NHẬP MÔN VIỆT NGỮ HỌC
Nhập môn việt ngữ học (Trường Đại học Hà Nội)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
NHẬP MÔN VIỆT NGỮ HỌC
Nhập môn việt ngữ học (Trường Đại học Hà Nội)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com)
lOMoARcPSD|48626698
NHẬP MÔN VIỆT NGỮ HỌC
Chương I. KHÁI QUÁT VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TIẾNG VIỆT
I. Các phương pháp cơ bản trong so sánh ngôn ngữ
1. Phương pháp so sánh loại hình
- Phương pháp hướng vào hiện tại, vào hoạt động của kết cấu ngôn ngữ. Nhiệm vụ
trung tâm của phương pháp là tìm hiểu những cái giống nhau và khác nhau trong kết
cấu của hai hay nhiều ngôn ngữ
- Phân loại ngôn ngữ theo loại hình: Phổ niệm ngôn ngữ
o Ngôn ngữ đơn lập
o Ngôn ngữ chắp dính
o Ngôn ngữ hòa kết
o Ngôn ngữ đa tổng hợp
2. Phương pháp so sánh đối chiếu
- Phương pháp tìm điểm giống và khác nhau của các ngôn ngữ về mặt kết cấu. Trong
đó, một ngôn ngữ là trung tâm chú ý, ngôn ngữ kia là phương tiện nghiên cứu
- Ứng dụng trong biên soạn từ điển song ngữ, phiên dịch, dạy học ngoại ngữ
3. Phương pháp so sánh lịch sử
- Là hệ thống các thủ pháp phân tích được dùng trong việc nghiên cứu các ngôn ngữ
thân thuộc nhằm so sánh các ngôn ngữ, hiện tượng ngôn ngữ và phát hiện sự phát
triển của các ngôn ngữ thân thuộc
- Phân loại ngôn ngữ theo cội nguồn: Cơ sở phân loại
o Khả năng chia tách từ một ngôn ngữ mẹ
o Tính võ đoán
o Biến đổi có tính hệ thống
o Biến đổi ngữ âm: quy luật, hệ thống, có lý do
- Cách thực hiện phương pháp so sánh lịch sử
o Chọn sự kiện (từ, hình vị)
o Xác định niên đại và phục nguyên
o Xác định mức độ thân thuộc Xây dựng phả hệ ngôn ngữ
- Những lưu ý khi so sánh lịch sử
o Xem xét trên: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp
o Tìm sự tương ứng có quy luật
o Loại bỏ từ cảm thán, từ tượng thanh, từ trùng âm ngẫu nhiên, từ vay mượn, từ
do kết quả tiếp xúc
- Lớp từ vựng cơ bản (dùng trong so sánh lịch sử): Là những từ có từ rất sớm trong lịch
sử hình thành một ngôn ngữ tộc người nhất định, là tên gọi của những thứ không thể
không có, thường xuyên được thấy, được sử dụng trong đời sống ngôn ngữ tộc người
đó
o Bộ phận cơ thể người
o Hoạt động, trạng thái cơ bản, thường xuyên
o Tên gọi động, thực vật gần gũi nhất
o Hiện tượng tự nhiên thường gặp
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com)
lOMoARcPSD|48626698
o Số đếm
o Công cụ lao động
o Từ chỉ quan hệ thân thuộc
o Từ chỉ vị trí, quan hệ thời gian, không gian
II. Nguồn gốc của tiếng Việt
1. Các khái niệm cơ bản
- Ngữ hệ (họ) ngôn ngữ: Là một tập hợp nhiều ngôn ngữ mà giữa
chúng có thể xác lập được những nét chung cho phép giải thích
chúng cùng dẫn xuất từ một dạng thức cội nguồn theo những quy
luật nhất định
- Nhánh (ngành/dòng) ngôn ngữ: Là một bộ phận của họ ngôn ngữ
nhất định bao gồm những ngôn ngữ có nét giống nhau nhiều hơn
những ngôn ngữ thuộc bộ phận khác hay một nhánh khác trong
cùng một họ
- Nhóm (chi) ngôn ngữ: Là những bộ phận ngôn ngữ nằm trong mỗi
nhánh có sự gần gũi nhau nhiều hơn so với những ngôn ngữ nằm
trong nhóm khác của cùng một nhánh
- Phương ngữ: Là những vùng khác nhau của một ngôn ngữ có
những nét riêng khiến vùng đó có ít nhiều khác biệt với những vùng
ngôn ngữ khác
- Thổ ngữ: Là những bộ phận gồm những nét đặc trưng riêng nằm
trong một phương ngữ nhất định
Ngữ hệ/Họ
Nhánh/Dòng Nhánh/Dòng Nhánh/Dòng
Nhóm/Chi Nhóm/Chi
Ngôn
ngữ/Tiếng
Ngôn
ngữ/Tiếng
2. Các ngữ hệ lớn trên thế giới và trong khu vực Đông Nam Á
- Các ngữ hệ (họ ngôn ngữ) lớn trên thế giới
o Ngữ hệ Ấn – Âu
o Ngữ hệ Hán Tạng
o Ngữ hệ Sêmít
o Ngữ hệ Thổ (Nhĩ Kì)
o Ngữ hệ Nam Á
- Các ngữ hệ trong khu vực Đông Nam Á văn hóa
o Ngữ hệ Hán – Tạng
o Ngữ hệ Mèo – Dao
o Ngữ hệ Thái – Ka đai
o Ngữ hệ Nam Đảo
o Ngữ hệ Nam Á
Cả 5 ngữ hệ này đều có ở Việt Nam
3. Các giả thuyết về nguồn gốc tiếng Việt
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com)
lOMoARcPSD|48626698
a. Khuynh hướng không xếp tiếng Việt vào họ Nam Á
- Ý kiến “Tiếng Việt chỉ là một nhánh suy thoái” của tiếng Hán
Lý do
o Tiếng Việt có nhiều từ gốc Hán và một số hiện tượng ngữ
pháp giống tiếng Hán
o Về ngữ âm có sự chuyển đổi quan trọng có tính quy luật
giữa tiếng Việt với Hán
Tuy nhiên
o Các từ vay mượn thuộc lớp từ vựng văn hóa chứ không phải
là những từ vựng cơ bản
o Về ngữ âm những quy luật bắt nguồn từ giai đoạn trung cổ,
nhà Đường (TK VIII – IX) trong khi đó thanh điệu tiếng Việt
có ở giai đoạn tiền Việt – Mường
- Ý kiến xếp tiếng Việt vào họ Nam Đảo
Lý do
o Tiếng Việt có 6000 – 7000 danh từ giống với danh từ Mã
Lai, theo “Nguồn gốc Mã Lai của dân tộc Việt Nam” Bình
Nguyên Lộc
o Hồ Lê đưa ra 193 từ tiếng Việt có quan hệ với các ngôn ngữ
Nam Đảo
Tuy nhiên
o Cả hai tác giả đều coi tất cả các ngôn ngữ có mặt ở vùng
Đông Nam Á đương nhiên thuộc một họ ngôn ngữ, họ Mã
Lai
o Đưa ra danh sách so sánh mà không phân biệt từ vựng
bản và từ vựng văn hóa
o Không thể xác định được tính đều đặn về ngữ âm
- Ý kiến xếp tiếng Việt vào các ngôn ngữ Thái: Maspéro “Nghiên
cứu về ngữ âm lịch sử tiếng Việt. Những phụ âm đầu” (1912)
Lý do
o Từ vựng cơ bản trong tiếng Việt có nguồn gốc Môn Khơme
và Thái
o Về mặt hình thái học, cấu tạo từ mới trong tiếng Việt không
sử dụng phụ tố (tiền, trung, hậu tố) như các ngôn ngữ Môn
Khơme
o Tiếng Việt là ngôn ngữ có thanh điệu giống với tiếng Thái
và khác các ngôn ngữ Môn Khơme
b. Khuynh hướng xếp tiếng Việt vào họ Nam Á
- Từ vựng cơ bản: Những từ chỉ cơ thể người hoàn toàn tương ứng
vừa rất đều đặn vừa rất trọn vẹn với các ngôn ngữ Môn Khơme
- Cấu tạo từ (vấn đề ngữ pháp): Tiếng Việt còn lưu giữ vết tích
của hiện tượng biến đổi hình thái cổ xưa chỉ quan hệ nhân quả:
chết giết. Kết quả của biện pháp biến đổi hình thái – biện pháp
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com)
lOMoARcPSD|48626698
phụ tố, tách một từ chung ban đầu thành hai từ khác nhau nhưng
có liên quan đến nhau
- Về vấn đề chuyển đổi ngữ âm qua việc hình thành hệ
thống thanh điệu
o Nhiều ngôn ngữ ở khu vực Đông và Đông Nam Á giữa thanh
điệu và âm đầu của âm tiết có mối liên quan với nhau rất
chặt chẽ
o Có sự tương ứng giữa thanh điệu tiếng Việt với những âm
tiết/từ trong nhiều ngôn ngữ Môn – Khmer kết thúc bằng
những nguyên âm và phụ âm nhất định
c. Kết luận về cội nguồn tiếng Việt
- Thuộc họ/ngữ hệ Nam Á
