0
B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠ ỌC THƯƠNG MI H I
----------
Hà N i,tháng 03 2025 năm
Hc phn
Mã l p h c ph n
Giáo viên hướng dn
Nhóm th c hi n
Đề tài th o lu n
: Phương Pháp Nghiên Cứu
Khoa H c
: 242_SCRE0111_21
: TS. Hoàng Xuân Trung
: 05
: Nghiên c ng c a vi c ứu tác đ
sinh viên tham gia th c t p s m
đố i v i thu nh p sau khi tt
nghip
BÀI TH O LU N
1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự Hạnh phúc do
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
( Lần 1 )
I.Thời gian, địa điểm
- Thời gian: 20:00 - 22:00 ngày 03/03/2025
- Địa điểm: Google Meet
II. Thành viên tham gia
1. Nguy ễn Văn Khánh
2. Chu Minh Khuê
3. Ngô Minh Khuê
4. Nguyễn An Lâm
5. Vũ Phúc Lâm
6. Bùi Phương Linh
7. Chu Khánh Linh
8. Dương Hoàng Mai Linh
9. Lê Th Huy n Linh
10. Nguyn Diu Linh ( Nhóm Trưởng )
III. Nội dung cuộc họp
Nhóm trưởng phổ biến lại nội dung, yêu cầu
Nhóm trưởng phân chia và giao hạn công việc cho mỗi thành viên
IV.Đánh giá chung kết qu cuc hp
- Các thành viên nhi t tình trong quá trình th o lu n và nh n nhi m v
mà nhóm trưởng giao.
03 tháng 03 5 Hà Nội, ngày năm 202
Thư kí Nhóm trưởng
Linh Linh
Dương Hoàng Mai Linh Nguyễn Diệu Linh
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
( Lần 2 )
I.Thời gian, địa điểm
- Thời gian: 20:00-22:00 ngày 07/03/2025
- Địa điểm: Google Meet
II. Thành viên tham gia
1. Nguy ễn Văn Khánh
2. Chu Minh Khuê
3. Ngô Minh Khuê
4. Nguyễn An Lâm
5. Vũ Phúc Lâm
6. Bùi Phương Linh
7. Chu Khánh Linh
8. Dương Hoàng Mai Linh
9. Lê Th Huy n Linh
10. Nguyn Diu Linh ( Nhóm Trưởng )
III. Nội dung cuộc họp
Duyệt bài và thuyết trình thử trên google meet
Đánh giá, nhận xét thành viên trong nhóm
IV.Đánh giá chung kết qu cuc hp
- Các thành viên nhi t tình trong quá trình th o lu n và nh n nhi m v
nhóm trưởng giao.
07 tháng 03 5 Hà Nội, ngày năm 202
Thư kí Nhóm trưởng
Linh Linh
Dương Hoàng Mai Linh Nguyễn Diệu Linh
3
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN TRONG NHÓM
STT
H và tên
MSV
Nhim v
Mức độ đánh
giá th c hi n
Ch
Nhóm
trưởng
Giáo
viên
1
Dương Hoàng
Mai Linh
24D107077
Đi phỏng
vấn, chỉnh
sửa báo cáo
10
2
Nguyễn Diệu
Linh ( NT )
24D107078
Làm nội
dung, viết
báo cáo
10
3
Chu Minh Khuê
24D107074
Thuyết trình
10
4
Nguyên Văn
Khánh
24D120117
Đi phỏng
vn
10
5
Ngô Minh Khuê
24D120069
Đi phỏng
vn, làm
slide
10
6
Nguyễn An Lâm
24D107075
Đi phỏng
vn
9,5
7
Chu Khánh Linh
24D107076
Làm Side
9,5
8
Vũ Phúc Lâm
24D120070
Làm n i
dung, vi t ế
báo cáo
10
9
Bùi Phương
Linh
24D120118
Làm nội
dung, viết
báo cáo,
thuyết trình
10
10
Lê Thị Huyền
Linh
24D120071
Làm nội
dung, viết
báo cáo
10
4
MC L C:
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU ....................................................................................... 6
1.1 Giới thiệu: ................................................................................................... 6
1.1.1. Ý tưởng nghiên cu: ................................................................................. 6
1.1.2. V nghiên cấn đề u: ................................................................................... 6
1.2. Mục đích nghiên cứu: ............................................................................... 6
1.3. M c tiêu nghiên c u: ................................................................................ 6
1.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: .............................................................. 6
1.5. Câu h i nghiên c u: .................................................................................. 6
1.6. Giả thuyết nghiên cứu: ............................................................................. 7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN C U VÊ TÁC
ĐỘ NG C A VI C T P SỆC ĐI THỰ M ĐẾN THU NH P SAU NÀY ...... 7
2.1. KHÁI NI M VÀ VAI TRÒ C A VI C T ỆC ĐI THỰ P TI DOANH
NGHI P: ........................................................................................................... 7
2.1.1. Khái nim .................................................................................................... 7
2.1.2 T m quan tr ng c a vi c th c t p ............................................................... 8
2.2. CÁC NHÂN T NG T I QUÁ TRÌNH TH C T ẢNH HƯỞ P........ 9
2.2.1 Y u t thu c v phía b n thân th c t p sinh ..................................... 9 ế
2.2.1.1 Năng lực bn thân ........................................................................... 9
2.2.1.2 Động lc làm vi c ......................................................................... 10
2.2.1.3 S yêu thích công vi c .................................................................. 11
2.2.2 Y u t thu c v th c t p ........................................................ 11 ế cơ sở
2.2.2.1.Chế độ đãi ngộ .............................................................................. 11
2.2.2.2. Phong cách lãnh đạo .................................................................... 12
2.2.2.3. Điều kin làm vi c ....................................................................... 12
2.2.2.4 Uy tín c th c t p .............................................................. 12 ủa cơ sở
2.2.2.5 Môi trường làm vi c ..................................................................... 13
2.2.3. Y u t thuế c v cơ sở đào tạo ................................................................ 14
2.2.3.1 Chương trình đào tạo ................................................................... 14
2.2.3.2 Chương trình thc tp ................................................................... 15
2.2.3.3 M liên k t giức độ ế ữa nhà trường và cơ sở thc t p ...................... 15
2.2.4 Y u t thu c v gi ng ng dế viên hướ n ..................................................... 16
2.2.4.1 S khích l , sát sao c a gi ảng viên hướng dn ............................. 16
5
2.2.4.2 Phương pháp giảng dy ca giảng viên hướng dn ...................... 16
2.2.4.3 Trình độ chuyên môn c a gi ng d ảng viên hướ n .................... 17
2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CU ...................................................................... 17
2.4. B NG T NG QUAN.............................................................................. 18
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 23
3.1. L a ch ọn phương pháp nghiên cứu: ......................................................... 23
3.2. T ng quan v v nghiên c ấn đề u: ............................................................. 23
3.3. Ti n trình nghiên cế u: ............................................................................... 23
3.4. Công c thu th p d li u: ......................................................................... 23
3.5. Phương pháp thu thập thông tin: .......................................................... 24
3.5.1. Phương pháp thu thập thông tin th c p ................................................. 24
3.5.2. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: .................................................. 24
CHƯƠNG 4: KẾT QU NGHIÊN C U........................................................ 25
4.1.Báo cáo k t qu dành cho sinh viên:ế ......................................................... 25
4.1.2.Các ho ng ngoai khóa t i doanh nghiạt độ p ............................................ 27
4.1.3. ng cẢnh hưở a các ho ng ngo i khóa t i doanh nghiạt độ ệp đi vi thu
nhp ca sinh viên sau khi t t nghi p ................................................................ 31
4.3. Nhận xét đánh giá, so sánh ..................................................................... 37
4.3.1. Phân tích sơ bộ các yếu t chính .............................................................. 37
4.3.2. So sánh v i gi thuy ết ............................................................................... 38
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỊNH HƯỚNG .............................................. 39
5.1 K t luế n ..................................................................................................... 39
5.2 Gi i pháp, nâng cao hi u qu ch ất lượng sinh viên sau t t nghi p: ... 40
5.2.1 Gi i pháp cho phía sinh viên ..................................................................... 40
5.2.2 Gi i pháp t phía nhà trường ................................................................... 41
5.2.3 Gi i pháp t phía doanh nghi p................................................................ 41
PH C L ........................................................................................................... 42
TÀI LI U THAM KH O ................................................................................ 43
LI CẢM ƠN: ................................................................................................... 43
6
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Giới thiệu:
1.1.1. Ý tưởng nghiên cứu:
- Trong b i c nh th trường lao động ngày càng c nh tranh, vi c tham gia th c
tp s m đã trở thành mt yếu t quan trọng đố ới sinh viên, đặi v c bit trong vic
tang cơ hội thu nh p sau khi t t nghi p. Quá trình th c t p không ch giúp sinh
viên được làm quen v ng làm vi c th c t ới môi trườ ế mà còn tích lũy các kĩ năng
ngh nghi p c n thi t, xây d ng các m ế i quan h và có cơ hội được tuyn d ng
vào các công ty l n. Nghiên c u này s t p trung vào vi ệc phân tích tác động
ca vi c sinh viên tham gia th c t p s i v i thu nh p c a h trong nh ng ớm đố
năm đầu sau khi ra trường.
1.1.2. Vấn đề nghiên cứu:
- Vi c tham gia th c t p s m có ảnh hưởng như thế nào đến thu nh p sau khi t t
nghip?
1.2. Mục đích nghiên cứu:
- Xác định và phân tích tác động ca vi c tham gia th c t p s i v ớm đố i thu
nhp ngh nghi p c a sinh viên sau khi t t nghi p t đó nêu nên các kỹ năng
thc t cế n thi t có lế ợi cho sinh viên trước khi bước vào th trường lao động.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu:
- Phân tích ảnh hưởng c a vi c th c t p s i v i thu nh p sau khi t t nghi p ớm đố
- Hiểu rõ hơn về vai trò ca thc tp trong vi c phát tri n ngh nghi ệp và cơ hội
thu nh p dài h n góp ph n nâng cao hi u qu công tác định hướng ngh nghi p
tại các cơ sở giáo d c.
- Khám phá các y u tế tác động khác (như ngành nghề ất lượ, độ dài và ch ng
thc tp) ảnh hưởng đến thu nhp sau này c a sinh viên.
- Các kĩ năng cần thi ng làm vi c ết cho môi trườ
1.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Sinh viên tốt nghiệp trong vòng 2 5 năm qua. -
+ Các công ty và tổ chức đã tiếp nhận sinh viên thực tập.
- Phạm vi nghiên cứu: quanh khu vực Cầu Giấy
1.5. Câu hỏi nghiên cứu:
CH1: Việc tham gia thực tập từ sớm có ảnh hưởng như thế nào đến mức thu
nhập trung bình của sinh viên sau tốt nghiệp?
CH2: Có sự khác biệt về mức thu nhập giữa những sinh viên thực tập sớm và
những sinh viên không thực tập hoặc thực tập muộn?
CH3: Các yếu tố nào trong quá trình thực tập (ngành nghề, công ty, vị trí công
việc, thời gian thực tập) có tác động mạnh mẽ nhất đến thu nhập sau tốt nghiệp?
7
CH4: Các sinh viên thực tập sớm có cơ hội việc làm cao hơn hay không?
1.6. Giả thuyết nghiên cứu:
GT1:. Thực tập sớm giúp sinh viên có thu nhập cao hơn sau khi tốt nghiệp
GT2: Th c t p s ng doanh nghi p ớm giúp sinh viên thích nghi nhanh hơn với môi trườ
GT3: Sinh viên tham gia th c t p s ớm có cơ hội thăng tiến nhanh hơn
GT4: T hực tập sớm giúp sinh viên xây dựng thương hiệu cá nhân và mạng lưới
quan hệ.
GT5: Thực tập sớm ảnh hưởng tích cực đến năng suất làm việc
GT6: Thực tập sớm giúp sinh viên rèn luyện tinh thần trách nhiệm và kỷ luật
trong công việc
GT7: Thực tập sớm giúp sinh viên phát triển khả năng tự học và sáng tạo
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÊ TÁC
ĐỘNG CỦA VIỆC ĐI THỰC TẬP SỚM ĐẾN THU NHẬP SAU NÀY
2.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA VIỆC ĐI THỰC TẬP TẠI DOANH
NGHIỆP:
2.1.1. Khái niệm
Thc tp khái nim quen thu i vộc đố i sinh viên nhà tuyn dụng. Đây
hoạt độ ững năm cuống hc tp, nghiên cu thc hành ca sinh viên vào nh i
ngi trên gh ế nhà trường nhằm nâng cao kĩ năng thc hành, kinh nghi m làm vi c
tăng hội vic làm cho sinh viên. Ngoài ra, vic t mình tri nghim môi
trường th c t ế cũng là một quá trình giúp sinh viên nh n bi t m ế ức độ phù h p c a
công vi i nhu c ng c a b n thân. T u ch nh, ệc đó vớ ầu, định hướ đó những điề
thay đổ ợp cho tương lai.i phù h
Thông thường, một người ti n hành quá trình th c t p s c n làm nh ng công viế c
như:
- Tìm hi u v ho nh, n i quy chung c / t ch cơ chế ạt động, quy đị ủa đơn vị ức/ cơ
quan/ doanh nghi p.
- Th c hi n các tác v hàng ngày c a công vi i s ng d n, quan sát c a ệc dướ hướ
qun lí.
