



















Preview text:
CHƯƠNG 1
1. Nguồn gốc của Nhà nước
Trong quan điểm phi Macxit, nhà nước được thể hiện qua o Thuyết thần học o Thuyết gia trưởng o Thuyết khế ước XH o Thuyế bạo lực o Thuyết tâm lý
Mặt hạn chế: chưa chỉ rõ nguồn gốc đích thực của NN
2. Chứng minh Nhà nước là 1 hiện tượng lịch sử
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mac-Lênin: Nhà nước là một hiện tượng lịch sử được thể hiện ở hai khía cạnh:
o Nhà nước không phải tồn tại trong mọi hình thái KT-XH
o Nhà nước chỉ ra đời và tồn tại khi xã hội phát triển đến một giai đoạn nhất định với 2 điều kiện:
Điều kiện về kinh tế: Xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động.
Điều kiện về xã hội: Có giai cấp và tồn tại những mâu thuẫn giai cấp
không thể điều hòa được. Chứng minh:
o Giai đoạn đầu của xã hội cộng sản nguyên thủy
Điều kiện về kinh tế: Chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động.
Điều kiện về xã hội: Thị tộc là tế bào cơ sở của xã hội và được tổ chức
theo quan hệ huyết thống.→ Giai đoạn đầu của xã hội cộng sản nguyên
thủy chưa có điều kiện để nhà nước ra đời (hình thái KT XH đầu tiên)
o Giai đoạn cuối của xã hội cộng sản nguyên thủy:
Trải qua 3 lần phân công lao động (NN-Thủ công nghiệp-Dịch vụ) thị tộc
tan rã, tồn tại điều kiện để Nhà nước ra đời.
-> Nhà nước ra đời một cách khách quan do nhu cầu của xã hội để điều hòa mâu thuẫn giai cấp
KN Nhà nước: Nhà nước, sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp xuất hiện từ khi xã hội
loài người bị phân chia thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy do giai cấp nắm được
quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hội lập nên để điều hành toàn bộ hoạt động của
xã hội trong một nước với mục đích là bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.
3. Phân biệt quyền lực XH và quyền lực nhà nước Quyền lực XH Quyền lực Nhà nước KN
Là quyền lực do các thành viên Là quyền lực do giai cấp thống trị
trong xã hội lập nên nhằm duy trì
thiết lập,phản ánh ý chí và nguyện
và thể hiện lợi ích của thành viên vọng của giai cấp thống trị
trong xã hội và được bảo đảm
thực hiện bởi dư luận xã hội, cưỡng chế xã hội Chủ thể nắm giữ Các thành viên trong XH Giai cấp thống trị
Biện pháp thực hiện Tự giác, tự nguyện Cưỡng chế nhà nước Công cụ thực hiện
Tập quán, đạo đức, tôn giáo Pháp luật Mục đích
Đảm bảo quyền lợi cho các thành
Đảm bảo quyền lợi cho giai cấp viên trong xã hội thống trị
4. Đặc điểm của Nhà nước
Nhà nước có lãnh thổ và thực hiện sự quản lý dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ
o Nhà nước là một bộ máy tổ chức quyền lực, thực hiện sự quản lý dân cư theo lãnh
thổ quốc gia và trong phạm vi lãnh thổ quốc gia đó.
o Nhà nước tổ chức dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ không phụ thuộc vào
huyết thống, nghề nghiệp, giới tính.
Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt
o Quyền lực công đặc biệt là quyền lực do giai cấp thống trị thiết lập, phản ánh ý
chí, nguyện vọng của giai cấp đó, được bảo đảm thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước.
o Nhà nước thiết lập QLCDB để quản lý XH , duy trì quyền thống trị về KT và
chính trị của giai cấp thống trị.
Nhà nước có chủ quyền quốc gia
o Chủ quyền quốc gia của nhà nước là quyền tối cao của nhà nước trong hoạt động
đối nội và độc lập trong hoạt động đối ngoại.
o Chủ quyền quốc gia có tính tối cao thể hiện ở: Quyền lực nhà nước phổ biến trên
toàn bộ lãnh thổ và áp dụng đối với mọi đối tượng
Nhà nước ban hành pháp luật để quản lí mọi mặt của đời sống xã hội
Nhà nước quy định và thu các loại thuế
5. Phân biệt Nhà nước và Thị tộc Nhà nước Thị tộc Cách thức quản lý
Nhà nước có lãnh thổ và thực Thị tộc là tập hợp một số người
hiện sự quản lý dân cư theo đơn
cùng chung huyết thống và có vị hành chính lãnh thổ
ràng buộc về kinh tế (quan hệ sản
xuất). Thị tộc có lãnh thổ và quản
lí dân cư trên nguyên tắc nội tộc hôn, huyết thống Tính chất quyền lực
Nhà nước thiết lập quyền lực Thiết lập quyền lực xã hội công đặc biệt Vấn đề chủ quyền
Nhà nước có chủ quyền quốc gia Không có chủ quyền quốc gia Công cụ quản lý
Nhà nước ban hành pháp luật để
Theo tập quán, đạo đức, tôn giáo
quản lí mọi mặt của đời sống xã hội Vấn đề thuế
Nhà nước quy định và thu các Ko có thuế loại thuế
6. Trình bày bản chất của nhà nước Tính giai cấp o Tại sao:
+ Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp.
+ Nhà nước ra đời nhằm bảo vệ và duy trì quyền lợi của giai cấp thống trị. o Sự thể hiện:
+ Nhà nước là bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp thống trị, là
công cụ để giai cấp thống trị duy trì sự thống trị của mình với giai cấp khác trong xã hội.
+ Nhà nước là công cụ để tổ chức thực hiện quyền lực của giai cấp thống trị. Tính xã hội o Tại sao:
+ Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp. Sự tồn tại của giai cấp này là tiền
đề cho sự tồn tại của giai cấp khác và ngược lại
+ Nhà nước ra đời xuất phát từ nhu cầu quản lí, ổn định trật tự xã hội, đảm bảo cho xã hội phát triển. o Sự thể hiện:
+ Nhà nước không chỉ bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị mà còn quan tâm tới
lợi ích của cộng đồng
+ Nhà nước phải giải quyết các công việc chung mang tính xã hội như: xây dựng
các công trình phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường, phòng chống các dịch bệnh,…
7. Trình bày chức năng của nhà nước Phân loại:
o Dựa vào phạm vi hoạt động:
Chức năng đối nội: trong nội bộ đất nước.
