CHƯƠNG 1
1. Ngun gc ca Nhà nước
Trong quan đim phi Macxit, nhà nước được th hin qua
o Thuyết thn hc
o Thuyết gia trưởng
o Thuyết khế ước XH
o Thuyế bo lc
o Thuyết tâm lý
Mt hn chế: chưa ch rõ ngun gc đích thc ca NN
2. Chng minh Nhà nước là 1 hin tượng lch s
Theo quan đim ca ch nghĩa Mac-Lênin: Nhà nước là mt hin tượng lch s được th
hin hai khía cnh:
o Nhà nước không phi tn ti trong mi hình thái KT-XH
o Nhà nước ch ra đi và tn ti khi xã hi phát trin đến mt giai đon nht đnh
vi 2 điu kin:
Điu kin v kinh tế: Xut hin chế đ tư hu v tư liu sn xut và sn
phm lao đng.
Điu kin v xã hi: Có giai cp và tn ti nhng mâu thun giai cp
không th điu hòa được.
Chng minh:
o Giai đon đu ca xã hi cng sn nguyên thy
Điu kin v kinh tế: Chế đ s hu chung v tư liu sn xut và sn phm
lao đng.
Điu kin v xã hi: Th tc là tế bào cơ s ca xã hi và được t chc
theo quan h huyết thng.→ Giai đon đu ca xã hi cng sn nguyên
thy chưa có điu kin đ nhà nước ra đi (hình thái KT XH đu tiên)
o Giai đon cui ca xã hi cng sn nguyên thy:
Tri qua 3 ln phân công lao đng (NN-Th công nghip-Dch v) th tc
tan rã, tn ti điu kin đ Nhà nước ra đi.
-> Nhà nước ra đi mt cách khách quan do nhu cu ca xã hi đ điu hòa mâu
thun giai cp
KN Nhà nước: Nhà nước, sn phm ca cuc đu tranh giai cp xut hin t khi xã hi
loài người b phân chia thành nhng giai cp đi kháng, là b máy do giai cp nm được
quyn thng tr v kinh tế, chính tr, xã hi lp nên đ điu hành toàn b hot đng ca
xã hi trong mt nước vi mc đích là bo v quyn li ca giai cp thng tr.
3. Phân bit quyn lc XH và quyn lc nhà nước
Quyn lc XH Quyn lc Nhà nước
KN Là quyn lc do các thành viên
trong xã hi lp nên nhm duy trì
và th hin li ích ca thành viên
Là quyn lc do giai cp thng tr
thiết lp,phn ánh ý chí và nguyn
vng ca giai cp thng tr
trong xã hi và được bo đm
thc hin bi dư lun xã hi,
cưỡng chế xã hi
Ch th nm gi Các thành viên trong XH Giai cp thng tr
Bin pháp thc hin T giác, t nguyn Cưỡng chế nhà nước
Công c thc hin Tp quán, đo đc, tôn giáo Pháp lut
Mc đích Đảm bo quyn li cho các thành
viên trong xã hi
Đảm bo quyn li cho giai cp
thng tr
4. Đặc đim ca Nhà nước
Nhà nước có lãnh th và thc hin s qun lý dân cư theo đơn v hành chính lãnh th
o Nhà nước là mt b máy t chc quyn lc, thc hin s qun lý dân cư theo lãnh
th quc gia và trong phm vi lãnh th quc gia đó.
o Nhà nước t chc dân cư theo đơn v hành chính lãnh th không ph thuc vào
huyết thng, ngh nghip, gii tính.
Nhà nước thiết lp quyn lc công đc bit
o Quyn lc công đc bit là quyn lc do giai cp thng tr thiết lp, phn ánh ý
chí, nguyn vng ca giai cp đó, được bo đm thc hin bng cưỡng chế nhà
nước.
o Nhà nước thiết lp QLCDB đ qun lý XH , duy trì quyn thng tr v KT và
chính tr ca giai cp thng tr.
Nhà nước có ch quyn quc gia
o Ch quyn quc gia ca nhà nước là quyn ti cao ca nhà nước trong hot đng
đi ni và đc lp trong hot đng đi ngoi.
o Ch quyn quc gia có tính ti cao th hin : Quyn lc nhà nước ph biến trên
toàn b lãnh th và áp dng đi vi mi đi tượng
Nhà nước ban hành pháp lut đ qun lí mi mt ca đi sng xã hi
Nhà nước quy đnh và thu các loi thuế
5. Phân bit Nhà nước và Th tc
Nhà nước Th tc
Cách thc qun lý Nhà nước có lãnh th và thc
hin s qun lý dân cư theo đơn
v hành chính lãnh th
Th tc là tp hp mt s người
cùng chung huyết thng và có
ràng buc v kinh tế (quan h sn
xut). Th tc có lãnh th và qun
lí dân cư trên nguyên tc ni tc
hôn, huyết thng
Tính cht quyn lc Nhà nước thiết lp quyn lc
công đc bit
Thiết lp quyn lc xã hi
Vn đ ch quyn Nhà nước có ch quyn quc gia Không có ch quyn quc gia
Công c qun lý Nhà nước ban hành pháp lut đ
qun lí mi mt ca đi sng xã
Theo tp quán, đo đc, tôn giáo
hi
Vn đ thuế Nhà nước quy đnh và thu các
loi thuế
Ko có thuế
6. Trình bày bn cht ca nhà nước
Tính giai cp
o Ti sao:
+ Nhà nước là sn phm ca xã hi có giai cp.
+ Nhà nước ra đi nhm bo v và duy trì quyn li ca giai cp thng tr.
o S th hin:
+ Nhà nước là b máy cưỡng chế đc bit nm trong tay giai cp thng tr, là
công c đ giai cp thng tr duy trì s thng tr ca mình vi giai cp khác
trong xã hi.
+ Nhà nước là công c đ t chc thc hin quyn lc ca giai cp thng tr.
Tính xã hi
o Ti sao:
+ Nhà nước là sn phm ca xã hi có giai cp. S tn ti ca giai cp này là tin
đ cho s tn ti ca giai cp khác và ngược li
+ Nhà nước ra đi xut phát t nhu cu qun lí, n đnh trt t xã hi, đm bo
cho xã hi phát trin.
o S th hin:
+ Nhà nước không ch bo v li ích ca giai cp thng tr mà còn quan tâm ti
li ích ca cng đng
+ Nhà nước phi gii quyết các công vic chung mang tính xã hi như: xây dng
các công trình phúc li xã hi, bo v môi trường, phòng chng các dch bnh,…
7. Trình bày chc năng ca nhà nước
Phân loi:
o Da vào phm vi hot đng:
Chc năng đi ni: trong ni b đt nước.
Chc năng đi ngoi: mi quan h gia Nhà nước - các quc gia dân tc
khác.
o Da vào ni dung hot đng: chc năng kinh tế, văn hóa, chc năng bo đm an
ninh chính tr trt t an toàn xã hi, chc năng bo v T quc, …
o Hình thc thc hin chc năng Nhà nước: Lp pháp, Hành pháp, Tư pháp (xây
dng-t chc-bo v PL)
o Phương pháp: thuyết phc, cưỡng chế.
8. Trình bày hình thc Nhà nước (Chính th và Cu trúc)
KN: Hình thc Nhà nước là cách thc t chc quyn lc Nhà nước.
a. Hình thc chính th:
KN: Hình thc chính th là cách thc t chc, trình t thành lp các cơ quan cao nht
trong b máy Nhà nước và mi quan h gia các cơ quan đó.
Các loi hình thc chính th:
o Chính th quân ch: quyn lc ti cao ca Nhà nước tp trung toàn b hay mt
phn trong tay mt cá nhân theo nguyên tc tha kế.
Chính th quân ch tuyt đi: Vua
Chính th quân ch tương đi: Vua + cơ quan Nhà nước khác
o Chính th cng hòa: quyn lc ti cao ca Nhà nước thuc v mt cơ quan được
bu ra trong mt thi gian nht đnh.
Chính th cng hòa đi ngh: Ngh vin.
Chính th cng hòa tng thng: Tng thng: người đng đu + nguyên th
quc gia.
Chính th cng hòa lưỡng tính: va có đc đim ca cng hòa đi ngh,
va có đc đim ca cng hòa tng thng.
Quân ch Cng hòa
Ch th ca quyn lc Cá nhân đng đu Cơ quan
Cách thc thiết lp Tha kế Bu c
Thi gian nm quyn Ko xác đnh Xác đnh (có nhim k)
b. Hình thc cu trúc
Hình thc cu trúc là s t chc Nhà nước thành các đơn v hành chính lãnh th
mi quan h gia các cơ quan nhà nước trung ương vi các cơ quan nhà nước đa
phương.
Các loi hình thc cu trúc:
o Nhà nước đơn nht: là nhà nước có ch quyn chung (VN, Pháp..)
o Đặc đim: ( ch có 1 )
Có 1 h thng Hiến pháp và pháp lut duy nht.
Có 1 h thng cơ quan quyn lc và qun lí thng nht t trung ương
đến đa phương.
Có 1 h thng Tòa án.
Lãnh th được phân chia thành các đơn v hành chính trc thuc.
o Nhà nước liên bang: là nhà nước có t hai hay nhiu nước thành viên có ch
quyn. (Hoa Kì, Nga, Đức..)
o Đặc đim: (có 2: 1 chung cho liên bang, 1 riêng cho tiu bang)
Có 2 h thng Hiến pháp và pháp lut
Có 2 h thng chính quyn nhà nước: toàn liên bang và mi quc gia
thành viên
Lãnh th được phân chia thành liên bang và tiu bang.
Nhà nước CHXHCN VN ra đi sau CMT8/1945, là nhà nước đu tiên ĐNA
9. Trình bày bn cht ca Nhà nước VN
Tính giai cp:
Ti sao:
o Nhà nước Vit Nam ra đi đ bo v và duy trì li ích ca giai cp công nhân
và toàn dân.
S th hin:
o Pháp lut ca Nhà nước CHXHCN Vit Nam , t chc và hot đng ca b
máy Nhà nước đu phi thm nhun và th hin rõ nét tư tưởng, quan đim
lãnh đo ca Đảng.
o Đảng và Nhà nước luôn chăm lo và cng c vng chc nn tng đó.
Tính xã hi:
Tính dân tc:
Ti sao:
o Nhà nước Vit Nam là nhà nước thng nht ca các dân tc cùng sinh sng
trên đt nước Vit Nam.
o Mi dân tc có nhng nét văn hóa, phong tc, tp quán khác nhau.
S th hin:
o Nhà nước thc hin chính sách bình đng, đoàn kết, tương t gia các dân
tc,nghiêm cm mi hành vi k th, chia r dân tc. Các dân tc có quyn
dùng tiếng nói, ch viết, gi gìn bn sc dân tc và phát huy nhng phong tc
tp quán, truyn thng và văn hóa tt đp ca mình.
Tính nhân dân:
o Theo Hiến pháp, Nhà nước CHXHCN Vit Nam là nhà nước ca dân, do dân,
vì dân
o Ca dân: Nhân dân là ch th ca quyn lc Nhà nước, là người kim tra,giám
sát hot đng ca các cơ quan Nhà nước.
o Do dân: Nhân dân có th thông qua bu c đ lp ra các cơ quan đi din
quyn lc ca mình.
o Vì dân: Nhà nước luôn coi trng, lng nghe ý kiến ca nhân dân, bo v các
quyn và li ích chính đáng ca nhân dân.
10.Trình bày hình thc Nhà nước Vit Nam
Hình thc chính th ca nhà nước Vit Nam là hình thc chính th cng hòa dân ch
o Chính th cng hòa: quyn lc ti cao ca nhà nước tp trung trong tay Quc hi
vi nhim kì kéo dài 5 năm.
o Dân ch: Quc hi do nhân dân c nước trc tiếp bu ra.
Hình thc cu trúc ca nhà nước Vit Nam là nhà nước đơn nht
11.Trình bày các b phn trong h thng chính tr ca Nhà nước và vai trò
Trình bày v trí trung tâm, vai trò quyết đnh ca Nhà nước VN trong
h thng chính tr VN
H thng chính tr là mt cơ cu bao gm: Nhà nước, các đng phái, các t chc chính
tr xã hi tn ti và hot đng trong khuôn kh ca pháp lut hin hành, được chế đnh
theo tư tưởng ca giai cp cm quyn, nhm tác đng vào các quá trình kinh tế xã hi
vi mc đích duy trì và phát trin xã hi đó.
Các b phn và vai trò:
o Nhà nước CHXHCN Vit Nam gi v trí trung tâm và đóng vai trò quyết đnh, vì:
Nhà nước Vit Nam có ch quyn quc gia, là ch th ca công pháp quc
tế.
Nhà nước CHXHCN Vit Nam là đi din v pháp lí cho mi tng lp dân
cư và thc hin s qun lí đi vi toàn th dân cư trong phm vi lãnh th
và bao trùm mi lĩnh vc ca đi sng xã hi.
Nhà nước CHXHCN Vit Nam là ch s hu đc bit và ln nht trong xã
hi
Nhà nước CHXHCN Vit Nam có h thng cơ quan Nhà nước t trung
ương đến đa phương đ thc hin quyn lc nhà nước.