- Thuộc nhánh Môn-Khmer
- Thuộc nhóm Việt Mường
- Hình thành quan hệ rất sớm và sâu sắc với các ngôn ngữ Thái-
Kađai
- Tiếp xúc sâu đậm với tiếng Hán, nhưng không có quan hệ cội
nguồn
III. Phân kỳ lịch sử phát triển của tiếng Việt
1
Giai đoạn
Proto Việt
- Có 2 ngôn ngữ: tiếng Hán (Khẩu
ngữ của lãnh đạo) và tiếng Việt
- 1 văn tự: chữ Hán
Vào khoảng
TK VIII, IX
2
Giai đoạn
tiếng Việt
tiền cổ
- Có 2 ngôn ngữ: tiếng Việt (Khẩu
ngữ của người lãnh đạo) và văn
ngôn Hán
- 1 văn tự: chữ Hán
Vào khoảng
TK X, XI, XII
3
Giai đoạn
tiếng Việt cổ
- Có 2 ngôn ngữ: tiếng Việt và
văn ngôn Hán
- 2 văn tự: chữ Hán và chữ Nôm
Vào khoảng
TK XIII, XIV,
XV, XVI
4
Giai đoạn
tiếng Việt
trung đại
- Có 2 ngôn ngữ: tiếng Việt và
văn ngôn Hán
- 3 văn tự: chữ Hán, chữ Nôm và
chữ Quốc ngữ
Vào khoảng
TK XVII, XVIII
và nửa đầu
TK XIX
5
Giai đoạn
tiếng Việt
cận đại
- Có 3 ngôn ngữ: tiếng Pháp,
tiếng Việt và văn ngôn Hán
- 4 văn tự: Pháp, Hán, Nôm, Quốc
ngữ
Vào thời gian
Pháp thuộc
6
Giai đoạn
tiếng Việt
hiện đại
- Có 1 ngôn ngữ: tiếng Việt
- 1 văn tự: chữ Quốc ngữ
Từ năm
1945 trở đi
IV. Sự hình thành chữ Nôm
1. Thời điểm xuất hiện
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com)
lOMoARcPSD|48626698
- Chữ Nôm manh nha ở Việt Nam vào từ cuối TK VIII – IX, hình thành
và hoàn chỉnh vào khoảng từ cuối TK X – XII
- Chữ Nôm do trí thức bình dân và trí thức phong kiến tạo ra dựa trên
khối ký tự Hán để ghi âm Việt
2. Sự phát triển chữ Nôm
- Chữ Nôm là loại chữ mô phỏng chữ Hán, nhưng được dùng để ghi
tiếng nói dân tộc nên có sự khác biệt so với chữ Hán
- Phân biệt phụ âm đơn và phụ âm kép: Dùng một chữ Hán để ghi một
tiếng Nôm có phụ âm đơn, dùng hai chữ Hán để ghi những tiếng
Nôm có phụ âm kép
- Quan sát diễn biến ngữ âm của tiếng Việt. Khi cách phát âm thay đổi
thì kéo theo thay đổi về cách viết
- Quan sát và ghi lại cách phát âm khác nhau ở các địa phương
- Thành tố biểu ý trong chữ Nôm có hai loại: Loại nêu ý nghĩa khái
quát và loại nêu ý chính xác
- Qua sự sáng tạo chữ Nôm, ông cha ta đã thừa nhận cách đọc Hán –
Việt, là một sáng tạo của người Việt, coi đó là tài sản của người Việt
3. Sự sáng tạo chữ Quốc ngữ
a. Sự hình thành chữ Quốc ngữ: Chữ Quốc ngữ do các giáo sĩ
phương Tây sáng tạo ra dựa trên hệ Latin để ghi âm Việt
b. Sự phát triển chữ Quốc ngữ
- Alexandre de Rhodes và Từ điển Việt - Bồ - La (1651)
o Có công sưu tập và xuất bản cuốn “Từ điển Việt - Bồ - La”
xuất bản năm 1651, năm ra đời chữ Quốc ngữ
o Cung cấp khoảng 9000 mục từ Việt, cùng hơn một vạn từ
ngữ khác
o Được biên soạn theo lối từ điển châu Âu thời kỳ Phục Hưng.
Các từ ngữ khó hiểu được giải thích tỉ mỉ kèm theo ví dụ
o Là kho lưu trữ “bỏ túi” hàng trăm, hàng ngàn di tích văn
hóa TK XVII
o Chữ Quốc ngữ ở giai đoạn này không hoàn toàn giống với
chữ Quốc ngữ ngày nay
- Pineaux de Béhaine và Từ điển Việt – La (Tự vị An Nam Latin)
(1772)
o Bắt đầu biên soạn từ tháng 9 – 1772 đến tháng 6 – 1773
mới kết thúc
o Hệ thống phụ âm đầu không còn phụ âm kép như: bl, ml,
pl, tl,... trong từ điển Việt - Bồ - La
o Từ điển Việt – La đã có một cuộc cải cách lớn đối với chữ
Quốc ngữ. Từ cách ghi âm ngữ học sang ghi âm âm vị học
o Hệ thống đó gần như giữ đầy đủ cho đến nay
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com)
lOMoARcPSD|48626698
c. Một số đặc điểm của chữ Quốc ngữ
- Ưu điểm
o Chữ Quốc ngữ là hệ thống chữ viết tốt, chữ viết ghi âm vị
o Cách ghi các từ theo nguyên tắc ngữ âm học
o Về mặt lý thuyết, chữ Quốc ngữ tiến bộ
o Về mặt thực tiễn, đơn giản, dễ học
- Nhược điểm
o Đã thu nạp một số điều bất hợp lý của hệ thống chữ viết
làm tiền đề cho nó
o Là chữ ghi âm nhưng chưa thực sự ghi âm vị học
o Có nhiều quy định còn tùy tiện, cách xử lý không nhất quán
trong nhiều trường hợp
o Trong ít nhiều trường hợp, không được đảm bảo về tính
tương xứng giữa ngữ âm và chữ viết
o Theo chính tả hiện nay, mỗi từ không được ghi thành một
khối trọn vẹn
Chương II. NGỮ ÂM TIẾNG VIỆT
I. Âm tiết
1. Khái niệm
- Âm tiết: Là đơn vị phát âm nhỏ nhất của lời nói được thể hiện bằng
một luồng hơi, trong đó hạt nhân là nguyên âm, bao quanh là phụ
âm hoặc bán nguyên âm
- Âm tố: Là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất của lời nói, không thể phân nhỏ
hơn
- Âm vị: Là đơn vị tối thiểu của hệ thống ngữ âm của một ngôn ngữ
dùng để cấu tạo và phân biệt vỏ âm thanh của các đơn vị có nghĩa
của ngôn ngữ
2. Nhận diện âm tiết
- Khi phát âm, âm tiết được đặc trưng bởi một sự căng lên rồi chùng
xuống của cơ thịt trong bộ máy phát âm
- Nhận diện bằng âm thanh: Luồng hơi, khoảng ngắt
- Nhận diện bằng hình ảnh: Số nguyên âm (bao gồm cả nguyên âm
đôi)
3. Đặc điểm âm tiết tiếng Việt
- Âm tiết tiếng Việt được tách, ngắt rõ ràng, không có nối âm
- Âm tiết tiếng Việt không phải là đơn vị ngữ âm thuần túy
- Âm tiết đảm nhận chức năng của từ trong trường hợp là từ đơn tiết
- Xét về mặt cấu tạo, âm tiết có tính ổn định
- Âm tiết có cấu trúc 2 bậc, 5 thành phần
o 5 thành phần:
Thanh điệu
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com)
lOMoARcPSD|48626698
Âm đầu
Vần
Âm đệm Âm chính Âm cuối
o 2 bậc:
Bậc 1 : Âm đầu, vần và thanh điệu Quan hệ lỏng
Minh chứng: hiện tượng láy, nói lái, hiệp vần, "iếc" hóa
Bậc 2 : Các yếu tố tạo thành bộ phận vần của âm tiết (âm
đệm, âm chính, âm cuối) Quan hệ chặt
Minh chứng: cách đánh vần mới
Âm tiết
I
(các yếu tố kết hợp với
nhau lỏng lẻo, tính độc
lập cao)
Âm đầu Vần Thanh điệu
II
(các yếu tố kết hợp với
nhau chặt chẽ, tính
độc lập thấp)
Âm đệm Âm chính Âm cuối
II. Cấu trúc âm tiết
1. Hệ thống thanh điệu
- Khái niệm: Là sự nâng cao hoặc hạ thấp "giọng nói" trong một
âm tiết, có tác dụng khu biệt vỏ âm thanh của từ hoặc hình vị
khiến cho nghĩa của các từ này khác nhau Âm vị siêu đoạn tính
được biểu hiện trên toàn âm tiết
- Số lượng và kí hiệu
1) Thanh ngang
2) Thanh huyền
3) Thanh ngã
4) Thanh hỏi
5) Thanh sắc
6) Thanh nặng
- Tiêu chí khu biệt thanh điệu
o Âm vực: Độ cao tương đối của âm thanh
o Âm điệu: Sự biến thiên của cao độ trong thời gian
o Đường nét: Sự đơn thuần/phức tạp, đổi hướng/không đổi,
gãy/không gãy
Miêu tả 6 thanh điệu tiếng Việt theo 3 tiêu chí
Thanh Âm vực Âm điệu Đường nét
1
(ngang/không)
Cao Bằng Không gãy
2 (huyền) Thấp Bằng Không gãy
3 (ngã) Cao Trắc Gãy
4 (hỏi) Thấp Trắc Gãy
5 (sắc) Cao Trắc Không gãy