Chức năng đối ngoại: mối quan hệ giữa Nhà nước - các quốc gia dân tộc khác.
o Dựa vào nội dung hoạt động: chức năng kinh tế, văn hóa, chức năng bảo đảm an
ninh chính trị trật tự an toàn xã hội, chức năng bảo vệ Tổ quốc, …
o Hình thức thực hiện chức năng Nhà nước: Lập pháp, Hành pháp, Tư pháp (xây
dựng-tổ chức-bảo vệ PL)
o Phương pháp: thuyết phục, cưỡng chế.
8. Trình bày hình thức Nhà nước (Chính thể và Cấu trúc)
KN: Hình thức Nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực Nhà nước. a. Hình thức chính thể:
KN: Hình thức chính thể là cách thức tổ chức, trình tự thành lập các cơ quan cao nhất
trong bộ máy Nhà nước và mối quan hệ giữa các cơ quan đó.
Các loại hình thức chính thể:
o Chính thể quân chủ: quyền lực tối cao của Nhà nước tập trung toàn bộ hay một
phần trong tay một cá nhân theo nguyên tắc thừa kế.
Chính thể quân chủ tuyệt đối: Vua
Chính thể quân chủ tương đối: Vua + cơ quan Nhà nước khác
o Chính thể cộng hòa: quyền lực tối cao của Nhà nước thuộc về một cơ quan được
bầu ra trong một thời gian nhất định.
Chính thể cộng hòa đại nghị: Nghị viện.
Chính thể cộng hòa tổng thống: Tổng thống: người đứng đầu + nguyên thủ quốc gia.
Chính thể cộng hòa lưỡng tính: vừa có đặc điểm của cộng hòa đại nghị,
vừa có đặc điểm của cộng hòa tổng thống. Quân chủ Cộng hòa
Chủ thể của quyền lực Cá nhân đứng đầu Cơ quan Cách thức thiết lập Thừa kế Bầu cử Thời gian nắm quyền Ko xác định
Xác định (có nhiệm kỳ) b. Hình thức cấu trúc
Hình thức cấu trúc là sự tổ chức Nhà nước thành các đơn vị hành chính lãnh thổ và
mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước trung ương với các cơ quan nhà nước địa phương.
Các loại hình thức cấu trúc:
o Nhà nước đơn nhất: là nhà nước có chủ quyền chung (VN, Pháp..)
o Đặc điểm: ( chỉ có 1 )
Có 1 hệ thống Hiến pháp và pháp luật duy nhất.
Có 1 hệ thống cơ quan quyền lực và quản lí thống nhất từ trung ương đến địa phương. Có 1 hệ thống Tòa án.
Lãnh thổ được phân chia thành các đơn vị hành chính trực thuộc.
o Nhà nước liên bang: là nhà nước có từ hai hay nhiều nước thành viên có chủ
quyền. (Hoa Kì, Nga, Đức..)
o Đặc điểm: (có 2: 1 chung cho liên bang, 1 riêng cho tiểu bang)
Có 2 hệ thống Hiến pháp và pháp luật
Có 2 hệ thống chính quyền nhà nước: toàn liên bang và mỗi quốc gia thành viên
Lãnh thổ được phân chia thành liên bang và tiểu bang.
Nhà nước CHXHCN VN ra đời sau CMT8/1945, là nhà nước đầu tiên ở ĐNA
9. Trình bày bản chất của Nhà nước VN Tính giai cấp: Tại sao:
o Nhà nước Việt Nam ra đời để bảo vệ và duy trì lợi ích của giai cấp công nhân và toàn dân. Sự thể hiện:
o Pháp luật của Nhà nước CHXHCN Việt Nam , tổ chức và hoạt động của bộ
máy Nhà nước đều phải thấm nhuần và thể hiện rõ nét tư tưởng, quan điểm lãnh đạo của Đảng.
o Đảng và Nhà nước luôn chăm lo và củng cố vững chắc nền tảng đó. Tính xã hội: Tính dân tộc: Tại sao:
o Nhà nước Việt Nam là nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống
trên đất nước Việt Nam.
o Mỗi dân tộc có những nét văn hóa, phong tục, tập quán khác nhau. Sự thể hiện:
o Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương tự giữa các dân
tộc,nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc. Các dân tộc có quyền
dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc và phát huy những phong tục
tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình. Tính nhân dân:
o Theo Hiến pháp, Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước của dân, do dân, vì dân
o Của dân: Nhân dân là chủ thể của quyền lực Nhà nước, là người kiểm tra,giám
sát hoạt động của các cơ quan Nhà nước.
o Do dân: Nhân dân có thể thông qua bầu cử để lập ra các cơ quan đại diện quyền lực của mình.
o Vì dân: Nhà nước luôn coi trọng, lắng nghe ý kiến của nhân dân, bảo vệ các
quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân.
10.Trình bày hình thức Nhà nước Việt Nam
Hình thức chính thể của nhà nước Việt Nam là hình thức chính thể cộng hòa dân chủ
o Chính thể cộng hòa: quyền lực tối cao của nhà nước tập trung trong tay Quốc hội
với nhiệm kì kéo dài 5 năm.
o Dân chủ: Quốc hội do nhân dân cả nước trực tiếp bầu ra.
Hình thức cấu trúc của nhà nước Việt Nam là nhà nước đơn nhất
11.Trình bày các bộ phận trong hệ thống chính trị của Nhà nước và vai trò
Trình bày vị trí trung tâm, vai trò quyết định của Nhà nước VN trong hệ thống chính trị VN
Hệ thống chính trị là một cơ cấu bao gồm: Nhà nước, các đảng phái, các tổ chức chính
trị xã hội tồn tại và hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật hiện hành, được chế định
theo tư tưởng của giai cấp cầm quyền, nhằm tác động vào các quá trình kinh tế xã hội
với mục đích duy trì và phát triển xã hội đó.
Các bộ phận và vai trò:
o Nhà nước CHXHCN Việt Nam giữ vị trí trung tâm và đóng vai trò quyết định, vì:
Nhà nước Việt Nam có chủ quyền quốc gia, là chủ thể của công pháp quốc tế.
Nhà nước CHXHCN Việt Nam là đại diện về pháp lí cho mọi tầng lớp dân
cư và thực hiện sự quản lí đối với toàn thể dân cư trong phạm vi lãnh thổ
và bao trùm mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
Nhà nước CHXHCN Việt Nam là chủ sở hữu đặc biệt và lớn nhất trong xã hội
Nhà nước CHXHCN Việt Nam có hệ thống cơ quan Nhà nước từ trung
ương đến địa phương để thực hiện quyền lực nhà nước.