Nhà nước CHXHCN Vit Nam có quyn ban hành pháp lut đ thc hin
s qun lí đi vi mi mt ca đi sng xã hi.
o Đảng Cng sn Vit Nam gi vai trò lãnh đo:
Là mt b phn cu thành ca h thng chính tr nhà nước Vit Nam.
Là ht nhân chi phi quan trng ca h thng chính tr.
o Mt trn T quc Vit Nam và các thành viên (Hi nông dân Vit Nam, Hi Liên
hip ph n Vit Nam, Đoàn Thanh niên Cng sn H Chí Minh, Tng liên đoàn
lao đng, Hi cu chiến binh) là cơ s chính tr ca chính quyn nhân dân
12.Trình bày đc đim ca cơ quan Nhà nước
Cơ quan nhà nước là b phn ca b máy Nhà nước, có tính đc lp tương đi v cơ cu
– t chc, có thm quyn và được thành lp theo quy đnh ca pháp lut, nhân danh Nhà
nước thc hin nhng nhim v và chc năng ca Nhà nước bng nhng hình thc và
phương pháp do pháp lut quy đnh.
Đặc đim ca cơ quan nhà nước Vit Nam:
o Được thành lp và hot đng theo quy đnh ca pháp lut.
o Hot đng ca cơ quan nhà nước mang tính quyn lc Nhà nước. Tính quyn lc
nhà nước th hin ch các cơ quan nhà nước đu có thm quyn được ban hành
nhng văn bn quy phm pháp lut nht đnh có hiu lc thi hành đi vi mi đi
tượng, trên phm vi toàn lãnh th.
o Ko trc tiếp sn xut ra ca ci vt cht trong xã hi
o Nhng cá nhân đm nhim chc trách trong cơ quan Nhà nước phi là công dân
Vit Nam
Hc Vin Tài Chính có phi cơ quan nhà nước không? KHÔNG
HVTC không phi cơ quan nhà nước. HVTC hot đng nhân danh chính nó, là đơn v s
nghip công lp trc thuc B Tài Chính
13. Các cơ quan nhà nước trong b máy Nhà nước VN
a. Quc hi (CQ quyn lc)
Quc hi là cơ quan quyn lc cao nht, do nhân dân c nước trc tiếp bu ra
Nhim v:
Lp hiến và lp pháp.
Quyết đnh nhng vn đ quan trng ca đt nước.
Giám sát ti cao đi vi toàn b hot đng ca b máy nhà nước.
b. Ch tch nước
Là cá nhân do Quc hi bu ra trong s các đi biu Quc hi và đt dưới s giám sát ca
Quc hi.
Hình thc hot đng: Thay mt nhà nước v đi ni và đi ngoi, công b Hiến pháp và
Lut đã được Quc hi thông qua…
Nhim k: 5 năm
c. Chính ph (CQ hành chính)
Là cơ quan chp hành ca Quc hi, cơ quan hành chính cao nht
Do Quc hi bu
4 cơ quan ngang B: y ban dân tc, Ngân hàng nhà nước VN, Thanh tra chính ph, Văn
phòng chính ph
CQHCNN có thm quyn chung: Chính ph và UBND các cp (qun lý mi mt)
CQHCNN có thm quyn riêng: B, CQ ngang b, Cơ quan trc thuc chính ph, s,
ban, ngành (qun lý 1 ngành)
d. Tòa án nhân dân (Cơ quan xét x)
H thng Tòa án gm: (4 cp)
o Tòa án nhân dân ti cao
o Ta án nhân dân cp cao
o Tòa án nhân dân cp tnh, tp trc thuc TW
o Toà án nhân dân cp huyn, th
Thc hin xét x
e. Vin kim sát nhân dân (Cơ quan kim sát)
Là cơ quan thc hin chc năng kim sát các hot đng Tư pháp và thc hin các quyn
công t theo quy đnh ca Hiến pháp và Pháp lut.
Cơ quan kim sát gm (4 cp)
f. Hi đng bu c quc gia
Là cơ quan có v trí, vai trò quan trng trong các cuc bu c Quc hi và HĐND các cp
Do Quc hi bu.
Nguyên tc: hot đng theo chế đ tp th, quyết đnh theo đa s.
g. Kim toán Nhà nước
Là cơ quan do Quc hi thành lp, hot đng đc lp và ch tuân theo pháp lut, thc
hin kim toán vic qun lý, s dng tài chính, tài sn công, giúp tài chính Nhà nước
minh bch, hn chế tham nhũng.
CHƯƠNG 2
1. Chng minh PL là 1 hin tượng lch s
Trình bày con đường hình thành PL
Pháp lut là mt hin tượng lch s được th hin hai khía cnh:
o Pháp lut không phi trong xã hi nào cũng có.
o Pháp lut ch ra đi và tn ti khi xã hi phát trin đến mt giai đon nht
đnh vi hai điu kin
Điu kin v kinh tế: Có s xut hin chế đ s hu tư v tư liu sn xut
Điu kin v xã hi: Có giai cp và tn ti nhng mâu thun giai cp
không th điu hòa được.
CM:
o Giai đon xã hi chưa có nhà nước: Các quan h xã hi trong thi kì này được
điu chnh bi các quy phm xã hi như: tp quán, đo đc, tôn giáo.→ Giai
đon xã hi chưa có nhà nước, chưa tn ti nhng điu kin đ pháp lut ra
đi.
o Giai đon xã hi đã có nhà nước: Các quan h xã hi trong thi kì này được
duy trì bi các quy phm xã hi như: tp quán, tôn giáo, đo đc trong đó có
công c đc bit quan trng là pháp lut.
Có 2 con đường hình thành pháp lut:
o Con đường tha nhn: Do nhà nước tha nhn nhng quy tc x s sn có
(phong tc tp quán, chun mc đo đc, tín đ tôn giáo) ri nâng chúng lên
thành pháp lut.
o Con đường đt ra (ban hành mi): khi nhà nước ra đi mt lot nhng hin
tượng mi ny sinh mà quy tc x s sn có chưa điu chnh ti, nhà nước
tiến hành xây dng, ban hành quy tc x s mi điu chnh s mi m đó, quá
trình ban hành phi theo trình t th tc nht đnh.•
Pháp lut là mt h thng các quy tc x s do Nhà nước đt ra, hoc tha nhn th
hin ý chí ca giai cp thng tr và được Nhà nước bo đm thc hin, nhm thiết lp
duy trì mt trt t xã hi nht đnh.
=> Kết lun: Nhà nước và pháp lut có cùng ngun gc
2. Trình bày đc đim ca PL
So sánh PL và các QPXH khác (tp quán, tôn giáo, đo đc)
Tính quy phm ph biến
Tính quy phm: Pháp lut là quy tc x s mang tính khuôn mu, chun
mc được xã hi công nhn và làm theo.
Tính quy phm ph biến: Pháp lut có tính bao quát rng khp hơn so vi
các quy phm khác: pháp lut áp dng trên phm vi toàn lãnh th, áp dng
vi mi ch th.
V nguyên tc: Pháp lut có th điu chnh mi loi quan h xã hi. Tuy
nhiên, pháp lut ch la chn điu chnh nhng quan h xã hi cơ bn quan
trng đã phát trin ti mc ph biến, đin hình.
Tính xác đnh cht ch v mt hình thc
o S th hin:
Pháp lut phi tn ti dưới hình thc nht đnh.
Ni dung pháp lut phi được din đt bng ngôn ng pháp lý, c th, rõ
ràng,chính xác, d hiu và mt nghĩa.
Các văn bn pháp lut phi được ban hành theo đúng trình t, th tc, thm
quyn theo quy đnh ca pháp lut.
o Ti sao:
Gim thiu l hng trong pháp lut.
Giúp cho ch th thc hin pháp lut d dàng, hiu qu hơn.
Pháp lut được đm bo bng nhà nước
o Ti sao: Pháp lut do Nhà nước ban hành hoc tha nhn, cho nên pháp lut phi
được đm bo bng quyn lc nhà nước.
o S th hin
Nhà nước đm bo cho pháp lut có tính bt buc chung. Đây không phi
là s bt buc chung chung tru tượng mà là s bt buc vi mi ch th
cùng tham gia mt quan h xã hi nht đnh do pháp lut điu chnh.
Nhà nước t chc thc hin pháp lut bng nhiu bin pháp khác nhau và
s dng bin pháp cưỡng chế khi cn thiết.
“Pháp lut điu chnh tt c các quan h xã hi. SAI
“PL có kh năng điu chnh mi QHXH trong đi sng” ĐÚNG
3. Trình bày bn cht ca PL
Tính giai cp
o Ti sao:
Pháp lut là sn phm ca xã hi có giai cp.
Pháp lut ra đi đ bo v và duy trì li ích ca giai cp thng tr trong xã hi.
o S th hin:
Pháp lut phn ánh ý chí ca giai cp thng tr trong xã hi.
Mc đích điu chnh quan h xã hi: pháp lut điu chnh quan h xã hi
nhm hướng các quan h quan h xã hi đó phát trin theo chiu hướng có li
cho giai cp thng tr.
Tính xã hi
o Ti sao
Pháp lut là sn phm ca xã hi có giai cp. S tn ti ca giai cp này làm
tin đ cho s tn ti ca giai cp khác và ngược li.
Pháp lut ra đi xut phát t nhu cu qun lí và n đnh trt t xã hi
o S th hin:
Pháp lut là công c giúp Nhà nước qun lí xã hi, bo v quyn li và li ích
ca các thành viên trong xã hi nhm thiết lp trt t xã hi.
Tính dân tc
o Ti sao:
Mi Nhà nước khác nhau đu phát trin da trên nhng điu kin kinh
tế,chính tr, yếu t đa lí, lch s, phong tc, tp quán, truyn thng dân tc
khác nhau. Vì vy, đ điu chnh quan h xã hi thì pháp lut phi điu hòa
được li ích ca các dân tc khác nhau.
Tính m
o M: là kh năng hc hi ln nhau gia các h thng pháp lut và hoàn thin h
thng pháp lut.
o Pháp lut có th thay đi trong gii hn nht đnh đ có th đáp ng điu kin hi
nhp
4. Trình bày mi quan h gia PL vi KT, CT, Nhà nước
Mi quan h gia Pháp lut vi kinh tế.
o Kinh tế là tng th các yếu t sn xut, các điu kin sng ca con người,các mi
quan h trong quá trình sn xut và tái sn xut xã hi.
o Mi quan h:
Kinh tế → quyết đnh s ra đi, tn ti, phát trin và ND ca pháp lut.
Pháp lut → phù hp s thúc đy phát trin nn kinh tế. → không phù hp s
kìm hãm s phát trin ca nn kinh tế.
Kết lun: Kinh tế quyết đnh pháp lut.
Mi quan h gia Pháp lut vi chính tr
o Chính tr là ch trương, đường li ca giai cp cm quyn.
o Mi quan h:
Chính tr → là cơ s, là ni dung ch đo hai quá trình xây dng và bo v pháp
lut.
Pháp lut → là hình thc biu hin ca chính tr.
Kết lun: Chính tr là linh hn ca pháp lut.
Mi quan h gia Pháp lut vi Nhà nước
o Mi quan h:
Nhà nước → ban hành, t chc, thc hin và bo đm pháp lut.
Pháp lut → quy đnh v nguyên tc t chc, trình t thành lp, nhim v vai
trò ca các cơ quan Nhà nước, B máy nhà nước
Kết lun: Nhà nước và pháp lut có mi quan h tương tác ln nhau
5. Trình bày chc năng ca PL
Chc năng ca pháp lut là nhng phương din, nhng mt hot đng ch yếu ca pháp
lut th hin bn cht và giá tr xã hi ca pháp lut.
Các loi chc năng:
o Chc năng điu chnh các quan h xã hi: là s tác đng ca pháp lut ti các quan
h xã hi thông qua vic tác đng ti hành vi ca các ch th nhm đt được nhng
mc đích xác đnh.
Ti sao: Mi người khi tham gia quan h xã hi s có cách ng x khác nhau
trước các s kin, s vt, s vic. Để đm bo li ích ca xã hi, ca mi
người cn có các quy tc ng x phù hp vi quy đnh ca pháp lut đ điu
chnh nhng hành vi đó.
Ni dung:
Cách thc điu chnh quan h xã hi ca pháp lut thông qua vic đnh
hướng, khuyến khích, bt buc.
o Chc năng giáo dc: là s tác đng có đnh hướng ca pháp lut lên ch th pháp lut
đ hình thành h ý thc pháp lut đúng đn và thói quen hành đng phù hp vi yêu
cu ca pháp lut.
PL ko phi công c duy nht đ điu chnh QHXH nhưng là công c hiu qu nht
CHƯƠNG 3
1. Trình bày đc đim ca QPPL
Phân bit QPPL và QPXH khác
Quy phm pháp lut là quy tc x s có tính bt buc chung, do Nhà nước đt ra hoc
tha nhn và bo đm thc hin, được biu th bng hình thc nht đnh, nhm điu
chnh các quan h xã hi nht đnh.
Đặc đim
o Quy phm pháp lut là quy tc x s chung, là tiêu chun đ đánh giá hành vi ca
con người, điu chnh quan h gia người vi người.
o Quy phm pháp lut do Nhà nước đt ra hoc tha nhn và bo đm thc hin.