- H tr tham d ự, đóng góp vào những d án, vi c làm c ủa đơn vị ức/ cơ / t ch
quan/ doanh nghi p.
- H c h ỏi và tích lũy kinh nghiệm thc tế (c v kĩ năng cứng và kĩ năng mềm)...
Các lo i hình th c t p
- Th c t p nh n th t bu o m t s ức: Đây là môn bắ ộc trong chương trình đào t
h Đại h c. Sinh viên sọc, Cao đẳng trong nướ được tuy n d o làm ụng đào tạ
8
vic t / t chại đơn vị c/ doanh nghi t nhân viên trong mệp như mộ t khong thi
gian quy đ ốt chương trình họnh ri quay li hoàn thành n c ca mình. Sau giai
đoạn này, sinh viên c n có báo cáo, thu ho g i v ạch để cho nhà trường.
- Th c t ập tích lũy: Sinh viên sẽ tham gia 1 d án c th đúng với s gi làm vi c
tại đơn vị ặc cũng thể/ t chc/ doanh nghip. Ho sinh viên tích lũy đ ti
thiu 320 gi làm vi c th c t t ế ại đơn vị/ t chc/ doanh nghi p.
- Th c t p t t nghi c th c t p kéo dài trong 15 tu n, ch dành ệp: Đây hình th
cho sinh viên năm cuối sắp ra trường. Hình th c th c t p này yêu c ầu cao hơn,
mang tính ch t quy i v i vi c t t nghi p c a sinh viên. Trong quá trình ết định đố
thc tp, sinh viên s i ch là ngườ động hc h i và tìm ki i vi c làm cho ếm cơ hộ
bn thân.
- Th c t p t c t p t i các doanh nghi c ại nước ngoài: Để hội đi thự ệp nướ
ngoài, CV th c t p c a sinh viên c ng r t nhi u yêu c u (v k t qu h c ần đáp ế
tập, năng lự ại khóa,...), vược ngoi ng, thành tích ngo t qua nhng vòng tuyn
chn kh t khe thông qua 2 cách th c là bài lu n và ph ng v n.
2.1.2 Tầm quan trọng của việc thực tập
Cùng v i quá trình n l c h c t p trên gi ảng đường, th i gian th c t p th c s
ý nghĩa, vai trò không nhỏ v i s trưởng thành của sinh viên hội ngh nghi p
sau này.
Nâng cao hoàn thi n k năng mềm: s i h c t ch c các ít trường đạ
chương trình hay bộ năng mềm nhưng còn n năng môn k ng v thuyết. K
mm ch được nâng cao và hoàn thi n d n trong th c ti n cu c s ống. Đương nhiên
c trong môi trườ ạt động làm vic thông qua các ho ng giao tiếp, ng x, thuyết
trình hay làm vi c nhóm trong khi th c t p công s . Sinh viên s d n d n trau d i
rèn luy n, hoàn thi n k m b n thân. Không th ph nh n ngoài k t năng mề ế
qu hc tp, k m s là nhân t quan tr ng không kém giúp sinh viên có năng mề
cơ hội vic làm, phát tri n sau này.
Tri nghi ng làm vi c th c tệm trong môi trườ ế: T năm nhất đế ết năm thứn h
ba đạ ời lượ ảng đười hc. Phn ln th ng hc trên gi ng thi gian sinh viên tiếp
nhn, trau d i ki n th c chuyên ngành. Th c t p là m t b môn (có s tín ch nh t
định) trong chương trình đào tạ ải hoàn thành như mộo sinh viên ph t môn
h c.Th i gian th c t sinh viên tr c ti p áp d ng nh ng ki n ập chính là cơ hội để ế ế
thức trong nhà trường vào môi trườ ột môi trường làm vic thc tin. M ng công
s s r t khác khi ng i trên gh gi ng thu nh n ki n th c. v trí là ế ảng đườ ế
thc tp sinh song sinh viên s ph i hoàn thành công vi c giao phù h p v i ệc đượ
năng lực và yêu cầu hoàn thành như một nhân viên.
9
hộ năng phát trii vic làm kh n: Th i gian th c t p t ại quan, công
sở. Đây chính là thời điểm khi sinh viên đượ ới môi trườc làm quen v ng mi, con
ngư đư i m i công vic mi. M i quan h c m r c bộng, khi năng l n thân
được th hi n qua v trí làm. đương nhiên c gn cng hiến tt ch c ch n s
được đền đáp.
Kết n i lý thuy t v i th c ti ế ễn và định hướng ngh nghi p cho sinh viên: Hot
động th c t p, ki n t p không ch ế cơ hội để sinh viên liên h , áp d ng ki n th c ế
học được vào các tình hung thc tin, còn giúp sinh viên viên cái nhìn
thc t v ngành ngh c, hi u, trách nhiế mình đang theo h ểu rõ hơn các yêu c m
và đặc điể đó, xác đị ốt hơn các điềm công vic. T nh và chun b t u kin cho nó
cũng như điề ập đểu chnh kế hoch hc t phát trin ngh nghip mt cách chính
xác và hi u qu .
Phát tri n b i h ản thân ngườ c. T nh ng tr i nghi m th c t trong quá trình ế
hc t p, ki n t p giúp sinh viên phát tri n b n thân, h ế c cách qu n tr b n thân,
cách đối m t v i áp l ực trong môi trường làm vi c, gi i quy t v ế ấn đề, qun công
vic và th i gian, t n tr nên t tin và chuyên nghi đó, dầ ệp hơn.
M r ng m i quan h i vi c làm cho sinh viên. ạng lướ tăng cường hộ
Thc tp t sinh viên xây dạo cơ hội để ng m i quan h v i các chuyên gia trong
ngành, đồ ềm năng, giúp mở ều cơ hộng nghip nhà tuyn dng ti ra nhi i vic
làm và phát tri n s nghi p sau này.
Có th nói th i gian th c t i h c khá ng n ng i. Ch m t vài tháng song có ý ập đạ
nghĩa quan trọng khi v a giúp sinh viên hoàn thi n k năng, năng lực. Mà còn m
ra cơ hội vic làm sau khi t t nghi p.
2.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUÁ TRÌNH THỰC TẬP
2.2.1 Y u t thu c v phía b n thân th c tế p sinh
2.2.1.1 Năng lực bn thân
Theo McClelland (1973), năng lực là đặc điểm cá nhân hay t p h p các thói quen
to nên hi u qu trong công vi c kh o thêm ệc. Nói cách khác, năng l năng tạ
giá tr kinh t rõ ràng c a m i trong công vi c. M ế ột ngườ ột cách định nghĩa khác,
năng lự năng, tố quan sát được, có được là nhng k cht có th c thông qua kinh
nghim làm vi c, kinh nghi m s ng, hc t p ho c hu n luy n, nh m hoàn thành
các nhi m v qu n m t cách thành công (Spencer & Spencer, 1993;
Jacobs,1989).
Để hi u rõ khái ni ệm năng lực, theo Benjamin Bloom (Mô hình ASK, 1956),năng
lc bao g (A- -Skill) ki n th c ồm thái độ Attitude), năng (S ế
(Knowledge).Theo Turkey & Cofsky (1994), năng lc bao gm 5 thành phn:
kiến thc thô, k m sinh năng chuyên môn, thương hiệu nhân, đặc điể
động làm việc.T nh ng nghiên c ứu trên quan điểm riêng, theo nhóm nghiên
10
cứu, năng lc kh năng định hướng suy nghĩ và thự ụ, được hin nhim v c
và phát tri n thông qua quá trình h c t p và tr i nghi ệm. Năng lực các đặc điểm
tim n bn v c có th b c l trong quá trình làm vi c. ững, tuy nhiên, năng lự
Nói cách khác,năng lự ống như “mộ ảng băng trôi”, bao gc gi t t m 2 phn: phn
ni và ph n chìm.Ph n n i chi m 10% ế 20% - là n n t ng giáo d ục, đào tạo, kinh
nghim, k năng,cảm xúc th nhìn th c thông qua các hình thật,… có thể ấy đượ c
quan sát, ph ng v ấn,đánh giá và theo dõi s sách. Ph n chìm chi m 80% ế 90% -
phong cách duy(Thinking style), đc tính hành vi (Behavioral traits), s
thích ngh nghi p(Occupational interests), s ph p v i công vi c (Job fit),...
còn ti m n, ch cphát hi n phát huy trong quá trình làm vi c t i doanh đượ
nghip
Theo Judge, Erez, Bono & Thoresen (2003), TTS càng có năng lc nh n th c cao,
h càng có s t điều ch nh t t, l c quan, t tin, hi u qu tin tưởng vào quan
ca mình. Tiếp theo, Timothy A. Judge & Charlice Hurst(2007), quan đim cho
rằng, TTS có năng lự ức cao thường đánh giá cácyêu cầc nhn th u công vic mt
cách tích c gi i quyực hơn, khả năng tốt hơn đ ết các yêuc u công vi c m t
cách hi u qu có nhi u ngu n l i, ta có th ực để đầu tư vào HĐTT hơn.Tóm lạ
hiu các nghiên c n gứu trên đưa ra ngắ n i mdướ t nh tin, càng ận định“càng tự
làm tốt”.Nói cách khác, sự t tin này đến t năng lực nh n th c c a TTS. TTS có
năng lự ức chưa tố ạt động nào cũng khó, từ đó dẫn đếc nhn th t s thy ho n s
chánnn khi làm vi c lệc. Ngượ i, v c nhới năng l n thc t t, TTS d dàng lĩnh
hi côngvi c theo s hướng d n c a các anh ch qu n lý, th m chí còn thích thú
vi ho ng tìm tòi, t ạt độ đó hình thành thái độ tích cc (T Th Huy n, 2018)
2.2.1.2 Động lc làm vi c
Theo Guay & c ng s ng l c là nguyên nhân n m sau hành vi c a con (2010), độ
người; s y chúng ta làm không làm (Gredler, Broussard & thúc đẩ
Garrison, 2004).Động lc làm vi c s s n sàng n l c mức độ cao, hướ ng t i
mc tiêuc a t ch u ki ng th ng các nhu c ức, trong đi ện đồ ời đáp u nhân
(Robbins, 1993;được nhc li bi Ramlall, 2004)
Theo Wright (2003), động lc làm vi c hay th c t ập được đo lường bi s c hết
sức để hoàn thành công vi c dù g ặp các khó khăn, sn sàng bắt đầu ngày làm vi c
sm ho c l i mu hoàn thành công vi ng làm vi ộn để ệc, thườ ệc chăm chỉ hơn
người khác cùng công vic, làm vic quên thi gian. Tác gi cũng khẳng
đị nh,tn ti mi quan h t l thun gi ng lữa độ c làm vi a TTS. ệc HĐTT củ
Trong mt nghiên c u m i nh t của Trương Đức Thao (2018), động l c làm vi c
được sinh ra t nhu c u, nhu c u làm xu t hi n m c tiêu bên trong ch th ể, khi đó
độ ng l c làm vi c hiệc đượ u là s khao khát và t nguyn ca ch th trong vic
thc hi n các hành vi nh ằm đạt được m c tiêu c a mình g n li n v i m c tiêu c a
t ch c n 1 trong 2 y u t ch ức. Theo đó, Nguyễn Châu (2018) cũng đ ập đế ế
11
quan ng nh c t kh c b n thân - là 1 ảnh hưở ất đến HĐTT là ý th ẳng định năng lự
trong 5 nhu c u thi t y u c i (Maslow).Trên ti các nghiên c u ế ế ủa con ngườ ền đề
trước đó, nhóm nghiên cứu đưa ra khái niệ ệc. Đó là sựm vềđộng lc làm vi thúc
đẩy n i t ại, khơi dậy định hướng hành độ ủa con người, kích thích con ngườngc i
làm vi c m t cách tích c t và hi u qu n th a mãn m c tiêu ực, năng suấ ả, hướng đế
ca c t ch c và cá nhân cách th u ph ng có th a mãn các ỏa đáng, và, liệ ần thưở
mc tiêu nhân c a TTS hay không? N ếu k v a ọng đó tích cực, HĐTT củ
TTS cũng sẽ ủa HĐTT cũng đượ din ra tích cc.K vng ca TTS v giá tr c c
nhắc đến như một yếu tquan trng trong nghiên cu ca Feldman, D. C., &
Weitz, B. A. (1990). Ph n l u k v ng k th c t p y u t ớn các sinh viên đề ế
đóng góp cao nhất cho vic hc (Karns, 2005) cho s nghip sau này ca h
(Schambach & Dirks, 2002). Các k v , các nghiên ọng này hoàn toàn căn cứ
cứu cũng chỉ ra r ng, sinh viên sau k th c t ập có điểm trung bình (GPA) cao hơn
và có kh năng hoàn thành chương trình hc t p s ớm hơn (Walker, 2011). Nghiên
cu c ra 5 k v ng l n nh t c a sinh a Sudarsan R. & Malini N. (2014)cũng ch
viên vào k th c t p bao g m: (1) các tr m th c t ; (2) ti p thu ki n th c inghi ế ế ế
v công ty; (3) nhìn th y cách áp d ng nh ng gì h h c vào th c t ; (3) xây d ng ế
các m i quan h ; (4) v a h c v a làm (training-on-job). Nói chung, xuyên su t
định hướng ngh nghi p, là kim ch nam cho HĐTT của sinh viên; là động lực để
TTS không ch hoàn thành ho ng th c t p, mà còn ti p t ng d u ạt độ ế ục đi qua nhữ
mc ti p theo cế a s nghi ệp, hướng đến những cơ hộivic làm tốt trong tương lai.