Nhà nước CHXHCN Việt Nam có quyền ban hành pháp luật để thực hiện
sự quản lí đối với mọi mặt của đời sống xã hội.
o Đảng Cộng sản Việt Nam giữ vai trò lãnh đạo:
Là một bộ phận cấu thành của hệ thống chính trị nhà nước Việt Nam.
Là hạt nhân chi phối quan trọng của hệ thống chính trị.
o Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên (Hội nông dân Việt Nam, Hội Liên
hiệp phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng liên đoàn
lao động, Hội cựu chiến binh) là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân
12.Trình bày đặc điểm của cơ quan Nhà nước
Cơ quan nhà nước là bộ phận của bộ máy Nhà nước, có tính độc lập tương đối về cơ cấu
– tổ chức, có thẩm quyền và được thành lập theo quy định của pháp luật, nhân danh Nhà
nước thực hiện những nhiệm vụ và chức năng của Nhà nước bằng những hình thức và
phương pháp do pháp luật quy định.
Đặc điểm của cơ quan nhà nước Việt Nam:
o Được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
o Hoạt động của cơ quan nhà nước mang tính quyền lực Nhà nước. Tính quyền lực
nhà nước thể hiện ở chỗ các cơ quan nhà nước đều có thẩm quyền được ban hành
những văn bản quy phạm pháp luật nhất định có hiệu lực thi hành đối với mọi đối
tượng, trên phạm vi toàn lãnh thổ.
o Ko trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất trong xã hội
o Những cá nhân đảm nhiệm chức trách trong cơ quan Nhà nước phải là công dân Việt Nam
Học Viện Tài Chính có phải cơ quan nhà nước không? KHÔNG
HVTC không phải cơ quan nhà nước. HVTC hoạt động nhân danh chính nó, là đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Bộ Tài Chính
13. Các cơ quan nhà nước trong bộ máy Nhà nước VN
a. Quốc hội (CQ quyền lực)
Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất, do nhân dân cả nước trực tiếp bầu ra
Nhiệm vụ: Lập hiến và lập pháp.
Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước.
Giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước. b. Chủ tịch nước
Là cá nhân do Quốc hội bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội và đặt dưới sự giám sát của Quốc hội.
Hình thức hoạt động: Thay mặt nhà nước về đối nội và đối ngoại, công bố Hiến pháp và
Luật đã được Quốc hội thông qua… Nhiệm kỳ: 5 năm
c. Chính phủ (CQ hành chính)
Là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính cao nhất Do Quốc hội bầu
4 cơ quan ngang Bộ: Ủy ban dân tộc, Ngân hàng nhà nước VN, Thanh tra chính phủ, Văn phòng chính phủ
CQHCNN có thẩm quyền chung: Chính phủ và UBND các cấp (quản lý mọi mặt)
CQHCNN có thẩm quyền riêng: Bộ, CQ ngang bộ, Cơ quan trực thuộc chính phủ, sở,
ban, ngành (quản lý 1 ngành)
d. Tòa án nhân dân (Cơ quan xét xử)
Hệ thống Tòa án gồm: (4 cấp)
o Tòa án nhân dân tối cao o Ta án nhân dân cấp cao
o Tòa án nhân dân cấp tỉnh, tp trực thuộc TW
o Toà án nhân dân cấp huyện, thị xã Thực hiện xét xử
e. Viện kiểm sát nhân dân (Cơ quan kiểm sát)
Là cơ quan thực hiện chức năng kiểm sát các hoạt động Tư pháp và thực hiện các quyền
công tố theo quy định của Hiến pháp và Pháp luật.
Cơ quan kiểm sát gồm (4 cấp)
f. Hội đồng bầu cử quốc gia
Là cơ quan có vị trí, vai trò quan trọng trong các cuộc bầu cử Quốc hội và HĐND các cấp Do Quốc hội bầu.
Nguyên tắc: hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. g. Kiểm toán Nhà nước
Là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, thực
hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công, giúp tài chính Nhà nước
minh bạch, hạn chế tham nhũng. CHƯƠNG 2
1. Chứng minh PL là 1 hiện tượng lịch sử
Trình bày con đường hình thành PL
Pháp luật là một hiện tượng lịch sử được thể hiện ở hai khía cạnh:
o Pháp luật không phải trong xã hội nào cũng có.
o Pháp luật chỉ ra đời và tồn tại khi xã hội phát triển đến một giai đoạn nhất
định với hai điều kiện
Điều kiện về kinh tế: Có sự xuất hiện chế độ sở hữu tư về tư liệu sản xuất
Điều kiện về xã hội: Có giai cấp và tồn tại những mâu thuẫn giai cấp
không thể điều hòa được.
CM:o Giai đoạn xã hội chưa có nhà nước: Các quan hệ xã hội trong thời kì này được
điều chỉnh bởi các quy phạm xã hội như: tập quán, đạo đức, tôn giáo.→ Giai
đoạn xã hội chưa có nhà nước, chưa tồn tại những điều kiện để pháp luật ra đời.
o Giai đoạn xã hội đã có nhà nước: Các quan hệ xã hội trong thời kì này được
duy trì bởi các quy phạm xã hội như: tập quán, tôn giáo, đạo đức trong đó có
công cụ đặc biệt quan trọng là pháp luật.
Có 2 con đường hình thành pháp luật:
o Con đường thừa nhận: Do nhà nước thừa nhận những quy tắc xử sự sẵn có
(phong tục tập quán, chuẩn mực đạo đức, tín đồ tôn giáo) rồi nâng chúng lên thành pháp luật.
o Con đường đặt ra (ban hành mới): khi nhà nước ra đời một loạt những hiện
tượng mới nảy sinh mà quy tắc xử sự sẵn có chưa điều chỉnh tới, nhà nước
tiến hành xây dựng, ban hành quy tắc xử sự mới điều chỉnh sự mới mẻ đó, quá
trình ban hành phải theo trình tự thủ tục nhất định.•
Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra, hoặc thừa nhận thể
hiện ý chí của giai cấp thống trị và được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập
duy trì một trật tự xã hội nhất định.
=> Kết luận: Nhà nước và pháp luật có cùng nguồn gốc
2. Trình bày đặc điểm của PL
So sánh PL và các QPXH khác (tập quán, tôn giáo, đạo đức) Tính quy phạm phổ biến
Tính quy phạm: Pháp luật là quy tắc xử sự mang tính khuôn mẫu, chuẩn
mực được xã hội công nhận và làm theo.
Tính quy phạm phổ biến: Pháp luật có tính bao quát rộng khắp hơn so với
các quy phạm khác: pháp luật áp dụng trên phạm vi toàn lãnh thổ, áp dụng với mọi chủ thể.
