Baki (2011).
Biến ProdInno*OrgaInno có hệ số hồi quy là 0,192 và mức ý nghĩa thống kê nhỏ hơn 1%, vì vậy nghiên
cứu có đủ cơ sở để chấp nhận giả thuyết H7, tức có nghĩa là doanh nghiệp thực hiện cùng lúc hoạt động đổi
mới sản phẩm hoặc dịch vụ và đổi mới tổ chức có tác động tích cực đến hiệu quả đổi mới doanh nghiệp,
kết quả nghiên cứu này phù hợp với kết quả của nghiên cứu trước đó của Lee et al. (2019). 12
Biến MarInno*ProInno có hệ số hồi quy là 0,082 và mức ý nghĩa thống kê nhỏ hơn 1%, vì vậy nghiên
cứu có đủ cơ sở để chấp nhận giả thuyết H8, tức có nghĩa là doanh nghiệp thực hiện cùng lúc hoạt động đổi
mới tiếp thị và đổi mới tiến trình có tác động tích cực đến hiệu quả đổi mới doanh nghiệp, kết quả nghiên
cứu này phù hợp với nghiên cứu của Walker (2004) và Kijek (2013).
Biến MarInno*OrgaInno có hệ số hồi quy là 0,075 và mức ý nghĩa thống kê nhỏ hơn 1%, vì vậy nghiên
cứu có đủ cơ sở để chấp nhận giả thuyết H9, tức có nghĩa là doanh nghiệp thực hiện cùng lúc hoạt động đổi
mới tiếp thị và đổi mới tổ chức có tác động tích cực đến hiệu quả đổi mới doanh nghiệp, kết quả nghiên
cứu này phù hợp với nghiên cứu của Oke et al. (2007) và Ramirez et al. (2018).
Biến ProInno*OrgaInno có hệ số hồi quy là 0,071 và mức ý nghĩa thống kê nhỏ hơn 1%, vì vậy nghiên
cứu có đủ cơ sở để chấp nhận giả thuyết H10, tức có nghĩa là doanh nghiệp thực hiện cùng lúc hoạt động
đổi mới tiến trình và đổi mới tổ chức có tác động tích cực đến hiệu quả đổi mới doanh nghiệp, kết quả
nghiên cứu này phù hợp với kết quả của nghiên cứu trước đó của Lee et al. (2019).
Tiếp theo, tác giả tiến hành kiểm tra tác động của các hoạt động đổi mới đến hiệu quả đổi mới của doanh
nghiệp theo nhóm thu nhập của quốc gia, được phân thành quốc gia có thu nhập trung bình cao-Upper
Middle Income (Indonesia, Malaysia, Thái Lan) và quốc gia có thu nhập trung bình thấp-Lower Middle
Income (Việt Nam, Cambodia, Lào), kết quả như sau: 13
Bng 5: Kết qu hi quy Tobit Upper Middle Income Tên biến InnoPerf Hằng số
0,422*** 0,462*** 0,461*** 0,456*** 0,426*** 0,457*** 0,457*** 0,464*** 0,420*** 0,423*** 0,428*** [9,14] [10,01] [9,90] [9,96] [9,03] [9,84] [9,77] [9,92] [9,02] [9,04] [9,09] ProdInno 0,071** - - - 0,067** - - - 0,063** 0,069** 0,066** [2,44] [2,19] [2,07] [2,27] [2,20] MarInno - 0,010ns - - (0,039) ns - (0,036) ns (0,030) ns - - (0,028) ns [0,33] [-1,00] [-0,94] [-0,88] [-0,76] ProInno - - 0,015ns - (0,028) ns (0,025)ns - (0,021) ns - (0,008)ns - [0,47] [-0,72] [-0,66] [-0,60] [-0,23] OrgaInno - - - 0,054* 0,0809* 0,051ns 0,064 ns - 0,046 ns - - [1,70] [1,75] [1,24] [1,53] [1,08] ProdInno * MarInno - - - - - 0,346 ns - - - - - [1,10] ProdInno * ProInno - - - - - - 0,026 ns - - - - [0,81] ProdInno * OrgaInno - - - - - - - 0,109*** - - - [3,32] MarInno * ProInno - - - - - - - - (0,010) ns - - [-0,27] MarInno * OrgaInno - - - - - - - - - 0,020ns - [0,55] ProInno * OrgaInno - - - - - - - - - - 0,051 ns [1,39] Export
