



Preview text:
CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ
CÁC MỨC ĐỘ CỦA HIỆN TƯỢNG KTXH I.
Số tuyệt đối và số tương đối trong thống kê
1. Số tuyệt đối trong thống kê
Số tuyệt đối trong thống kê: là mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng
nghiên cứu trong điều kiện thời gian, điạ điểm cụ thể.
VD: Tổng số dân Việt Nam lúc 0h ngày 1/4/2019 là 96.208.984 người.
Mức độ này biểu hiện số đơn vị của tổng thể hay bộ phận (số doanh nghiệp, số học
sinh,…) hoặc các trị số của một chỉ tiêu số lượng nào đó (giá trị sản xuất công nghiệp,
tổng quỹ tiền lương…).
Số tuyệt đối là cơ sở đầu tiên để tiến hành phân tích thống kê, đồng thời còn là cơ sở
để tính các mức độ khác. Số tuyệt đối chính xác là sự thật khách quan, có sức thuyết
phục không ai có thể phủ nhận được.
Tuỳ theo tính chất của hiện tượng và mục đích nghiên cứu, số tuyệt đối có thể tính
bằng đơn vị hiện vật (m, km, m
, km/h, số người,…) hoặc 2
đơn vị giá trị (tính toán
bằng các loại tiền tệ như VND, $,…) hoặc đơn vị thời gian lao động (số giờ công,…)
Các loại số tuyệt đối trong thống kê
- Số tuyệt đối thời điểm: được xác định tại 1 mốc thời điểm cụ thể, không thể cộng
dồn (nếu cộng sẽ gây ra sự trùng lặp). VD: Số công nhân ngày 1/1/2021 là 100
người; Số công nhân ngày 1/6/2021 là 160 người.
Chỉ phản ánh tình hình của hiện tượng vào 1 thời điểm nào đó, trước hoặc sau
thời điểm đó, trạng thái của hiện tượng có thể khác.
- Số tuyệt đối thời kỳ: được xác định trong một khoảng thời gian, có thể cộng dồn.
VD: NSLĐ tháng 1 là 100sp; NSLĐ tháng 2 là 160sp NSLĐ trong 2 tháng đầu năm là 260sp.
Phản ánh kết quả tổng hợp mặt lượng của hiện tượng trong 1 khoảng thời gian nhất định. Đặc điểm:
- Luôn bao hàm một nội dung KTXH cụ thể trong điều kiện thời gian và địa điểm nhất định.
- Chỉ xác định được qua điều tra thực tế và tổng hợp tài liệu.
- Có đơn vị tính cụ thể (hiện vật hoặc giá trị). Tác dụng:
- Cung cấp nhận thức cụ thể về quy mô, khối lượng hiện tượng.
- Là cơ sở để phân tích thống kê và tiến hành tính toán các mức độ khác trong nghiên cứu thống kê.
2. Số tương đối trong thống kê
Số tương đối trong thống kê: là mức độ biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện tượng.
VD: Giá trị kim ngạch hàng hoá xuất khẩu của VN năm 2019 tăng 113,3% so với năm 2018. Đặc điểm:
- Là kết quả so sánh 2 số đã có, không trực tiếp thu thập được qua điều tra.
- Mỗi số tương đối đều có gốc so sánh.
- Đơn vị: lần, %, đơn vị kép tuỳ thuộc loại số tương đối. Tác dụng:
- Phân tích hiện tượng qua quan hệ so sánh.
- Nêu rõ tình hình thực tế khi cần bảo đảm tính chất bí mật của số tuyệt đối.
- Thường dùng để lập kế hoạch và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch.
Các loại số tương đối trong thống kê
- Số tương đối động thái (tốc độ phát triển): phản ánh xu hướng biến động của hiện tượng . qua thời gian
So sánh hai mức độ cùng loại của hiện tượng ở hai thời kỳ (hay thời điểm) khác nhau.