Về nguyên tắc: Pháp luật có thể điều chỉnh mọi loại quan hệ xã hội. Tuy
nhiên, pháp luật chỉ lựa chọn điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản quan
trọng đã phát triển tới mức phổ biến, điển hình.
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức o Sự thể hiện:
Pháp luật phải tồn tại dưới hình thức nhất định.
Nội dung pháp luật phải được diễn đạt bằng ngôn ngữ pháp lý, cụ thể, rõ
ràng,chính xác, dễ hiểu và một nghĩa.
Các văn bản pháp luật phải được ban hành theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm
quyền theo quy định của pháp luật. o Tại sao:
Giảm thiểu lỗ hổng trong pháp luật.
Giúp cho chủ thể thực hiện pháp luật dễ dàng, hiệu quả hơn.
Pháp luật được đảm bảo bằng nhà nước
o Tại sao: Pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, cho nên pháp luật phải
được đảm bảo bằng quyền lực nhà nước. o Sự thể hiện
Nhà nước đảm bảo cho pháp luật có tính bắt buộc chung. Đây không phải
là sự bắt buộc chung chung trừu tượng mà là sự bắt buộc với mọi chủ thể
cùng tham gia một quan hệ xã hội nhất định do pháp luật điều chỉnh.
Nhà nước tổ chức thực hiện pháp luật bằng nhiều biện pháp khác nhau và
sử dụng biện pháp cưỡng chế khi cần thiết.
“Pháp luật điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội.” SAI
“PL có khả năng điều chỉnh mọi QHXH trong đời sống” ĐÚNG
3. Trình bày bản chất của PL Tính giai cấp o Tại sao:
Pháp luật là sản phẩm của xã hội có giai cấp.
Pháp luật ra đời để bảo vệ và duy trì lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội. o Sự thể hiện:
Pháp luật phản ánh ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội.
Mục đích điều chỉnh quan hệ xã hội: pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội
nhằm hướng các quan hệ quan hệ xã hội đó phát triển theo chiều hướng có lợi cho giai cấp thống trị. Tính xã hội o Tại sao
Pháp luật là sản phẩm của xã hội có giai cấp. Sự tồn tại của giai cấp này làm
tiền đề cho sự tồn tại của giai cấp khác và ngược lại.
Pháp luật ra đời xuất phát từ nhu cầu quản lí và ổn định trật tự xã hội o Sự thể hiện:
Pháp luật là công cụ giúp Nhà nước quản lí xã hội, bảo vệ quyền lợi và lợi ích
của các thành viên trong xã hội nhằm thiết lập trật tự xã hội. Tính dân tộc o Tại sao:
Mỗi Nhà nước khác nhau đều phát triển dựa trên những điều kiện kinh
tế,chính trị, yếu tố địa lí, lịch sử, phong tục, tập quán, truyền thống dân tộc
khác nhau. Vì vậy, để điều chỉnh quan hệ xã hội thì pháp luật phải điều hòa
được lợi ích của các dân tộc khác nhau. Tính mở
o Mở: là khả năng học hỏi lẫn nhau giữa các hệ thống pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
o Pháp luật có thể thay đổi trong giới hạn nhất định để có thể đáp ứng điều kiện hội nhập
4. Trình bày mối quan hệ giữa PL với KT, CT, Nhà nước
Mối quan hệ giữa Pháp luật với kinh tế.
o Kinh tế là tổng thể các yếu tố sản xuất, các điều kiện sống của con người,các mối
quan hệ trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội. o Mối quan hệ:
Kinh tế → quyết định sự ra đời, tồn tại, phát triển và ND của pháp luật.
Pháp luật → phù hợp sẽ thúc đẩy phát triển nền kinh tế. → không phù hợp sẽ
kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế.
Kết luận: Kinh tế quyết định pháp luật.
Mối quan hệ giữa Pháp luật với chính trị
o Chính trị là chủ trương, đường lối của giai cấp cầm quyền. o Mối quan hệ:
Chính trị → là cơ sở, là nội dung chỉ đạo hai quá trình xây dựng và bảo vệ pháp luật.
Pháp luật → là hình thức biểu hiện của chính trị.
Kết luận: Chính trị là linh hồn của pháp luật.
Mối quan hệ giữa Pháp luật với Nhà nước o Mối quan hệ:
Nhà nước → ban hành, tổ chức, thực hiện và bảo đảm pháp luật.
Pháp luật → quy định về nguyên tắc tổ chức, trình tự thành lập, nhiệm vụ vai
trò của các cơ quan Nhà nước, Bộ máy nhà nước
Kết luận: Nhà nước và pháp luật có mối quan hệ tương tác lẫn nhau
5. Trình bày chức năng của PL
Chức năng của pháp luật là những phương diện, những mặt hoạt động chủ yếu của pháp
luật thể hiện bản chất và giá trị xã hội của pháp luật. Các loại chức năng:
o Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội: là sự tác động của pháp luật tới các quan
hệ xã hội thông qua việc tác động tới hành vi của các chủ thể nhằm đạt được những mục đích xác định.
Tại sao: Mỗi người khi tham gia quan hệ xã hội sẽ có cách ứng xử khác nhau
trước các sự kiện, sự vật, sự việc. Để đảm bảo lợi ích của xã hội, của mỗi
người cần có các quy tắc ứng xử phù hợp với quy định của pháp luật để điều
chỉnh những hành vi đó. Nội dung:
Cách thức điều chỉnh quan hệ xã hội của pháp luật thông qua việc định
hướng, khuyến khích, bắt buộc.
o Chức năng giáo dục: là sự tác động có định hướng của pháp luật lên chủ thể pháp luật
để hình thành ở họ ý thức pháp luật đúng đắn và thói quen hành động phù hợp với yêu cầu của pháp luật.
PL ko phải công cụ duy nhất để điều chỉnh QHXH nhưng là công cụ hiệu quả nhất CHƯƠNG 3
1. Trình bày đặc điểm của QPPL
Phân biệt QPPL và QPXH khác
Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do Nhà nước đặt ra hoặc
thừa nhận và bảo đảm thực hiện, được biểu thị bằng hình thức nhất định, nhằm điều
chỉnh các quan hệ xã hội nhất định. Đặc điểm
o Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, là tiêu chuẩn để đánh giá hành vi của
con người, điều chỉnh quan hệ giữa người với người.
o Quy phạm pháp luật do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện.