2.2.1.3 S yêu thích công vi c
S yêu thích công việc có liên quan đến s thích c a TTS và m ức đội lòng ca
TTS đố ới sở ảnh hưởng tương đối v thc tp.Th nht, s thích nhân i ln
đến HĐTT củ ết đị ần hăng say, a sinh viên. S thích quy nh s hng thú, tinh th
sáng t o t trong công vi c, t ng m nh m n hi u ập trung cao độ đó tác độ đế
qu công vi c. Th c t ế đã chứng minh, b t c ai cũng sẽ làm vic tốt hơn khi làm
điề u mình thích, b i h ng thú làm vic s giúp TTS tăng tính nhẫn n i và kh
năng tiếp thu ki n th c mế ới.Trong khi đó, công vi c l ại không đạt hi u qu khi ta
làm nh ng vi c k t qu ệc mà mìnhkhông yêu thích, khi không đạt đượ ế như mong
mun l i càng khi n TTS chán n n, m ng l c ế ất độ
2.2.2 Y u t thu c v th c t p ế cơ sở
2.2.2.1.Chế độ đãi ngộ
Chế độ đãi ngộ ếp đến HĐTT (Campbelland Pritchard, 1976; liên quan trc ti
Maier, 1955; Pinder, 2008), đặc bit là ch ế độ lương thưởng.Theo quan điểm ca
Adnan Jawibri (2017), ch b ng ti n th c s ng tích c n ế độ đãi ngộ có tác độ ực đế
hoạt động th c t ập. TTS được tr lương làm việc tốt hơn so vớ ững ngườinh i không
được tr lương (Beard F, Morton L. (1998); Beebe, Blaylock, &Sweetser, 2009).
Nghiên c u c a T Th Huy ra r ng, TTS c m th y thích thú ền (2018) cũng chỉ
12
nhi i v i nh ng công vi c doanh nghi p h tr v i m c ti n ệt tình hơn đố
cao.Ngoài ra, nhi th c t p thông báo r ng, n u TTS k t qu th c t p ều sở ế ế
tt và có nguy n v ng ti p t c làm vi ế ệc sau khi ra trường, h th tr thành nhân
viên chính th ng l TTS ti p t c ph u làm vi c, h c ức. Đây cũng độ ực để ế ấn đấ
hi. Bên c k ng l h i, sinh ho t t p ạnh đó, có thể đến các chương trình, hoạt độ
th được t ch TTS hòa nh p v ng ức trong công ty cũng hội để ới môi trư
làmviệc, thúc đẩy h làm vi c hi u qu hơn
2.2.2.2. Phong cách lãnh đạo
c, cách ti p cPhong cách lãnh đạo là được định nghĩa là phương thứ ế ận để đưa ra
các ch đạo, phương hướ ọi ngường thc hin kế hoch và khuyến khích m i
(Newstrom & Davis, 1993). Hersey & Blanchard (1993) cũng tng phát biu v
phong cách lãnh đạo như mẫu hành vi mà người qun lý dùng trong công vi ệc để
c g ng gây ng t i các ho ng c a c i v nh n th c c i ảnh hưở ạt độ ấp dướ ủa ngườ
khác. Phong cách lãnh đạo còn được Yuki (2010) đề ập đến như quá trình đơn c
giản hóa để cho ngườ ểu đượ m, đ i khác hi c nhng cn phi ng ý vi
làm th g n v i nhi m v o ế nào để ấy. Nói cách khác, phong cách lãnh đ
các s i dây liên k t gi o và c i thông qua các hình th ế ữa nhà lãnh đạ ấp dướ ức như
kim soát, ch đạo các cách thức khác để đng viên c i thấp dướ c hi ntheo
(Miller, Walker & Drummond, 2007). Nói tóm l i, nhóm nghiên c u quan ni m,
phong cách lãnh đạ ống các hành vi để đo lườ ức độo h th ng m s dng kh
năng gây ảnh hưởng đến ngườ ảnh hưởi khác ca nhà qun tr. Vic gây ng
đếnngười khác trong 1 t p th , 1 t ch c ít hay nhi ều cũng tạo ra phong cách lãnh
đạo.
2.2.2.3. Điều kin làm vi c
Nghiên c u c a Lee (2005) ch ra r ằng, điều ki n làm vi c c a TTS (bao g ồm cơ
s v t ch t, máy móc, công c , d ng c h tr côngvi n ho t ệc…) ảnh hưởng đế
độ ng th c tập. Đây là yếu t đầu tiên tác động đến sinh viên khi b u tham gia ắt đầ
vào HĐTT củ ếu điề ệc đầy đủ ện đạa doanh nghip. N u kin làm vi , tin nghi, hi i
s tác độ ằng đượng mnh m lên ý thc ca TTS. TTS cho r c làm vic môi
trườ ng chuyên nghi y thì b n cệp như v ản thân cũng c g ng hết s hoàn ức để
thành nhi m v (T Th Huy a, trong quá trình làm vi c, sinh ền, 2018). Hơn n
viên đượ ện đại cơ bảc tiếp cn biết cách s dng các trang, thiết b hi n trong
văn phòng đ ểu như máy in, máy chiế nâng cao hiu sut làm vic, ti thi u, máy
chấm công, máy scan, máy fax… Đây là những kĩ năng nghề nghi p t i thi u c n
có. Nói tóm l u ki n làm vi c càng tại, điề ốt thì HĐTT diễn ra càng trơn tru
hi uqu
2.2.2.4 Uy tín c th c tủa cơ sở p
Uy tín c th c t p m t trong nh ng y u tủa sở ế được cân nh c k càng khi
sinh viên l a ch n doanh nghi th c t th c t p có uy tín giúp TTS ệp đ ập. Cơ s
13
có cơ hội ti p cế ận môi trường làm vi c chuyên nghi p,có h th ng, t đó, mở rng
các m i quan h ti ềm năng, có cơ hội h c h ỏi, nâng cao trình độ chuyên môn c a
mình. Bên cạnh đó, nó còn đem li những cơ hội ngh nghi p m i và s phát tri n
s nghiệp trong tương lai cho sinh viên. Ngoài ra, uy tín của doanh nghi p không
t nhiên mà có, mà nó ph i tr i qua m t quá trình dài, thông qua tr i nghi m c a
c khách hàng và người lao động trong công ty. Công ty ph ải làm sao để đáp ứng
nhu c u và k v ng c i la n v n hành nh, liên t c thì ủa ngườ o động nhưng vẫ ổn đị
mi tng ngày xây d u tuy n dựng uy tín cũng như thương hi ng c a mình. Do
đó, uy tín tố môi trườt chng t ng làm vi t, hi u su t làm vi c c a công ệc cũng tố
nhân viên, bao g m c TTS càng cao
Trên th c t , có nh ế ững cơ sở th c t p ho ạt đng khá m nh trên các di ễn đàn tuyển
dụng, tuy nhiên, điều đó đôi khi lại phn tác dng. S tuyn dng liên tc v t
TTS cho th y rõ ràng t l ngh vi c cao, t ức là các TTS trước đó không nhận th y
công vi c t này có giá tr v i mình, ho c c m th y ch không ại cơ s ế độ đãi ng
xứng đáng với công s c b ra. Tinh th n c u ti c n kinh nghi a sinh ến “chỉ ệm” củ
viên là r t t th c t p l i d ốt, nhưng cũng không thiếu nhưng cơ sở ụng điều đó để
s ng giá siêu r , chi tr m quá thức lao độ ức đãi ngộ ấp. Đó là những khó khăn
sinh viên khi th c t ập trong cơ sở thi u uy tín d dàng g p ph i, t ế đó mà động
lc làm việc cũng như hiệu qu của HĐTT cũng giảm sút.
2.2.2.5 Môi trường làm vi c
Theo cách ti p cế n th nh ất, “thuật ng môi trường làm việc được s d ụng để
t các điề ện xung quanh, trong đó mộ ệc” (Lê Thịu ki t nhân viên làm vi Vân,
2015). Môi trườ ệc được định nghĩa là những làm vi ng biu hin tâm trng chung
ca m t t ch c, qua s c thái tâm c ủa nhân, được bc l ra ngoài qua giao
tiếp, hành vi ng x giử, thái độ a các nhân vi nhau côngvi c (Armenio
Rego & Miguel Pina E Cunha, 2008). Cũng theo tác giả, môi trườnglàm vic tác
độ ng m n tâm sinh lý cạnh đế a nhân viên, th m chí còn chi phi hành vi c a h .
Nhân viên đượ ột môi trườc làm vic trong m ng tt s to s vui v, lc quan t
đó sẽ nâng cao hiu qu công vic. Bên c i h c h i và phát tri n bạnh đó, cơ hộ n
thân của TTSc đng sâu sắc đến nh n th c c ủa người lao động, khi h th y ti m
năng thăng tiến trong s nghi p, h s làm vi c m t cách có hi u qu hơn bao giờ
hết.
Theo cách ti p c n th ng làm vi n s ế hai, môi trườ ệc cũng thể liên quan đế
tương tác xã hội (social interaction) tại nơi làm vic. Theo Brown & Leigh(1996),
môi trường làm việc cũng được n y sinh qua quan h gi ữa lãnh đạo vi nhân viên,
nhân viên v nhân viên v i công vi c. Nghiên c u ch ra ới nhân viên thái độ
rng, s ng h c a c ng t ấp trên và đng nghiệp có tác đ ới tâm lý an toàn cũng
như HĐTT của TTS (Brown & Leigh, 1996; Jackson và c ng s ự, 2019). Khi được
14
ng h hế t mình, TTS s làm vic vi tâm lý tho i mái và n l c hết mình, t đó
s t o ra giá tr gia tăng cho toàn tổ chc.
T 2 cách ti p c n trên, nhóm nghiên c u nh n thế ấy, môi trường làm vi c có m i
liên quan m t thi t v p. B p b nh ế ới văn hóa doanh nghi ởi văn hóa doanhnghiệ
hưởng m t cách th c t b i ầu không khí tâm cũng như cách con ngư
trong t ch i x v c l i, b c t o ra t h ức đố ới nhau. Ngượ ầu không khí cũng đư
th p.Tng các quy chu n c ủa văn hóa doanh nghiệ đó, nhóm nghiên cứu nhn
thấy, môi trường làm việc lý tưởng tác động t i ho ạt động thc t p. TTS có th
phát huy h t kh ế năng của mình trong môi trường làm vi c phù h ợp và ngược li,
doanh nghi p nh ận được các giá tr t HĐTT của TTS. Vi c xây d ng phát huy
môi trườ thúc đẩng làm vic tt không ch y uy tín ca doanh nghip còn h
tr doanh nghi c ngu n nhân l c ch ng t t. ệp thu hút đượ ất lượ
2.2.3. Yếu tố thuộc về cơ sở đào tạo
sở đào tạo hay nhà trườ ục đạo đứ ng gi vai trò giáo d c giáo dc tri thc
cho sinh viên. TTS được đào tạo càng quy c t ại cơ sở đào to thì càng có tâm th ế
tốt hơn khi bước vào môi trưng thc tp. d như, sinh viên chấp hành đúng
nội quy nhà trường, đi học đủ đúng giờ, to thành thói quen tt, thế s rt
hiếm khi xao nhãng khi làm vi c hay x y ra tình tr n v sạng “đi muộ ớm”. Rodie
& Klein(2000) th a nh n r ng n u m c nh u ki n ế ột sở đào tạo đượ ững điề
thiết yếu s giúp cho sinh viên thê ng l m độ c, trung thành và s đạt kết qu
cao hơn trong hoạt động thc tp. thế, nhóm nghiên cu các yếu t thuc v
cơ sở đào tạo, bao gồm: chương trình đào tạo, chương trình thực tp, mức đ liên
kết giữa nhà trường và các cơ sở doanh nghi p.
2.2.3.1 Chương trình đào tạo
Được định nghĩa là bả ột khoá đào n thiết kế chi tiết quá trình ging dy trong m
to ph n ánh c th m c tiêu, n i dung, c u trúc, trình t cách th c t ch c th c
hin và ki ng gi ng d o và cho ểm tra đánh giá các hoạt độ ạy cho toàn khoá đào t
tng môn h c, ph n h c bài gi ng. Theo m t s nghiên c u, ọc, chương, mụ
chương trình đào to là m t trong s nh ng y u t quan tr ng quy ế ết định đến ch t
lượng nh n th c c a toàn th sinh viên (Athiyaman, 1997).Thông thường, chương
trình đào tạ 1) Khung chươngtrình, bao go bao gm 2 phn chính: ( m các kiến
thc giáo dục đại cương và kiến th c giáo d c chuyên nghi p; (2) K ho ch gi ng ế
dy d ki n theo t ng k h c. Các k ế năng mềm (employability skills) không ch
áp d ng trong công vi c mà còn có th trau d i thông qua tr i nghi m cu c s ng,
tiếp xúc, giao ti p v m lế ới con người. Đây ưu điể n cho TTS khi b c ắt đầu bướ
chân vào k th c t p.