0,0006ns 0,0005ns 0,0005ns 0,0004ns 0,0006ns 0,0004ns 0,0006ns 0,0006ns 0,0005ns 0,0006ns 0,0007ns [1,00] [0,83] [0,86] [0,74] [0,93] [0,70] [0,90] [0,94] [0,88] [0,96] [1,10] Size
(0,009)ns (0,007)ns (0,008)ns (0,013)ns (0,013)ns (0,013)ns (0,013)ns (0,014)ns (0,013)ns (0,010)ns (0,013)ns [-0,83] [-0,67] [-0,71] [-1,11] [-1,13] [-1,10] [-1,15] [-1,26] [-1,13] [-0,89] [-1,12] Age
(0,002)* (0,002)* (0,002)** (0,002)** (0,002)* (0,002)* (0,002)* (0,002)* (0,002)* (0,002)* (0,002)** [-2,04] [-2,16] [-2,19] [-2,01] [-1,79] [-1,93] [-1,96] [-1,79] [-1,93] [-1,93] [-2,02] Số quan sát 305 305 305 305 305 305 305 305 305 305 305 Log likelihood
(14,502) (17,054) (16,999) (15,700) (12,960) (14,951) (15,004) (12,357) (13,741) (14,334) (13,484) * ** *** ns
: mức ý nghĩa 10%; : mức ý nghĩa 5%; : mức ý nghĩa 1%; : không có ý nghĩa.
Nguồn: tính toán của tác giả. 14
Bng 6: Kết qu hi quy Tobit Lower Middle Income Tên biến InnoPerf Hằng số 0,142*** 0,145*** 0,146*** 0,153*** 0,018ns 0,128*** 0,121*** 0,112*** 0,067* 0,062* 0,053ns [4,07] [3,64] [3,93] [4,02] [0,47] [3,50] [3,09] [2,96] [1,83] [1,78] [1,46] ProdInno 0,214*** - - - 0,228*** - - - 0,133*** 0,210*** 0,220*** [8,30] [8,88] [4,26] [8,45] [8,82] MarInno - 0,078*** - - 0,073*** - 0,037ns 0,027ns - - 0,017*** [3,03] [3,12] [1,49] [1,11] [2,99] ProInno - - 0,084*** - 0,076*** 0,047* - 0,04* - 0,073*** - [3,39] [3,27] [1,92] [1,70] [3,10] OrgaInno - - - 0,059** 0,076*** 0,009ns 0,02ns - 0,055** - - [2,41] [3,27] [0,40] [0,87] [2,24] ProdInno * - - - - - 0,236*** - - - - - MarInno [6,31] ProdInno * - - - - - - 0,234*** - - - - ProInno [6,63] ProdInno * - - - - - - - 0,255*** - - - OrgaInno [7,12] MarInno * - - - - - - - - 0,133*** - - ProInno [4.26] MarInno * - - - - - - - - - 0,125*** - OrgaInno [4,41] ProInno * - - - - - - - - - - 0,117*** OrgaInno [4,53] Export
0,00009ns 0,00002ns (0,00008)ns (0,00001)ns
0,0001ns (0,0001)ns (0,00005)ns
0,0001ns 0,00004ns 0,00002ns 0,00007ns [0,21] [0,06] [-0,18] [-0,04] [0,04] [-0,42] [-0,12] [0,31] [0,10] [0,05] [0,18] Size 0,027** 0,053*** 0,049*** 0,051*** 0,037*** 0,05*** 0,045*** 0,048*** 0,035*** 0,034*** 0,035*** [2,45] [4,76] [4,45] [4,65] [3,47] [4,55] [4,03] [4,42] [3,30] [3,21] [3,28] Age (0,002)ns (0,002)ns (0,002)ns (0,002)ns (0,002)** (0,003)** (0,002)ns (0,002)* (0,002)* (0,002)** (0,002)** [-1,55] [-1,53] [-1,48] [-1,60] [-2,00] [-2,02] [-1,54] [-1,80] [-1,86] [-2,03] [-2,04] Số quan sát 594 594 594 594 594 594 594 594 594 594 594 Log likelihood (110,893) (141,518) (140,539) (143,544) (94,895) (114,051) (112,503) (103,869) (93,381) (91,246) (93,427) * ** *** ns
: mức ý nghĩa 10%; : mức ý nghĩa 5%; : mức ý nghĩa 1%; : không có ý nghĩa.