6 (nặng) Thấp Trắc Không gãy
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com)
lOMoARcPSD|48626698
- Phân bố thanh điệu trong các kiểu âm tiết:
o T1, T2, T3, T4 không phân bố trong âm tiết kết thúc bằng
phụ âm tắc vô thanh /p/, /t/, /k/
o Các tiếng láy trong cùng 1 từ láy phải cùng âm vực
Âm vực cao: ngang, sắc, ngã
Âm vực thấp: huyền, hỏi, nặng
- Biến thể thanh điệu
o Thanh ngã
TH1: Kết thúc bằng nguyên âm (âm tiết mở) hoặc bán
nguyên âm (âm tiết nửa mở) (mã, mũi)
Xuất phát: Thấp hơn thanh ngang một chút, kết
thúc cao hơn độ xuất phát
Đường nét: Đi xuống ở giữa âm tiết (có hiện
tượng nghẽn thanh hầu nhẹ), rồi đi lên
TH2: Kết thúc bằng phụ âm mũi và nguyên âm ngắn
(mẫn, mẫm, sẵn, võng, lãnh)
Xuất phát: Thấp hơn thanh ngang, kết thúc ở
âm vực cao
Đường nét: Đi xuống ở cuối âm tiết (hiện tượng
nghẽn thanh hầu rõ hơn), rồi đi lên
o Thanh hỏi
TH1: Kết thúc bằng nguyên âm/bán nguyên âm
(nhảy, cả, chảo, lửa, để, khỏi, ghẻ)
Xuất phát, kết thúc tương dương cao độ thanh
2
Đường nét: Đi xuống rồi đi lên cân đối, phần
thấp nhất rơi vào giữa vần
TH2: Kết thúc bằng phụ âm mũi và nguyên âm ngắn
(bẩm, ảnh, bẩn, hỏng, hắn)
Xuất phát, kết thúc tương đương cao độ thanh
2
Đường nét: Đi xuống rồi đi lên cân đối, phần
thấp nhất rơi vào âm cuối
o Thanh sắc
TH1: Âm cuối không phải là âm tắc vô thanh /p/, /t/,
/k/
Xuất phát: Thấp hơn thanh 1
Âm điệu: Bằng ngang đến giữa phần vần thì đi
lên
Kết thúc: Cao hơn thanh 1
TH2: Âm cuối là âm tắc vô thanh /p/, /t/, /k/, âm chính
là nguyên âm đôi /ie/, /uo/, / ɯɤ/
Xuất phát: Thấp hơn thanh 1
Âm điệu: Bằng ngang rút lại rất ngắn (gần như
mất)
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com)
lOMoARcPSD|48626698
Kết thúc: Cao hơn thanh 1
TH3: Âm cuối tắc vô thanh /p/, /t/, /k/, âm chính là
nguyên âm ngắn /ɑ/ , /ɔ/, /ɛ‰/, /ɤ/
Xuất phát: Cao hơn hẳn T1
Âm điệu: Lên rất mạnh (phần bằng ngang gần
như tiêu biến)
Kết thúc: Ở khoảng cách rất nhỏ
o Thanh nặng
TH1: Âm cuối không phải là tắc vô thanh /p/, /t/, /k/
Xuất phát: Cao độ tương đương thanh 2
Đường nét: Bằng ngang gần hết vần, rồi đi
xuống với độ dốc lớn
Âm cuối là âm mũi: Âm điệu đi xuống ở âm cuối
TH2: Âm cuối tắc vô thanh /p/, /t/, /k/, nguyên âm
ngắn /ɑ/ , /ɔ/, /ɛ‰/, /ɤ/
Xuất phát: Cao độ tương đương thanh 2
Đường nét: âm điệu bằng ngang ngắn lại, đi xuống
ngay cuối của âm chính
Kết thúc: xuất hiện nghẽn thanh hầu
2. Hệ thống âm đầu
- Khái niệm
o Âm ở vị trí đầu tiên trong cấu trúc âm tiết, có chức năng
mở đầu âm tiết
o Luôn luôn do phụ âm đảm nhiệm
o 22 phụ âm: /b/, /m/, /f/, /v/, /t/, /t’/, /d/, /n/, /z/, /ʐ/, /s/, /ş/,
/c/, /ʈ/, /ɲ/, /l/, /k/, /χ/, /ŋ/, /ɣ/, /h/, /ʔ/
- Tiêu chí phân loại phụ âm đầu
o Vị trí cấu âm: Bộ phận gây ra sự cản trở luồng hơi
/b/, /m/: âm môi-môi
/f/, /v/: âm môi-răng
/d/, /n/: âm đầu lưỡi-lợi
/ŋ/, /ɣ/: âm gốc lưỡi-mạc
/ʔ/, /h/: âm thanh hầu
o Phương thức cấu âm: Cách thức cản trở luồng hơi và cách
khắc phục cản trở
/b/, /d/, /t/, /tˈ/, /c/, /k/, /m/, /n/, /ɲ/, /ŋ/, /ʔ/: âm tắc
/f/, /v/, /s/, /z/, /l/, /ʂ/, /ʐ/, /χ/, /ɣ/, /h/: âm xát
o Tính thanh: Sự hoạt động của dây thanh (rung/không rung)
3. Hệ thống âm đệm
- Khái niệm
o Âm đứng sau âm đầu, trước âm chính, có chức năng tu
chỉnh âm sắc của âm tiết
o Làm âm tiết có tính tròn môi, làm trầm hóa âm tiết
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com)
lOMoARcPSD|48626698
o Âm đệm
Bán nguyên âm: /w/ hay /uœ/
Âm zêrô
- Miêu tả và phân loại: Ghi bằng 2 con chữ "u" và "o"
o Ghi bằng con chữ "u”
Đứng trước các nguyên âm hẹp và hơi hẹp /i/, /ɛ/,
/ɤ/, /ɤ/, /ie/
VD: huy, huế, huơ, huân, huyền
Đứng sau phụ âm /k/ (con chữ “q”)
VD: quê, quả, quán
o Ghi bằng con chữ "o”: Đứng trước nguyên âm rộng và hơi
rộng /a/, /ă/, /e/
VD: hoa, hoe, hoác, họa hoằn
- Xu hướng lược bỏ âm đệm trong phát âm: loanh quanh/lanh
quanh, khuỷu tay/khỉu tay, nhụy hoa/nhị hoa, luẩn quẩn/lẩn
quẩn, loay hoay/lay hoay
4. Hệ thống âm chính
- Khái niệm
o Là hạt nhân của âm tiết, đứng sau âm đệm, trước âm cuối,
mang âm sắc chủ yếu của âm tiết
o Do nguyên âm (đơn/đôi) đảm nhiệm
o Luôn thể hiện bằng chữ viết
o 16 nguyên âm
9 nguyên âm đơn dài: /i/, /ɯ/, /u/, /e/, /ɤ/, /o/, /ɛ/,
/a/, /ɔ/
4 nguyên âm đơn ngắn:
/ = â: âm thầm
/ă/ = ă: ăn năn
/ = o: ong óc
/ɛ‰/ = a: anh ách
3 nguyên âm đôi
/ɯɤ/ = ươ, ưa: mượn, mưa
/uo/ = uo, ua: muốn, mua
/ie/ = ie, ia, yê, ya: miến, mía, yến, khuyên,
khuya
- Tiêu chí phân loại
o Vị trí của lưỡi (âm sắc)
Nguyên âm hàng trước (bổng): /i/, /e/, /ɛ/, /ie/, /ɛ‰/
Nguyên âm hàng sau (trầm): /u/, /o/, /ɔ/, /ɔ/, /uo/, /ɯ/,
/ɤ/, /ɤ/, /a/, /ă/, /ɯɤ/
o Độ mở của miệng/độ nâng của lưỡi
Nguyên âm cao (hẹp): /i/, /u/, /ɯ/
Nguyên âm cao vừa (hẹp vừa): /ie/, /ɯɤ/, /uo/
Nguyên âm thấp vừa (rộng vừa): /e/, /ɤ/, /ɤ/, /o/
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com)
lOMoARcPSD|48626698
Nguyên âm thấp (rộng): /ɛ/, /ɛ‰/, /a/, /ă/, /ɔ/, /ɔ/
o Hình dáng môi: tròn/không tròn
Nguyên âm tròn môi: /u/, /o/, /ɔ/ , /ɔ/, /uo/
Nguyên âm không tròn môi: /i/,/e/, / ɛ/, /ɛ‰/, /ie/ /ɯ/,
/ɤ/, /ɤ/, /a/, /ă/, /ɯɤ/
o Trường độ: độ dài hay ngắn của nguyên âm
Nguyên âm dài: /a/, /ɤ/, /ɔ/, /ɛ/: chan, trơn, con/có,
keng/kéc
Nguyên âm ngắn: /ă/, /ɤ/, /ɔ/, /ɛ‰/: chăn, trân,
cong/cóc, canh/cách
o Vị trí của lưỡi và hình dáng môi
Hàng trước (bổng): /i/, /e/, /ɛ/, /ɛ‰/, /ie/
Hàng sau (trầm): /u/, /o/, /ɔ/, /ɔ/, /uo/
Hàng sau không tròn môi (trầm vừa): /ɯ/, /ɤ/, /ɤ/,
/a/, /ă/, /ɯɤ/
Âm sắc cố định: /i/, /e/, /ɛ/, /u/, /o/, /ɔ/, /ɯ/, /ɤ/, /a/
Âm sắc không cố định: /ie/ /uo/ /ɯɤ/
- Sự thể hiện bằng chữ viết
5. Hệ thống âm cuối
- Khái niệm
o Là âm sau âm chính, đảm nhiệm chức năng kết thúc âm
tiết
o Có thể là phụ âm/bán nguyên âm/zero
o 9 âm
6 phụ âm cuối: /m/, /n/, /ŋ/, /p/, /t/, /k/
vang (mũi) tắc vô thanh
2 bán nguyên âm: /w/, /j/
Âm /zero/
- Sự thể hiện bằng chữ viết
- Tiêu chí phân loại âm cuối
o Vị trí cấu âm
Âm môi: phụ âm /m/, /p/ và bán âm /w/
Âm đầu lưỡi: /t/, /n/, /j/
Âm gốc lưỡi: /k/, /ŋ/
o Phương thức cấu âm và tính thanh
Âm ồn (tiếng động nhiều hơn tiếng thanh): /p/, /t/, /k/
Âm vang-mũi (tiếng thanh nhiều hơn tiếng động): /m/,
/n/, /ŋ/
Âm vang-không mũi: /w/, /j/
- Phân loại âm tiết: Căn cứ vào cách kết thúc âm tiết để phân loại
âm tiết
o Âm tiết mở: Kết thúc bằng việc giữ nguyên âm sắc của
nguyên âm ở đỉnh âm tiết
Ví dụ: ma, mi, mu, bà, bố, mẹ,...