15
2.2.3.2 Chương trình thực tp
b n k ho ch v tiêu chí, th i gian, n c t p; các ế ội dung phương pháp thự
quy định v n i dung, hình th c b n báo cáo th c t ập,cách đánh giá thực t p. Các
thông tin thường được th ng nh t chung cho toàn b nhà trường, không phân bi t
chuyên ngành. B n thông báo v k ho ch th c t p c ng có th coi ế ủa nhà trườ
kim ch nam đầu tiên cho HĐTT ca sinh viên, là cu n c m nang mang theo trong
sut quá trình thc tp. TTS s xây d căn cứ vào thông báo đó đ ng k ho ch ế
thc tp theo mong mu n c a mình, xem li c ki m tra sát sao ệu HĐTT đượ
không, có đượ ận đúng m đầu tư bao nhiêu công sc công nh c không; mình s c
vào đó... Bên cạnh đó, TTS mớ ảnh hưở nđánh giá và trải còn b ng bi các ý kiế i
nghim thc tp c c v thủa các sinh viên đi trư c t áp dế ng của chương trình
thc tp. T đó, các TTS sẽ cái nhìn tng quan v k thc tp nh s c bướ
vào. Nói cách khác, TTS s làm t t khi nh n th u vào (n l c, ki n th c, s ấy đầ ế
trung thành…) củ đầ ằng hay tương đương.Tứa h u ra to ra s công b c là,
chương trình ập đượ thc t c thi t k tế ế t s góp ph n t o ra k t qu u ra c a TTS ế đầ
tốt. Hơn nữ ấy chương trình tha, nếu trong quá trình thc tp, TTS nhn th c tp
phù h p và có giá tr , h s ti c c ng hi n. ếpt ế
2.2.3.3 M liên k t giức độ ế ữa nhà trường và cơ sở thc tp
Ý tưở ữa đạ ệp được đềng liên kết gi i hc doanh nghi xướng bi nhà triết hc
Đức Willhelm Humboldt.Theo LSE (2009), đây đư tương tác, giao c hiu s
dch giữa sở giáo dục đi h c v i các doanh nghiệp để mang l i l i ích cho các
bên. S liên k t này là t t c c ti p hay gián ti p, nhân hay ế các tương tác trự ế ế
không mang tính cá nhân giữa nhà trường và doanh nghi p, nh m mang l i l i ích
cho các bên, bao g m: h p tác trong nghiên c u và phát tri i ển (R&D), trao đổ
nhân s (h c gi , sinh viên chuyên g i hóa k t qu R&D, xây ia), thương mạ ế
dng và ph biến chương trình đào tạ ốt đờo, hc tp su i, phát tri n doanh nghi p
qu n tr u quan ni m, m i liên k t gi ng ị. Theo đó, nhóm nghiên cứ ế ữa nhà trườ
doanh nghi p liên k t ảnh hưởng đến HĐTT của sinh viên. Trong khi đó, s ế
giữa nhà trường và doanh nghi p khi có thêm s tham gia c a TTS lại càng khăng
khít hơn,đây ng c đó, để duy trì h thng thông tin m gia 3 ch th, t
nm b n v ng cắt được tâm tư, nguyệ a sinh viên, t c c i thiừng bướ ện chương
trình đào tạo, chương trình thự ập và môi trườc t ng làm vic ti doanh nghi p. V
lâu dài, HĐTT cũng đượ ện đáng kể góc độc ci thi . vi mô, m liên k t cao ức độ ế
trước h t s gi i quyế ết được khó khăn tìm cơ sở th c t p uy tín cho sinh viên. M c
độ độ đố h p tác t t d n chẫn đế ế đãi ngộ i v i sinh viên th c t p càng tt, trong
khi đó, nhà trường có điều kin h tr , sát sao sinh viên trong quá trình th c t p.
16
2.2.4 Yếu tố thuộc về ảng viên hướng dẫngi
Trong HĐTT của sinh viên, giảng viên hướng dn (GVHD) có vai trò quan tr ng
trong việc hướng dẫn, định hướng cách th c th c t ập cũng như cách trình bày bản
báo cáo th c t p cho sinh viên. Vi c l a ch n tham kh o ý ki n gi ng viên ế
hướng d n s giúp sinh viên có định hướng trong quá trình th c t p. Theo m t s
nghiên c u khác, cho th ng viên là m t trongnh ng tr c t chính trong nhà y, gi
trường (Lê Đức Qu ng & Nguy n Th H ng Y n,2016); ch ế ất lượng đội ngũ giảng
viên y u t quy nh ch ng giáo dế ết đị ất lượ ục (NgôXuân Thành, 2012). Do đó,
năng lực giảng viên đóng vai trò quan trọng trong gingdy và h tr ợ, xây đắp h
tưở ểu đượng cho sinh viên, giúp sinh viên hi c giá tr vàli ích ca vic thc
tp. T đó sẽ làm gia tăng sự thích tc a sinh viên trong quátrình th c t ập, nghĩa
là làm gia tăng động cơ và kiến thc thu nh n c a sinh viên.
Tác gi Ph m Qu c Luy n trong nghiên c u t n ế ứu “Các yế ảnh hưởng đếnqu
HĐTT tố ẩn đầu ra” t nghip ca sinh viên qun tr kinh doanh theo tiếp cn chu
cũng đã chỉ ra, GVHD là y u t gi v trí quan trế ọng cũng nlà yếu t quanh
khăng khít với sinh viên, đồng hành vi sinh viên trong sut quá trình thc
tp.Mọi tác động t phía GVHD s ảnh hưở ếp đếng trc ti n kết qu thc tp ca
sinhviên.
2.2.4.1 S khích l , sát sao c a gi ảng viên hướng dn
S khích l , sát sao c u t ng t a sinh viên. ủa GVHD cũng là yế tác độ ới HĐTT củ
“Whale done!” Ken Blanchard đã nêu ra - Sc mnh ca s khích l ca tác gi
rằng để tăng hiệ u qu công vi ệc cũng như cải thin các m i quan h chúng ta nên
khích l m ọi người. Thay vì t o ranh ng tình hu ng tiêu c c, áp l c làm tinh th n
người khác suy gi m, thì ta nên khích l ệ, động viên con ngưi phát huy kh năng,
ý chí b ng s tích c c trong ngôn t ừ, thái độ, cũng như hành vi. Khi sinh viên
được GVHD ch b o t ận tình, được khích lệ, sinh viên đó sẽ t tin làm vi c, t tin
giao ti i v i GVHD. S khích l , sát sao cho th y s quan tâm c a ếp trao đổ
giáo viên hướ ẫn đế ủa mình, đồ ời cũng khiếng d n sinh viên c ng th n cho sinh viên
luôn có độ ực để ực hơn.ng l n l
2.2.4.2 Phương pháp giảng dy ca giảng viên hướng dn
Theo Ph m Th H ng Th ắm (2018), phương pháp giảng dy ca ging viên
hoạt độ ẫn nhau. Trong đó, ng hc tp ca sinh viên mi quan h ph thuc l
phương pháp giả ảng viên xu ảnh hưởng dy cagi ng ng tích cc ti hot
động hc tp ca sinh viên.Giảng viên có phương pháp ging dy tt, d hi u, d
truyền đạt s khi n sinh viên ti ế ếp thu nhanh hơn hng thú h c t ập hơn. Trong
HĐTT cũng vậy, phương pháp làm việc ca gi ng viên ảnh hưởng l n t i k t qu ế
thc tp c c GVHD mủa sinh viên. Sinh viên đượ t cách khoa hc, hp s
tri nghim thc tp t ng sinh viên chốt hơn nhữ được hướng dn mt cách qua
17
loa, không khoa h c. Nói tóm l c c a gi ng viên t t nh ại, phương pháp làm vi
hưởng tích c c t i k t qu th c t p c a sinh viên. ế
2.2.4.3 Trình độ chuyên môn ca gi ng d n ảng viên hướ
Cũng theo tác giả ến, trình độ Phm Quc Luy chuyên môn ca ging viên có vai
trò ch ch t trong quá trình th c t p c th c hi n t t quá trình ủa sinh viên. Đ
hướng d n sinh viên, gi ng c ần có năng lực chuyên môn cũng như đủ phm cht.
Ging viên có ki n thế c chuyên môn vững vàng cũng như kinh nghim trong th c
tế đủ lâu s ng l i khuyên và rèn luy n k đưa ra nhữ năng chuyên môn cho sinh
viên m t cách t t nh ng viên s ch d a tin c y cho sinh viên ất. Khi đó, giả
mình đang hướ đó, nhóm nghiên c ằng trình động dn. T u thy r chuyên môn
ca gi ng viên quan tr i v i sinh viên.Gi c chuyên ng đố ảng viên năng l
môn, và ph m ch t t t s ng tích c c t i k t qu th c t p c a sinh viên. tác độ ế
2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
- T mô hình nghiên c u nhân t ng t i ho ảnh hưở ạt động thc tp có th th y
rng, trong b i c nh phát tri n kinh t và xã h i hi n nay, ho ng th c t p ế ạt độ
mt quá trình ph c t p ch u ảnh hưởng bi nhiu nhân t . Y u t ch ế quan như
chính bản thân sinh viên tác động mnh m đến vic hoàn thành ho ng th c ạt độ
tập . Đồng th i, các y u t ế khách quan như giảng viên hướ ẫn, cơ sởng d đào tạo
hay cơ sở ập cũng đóng vai trò quan trọ thc t ng trong hoàn thành tt ho ng ạt độ
thc tp c a sinh viên. Hi u và qu n lý hi u qu nh ng y u t này s giúp sinh ế
viên xây d ng m t chi c ho ng hi u qu m b o hoàn thành t t ho t ến lượ ạt độ ả, đả
độ ng th c t có nh ng kinh nghiập để ệm tích lũy sau này.
=> y, hoNhư vậ ạt động thc tp là m t vi c r t quan tr ng trong vi ệc tích lũy
nhng kinh nghi m c ủa sinh viên. Để đạt đượ c hiu qu cao, b n thân TTS c n
phi có nhn thức đúng đắn v mình trong ho t ng th c t p. độ
Bng vi c phân tích mô hình ng c a ho ảnh hưở ạt động thc tp t i thu nh p c a
sinh viên ta có th th c r ng ho ấy đượ ạt độ ập có tác độ ộng đếng thc t ng sâu r n
thu nh p c a sinh viên trên nhi u khía c nh. Th nh t, khi tham gia ho ng ạt độ
thc tp ti các doanh nghiệp, sinh viên tích lũy được kinh nghim th c t , có ế
được tri nghi m th c ti n, s được nhà tuy n d ụng dánh giá cao hơn so với
những người chưa từng đi thự ập, do đó mà học t sn sàng tr m ức lương cao
hơn. Thứ hai, th c t p giúp sinh viên m r ng m ng lưới quan h , xây d ng môi
Hoạt động th c
tp c p a th c t
sinh
Cơ sở thc
Bn thân th c t p sinh
Cơ sở đào tạ o
Giảng viên hướng dn
18
quan h v ng nghi p và nhà tuy n d ng, m ới đồ ra cơ hội vic làm tốt hơn sau
khi ra trường thm chí có th nh c l i m i làm vi c chính th c ngay sau ận đượ
khi th c t p. Th ba, các kĩ năng mềm như giao tiếp, làm vi c nhóm, qu n lý
thời gian... giúp sinh viên thích nghi nhanh hơn với môi trường làm vi c và có
cơ hội thăng tiến cao hơn. Hơn thế na, k năng chuyên môn được rèn luyn
trong quá trình th c t p giúp sinh viên t m nh n công vi c v i m tin đả ức lương
tốt hơn. Ngoài ra, một CV có kinh nghi m th c t p s thu hút nhà tuy n d ng
hơn, giúp sinh viên đàm phán mức lương tốt hơn. Thực tp không ch giúp sinh
viên làm quen v ng làm vi c th c t mà còn là y u t quan tr ng nh ới môi trườ ế ế
hưởng đến mc thu nh p sau này. Nh ng sinh viên t n d ng t ốt cơ hội thc tp
thường có mức lương khởi điểm cao hơn, cơ hội thăng tiế ốt hơn và khản t năng
thành công lớn hơn trong sự nghip.
2.4. BẢNG TỔNG QUAN
STT Tên bài báo/ n ph m/tp
chí(năm)
Tác gi Kết qu nghiên
cu, y u t ế nh
hưởng
Khong
trng
1 Nghiên cứu “Các yếu t nh
hưởng đến qun lý hot
độ ng th c t p t t nghi p c a
sinh viên qu n tr kinh
doanh theo ti p c n chu n ế
đầu ra”
Phm
Quc
Luyến
Mun qu n lý m t
k th c t p hi u
qu, ph i quan tâm
đến các yếu t nh
hưởng đến nó.
Theo đó, nghiên
cu c a tác gi đã
ch ra hai nhóm
yếu t chính nh
hưởng đến qun lý
hoạt động thc tp
tt nghi p. Nhóm
yếu t ch quan
bao g m g m 6
yếu tố: chương
trình đào tạo; ch t
lượng ging d y
các h c ph n
chuyên môn
nghip v ; sinh
viên th c t p;
phương pháp và
hình th ng ức hướ
dn, cách th c
đánh giá kết qu
thc tp t t
nghiệp; đội ngũ
19
giảng viên hướng
dân và ch th
qun lý thc tp.