2 con đường hình thành quy phạm pháp luật
o Quy phạm pháp luật phản ánh ý chí của Nhà nước và được thể hiện dưới hình thức xác định.
o Quy phạm pháp luật có tính phổ biến, bắt buộc chung đối với tất cả những người
tham gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh.
o Quy phạm pháp luật được thực hiện lặp đi lặp lại trong đời sống thực tế cho đến
khi nó bị thay đổi hoặc hủy bỏ. QPPL QPXH khác Chủ thể ban hành NN Cộng đồng Tính phổ biến Rộng hơn Hẹp hơn ND
Phản ánh ý chí của NN và Phản ánh ý chí của các tv
được lưu hành dưới hình thứctrong xh và tồn tại dưới hình xác định
thức truyền miệng, VB QPPL thông thường Hình thức
Chặt chẽ xác định. Có tính Có thể có tính phổ biến
phổ biến, bắt buộc chung đối
nhưng không có tính bắt buộc
với tất cả mọi người tham gia
chung, chỉ áp dụng trên một
quan hệ xã hội mà nó điều vùng, một địa phương hoặc
chỉnh, trên toàn bộ lãnh thổ với một nhóm người nhất định. Biện pháp thực hiện NN thực hiện Tự giác tự nguyện
2. Trình bày cấu trúc của QPPL 2.Bộ phận giả định
Giả định là bộ phận của quy phạm pháp luật, trong đó nêu lên điều kiện, hoàn cảnh có
thể xảy ra trong thực tế cuộc sống mà cá nhân, tổ chức ở vào điều kiện hoàn cảnh đó cần
sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật. Giả định là bộ phận xác định môi trường tác
động của quy phạm phap luật. Các loại giả định:
o Giả định đơn giản – 1 điều kiện, hoàn cảnh.
o Giả định phức tạp – nhiều điều kiện, hoàn cảnh. Ý nghĩa:
o Là bộ phận không thể thiếu trong quy định của pháp luật, có ý nghĩa hết sức quan
trọng trong công tác xây dựng pháp luật.
o Góp phần giảm bớt “lỗ hổng” trong quy phạm pháp luật.
Cách xác định: trả lời câu hỏi Ai? Khi nào? Bộ phận quy định
Quy định là bộ phận của quy phạm pháp luật, trong đó nêu rõ cách xử sự mà mọi chủ thể
phải xử sự theo khi họ ở vào điều kiện, hoàn cảnh đã nêu lên trong phần giả định của quy phạm pháp luật. Các loại quy định:
o Quy định mệnh lệnh là quy định nêu lên một cách rõ ràng, dứt khoát hành vi xử
sự của cá nhân, tổ chức như: cấm làm gì, phải làm gì.
Lĩnh vực luật sử dụng chủ yếu: Luật giao thông đường bộ, Luật hình sự
o Quy định tùy nghi là quy định không nêu dứt khoát một cách xử sự nhất định.
Lĩnh vực luật sử dụng chủ yếu: Luật dân sự, Luật kinh tế
o Quy định giao quyền là quy định trực tiếp xác định quyền hạn cho một chức vụ
hay một cơ quan nhất định.
Lĩnh vực luật sử dụng chủ yếu: Luật hiến pháp, Luật hành chính
Ý nghĩa: Là bộ phận trung tâm của quy phạm pháp luật, bởi đây là bộ phận thể hiện trực
tiếp bản chất, chức năng và vai trò của quy phạm pháp luật. Thể hiện ý chí Nhà nước
trong những điều kiện, hoàn cảnh được nêu trong phần giả định.
Cách xác định: chủ thể có quyền gì? Nghĩa vụ gì? Bộ phận chế tài
Chế tài là một bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện pháp tác động Nhà
nước dự kiến áp dụng đối với chủ thể nào không thực hiện đúng yêu cầu của Nhà nước
đã nêu ở phần quy định của quy phạm pháp luật Các loại chế tài:
a. Chế tài hình sự là biện pháp mà Nhà nước dự kiến áp dụng đối với tội phạm.
o Chủ thể phạm tội: cá nhân/ pháp nhân thương mại (tổ chức)
o Các hình thức: Hình phạt chính, Hình phạt bổ sung, Các biện pháp tư pháp
o Chủ thể áp dụng: Tòa án.
b. Chế tài hành chính là biện pháp mà Nhà nước dự kiến áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính.
o Các hình thức: Hình thức xử phạt chính, Hình thức xử phạt bổ sung, Biện pháp
khắc phục hậu quả, Các biện pháp xử lý hành chính khác
o Chủ thể áp dụng: Cơ quan quản lý hành chính Nhà nước, người có thẩm quyền
hoặc Tòa án hành chính áp dụng.
c. Chế tài dân sự là biện pháp mà Nhà nước dự kiến áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm dân sự.
o Các hình thức: Bồi thường thiệt hại, Xin lỗi cải chính công khai
o Chủ thế áp dụng: Tòa án hoặc trọng tài thương mại hoặc do các bên đương sự
d. Chế tài kỉ luật là biện pháp mà Nhà nước dự kiến áp dụng đối với người vi phạm kỉ luật.
o Các hình thức: Phê bình, Cảnh cáo, Hạ bậc lương, Buộc thôi việc
o Chủ thể áp dụng: người đứng đầu
Ý nghĩa: đưa ra dự kiến về những hậu quả bất lợi đối với chủ thể vi phạm PL, thể hiện
thái độ của Nhà nước đối với người vi phạm và là điều kiện bảo đảm cần thiết cho các
quy định của Nhà nước được thực hiện chính xác, triệt để.
Cách xác định: Bị làm sao?
Có phải tất cả các quy phạm pháp luật đều được cấu tạo bởi ba bộ phận: Giả
định, quy định, chế tài hay không? SAI (có thể khuyết bộ phận)
Có phải các bộ phận của quy phạm pháp luật đều được sắp xếp theo thứ tự: Giả
định – quy định – chế tài hay không? SAI
3. Trình bày đặc điểm của QHPL
KN: QHPL là các quan hệ XH được các QPPL điều chỉnh trong đó các bên tham gia có
những quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định và được NN bảo đảm thực hiện
Quan hệ XH được điều chỉnh bới QPPL > Quan hệ PL MQH giữa QHXH và QHPL
o QHXH là nội dung vật chất của QHPL
o QHPL là hình thức pháp lý của QHXH khi QPPL điều chỉnh Đặc điểm QHPL mang tính ý chí
o Tại sao: QHPL được hình thành trên cơ sở QPPL điều chỉnh QHXH. Mà QHXH
mang tính ý chí bởi nó được hình thành trên cơ sở sự nhận thức mà QHXH được
điều chỉnh bằng PL nên tính ý chí thể hiện ngày càng rõ ràng o Sự thể hiện:
QHPL thể hiện ý chí NN: QHPL phát sinh trên cơ sở QPPL phản ánh ý chú NN
QHPL thể hiện ý chí của các bên tham gia
Quan hệ pháp luật chỉ phản ánh ý chí Nhà nước? SAI. Quan hệ pháp luật phản
ánh ý chí của Nhà nước và ý chí chủ thể của các bên tham gia.