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com)
lOMoARcPSD|48626698
o Âm tiết khép: Kết thúc bằng một phụ âm không vang,
như /p/, /t/, /k/
Ví dụ: học tập, hát, một, sách, lắp,...
o Âm tiết nửa mở: Kết thúc bằng một bán nguyên âm, như
/w/, /j/
Ví dụ: đau, đao, tai,...
o Âm tiết nửa khép: Kết thúc bằng một phụ âm vang, như
/m/, /n/, /ŋ/
Ví dụ: man, tám, chanh, lam, xanh, ông, sang,...
Chương III. TỪ VỰNG HỌC TIẾNG VIỆT
I. Từ
1. Khái niệm từ
Từ là đơn vị nhỏ nhất của ngôn ngữ, độc lập về ý nghĩa và hình
thức
2. Đơn vị cấu tạo từ: Hình vị
- Hình vị là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa và/hoặc có giá trị (chức năng)
về ngữ pháp
- Hình vị
o Căn tố: Hình vị mang nghĩa từ vựng Từ
o Phụ tố
Hình vị mang nghĩa từ vựng bổ sung
Hình vị mang nghĩa ngữ pháp
o Hình vị tiếng Việt có hình thái ngữ âm cố định
- Phân loại hình vị
o Hình vị tự thân mang nghĩa: trời, đất, ăn, uống, ngủ, khóc
o Hình vị không quy chiếu 1 đối tượng, khái niệm nhưng sự
hiện diện của nó trong cấu trúc từ làm cho từ khác đi so với
không chứa nó: lẽo trong lạnh lẽo, đẽ trong đẹp đẽ, thùng
trong thẹn thùng
o Hình vị tự thân không mang nghĩa cùng đồng thời xuất hiện
trong từ, tham gia cấu tạo nên từ: bù nhìn, bồ hóng, bìm
bịp
o Hình vị độc lập (hình vị tự do): hoạt động tự do và kết hợp
không hạn chế với các hình vị khác: ăn + uống ăn uống,
ăn + mặc ăn mặc, ăn + nói ăn nói
o Hình vị không độc lập (hình vị hạn chế): không hoạt động
tự do, khả năng kết hợp hạn chế với các hình vị khác: lẽo
trong lạnh lẽo, đẽ trong đẹp đẽ
- Cấu trúc nghĩa của từ
o Nghĩa biểu vật (nghĩa sở chỉ): Là mối liên hệ của từ với đối
tượng mà từ biểu thị
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com)
lOMoARcPSD|48626698
o Nghĩa biểu niệm (nghĩa sở biểu): Là quan hệ của từ ngữ âm
với nghĩa, tức là với khái niệm hoặc biểu tượng mà từ biểu
hiện
o Nghĩa ngữ dụng (nghĩa sở dụng): Là quan hệ của từ với
người sử dụng. Người sử dụng ngôn ngữ có thể bộc lộ thái
độ, cảm xúc của mình với từ ngữ và qua đó tới cái sở chỉ và
sở biểu của từ ngữ
o Nghĩa cấu trúc: Là mối quan hệ giữa từ ngữ với những từ
khác trong hệ thống
Phân loại hình vị về mặt ngữ nghĩa
Loại hình vị Tự nghĩa Trợ nghĩa
Có nghĩa sở chỉ, sở
biểu, kết cấu (hình
vị trùng từ)
Bàn, ghế, ăn,
ngủ, nghĩ, xinh,
ngắn,...
Có nghĩa sở biểu,
kết cấu
Quốc, thủy, hỏa,
trường, tiểu,
đại,... (yếu tố
hình vị)
- Đã, đang, với, nhưng,
à, ư, nhỉ, nhé,...
- lẽo (trong lạnh lẽo),
má (trong chó má),...
Có nghĩa kết cấu Bù, nhìn, bồ, hóng,...
3. Phân loại từ theo phương thức cấu tạo
- Khái niệm: Phương thức cấu tạo từ: Cách thức mà ngôn ngữ tác
động vào hình vị để cho ra các từ
- Phương thức cấu tạo từ
o Từ hóa hình vị: Là phương thức tác động vào bản thân một
hình vị, làm cho nó có những đặc điểm ngữ pháp và ý nghĩa
của từ, biến hình vị thành từ mà không thêm bớt gì vào
hình thức của nó
VD: Hình vị "bàn" từ "bàn"
o Ghép hình vị: Là phương thức tác động vào hai hoặc hơn
hai hình vị, kết hợp chúng với nhau để tạo ra một từ mới
(mang đặc điểm ngữ pháp và ý nghĩa như một từ)
VD: Hình vị "bàn" + hình vị "ghế" từ "bàn ghế"
o Láy hình vị: Là phương thức tác động vào một hình vị cơ sở
tạo ra một hình vị giống với nó toàn bộ hay một phần về
âm thanh
VD1: Hình vị "xanh" + hình vị "xanh" từ "xanh xanh"
VD2: Hình vị "xanh" + hình vị "xao" từ "xanh xao"
- Phân loại từ theo cấu tạo
o Từ đơn: Được tạo ra theo phương thức từ hóa hình vị. Trong
cấu tạo của từ đơn chỉ có 1 hình vị
o Từ ghép: Được cấu tạo theo phương thức ghép hình vị,
được sản sinh do sự kết hợp của hai hay một số hình vị
riêng rẽ, độc lập với nhau mà thành
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com)
lOMoARcPSD|48626698
Ghép đẳng lập: 2 thành tố có ý nghĩa từ vựng, cùng
loại, cùng tính chất, quan hệ liên hợp: Bàn ghế, sách
vở,...
Ghép chính phụ: Thành tố chính sẽ mang ý nghĩa gốc,
thành tố phụ sẽ bổ sung ý nghĩa cho thành tố chính
và có thể dùng để phân loại cho thành tố chính: Xanh
lè, hoa hồng,...
Ghép ngẫu kết: Các thành tố tổ hợp ngẫu nhiên: Bồ
hóng, mặc cả, cà nhắc, mít tinh, xà phòng, ca dao,...
o Từ láy: Được cấu tạo theo phương thức láy hình vị, các
thành tố trực tiếp được kết hợp lại với nhau theo quan hệ
ngữ âm
Láy đôi
Láy hoàn toàn: Hình vị gốc và hình vị láy giống
nhau hoàn toàn
Ví dụ: xanh xanh, đo đỏ, đèm đẹp,...