Mức độ được đem ra nghiên cứu gọi là mức độ kỳ nghiên cứu, còn mức độ
dùng làm cơ sở so sánh được gọi là mức độ kỳ gốc. t =
Trong đó, t – số tương đối động thái
y – mức độ kỳ nghiên cứu 1 y – mức độ kỳ gốc 0
- Số tương đối kế hoạch: dùng để lập và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch.
Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch: là quan hệ so sánh giữa mức độ kế hoạch
(tức là mức độ cần đạt tới của 1 chỉ tiêu kinh tế nào đó trong kỳ kế hoạch) với
mức độ thực tế của chỉ tiêu đạt được ở 1 kỳ nào đó được chọn làm gốc so sánh,
thường được biểu hiện bằng đơn vị %. Kn =
Trong đó, Kn – số tương đối nhiệm vụ kế hoạch
yk – mức độ kỳ kế hoạch
yo – mức độ thực tế ở 1 kỳ nào đó được chọn làm gốc so sánh
Số tương đối thực hiện (hoàn thành) kế hoạch: là quan hệ so sánh giữa mức
độ thực tế đạt được trong kỳ nghiên cứu với mức độ kế hoạch đã đề ra cùng kỳ
về 1 chỉ tiêu kinh tế nào đó, thường được biểu hiện bằng đơn vị %. Kt =
Trong đó, Kt – số tương đối thực hiện (hoàn thành) kế hoạch
y1 – mức độ thực tế đạt được trong kỳ nghiên cứu
yk – mức độ kế hoạch đã đề ra cùng kỳ t = Kn x Kt hay = x
- Số tương đối kết cấu: biểu hiện tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong toàn bộ hiện tượng. d =
- Số tương đối không gian: sử dụng trong 2 trường hợp:
So sánh giữa 2 mức độ cùng loại nhưng khác nhau về không gian.
So sánh giữa hai bộ phận trong 1 tổng thể.
- Số tương đối cường độ: nói lên trình độ phổ biến của hiện tượng, là kết quả so
sánh 2 mức độ khác loại nhưng có mối liên hệ với nhau. Số tương đối cường độ có đơn vị kép. 3. Điều kiện vận dụng
Phải xét đến đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu để rút ra kết luận cho đúng.
Phải vận dụng một cách kết hợp các số tương đối và số tuyệt đối.
II. Các mức độ trung tâm 1. Số trung bình
Số trung bình (Số bình quân) trong thống kê: là mức độ đại biểu theo 1 tiêu thức nào
đó của một tổng thể gồm nhiều đơn vị cùng loại.
VD: Thu nhập bình quân đầu người của VN năm 2018 là 3,88 triệu đồng. Tác dụng:
- Phản ánh mức độ đại biểu, nêu lên đặc trưng chung nhất của tổng thể.
- So sánh các hiện tượng không có cùng quy mô.
- Nghiên cứu các quá trình biến động qua thời gian.
- Lập kế hoạch và phân tích thống kê. Đặc điểm:
- Mang tính tổng hợp, khái quát cao.
- Chỉ áp dụng đối với tiêu thức số lượng.
- San bằng, bù trừ chênh lệch giữa các lượng biến.
Hạn cế là chịu ảnh hưởng của các lượng biến đột xuất. Các loại số trung bình:
- Số trung bình cộng: được tính bằng công thức trung bình cộng trong toán học, áp
dụng khi các lượng biến có mối quan hệ tổng. Số trung bình cộng =
Số trung bình cộng giản đơn: áp dụng khi tài liệu chưa được phân tổ = hay =
Số trung bình cộng gia quyền: áp dụng khi tài liệu đã được phân tổ, biết xi, fi. = hay =
fi là tần số, đóng vai trò là quyền số (đại lượng có mặt ở cả tử và mẫu số)
Tầm quan trọng của từng lượng biến trong tính số bình quân.
Lưu ý: Với tổ có khoảng cách tổ, xi là trị số giữa của mỗi tổ.
- Số trung bình nhân: được tính bằng công thức trung bình nhân, áp dụng khi các
lượng biến có mối quan hệ tích với nhau. -