



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 58759230
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HCM KHOA KINH TẾ
MÔN HỌC: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU BÀI TẬP
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ MUA SẮM ONLINE
GVHD : Th .S Nguyễn Phan Như Ngọc SVTH: 1. Trịnh Ngọc Minh Anh 23132005 2 . Trần Quốc Báu 23132009 3. Đỗ Minh Hoàng 23136032
4. Hoàng Nguyễn Thiên Hương 23136038 5 . Huỳnh Võ Phúc Như 23136075 6 . Nguyễn Thị Thu Thuỳ 23132113
7 . Nguyễn Hoàng Minh Triển 23132125
Mã lớp học : DANA230706
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 0 5 năm 2025 lOMoAR cPSD| 58759230
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ PHẦN NỘI DUNG ĐÓNG HỌ TÊN MSSV TRĂM GÓP ĐÓNG GÓP 2313200 Trịnh Ngọc Minh Anh Chạy SPSS, Phần 4 100% 5 2313200 Trần Quốc Báu Chạy SPSS, Phần 1 100% 9 2313603 Chạy SPSS, Phần 3, Đỗ Minh Hoàng 100% 2 Tổng hợp 2313603
Hoàng Nguyễn Thiên Hương Chạy SPSS, Phần 1 100% 8 2313607 Huỳnh Võ Phúc Như Chạy SPSS, Phần 3 100% 5 2313211 Nguyễn Thị Thu Thuỳ Chạy SPSS, phần 4 100% 3 2313212 Nguyễn Hoàng Minh Triển Chạy SPSS, Phần 2 100% 5 lOMoAR cPSD| 58759230 MỤC LỤC
PHẦN 1: PHÂN TÍCH THỐNG KÊ SUY DIỄN ...................................................... 3
1.1 Kiểm định Chi bình phương (Nominal - Ordinal) .......................................... 3
1.2 Kiểm định ordinal-ordinal................................................................................. 4
1.3 One sample T-Test .............................................................................................. 5
1.4 Kiểm định Independent T-Test .......................................................................... 6
1.5 Kiểm định ANOVA- Oneway ............................................................................ 7
PHẦN 2: KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CRONBACH'S ALPHA ............................. 8
2.1. Kiểm định Cronbach’s Alpha các biến độc lập .............................................. 8
2.2 Kiểm định Cronbach’s Alpha các biến phụ thuộc ........................................ 10
PHẦN 3: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA ........................................... 10
3.1. Phân tích nhân tố đối với các biến độc lập .................................................... 10
3.2. Phân tích nhân tố đối với các biến phụ thuộc ............................................... 14
PHẦN 4: KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU ............... 16
1. Model Summary ................................................................................................. 16
2. ANOVA ................................................................................................................ 16
3. Hệ số hồi quy (Coefficients) ............................................................................... 17
CHẠY LẠI LẦN 2 .................................................................................................. 18
1. Model Summary ................................................................................................. 18
2. ANOVA ................................................................................................................ 18
3. Hệ số hồi quy (Coefficients) ............................................................................... 19
PHẦN 1: PHÂN TÍCH THỐNG KÊ SUY DIỄN
1.1 Kiểm định Chi bình phương (Nominal - Ordinal)
Đặt giả thuyết: Thu nhập hàng tháng và tần suất mua hàng không có quan hệ với nhau.
+H0: Thu nhập hàng tháng và tần suất mua hàng không có quan hệ với nhau.
+H1: Thu nhập hàng tháng và tần suất mua hàng có quan hệ với nhau. lOMoAR cPSD| 58759230
Bảng 1.1 Kiểm định Chi-Square biến “Thu nhập hàng tháng” và “Tần suất” Chi-Square Tests Value df Asymp. Sig. (2-sided) Pearson Chi- 29.751a 4 0,000 Square 30.113 Likelihood Ratio 4 0,000 4 N of Valid Cases 379
Nguồn: Theo kết quả phân tích từ SPSS.
P-Value (0.000) < α (0.05)
=> Bác bỏ H0, chấp nhận H1
Thu nhập hàng tháng và Tần suất mua hàng có quan hệ với nhau.
1.2 Kiểm định ordinal-ordinal
Đặt giả thuyết:
+H0: Thu nhập hàng tháng không có mối quan hệ với mức độ hài lòng của khách hàng.