Nhóm y u t ế
khách quan bao
gm 3 y u tế : các
văn bản, quy chế
quy định v thc
tp t t nghi u ệp; điề
kiện cơ sở vt cht
phc v ho ng ạt độ
thc t p và quan
h gi ữa cơ sở đào
tạo và cơ sở thc
tp
2 Nghiên cứu “Thái độ đối
vi ho ng th c tạt độ p t i
doanh nghi p c a sinh viên
trường Cao đẳng Công
nghip Bắc Ninh” (2018)
T Th
Huyn
Ch ra thc trng
thái độ đối vi
hoạt động thc tp
ti doanh nghi p
ca sinh viên d a
trên 3 m t nh n
thc, cm xúc,
hành động. Kết
qu nghiên cu
cho th y, ph n l n
sinhviên đều có
thái độ tích cc
trong ho ng ạt độ
thc tp. Bên cnh
đó, trong các yếu
t ảnh hưởng đến
thái độ đối vi
hoạt động thc tp,
yếu t ch quan v
sc kh ng l c ỏe, độ
làm vi c và s
hng thú, yêu
thích công vi c r t
ảnh hưởng đến thái
độ ca h. Còn y u ế
t khách quan v
tin h tr tác
độ ng m nh nht
đế n th c t p sinh

Preview text:


B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ----------
BÀI THO LUN Học phần
: Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Mã lớp học phần : 242_SCRE0111_21
Giáo viên hướng dẫn : TS. Hoàng Xuân Trung Nhóm thực hiện : 05 Đề tài thảo luận
: Nghiên cứu tác động của việc
sinh viên tham gia thực tập sớm
đối với thu nhập sau khi tốt nghiệp
Hà Ni,tháng 03 năm 2025 0
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM ( Lần 1 ) I.Thời gian, địa điểm
- Thời gian: 20:00 - 22:00 ngày 03/03/2025 - Địa điểm: Google Meet
II. Thành viên tham gia 1. Nguyễn Văn Khánh 2. Chu Minh Khuê 3. Ngô Minh Khuê 4. Nguyễn An Lâm 5. Vũ Phúc Lâm 6. Bùi Phương Linh 7. Chu Khánh Linh 8. Dương Hoàng Mai Linh 9. Lê Thị Huyền Linh
10. Nguyễn Diệu Linh ( Nhóm Trưởng )
III. Nội dung cuộc họp
• Nhóm trưởng phổ biến lại nội dung, yêu cầu
• Nhóm trưởng phân chia và giao hạn công việc cho mỗi thành viên
IV.Đánh giá chung kết qu cuc hp
- Các thành viên nhiệt tình trong quá trình thảo luận và nhận nhiệm vụ mà nhóm trưởng giao.
Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2025 Thư kí Nhóm trưởng Linh Linh Dương Hoàng Mai Linh Nguyễn Diệu Linh 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM ( Lần 2 ) I.Thời gian, địa điểm
- Thời gian: 20:00-22:00 ngày 07/03/2025 - Địa điểm: Google Meet
II. Thành viên tham gia 1. Nguyễn Văn Khánh 2. Chu Minh Khuê 3. Ngô Minh Khuê 4. Nguyễn An Lâm 5. Vũ Phúc Lâm 6. Bùi Phương Linh 7. Chu Khánh Linh 8. Dương Hoàng Mai Linh 9. Lê Thị Huyền Linh
10. Nguyễn Diệu Linh ( Nhóm Trưởng )
III. Nội dung cuộc họp
• Duyệt bài và thuyết trình thử trên google meet
• Đánh giá, nhận xét thành viên trong nhóm
IV.Đánh giá chung kết qu cuc hp
- Các thành viên nhiệt tình trong quá trình thảo luận và nhận nhiệm vụ mà nhóm trưởng giao.
Hà Nội, ngày 07 tháng 03 năm 2025 Thư kí Nhóm trưởng Linh Linh Dương Hoàng Mai Linh Nguyễn Diệu Linh 2
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN TRONG NHÓM Mức độ đánh giá thực hiện STT Họ và tên MSV Nhiệm vụ Chữ ký Nhóm Giáo trưởng viên Đi phỏng 1 Dương Hoàng vấn, chỉnh 10 Mai Linh 24D107077 sửa báo cáo Nguyễn Diệu Làm nội 2 Linh ( NT ) 24D107078 dung, viết 10 báo cáo 3
Chu Minh Khuê 24D107074 Thuyết trình 10 Đi phỏng 4 Nguyên Văn 24D120117 vấn 10 Khánh Đi phỏng 5
Ngô Minh Khuê 24D120069 vấn, làm 10 slide Nguyễn An Lâm Đi phỏng 6 24D107075 vấn 9,5 Chu Khánh Linh 7 24D107076 Làm Side 9,5 Vũ Phúc Lâm Làm nội 8 24D120070 dung, viết 10 báo cáo Bùi Phương Làm nội 9 Linh 24D120118 dung, viết 10 báo cáo, thuyết trình Lê Thị Huyền Làm nội 10 Linh 24D120071 dung, viết 10 báo cáo 3
MC LC:
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.1 Giới thiệu: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.1.1. Ý tưởng nghiên cu: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.1.2. Vấn đề nghiên cu: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.2. Mục đích nghiên cứu: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.3. Mc tiêu nghiên cu: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.5. Câu hi nghiên cu: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.6. Giả thuyết nghiên cứu: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CU VÊ TÁC
ĐỘNG CA VIỆC ĐI THỰC TP SỚM ĐẾN THU NHP SAU NÀY . . . 7
2.1. KHÁI NIM VÀ VAI TRÒ CA VIỆC ĐI THỰC TP TI DOANH
NGHIP: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
2.1.1. Khái nim . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
2.1.2 Tm quan trng ca vic thc tp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
2.2. CÁC NHÂN T ẢNH HƯỞNG TI QUÁ TRÌNH THC TP. . . . 9
2.2.1 Yếu tố thuộc về phía bản thân thực tập sinh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
2.2.1.1 Năng lực bản thân . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
2.2.1.2 Động lực làm việc . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
2.2.1.3 Sự yêu thích công việc . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
2.2.2 Yếu tố thuộc về cơ sở thực tập . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
2.2.2.1.Chế độ đãi ngộ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
2.2.2.2. Phong cách lãnh đạo . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
2.2.2.3. Điều kiện làm việc . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
2.2.2.4 Uy tín của cơ sở thực tập . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
2.2.2.5 Môi trường làm việc . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
2.2.3. Yếu t thuc v cơ sở đào tạo . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14
2.2.3.1 Chương trình đào tạo . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14
2.2.3.2 Chương trình thực tập . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 15
2.2.3.3 Mức độ liên kết giữa nhà trường và cơ sở thực tập . . . . . . . . . . . 15
2.2.4 Yếu t thuc v ging viên hướng dn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 16
2.2.4.1 Sự khích lệ, sát sao của giảng viên hướng dẫn . . . . . . . . . . . . . . . 16 4
2.2.4.2 Phương pháp giảng dạy của giảng viên hướng dẫn . . . . . . . . . . . 16
2.2.4.3 Trình độ chuyên môn ca giảng viên hướng dn . . . . . . . . . . 17
2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
2.4. BNG TNG QUAN. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 18
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 23
3.1. La chọn phương pháp nghiên cứu: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 23
3.2. Tng quan v vấn đề nghiên cu: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 23
3.3. Tiến trình nghiên cu: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 23
3.4. Công c thu thp d liu: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 23
3.5. Phương pháp thu thập thông tin: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 24
3.5.1. Phương pháp thu thập thông tin th cp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 24
3.5.2. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 24
CHƯƠNG 4: KẾT QU NGHIÊN CU. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 25
4.1.Báo cáo kết qu dành cho sinh viên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 25
4.1.2.Các hoạt động ngoai khóa ti doanh nghip . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 27
4.1.3. Ảnh hưởng ca các hoạt động ngoi khóa ti doanh nghiệp đối vi thu
nhp ca sinh viên sau khi tt nghip . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 31
4.3. Nhận xét đánh giá, so sánh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 37
4.3.1. Phân tích sơ bộ các yếu t chính . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 37
4.3.2. So sánh vi gi thuyết . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 38
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỊNH HƯỚNG . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 39
5.1 Kết lun . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 39
5.2 Gii pháp, nâng cao hiu qu chất lượng sinh viên sau tt nghip: . . 40
5.2.1 Gii pháp cho phía sinh viên . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 40
5.2.2 Gii pháp t phía nhà trường . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 41
5.2.3 Gii pháp t phía doanh nghip. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 41
PH LC . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 42
TÀI LIU THAM KHO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 43
LI CẢM ƠN: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 43 5
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 Giới thiệu:
1.1.1. Ý tưởng nghiên cứu:
- Trong bối cảnh thị trường lao động ngày càng cạnh tranh, việc tham gia thực
tập sớm đã trở thành một yếu tố quan trọng đối với sinh viên, đặc biệt trong việc
tang cơ hội thu nhập sau khi tốt nghiệp. Quá trình thực tập không chỉ giúp sinh
viên được làm quen với môi trường làm việc thực tế mà còn tích lũy các kĩ năng
nghề nghiệp cần thiết, xây dựng các mối quan hệ và có cơ hội được tuyển dụng
vào các công ty lớn. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc phân tích tác động
của việc sinh viên tham gia thực tập sớm đối với thu nhập của họ trong những
năm đầu sau khi ra trường.
1.1.2. Vấn đề nghiên cứu:
- Việc tham gia thực tập sớm có ảnh hưởng như thế nào đến thu nhập sau khi tốt nghiệp?
1.2. Mục đích nghiên cứu:
- Xác định và phân tích tác động của việc tham gia thực tập sớm đối với thu
nhập nghề nghiệp của sinh viên sau khi tốt nghiệp từ đó nêu nên các kỹ năng
thực tế cần thiết có lợi cho sinh viên trước khi bước vào thị trường lao động.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu:
- Phân tích ảnh hưởng của việc thực tập sớm đối với thu nhập sau khi tốt nghiệp
- Hiểu rõ hơn về vai trò của thực tập trong việc phát triển nghề nghiệp và cơ hội
thu nhập dài hạn góp phần nâng cao hiệu quả công tác định hướng nghề nghiệp
tại các cơ sở giáo dục.
- Khám phá các yếu tố tác động khác (như ngành nghề, độ dài và chất lượng
thực tập) ảnh hưởng đến thu nhập sau này của sinh viên.
- Các kĩ năng cần thiết cho môi trường làm việc
1.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Sinh viên tốt nghiệp trong vòng 2-5 năm qua.
+ Các công ty và tổ chức đã tiếp nhận sinh viên thực tập.
- Phạm vi nghiên cứu: quanh khu vực Cầu Giấy
1.5. Câu hỏi nghiên cứu:
CH1: Việc tham gia thực tập từ sớm có ảnh hưởng như thế nào đến mức thu
nhập trung bình của sinh viên sau tốt nghiệp?
CH2: Có sự khác biệt về mức thu nhập giữa những sinh viên thực tập sớm và
những sinh viên không thực tập hoặc thực tập muộn?
CH3: Các yếu tố nào trong quá trình thực tập (ngành nghề, công ty, vị trí công
việc, thời gian thực tập) có tác động mạnh mẽ nhất đến thu nhập sau tốt nghiệp? 6
CH4: Các sinh viên thực tập sớm có cơ hội việc làm cao hơn hay không?
1.6. Giả thuyết nghiên cứu:
GT1:. Thực tập sớm giúp sinh viên có thu nhập cao hơn sau khi tốt nghiệp
GT2: Thực tập sớm giúp sinh viên thích nghi nhanh hơn với môi trường doanh nghiệp
GT3: Sinh viên tham gia thực tập sớm có cơ hội thăng tiến nhanh hơn GT4: T
hực tập sớm giúp sinh viên xây dựng thương hiệu cá nhân và mạng lưới quan hệ.
GT5: Thực tập sớm ảnh hưởng tích cực đến năng suất làm việc
GT6: Thực tập sớm giúp sinh viên rèn luyện tinh thần trách nhiệm và kỷ luật trong công việc
GT7: Thực tập sớm giúp sinh viên phát triển khả năng tự học và sáng tạo
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÊ TÁC
ĐỘNG CỦA VIỆC ĐI THỰC TẬP SỚM ĐẾN THU NHẬP SAU NÀY
2.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA VIỆC ĐI THỰC TẬP TẠI DOANH NGHIỆP: 2.1.1. Khái niệm
Thực tập là khái niệm quen thuộc đối với sinh viên và nhà tuyển dụng. Đây là
hoạt động học tập, nghiên cứu và thực hành của sinh viên vào những năm cuối
ngồi trên ghế nhà trường nhằm nâng cao kĩ năng thực hành, kinh nghiệm làm việc
và tăng cơ hội việc làm cho sinh viên. Ngoài ra, việc tự mình trải nghiệm môi
trường thực tế cũng là một quá trình giúp sinh viên nhận biết mức độ phù hợp của
công việc đó với nhu cầu, định hướng của bản thân. Từ đó có những điều chỉnh,
thay đổi phù hợp cho tương lai.
Thông thường, một người tiến hành quá trình thực tập sẽ cần làm những công việc như:
- Tìm hiểu về cơ chế hoạt động, quy định, nội quy chung của đơn vị/ tổ chức/ cơ quan/ doanh nghiệp.
- Thực hiện các tác vụ hàng ngày của công việc dưới sự hướng dẫn, quan sát của quản lí.
- Hỗ trợ và tham dự, đóng góp vào những dự án, việc làm của đơn vị/ tổ chức/ cơ quan/ doanh nghiệp.