2 con đường hình thành quy phm pháp lut
o Quy phm pháp lut phn ánh ý chí ca Nhà nước và được th hin dưới hình
thc xác đnh.
o Quy phm pháp lut có tính ph biến, bt buc chung đi vi tt c nhng người
tham gia quan h xã hi mà nó điu chnh.
o Quy phm pháp lut được thc hin lp đi lp li trong đi sng thc tế cho đến
khi nó b thay đi hoc hy b.
QPPL QPXH khác
Ch th ban hành NN Cng đng
Tính ph biến Rng hơn Hp hơn
ND Phn ánh ý chí ca NN và
được lưu hành dưới hình thc
xác đnh
Phn ánh ý chí ca các tv
trong xh và tn ti dưới hình
thc truyn ming, VB QPPL
thông thường
Hình thc Cht ch xác đnh. Có tính
ph biến, bt buc chung đi
vi tt c mi người tham gia
quan h xã hi mà nó điu
chnh, trên toàn b lãnh th
Có th có tính ph biến
nhưng không có tính bt buc
chung, ch áp dng trên mt
vùng, mt đa phương hoc
vi mt nhóm người nht
đnh.
Bin pháp thc hin NN thc hin T giác t nguyn
2. Trình bày cu trúc ca QPPL
2.B phn gi đnh
Gi đnh là b phn ca quy phm pháp lut, trong đó nêu lên điu kin, hoàn cnh có
th xy ra trong thc tế cuc sng mà cá nhân, t chc vào điu kin hoàn cnh đó cn
s điu chnh ca quy phm pháp lut. Gi đnh là b phn xác đnh môi trường tác
đng ca quy phm phap lut.
Các loi gi đnh:
o Gi đnh đơn gin – 1 điu kin, hoàn cnh.
o Gi đnh phc tp – nhiu điu kin, hoàn cnh.
Ý nghĩa:
o Là b phn không th thiếu trong quy đnh ca pháp lut, có ý nghĩa hết sc quan
trng trong công tác xây dng pháp lut.
o Góp phn gim bt “l hng” trong quy phm pháp lut.
Cách xác đnh: tr li câu hi Ai? Khi nào?
B phn quy đnh
Quy đnh là b phn ca quy phm pháp lut, trong đó nêu rõ cách x s mà mi ch th
phi x s theo khi h vào điu kin, hoàn cnh đã nêu lên trong phn gi đnh ca
quy phm pháp lut.
Các loi quy đnh:
o Quy đnh mnh lnh là quy đnh nêu lên mt cách rõ ràng, dt khoát hành vi x
s ca cá nhân, t chc như: cm làm gì, phi làm gì.
Lĩnh vc lut s dng ch yếu: Lut giao thông đường b, Lut hình s
o Quy đnh tùy nghi là quy đnh không nêu dt khoát mt cách x s nht đnh.
Lĩnh vc lut s dng ch yếu: Lut dân s, Lut kinh tế
o Quy đnh giao quyn là quy đnh trc tiếp xác đnh quyn hn cho mt chc v
hay mt cơ quan nht đnh.
Lĩnh vc lut s dng ch yếu: Lut hiến pháp, Lut hành chính
Ý nghĩa: Là b phn trung tâm ca quy phm pháp lut, bi đây là b phn th hin trc
tiếp bn cht, chc năng và vai trò ca quy phm pháp lut. Th hin ý chí Nhà nước
trong nhng điu kin, hoàn cnh được nêu trong phn gi đnh.
Cách xác đnh: ch th có quyn gì? Nghĩa v gì?
B phn chế tài
Chế tài là mt b phn ca quy phm pháp lut nêu lên nhng bin pháp tác đng Nhà
nước d kiến áp dng đi vi ch th nào không thc hin đúng yêu cu ca Nhà nước
đã nêu phn quy đnh ca quy phm pháp lut
Các loi chế tài:
a. Chế tài hình s là bin pháp mà Nhà nước d kiến áp dng đi vi ti phm.
o Ch th phm ti: cá nhân/ pháp nhân thương mi (t chc)
o Các hình thc: Hình pht chính, Hình pht b sung, Các bin pháp tư pháp
o Ch th áp dng: Tòa án.
b. Chế tài hành chính là bin pháp mà Nhà nước d kiến áp dng đi vi cá nhân, t chc vi
phm hành chính.
o Các hình thc: Hình thc x pht chính, Hình thc x pht b sung, Bin pháp
khc phc hu qu, Các bin pháp x lý hành chính khác
o Ch th áp dng: Cơ quan qun lý hành chính Nhà nước, người có thm quyn
hoc Tòa án hành chính áp dng.
c. Chế tài dân s là bin pháp mà Nhà nước d kiến áp dng đi vi cá nhân, t chc vi
phm dân s.
o Các hình thc: Bi thường thit hi, Xin li ci chính công khai
o Ch thế áp dng: Tòa án hoc trng tài thương mi hoc do các bên đương s
d. Chế tài k lut là bin pháp mà Nhà nước d kiến áp dng đi vi người vi phm k lut.
o Các hình thc: Phê bình, Cnh cáo, H bc lương, Buc thôi vic
o Ch th áp dng: người đng đu
Ý nghĩa: đưa ra d kiến v nhng hu qu bt li đi vi ch th vi phm PL, th hin
thái đ ca Nhà nước đi vi người vi phm và là điu kin bo đm cn thiết cho các
quy đnh ca Nhà nước được thc hin chính xác, trit đ.
Cách xác đnh: B làm sao?
Có phi tt c các quy phm pháp lut đu được cu to bi ba b phn: Gi
đnh, quy đnh, chế tài hay không? SAI (có th khuyết b phn)
Có phi các b phn ca quy phm pháp lut đu được sp xếp theo th t: Gi
đnh – quy đnh – chế tài hay không? SAI
3. Trình bày đc đim ca QHPL
KN: QHPL là các quan h XH được các QPPL điu chnh trong đó các bên tham gia có
nhng quyn và nghĩa v pháp lý nht đnh và được NN bo đm thc hin
Quan h XH được điu chnh bi QPPL > Quan h PL
MQH gia QHXH và QHPL
o QHXH là ni dung vt cht ca QHPL
o QHPL là hình thc pháp lý ca QHXH khi QPPL điu chnh
Đặc đim
QHPL mang tính ý chí
o Ti sao: QHPL được hình thành trên cơ s QPPL điu chnh QHXH. Mà QHXH
mang tính ý chí bi nó được hình thành trên cơ s s nhn thc mà QHXH được
điu chnh bng PL nên tính ý chí th hin ngày càng rõ ràng
o S th hin:
QHPL th hin ý chí NN: QHPL phát sinh trên cơ s QPPL phn ánh ý
chú NN
QHPL th hin ý chí ca các bên tham gia
Quan h pháp lut ch phn ánh ý chí Nhà nước? SAI. Quan h pháp lut phn
ánh ý chí ca Nhà nước và ý chí ch th ca các bên tham gia.
QHPL được quy đnh bi cơ s KT ca XH
o QHPL ph thuc vào cơ s KTXH > KT quyết đnh s ra đi, tn ti, phát trin
và ND ca QHPL
MQH gia quyn ch th và nghĩa v pháp lý
o Quyn ch th và nghĩa v pháp lý là 2 mt ca 1 th thng nht được quy đnh
song song vi nhau. Quyn ch th ca bên này là nghĩa v pháp lý ca bên kia
và ngược li
QHPL có tính xác đnh
o Có QPPL điu chnh QHXH
o Có ch th tha mãn quy đnh ca PL tham gia
o Có s xut hin ca s kin pháp lý
QHPL được đm bo thc hin bng các bin pháp ca NN
4. Tình bày các yếu t ca QHPL
a. Ch th ca QHPL
KN: Ch th QHPL là các bên tham gia QHPL được NN công nhn có năng lc ch th
Năng lc ch th (= Năng lc PL+Năng lc hành vi)
o Năng lc PL: kh năng hưởng quyn và gánh vác nghĩa v pháp lý ( NN trao
cho )
o Năng lc hành vi: kh năng thc hin quyn và gánh vác nghĩa v pháp lý bng
hành vi (NN tha nhn)
Phân loi:
o Cá nhân : Công dân VN
Để tr thành ch th QHPL, công dân phi có năng lc ch th bao gm
Năng lc PL: xut hin t khi công dân đó sinh ra, chm dt khi công
dân đó chết, tr trường hp PL hn chế hoc tòa án tước đot
Năng lc hành vi: xut hin ph thuc vào các yếu t: đ tui, tình
trng sc khe…
Người có năng lc hành vi đy đ là ng tha mãn đ các điu kin sau:
Đủ đ tui theo quy đnh ca PL
Sc khe tt: ko mc các bnh tâm thn hay các bnh khác làm nh
hướng ti kh năng nhn thc, điu khin hành vi ca mình
Ko b tòa án hn chế
o Chú ý: Mt ng có năng lc PL nhưng có 4k/n xy ra vi năng lc hành vi:
Năng lc hành vi đy đ
Hn chế năng lc hành vi: là ng nghin ma túy hay các cht kích thích khác
Ko có NLHV: là người chưa đ tui theo quy đnh ca PL
Mt NLHV: là ng do b bnh tâm thn hoc mc các bnh khác mà ko th
nhn thc, điu khin được hành vi ca mình có th b Tòa án ra quyết đnh
tuyên b mt NLHV
Mt người có NLPL và NLHV đy đ có th tr thành ch th trc tiếp tham gia vào mi
loi QHPL
Mt người có NLPL nhưng b hn chế/ko có/ mt NLHV có th tr thành ch th gián
tiếp tham gia vào 1 s QHPL thông qua ng đi din/ng giám h
o Cá nhân: Người nước ngoài thường trú trên lãnh th VN
Bao gm: Người có quc tch nước ngoài và người ko có quc tch
H có năng lc ch th bao gm năng lc pháp lut và năng lc hành vi.
Tuy nhiên trong mt s lĩnh vc, năng lc ch th ca người nước ngoài
có th xy ra 2 trường hp sau:
B hn chế so vi công dân Vit Nam: không có quyn bu c, ng
c; không có nghĩa v tham gia lc lượng vũ trang; không có
quyn s dng đt;…
M rng hơn so vi công dân Vit Nam: đi vi nhân viên ngoi
giao không có quyn bt hay tm giam h; đi vi vali ngoi giao
không có quyn gi li hay m ra;…
o T chc: bao gm các t chc Nhà nước, các t chc kinh tế, các t chc xã hi,
… (Có tư cách pháp nhân hay không có tư cách pháp nhân)
Điu kin đ 1 t chc được công nhn có tư cách pháp nhân
Được thành lp hp pháp
o Do NN thành lp
o Do NN cho phép thành lp
o Do NN tha nhn và đăng ký
Có cơ cu t chc cht ch
o Được cu to bi các phòng, ban, b phn nht đnh.
o Có b phn lãnh đo điu hành vi b phn b lãnh đo điu hành.
Có tài sn đc lp vi cá nhân, t chc khác và t chu trách nhim bng tài sn đó
o Mt t chc có tư cách là pháp nhân, t chc đó phi có tài sn đc lp: nghĩa là
phi có s tách bch rõ ràng gia tài sn ca pháp nhân vi tài sn ca cá nhân, t
chc khác, k c vi tài sn ca cá nhân, t chc thành lp ra pháp nhân.
o T phi chu trách nhim v các khon n và nghĩa v v tài sn đó
Nhân danh mình tham gia các quan h pháp lut mt cách đc lp.
HVTC có tư cách pháp nhân ? ĐÚNG
T chc ko có tư cách pháp nhân: Doanh nghip tư nhân, h kinh doanh, t hp tác
Trình bày s đc bit ca ch th Nhà nước?
Ti sao:
o Nhà nước va có quyn lc v kinh tế va có quyn lc v chính tr.
o Nhà nước có quyn ban hành pháp lut đ quy đnh quyn và nghĩa v pháp lý
cho các ch th khác khi tham gia quan h pháp lut.
S th hin:
o Nhà nước ch tham gia vào mt s quan h pháp lut nht đnh.
o Nhà nước thường s dng nhng phương pháp đc bit hơn so vi các ch th
khác.
o Nhà nước tham gia vi tư cách ch th vào các quan h pháp lut quan trng như:
Quan h pháp lut hiến pháp (quan h gia Nhà nước và công dân).
Quan h pháp lut quc tế (quan h gia Vit Nam và các t chc trên thế
gii).
Quan h pháp lut hình s (quan h gia Nhà nước và ch th phm ti).
o Bo v li ích cơ bn ca xã hi
b. Khách th ca QHPL
Khách th ca quan h pháp lut là li ích vt cht và li ích phi vt cht mà cá nhân, t chc
mong mun đt được khi tham gia vào các quan h pháp lut thc hin các quyn ch th và
nghĩa v pháp lý.
Ví d: Khách th là nhng li ích vt cht: đt đai, nhà ca, phương tin sinh hot, hc tp, gii
trí … Khách th là nhng li ích phi vt cht: ngh nghip, hc v, tên gi, quyn tác gi, …
c. ND ca QHPL: gm quyn và nghĩa v pháp lý ca các ch th.