+H1: Thu nhập hàng tháng có mối quan hệ với mức độ hài lòng của khách hàng.
- Tiến hành kiểm định trên SPSS, ta thu được những bảng sau:
Bảng 1.2 Symmetric Measures Symmetric Measures Value Asymp. Approx Approx. Std. Errora . Tb Sig. Kendall's -0.027 0.045 -0.597 0.551 Ordinal by tau-c Ordinal Gamma -0.042 0.070 -0.597 0.551 N of Valid Cases 379
Nguồn: Theo kết quả phân tích từ SPSS.
- Từ bảng Symmetric Measures, ta có: Sig = 0.551 Mà Sig > α (0,05)
Do đó, ta chấp nhận giả thuyết H0 lOMoAR cPSD| 58759230
Vậy Thu nhập hàng tháng không có mối quan hệ với mức độ hài lòng của khách hàng. 1.3 One sample T-Test
Trung bình tần suất mua hàng của khách hàng có bằng 3 lần/tháng (mức trung bình kỳ vọng) hay không?
Đặt giả thuyết:
+H0: Tần suất mua hàng trung bình = 3 lần/tháng +H1:
Tần suất mua hàng trung bình ≠ 3 lần/tháng
- Tiến hành kiểm định trên SPSS, ta thu được những bảng sau: Bảng
1.3 One-Sample Statistics One-Sample Statistics N Mean Std. Std. Error Deviation Mean tần suất mua 379 2.07 0.720 0.037
Nguồn: Theo kết quả phân tích từ SPSS.
Bảng 1.4 One-Sample Test One-Sample Test Test Value = 500000 t df Sig. (2- Mean 95% Confidence tailed) Difference Interval of the Difference Lower Upper - tần 37 suất 25.16 0.000 -0.931 -1.00 -0.86 mua 8 7
Nguồn: Theo kết quả phân tích từ SPSS. - Từ bảng trên ta có: Sig = 0,000 Mà Sig < α (0,05)
Do đó, ta chấp nhận giả thuyết H1: Tần suất mua hàng trung bình khác 3 lần/tháng. Cụ
thể, tần suất mua hàng trung bình của khách hàng được khảo sát là 2,07 lần/tháng, thấp
hơn mức kỳ vọng 3 lần/tháng. lOMoAR cPSD| 58759230
Ngoài ra, với độ tin cậy 95%, tần suất mua hàng trung bình thực tế nằm trong khoảng
từ 2,00 lần đến 2,14 lần mỗi tháng.
1.4 Kiểm định Independent T-Test
Ở trong phần kiểm định này nhóm lựa chọn hai biến là “giới tính” và “sự hài lòng
của khách hàng khi sử dụng dịch vụ mua sắm trực tiếp” để kiểm tra xem liệu giữa hai
biến này có mối liên hệ với nhau hay không.
+H0: Biến giới tính và sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ mua sắm
trực tuyến không có mối liên hệ với nhau.
+H1: Biến giới tính và sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ mua sắm
trực tuyến có mối liên hệ với nhau
Bảng 1.5 Group Statistics
Nguồn: Theo kết quả phân tích từ SPSS.
Bảng 1.6 Independent Samples Test
Nguồn: Theo kết quả phân tích từ SPSS.
Với giá trị sử dụng trong bài nghiên cứu a=0,05, sau khi chạy kết quả phân tích trên
SPSS nhóm có được giá trị Sig của Levene’s Test bằng 0,661 >0,05 nên ta sẽ xem và
sử dụng kết quả ở giá trị Sig của dòng Equal Variances assumed. Với giá trị T- Test bằng
0,386 > 0,05, vì thế ta không bác bỏ giả thuyết Ho. Từ đó kết luận rằng không có sự
khác biệt có ý nghĩa giữa hai biến giới tính và sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng
dịch vụ mua sắm trực tuyến. lOMoAR cPSD| 58759230
1.5 Kiểm định ANOVA- Oneway
+H0: Không có sự khác biệt giữa các mức thu nhập với sự hài lòng của khách hàng khi
sử dụng dịch vụ mua sắm trực tuyến.
+H1: Có sự khác biệt giữa các mức thu nhập so với sự hài lòng của khách hàng khi sử
dụng dịch vụ mua sắm trực tuyến.
Bảng 1.7 Tests of Homogeneity of Variances
Nguồn: Theo kết quả phân tích từ SPSS. Bảng 1.8 ANOVA
Nguồn: Theo kết quả phân tích từ SPSS.