- Học hỏi và tích lũy kinh nghiệm thực tế (cả về kĩ năng cứng và kĩ năng mềm). .
Các loại hình thực tập
- Thực tập nhận thức: Đây là môn bắt buộc trong chương trình đào tạo ở một số
hệ Đại học, Cao đẳng trong nước. Sinh viên sẽ được tuyển dụng đào tạo và làm 7
việc tại đơn vị/ tổ chức/ doanh nghiệp như một nhân viên trong một khoảng thời
gian quy định rồi quay lại hoàn thành nốt chương trình học của mình. Sau giai
đoạn này, sinh viên cần có báo cáo, thu hoạch để gửi về cho nhà trường.
- Thực tập tích lũy: Sinh viên sẽ tham gia 1 dự án cụ thể đúng với số giờ làm việc
tại đơn vị/ tổ chức/ doanh nghiệp. Hoặc cũng có thể là sinh viên tích lũy đủ tối
thiểu 320 giờ làm việc thực tế tại đơn vị/ tổ chức/ doanh nghiệp.
- Thực tập tốt nghiệp: Đây là hình thức thực tập kéo dài trong 15 tuần, chỉ dành
cho sinh viên năm cuối sắp ra trường. Hình thức thực tập này có yêu cầu cao hơn,
mang tính chất quyết định đối với việc tốt nghiệp của sinh viên. Trong quá trình
thực tập, sinh viên sẽ là người chủ động học hỏi và tìm kiếm cơ hội việc làm cho bản thân.
- Thực tập tại nước ngoài: Để có cơ hội đi thực tập tại các doanh nghiệp nước
ngoài, CV thực tập của sinh viên cần đáp ứng rất nhiều yêu cầu (về kết quả học
tập, năng lực ngoại ngữ, thành tích ngoại khóa,...), vượt qua những vòng tuyển
chọn khắt khe thông qua 2 cách thức là bài luận và phỏng vấn.
2.1.2 Tầm quan trọng của việc thực tập
Cùng với quá trình nỗ lực học tập trên giảng đường, thời gian thực tập thực sự có
ý nghĩa, vai trò không nhỏ với sự trưởng thành của sinh viên và cơ hội nghề nghiệp sau này.
Nâng cao và hoàn thin k năng mềm: dù số ít trường đại học có tổ chức các
chương trình hay bộ môn kỹ năng mềm nhưng còn nặng về lý thuyết. Kỹ năng
mềm chỉ được nâng cao và hoàn thiện dần trong thực tiễn cuộc sống. Đương nhiên
cả trong môi trường làm việc thông qua các hoạt động giao tiếp, ứng xử, thuyết
trình hay làm việc nhóm trong khi thực tập công sở. Sinh viên sẽ dần dần trau dồi
và rèn luyện, hoàn thiện kỹ năng mềm bản thân. Không thể phủ nhận ngoài kết
quả học tập, kỹ năng mềm sẽ là nhân tố quan trọng không kém giúp sinh viên có
cơ hội việc làm, phát triển sau này.
Tri nghiệm trong môi trường làm vic thc tế: Từ năm nhất đến hết năm thứ
ba đại học. Phần lớn thời lượng học trên giảng đường là thời gian sinh viên tiếp
nhận, trau dồi kiền thức chuyên ngành. Thực tập là một bộ môn (có số tín chỉ nhất
định) trong chương trình đào tạo mà sinh viên phải hoàn thành như một môn
học.Thời gian thực tập chính là cơ hội để sinh viên trực tiếp áp dụng những kiến
thức trong nhà trường vào môi trường làm việc thực tiễn. Một môi trường công
sở sẽ rất khác khi ngồi trên ghế giảng đường thu nhận kiến thức. Dù ở vị trí là
thực tập sinh song sinh viên sẽ phải hoàn thành công việc được giao phù hợp với
năng lực và yêu cầu hoàn thành như một nhân viên. 8
Cơ hội vic làm và kh năng phát triển: Thời gian thực tập tại cơ quan, công
sở. Đây chính là thời điểm khi sinh viên được làm quen với môi trường mới, con
người mới và công việc mới. Mối quan hệ được mở rộng, khi năng lực bản thân
được thể hiện qua vị trí làm. Và đương nhiên cố gắn cống hiến tốt chắc chắn sẽ được đền đáp.
Kết ni lý thuyết vi thc tiễn và định hướng ngh nghip cho sinh viên: Hoạt
động thực tập, kiến tập không chỉ là cơ hội để sinh viên liên hệ, áp dụng kiến thức
học được vào các tình huống thực tiễn, mà còn giúp sinh viên viên có cái nhìn
thực tế về ngành nghề mình đang theo học, hiểu rõ hơn các yêu cầu, trách nhiệm
và đặc điểm công việc. Từ đó, xác định và chuẩn bị tốt hơn các điều kiện cho nó
cũng như điều chỉnh kế hoạch học tập để phát triển nghề nghiệp một cách chính xác và hiệu quả.
Phát trin bản thân người hc. Từ những trải nghiệm thực tế trong quá trình
hực tập, kiến tập giúp sinh viên phát triển bản thân, học cách quản trị bản thân,
cách đối mặt với áp lực trong môi trường làm việc, giải quyết vấn đề, quản lý công
việc và thời gian, từ đó, dần trở nên tự tin và chuyên nghiệp hơn.
M rng mạng lưới quan h và tăng cường cơ hội vic làm cho sinh viên.
Thực tập tạo cơ hội để sinh viên xây dựng mối quan hệ với các chuyên gia trong
ngành, đồng nghiệp và nhà tuyển dụng tiềm năng, giúp mở ra nhiều cơ hội việc
làm và phát triển sự nghiệp sau này.
Có thể nói thời gian thực tập đại học khá ngắn ngủi. Chỉ một vài tháng song có ý
nghĩa quan trọng khi vừa giúp sinh viên hoàn thiện kỹ năng, năng lực. Mà còn mở
ra cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp.
2.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUÁ TRÌNH THỰC TẬP
2.2.1 Yếu t thuc v phía bn thân thc tp sinh
2.2.1.1 Năng lực bn thân
Theo McClelland (1973), năng lực là đặc điểm cá nhân hay tập hợp các thói quen
tạo nên hiệu quả trong công việc. Nói cách khác, năng lực là khả năng tạo thêm
giá trị kinh tế rõ ràng của một người trong công việc. Một cách định nghĩa khác,
năng lực là những kỹ năng, tố chất có thể quan sát được, có được thông qua kinh
nghiệm làm việc, kinh nghiệm sống, học tập hoặc huấn luyện, nhằm hoàn thành
các nhiệm vụ quản lý một cách thành công (Spencer & Spencer, 1993; Jacobs,1989).
Để hiểu rõ khái niệm năng lực, theo Benjamin Bloom (Mô hình ASK, 1956),năng
lực bao gồm thái độ (A-Attitude), kĩ năng (S-Skill) và kiến thức
(Knowledge).Theo Turkey & Cofsky (1994), năng lực bao gồm 5 thành phần:
kiến thức thô, kỹ năng chuyên môn, thương hiệu cá nhân, đặc điểm sinh lý và
động cơ làm việc.Từ những nghiên cứu trên và quan điểm riêng, theo nhóm nghiên 9
cứu, năng lực là khả năng định hướng suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ, có được
và phát triển thông qua quá trình học tập và trải nghiệm. Năng lực là các đặc điểm
tiềm ẩn và bền vững, tuy nhiên, năng lực có thể bộc lộ trong quá trình làm việc.
Nói cách khác,năng lực giống như “một tảng băng trôi”, bao gồm 2 phần: phần
nổi và phần chìm.Phần nổi chiếm 10% – 20% - là nền tảng giáo dục, đào tạo, kinh
nghiệm, kỹ năng,cảm xúc thật,… có thể nhìn thấy được thông qua các hình thức
quan sát, phỏng vấn,đánh giá và theo dõi sổ sách. Phần chìm chiếm 80% – 90% -
là phong cách tư duy(Thinking style), đặc tính hành vi (Behavioral traits), sở
thích nghề nghiệp(Occupational interests), sự phù hợp với công việc (Job fit),. .
còn tiềm ẩn, chỉ đượcphát hiện và phát huy trong quá trình làm việc tại doanh nghiệp
Theo Judge, Erez, Bono & Thoresen (2003), TTS càng có năng lực nhận thức cao,
họ càng có sự tự điều chỉnh tốt, lạc quan, tự tin, hiệu quả và tin tưởng vào cơ quan
của mình. Tiếp theo, Timothy A. Judge & Charlice Hurst(2007), quan điểm cho
rằng, TTS có năng lực nhận thức cao thường đánh giá cácyêu cầu công việc một
cách tích cực hơn, có khả năng tốt hơn để giải quyết các yêucầu công việc một
cách hiệu quả và có nhiều nguồn lực để đầu tư vào HĐTT hơn.Tóm lại, ta có thể
hiểu các nghiên cứu trên đưa ra ngắn gọn dưới một nhận định“càng tự tin, càng
làm tốt”.Nói cách khác, sự tự tin này đến từ năng lực nhận thức của TTS. TTS có
năng lực nhận thức chưa tốt sẽ thấy hoạt động nào cũng khó, từ đó dẫn đến sự
chánnản khi làm việc. Ngược lại, với năng lực nhận thức tốt, TTS dễ dàng lĩnh
hội côngviệc theo sự hướng dẫn của các anh chị quản lý, thậm chí còn thích thú
với hoạt động tìm tòi, từ đó hình thành thái độ tích cực (Tạ Thị Huyền, 2018)
2.2.1.2 Động lc làm vic
Theo Guay & cộng sự (2010), động lực là nguyên nhân nằm sau hành vi của con
người; là sự thúc đẩy chúng ta làm gì và không làm gì (Gredler, Broussard &
Garrison, 2004).Động lực làm việc là sự sẵn sàng nỗ lực ở mức độ cao, hướng tới
mục tiêucủa tổ chức, trong điều kiện đồng thời đáp ứng các nhu cầu cá nhân
(Robbins, 1993;được nhắc lại bởi Ramlall, 2004)
Theo Wright (2003), động lực làm việc hay thực tập được đo lường bởi sự cố hết
sức để hoàn thành công việc dù gặp các khó khăn, sẵn sàng bắt đầu ngày làm việc
sớm hoặc ở lại muộn để hoàn thành công việc, thường làm việc chăm chỉ hơn
người khác có cùng công việc, làm việc quên thời gian. Tác giả cũng khẳng
định,tồn tại mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa động lực làm việc và HĐTT của TTS.
Trong một nghiên cứu mới nhất của Trương Đức Thao (2018), động lực làm việc
được sinh ra từ nhu cầu, nhu cầu làm xuất hiện mục tiêu bên trong chủ thể, khi đó
động lực làm việc được hiểu là sự khao khát và tự nguyện của chủ thể trong việc
thực hiện các hành vi nhằm đạt được mục tiêu của mình gắn liền với mục tiêu của
tổ chức. Theo đó, Nguyễn Bá Châu (2018) cũng đề cập đến 1 trong 2 yếu tố chủ 10
quan ảnh hưởng nhất đến HĐTT là ý thức tự khẳng định năng lực bản thân - là 1
trong 5 nhu cầu thiết yếu của con người (Maslow).Trên tiền đề các nghiên cứu
trước đó, nhóm nghiên cứu đưa ra khái niệm vềđộng lực làm việc. Đó là sự thúc
đẩy nội tại, khơi dậy và định hướng hành độngcủa con người, kích thích con người
làm việc một cách tích cực, năng suất và hiệu quả, hướng đến thỏa mãn mục tiêu
của cả tổ chức và cá nhân cách thỏa đáng, và, liệu phần thưởng có thỏa mãn các
mục tiêu cá nhân của TTS hay không? Nếu kỳ vọng đó là tích cực, HĐTT của
TTS cũng sẽ diễn ra tích cực.Kỳ vọng của TTS về giá trị của HĐTT cũng được
nhắc đến như một yếu tốquan trọng trong nghiên cứu của Feldman, D. C., &
Weitz, B. A. (1990). Phần lớn các sinh viên đều kỳ vọng kỳ thực tập là yếu tố
đóng góp cao nhất cho việc học (Karns, 2005) và cho sự nghiệp sau này của họ
(Schambach & Dirks, 2002). Các kỳ vọng này hoàn toàn có căn cứ, các nghiên
cứu cũng chỉ ra rằng, sinh viên sau kỳ thực tập có điểm trung bình (GPA) cao hơn
và có khả năng hoàn thành chương trình học tập sớm hơn (Walker, 2011). Nghiên
cứu của Sudarsan R. & Malini N. (2014)cũng chỉ ra 5 kỳ vọng lớn nhất của sinh
viên vào kỳ thực tập bao gồm: (1) các trảinghiệm thực tế; (2) tiếp thu kiến thức
về công ty; (3) nhìn thấy cách áp dụng những gì họ học vào thực tế; (3) xây dựng
các mối quan hệ; (4) vừa học vừa làm (training-on-job). Nói chung, xuyên suốt
định hướng nghề nghiệp, là kim chỉ nam cho HĐTT của sinh viên; là động lực để
TTS không chỉ hoàn thành hoạt động thực tập, mà còn tiếp tục đi qua những dấu
mốc tiếp theo của sự nghiệp, hướng đến những cơ hộiviệc làm tốt trong tương lai.