Quyn pháp lý: là mc đ, kh năng được phép x s ca các ch th được Nhà nước
quy đnh và bo v
Nghĩa v pháp lý: là cách x s mà Nhà nước bt buc ch th phi tiến hành nhm đáp
ng vic thc hin quyn ca ch th khác và được bo đm bng cưỡng chế Nhà nước.
5. Trình bày điu kin đ 1 s kin thông thường thành s kin pháp lý
S kin pháp lý là nhng s vic thc tế, c th xy ra trong đi sng, phù hp vi nhng điu
kin, hoàn cnh đã được d liu trong quy phm pháp lut, t đó làm phát sinh, thay đi hay
chm dt mt quan h pháp lut c th.
Để mt s kin thông thường tr thành s kin pháp lý cn tha mãn các điu kin sau:
o Là s vic thc tế, c th xy ra trong đi sng phù hp vi điu kin, hoàn cnh,
tình hung đã được nêu rõ phn gi đnh ca quy phm pháp lut.
o S tn ti ca nó khiến hu qu ca pháp lý ra đi.
Phân loi
o Căn c vào hu qu: S kin pháp lý làm phát sinh/biến đi/chm dt quan h
pháp lut.
o Căn c vào s lượng nhng hoàn cnh, điu kin: S kin pháp lý đơn gin và S
kin pháp lý phc tp.
o Căn c theo du hiu ý chí:
Hành vi pháp lý là nhng s kin pháp lý xy ra ph thuc vào ý chí ca
con người và làm phát sinh, thay đi, chm dt nhng quan h pháp lut
nht đnh.
S biến pháp lý là nhng s kin pháp lý xy ra không ph thuc vào ý
chí ch quan ca con người, nhưng s hin din ca chúng đưa đến nhng
hu qu pháp lý nht đnh, làm phát sinh, thay đi, chm dt quan h pháp
lut c th.
Nếu không có năng lc hành vi, cá nhân có th tr thành ch th ca quan h
pháp lut không? Vì sao?
Mi QHPL đu là QHXH ĐÚNG
Mi QHXH đu là QHPL SAI
CHƯƠNG 4
H thng pháp lut là tng th cái quy phm pháp lut có mi liên h ni ti thng nht
vi nhau, được phân đnh thành các loi và nhóm quy phm pháp lut, được th hin
dưới các hình thc khác nhau do Nhà nước ban hành hoc tha nhn theo mt trình t,
th tc nht đnh.
1. Trình bày h thng cu trúc ca PL
o Quy phm pháp lut: quy tc x s có tính bt buc chung, do Nhà nước đt ra
hoc tha nhn và bo đm thc hin, được biu th bng hình thc nht đnh,
nhm điu chnh các quan h xã hi nht đnh.
o Chế đnh pháp lut bao gm các quy phm pháp lut điu chnh nhóm quan h
hi phát sinh trong cùng mt lĩnh vc nht đnh ca đi sng xã hi.
o Ngành lut: tng th các quy phm pháp lut điu chnh các quan h xã hi phát
sinh trong cùng mt lĩnh vc nht đnh ca đi sng xã hi.
Trình bày các căn c đ phân đnh h thng pháp lut thành ngành lut? ( Để phân
bit các ngành lut vi nhau da vào căn c nào? ) căn c vào 2 yếu t:
Đối tượng điu chnh ca ngành lut là các quan h xã hi phát sinh trong mt lĩnh vc
nht đnh ca đi sng xã hi mà pháp lut tác đng ti.
Phương pháp điu chnh là cách thc, phương thc mà Nhà nước s dng, thông qua các
quy phm pháp lut đ tác đng lên cách x s ca nhng người tham gia các quan h
hi, tác đng ti các quan h xã hi là đi tượng điu chnh ca quy phm pháp lut. Các
loi phương pháp điu chnh:
o Phương pháp mnh lnh
o Phương pháp tha thun
2. Trình bày ngun ca PL ( Trình bày hình thc tn ti ca PL )
Ngun ca pháp lut hay còn gi là hình thc bên ngoài ca pháp lut là phương thc th hin,
dng tn ti thc tế ca pháp lut.
Các loi ngun:
o Tp quán pháp: các phong tc
o Tin l pháp ( án l )
o Văn bn quy phm pháp lut (pháp lut thành văn ): các cơ quan Nhà nước có
thm quyn ban hành dưới hình thc văn bn. Văn bn quy phm pháp lut vi
các hình thc c th như: Hiến pháp, Lut, Ngh đnh, … là ngun lut tiến b
nht, có kh năng phn ánh rõ nét nht ni dung và các thuc tính ca pháp lut
o VN tha nhn VB QPPL là hình thc chính yếu, còn li là tha nhn áp dng
3. Trình bày đc đim ca VB QPPL
Văn bn quy phm pháp lut là văn bn do cơ quan Nhà nước ban hành hoc phi hp ban
hành theo thm quyn, hình thc, trình t, th tc theo quy đnh ca pháp lut, trong đó có
quy tc x s chung, có hiu lc bt buc chung, được Nhà nước bo đm thc hin đ điu
chnh các quan h xã hi.
Đặc đim:
o Do cơ quan Nhà nước, người có thm quyn ban hành.
o Là văn bn cha đng các quy tc x s chung, được áp dng nhiu ln đi vi
mi đi tượng hoc mt nhóm đi tượng khi có s kin pháp lý xy ra, có hiu
lc trong phm vi toàn quc hoc tng đa phương
o Nhà nước bo đm thc hin.
o Được ban hành theo hình thc, trình t, th tc cht ch theo quy đnh ca pháp
lut.
12 văn bn quy phm pháp lut Vit Nam:
1) Hiến pháp, lut, ngh quyết → Quc hi
2) Pháp lnh, ngh quyết → y ban thường v Quc hi
3) Lnh, quyết đnh → Ch tch nước
4) Ngh đnh →Chính ph.
5) Quyết đnh → Th tướng Chính ph
6) Ngh quyết → Hi đng thm phán tòa án nhân dân ti cao; Thông tư → Chánh
án tòa án nhân dân ti cao.
7) Thông tư → Vin trưởng Vin kim sát nhân dân ti cao
8) Thông tư → B trưởng, Th trưởng các cơ quan ngang b
9) Quyết đnh → Tng kim toán Nhà nước
10) Ngh quyết liên tch → y ban thường v Quc hi hoc Chính ph vi cơ quan
TW ca t chc chính tr xã hi
11) Thông tư liên tch → Chánh án tòa án nhân dân ti cao vi Vin trưởng vin
kim sát nhân dân ti cao; B trưởng, Th trưởng cơ quan ngang B vi Chánh án
a án nhân dân ti cao, Vin trưởng Vin kim sát nhân dân ti cao; gia các B
trưởng, Th trưởng cơ quan ngang B
12) Ngh quyết → Hi đng nhân dân; Quyết đnh, ch thy ban nhân dân
4. Trình bày Lut Hiến Pháp
Đối tượng điu chnh: là các quan h xã hi phát sinh trong quá trình t chc thc hin
quyn lc Nhà nước.
Các nhóm:
o Các quan h chính tr, kinh tế, văn hóa, giáo dc, khoa hc công ngh, an ninh quc
phòng, ngoi giao, …
o Quan h gia Nhà nước và công dân
o Các quan h phát sinh trong vic t chc và hot đng ca B máy nhà nước
Đặc đim:
o Các quan h xã hi phát sinh trong t chc thc hin quyn lc Nhà nước, tn ti
trong mi lĩnh vc đi sng xã hi.
o Lut Hiến pháp ch điu chnh nhng quan h xã hi cơ bn quan trng nht phát
sinh trong mi lĩnh vc qun lí Nhà nước.
Phương pháp điu chnh:
o Phương pháp đnh hướng (phương pháp đc thù )
o Phương pháp mnh lnh
Lut Hiến pháp Vit Nam là h thng các nguyên tc và quy phm pháp lut quy đnh và
điu chnh các quan h xã hi cơ bn phát sinh trong quá trình t chc, thc hin quyn
lc Nhà nước ca Nhà nước Vit Nam đc lp ch quyn
Ti sao HP là đo lut cơ bn ca PL VN ( VB QPPL gc ) - “ HP là lut cơ bn ca
PL VN”
Hiến pháp – ngun ch yếu ca Lut hiến pháp Vit Nam là tp hp các văn bn quy phm pháp
lut cha đng các quy phm pháp lut điu chnh đnh hướng các quan h xã hi phát sinh
trong quá trình t chc thc hin quyn lc Nhà nước. Hiến pháp là đo lut cơ bn ca pháp
lut Vit Nam vì:
Hiến pháp là mt văn bn quy phm pháp lut vì tha mãn được đy đ 3 đc đim ca
văn bn quy phm pháp lut.
Hiến pháp là mt văn bn gc vì:
o Xut phát t ch th ban hành: ch Quc hi cơ quan quyn lc cao nht ca nhà
nước CHXHCN Vit Nam do nhân dân c nước trc tiếp bu ra, mi có quyn
ban hành, sa đi theo mt trình t th tc đc bit.
o Xut phát t ni dung: ni dung ca Hiến pháp bao trùm tt c các lĩnh vc quan
trng nht ca đi sng xã hi, là các nguyên tc cơ bn ca pháp lut Vit Nam,
là cơ s đ xây dng các văn bn quy phm pháp lut khác.
o Xut phát t hiu lc pháp lý: là văn bn quy phm pháp lut có hiu lc pháp lý
cao nht, mi văn bn quy phm pháp lut khác được ban hành đ c tha
Hiến pháp, thc hin các quy đnh ca Hiến pháp, không được trái vi ni dung
ca Hiến pháp, k c vi điu ước quc tế mà Vit Nam tham gia và kí kết
Ti sao Lut HP là ngành lut ch đo trong h thng PL VN
Lut hiến pháp là ngành lut ch đo trong h thng pháp lut Vit Nam vì:
Nhng nguyên tc được quy đnh trong Lut Hiến pháp chi phi mc đích điu chnh ca
ngành lut khác.
Nhng nguyên tc được quy đnh trong Lut Hiến pháp là tin đ cơ s được c th hóa
trong ngành lut khác.
Lut Hiến pháp quy đnh nhng vn đ mang tính nguyên tc to điu kin cho các ngành
lut khác c th hóa và có mi quan h cht ch vi nhau
5. Trình bày Lut Hành Chính
Đối tượng điu chnh: là các quan h xã hi phát sinh trong lĩnh vc qun lý hành chính
Các nhóm:
o Quan h xã hi phát sinh t hot đng chp hành điu hành ca cơ quan hành chính
Nhà nước
o Quan h xã hi mang tính cht chp hành điu hành khác
Đặc đim: các ch th bt bình đng v đa v pháp lý. Vì trong quan h pháp lut này có
ít nht mt bên tham gia nhân danh Nhà nước
Phương pháp điu chnh
o Phương pháp mnh lnh (phương pháp đc thù )
Ti sao: Đa s các ch th tham gia bt bình đng v đa v pháp lý.
Ni dung: Được th hin ch yếu vic pháp lut quy đnh và bo v quyn
ca cơ quan hành chính Nhà nước hoc các cá nhân người có thm quyn
được đơn phương ban hành các mnh lnh hành chính bt buc đi vi ch
th bên kia, bên ch th còn li có nghĩa v phi chp hành các mnh lnh
hành chính bt buc đó.
o Phương pháp tha thun
Lut hành chính là h thng các quy phm pháp lut điu chnh các quan h xã hi phát
sinh trong lĩnh vc qun lý hành chính Nhà nước
6. Trình bày Lut Dân s
Đối tượng điu chnh: là các quan h xã hi phát sinh trong giao lưu dân s.
Các nhóm:
o Quan h tài sn là quan h gia các ch th thông qua mt tài sn (tài sn bao
gm vt, tin, giy t có giá và các quyn tài sn )
o Đặc đim:
Quan h tài sn phát sinh trong giao lưu dân s.
Quan h tài sn mang tính hàng hóa tin t, biu hin ca nó là s đn bù
tương đương trong trao đi hoc bi thường toàn b thit hi v tài sn.
Các ch th tham gia quan h tài sn do Lut dân s điu chnh có đa v
pháp lý bình đng vi nhau, đc lp vi nhau v t chc và tài sn.
o Quan h nhân thân là quan h gia các ch th liên quan đến giá tr nhân thân
ca cá nhân, t chc.
o Đặc đim:
Quan h phát sinh trong giao lưu dân s
Quan h nhân thân ch gn vi mt ch th nht đnh không th tách ra đ
chuyn cho ch th khác.
Không mang tính hàng hóa, tin t, không đn bù tương đương trong trao
đi hoc bi thường toàn b thit hi khi xâm phm.
Các ch th tham gia quan h nhân thân do Lut dân s điu chnh có đa
v pháp lý bình đng vi nhau.
Đặc đim: Các quan h xã hi do Lut dân s điu chnh phát sinh t các ch th
đa v pháp lý luôn bình đng vi nhau
Phương pháp điu chnh - Phương pháp tha thun
Lut dân s là h thng các quy phm pháp lut điu chnh các quan h xã hi phát sinh
trong đi sng dân s
“Lut dân s điu chnh mi loi quan h tài sn?” hoc “Lut dân s điu chnh
mi quan h nhân thân?” SAI. Lut dân s ch điu chnh nhng quan h tài sn, quan
h nhân thân có các đc đim c th
7. Trình bày Lut Hình s
Đối tượng điu chnh: là quan h gia Nhà nước và ti phm.