QHPL được quy định bởi cơ sở KT của XH
o QHPL phụ thuộc vào cơ sở KTXH > KT quyết định sự ra đời, tồn tại, phát triển và ND của QHPL
MQH giữa quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý
o Quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý là 2 mặt của 1 thể thống nhất được quy định
song song với nhau. Quyền chủ thể của bên này là nghĩa vụ pháp lý của bên kia và ngược lại QHPL có tính xác định
o Có QPPL điều chỉnh QHXH
o Có chủ thể thỏa mãn quy định của PL tham gia
o Có sự xuất hiện của sự kiện pháp lý
QHPL được đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp của NN
4. Tình bày các yếu tố của QHPL a. Chủ thể của QHPL
KN: Chủ thể QHPL là các bên tham gia QHPL được NN công nhận có năng lực chủ thể
Năng lực chủ thể (= Năng lực PL+Năng lực hành vi)
o Năng lực PL: khả năng hưởng quyền và gánh vác nghĩa vụ pháp lý ( NN trao cho )
o Năng lực hành vi: khả năng thực hiện quyền và gánh vác nghĩa vụ pháp lý bằng hành vi (NN thừa nhận) Phân loại: o Cá nhân : Công dân VN
Để trở thành chủ thể QHPL, công dân phải có năng lực chủ thể bao gồm
Năng lực PL: xuất hiện từ khi công dân đó sinh ra, chấm dứt khi công
dân đó chết, trừ trường hợp PL hạn chế hoặc tòa án tước đoạt
Năng lực hành vi: xuất hiện phụ thuộc vào các yếu tố: độ tuổi, tình trạng sức khỏe…
Người có năng lực hành vi đầy đủ là ng thỏa mãn đủ các điều kiện sau:
Đủ độ tuổi theo quy định của PL
Sức khỏe tốt: ko mắc các bệnh tâm thần hay các bệnh khác làm ảnh
hướng tới khả năng nhận thức, điều khiển hành vi của mình Ko bị tòa án hạn chế
o Chú ý: Một ng có năng lực PL nhưng có 4k/n xảy ra với năng lực hành vi:
Năng lực hành vi đầy đủ
Hạn chế năng lực hành vi: là ng nghiện ma túy hay các chất kích thích khác
Ko có NLHV: là người chưa đủ tuổi theo quy định của PL
Mất NLHV: là ng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà ko thể
nhận thức, điều khiển được hành vi của mình có thể bị Tòa án ra quyết định tuyên bố mất NLHV
Một người có NLPL và NLHV đầy đủ có thể trở thành chủ thể trực tiếp tham gia vào mọi loại QHPL
Một người có NLPL nhưng bị hạn chế/ko có/ mất NLHV có thể trở thành chủ thể gián
tiếp tham gia vào 1 số QHPL thông qua ng đại diện/ng giám hộ
o Cá nhân: Người nước ngoài thường trú trên lãnh thổ VN
Bao gồm: Người có quốc tịch nước ngoài và người ko có quốc tịch
Họ có năng lực chủ thể bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi.
Tuy nhiên trong một số lĩnh vực, năng lực chủ thể của người nước ngoài
có thể xảy ra 2 trường hợp sau:
Bị hạn chế so với công dân Việt Nam: không có quyền bầu cử, ứng
cử; không có nghĩa vụ tham gia lực lượng vũ trang; không có
quyền sử dụng đất;…
Mở rộng hơn so với công dân Việt Nam: đối với nhân viên ngoại
giao không có quyền bắt hay tạm giam họ; đối với vali ngoại giao
không có quyền giữ lại hay mở ra;…
o Tổ chức: bao gồm các tổ chức Nhà nước, các tổ chức kinh tế, các tổ chức xã hội,
… (Có tư cách pháp nhân hay không có tư cách pháp nhân)
Điều kiện để 1 tổ chức được công nhận có tư cách pháp nhân
Được thành lập hợp pháp o Do NN thành lập
o Do NN cho phép thành lập
o Do NN thừa nhận và đăng ký
Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
o Được cấu tạo bởi các phòng, ban, bộ phận nhất định.
o Có bộ phận lãnh đạo điều hành với bộ phận bị lãnh đạo điều hành.
Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó
o Một tổ chức có tư cách là pháp nhân, tổ chức đó phải có tài sản độc lập: nghĩa là
phải có sự tách bạch rõ ràng giữa tài sản của pháp nhân với tài sản của cá nhân, tổ
chức khác, kể cả với tài sản của cá nhân, tổ chức thành lập ra pháp nhân.
o Tự phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ về tài sản đó
Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.
HVTC có tư cách pháp nhân ? Đ ÚNG
Tổ chức ko có tư cách pháp nhân: Doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh, tổ hợp tác
Trình bày sự đặc biệt của chủ thể Nhà nước? Tại sao:
o Nhà nước vừa có quyền lực về kinh tế vừa có quyền lực về chính trị.
o Nhà nước có quyền ban hành pháp luật để quy định quyền và nghĩa vụ pháp lý
cho các chủ thể khác khi tham gia quan hệ pháp luật. Sự thể hiện:
o Nhà nước chỉ tham gia vào một số quan hệ pháp luật nhất định.
o Nhà nước thường sử dụng những phương pháp đặc biệt hơn so với các chủ thể khác.
o Nhà nước tham gia với tư cách chủ thể vào các quan hệ pháp luật quan trọng như:
Quan hệ pháp luật hiến pháp (quan hệ giữa Nhà nước và công dân).
Quan hệ pháp luật quốc tế (quan hệ giữa Việt Nam và các tổ chức trên thế giới).
Quan hệ pháp luật hình sự (quan hệ giữa Nhà nước và chủ thể phạm tội).
o Bảo vệ lợi ích cơ bản của xã hội b. Khách thể của QHPL
Khách thể của quan hệ pháp luật là lợi ích vật chất và lợi ích phi vật chất mà cá nhân, tổ chức
mong muốn đạt được khi tham gia vào các quan hệ pháp luật thực hiện các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý.
Ví dụ: Khách thể là những lợi ích vật chất: đất đai, nhà cửa, phương tiện sinh hoạt, học tập, giải
trí … Khách thể là những lợi ích phi vật chất: nghề nghiệp, học vị, tên gọi, quyền tác giả, …
c. ND của QHPL: gồm quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể.