Láy bộ phận: Giống nhau âm đầu, giống nhau
vần
Ví dụ: long lanh, lung linh, lăn tăn,...
o Láy âm đầu
o Láy vần
Láy ba: dửng dừng dưng, sạch sành sanh, xốp xồm
xộp, sát sàn sạt,..
Láy tư: bổi hổi bồi hồi, lơ ma lơ mơ, hùng hùng hổ hổ,
trùng trùng điệp điệp,...
4. Phương thức biến đổi nghĩa của từ
- Khái niệm: Là cách thức bổ sung nghĩa mới cho từ không kèm
theo sự biến đổi về ngữ âm
- Hướng biến đổi nghĩa của từ
o Mở rộng nghĩa của từ: Phát triển cái riêng thành cái chung,
cái cụ thể thành cái trừu tượng
VD: Đẹp: Dáng đẹp, người đẹp, mặt đẹp Mở rộng nghĩa:
Hành động đẹp, tình cảm đẹp, tấm lòng đẹp
o Thu hẹp nghĩa của từ: Phát triển cái chung thành cái riêng,
cái cụ thể thành cái trừu tượng
VD: Mùi: Chỉ chung cảm giác do cơ quan khứu giác thu
nhận được Thu hẹp nghĩa: "Miếng thịt có mùi rồi" Chỉ
mùi hôi
- Phương thức biến đổi nghĩa của từ
o Ẩn dụ
Là sự chuyển đổi tên gọi dựa vào sự giống nhau giữa
các sự vật (Dùng A gọi thay cho B)
Mối quan hệ giữa các sự vật hiện tượng dựa trên sự
liên tưởng (Từ B nghĩ đến A)
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com)
lOMoARcPSD|48626698
Một số cách phân loại ẩn dụ
Ẩn dụ hình thức: Dựa trên sự giống nhau về
hình thức giữa các sự vật: Mũi dao, chân núi,...
Ẩn dụ vị trí: Dựa trên sự giống nhau về vị trí
giữa các sự vật: Ruột bút, lòng sông, đầu
đường, ngọn núi,...
Ẩn dụ cách thức: Dựa vào sự giống nhau về
cách thức thực hiện giữa hai hoạt động, hiện
tượng: Cắt hộ khẩu, nắm tư tưởng,...
Ẩn dụ chức năng: Dựa vào sự giống nhau về
chức năng của các sự vật: Bến xe, bến sông,...
Ẩn dụ kết quả: Dựa vào sự giống nhau về tác
động của các sự vật đối với con người: Ấn
tượng nặng nề, lời nói ngọt ngào, giọng chua
chát,...
Ẩn dụ do sự giống nhau về hình thức: mũi dao,
mũi thuyền
Ẩn dụ do sự giống nhau về màu sắc: màu xanh
da trời
Ẩn dụ do sự giống nhau về chức năng: đèn điện
Ẩn dụ do sự giống nhau về một thuộc tính, tính
chất: tình cảm khô, lời nói khô
Ẩn dụ do sự giống nhau về một đặc điểm, vẻ
ngoài: Chí Phèo (Thằng đấy Chí Phèo thật đấy!)
Ẩn dụ từ cụ thể đến trừu tượng: suy nghĩ chín,
nắm tình hình
Chuyển tên con vật thành tên người: con rắn
độc, con cáo già
Chuyển tính chất của sinh vật sang sự vật hoặc
hiện tượng khác
(hiện tượng nhân cách hóa): thời gian đi, con
tàu chạy
o Hoán dụ
Là hiện tượng chuyển tên gọi từ sự vật hiện tượng này
sang sự vật hoặc hiện tượng khác
Mối quan hệ giữa các sự vật hoặc hiện tượng là mối
quan hệ logic
Một số cách phân loại hoán dụ
Quan hệ giữa toàn thể và bộ phận.
o Lấy bộ phận thay cho toàn thể: chân sút,
tay súng, tay vợt
o Lấy toàn thể thay cho bộ phận: đêm ca
nhạc
Lấy không gian, địa điểm thay cho người sống
đó: Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com)
lOMoARcPSD|48626698
Lấy cái chứa đựng thay cái được chứa đựng: cả
hội trường, cả lớp...
Lấy quần áo, trang phục nói chung thay cho
con người: bóng hồng; nón trắng (nhấp nhô
trên đồng), áo xanh tình nguyện ...
Lấy bộ phận con người thay cho quần áo: cổ áo,
tay áo, vai áo...
Lấy địa điểm, nơi sản xuất thay cho sản phẩm
được sản xuất ở đó: uống Halida, uống Trúc
Bạch
Lấy địa điểm thay sự kiện xảy ra ở đó: trận
Điện Biên Phủ, hội nghị Paris
Lấy tên tác giả thay tác phẩm: đọc Nam Cao
Lấy tên chất liệu thay tên sản phẩm: thau rửa
mặt, đồng bạc
Lấy âm thanh thay tên đối tượng: con cuốc,
chim đa đa, đét, bịch..
5. Quan hệ ngữ nghĩa trong từ vựng
- Khái niệm: Là cách thức bổ sung nghĩa mới cho từ không kèm
theo sự biến đổi về ngữ âm
- Quan hệ ngữ nghĩa trong hệ thống từ vựng
o Đa nghĩa: Hiện tượng từ có hai hoặc hơn hai ý nghĩa có
quan hệ chặt chẽ với nhau.
VD: Cháy (nhà) – cháy túi – cháy hàng – cháy giáo án –
cháy phố
o Đồng âm: Là những từ giống nhau ngẫu nhiên về hình thức
ngữ âm nhưng ý nghĩa hoàn toàn khác nhau.
VD: Hôm qua qua nói qua qua mà qua không qua, hôm nay
qua không nói qua qua mà qua qua.
Ngôn ngữ đơn lập: Đồng âm trong mọi điều kiện
Ngôn ngữ biến hình: meat = meet / meat =/= met
Nguồn gốc từ đồng âm
Đại bộ phận đồng âm một cách ngẫu nhiên
Một số khác:
o Từ vay mượn đồng âm với từ bản ngữ
Ví dụ 1: sút
1
(sút bóng) - sút
2
(sút cân)
Ví dụ 2: ca
1
(ca kíp) - ca
2
(ca hát)
o Kết quả của biến đổi ngữ âm lịch sử
Ví dụ:
hoà (từ cổ)→ và (từ nối), đồng âm với và
(và cơm).
mlời → lời (lời nói) đồng âm với lời (bán có
lời)
o Cách phát âm địa phương
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com)
lOMoARcPSD|48626698
Ví dụ: che (chở) – tre (nứa); da (dẻ) – gia
(vị); sâu (bọ) – xâu (kim)
o Tách biệt của từ đa nghĩa
Ví dụ: quà
1
(món ăn ngoài bữa chính) -
quà
2
(vật tặng cho người khác)
Phân biệt từ đa nghĩa và từ đồng âm
Từ đa
nghĩa
Từ đồng âm
Một từ với
nhiều
nghĩa khác
nhau
- Nhiều từ với vỏ ngữ âm trùng nhau
nhưng nghĩa khác nhau
- Nghĩa của từ đa nghĩa bị phân hóa xa,
không còn liên hệ nghĩa chung từ
đồng âm với từ gốc
o Đồng nghĩa
Những từ tương đồng với nhau về nghĩa, khác nhau
về âm thanh; phân biệt với nhau về một vài sắc thái
ngữ nghĩa hoặc sắc thái phong cách...nào đó, hoặc
đồng thời cả hai.
ăn, chén, xơi | uống, tu, nhấp, nốc | cho, tặng, biếu
Một từ đa nghĩa có thể tham gia vào nhiều nhóm
đồng nghĩa khác nhau: Ở nhóm này nó tham gia với
nghĩa này, ở nhóm khác nó tham gia với nghĩa khác.
coi, xem | coi, trông, giữ
Từ trung tâm của nhóm từ đồng nghĩa: mang nghĩa
chung, được dùng phổ biến và trung hoà về mặt
phong cách, được lấy làm cơ sở để tập hợp và so
sánh, phân tích các từ khác.
Chết - mất - hi sinh - băng hà - qua đời - từ trần
o Trái nghĩa
Những từ có ý nghĩa đối lập nhau trong mối quan hệ
tương liên. Chúng khác nhau về ngữ âm và phản ánh
những khái niệm tương phản về logic
1 từ đa nghĩa có thể tham gia vào nhiều cặp trái
nghĩa khác nhau. 1 từ có thể có quan hệ trái nghĩa với
nhiều từ trong nhóm đồng nghĩa.
mềm >< cứng | mềm >< rắn | già >< trẻ | già ><
non
Một số từ vốn không trái nghĩa với nhau lại được dùng
với tư cách những cặp trái nghĩa trái nghĩa ngữ
cảnh
Đầu voi đuôi chuột | Mặt sứa gan lim
Trường hợp nhiều liên tưởng: cặp liên tưởng nào
nhanh nhất, mạnh nhất, có tần số xuất hiện cao
nhất,... sẽ được gọi là trung tâm các cặp trái nghĩa.
cứng >< nhũn | cứng >< mềm | cứng >< dẻo
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com)
lOMoARcPSD|48626698
Các quan hệ trái nghĩa
Trái nghĩa theo thang độ: già >< trẻ | yêu ><
ghét | cao >< thấp | nông >< sâu
Trái nghĩa loại trừ: chẵn >< lẻ | đực >< cái |
nam >< nữ | sống >< chết
o Trường nghĩa
Là tập hợp các đơn vị từ vựng có quan hệ về nghĩa với
nhau một cách hệ thống
Các loại trường nghĩa
Trường nghĩa biểu vật: Là tập hợp những từ
đồng nhất với nhau về ý nghĩa biểu vật
Ví dụ: Với từ tóc:
o Vị trí của tóc: ngọn tóc, chân tóc, sợi tóc,
đuôi tóc...
o Đặc điểm của tóc: bồng bềnh, bóng
mượt, bông xù...
o Kiểu tóc: tóc xoăn, tóc ngắn, tóc dài, tóc
tém, tóc đuôi ngựa...