Ch th phm ti bao gm cá nhân và t chc có tư cách pháp nhân.
Đặc đim: Các ch th tham gia quan h xã hi do Lut hình s điu chnh luôn bt
bình đng v đa v pháp lý.
Phương pháp điu chnh - Phương pháp quyn uy
o Có mc đ mnh lnh rt cao, thm chí là tuyt đi.
o Quan h gia Nhà nước và ti phm được điu chnh và bo đm thc hin
da trên sc mnh ca quyn lc Nhà nước.
Lut hình s là h thng các quy phm pháp lut quy đnh v ti phm và hình pht

Preview text:

CHƯƠNG 1
1. Nguồn gốc của Nhà nước
Trong quan điểm phi Macxit, nhà nước được thể hiện qua o Thuyết thần học o Thuyết gia trưởng o Thuyết khế ước XH o Thuyế bạo lực o Thuyết tâm lý
Mặt hạn chế: chưa chỉ rõ nguồn gốc đích thực của NN
2. Chứng minh Nhà nước là 1 hiện tượng lịch sử
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mac-Lênin: Nhà nước là một hiện tượng lịch sử được thể hiện ở hai khía cạnh:
o Nhà nước không phải tồn tại trong mọi hình thái KT-XH
o Nhà nước chỉ ra đời và tồn tại khi xã hội phát triển đến một giai đoạn nhất định với 2 điều kiện:
Điều kiện về kinh tế: Xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động.
Điều kiện về xã hội: Có giai cấp và tồn tại những mâu thuẫn giai cấp
không thể điều hòa được. Chứng minh:
o Giai đoạn đầu của xã hội cộng sản nguyên thủy
Điều kiện về kinh tế: Chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động.
Điều kiện về xã hội: Thị tộc là tế bào cơ sở của xã hội và được tổ chức
theo quan hệ huyết thống.→ Giai đoạn đầu của xã hội cộng sản nguyên
thủy chưa có điều kiện để nhà nước ra đời (hình thái KT XH đầu tiên)
o Giai đoạn cuối của xã hội cộng sản nguyên thủy:
Trải qua 3 lần phân công lao động (NN-Thủ công nghiệp-Dịch vụ) thị tộc
tan rã, tồn tại điều kiện để Nhà nước ra đời.
-> Nhà nước ra đời một cách khách quan do nhu cầu của xã hội để điều hòa mâu thuẫn giai cấp
KN Nhà nước: Nhà nước, sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp xuất hiện từ khi xã hội
loài người bị phân chia thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy do giai cấp nắm được
quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hội lập nên để điều hành toàn bộ hoạt động của
xã hội trong một nước với mục đích là bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.
3. Phân biệt quyền lực XH và quyền lực nhà nước Quyền lực XH Quyền lực Nhà nước KN
Là quyền lực do các thành viên Là quyền lực do giai cấp thống trị
trong xã hội lập nên nhằm duy trì
thiết lập,phản ánh ý chí và nguyện
và thể hiện lợi ích của thành viên vọng của giai cấp thống trị
trong xã hội và được bảo đảm
thực hiện bởi dư luận xã hội, cưỡng chế xã hội Chủ thể nắm giữ Các thành viên trong XH Giai cấp thống trị
Biện pháp thực hiện Tự giác, tự nguyện Cưỡng chế nhà nước Công cụ thực hiện
Tập quán, đạo đức, tôn giáo Pháp luật Mục đích
Đảm bảo quyền lợi cho các thành
Đảm bảo quyền lợi cho giai cấp viên trong xã hội thống trị
4. Đặc điểm của Nhà nước
Nhà nước có lãnh thổ và thực hiện sự quản lý dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ
o Nhà nước là một bộ máy tổ chức quyền lực, thực hiện sự quản lý dân cư theo lãnh
thổ quốc gia và trong phạm vi lãnh thổ quốc gia đó.
o Nhà nước tổ chức dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ không phụ thuộc vào
huyết thống, nghề nghiệp, giới tính.
Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt
o Quyền lực công đặc biệt là quyền lực do giai cấp thống trị thiết lập, phản ánh ý
chí, nguyện vọng của giai cấp đó, được bảo đảm thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước.
o Nhà nước thiết lập QLCDB để quản lý XH , duy trì quyền thống trị về KT và
chính trị của giai cấp thống trị.
Nhà nước có chủ quyền quốc gia
o Chủ quyền quốc gia của nhà nước là quyền tối cao của nhà nước trong hoạt động
đối nội và độc lập trong hoạt động đối ngoại.
o Chủ quyền quốc gia có tính tối cao thể hiện ở: Quyền lực nhà nước phổ biến trên
toàn bộ lãnh thổ và áp dụng đối với mọi đối tượng
Nhà nước ban hành pháp luật để quản lí mọi mặt của đời sống xã hội
Nhà nước quy định và thu các loại thuế
5. Phân biệt Nhà nước và Thị tộc Nhà nước Thị tộc Cách thức quản lý
Nhà nước có lãnh thổ và thực Thị tộc là tập hợp một số người
hiện sự quản lý dân cư theo đơn
cùng chung huyết thống và có vị hành chính lãnh thổ
ràng buộc về kinh tế (quan hệ sản
xuất). Thị tộc có lãnh thổ và quản
lí dân cư trên nguyên tắc nội tộc hôn, huyết thống Tính chất quyền lực
Nhà nước thiết lập quyền lực Thiết lập quyền lực xã hội công đặc biệt Vấn đề chủ quyền
Nhà nước có chủ quyền quốc gia Không có chủ quyền quốc gia Công cụ quản lý
Nhà nước ban hành pháp luật để
Theo tập quán, đạo đức, tôn giáo
quản lí mọi mặt của đời sống xã hội Vấn đề thuế
Nhà nước quy định và thu các Ko có thuế loại thuế
6. Trình bày bản chất của nhà nước Tính giai cấp o Tại sao:
+ Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp.
+ Nhà nước ra đời nhằm bảo vệ và duy trì quyền lợi của giai cấp thống trị. o Sự thể hiện:
+ Nhà nước là bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp thống trị, là
công cụ để giai cấp thống trị duy trì sự thống trị của mình với giai cấp khác trong xã hội.
+ Nhà nước là công cụ để tổ chức thực hiện quyền lực của giai cấp thống trị. Tính xã hội o Tại sao:
+ Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp. Sự tồn tại của giai cấp này là tiền
đề cho sự tồn tại của giai cấp khác và ngược lại
+ Nhà nước ra đời xuất phát từ nhu cầu quản lí, ổn định trật tự xã hội, đảm bảo cho xã hội phát triển. o Sự thể hiện:
+ Nhà nước không chỉ bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị mà còn quan tâm tới
lợi ích của cộng đồng
+ Nhà nước phải giải quyết các công việc chung mang tính xã hội như: xây dựng
các công trình phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường, phòng chống các dịch bệnh,…
7. Trình bày chức năng của nhà nước Phân loại:
o Dựa vào phạm vi hoạt động:
Chức năng đối nội: trong nội bộ đất nước.
Chức năng đối ngoại: mối quan hệ giữa Nhà nước - các quốc gia dân tộc khác.
o Dựa vào nội dung hoạt động: chức năng kinh tế, văn hóa, chức năng bảo đảm an
ninh chính trị trật tự an toàn xã hội, chức năng bảo vệ Tổ quốc, …
o Hình thức thực hiện chức năng Nhà nước: Lập pháp, Hành pháp, Tư pháp (xây
dựng-tổ chức-bảo vệ PL)
o Phương pháp: thuyết phục, cưỡng chế.
8. Trình bày hình thức Nhà nước (Chính thể và Cấu trúc)
KN: Hình thức Nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực Nhà nước. a. Hình thức chính thể:
KN: Hình thức chính thể là cách thức tổ chức, trình tự thành lập các cơ quan cao nhất
trong bộ máy Nhà nước và mối quan hệ giữa các cơ quan đó.
Các loại hình thức chính thể:
o Chính thể quân chủ: quyền lực tối cao của Nhà nước tập trung toàn bộ hay một
phần trong tay một cá nhân theo nguyên tắc thừa kế.
Chính thể quân chủ tuyệt đối: Vua
Chính thể quân chủ tương đối: Vua + cơ quan Nhà nước khác
o Chính thể cộng hòa: quyền lực tối cao của Nhà nước thuộc về một cơ quan được
bầu ra trong một thời gian nhất định.
Chính thể cộng hòa đại nghị: Nghị viện.
Chính thể cộng hòa tổng thống: Tổng thống: người đứng đầu + nguyên thủ quốc gia.
Chính thể cộng hòa lưỡng tính: vừa có đặc điểm của cộng hòa đại nghị,
vừa có đặc điểm của cộng hòa tổng thống. Quân chủ Cộng hòa
Chủ thể của quyền lực Cá nhân đứng đầu Cơ quan Cách thức thiết lập Thừa kế Bầu cử Thời gian nắm quyền Ko xác định
Xác định (có nhiệm kỳ) b. Hình thức cấu trúc
Hình thức cấu trúc là sự tổ chức Nhà nước thành các đơn vị hành chính lãnh thổ và
mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước trung ương với các cơ quan nhà nước địa phương.
Các loại hình thức cấu trúc:
o Nhà nước đơn nhất: là nhà nước có chủ quyền chung (VN, Pháp..)
o Đặc điểm: ( chỉ có 1 )
Có 1 hệ thống Hiến pháp và pháp luật duy nhất.
Có 1 hệ thống cơ quan quyền lực và quản lí thống nhất từ trung ương đến địa phương. Có 1 hệ thống Tòa án.
Lãnh thổ được phân chia thành các đơn vị hành chính trực thuộc.
o Nhà nước liên bang: là nhà nước có từ hai hay nhiều nước thành viên có chủ
quyền. (Hoa Kì, Nga, Đức..)
o Đặc điểm: (có 2: 1 chung cho liên bang, 1 riêng cho tiểu bang)
Có 2 hệ thống Hiến pháp và pháp luật
Có 2 hệ thống chính quyền nhà nước: toàn liên bang và mỗi quốc gia thành viên
Lãnh thổ được phân chia thành liên bang và tiểu bang.
Nhà nước CHXHCN VN ra đời sau CMT8/1945, là nhà nước đầu tiên ở ĐNA
9. Trình bày bản chất của Nhà nước VN Tính giai cấp: Tại sao:
o Nhà nước Việt Nam ra đời để bảo vệ và duy trì lợi ích của giai cấp công nhân và toàn dân. Sự thể hiện:
o Pháp luật của Nhà nước CHXHCN Việt Nam , tổ chức và hoạt động của bộ
máy Nhà nước đều phải thấm nhuần và thể hiện rõ nét tư tưởng, quan điểm lãnh đạo của Đảng.
o Đảng và Nhà nước luôn chăm lo và củng cố vững chắc nền tảng đó. Tính xã hội: Tính dân tộc: Tại sao:
o Nhà nước Việt Nam là nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống
trên đất nước Việt Nam.
o Mỗi dân tộc có những nét văn hóa, phong tục, tập quán khác nhau. Sự thể hiện:
o Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương tự giữa các dân
tộc,nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc. Các dân tộc có quyền
dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc và phát huy những phong tục
tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình. Tính nhân dân:
o Theo Hiến pháp, Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước của dân, do dân, vì dân
o Của dân: Nhân dân là chủ thể của quyền lực Nhà nước, là người kiểm tra,giám
sát hoạt động của các cơ quan Nhà nước.
o Do dân: Nhân dân có thể thông qua bầu cử để lập ra các cơ quan đại diện quyền lực của mình.
o Vì dân: Nhà nước luôn coi trọng, lắng nghe ý kiến của nhân dân, bảo vệ các
quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân.
10.Trình bày hình thức Nhà nước Việt Nam
Hình thức chính thể của nhà nước Việt Nam là hình thức chính thể cộng hòa dân chủ
o Chính thể cộng hòa: quyền lực tối cao của nhà nước tập trung trong tay Quốc hội
với nhiệm kì kéo dài 5 năm.
o Dân chủ: Quốc hội do nhân dân cả nước trực tiếp bầu ra.
Hình thức cấu trúc của nhà nước Việt Nam là nhà nước đơn nhất
11.Trình bày các bộ phận trong hệ thống chính trị của Nhà nước và vai trò
Trình bày vị trí trung tâm, vai trò quyết định của Nhà nước VN trong hệ thống chính trị VN
Hệ thống chính trị là một cơ cấu bao gồm: Nhà nước, các đảng phái, các tổ chức chính
trị xã hội tồn tại và hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật hiện hành, được chế định
theo tư tưởng của giai cấp cầm quyền, nhằm tác động vào các quá trình kinh tế xã hội
với mục đích duy trì và phát triển xã hội đó.
Các bộ phận và vai trò:
o Nhà nước CHXHCN Việt Nam giữ vị trí trung tâm và đóng vai trò quyết định, vì:
Nhà nước Việt Nam có chủ quyền quốc gia, là chủ thể của công pháp quốc tế.