2.2.1.3 S yêu thích công vic
Sự yêu thích công việc có liên quan đến sở thích của TTS và mức độ hài lòng của
TTS đối với cơ sở thực tập.Thứ nhất, sở thích cá nhân ảnh hưởng tương đối lớn
đến HĐTT của sinh viên. Sở thích quyết định sự hứng thú, tinh thần hăng say,
sáng tạo và tập trung cao độ trong công việc, từ đó tác động mạnh mẽ đến hiệu
quả công việc. Thực tế đã chứng minh, bất cứ ai cũng sẽ làm việc tốt hơn khi làm
điều mình thích, bởi hứng thú làm việc sẽ giúp TTS tăng tính nhẫn nại và khả
năng tiếp thu kiến thức mới.Trong khi đó, công việc lại không đạt hiệu quả khi ta
làm những việc mà mìnhkhông yêu thích, khi không đạt được kết quả như mong
muốn lại càng khiến TTS chán nản, mất động lực
2.2.2 Yếu t thuc v cơ sở thc tp
2.2.2.1.Ch
ế độ đãi ngộ
Chế độ đãi ngộ liên quan trực tiếp đến HĐTT (Campbelland Pritchard, 1976;
Maier, 1955; Pinder, 2008), đặc biệt là chế độ lương thưởng.Theo quan điểm của
Adnan Jawibri (2017), chế độ đãi ngộ bằng tiền thực sự có tác động tích cực đến
hoạt động thực tập. TTS được trả lương làm việc tốt hơn so vớinhững người không
được trả lương (Beard F, Morton L. (1998); Beebe, Blaylock, &Sweetser, 2009).
Nghiên cứu của Tạ Thị Huyền (2018) cũng chỉ ra rằng, TTS cảm thấy thích thú 11
và nhiệt tình hơn đối với những công việc mà doanh nghiệp hỗ trợ với mức tiền
cao.Ngoài ra, nhiều cơ sở thực tập thông báo rằng, nếu TTS có kết quả thực tập
tốt và có nguyện vọng tiếp tục làm việc sau khi ra trường, họ có thể trở thành nhân
viên chính thức. Đây cũng là động lực để TTS tiếp tục phấn đấu làm việc, học
hỏi. Bên cạnh đó, có thể kể đến các chương trình, hoạt động lễ hội, sinh hoạt tập
thể được tổ chức trong công ty cũng là cơ hội để TTS hòa nhập với môi trường
làmviệc, thúc đẩy họ làm việc hiệu quả hơn
2.2.2.2. Phong cách lãnh đạo
Phong cách lãnh đạo là được định nghĩa là phương thức, cách tiếp cận để đưa ra
các chỉ đạo, phương hướng thực hiện kế hoạch và khuyến khích mọi người
(Newstrom & Davis, 1993). Hersey & Blanchard (1993) cũng từng phát biểu về
phong cách lãnh đạo như mẫu hành vi mà người quản lý dùng trong công việc để
cố gắng gây ảnh hưởng tới các hoạt động của cấp dưới về nhận thực của người
khác. Phong cách lãnh đạo còn được Yuki (2010) đề cập đến như quá trình đơn
giản hóa để cho người khác hiểu được những gì cần phải làm, đồng ý với nó là
làm thế nào để gắn bó với nhiệm vụ ấy. Nói cách khác, phong cách lãnh đạo là
các sợi dây liên kết giữa nhà lãnh đạo và cấp dưới thông qua các hình thức như
kiểm soát, chỉ đạo và các cách thức khác để động viên cấp dưới thực hiệntheo
(Miller, Walker & Drummond, 2007). Nói tóm lại, nhóm nghiên cứu quan niệm,
phong cách lãnh đạo là hệ thống các hành vi để đo lường mức độ sử dụng khả
năng gây ảnh hưởng đến người khác của nhà quản trị. Việc gây ảnh hưởng
đếnngười khác trong 1 tập thể, 1 tổ chức ít hay nhiều cũng tạo ra phong cách lãnh đạo.
2.2.2.3. Điều kin làm vic
Nghiên cứu của Lee (2005) chỉ ra rằng, điều kiện làm việc của TTS (bao gồm cơ
sở vật chất, máy móc, công cụ, dụng cụ hỗ trợ côngviệc…) ảnh hưởng đến hoạt
động thực tập. Đây là yếu tố đầu tiên tác động đến sinh viên khi bắt đầu tham gia
vào HĐTT của doanh nghiệp. Nếu điều kiện làm việc đầy đủ, tiện nghi, hiện đại
sẽ tác động mạnh mẽ lên ý thức của TTS. TTS cho rằng được làm việc ở môi
trường chuyên nghiệp như vậy thì bản thân cũng cần cố gắng hết sức để hoàn
thành nhiệm vụ (Tạ Thị Huyền, 2018). Hơn nữa, trong quá trình làm việc, sinh
viên được tiếp cận và biết cách sử dụng các trang, thiết bị hiện đại cơ bản trong
văn phòng để nâng cao hiệu suất làm việc, tối thiểu như máy in, máy chiếu, máy
chấm công, máy scan, máy fax… Đây là những kĩ năng nghề nghiệp tối thiểu cần
có. Nói tóm lại, điều kiện làm việc càng tốt thì HĐTT diễn ra càng trơn tru và hiệuquả
2.2.2.4 Uy tín của cơ sở thc tp
Uy tín của cơ sở thực tập là một trong những yếu tố được cân nhắc kỹ càng khi
sinh viên lựa chọn doanh nghiệp để thực tập. Cơ sở thực tập có uy tín giúp TTS 12
có cơ hội tiếp cận môi trường làm việc chuyên nghiệp,có hệ thống, từ đó, mở rộng
các mối quan hệ tiềm năng, có cơ hội học hỏi, nâng cao trình độ chuyên môn của
mình. Bên cạnh đó, nó còn đem lại những cơ hội nghề nghiệp mới và sự phát triển
sự nghiệp trong tương lai cho sinh viên. Ngoài ra, uy tín của doanh nghiệp không
tự nhiên mà có, mà nó phải trải qua một quá trình dài, thông qua trải nghiệm của
cả khách hàng và người lao động trong công ty. Công ty phải làm sao để đáp ứng
nhu cầu và kỳ vọng của người lao động nhưng vẫn vận hành ổn định, liên tục thì
mới từng ngày xây dựng uy tín cũng như thương hiệu tuyển dụng của mình. Do
đó, uy tín tốt chứng tỏ môi trường làm việc cũng tốt, hiệu suất làm việc của công
nhân viên, bao gồm cả TTS càng cao
Trên thực tế, có những cơ sở thực tập hoạt động khá mạnh trên các diễn đàn tuyển
dụng, tuy nhiên, điều đó đôi khi lại phản tác dụng. Sự tuyển dụng liên tục vị trí
TTS cho thấy rõ ràng tỷ lệ nghỉ việc cao, tức là các TTS trước đó không nhận thấy
công việc tại cơ sở này có giá trị với mình, hoặc cảm thấy chế độ đãi ngộ không
xứng đáng với công sức bỏ ra. Tinh thần cầu tiến “chỉ cần kinh nghiệm” của sinh
viên là rất tốt, nhưng cũng không thiếu nhưng cơ sở thực tập lợi dụng điều đó để
có sức lao động giá siêu rẻ, chi trả mức đãi ngộ quá thấp. Đó là những khó khăn
mà sinh viên khi thực tập trong cơ sở thiếu uy tín dễ dàng gặp phải, từ đó mà động
lực làm việc cũng như hiệu quả của HĐTT cũng giảm sút.
2.2.2.5 Môi trường làm vic
Theo cách tiếp cận thứ nhất, “thuật ngữ môi trường làm việc được sử dụng để mô
tả các điều kiện xung quanh, trong đó một nhân viên làm việc” (Lê Thị Vân,
2015). Môi trường làm việc được định nghĩa là những biểu hiện tâm trạng chung
của một tổ chức, qua sắc thái tâm lý của cá nhân, được bộc lộ ra ngoài qua giao
tiếp, hành vi ứng xử, thái độ giữa các cá nhân với nhau và côngviệc (Armenio
Rego & Miguel Pina E Cunha, 2008). Cũng theo tác giả, môi trườnglàm việc tác
động mạnh đến tâm sinh lý của nhân viên, thậm chí còn chi phối hành vi của họ.
Nhân viên được làm việc trong một môi trường tốt sẽ tạo sự vui vẻ, lạc quan từ
đó sẽ nâng cao hiệu quả công việc. Bên cạnh đó, cơ hội học hỏi và phát triển bản
thân của TTS tác động sâu sắc đến nhận thức của người lao động, khi họ thấy tiềm
năng thăng tiến trong sự nghiệp, họ sẽ làm việc một cách có hiệu quả hơn bao giờ hết.
Theo cách tiếp cận thứ hai, môi trường làm việc cũng có thể liên quan đến sự
tương tác xã hội (social interaction) tại nơi làm việc. Theo Brown & Leigh(1996),
môi trường làm việc cũng được nảy sinh qua quan hệ giữa lãnh đạo với nhân viên,
nhân viên với nhân viên và thái độ nhân viên với công việc. Nghiên cứu chỉ ra
rằng, sự ủng hộ của cấp trên và đồng nghiệp có tác động tới tâm lý an toàn cũng
như HĐTT của TTS (Brown & Leigh, 1996; Jackson và cộng sự, 2019). Khi được 13
ủng hộ hết mình, TTS sẽ làm việc với tâm lý thoải mái và nỗ lực hết mình, từ đó
sẽ tạo ra giá trị gia tăng cho toàn tổ chức.
Từ 2 cách tiếp cận trên, nhóm nghiên cứu nhận thấy, môi trường làm việc có mối
liên quan mật thiết với văn hóa doanh nghiệp. Bởi văn hóa doanhnghiệp bị ảnh
hưởng một cách vô thức từ bầu không khí tâm lý cũng như cách mà con người
trong tổ chức đối xử với nhau. Ngược lại, bầu không khí cũng được tạo ra từ hệ
thống các quy chuẩn của văn hóa doanh nghiệp.Từ đó, nhóm nghiên cứu nhận
thấy, môi trường làm việc lý tưởng có tác động tới hoạt động thực tập. TTS có thể
phát huy hết khả năng của mình trong môi trường làm việc phù hợp và ngược lại,
doanh nghiệp nhận được các giá trị từ HĐTT của TTS. Việc xây dựng và phát huy
môi trường làm việc tốt không chỉ thúc đẩy uy tín của doanh nghiệp mà còn hỗ
trợ doanh nghiệp thu hút được nguồn nhân lực chất lượng tốt.
2.2.3. Yếu tố thuộc về cơ sở đào tạo
Cơ sở đào tạo hay nhà trường giữ vai trò giáo dục đạo đức và giáo dục tri thức
cho sinh viên. TTS được đào tạo càng quy củ tại cơ sở đào tạo thì càng có tâm thế
tốt hơn khi bước vào môi trường thực tập. Ví dụ như, sinh viên chấp hành đúng
nội quy nhà trường, đi học đủ và đúng giờ, tạo thành thói quen tốt, vì thế sẽ rất
hiếm khi xao nhãng khi làm việc hay xảy ra tình trạng “đi muộn về sớm”. Rodie
& Klein(2000) thừa nhận rằng nếu một cơ sở đào tạo có được những điều kiện
thiết yếu sẽ giúp cho sinh viên có thêm động lực, trung thành và sẽ đạt kết quả
cao hơn trong hoạt động thực tập. Vì thế, nhóm nghiên cứu các yếu tố thuộc về
cơ sở đào tạo, bao gồm: chương trình đào tạo, chương trình thực tập, mức độ liên
kết giữa nhà trường và các cơ sở doanh nghiệp.
2.2.3.1 Chương trình đào tạo
Được định nghĩa là bản thiết kế chi tiết quá trình giảng dạy trong một khoá đào
tạo phản ánh cụ thể mục tiêu, nội dung, cấu trúc, trình tự cách thức tổ chức thực
hiện và kiểm tra đánh giá các hoạt động giảng dạy cho toàn khoá đào tạo và cho
từng môn học, phần học, chương, mục và bài giảng. Theo một số nghiên cứu,
chương trình đào tạo là một trong số những yếu tố quan trọng quyết định đến chất
lượng nhận thức của toàn thể sinh viên (Athiyaman, 1997).Thông thường, chương
trình đào tạo bao gồm 2 phần chính: (1) Khung chươngtrình, bao gồm các kiến
thức giáo dục đại cương và kiến thức giáo dục chuyên nghiệp; (2) Kế hoạch giảng
dạy dự kiến theo từng kỳ học. Các kỹ năng mềm (employability skills) không chỉ
áp dụng trong công việc mà còn có thể trau dồi thông qua trải nghiệm cuộc sống,
tiếp xúc, giao tiếp với con người. Đây là ưu điểm lớn cho TTS khi bắt đầu bước chân vào kỳ thực tập. 14
2.2.3.2 Chương trình thực tp
Là bản kế hoạch về tiêu chí, thời gian, nội dung và phương pháp thực tập; các
quy định về nội dung, hình thức bản báo cáo thực tập,cách đánh giá thực tập. Các
thông tin thường được thống nhất chung cho toàn bộ nhà trường, không phân biệt
chuyên ngành. Bản thông báo về kế hoạch thực tập của nhà trường có thể coi là
kim chỉ nam đầu tiên cho HĐTT của sinh viên, là cuốn cẩm nang mang theo trong
suốt quá trình thực tập. TTS sẽ căn cứ vào thông báo đó để xây dựng kế hoạch
thực tập theo mong muốn của mình, xem liệu HĐTT có được kiểm tra sát sao
không, có được công nhận đúng mức không; mình sẽ đầu tư bao nhiêu công sức
vào đó... Bên cạnh đó, TTS mới còn bị ảnh hưởng bởi các ý kiế nđánh giá và trải
nghiệm thực tập của các sinh viên đi trước về thực tế áp dụng của chương trình
thực tập. Từ đó, các TTS sẽ có cái nhìn tổng quan về kỳ thực tập mình sẽ bước
vào. Nói cách khác, TTS sẽ làm tốt khi nhận thấy đầu vào (nỗ lực, kiến thức, sự
trung thành…) của họ và đầu ra tạo ra sự công bằng hay tương đương.Tức là,
chương trình thực tập được thiết kế tốt sẽ góp phần tạo ra kết quả đầu ra của TTS
tốt. Hơn nữa, nếu trong quá trình thực tập, TTS nhận thấy chương trình thực tập
phù hợp và có giá trị, họ sẽ tiếptục cống hiến.