Nguồn: tính toán của tác giả. 15
Kết quả phân tích tại bảng 5 và bảng 6 cho thấy, có sự khác biệt trong tác động của các hoạt động đổi
mới đến hiệu quả đổi mới của doanh nghiệp theo nhóm thu nhập của quốc gia. Đối với các doanh nghiệp
thuộc các nước có thu nhập trung bình-cao, hiệu quả đổi mới của doanh nghiệp chỉ bị tác động bởi hoạt
động đổi mới sản phẩm hoặc dịch vụ và đổi mới tổ chức do có mức ý nghĩa thống kê lần lượt nhỏ hơn 5%
và 10%. Ngược lại, đối với các doanh nghiệp thuộc các nước có thu nhập trung bình-thấp, hiệu quả đổi mới
của doanh nghiệp bị tác động bởi tất cả các hoạt động đổi mới bao gồm: hoạt động đổi mới sản phẩm hoặc
dịch vụ; hoạt động đổi mới tiếp thị; hoạt động đổi mới tiến trình; và hoạt động đổi mới tổ chức do có mức
ý nghĩa thống kê nhỏ hơn 5%. Kết quả nghiên cứu này được giải thích là do các doanh nghiệp tại các nước
có thu nhập thấp-trung bình thường có nguồn lực hạn chế, hạn chế trong tiếp cận công nghệ mới vì đòi hỏi
chi phí đầu tư lớn, do đó, các doanh nghiệp tại các nước có thu nhập thấp-trung bình đẩy mạnh các hoạt
động đổi mới tiến trình, đổi mới tổ chức và đổi mới tiếp thị từ đó tác động đến hiệu quả đổi mới của các doanh nghiệp.
Dựa trên các kết quả nghiên cứu, nghiên cứu nhận thấy hiệu quả đổi mới của một số doanh nghiệp tại
Đông Nam Á sẽ cải thiện hơn khi doanh nghiệp thực hiện cùng lúc nhiều hoạt động đổi mới, và nếu doanh
nghiệp cùng lúc thực hiện hoạt động đổi mới sản phẩm hoặc dịch vụ và hoạt động đổi mới tiến trình sẽ có
tác động lớn nhất đến hiệu quả đổi mới do có hệ số hồi quy lớn nhất. Về mặt lý thuyết, kết quả nghiên cứu
này phản ánh đúng lý thuyết của Schumpeter (1939), về việc các doanh nghiệp nên không ngừng liên tục
đổi mới để đảm bảo tăng trưởng lợi nhuận của doanh nghiệp. Về mặt thực tiễn cho thấy, hiện nay các nước
tại khu vực Đông Nam Á đang khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới và sáng tạo để tăng năng lực cạnh
tranh, tăng khả năng hội nhập, và khi doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động đổi mới sẽ giúp doanh nghiệp
đưa sản phẩm hoặc dịch vụ ra thị trường hiệu quả hơn, tăng khả năng tiếp cận các khách hàng mới, tăng
doanh số và cải thiện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập mạnh với quốc tế.