Trường nghĩa biểu niệm
o Là tập hợp các từ ngữ cho chung cấu trúc
biểu niệm
o Chọn 1 cấu trúc biểu niệm làm gốc =>
thu thâp các từ cùng cấu trúc đó
Ví dụ:
Dụng cụ để chia, cắt: dao, cưa, búa,
rìu, liềm...
Dụng cụ để nện, gõ: búa, vồ, đục,
dùi cui...
Dụng cụ để lấy, múc: đũa, muôi,
gáo
Trường nghĩa tuyến tính
o Là tập hợp các từ ngữ mà khi đi với nhau
tạo thành
o những chuỗi tuyến tính
Ví dụ:
Chạy ngắn, chạy dài, chạy tiếp sức
(môn thi)
Thường xuyên, thỉnh thoảng, đôi
lúc, hiếm khi... (tần suất)
Nhanh, chậm (tốc độ chạy)
Trường nghĩa liên tưởng
o Là tập hợp các từ biểu thị sự vật, hiện
tượng, hoạt động, tính chất... có quan hệ
liên tưởng với nhau.
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com)
lOMoARcPSD|48626698
Ví dụ: Trường nghĩa liên tưởng của từ
trắng: trong trắng, tinh khiết, không màu,
không mùi, không vị, hoa mơ, tuyết, áo
dài, bác sỹ, y tá, đầu hàng, vở, sách,
phấn, tóc, bánh,....
II. Cụm từ cố định
1. Khái niệm
- Là đơn vị do một số từ hợp lại; tồn tại với tư cách một đơn vị có
sẵn như từ, có thành tố cấu tạo và ý nghĩa cũng ổn định như từ.
- Phân biệt cụm từ cố định và từ ghép
Cụm từ cố định Từ ghép
Giống
nhau
- Hình thức chặt chẽ
- Cấu trúc ổn định
- Có tính thành ngữ
- Là đơn vị làm sẵn trong ngôn ngữ
Khác
nhau
- Thành tố cấu tạo:
từ
- Ý nghĩa: tính hình
tượng
VD: anh hùng rơm,
đồng không mông
quạnh, tiếng bấc
tiếng chì,...
- Thành tố cấu tạo: hình vị
- Ý nghĩa: nghĩa định danh
(nghĩa của từ là cái cốt lõi và
nổi lên hàng đầu)
VD: mắt cá (chân), đầu ruồi,
chân vịt, đen nhánh, xanh lè,
tre pheo, thuyền trưởng,...
- Phân biệt cụm từ cố định và cụm từ tự do
Cụm từ cố định Cụm từ tự do
Giống
nhau
- Đơn vị cấu tạo: từ
- ≈ hình thức ngữ pháp
VD:
nhà ngói cây mít; nhà tranh vách đất; ... (CTCĐ)
cháo gà cháo vịt; phở bò miến lươn; ... (CTTD)
Khác
nhau
- Tồn tại ở trạng thái tĩnh
- Cấu tạo chặt chẽ, ổn
định về số lượng, vị trí các
thành tố, không thêm/bớt,
không đảo trật tự các
thành tố được.
VD: rán sành ra mỡ, say
như điếu đổ, nhăn như bị
- Tính thành ngữ cao
- Tồn tại ở trạng thái
động
- Có thể biến đổi, thêm
bớt các thành tố một
cách tùy ý
VD: rán mỡ lợn, rán mỡ
gà, say thuốc lào, say
thuốc phiện, nhăn như
cái nếp quạt, nhăn như
mặt bà lão
- Không có tính thành
ngữ
- Phân biệt cụm từ cố định, cụm từ tự do, từ ghép
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com)
lOMoARcPSD|48626698

Preview text:

lOMoARcPSD|48626698 NHẬP MÔN VIỆT NGỮ HỌC
Nhập môn việt ngữ học (Trường Đại học Hà Nội) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com) lOMoARcPSD|48626698
NHẬP MÔN VIỆT NGỮ HỌC
Chương I. KHÁI QUÁT VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TIẾNG VIỆT I.
Các phương pháp cơ bản trong so sánh ngôn ngữ
1. Phương pháp so sánh loại hình
- Phương pháp hướng vào hiện tại, vào hoạt động của kết cấu ngôn ngữ. Nhiệm vụ
trung tâm của phương pháp là tìm hiểu những cái giống nhau và khác nhau trong kết
cấu của hai hay nhiều ngôn ngữ
- Phân loại ngôn ngữ theo loại hình: Phổ niệm ngôn ngữ o Ngôn ngữ đơn lập o Ngôn ngữ chắp dính o Ngôn ngữ hòa kết
o Ngôn ngữ đa tổng hợp
2. Phương pháp so sánh đối chiếu
- Phương pháp tìm điểm giống và khác nhau của các ngôn ngữ về mặt kết cấu. Trong
đó, một ngôn ngữ là trung tâm chú ý, ngôn ngữ kia là phương tiện nghiên cứu
- Ứng dụng trong biên soạn từ điển song ngữ, phiên dịch, dạy học ngoại ngữ
3. Phương pháp so sánh lịch sử
- Là hệ thống các thủ pháp phân tích được dùng trong việc nghiên cứu các ngôn ngữ
thân thuộc nhằm so sánh các ngôn ngữ, hiện tượng ngôn ngữ và phát hiện sự phát
triển của các ngôn ngữ thân thuộc
- Phân loại ngôn ngữ theo cội nguồn: Cơ sở phân loại
o Khả năng chia tách từ một ngôn ngữ mẹ o Tính võ đoán
o Biến đổi có tính hệ thống
o Biến đổi ngữ âm: quy luật, hệ thống, có lý do
- Cách thực hiện phương pháp so sánh lịch sử
o Chọn sự kiện (từ, hình vị)
o Xác định niên đại và phục nguyên
o Xác định mức độ thân thuộc  Xây dựng phả hệ ngôn ngữ
- Những lưu ý khi so sánh lịch sử
o Xem xét trên: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp
o Tìm sự tương ứng có quy luật
o Loại bỏ từ cảm thán, từ tượng thanh, từ trùng âm ngẫu nhiên, từ vay mượn, từ do kết quả tiếp xúc
- Lớp từ vựng cơ bản (dùng trong so sánh lịch sử): Là những từ có từ rất sớm trong lịch
sử hình thành một ngôn ngữ tộc người nhất định, là tên gọi của những thứ không thể
không có, thường xuyên được thấy, được sử dụng trong đời sống ngôn ngữ tộc người
đó o Bộ phận cơ thể người
o Hoạt động, trạng thái cơ bản, thường xuyên
o Tên gọi động, thực vật gần gũi nhất
o Hiện tượng tự nhiên thường gặp
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com) lOMoARcPSD|48626698 o Số đếm o Công cụ lao động
o Từ chỉ quan hệ thân thuộc
o Từ chỉ vị trí, quan hệ thời gian, không gian II.