Quyền pháp lý: là mức độ, khả năng được phép xử sự của các chủ thể được Nhà nước quy định và bảo vệ
Nghĩa vụ pháp lý: là cách xử sự mà Nhà nước bắt buộc chủ thể phải tiến hành nhằm đáp
ứng việc thực hiện quyền của chủ thể khác và được bảo đảm bằng cưỡng chế Nhà nước.
5. Trình bày điều kiện để 1 sự kiện thông thường thành sự kiện pháp lý
Sự kiện pháp lý là những sự việc thực tế, cụ thể xảy ra trong đời sống, phù hợp với những điều
kiện, hoàn cảnh đã được dự liệu trong quy phạm pháp luật, từ đó làm phát sinh, thay đổi hay
chấm dứt một quan hệ pháp luật cụ thể.
Để một sự kiện thông thường trở thành sự kiện pháp lý cần thỏa mãn các điều kiện sau:
o Là sự việc thực tế, cụ thể xảy ra trong đời sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh,
tình huống đã được nêu rõ ở phần giả định của quy phạm pháp luật.
o Sự tồn tại của nó khiến hậu quả của pháp lý ra đời. Phân loại
o Căn cứ vào hậu quả: Sự kiện pháp lý làm phát sinh/biến đổi/chấm dứt quan hệ pháp luật.
o Căn cứ vào số lượng những hoàn cảnh, điều kiện: Sự kiện pháp lý đơn giản và Sự
kiện pháp lý phức tạp.
o Căn cứ theo dấu hiệu ý chí:
Hành vi pháp lý là những sự kiện pháp lý xảy ra phụ thuộc vào ý chí của
con người và làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt những quan hệ pháp luật nhất định.
Sự biến pháp lý là những sự kiện pháp lý xảy ra không phụ thuộc vào ý
chí chủ quan của con người, nhưng sự hiện diện của chúng đưa đến những
hậu quả pháp lý nhất định, làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật cụ thể.
Nếu không có năng lực hành vi, cá nhân có thể trở thành chủ thể của quan hệ
pháp luật không? Vì sao? CÓ
Mọi QHPL đều là QHXH ĐÚNG
Mọi QHXH đều là QHPL SAI CHƯƠNG 4
Hệ thống pháp luật là tổng thể cái quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại thống nhất
với nhau, được phân định thành các loại và nhóm quy phạm pháp luật, được thể hiện
dưới các hình thức khác nhau do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận theo một trình tự, thủ tục nhất định.
1. Trình bày hệ thống cấu trúc của PL
o Quy phạm pháp luật: quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do Nhà nước đặt ra
hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, được biểu thị bằng hình thức nhất định,
nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội nhất định.
o Chế định pháp luật bao gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh nhóm quan hệ xã
hội phát sinh trong cùng một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội.
o Ngành luật: tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát
sinh trong cùng một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội.
Trình bày các căn cứ để phân định hệ thống pháp luật thành ngành luật? ( Để phân
biệt các ngành luật với nhau dựa vào căn cứ nào? ) căn cứ vào 2 yếu tố:
Đối tượng điều chỉnh của ngành luật là các quan hệ xã hội phát sinh trong một lĩnh vực
nhất định của đời sống xã hội mà pháp luật tác động tới.
Phương pháp điều chỉnh là cách thức, phương thức mà Nhà nước sử dụng, thông qua các
quy phạm pháp luật để tác động lên cách xử sự của những người tham gia các quan hệ xã
hội, tác động tới các quan hệ xã hội là đối tượng điều chỉnh của quy phạm pháp luật. Các
loại phương pháp điều chỉnh:
o Phương pháp mệnh lệnh
o Phương pháp thỏa thuận
2. Trình bày nguồn của PL ( Trình bày hình thức tồn tại của PL )
Nguồn của pháp luật hay còn gọi là hình thức bên ngoài của pháp luật là phương thức thể hiện,
dạng tồn tại thực tế của pháp luật. Các loại nguồn:
o Tập quán pháp: các phong tục
o Tiền lệ pháp ( án lệ )
o Văn bản quy phạm pháp luật (pháp luật thành văn ): các cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền ban hành dưới hình thức văn bản. Văn bản quy phạm pháp luật với
các hình thức cụ thể như: Hiến pháp, Luật, Nghị định, … là nguồn luật tiến bộ
nhất, có khả năng phản ánh rõ nét nhất nội dung và các thuộc tính của pháp luật
o VN thừa nhận VB QPPL là hình thức chính yếu, còn lại là thừa nhận áp dụng
3. Trình bày đặc điểm của VB QPPL
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan Nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban
hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật, trong đó có
quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều
chỉnh các quan hệ xã hội. Đặc điểm:
o Do cơ quan Nhà nước, người có thẩm quyền ban hành.
o Là văn bản chứa đựng các quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần đối với
mọi đối tượng hoặc một nhóm đối tượng khi có sự kiện pháp lý xảy ra, có hiệu
lực trong phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương
o Nhà nước bảo đảm thực hiện.
o Được ban hành theo hình thức, trình tự, thủ tục chặt chẽ theo quy định của pháp luật.
12 văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam:
1) Hiến pháp, luật, nghị quyết → Quốc hội
2) Pháp lệnh, nghị quyết → Ủy ban thường vụ Quốc hội
3) Lệnh, quyết định → Chủ tịch nước
4) Nghị định →Chính phủ.
5) Quyết định → Thủ tướng Chính phủ
6) Nghị quyết → Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao; Thông tư → Chánh
án tòa án nhân dân tối cao.
7) Thông tư → Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
8) Thông tư → Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ
9) Quyết định → Tổng kiểm toán Nhà nước
10) Nghị quyết liên tịch → Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ với cơ quan
TW của tổ chức chính trị xã hội
11) Thông tư liên tịch → Chánh án tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng viện
kiểm sát nhân dân tối cao; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với Chánh án
tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
12) Nghị quyết → Hội đồng nhân dân; Quyết định, chỉ thị → Ủy ban nhân dân
4. Trình bày Luật Hiến Pháp
Đối tượng điều chỉnh: là các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện quyền lực Nhà nước. Các nhóm:
o Các quan hệ chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ, an ninh quốc phòng, ngoại giao, …
o Quan hệ giữa Nhà nước và công dân
o Các quan hệ phát sinh trong việc tổ chức và hoạt động của Bộ máy nhà nước Đặc điểm:
o Các quan hệ xã hội phát sinh trong tổ chức thực hiện quyền lực Nhà nước, tồn tại
trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội.
o Luật Hiến pháp chỉ điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản quan trọng nhất phát
sinh trong mọi lĩnh vực quản lí Nhà nước.