2.2.3.3 Mức độ liên kết giữa nhà trường và cơ sở thc tp
Ý tưởng liên kết giữa đại học và doanh nghiệp được đề xướng bởi nhà triết học
Đức Willhelm Humboldt.Theo LSE (2009), đây được hiểu là sự tương tác, giao
dịch giữa cơ sở giáo dục đại học với các doanh nghiệp để mang lại lợi ích cho các
bên. Sự liên kết này là tất cả các tương tác trực tiếp hay gián tiếp, cá nhân hay
không mang tính cá nhân giữa nhà trường và doanh nghiệp, nhằm mang lại lợi ích
cho các bên, bao gồm: hợp tác trong nghiên cứu và phát triển (R&D), trao đổi
nhân sự (học giả, sinh viên và chuyên gia), thương mại hóa kết quả R&D, xây
dựng và phổ biến chương trình đào tạo, học tập suốt đời, phát triển doanh nghiệp
và quản trị. Theo đó, nhóm nghiên cứu quan niệm, mối liên kết giữa nhà trường
và doanh nghiệp ảnh hưởng đến HĐTT của sinh viên. Trong khi đó, sự liên kết
giữa nhà trường và doanh nghiệp khi có thêm sự tham gia của TTS lại càng khăng
khít hơn,đây là công cụ để duy trì hệ thống thông tin mở giữa 3 chủ thể, từ đó,
nắm bắt được tâm tư, nguyện vọng của sinh viên, từng bước cải thiện chương
trình đào tạo, chương trình thực tập và môi trường làm việc tại doanh nghiệp. Về
lâu dài, HĐTT cũng được cải thiện đáng kể. Ở góc độ vi mô, mức độ liên kết cao
trước hết sẽ giải quyết được khó khăn tìm cơ sở thực tập uy tín cho sinh viên. Mức
độ hợp tác tốt dẫn đến chế độ đãi ngộ đối với sinh viên thực tập càng tốt, trong
khi đó, nhà trường có điều kiện hỗ trợ, sát sao sinh viên trong quá trình thực tập. 15
2.2.4 Yếu tố thuộc về giảng viên hướng dẫn
Trong HĐTT của sinh viên, giảng viên hướng dẫn (GVHD) có vai trò quan trọng
trong việc hướng dẫn, định hướng cách thức thực tập cũng như cách trình bày bản
báo cáo thực tập cho sinh viên. Việc lựa chọn và tham khảo ý kiến giảng viên
hướng dẫn sẽ giúp sinh viên có định hướng trong quá trình thực tập. Theo một số
nghiên cứu khác, cho thấy, giảng viên là một trongnhững trụ cột chính trong nhà
trường (Lê Đức Quảng & Nguyễn Thị Hồng Yến,2016); chất lượng đội ngũ giảng
viên là yếu tố quyết định chất lượng giáo dục (NgôXuân Thành, 2012). Do đó,
năng lực giảng viên đóng vai trò quan trọng trong giảngdạy và hỗ trợ, xây đắp hệ
tư tưởng cho sinh viên, giúp sinh viên hiểu được giá trị vàlợi ích của việc thực
tập. Từ đó sẽ làm gia tăng sự thích thú của sinh viên trong quátrình thực tập, nghĩa
là làm gia tăng động cơ và kiến thức thu nhận của sinh viên.
Tác giả Phạm Quốc Luyến trong nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đếnquản lý
HĐTT tốt nghiệp của sinh viên quản trị kinh doanh theo tiếp cận chuẩn đầu ra”
cũng đã chỉ ra, GVHD là yếu tố giữ vị trí quan trọng cũng như là yếu tố có quanhệ
khăng khít với sinh viên, đồng hành với sinh viên trong suốt quá trình thực
tập.Mọi tác động từ phía GVHD sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thực tập của sinhviên.
2.2.4.1 S khích l, sát sao ca giảng viên hướng dn
Sự khích lệ, sát sao của GVHD cũng là yếu tố tác động tới HĐTT của sinh viên.
“Whale done!”- Sức mạnh của sự khích lệ của tác giả Ken Blanchard đã nêu ra
rằng để tăng hiệu quả công việc cũng như cải thiện các mối quan hệ chúng ta nên
khích lệ mọi người. Thay vì tạo ranhững tình huống tiêu cực, áp lực làm tinh thần
người khác suy giảm, thì ta nên khích lệ, động viên con người phát huy khả năng,
ý chí bằng sự tích cực trong ngôn từ, thái độ, cũng như hành vi. Khi sinh viên
được GVHD chỉ bảo tận tình, được khích lệ, sinh viên đó sẽ tự tin làm việc, tự tin
giao tiếp và trao đổi với GVHD. Sự khích lệ, sát sao cho thấy sự quan tâm của
giáo viên hướng dẫn đến sinh viên của mình, đồng thời cũng khiến cho sinh viên
luôn có động lực để nỗ lực hơn.
2.2.4.2 Phương pháp giảng dy ca giảng viên hướng dn
Theo Phạm Thị Hồng Thắm (2018), phương pháp giảng dạy của giảng viên và
hoạt động học tập của sinh viên có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau. Trong đó,
phương pháp giảng dạy củagiảng viên có xu hướng ảnh hưởng tích cực tới hoạt
động học tập của sinh viên.Giảng viên có phương pháp giảng dạy tốt, dễ hiểu, dễ
truyền đạt sẽ khiến sinh viên tiếp thu nhanh hơn và có hứng thú học tập hơn. Trong
HĐTT cũng vậy, phương pháp làm việc của giảng viên ảnh hưởng lớn tới kết quả
thực tập của sinh viên. Sinh viên được GVHD một cách khoa học, hợp lý sẽ có
trải nghiệm thực tập tốt hơn những sinh viên chỉ được hướng dẫn một cách qua 16
loa, không khoa học. Nói tóm lại, phương pháp làm việc của giảng viên tốt ảnh
hưởng tích cực tới kết quả thực tập của sinh viên.
2.2.4.3 Trình độ chuyên môn ca giảng viên hướng dn
Cũng theo tác giả Phạm Quốc Luyến, trình độ chuyên môn của giảng viên có vai
trò chủ chốt trong quá trình thực tập của sinh viên. Để thực hiện tốt quá trình
hướng dẫn sinh viên, giảng cần có năng lực chuyên môn cũng như đủ phẩm chất.
Giảng viên có kiến thức chuyên môn vững vàng cũng như kinh nghiệm trong thực
tế đủ lâu sẽ đưa ra những lời khuyên và rèn luyện kỹ năng chuyên môn cho sinh
viên một cách tốt nhất. Khi đó, giảng viên sẽ là chỗ dựa tin cậy cho sinh viên
mình đang hướng dẫn. Từ đó, nhóm nghiên cứu thấy rằng trình độ chuyên môn
của giảng viên là quan trọng đối với sinh viên.Giảng viên có năng lực chuyên
môn, và phẩm chất tốt sẽ tác động tích cực tới kết quả thực tập của sinh viên.
2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Bản thân thực tập sinh Hoạt động thực tập của thực tập Giảng viên hướng dẫn sinh Cơ sở thực Cơ sở đào tạo
- Từ mô hình nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động thực tập có thể thấy
rằng, trong bối cảnh phát triển kinh tế và xã hội hiện nay, hoạt động thực tập là
một quá trình phức tạp chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố. Yếu tố chủ quan như
chính bản thân sinh viên tác động mạnh mẽ đến việc hoàn thành hoạt động thực
tập . Đồng thời, các yếu tố khách quan như giảng viên hướng dẫn, cơ sở đào tạo
hay cơ sở thực tập cũng đóng vai trò quan trọng trong hoàn thành tốt hoạt động
thực tập của sinh viên. Hiểu và quản lý hiệu quả những yếu tố này sẽ giúp sinh
viên xây dựng một chiến lược hoạt động hiệu quả, đảm bảo hoàn thành tốt hoạt
động thực tập để có những kinh nghiệm tích lũy sau này.
=> Như vậy, hoạt động thực tập là một việc rất quan trọng trong việc tích lũy
những kinh nghiệm của sinh viên. Để đạt được hiệu quả cao, bản thân TTS cần
phải có nhận thức đúng đắn về mình trong hoạt động thực tập.
Bằng việc phân tích mô hình ảnh hưởng của hoạt động thực tập tới thu nhập của
sinh viên ta có thể thấy được rằng hoạt động thực tập có tác động sâu rộng đến
thu nhập của sinh viên trên nhiều khía cạnh. Thứ nhất, khi tham gia hoạt động
thực tập tại các doanh nghiệp, sinh viên tích lũy được kinh nghiệm thực tế, có
được trải nghiệm thực tiễn, sẽ được nhà tuyển dụng dánh giá cao hơn so với
những người chưa từng đi thực tập, do đó mà họ sẵn sàng trả mức lương cao
hơn. Thứ hai, thực tập giúp sinh viên mở rộng mạng lưới quan hệ, xây dựng môi 17
quan hệ với đồng nghiệp và nhà tuyển dụng, mở ra cơ hội việc làm tốt hơn sau
khi ra trường thậm chí có thể nhận được lời mời làm việc chính thức ngay sau
khi thực tập. Thứ ba, các kĩ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm, quản lý
thời gian... giúp sinh viên thích nghi nhanh hơn với môi trường làm việc và có
cơ hội thăng tiến cao hơn. Hơn thế nữa, kỹ năng chuyên môn được rèn luyện
trong quá trình thực tập giúp sinh viên tự tin đảm nhận công việc với mức lương
tốt hơn. Ngoài ra, một CV có kinh nghiệm thực tập sẽ thu hút nhà tuyển dụng
hơn, giúp sinh viên đàm phán mức lương tốt hơn. Thực tập không chỉ giúp sinh
viên làm quen với môi trường làm việc thực tế mà còn là yếu tố quan trọng ảnh
hưởng đến mức thu nhập sau này. Những sinh viên tận dụng tốt cơ hội thực tập
thường có mức lương khởi điểm cao hơn, cơ hội thăng tiến tốt hơn và khả năng
thành công lớn hơn trong sự nghiệp.
2.4. BẢNG TỔNG QUAN
STT Tên bài báo/ấn phẩm/tạp Tác giả Kết quả nghiên Khoảng chí(năm) cứu, yếu tố ảnh trống hưởng 1
Nghiên cứu “Các yếu tố ảnh Phạm Muốn quản lý một
hưởng đến quản lý hoạt Quốc kỳ thực tập hiệu
động thực tập tốt nghiệp của Luyến quả, phải quan tâm sinh viên quản trị kinh đến các yếu tố ảnh
doanh theo tiếp cận chuẩn hưởng đến nó. đầu ra” Theo đó, nghiên cứu của tác giả đã chỉ ra hai nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp. Nhóm yếu tố chủ quan bao gồm gồm 6 yếu tố: chương trình đào tạo; chất lượng giảng dạy các học phần chuyên môn nghiệp vụ; sinh viên thực tập; phương pháp và hình thức hướng dẫn, cách thức đánh giá kết quả thực tập tốt nghiệp; đội ngũ 18 giảng viên hướng dân và chủ thể quản lý thực tập. Nhóm yếu tố khách quan bao gồm 3 yếu tố: các văn bản, quy chế quy định về thực tập tốt nghiệp; điều kiện cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thục tập và quan hệ giữa cơ sở đào tạo và cơ sở thực tập 2
Nghiên cứu “Thái độ đối Tạ Thị Chỉ ra thực trạng
với hoạt động thực tập tại Huyền thái độ đối với
doanh nghiệp của sinh viên hoạt động thực tập trường Cao đẳng Công tại doanh nghiệp nghiệp Bắc Ninh” (2018) của sinh viên dựa trên 3 mặt nhận thức, cảm xúc, hành động. Kết quả nghiên cứu cho thấy, phần lớn sinhviên đều có thái độ tích cực trong hoạt động thực tập. Bên cạnh đó, trong các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ đối với hoạt động thực tập, yếu tố chủ quan về sức khỏe, động lực làm việc và sự hứng thú, yêu thích công việc rất ảnh hưởng đến thái độ của họ. Còn yếu tố khách quan về tiền hỗ trợ tác động mạnh nhất đến thực tập sinh 19