Với giá trị a=0,05 và giá trị Sig ở Levene’s test sau khi chạy kết quả SPSS thu được là
0,16 thì ta thấy 0,16> 0,05 vì thế ta sẽ sử dụng kết quả thu được từ bảng ANOVA.
Giá trị Sig thu được ở bảng ANOVA là 0,241> 0,05 do đó phương sai các nhóm giá trị
đồng nhất. Vì vậy nhóm kết luận không bác bỏ Ho. Có thể đưa ra nhận xét không có sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê của “Sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ mua
sắm trực tuyến” với các mức thu nhập khác nhau. lOMoAR cPSD| 58759230
PHẦN 2: KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CRONBACH'S ALPHA
2.1. Kiểm định Cronbach’s Alpha các biến độc lập
Bảng 2.1 Kiểm định Cronbach’s Alpha các biến độc lập Biến quan sát Tương quan Trung bình Phương sai biến tổng Cronbach’s
thang đo nếu thang đo nếu Alpha nếu loại loại biến loại biến biến
Thang đo “Bảo mật”: Cronbach’s Alpha = 0.862 BM1 8.032 0.837 11.48 0.677 BM2 8.161 0.821 11.6 7.536 0.719 0.819 BM3 11.52 0.723 7.887 0.819 BM4 11.46 0.722
Thang đo “Thiết kế trang web” : Cronbach’s Alpha = 0.841 TKTW1 0.817 11.75 7.071 0.63 TKTW2 0.809 11.6 7.086 0.65 0.792 TKTW3 11.58 6.276 0.69 0.771 TKTW4 11.58 6.104 0.735
Thang đo “Chất lượng thông tin” : Cronbach’s Alpha = 0.794 CLTT1 11.7 6.457 0.548 0.77 CLTT2 11.51 6.198 0.632 0.73 CLTT3 11.34 6.372 0.579 0.755 CLTT4 11.42 5.709 0.661 0.713
Thang đo “Đặc điểm hàng hóa” : Cronbach’s Alpha = 0.748 lOMoAR cPSD| 58759230 ĐĐHH1 7.87 2.547 0.622 0.607 ĐĐHH2 7.84 3.176 0.515 0.73 ĐĐHH3 7.71 2.793 0.594 0.641
Thang đo “Sự thuận tiện” : Cronbach’s Alpha = 0.828 STT1 7.8 3.372 0.481 0.756 STT2 7.77 3.325 0.476 0.759 STT3 7.85 3.255 0.457 0.773
Nguồn: Theo kết quả phân tích từ SPSS. -
Hệ số độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha của BM bằng 0,862 > 0,6 và các
biếnquan sát đều có tương quan biến - tổng (Corrected Item – Total Correlation) lớn
hơn 0,3. Như vậy thang đo đạt độ tin cậy, các biến quan sát đều có ý nghĩa giải thích tốt cho nhân tố BM. -
Hệ số độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha của TKTW bằng 0,841 > 0,6 và
cácbiến quan sát đều có tương quan biến - tổng (Corrected Item – Total Correlation)
lớn hơn 0,3. Như vậy thang đo đạt độ tin cậy, các biến quan sát đều có ý nghĩa giải thích tốt cho nhân tố TKTW. -
Hệ số độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha của CLTT bằng 0,794 > 0,6 và các
biếnquan sát đều có tương quan biến - tổng (Corrected Item – Total Correlation) lớn
hơn 0,3. Như vậy thang đo đạt độ tin cậy, các biến quan sát đều có ý nghĩa giải thích tốt cho nhân tố CLTT. -
Hệ số độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha của ĐĐHH bằng 0,8 > 0,6 và các
biếnquan sát đều có tương quan biến - tổng (Corrected Item – Total Correlation) lớn
hơn 0,3. Như vậy thang đo đạt độ tin cậy, các biến quan sát đều có ý nghĩa giải thích tốt cho nhân tố ĐĐHH. -
Hệ số độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha của STT bằng 0,841 > 0,6 và các
biếnquan sát đều có tương quan biến - tổng (Corrected Item – Total Correlation) lớn lOMoAR cPSD| 58759230
hơn 0,3. Như vậy thang đo đạt độ tin cậy, các biến quan sát đều có ý nghĩa giải thích tốt cho nhân tố STT.