Phương pháp điều chỉnh:
o Phương pháp định hướng (phương pháp đặc thù ) o Phương pháp mệnh lệnh
Luật Hiến pháp Việt Nam là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật quy định và
điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản phát sinh trong quá trình tổ chức, thực hiền quyền
lực Nhà nước của Nhà nước Việt Nam độc lập chủ quyền
Tại sao HP là đạo luật cơ bản của PL VN ( VB QPPL gốc ) - “ HP là luật cơ bản của PL VN”
Hiến pháp – nguồn chủ yếu của Luật hiến pháp Việt Nam là tập hợp các văn bản quy phạm pháp
luật chứa đựng các quy phạm pháp luật điều chỉnh định hướng các quan hệ xã hội phát sinh
trong quá trình tổ chức thực hiện quyền lực Nhà nước. Hiến pháp là đạo luật cơ bản của pháp luật Việt Nam vì:
Hiến pháp là một văn bản quy phạm pháp luật vì thỏa mãn được đầy đủ 3 đặc điểm của
văn bản quy phạm pháp luật.
Hiến pháp là một văn bản gốc vì:
o Xuất phát từ chủ thể ban hành: chỉ Quốc hội cơ quan quyền lực cao nhất của nhà
nước CHXHCN Việt Nam do nhân dân cả nước trực tiếp bầu ra, mới có quyền
ban hành, sửa đổi theo một trình tự thủ tục đặc biệt.
o Xuất phát từ nội dung: nội dung của Hiến pháp bao trùm tất cả các lĩnh vực quan
trọng nhất của đời sống xã hội, là các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam,
là cơ sở để xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật khác.
o Xuất phát từ hiệu lực pháp lý: là văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý
cao nhất, mọi văn bản quy phạm pháp luật khác được ban hành để cụ thể hóa
Hiến pháp, thực hiện các quy định của Hiến pháp, không được trái với nội dung
của Hiến pháp, kể cả với điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia và kí kết
Tại sao Luật HP là ngành luật chủ đạo trong hệ thống PL VN
Luật hiến pháp là ngành luật chủ đạo trong hệ thống pháp luật Việt Nam vì:
Những nguyên tắc được quy định trong Luật Hiến pháp chi phối mục đích điều chỉnh của ngành luật khác.
Những nguyên tắc được quy định trong Luật Hiến pháp là tiền đề cơ sở được cụ thể hóa trong ngành luật khác.
Luật Hiến pháp quy định những vấn đề mang tính nguyên tắc tạo điều kiện cho các ngành
luật khác cụ thể hóa và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
5. Trình bày Luật Hành Chính
Đối tượng điều chỉnh: là các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực quản lý hành chính Các nhóm:
o Quan hệ xã hội phát sinh từ hoạt động chấp hành điều hành của cơ quan hành chính Nhà nước
o Quan hệ xã hội mang tính chất chấp hành điều hành khác
Đặc điểm: các chủ thể bất bình đẳng về địa vị pháp lý. Vì trong quan hệ pháp luật này có
ít nhất một bên tham gia nhân danh Nhà nước
Phương pháp điều chỉnh
o Phương pháp mệnh lệnh (phương pháp đặc thù )
Tại sao: Đa số các chủ thể tham gia bất bình đẳng về địa vị pháp lý.
Nội dung: Được thể hiện chủ yếu ở việc pháp luật quy định và bảo vệ quyền
của cơ quan hành chính Nhà nước hoặc các cá nhân người có thẩm quyền
được đơn phương ban hành các mệnh lệnh hành chính bắt buộc đối với chủ
thể bên kia, bên chủ thể còn lại có nghĩa vụ phải chấp hành các mệnh lệnh
hành chính bắt buộc đó.
o Phương pháp thỏa thuận
Luật hành chính là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát
sinh trong lĩnh vực quản lý hành chính Nhà nước
6. Trình bày Luật Dân sự
Đối tượng điều chỉnh: là các quan hệ xã hội phát sinh trong giao lưu dân sự. Các nhóm:
o Quan hệ tài sản là quan hệ giữa các chủ thể thông qua một tài sản (tài sản bao
gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản ) o Đặc điểm:
Quan hệ tài sản phát sinh trong giao lưu dân sự.
Quan hệ tài sản mang tính hàng hóa tiền tệ, biểu hiện của nó là sự đền bù
tương đương trong trao đổi hoặc bồi thường toàn bộ thiệt hại về tài sản.
Các chủ thể tham gia quan hệ tài sản do Luật dân sự điều chỉnh có địa vị
pháp lý bình đẳng với nhau, độc lập với nhau về tổ chức và tài sản.
o Quan hệ nhân thân là quan hệ giữa các chủ thể liên quan đến giá trị nhân thân của cá nhân, tổ chức. o Đặc điểm:
Quan hệ phát sinh trong giao lưu dân sự
Quan hệ nhân thân chỉ gắn với một chủ thể nhất định không thể tách ra để
chuyển cho chủ thể khác.
Không mang tính hàng hóa, tiền tệ, không đền bù tương đương trong trao
đổi hoặc bồi thường toàn bộ thiệt hại khi xâm phạm.
Các chủ thể tham gia quan hệ nhân thân do Luật dân sự điều chỉnh có địa
vị pháp lý bình đẳng với nhau.
Đặc điểm: Các quan hệ xã hội do Luật dân sự điều chỉnh phát sinh từ các chủ thể có
địa vị pháp lý luôn bình đẳng với nhau
Phương pháp điều chỉnh - Phương pháp thỏa thuận
Luật dân sự là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong đời sống dân sự
“Luật dân sự điều chỉnh mọi loại quan hệ tài sản?” hoặc “Luật dân sự điều chỉnh
mọi quan hệ nhân thân?” SAI. Luật dân sự chỉ điều chỉnh những quan hệ tài sản, quan
hệ nhân thân có các đặc điểm cụ thể
7. Trình bày Luật Hình sự
Đối tượng điều chỉnh: là quan hệ giữa Nhà nước và tội phạm.
Chủ thể phạm tội bao gồm cá nhân và tổ chức có tư cách pháp nhân.
Đặc điểm: Các chủ thể tham gia quan hệ xã hội do Luật hình sự điều chỉnh luôn bất
bình đẳng về địa vị pháp lý.
Phương pháp điều chỉnh - Phương pháp quyền uy
o Có mức độ mệnh lệnh rất cao, thậm chí là tuyệt đối.
o Quan hệ giữa Nhà nước và tội phạm được điều chỉnh và bảo đảm thực hiện
dựa trên sức mạnh của quyền lực Nhà nước.
Luật hình sự là hệ thống các quy phạm pháp luật quy định về tội phạm và hình phạt