Nhà nước CHXHCN Việt Nam là đại diện về pháp lí cho mọi tầng lớp dân
cư và thực hiện sự quản lí đối với toàn thể dân cư trong phạm vi lãnh thổ
và bao trùm mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
Nhà nước CHXHCN Việt Nam là chủ sở hữu đặc biệt và lớn nhất trong xã hội
Nhà nước CHXHCN Việt Nam có hệ thống cơ quan Nhà nước từ trung
ương đến địa phương để thực hiện quyền lực nhà nước.
Nhà nước CHXHCN Việt Nam có quyền ban hành pháp luật để thực hiện
sự quản lí đối với mọi mặt của đời sống xã hội.
o Đảng Cộng sản Việt Nam giữ vai trò lãnh đạo:
Là một bộ phận cấu thành của hệ thống chính trị nhà nước Việt Nam.
Là hạt nhân chi phối quan trọng của hệ thống chính trị.
o Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên (Hội nông dân Việt Nam, Hội Liên
hiệp phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng liên đoàn
lao động, Hội cựu chiến binh) là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân
12.Trình bày đặc điểm của cơ quan Nhà nước
Cơ quan nhà nước là bộ phận của bộ máy Nhà nước, có tính độc lập tương đối về cơ cấu
– tổ chức, có thẩm quyền và được thành lập theo quy định của pháp luật, nhân danh Nhà
nước thực hiện những nhiệm vụ và chức năng của Nhà nước bằng những hình thức và
phương pháp do pháp luật quy định.
Đặc điểm của cơ quan nhà nước Việt Nam:
o Được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
o Hoạt động của cơ quan nhà nước mang tính quyền lực Nhà nước. Tính quyền lực
nhà nước thể hiện ở chỗ các cơ quan nhà nước đều có thẩm quyền được ban hành
những văn bản quy phạm pháp luật nhất định có hiệu lực thi hành đối với mọi đối
tượng, trên phạm vi toàn lãnh thổ.
o Ko trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất trong xã hội
o Những cá nhân đảm nhiệm chức trách trong cơ quan Nhà nước phải là công dân Việt Nam
Học Viện Tài Chính có phải cơ quan nhà nước không? KHÔNG
HVTC không phải cơ quan nhà nước. HVTC hoạt động nhân danh chính nó, là đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Bộ Tài Chính
13. Các cơ quan nhà nước trong bộ máy Nhà nước VN
a. Quốc hội (CQ quyền lực)
Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất, do nhân dân cả nước trực tiếp bầu ra
Nhiệm vụ: Lập hiến và lập pháp.
Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước.
Giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước. b. Chủ tịch nước
Là cá nhân do Quốc hội bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội và đặt dưới sự giám sát của Quốc hội.
Hình thức hoạt động: Thay mặt nhà nước về đối nội và đối ngoại, công bố Hiến pháp và
Luật đã được Quốc hội thông qua… Nhiệm kỳ: 5 năm
c. Chính phủ (CQ hành chính)
Là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính cao nhất Do Quốc hội bầu
4 cơ quan ngang Bộ: Ủy ban dân tộc, Ngân hàng nhà nước VN, Thanh tra chính phủ, Văn phòng chính phủ
CQHCNN có thẩm quyền chung: Chính phủ và UBND các cấp (quản lý mọi mặt)
CQHCNN có thẩm quyền riêng: Bộ, CQ ngang bộ, Cơ quan trực thuộc chính phủ, sở,
ban, ngành (quản lý 1 ngành)
d. Tòa án nhân dân (Cơ quan xét xử)
Hệ thống Tòa án gồm: (4 cấp)
o Tòa án nhân dân tối cao o Ta án nhân dân cấp cao
o Tòa án nhân dân cấp tỉnh, tp trực thuộc TW
o Toà án nhân dân cấp huyện, thị xã Thực hiện xét xử
e. Viện kiểm sát nhân dân (Cơ quan kiểm sát)
Là cơ quan thực hiện chức năng kiểm sát các hoạt động Tư pháp và thực hiện các quyền
công tố theo quy định của Hiến pháp và Pháp luật.
Cơ quan kiểm sát gồm (4 cấp)
f. Hội đồng bầu cử quốc gia
Là cơ quan có vị trí, vai trò quan trọng trong các cuộc bầu cử Quốc hội và HĐND các cấp Do Quốc hội bầu.
Nguyên tắc: hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. g. Kiểm toán Nhà nước
Là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, thực
hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công, giúp tài chính Nhà nước
minh bạch, hạn chế tham nhũng. CHƯƠNG 2
1. Chứng minh PL là 1 hiện tượng lịch sử
Trình bày con đường hình thành PL
Pháp luật là một hiện tượng lịch sử được thể hiện ở hai khía cạnh:
o Pháp luật không phải trong xã hội nào cũng có.
o Pháp luật chỉ ra đời và tồn tại khi xã hội phát triển đến một giai đoạn nhất
định với hai điều kiện
Điều kiện về kinh tế: Có sự xuất hiện chế độ sở hữu tư về tư liệu sản xuất
Điều kiện về xã hội: Có giai cấp và tồn tại những mâu thuẫn giai cấp
không thể điều hòa được.
CM:o Giai đoạn xã hội chưa có nhà nước: Các quan hệ xã hội trong thời kì này được
điều chỉnh bởi các quy phạm xã hội như: tập quán, đạo đức, tôn giáo.→ Giai
đoạn xã hội chưa có nhà nước, chưa tồn tại những điều kiện để pháp luật ra đời.
o Giai đoạn xã hội đã có nhà nước: Các quan hệ xã hội trong thời kì này được
duy trì bởi các quy phạm xã hội như: tập quán, tôn giáo, đạo đức trong đó có
công cụ đặc biệt quan trọng là pháp luật.
Có 2 con đường hình thành pháp luật:
o Con đường thừa nhận: Do nhà nước thừa nhận những quy tắc xử sự sẵn có
(phong tục tập quán, chuẩn mực đạo đức, tín đồ tôn giáo) rồi nâng chúng lên thành pháp luật.
o Con đường đặt ra (ban hành mới): khi nhà nước ra đời một loạt những hiện
tượng mới nảy sinh mà quy tắc xử sự sẵn có chưa điều chỉnh tới, nhà nước
tiến hành xây dựng, ban hành quy tắc xử sự mới điều chỉnh sự mới mẻ đó, quá
trình ban hành phải theo trình tự thủ tục nhất định.•
Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra, hoặc thừa nhận thể
hiện ý chí của giai cấp thống trị và được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập
duy trì một trật tự xã hội nhất định.
=> Kết luận: Nhà nước và pháp luật có cùng nguồn gốc
2. Trình bày đặc điểm của PL
So sánh PL và các QPXH khác (tập quán, tôn giáo, đạo đức) Tính quy phạm phổ biến
Tính quy phạm: Pháp luật là quy tắc xử sự mang tính khuôn mẫu, chuẩn
mực được xã hội công nhận và làm theo.
Tính quy phạm phổ biến: Pháp luật có tính bao quát rộng khắp hơn so với
các quy phạm khác: pháp luật áp dụng trên phạm vi toàn lãnh thổ, áp dụng với mọi chủ thể.
Về nguyên tắc: Pháp luật có thể điều chỉnh mọi loại quan hệ xã hội. Tuy
nhiên, pháp luật chỉ lựa chọn điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản quan
trọng đã phát triển tới mức phổ biến, điển hình.
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức o Sự thể hiện:
Pháp luật phải tồn tại dưới hình thức nhất định.
Nội dung pháp luật phải được diễn đạt bằng ngôn ngữ pháp lý, cụ thể, rõ
ràng,chính xác, dễ hiểu và một nghĩa.
Các văn bản pháp luật phải được ban hành theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm
quyền theo quy định của pháp luật. o Tại sao:
Giảm thiểu lỗ hổng trong pháp luật.
Giúp cho chủ thể thực hiện pháp luật dễ dàng, hiệu quả hơn.
Pháp luật được đảm bảo bằng nhà nước
o Tại sao: Pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, cho nên pháp luật phải
được đảm bảo bằng quyền lực nhà nước. o Sự thể hiện
Nhà nước đảm bảo cho pháp luật có tính bắt buộc chung. Đây không phải
là sự bắt buộc chung chung trừu tượng mà là sự bắt buộc với mọi chủ thể
cùng tham gia một quan hệ xã hội nhất định do pháp luật điều chỉnh.
Nhà nước tổ chức thực hiện pháp luật bằng nhiều biện pháp khác nhau và
sử dụng biện pháp cưỡng chế khi cần thiết.
“Pháp luật điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội.” SAI
“PL có khả năng điều chỉnh mọi QHXH trong đời sống” ĐÚNG
3. Trình bày bản chất của PL Tính giai cấp o Tại sao:
Pháp luật là sản phẩm của xã hội có giai cấp.
Pháp luật ra đời để bảo vệ và duy trì lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội. o Sự thể hiện:
Pháp luật phản ánh ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội.
Mục đích điều chỉnh quan hệ xã hội: pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội
nhằm hướng các quan hệ quan hệ xã hội đó phát triển theo chiều hướng có lợi cho giai cấp thống trị. Tính xã hội o Tại sao
Pháp luật là sản phẩm của xã hội có giai cấp. Sự tồn tại của giai cấp này làm
tiền đề cho sự tồn tại của giai cấp khác và ngược lại.
Pháp luật ra đời xuất phát từ nhu cầu quản lí và ổn định trật tự xã hội o Sự thể hiện:
Pháp luật là công cụ giúp Nhà nước quản lí xã hội, bảo vệ quyền lợi và lợi ích
của các thành viên trong xã hội nhằm thiết lập trật tự xã hội. Tính dân tộc o Tại sao:
Mỗi Nhà nước khác nhau đều phát triển dựa trên những điều kiện kinh
tế,chính trị, yếu tố địa lí, lịch sử, phong tục, tập quán, truyền thống dân tộc
khác nhau. Vì vậy, để điều chỉnh quan hệ xã hội thì pháp luật phải điều hòa
được lợi ích của các dân tộc khác nhau. Tính mở
o Mở: là khả năng học hỏi lẫn nhau giữa các hệ thống pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
o Pháp luật có thể thay đổi trong giới hạn nhất định để có thể đáp ứng điều kiện hội nhập
4. Trình bày mối quan hệ giữa PL với KT, CT, Nhà nước
Mối quan hệ giữa Pháp luật với kinh tế.
o Kinh tế là tổng thể các yếu tố sản xuất, các điều kiện sống của con người,các mối
quan hệ trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội. o Mối quan hệ:
Kinh tế → quyết định sự ra đời, tồn tại, phát triển và ND của pháp luật.
Pháp luật → phù hợp sẽ thúc đẩy phát triển nền kinh tế. → không phù hợp sẽ
kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế.
Kết luận: Kinh tế quyết định pháp luật.
Mối quan hệ giữa Pháp luật với chính trị
o Chính trị là chủ trương, đường lối của giai cấp cầm quyền. o Mối quan hệ:
Chính trị → là cơ sở, là nội dung chỉ đạo hai quá trình xây dựng và bảo vệ pháp luật.
Pháp luật → là hình thức biểu hiện của chính trị.
Kết luận: Chính trị là linh hồn của pháp luật.
Mối quan hệ giữa Pháp luật với Nhà nước o Mối quan hệ:
Nhà nước → ban hành, tổ chức, thực hiện và bảo đảm pháp luật.
Pháp luật → quy định về nguyên tắc tổ chức, trình tự thành lập, nhiệm vụ vai
trò của các cơ quan Nhà nước, Bộ máy nhà nước
Kết luận: Nhà nước và pháp luật có mối quan hệ tương tác lẫn nhau
5. Trình bày chức năng của PL
Chức năng của pháp luật là những phương diện, những mặt hoạt động chủ yếu của pháp
luật thể hiện bản chất và giá trị xã hội của pháp luật. Các loại chức năng:
o Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội: là sự tác động của pháp luật tới các quan
hệ xã hội thông qua việc tác động tới hành vi của các chủ thể nhằm đạt được những mục đích xác định.
Tại sao: Mỗi người khi tham gia quan hệ xã hội sẽ có cách ứng xử khác nhau
trước các sự kiện, sự vật, sự việc. Để đảm bảo lợi ích của xã hội, của mỗi
người cần có các quy tắc ứng xử phù hợp với quy định của pháp luật để điều
chỉnh những hành vi đó. Nội dung:
Cách thức điều chỉnh quan hệ xã hội của pháp luật thông qua việc định
hướng, khuyến khích, bắt buộc.
o Chức năng giáo dục: là sự tác động có định hướng của pháp luật lên chủ thể pháp luật
để hình thành ở họ ý thức pháp luật đúng đắn và thói quen hành động phù hợp với yêu cầu của pháp luật.
PL ko phải công cụ duy nhất để điều chỉnh QHXH nhưng là công cụ hiệu quả nhất CHƯƠNG 3
1. Trình bày đặc điểm của QPPL
Phân biệt QPPL và QPXH khác
Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do Nhà nước đặt ra hoặc
thừa nhận và bảo đảm thực hiện, được biểu thị bằng hình thức nhất định, nhằm điều
chỉnh các quan hệ xã hội nhất định. Đặc điểm
o Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, là tiêu chuẩn để đánh giá hành vi của
con người, điều chỉnh quan hệ giữa người với người.
o Quy phạm pháp luật do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện.