Nguồn gốc của tiếng Việt
1. Các khái niệm cơ bản
- Ngữ hệ (họ) ngôn ngữ: Là một tập hợp nhiều ngôn ngữ mà giữa
chúng có thể xác lập được những nét chung cho phép giải thích
chúng cùng dẫn xuất từ một dạng thức cội nguồn theo những quy luật nhất định
- Nhánh (ngành/dòng) ngôn ngữ: Là một bộ phận của họ ngôn ngữ
nhất định bao gồm những ngôn ngữ có nét giống nhau nhiều hơn
những ngôn ngữ thuộc bộ phận khác hay một nhánh khác trong cùng một họ
- Nhóm (chi) ngôn ngữ: Là những bộ phận ngôn ngữ nằm trong mỗi
nhánh có sự gần gũi nhau nhiều hơn so với những ngôn ngữ nằm
trong nhóm khác của cùng một nhánh
- Phương ngữ: Là những vùng khác nhau của một ngôn ngữ có
những nét riêng khiến vùng đó có ít nhiều khác biệt với những vùng ngôn ngữ khác
- Thổ ngữ: Là những bộ phận gồm những nét đặc trưng riêng nằm
trong một phương ngữ nhất định Ngữ hệ/Họ Nhánh/Dòng Nhánh/Dòng Nhánh/Dòng Nhóm/Chi Nhóm/Chi Ngôn Ngôn ngữ/Tiếng ngữ/Tiếng
2. Các ngữ hệ lớn trên thế giới và trong khu vực Đông Nam Á
- Các ngữ hệ (họ ngôn ngữ) lớn trên thế giới o Ngữ hệ Ấn – Âu o Ngữ hệ Hán Tạng o Ngữ hệ Sêmít o Ngữ hệ Thổ (Nhĩ Kì) o Ngữ hệ Nam Á
- Các ngữ hệ trong khu vực Đông Nam Á văn hóa o Ngữ hệ Hán – Tạng o Ngữ hệ Mèo – Dao
o Ngữ hệ Thái – Ka đai o Ngữ hệ Nam Đảo o Ngữ hệ Nam Á
Cả 5 ngữ hệ này đều có ở Việt Nam
3. Các giả thuyết về nguồn gốc tiếng Việt
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com) lOMoARcPSD|48626698
a. Khuynh hướng không xếp tiếng Việt vào họ Nam Á
- Ý kiến “Tiếng Việt chỉ là một nhánh suy thoái” của tiếng Hán  Lý do
o Tiếng Việt có nhiều từ gốc Hán và một số hiện tượng ngữ pháp giống tiếng Hán
o Về ngữ âm có sự chuyển đổi quan trọng có tính quy luật
giữa tiếng Việt với Hán  Tuy nhiên
o Các từ vay mượn thuộc lớp từ vựng văn hóa chứ không phải
là những từ vựng cơ bản
o Về ngữ âm những quy luật bắt nguồn từ giai đoạn trung cổ,
nhà Đường (TK VIII – IX) trong khi đó thanh điệu tiếng Việt
có ở giai đoạn tiền Việt – Mường
- Ý kiến xếp tiếng Việt vào họ Nam Đảo  Lý do
o Tiếng Việt có 6000 – 7000 danh từ giống với danh từ Mã
Lai, theo “Nguồn gốc Mã Lai của dân tộc Việt Nam” Bình Nguyên Lộc
o Hồ Lê đưa ra 193 từ tiếng Việt có quan hệ với các ngôn ngữ Nam Đảo  Tuy nhiên
o Cả hai tác giả đều coi tất cả các ngôn ngữ có mặt ở vùng
Đông Nam Á đương nhiên thuộc một họ ngôn ngữ, họ Mã Lai
o Đưa ra danh sách so sánh mà không phân biệt từ vựng cơ
bản và từ vựng văn hóa
o Không thể xác định được tính đều đặn về ngữ âm
- Ý kiến xếp tiếng Việt vào các ngôn ngữ Thái: Maspéro “Nghiên
cứu về ngữ âm lịch sử tiếng Việt. Những phụ âm đầu” (1912)  Lý do
o Từ vựng cơ bản trong tiếng Việt có nguồn gốc Môn Khơme và Thái
o Về mặt hình thái học, cấu tạo từ mới trong tiếng Việt không
sử dụng phụ tố (tiền, trung, hậu tố) như các ngôn ngữ Môn Khơme
o Tiếng Việt là ngôn ngữ có thanh điệu giống với tiếng Thái
và khác các ngôn ngữ Môn Khơme
b. Khuynh hướng xếp tiếng Việt vào họ Nam Á
- Từ vựng cơ bản: Những từ chỉ cơ thể người hoàn toàn tương ứng
vừa rất đều đặn vừa rất trọn vẹn với các ngôn ngữ Môn Khơme
- Cấu tạo từ (vấn đề ngữ pháp): Tiếng Việt còn lưu giữ vết tích
của hiện tượng biến đổi hình thái cổ xưa chỉ quan hệ nhân quả:
chết  giết. Kết quả của biện pháp biến đổi hình thái – biện pháp
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com) lOMoARcPSD|48626698
phụ tố, tách một từ chung ban đầu thành hai từ khác nhau nhưng có liên quan đến nhau
- Về vấn đề chuyển đổi ngữ âm qua việc hình thành hệ thống thanh điệu
o Nhiều ngôn ngữ ở khu vực Đông và Đông Nam Á giữa thanh
điệu và âm đầu của âm tiết có mối liên quan với nhau rất chặt chẽ
o Có sự tương ứng giữa thanh điệu tiếng Việt với những âm
tiết/từ trong nhiều ngôn ngữ Môn – Khmer kết thúc bằng
những nguyên âm và phụ âm nhất định
c. Kết luận về cội nguồn tiếng Việt
- Thuộc họ/ngữ hệ Nam Á - Thuộc nhánh Môn-Khmer
- Thuộc nhóm Việt Mường
- Hình thành quan hệ rất sớm và sâu sắc với các ngôn ngữ Thái- Kađai
- Tiếp xúc sâu đậm với tiếng Hán, nhưng không có quan hệ cội nguồn III.
Phân kỳ lịch sử phát triển của tiếng Việt
- Có 2 ngôn ngữ: tiếng Hán (Khẩu 1 Giai đoạn Vào khoảng Proto Việt
ngữ của lãnh đạo) và tiếng Việt - 1 văn tự: chữ Hán TK VIII, IX Giai đoạn
- Có 2 ngôn ngữ: tiếng Việt (Khẩu 2 tiếng Việt
ngữ của người lãnh đạo) và văn Vào khoảng tiền cổ ngôn Hán TK X, XI, XII - 1 văn tự: chữ Hán
- Có 2 ngôn ngữ: tiếng Việt và Vào khoảng 3 Giai đoạn
tiếng Việt cổ văn ngôn Hán TK XIII, XIV,
- 2 văn tự: chữ Hán và chữ Nôm XV, XVI Giai đoạn
- Có 2 ngôn ngữ: tiếng Việt và Vào khoảng 4 tiếng Việt văn ngôn Hán TK XVII, XVIII trung đại
- 3 văn tự: chữ Hán, chữ Nôm và và nửa đầu chữ Quốc ngữ TK XIX Giai đoạn
- Có 3 ngôn ngữ: tiếng Pháp, 5 tiếng Việt
tiếng Việt và văn ngôn Hán Vào thời gian cận đại
- 4 văn tự: Pháp, Hán, Nôm, Quốc Pháp thuộc ngữ Giai đoạn
- Có 1 ngôn ngữ: tiếng Việt 6 tiếng Việt
- 1 văn tự: chữ Quốc ngữ Từ năm hiện đại 1945 trở đi IV. Sự hình thành chữ Nôm
1. Thời điểm xuất hiện
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com) lOMoARcPSD|48626698
- Chữ Nôm manh nha ở Việt Nam vào từ cuối TK VIII – IX, hình thành
và hoàn chỉnh vào khoảng từ cuối TK X – XII
- Chữ Nôm do trí thức bình dân và trí thức phong kiến tạo ra dựa trên
khối ký tự Hán để ghi âm Việt
2. Sự phát triển chữ Nôm
- Chữ Nôm là loại chữ mô phỏng chữ Hán, nhưng được dùng để ghi
tiếng nói dân tộc nên có sự khác biệt so với chữ Hán
- Phân biệt phụ âm đơn và phụ âm kép: Dùng một chữ Hán để ghi một
tiếng Nôm có phụ âm đơn, dùng hai chữ Hán để ghi những tiếng Nôm có phụ âm kép
- Quan sát diễn biến ngữ âm của tiếng Việt. Khi cách phát âm thay đổi
thì kéo theo thay đổi về cách viết
- Quan sát và ghi lại cách phát âm khác nhau ở các địa phương
- Thành tố biểu ý trong chữ Nôm có hai loại: Loại nêu ý nghĩa khái
quát và loại nêu ý chính xác
- Qua sự sáng tạo chữ Nôm, ông cha ta đã thừa nhận cách đọc Hán –
Việt, là một sáng tạo của người Việt, coi đó là tài sản của người Việt
3. Sự sáng tạo chữ Quốc ngữ
a. Sự hình thành chữ Quốc ngữ: Chữ Quốc ngữ do các giáo sĩ
phương Tây sáng tạo ra dựa trên hệ Latin để ghi âm Việt
b. Sự phát triển chữ Quốc ngữ
- Alexandre de Rhodes và Từ điển Việt - Bồ - La (1651)
o Có công sưu tập và xuất bản cuốn “Từ điển Việt - Bồ - La”
xuất bản năm 1651, năm ra đời chữ Quốc ngữ
o Cung cấp khoảng 9000 mục từ Việt, cùng hơn một vạn từ ngữ khác
o Được biên soạn theo lối từ điển châu Âu thời kỳ Phục Hưng.