5 KT LUN
Nghiên cứu này sử dụng lý thuyết của Schumpeter (1939) để phát triển các giả thuyết về sự tác động
của các hoạt động đổi mới đến hiệu quả đổi mới của một số doanh nghiệp tại Khu vực Đông Nam Á. Kết
quả kiểm định hồi quy Tobit với ước lượng vựng Robustness đã chấp nhận 7 giả thuyết nghiên cứu và
nghiên cứu trả lời được các câu hỏi đã đặt ra là: (1) hoạt động đổi mới tại một số doanh nghiệp ở khu vực
Đông Nam Á thực sự mang lại hiệu quả đổi mới; (2) hiệu quả đổi mới bị tác động lớn nhất bởi hoạt động
đổi mới sản phẩm hoặc dịch vụ; (3) doanh nghiệp thực hiện cùng lúc nhiều hoạt động đổi mới thì hiệu quả
đổi mới sẽ càng cao; (4) Có sự khác biệt trong tác động của các hoạt động đổi mới đến hiệu quả đổi mới
của doanh nghiệp giữa các nước thuộc nhóm thu nhập trung bình-thấp và các nước thuộc nhóm thu nhập trung bình-cao. 16
Kết quả này ngụ ý rằng, để tăng cường hiệu quả đổi mới, các doanh nghiệp nên tập trung vào thực hiện
cùng lúc nhiều hoạt động đổi mới thì hiệu quả đổi mới càng cao, đặc biệt nên xem xét đầu tư vào hoạt động
đổi mới sản phẩm hoặc dịch vụ vì nó có tác động lớn nhất đến hiệu quả đổi mới. Tuy nhiên, để hoạt động
đổi mới sản phẩm hoặc dịch vụ được thuận lợi thì đòi hỏi chi phí đầu tư vào công nghệ khá lớn, mà đặc
điểm các doanh nghiệp tại khu vực Đông Nam Á là doanh nghiệp vừa và nhỏ nên nguồn vốn còn hạn chế
dẫn đến hoạt động đổi mới sản phẩm hoặc dịch vụ còn ít được doanh nghiệp áp dụng. Do đó, các doanh
nghiệp có thể xem xét thực hiện hoạt động đổi mới theo từng giai đoạn nhỏ hoặc theo từng chu kỳ kinh
doanh để có thể từng bước thực hiện các hoạt động đổi mới, từ đó giúp giảm sức ép về vốn đầu tư cho hoạt
động đổi mới, nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, để tăng cường
hiệu quả đổi mới cho các doanh nghiệp trong nước thì Chính phủ các quốc gia nên có những chính sách
phù hợp, hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong việc đổi mới máy móc, thiết bị, công nghệ để tăng khả năng
đổi mới sản phẩm hoặc dịch vụ từ đó tăng cường hiệu quả đổi mới trong tương lai.
Nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc sử dụng các biến đo lường hoạt động đổi mới chủ yếu là các biến giả,
điều này làm giảm giá trị khoa học của nghiên cứu do chưa thể hiện được mức độ của đổi mới, vì vậy
nghiên cứu đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo là đánh giá đầu vào của hoạt động đổi mới được đo lường
bằng số tiền chi cho các hoạt động đổi mới.
TÀI LIU THAM KHO
Atalay, M., Anafarta, N. and Sarvan, F., 2013. The relationship between innovation and firm performance:
An empirical evidence from Turkish automotive supplier industry. Procedia–Social and Behavioral Sciences, 75(3): 226–235.
Acs, Z. J. and Audretsch, D. B., 1989. Patents as a measure of innovative activity. KYKLOS, 42(2): 171–180.
Ar, I. M. and Baki, B., 2011. Antecedents and performance impacts of product versus process innovation:
Empirical evidence from SMEs located in Turkish science and technology parks. European Journal of
Innovation Management 14(2): 172-206.
Aksoy, H., 2017. How do innovation culture, marketing innovation and product innovation affect the
market performance of smal and medium-sized enterprises (SMEs). Technology in Society, 51(4): 133-141.
Bhaskaran, S., 2006. Incremental innovation and business performance: Smal and medium-size food
enterprises in a concentrated industry environment. Journal of Small Business Management, 44(1): 64- 80.