2 con đường hình thành quy phạm pháp luật
o Quy phạm pháp luật phản ánh ý chí của Nhà nước và được thể hiện dưới hình thức xác định.
o Quy phạm pháp luật có tính phổ biến, bắt buộc chung đối với tất cả những người
tham gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh.
o Quy phạm pháp luật được thực hiện lặp đi lặp lại trong đời sống thực tế cho đến
khi nó bị thay đổi hoặc hủy bỏ. QPPL QPXH khác Chủ thể ban hành NN Cộng đồng Tính phổ biến Rộng hơn Hẹp hơn ND
Phản ánh ý chí của NN và Phản ánh ý chí của các tv
được lưu hành dưới hình thứctrong xh và tồn tại dưới hình xác định
thức truyền miệng, VB QPPL thông thường Hình thức
Chặt chẽ xác định. Có tính Có thể có tính phổ biến
phổ biến, bắt buộc chung đối
nhưng không có tính bắt buộc
với tất cả mọi người tham gia
chung, chỉ áp dụng trên một
quan hệ xã hội mà nó điều vùng, một địa phương hoặc
chỉnh, trên toàn bộ lãnh thổ với một nhóm người nhất định. Biện pháp thực hiện NN thực hiện Tự giác tự nguyện
2. Trình bày cấu trúc của QPPL 2.Bộ phận giả định
Giả định là bộ phận của quy phạm pháp luật, trong đó nêu lên điều kiện, hoàn cảnh có
thể xảy ra trong thực tế cuộc sống mà cá nhân, tổ chức ở vào điều kiện hoàn cảnh đó cần
sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật. Giả định là bộ phận xác định môi trường tác
động của quy phạm phap luật. Các loại giả định:
o Giả định đơn giản – 1 điều kiện, hoàn cảnh.
o Giả định phức tạp – nhiều điều kiện, hoàn cảnh. Ý nghĩa:
o Là bộ phận không thể thiếu trong quy định của pháp luật, có ý nghĩa hết sức quan
trọng trong công tác xây dựng pháp luật.
o Góp phần giảm bớt “lỗ hổng” trong quy phạm pháp luật.
Cách xác định: trả lời câu hỏi Ai? Khi nào? Bộ phận quy định
Quy định là bộ phận của quy phạm pháp luật, trong đó nêu rõ cách xử sự mà mọi chủ thể
phải xử sự theo khi họ ở vào điều kiện, hoàn cảnh đã nêu lên trong phần giả định của quy phạm pháp luật. Các loại quy định:
o Quy định mệnh lệnh là quy định nêu lên một cách rõ ràng, dứt khoát hành vi xử
sự của cá nhân, tổ chức như: cấm làm gì, phải làm gì.
Lĩnh vực luật sử dụng chủ yếu: Luật giao thông đường bộ, Luật hình sự
o Quy định tùy nghi là quy định không nêu dứt khoát một cách xử sự nhất định.
Lĩnh vực luật sử dụng chủ yếu: Luật dân sự, Luật kinh tế
o Quy định giao quyền là quy định trực tiếp xác định quyền hạn cho một chức vụ
hay một cơ quan nhất định.
Lĩnh vực luật sử dụng chủ yếu: Luật hiến pháp, Luật hành chính
Ý nghĩa: Là bộ phận trung tâm của quy phạm pháp luật, bởi đây là bộ phận thể hiện trực
tiếp bản chất, chức năng và vai trò của quy phạm pháp luật. Thể hiện ý chí Nhà nước
trong những điều kiện, hoàn cảnh được nêu trong phần giả định.
Cách xác định: chủ thể có quyền gì? Nghĩa vụ gì? Bộ phận chế tài
Chế tài là một bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện pháp tác động Nhà
nước dự kiến áp dụng đối với chủ thể nào không thực hiện đúng yêu cầu của Nhà nước
đã nêu ở phần quy định của quy phạm pháp luật Các loại chế tài:
a. Chế tài hình sự là biện pháp mà Nhà nước dự kiến áp dụng đối với tội phạm.
o Chủ thể phạm tội: cá nhân/ pháp nhân thương mại (tổ chức)
o Các hình thức: Hình phạt chính, Hình phạt bổ sung, Các biện pháp tư pháp
o Chủ thể áp dụng: Tòa án.
b. Chế tài hành chính là biện pháp mà Nhà nước dự kiến áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính.
o Các hình thức: Hình thức xử phạt chính, Hình thức xử phạt bổ sung, Biện pháp
khắc phục hậu quả, Các biện pháp xử lý hành chính khác
o Chủ thể áp dụng: Cơ quan quản lý hành chính Nhà nước, người có thẩm quyền
hoặc Tòa án hành chính áp dụng.
c. Chế tài dân sự là biện pháp mà Nhà nước dự kiến áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm dân sự.
o Các hình thức: Bồi thường thiệt hại, Xin lỗi cải chính công khai
o Chủ thế áp dụng: Tòa án hoặc trọng tài thương mại hoặc do các bên đương sự
d. Chế tài kỉ luật là biện pháp mà Nhà nước dự kiến áp dụng đối với người vi phạm kỉ luật.
o Các hình thức: Phê bình, Cảnh cáo, Hạ bậc lương, Buộc thôi việc
o Chủ thể áp dụng: người đứng đầu
Ý nghĩa: đưa ra dự kiến về những hậu quả bất lợi đối với chủ thể vi phạm PL, thể hiện
thái độ của Nhà nước đối với người vi phạm và là điều kiện bảo đảm cần thiết cho các
quy định của Nhà nước được thực hiện chính xác, triệt để.
Cách xác định: Bị làm sao?
Có phải tất cả các quy phạm pháp luật đều được cấu tạo bởi ba bộ phận: Giả
định, quy định, chế tài hay không? SAI (có thể khuyết bộ phận)
Có phải các bộ phận của quy phạm pháp luật đều được sắp xếp theo thứ tự: Giả
định – quy định – chế tài hay không? SAI
3. Trình bày đặc điểm của QHPL
KN: QHPL là các quan hệ XH được các QPPL điều chỉnh trong đó các bên tham gia có
những quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định và được NN bảo đảm thực hiện
Quan hệ XH được điều chỉnh bới QPPL > Quan hệ PL MQH giữa QHXH và QHPL
o QHXH là nội dung vật chất của QHPL
o QHPL là hình thức pháp lý của QHXH khi QPPL điều chỉnh Đặc điểm QHPL mang tính ý chí
o Tại sao: QHPL được hình thành trên cơ sở QPPL điều chỉnh QHXH. Mà QHXH
mang tính ý chí bởi nó được hình thành trên cơ sở sự nhận thức mà QHXH được
điều chỉnh bằng PL nên tính ý chí thể hiện ngày càng rõ ràng o Sự thể hiện:
QHPL thể hiện ý chí NN: QHPL phát sinh trên cơ sở QPPL phản ánh ý chú NN
QHPL thể hiện ý chí của các bên tham gia
Quan hệ pháp luật chỉ phản ánh ý chí Nhà nước? SAI. Quan hệ pháp luật phản
ánh ý chí của Nhà nước và ý chí chủ thể của các bên tham gia.
QHPL được quy định bởi cơ sở KT của XH
o QHPL phụ thuộc vào cơ sở KTXH > KT quyết định sự ra đời, tồn tại, phát triển và ND của QHPL
MQH giữa quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý
o Quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý là 2 mặt của 1 thể thống nhất được quy định
song song với nhau. Quyền chủ thể của bên này là nghĩa vụ pháp lý của bên kia và ngược lại QHPL có tính xác định
o Có QPPL điều chỉnh QHXH
o Có chủ thể thỏa mãn quy định của PL tham gia
o Có sự xuất hiện của sự kiện pháp lý
QHPL được đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp của NN
4. Tình bày các yếu tố của QHPL a. Chủ thể của QHPL
KN: Chủ thể QHPL là các bên tham gia QHPL được NN công nhận có năng lực chủ thể
Năng lực chủ thể (= Năng lực PL+Năng lực hành vi)
o Năng lực PL: khả năng hưởng quyền và gánh vác nghĩa vụ pháp lý ( NN trao cho )
o Năng lực hành vi: khả năng thực hiện quyền và gánh vác nghĩa vụ pháp lý bằng hành vi (NN thừa nhận) Phân loại: o Cá nhân : Công dân VN
Để trở thành chủ thể QHPL, công dân phải có năng lực chủ thể bao gồm
Năng lực PL: xuất hiện từ khi công dân đó sinh ra, chấm dứt khi công
dân đó chết, trừ trường hợp PL hạn chế hoặc tòa án tước đoạt
Năng lực hành vi: xuất hiện phụ thuộc vào các yếu tố: độ tuổi, tình trạng sức khỏe…
Người có năng lực hành vi đầy đủ là ng thỏa mãn đủ các điều kiện sau:
Đủ độ tuổi theo quy định của PL
Sức khỏe tốt: ko mắc các bệnh tâm thần hay các bệnh khác làm ảnh
hướng tới khả năng nhận thức, điều khiển hành vi của mình Ko bị tòa án hạn chế
o Chú ý: Một ng có năng lực PL nhưng có 4k/n xảy ra với năng lực hành vi:
Năng lực hành vi đầy đủ
Hạn chế năng lực hành vi: là ng nghiện ma túy hay các chất kích thích khác
Ko có NLHV: là người chưa đủ tuổi theo quy định của PL
Mất NLHV: là ng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà ko thể
nhận thức, điều khiển được hành vi của mình có thể bị Tòa án ra quyết định tuyên bố mất NLHV
Một người có NLPL và NLHV đầy đủ có thể trở thành chủ thể trực tiếp tham gia vào mọi loại QHPL
Một người có NLPL nhưng bị hạn chế/ko có/ mất NLHV có thể trở thành chủ thể gián
tiếp tham gia vào 1 số QHPL thông qua ng đại diện/ng giám hộ
o Cá nhân: Người nước ngoài thường trú trên lãnh thổ VN
Bao gồm: Người có quốc tịch nước ngoài và người ko có quốc tịch
Họ có năng lực chủ thể bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi.
Tuy nhiên trong một số lĩnh vực, năng lực chủ thể của người nước ngoài
có thể xảy ra 2 trường hợp sau:
Bị hạn chế so với công dân Việt Nam: không có quyền bầu cử, ứng
cử; không có nghĩa vụ tham gia lực lượng vũ trang; không có
quyền sử dụng đất;…
Mở rộng hơn so với công dân Việt Nam: đối với nhân viên ngoại
giao không có quyền bắt hay tạm giam họ; đối với vali ngoại giao
không có quyền giữ lại hay mở ra;…
o Tổ chức: bao gồm các tổ chức Nhà nước, các tổ chức kinh tế, các tổ chức xã hội,
… (Có tư cách pháp nhân hay không có tư cách pháp nhân)
Điều kiện để 1 tổ chức được công nhận có tư cách pháp nhân
Được thành lập hợp pháp o Do NN thành lập
o Do NN cho phép thành lập
o Do NN thừa nhận và đăng ký
Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
o Được cấu tạo bởi các phòng, ban, bộ phận nhất định.
o Có bộ phận lãnh đạo điều hành với bộ phận bị lãnh đạo điều hành.
Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó
o Một tổ chức có tư cách là pháp nhân, tổ chức đó phải có tài sản độc lập: nghĩa là
phải có sự tách bạch rõ ràng giữa tài sản của pháp nhân với tài sản của cá nhân, tổ
chức khác, kể cả với tài sản của cá nhân, tổ chức thành lập ra pháp nhân.
o Tự phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ về tài sản đó
Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.
HVTC có tư cách pháp nhân ? Đ ÚNG
Tổ chức ko có tư cách pháp nhân: Doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh, tổ hợp tác
Trình bày sự đặc biệt của chủ thể Nhà nước? Tại sao:
o Nhà nước vừa có quyền lực về kinh tế vừa có quyền lực về chính trị.
o Nhà nước có quyền ban hành pháp luật để quy định quyền và nghĩa vụ pháp lý
cho các chủ thể khác khi tham gia quan hệ pháp luật. Sự thể hiện:
o Nhà nước chỉ tham gia vào một số quan hệ pháp luật nhất định.
o Nhà nước thường sử dụng những phương pháp đặc biệt hơn so với các chủ thể khác.
o Nhà nước tham gia với tư cách chủ thể vào các quan hệ pháp luật quan trọng như:
Quan hệ pháp luật hiến pháp (quan hệ giữa Nhà nước và công dân).
Quan hệ pháp luật quốc tế (quan hệ giữa Việt Nam và các tổ chức trên thế giới).
Quan hệ pháp luật hình sự (quan hệ giữa Nhà nước và chủ thể phạm tội).
o Bảo vệ lợi ích cơ bản của xã hội b. Khách thể của QHPL
Khách thể của quan hệ pháp luật là lợi ích vật chất và lợi ích phi vật chất mà cá nhân, tổ chức
mong muốn đạt được khi tham gia vào các quan hệ pháp luật thực hiện các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý.
Ví dụ: Khách thể là những lợi ích vật chất: đất đai, nhà cửa, phương tiện sinh hoạt, học tập, giải
trí … Khách thể là những lợi ích phi vật chất: nghề nghiệp, học vị, tên gọi, quyền tác giả, …
c. ND của QHPL: gồm quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể.