2.2 Kiểm định Cronbach’s Alpha các biến phụ thuộc
Bảng 2.2 Kiểm định Cronbach’s Alpha các biến phụ thuộc Biến quan sát Tương quan Trung bình Phương sai biến tổng Cronbach’s thang đo nếu thang đo nếu Alpha nếu loại loại biến loại biến biến
Thang đo “Sự hài lòng của khách hàng” : Cronbach’s Alpha = 0.781 SHLCKH1 0.609 8.19 2.618 0.713 SHLCKH2 0.604 8.04 2.797 0.719 SHLCKH3 0.643 7.95 2.503 0.675
Nguồn: Theo kết quả phân tích từ SPSS.
Nhận xét: Hệ số độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha của SHLCKH bằng 0,781 > 0,6
và các biến quan sát đều có tương quan biến - tổng (Corrected Item – Total Correlation)
lớn hơn 0,3. Như vậy thang đo đạt độ tin cậy, các biến quan sát đều có ý nghĩa giải thích tốt cho nhân tố SHLCKH.
PHẦN 3: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA
3.1. Phân tích nhân tố đối với các biến độc lập
Sau khi tiến hành kiểm định Cronbach’s Alpha, các biến được đưa vào phân tích nhân
tố khám phá (EFA) với kết quả như sau:
Bảng 3.1.1 KMO and Barlett’s Test lOMoAR cPSD| 58759230
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu từ SPSS
KMO = 0,944 ( Thỏa điều kiện 0,5 ≤ KMO ≤ 1 ), cho thấy: Dữ liệu thích hợp cho phân
tích nhân tố khám phá EFA. Và các biến quan sát có tương quan với nhau trong các
nhân tố được thể hiện qua hệ số Kiểm định Bartlett's với Sig.(0,000) < 0,05.
Bảng 3.1.2 Total Variance Explained
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu từ SPSS
Bảng tổng phương sai trích cho thấy EFA các biến dừng ở dòng thứ 3 có hệ số
Initial Egenvalues = 1,011 > 1 điều này thể hiện các nhóm được sắp xếp thành 3 nhân
tố riêng biệt và 3 nhân tố này giải thích được 62,318% biến thiên của dữ liệu. lOMoAR cPSD| 58759230
Bảng 3.1.3 Rotated Component Matrix
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu từ SPSS
Sau khi chạy kết quả ma trận lần đầu nhóm thấy biến cltt4 không hiển thị giá trị bởi vì
có giá trị dưới 0.5 do đó nhóm xóa và chạy lại bảng mới
Bảng 3.1.4 Rotated Component Matrix (New) lOMoAR cPSD| 58759230
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu từ SPSS
Kết quả ma trận xoay cho thấy, 17 biến quan sát được phân thành 3 nhân tố, tất cả các
biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố Factor Loading > 0,5 và không còn các biến xấu.
Từ đây mô hình mới cũng được hình thành với 3 nhân tố như sau : - Nhân tố 1 : Gồm
6 biến quan sát của 3 thành phần “Thiết kế web”, “Chất lượng thông tin”, “Đặc điểm hàng hóa”.
tkw 1: “Giao diện trên website được thiết kế đẹp.” tkw
2: “Thông tin trên website được thiết kế đầy đủ.” tkw 3:
“Website sử dụng rất đơn giản.” tkw 4: “Các Thông tin
trên website được sắp xếp tốt.” cltt 1: “Thông tin về sản
phẩm trên website là chính xác” ddhh 1: “Đơn hàng
luôn đáp ứng đủ số lượng sản phẩm” Do đó nhóm đặt
tên cho biến mới là “Chất lượng quá trình đặt hàng ” và ký hiệu là CLQTDH lOMoAR cPSD| 58759230
- Nhân tố 2 : Gồm 7 biến quan sát của 3 thành phần “Chất lượng thông tin”, “Đặc
điểm hàng hóa”, “Sự thuận tiện”.
cltt 2: “Các thông tin về chi phí vận chuyển rất dễ hiểu” cltt 3:
“Thông tin về giao hàng trên website rõ ràng” ddhh 2: “Bao bì của
sản phẩm mang đầy đủ thông tin” ddhh 3: “Hàng hóa đến tay một
cách an toàn.” stt 1: “Website vận hành nhanh, mượt mà.” stt 2:
“Website luôn có sẵn để mua sắm trong thời gian thích hợp.” stt 3:
“Sản phẩm được giao hàng nhanh chóng khi đặt hàng Online.”