Barney, J., 1991. Firm resources and sustained competitive advantage. Journal of Management, 17(1): 99-120. 17
Canh, N. T., Liem, N. T., Thu, P. A. and Khuong, N. V., 2019. The impact of innovation on the firm
performance and corporate social responsibility of Vietnamese manufacturing firms. Sustainability
11(13): 3666 [DOI: ht ps:/ doi.org/10.3390/su11133666]
Cassiman, B., and Veugelers, R., 2006. In search of complementarity in innovation strategy: Internal R&D
and external knowledge acquisition. Management Science, 52(1): 68-82.
Calantone, R. J., Vickery, S. K. and Droge, C., 1995. Busisness performance and strategic new product
development activities: An empirical investigation. The Journal of Product Innovation Management, 12(3): 214–223.
Calantone, R. J., Cavusgil, S. T. and Zhao, Y., 2002. Learning orientation, firm innovation capability, and
firm performance. Industrial Marketing Management, 31(6): 515–524.
Chen, Y., 2006. Marketing innovation. Journal of Economics and Management Strategy 15(1): 101–123.
Cho, H.-J. and Vladimir, P., 2005. Relationship between innovativeness, quality, growth, profitability, and
market value. Strategic Management Journal, 26(6): 555–575.
Camisón, C. and Vil ar-López, A., 2014. Organizational innovation as an enabler of technological
innovation capabilities and firm performance. Journal of Business Research, 67(1): 2891–2902.
Craig, J., and Dibrel , C., 2006. The natural environment, innovation and firm performance: A comparative
study. Family Business Review, 9(4): 275–288.
Crépon, B., and Duguet, E., 1998. Research and development, competition and innovation Pseudo-
maximum likelihood and simulated maximum likelihood methods applied to count data models with
heterogeneity. Journal of Econometrics, 79(2): 355–378.
Crépon, B., Duguet, E. and Mairesse, J., 1998. Research, innovation and productivity: An econometric
analysis at the firm level. Economics of Innovation and New Technology, 7(2): 115-158.
Clercq, D. D., Thongpapanl, N. and Dimov, D., 2010. The moderating role of organizational context on the
relationship between innovation and firm performance. IEEE Transactions on Engineering Management, 28(3): 431–444.
Darroch, J., 2005. Knowledge management, innovation and firm performance. Journal of Knowledge Management, 9(3): 101–115.
Damanpour, F., 1996. Organizational complexity and innovation: Developing and testing multiple
contingency models. Management Science, 42(5): 693-716.
Ernst, H., 2001. Patent applications and subsequent changes of performance: Evidence from time-series
cross-section analyses on the firm level. Research Policy, 30(1): 143-157.
Et lie, J. E., 1988. Taking charge of manufacturing: How companies are combining technological and
organizational innovations to compete. San Francisco: Jossey-Bass.
Freeman, C., and Soete, L., 1997. The economics of industrial innovation. Pinter. London. 18
Fosfuri, A., and Tribó, J. A., 2008. Exploring the antecedents of potential absorptive capacity and its impact
on innovation performance. Omega, 36(2): 173–87.
Gunday, G., Ulusoy, G., Kilic, K., Alpkan, L., 2011. Effects of innovation types on firm performance.
International Journal of Production Economics, 113(2): 662–676.
Green, W. H., 2003. Econometric Analysis. Fifth edition, Upper Saddle River, New Jersey 07458.
Hagedoorn, J., and Cloodt, M., 2003. Measuring innovative performance: Is there an advantage in using
multiple indicators?. Res Policy, 32(8): 1365–79.
He, Z.-L. and Wong, P.-K., 2004. Exploration vs. exploitation: An empirical test of the ambidexterity
hypothesis. Organ Sci, 15(4): 481–94.
Hage, J. T., 1999. Organizational innovation and organizational change. Annual Review of Sociology, 25: 597-622.
Hashi, I. and Stojcic, N., 2013. The impact of innovation activities on firm performance using a multi-strage
model: Evidence from the Community Innovation Survey 4. Research Policy, 42(2): 353–366.
Hair, J. F. Jr., Anderson, R. E., Tatham, R. L. and Black, W. C., 1995. Multivariate data analysis (3rd ed). New York: Macmil an.