Quyền pháp lý: là mức độ, khả năng được phép xử sự của các chủ thể được Nhà nước quy định và bảo vệ
Nghĩa vụ pháp lý: là cách xử sự mà Nhà nước bắt buộc chủ thể phải tiến hành nhằm đáp
ứng việc thực hiện quyền của chủ thể khác và được bảo đảm bằng cưỡng chế Nhà nước.
5. Trình bày điều kiện để 1 sự kiện thông thường thành sự kiện pháp lý
Sự kiện pháp lý là những sự việc thực tế, cụ thể xảy ra trong đời sống, phù hợp với những điều
kiện, hoàn cảnh đã được dự liệu trong quy phạm pháp luật, từ đó làm phát sinh, thay đổi hay
chấm dứt một quan hệ pháp luật cụ thể.
Để một sự kiện thông thường trở thành sự kiện pháp lý cần thỏa mãn các điều kiện sau:
o Là sự việc thực tế, cụ thể xảy ra trong đời sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh,
tình huống đã được nêu rõ ở phần giả định của quy phạm pháp luật.
o Sự tồn tại của nó khiến hậu quả của pháp lý ra đời. Phân loại
o Căn cứ vào hậu quả: Sự kiện pháp lý làm phát sinh/biến đổi/chấm dứt quan hệ pháp luật.
o Căn cứ vào số lượng những hoàn cảnh, điều kiện: Sự kiện pháp lý đơn giản và Sự
kiện pháp lý phức tạp.
o Căn cứ theo dấu hiệu ý chí:
Hành vi pháp lý là những sự kiện pháp lý xảy ra phụ thuộc vào ý chí của
con người và làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt những quan hệ pháp luật nhất định.
Sự biến pháp lý là những sự kiện pháp lý xảy ra không phụ thuộc vào ý
chí chủ quan của con người, nhưng sự hiện diện của chúng đưa đến những
hậu quả pháp lý nhất định, làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật cụ thể.
Nếu không có năng lực hành vi, cá nhân có thể trở thành chủ thể của quan hệ
pháp luật không? Vì sao? CÓ
Mọi QHPL đều là QHXH ĐÚNG
Mọi QHXH đều là QHPL SAI CHƯƠNG 4
Hệ thống pháp luật là tổng thể cái quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại thống nhất
với nhau, được phân định thành các loại và nhóm quy phạm pháp luật, được thể hiện
dưới các hình thức khác nhau do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận theo một trình tự, thủ tục nhất định.
1. Trình bày hệ thống cấu trúc của PL
o Quy phạm pháp luật: quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do Nhà nước đặt ra
hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, được biểu thị bằng hình thức nhất định,
nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội nhất định.
o Chế định pháp luật bao gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh nhóm quan hệ xã
hội phát sinh trong cùng một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội.
o Ngành luật: tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát
sinh trong cùng một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội.
Trình bày các căn cứ để phân định hệ thống pháp luật thành ngành luật? ( Để phân
biệt các ngành luật với nhau dựa vào căn cứ nào? ) căn cứ vào 2 yếu tố:
Đối tượng điều chỉnh của ngành luật là các quan hệ xã hội phát sinh trong một lĩnh vực
nhất định của đời sống xã hội mà pháp luật tác động tới.
Phương pháp điều chỉnh là cách thức, phương thức mà Nhà nước sử dụng, thông qua các
quy phạm pháp luật để tác động lên cách xử sự của những người tham gia các quan hệ xã
hội, tác động tới các quan hệ xã hội là đối tượng điều chỉnh của quy phạm pháp luật. Các
loại phương pháp điều chỉnh:
o Phương pháp mệnh lệnh
o Phương pháp thỏa thuận
2. Trình bày nguồn của PL ( Trình bày hình thức tồn tại của PL )
Nguồn của pháp luật hay còn gọi là hình thức bên ngoài của pháp luật là phương thức thể hiện,
dạng tồn tại thực tế của pháp luật. Các loại nguồn:
o Tập quán pháp: các phong tục
o Tiền lệ pháp ( án lệ )
o Văn bản quy phạm pháp luật (pháp luật thành văn ): các cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền ban hành dưới hình thức văn bản. Văn bản quy phạm pháp luật với
các hình thức cụ thể như: Hiến pháp, Luật, Nghị định, … là nguồn luật tiến bộ
nhất, có khả năng phản ánh rõ nét nhất nội dung và các thuộc tính của pháp luật
o VN thừa nhận VB QPPL là hình thức chính yếu, còn lại là thừa nhận áp dụng
3. Trình bày đặc điểm của VB QPPL
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan Nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban
hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật, trong đó có
quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều
chỉnh các quan hệ xã hội. Đặc điểm:
o Do cơ quan Nhà nước, người có thẩm quyền ban hành.
o Là văn bản chứa đựng các quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần đối với
mọi đối tượng hoặc một nhóm đối tượng khi có sự kiện pháp lý xảy ra, có hiệu
lực trong phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương
o Nhà nước bảo đảm thực hiện.
o Được ban hành theo hình thức, trình tự, thủ tục chặt chẽ theo quy định của pháp luật.
12 văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam:
1) Hiến pháp, luật, nghị quyết → Quốc hội
2) Pháp lệnh, nghị quyết → Ủy ban thường vụ Quốc hội
3) Lệnh, quyết định → Chủ tịch nước
4) Nghị định →Chính phủ.
5) Quyết định → Thủ tướng Chính phủ
6) Nghị quyết → Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao; Thông tư → Chánh
án tòa án nhân dân tối cao.
7) Thông tư → Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
8) Thông tư → Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ
9) Quyết định → Tổng kiểm toán Nhà nước
10) Nghị quyết liên tịch → Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ với cơ quan
TW của tổ chức chính trị xã hội
11) Thông tư liên tịch → Chánh án tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng viện
kiểm sát nhân dân tối cao; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với Chánh án
tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
12) Nghị quyết → Hội đồng nhân dân; Quyết định, chỉ thị → Ủy ban nhân dân
4. Trình bày Luật Hiến Pháp
Đối tượng điều chỉnh: là các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện quyền lực Nhà nước. Các nhóm:
o Các quan hệ chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ, an ninh quốc phòng, ngoại giao, …
o Quan hệ giữa Nhà nước và công dân
o Các quan hệ phát sinh trong việc tổ chức và hoạt động của Bộ máy nhà nước Đặc điểm:
o Các quan hệ xã hội phát sinh trong tổ chức thực hiện quyền lực Nhà nước, tồn tại
trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội.
o Luật Hiến pháp chỉ điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản quan trọng nhất phát
sinh trong mọi lĩnh vực quản lí Nhà nước.
Phương pháp điều chỉnh:
o Phương pháp định hướng (phương pháp đặc thù ) o Phương pháp mệnh lệnh
Luật Hiến pháp Việt Nam là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật quy định và
điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản phát sinh trong quá trình tổ chức, thực hiền quyền
lực Nhà nước của Nhà nước Việt Nam độc lập chủ quyền
Tại sao HP là đạo luật cơ bản của PL VN ( VB QPPL gốc ) - “ HP là luật cơ bản của PL VN”
Hiến pháp – nguồn chủ yếu của Luật hiến pháp Việt Nam là tập hợp các văn bản quy phạm pháp
luật chứa đựng các quy phạm pháp luật điều chỉnh định hướng các quan hệ xã hội phát sinh
trong quá trình tổ chức thực hiện quyền lực Nhà nước. Hiến pháp là đạo luật cơ bản của pháp luật Việt Nam vì:
Hiến pháp là một văn bản quy phạm pháp luật vì thỏa mãn được đầy đủ 3 đặc điểm của
văn bản quy phạm pháp luật.
Hiến pháp là một văn bản gốc vì:
o Xuất phát từ chủ thể ban hành: chỉ Quốc hội cơ quan quyền lực cao nhất của nhà
nước CHXHCN Việt Nam do nhân dân cả nước trực tiếp bầu ra, mới có quyền
ban hành, sửa đổi theo một trình tự thủ tục đặc biệt.
o Xuất phát từ nội dung: nội dung của Hiến pháp bao trùm tất cả các lĩnh vực quan
trọng nhất của đời sống xã hội, là các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam,
là cơ sở để xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật khác.
o Xuất phát từ hiệu lực pháp lý: là văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý
cao nhất, mọi văn bản quy phạm pháp luật khác được ban hành để cụ thể hóa
Hiến pháp, thực hiện các quy định của Hiến pháp, không được trái với nội dung
của Hiến pháp, kể cả với điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia và kí kết
Tại sao Luật HP là ngành luật chủ đạo trong hệ thống PL VN
Luật hiến pháp là ngành luật chủ đạo trong hệ thống pháp luật Việt Nam vì:
Những nguyên tắc được quy định trong Luật Hiến pháp chi phối mục đích điều chỉnh của ngành luật khác.
Những nguyên tắc được quy định trong Luật Hiến pháp là tiền đề cơ sở được cụ thể hóa trong ngành luật khác.
Luật Hiến pháp quy định những vấn đề mang tính nguyên tắc tạo điều kiện cho các ngành
luật khác cụ thể hóa và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
5. Trình bày Luật Hành Chính
Đối tượng điều chỉnh: là các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực quản lý hành chính Các nhóm:
o Quan hệ xã hội phát sinh từ hoạt động chấp hành điều hành của cơ quan hành chính Nhà nước
o Quan hệ xã hội mang tính chất chấp hành điều hành khác
Đặc điểm: các chủ thể bất bình đẳng về địa vị pháp lý. Vì trong quan hệ pháp luật này có
ít nhất một bên tham gia nhân danh Nhà nước
Phương pháp điều chỉnh
o Phương pháp mệnh lệnh (phương pháp đặc thù )
Tại sao: Đa số các chủ thể tham gia bất bình đẳng về địa vị pháp lý.
Nội dung: Được thể hiện chủ yếu ở việc pháp luật quy định và bảo vệ quyền
của cơ quan hành chính Nhà nước hoặc các cá nhân người có thẩm quyền
được đơn phương ban hành các mệnh lệnh hành chính bắt buộc đối với chủ
thể bên kia, bên chủ thể còn lại có nghĩa vụ phải chấp hành các mệnh lệnh
hành chính bắt buộc đó.
o Phương pháp thỏa thuận
Luật hành chính là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát
sinh trong lĩnh vực quản lý hành chính Nhà nước
6. Trình bày Luật Dân sự
Đối tượng điều chỉnh: là các quan hệ xã hội phát sinh trong giao lưu dân sự. Các nhóm:
o Quan hệ tài sản là quan hệ giữa các chủ thể thông qua một tài sản (tài sản bao
gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản ) o Đặc điểm:
Quan hệ tài sản phát sinh trong giao lưu dân sự.
Quan hệ tài sản mang tính hàng hóa tiền tệ, biểu hiện của nó là sự đền bù
tương đương trong trao đổi hoặc bồi thường toàn bộ thiệt hại về tài sản.
Các chủ thể tham gia quan hệ tài sản do Luật dân sự điều chỉnh có địa vị
pháp lý bình đẳng với nhau, độc lập với nhau về tổ chức và tài sản.
o Quan hệ nhân thân là quan hệ giữa các chủ thể liên quan đến giá trị nhân thân của cá nhân, tổ chức. o Đặc điểm:
Quan hệ phát sinh trong giao lưu dân sự
Quan hệ nhân thân chỉ gắn với một chủ thể nhất định không thể tách ra để
chuyển cho chủ thể khác.
Không mang tính hàng hóa, tiền tệ, không đền bù tương đương trong trao
đổi hoặc bồi thường toàn bộ thiệt hại khi xâm phạm.
Các chủ thể tham gia quan hệ nhân thân do Luật dân sự điều chỉnh có địa
vị pháp lý bình đẳng với nhau.
Đặc điểm: Các quan hệ xã hội do Luật dân sự điều chỉnh phát sinh từ các chủ thể có
địa vị pháp lý luôn bình đẳng với nhau
Phương pháp điều chỉnh - Phương pháp thỏa thuận
Luật dân sự là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong đời sống dân sự
“Luật dân sự điều chỉnh mọi loại quan hệ tài sản?” hoặc “Luật dân sự điều chỉnh
mọi quan hệ nhân thân?” SAI. Luật dân sự chỉ điều chỉnh những quan hệ tài sản, quan
hệ nhân thân có các đặc điểm cụ thể
7. Trình bày Luật Hình sự
Đối tượng điều chỉnh: là quan hệ giữa Nhà nước và tội phạm.
Chủ thể phạm tội bao gồm cá nhân và tổ chức có tư cách pháp nhân.
Đặc điểm: Các chủ thể tham gia quan hệ xã hội do Luật hình sự điều chỉnh luôn bất
bình đẳng về địa vị pháp lý.
Phương pháp điều chỉnh - Phương pháp quyền uy
o Có mức độ mệnh lệnh rất cao, thậm chí là tuyệt đối.
o Quan hệ giữa Nhà nước và tội phạm được điều chỉnh và bảo đảm thực hiện
dựa trên sức mạnh của quyền lực Nhà nước.
Luật hình sự là hệ thống các quy phạm pháp luật quy định về tội phạm và hình phạt