Do đó nhóm đặt tên cho biến mới là “Đơn hàng Thuận lợi” và ký hiệu là DHTL
- Nhân tố 3 : Gồm 4 biến quan sát của 1 thành phần “Bảo mật” bm1: “Các website
có hệ thống bảo vệ thông tin cá nhân của khách hàng rất chặt chẽ.” bm2: “Tôi
hài lòng với mức độ bảo mật của website mua sắm.” bm3: “Các website mua
sắm Online có các biện pháp an toàn khi thực hiện giao dịch” bm4: “Các website
mua sắm có quy trình rõ ràng về việc xử lý sự cố bảo mật để bảo vệ quyền lợi của khách hàng.”
Do đó nhóm vẫn giữ tên nhóm là “Bảo mật” ký hiệu là BM
3.2. Phân tích nhân tố đối với các biến phụ thuộc
Thang đo gồm 3 biến quan sát là HL1, HL2, HL3. Các biến đạt độ tin cậy Cronbach’s
Alpha tiếp tục được đưa vào phân tích nhân tố khám phá (EFA). Kết quả sau khi chạy
biến phụ thuộc Sự hài lòng của khách hàng :
Bảng 3.2.1 KMO and Barlett’s Test của các biến phụ thuộc
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu từ SPSS
KMO = 0,701 ( Thỏa điều kiện 0,5 ≤ KMO ≤ 1 ). Các biến quan sát HL1, HL2,
HL3 đạt đủ độ tương quan đảm bảo EFA. Kiểm định Bartlett's với Sig. = 0,000 < 0,05
nên các biến quan sát HL1, HL2, HL3 có tương quan với nhau trong các nhân tố.
Bảng 3.2.2 Total Variance Explained của các biến phụ thuộc lOMoAR cPSD| 58759230
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu từ SPSS
Với giá trị Eigenvalues = 2,086 ( >1 ), phân tích nhân tố đã trích được 1 nhân tố biến
phụ thuộc với tổng phương sai trích là 69,544% > 50% đạt yêu cầu. Việc phân tích đã
cho phép nhóm 3 biến quan sát của biến sự hài lòng khách hàng thành 1 nhóm để đưa vào phân tích hồi quy.
Bảng 3.2.3 Rotated Component Matrix
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu từ SPSS
Kết quả ma trận xoay cho thấy, 3 biến quan sát được phân thành 1 nhân tố, tất
cả các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố Factor Loading > 0,5 và không còn các
biến xấu. Từ đây mô hình mới cũng được hình thành với 1 nhân tố như sau : Nhân tố 4
( Biến phụ thuộc) : Gồm 3 biến quan sát của thành phần “Sự hài lòng khách hàng”.
shlckh1: “Bạn cảm thấy hài lòng sau khi mua sắm trực tuyến” shlckh2: “Bạn
cảm thấy mua sắm trực tuyến phù hợp với bản thân” shlckh3: “Bạn cảm thấy mua sắm
trực tuyến giúp tiếp cận nhiều loại hàng hóa.” Do đó nhóm đặt tên cho biến mới là “Sự
hài lòng của khách hàng” và kí hiệu là HL. lOMoAR cPSD| 58759230
PHẦN 4: KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 1. Model Summary
Bảng 4.1 Kết quả Model Summary
Nguồn: Theo kết quả phân tích từ SPSS.
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy hệ số R^2 =0.671, thể hiện độ tương thích của mô hình là 67.1%.
Điều này cho thấy 67.1% sự thay đổi trong mức độ hài lòng của khách hàng có thể
được giải thích bởi các biến độc lập đưa vào mô hình. 2. ANOVA
Bảng 4.2 Kết quả ANOVA
Nguồn: Theo kết quả phân tích từ SPSS. Giả thuyết:
H0: mô hình không phù hợp Ha: mô hình phù hợp
Vì (sig = 0.001) < 0.05 => Bác bỏ H0 => mô hình phù hợp ở mức ý nghĩa 5% lOMoAR cPSD| 58759230
Mô hình hồi quy có ý nghĩa thống kê, tức là các biến độc lập giải thích được sự biến
thiên của biến phụ thuộc tốt hơn so với mô hình không có biến nào.