Jin, K. H., Namwoon, K. and Rajendra, K. S., 1998. Market orientation and organizational performance: Is
innovation a missing link?. Journal of Marketing, 62(4): 30–45.
Jin, X., Wang, J., Chen, S. and Wang, T., 2015. A study of the relationship between the knowledge base
and the innovation performance under the organizational slack regulating. Management Decision, 53(1): 2202-2225.
Johne, A. and Davies, R., 2000. Innovation in medium-sized insurance companies: How marketing adds
value. International Journal of Bank Marketing, 18(1): 6–14.
Jiménez-Jiménez, D. and Sanz-Val e, R., 2011. Innovation, organizational learning, and performance.
Journal of Business Research, 64(4): 408-417.
Kiss, J., 2010. The impact of innovation on firm competitiveness – the case of Hungary. Institute of Business Economics.
Kijek, T., 2013. An empirical analysis of the relationship between technological and marketing innovations:
A case of Polish manufacturing firms. Acta Scientiarum Polonorum. Oeconomia, 12(2): 15-25.
Lee, R., Lee, J.-H. and Garret , T. C., 2019. Synergy effects of innovation on firm performance. Journal of
Business Research, 99: 507-515.
Li, Y., Zhao, Y. and Liu, Y., 2006. The relationship between HRM, technology innovation and performance
in China. International Journal of Manpower, 27(7): 679–697.
Lynn, G. and Reil y, R., 2003. Blockbusters: The five keys to developing great new products. Canada: HarperCol ins. 19
Morgan, N. A., Vorhies, D. W. and Mason, C. H., 2009. Market orientation, marketing capabilities, and
firm performance. Strategic Management Journal, 30(8): 909-920.
Nguyen, N. A., Pham, Q. N., Nguyen, D. C. and Nguyen, D. N., 2008. Innovation and Export of Vietnam’s
SME Sector. European Journal of Development Research, 20(2): 262-280.
Nabseth, L., and Ray, G. F., 1974. The diffusion of new industrial processes: An international study. New
York and London: Cambridge University Press.
OECD (World Intellectual Property Organization), 2005. Oslo Manual: Proposed guidelines for
col ecting and interpreting technological innovation data. Paris.
Oke, A., 2007. Innovation types and innovation management practices in service companies. International
Journal of Operations and Production Management, 27(6): 564-587.
Oke, A., Burker, G., Myers, A., 2007. Innovation types and performance in growing UK SMEs.
International Journal of Operations & Production Management, 27(7): 735-753.
Piening, E. P., and Salge, T. O., 2015. Understanding the antecedents, contingencies, and performance
implications of process innovation: A dynamic capabilities perspective. Journal of Product Innovation Management, 32(1): 80-97.
Plessis, M. D., 2007. The role of knowledge management in innovation. Journal of Knowledge Management, 11(4): 20-29.
Peter, W. R., 1999. Product innovation, product-market competition and persistent profitability in the U.S.
pharmaceutical industry. Strategic Management Journal, 20(7): 655–670.
Polder, M., Leeuwen, G. V., Mohnen, P., Raymond, W., 2010. Product, process and organizational
innovation: drivers, complementarity and productivity effects. Maastricht economic and social research
and training centre on innovation and technology.
Praveen, K. S., 1993. Industrial innovation and firm performance: A re-conceptualization and exploratory
structural equation analysis. International Journal of Research in Marketing 10(4): 365–380.
Rosli, M. M., and Sidek, S., 2013. The impact of innovation on the firm performance of smal and medium
manufacturing enterprises: Evidence from Malaysia. Journal of Innovation Management in Smal and Medium Enterprise 2013: 16.
Ramirez, F. J., Parra-Requena, G., Ruiz-Ortega, M. J., Garcia-Vil averde, P. M., 2018. From external
information to marketing innovation: The mediating role of product and organizational innovation.
Journal of Business & Industrial Marketing.
Schumpeter, J., 1939. Business Cycles. McGraw-Hil . New York.
Schmidt, T., and Rammer, C., 2007. Non-technologicaland technological innovation: Strang Bedfel ow?.
ZEW – Centre for European Economic Research Discussion Paper No. 07-052. 20