3. Hệ số hồi quy (Coefficients)
Bảng 4.3 Kết quả Coefficients
Nguồn: Theo kết quả phân tích từ SPSS.
Chất lượng quá trình đặt hàng:
H0: Chất lượng quá trình đặt hàng không tác động lên sự hài lòng khách hàng
Ha: Chất lượng quá trình đặt hàng tác động lên sự hài lòng khách hàng
Ta có Sig = 0.395 > 0.05 => Bác bỏ Ha
Nhận xét: Chất lượng quá trình đặt hàng không tác động lên sự hài lòng khách hàng
Đơn hàng Thuận lợi:
H0: Đơn hàng Thuận lợi không tác động lên sự hài lòng khách hàng
Ha: Đơn hàng Thuận lợi tác động lên sự hài lòng khách hàng
Ta có Sig = 0.001 < 0.05 => Bác bỏ H0
Nhận xét: Đơn hàng Thuận lợi tác động lên sự hài lòng khách hàng Bảo mật:
H0: Bảo mật không tác động lên sự hài lòng
Ha: Bảo mật tác động lên sự hài lòng lOMoAR cPSD| 58759230
Ta có Sig = 0.006 < 0.05 => Bác bỏ H0
Nhận xét: Bảo mật tác động lên sự hài lòng
Kết luận: Dựa vào kết quả kiểm định cho thấy yếu tố Chất lượng quá trình đặt hàng
không tác động lên yếu tố kết quả học tập nên sẽ loại bỏ yếu tố Chất lượng quá trình
đặt hàng và chạy lại phương trình hồi quy tuyến tính. CHẠY LẠI LẦN 2 1. Model Summary
Bảng 4.4 Kết quả lần 2 Model Summary
Nguồn: Theo kết quả phân tích từ SPSS.
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy hệ số R^2 =0.670, thể hiện độ tương thích của mô hình là 67%.
Điều này cho thấy 67% sự thay đổi trong mức độ hài lòng của khách hàng có thể
được giải thích bởi các biến độc lập đưa vào mô hình. 2. ANOVA
Bảng 4.5 Kết quả lần 2 ANOVA
Nguồn: Theo kết quả phân tích từ SPSS. Giả thuyết: lOMoAR cPSD| 58759230
H0: mô hình không phù hợp Ha: mô hình phù hợp
Vì (sig = 0.001) < 0.05 => Bác bỏ H0 => mô hình phù hợp ở mức ý nghĩa 5%
Mô hình hồi quy có ý nghĩa thống kê, tức là các biến độc lập giải thích được sự biến
thiên của biến phụ thuộc tốt hơn so với mô hình không có biến nào
3. Hệ số hồi quy (Coefficients)
Bảng 4.6 Kết quả lần 2 Coefficients
Nguồn: Theo kết quả phân tích từ SPSS.
Đơn hàng Thuận lợi:
H0: Đơn hàng Thuận lợi không tác động lên sự hài lòng khách hàng
Ha: Đơn hàng Thuận lợi tác động lên sự hài lòng khách hàng
Ta có Sig = 0.001 < 0.05 => Bác bỏ H0
Nhận xét: Đơn hàng Thuận lợi tác động lên sự hài lòng của khách hàng Bảo mật:
H0: Bảo mật không tác động lên sự hài lòng
Ha: Bảo mật tác động lên sự hài lòng
Ta có Sig = 0.001 < 0.05 => Bác bỏ H0
Nhận xét: Bảo mật tác động lên sự hài lòng của khách hàng
Phương trình hồi quy: lOMoAR cPSD| 58759230
KQHT = 0.677 + 0.748*DHTL + 0.111*BM
Nhận xét về phương trình hồi quy: Dựa vào phương trình hồi quy ta thấy các biến
độc lập đơn hàng thuận lợi, bảo mật đều tác động đến biến phụ thuộc là sự hài lòng của
khách hàng, với ý nghĩa cụ thể như sau: khi nhân tố đơn hàng Thuận lợi tăng 1 đơn vị
thì sự hài lòng khách hàng tăng 0.748 đơn vị trong điều kiện các biến còn lại giữ nguyên;
khi nhân tố bảo mật tăng 1 đơn vị thì sự hài lòng khách hàng tăng 0.111 đơn vị và
ngược lại trong điều kiện các biến còn lại giữ nguyên.