Các từ ngữ khó hiểu được giải thích tỉ mỉ kèm theo ví dụ
o Là kho lưu trữ “bỏ túi” hàng trăm, hàng ngàn di tích văn hóa TK XVII
o Chữ Quốc ngữ ở giai đoạn này không hoàn toàn giống với chữ Quốc ngữ ngày nay
- Pineaux de Béhaine và Từ điển Việt – La (Tự vị An Nam Latin) (1772)
o Bắt đầu biên soạn từ tháng 9 – 1772 đến tháng 6 – 1773 mới kết thúc
o Hệ thống phụ âm đầu không còn phụ âm kép như: bl, ml,
pl, tl,... trong từ điển Việt - Bồ - La
o Từ điển Việt – La đã có một cuộc cải cách lớn đối với chữ
Quốc ngữ. Từ cách ghi âm ngữ học sang ghi âm âm vị học
o Hệ thống đó gần như giữ đầy đủ cho đến nay
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com) lOMoARcPSD|48626698
c. Một số đặc điểm của chữ Quốc ngữ - Ưu điểm
o Chữ Quốc ngữ là hệ thống chữ viết tốt, chữ viết ghi âm vị
o Cách ghi các từ theo nguyên tắc ngữ âm học
o Về mặt lý thuyết, chữ Quốc ngữ tiến bộ
o Về mặt thực tiễn, đơn giản, dễ học - Nhược điểm
o Đã thu nạp một số điều bất hợp lý của hệ thống chữ viết làm tiền đề cho nó
o Là chữ ghi âm nhưng chưa thực sự ghi âm vị học
o Có nhiều quy định còn tùy tiện, cách xử lý không nhất quán trong nhiều trường hợp
o Trong ít nhiều trường hợp, không được đảm bảo về tính
tương xứng giữa ngữ âm và chữ viết
o Theo chính tả hiện nay, mỗi từ không được ghi thành một khối trọn vẹn
Chương II. NGỮ ÂM TIẾNG VIỆT I. Âm tiết 1. Khái niệm
- Âm tiết: Là đơn vị phát âm nhỏ nhất của lời nói được thể hiện bằng
một luồng hơi, trong đó hạt nhân là nguyên âm, bao quanh là phụ âm hoặc bán nguyên âm
- Âm tố: Là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất của lời nói, không thể phân nhỏ hơn
- Âm vị: Là đơn vị tối thiểu của hệ thống ngữ âm của một ngôn ngữ
dùng để cấu tạo và phân biệt vỏ âm thanh của các đơn vị có nghĩa của ngôn ngữ 2. Nhận diện âm tiết
- Khi phát âm, âm tiết được đặc trưng bởi một sự căng lên rồi chùng
xuống của cơ thịt trong bộ máy phát âm
- Nhận diện bằng âm thanh: Luồng hơi, khoảng ngắt
- Nhận diện bằng hình ảnh: Số nguyên âm (bao gồm cả nguyên âm đôi)
3. Đặc điểm âm tiết tiếng Việt
- Âm tiết tiếng Việt được tách, ngắt rõ ràng, không có nối âm
- Âm tiết tiếng Việt không phải là đơn vị ngữ âm thuần túy
- Âm tiết đảm nhận chức năng của từ trong trường hợp là từ đơn tiết
- Xét về mặt cấu tạo, âm tiết có tính ổn định
- Âm tiết có cấu trúc 2 bậc, 5 thành phần o 5 thành phần: Thanh điệu
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com) lOMoARcPSD|48626698 Âm đầu Vần Âm đệm Âm chính Âm cuối o 2 bậc:  B
ậc 1 : Âm đầu, vần và thanh điệu  Quan hệ lỏng
Minh chứng: hiện tượng láy, nói lái, hiệp vần, "iếc" hóa  B
ậc 2 : Các yếu tố tạo thành bộ phận vần của âm tiết (âm
đệm, âm chính, âm cuối)  Quan hệ chặt
Minh chứng: cách đánh vần mới Âm tiết I
(các yếu tố kết hợp với
nhau lỏng lẻo, tính độc Âm đầu Vần Thanh điệu lập cao) II
(các yếu tố kết hợp với nhau chặt chẽ, tính Âm đệm Âm chính Âm cuối độc lập thấp) II. Cấu trúc âm tiết 1. Hệ thống thanh điệu
- Khái niệm: Là sự nâng cao hoặc hạ thấp "giọng nói" trong một
âm tiết, có tác dụng khu biệt vỏ âm thanh của từ hoặc hình vị
khiến cho nghĩa của các từ này khác nhau  Âm vị siêu đoạn tính
được biểu hiện trên toàn âm tiết
- Số lượng và kí hiệu 1) Thanh ngang 2) Thanh huyền 3) Thanh ngã 4) Thanh hỏi 5) Thanh sắc 6) Thanh nặng
- Tiêu chí khu biệt thanh điệu
o Âm vực: Độ cao tương đối của âm thanh
o Âm điệu: Sự biến thiên của cao độ trong thời gian
o Đường nét: Sự đơn thuần/phức tạp, đổi hướng/không đổi, gãy/không gãy
 Miêu tả 6 thanh điệu tiếng Việt theo 3 tiêu chí Thanh Âm vực Âm điệu Đường nét 1 Cao Bằng Không gãy (ngang/không) 2 (huyền) Thấp Bằng Không gãy 3 (ngã) Cao Trắc Gãy 4 (hỏi) Thấp Trắc Gãy 5 (sắc) Cao Trắc Không gãy 6 (nặng) Thấp Trắc Không gãy
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com) lOMoARcPSD|48626698
- Phân bố thanh điệu trong các kiểu âm tiết:
o T1, T2, T3, T4 không phân bố trong âm tiết kết thúc bằng
phụ âm tắc vô thanh /p/, /t/, /k/
o Các tiếng láy trong cùng 1 từ láy phải cùng âm vực
 Âm vực cao: ngang, sắc, ngã
 Âm vực thấp: huyền, hỏi, nặng - Biến thể thanh điệu o Thanh ngã
 TH1: Kết thúc bằng nguyên âm (âm tiết mở) hoặc bán
nguyên âm (âm tiết nửa mở) (mã, mũi)
 Xuất phát: Thấp hơn thanh ngang một chút, kết
thúc cao hơn độ xuất phát
 Đường nét: Đi xuống ở giữa âm tiết (có hiện
tượng nghẽn thanh hầu nhẹ), rồi đi lên
 TH2: Kết thúc bằng phụ âm mũi và nguyên âm ngắn
(mẫn, mẫm, sẵn, võng, lãnh)
 Xuất phát: Thấp hơn thanh ngang, kết thúc ở âm vực cao
 Đường nét: Đi xuống ở cuối âm tiết (hiện tượng
nghẽn thanh hầu rõ hơn), rồi đi lên o Thanh hỏi
 TH1: Kết thúc bằng nguyên âm/bán nguyên âm
(nhảy, cả, chảo, lửa, để, khỏi, ghẻ)
 Xuất phát, kết thúc tương dương cao độ thanh 2
 Đường nét: Đi xuống rồi đi lên cân đối, phần
thấp nhất rơi vào giữa vần
 TH2: Kết thúc bằng phụ âm mũi và nguyên âm ngắn
(bẩm, ảnh, bẩn, hỏng, hắn)
 Xuất phát, kết thúc tương đương cao độ thanh 2
 Đường nét: Đi xuống rồi đi lên cân đối, phần
thấp nhất rơi vào âm cuối o Thanh sắc
 TH1: Âm cuối không phải là âm tắc vô thanh /p/, /t/,
/k/  Xuất phát: Thấp hơn thanh 1
 Âm điệu: Bằng ngang đến giữa phần vần thì đi lên
 Kết thúc: Cao hơn thanh 1
 TH2: Âm cuối là âm tắc vô thanh /p/, /t/, /k/, âm chính
là nguyên âm đôi /ie/, /uo/, / ɯɤ/
 Xuất phát: Thấp hơn thanh 1
 Âm điệu: Bằng ngang rút lại rất ngắn (gần như mất)
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com) lOMoARcPSD|48626698
 Kết thúc: Cao hơn thanh 1
 TH3: Âm cuối tắc vô thanh /p/, /t/, /k/, âm chính là
nguyên âm ngắn /ɑ/̆, /ɔ̆/, /ɛ̆/, /ɤ̆/
 Xuất phát: Cao hơn hẳn T1
 Âm điệu: Lên rất mạnh (phần bằng ngang gần như tiêu biến)
 Kết thúc: Ở khoảng cách rất nhỏ o Thanh nặng
 TH1: Âm cuối không phải là tắc vô thanh /p/, /t/, /k/
 Xuất phát: Cao độ tương đương thanh 2
 Đường nét: Bằng ngang gần hết vần, rồi đi
xuống với độ dốc lớn
 Âm cuối là âm mũi: Âm điệu đi xuống ở âm cuối
 TH2: Âm cuối tắc vô thanh /p/, /t/, /k/, nguyên âm
ngắn /ɑ/̆, /ɔ̆/, /ɛ̆/, /ɤ̆/
 Xuất phát: Cao độ tương đương thanh 2
 Đường nét: âm điệu bằng ngang ngắn lại, đi xuống ngay cuối của âm chính
 Kết thúc: xuất hiện nghẽn thanh hầu 2. Hệ thống âm đầu - Khái niệm
o Âm ở vị trí đầu tiên trong cấu trúc âm tiết, có chức năng mở đầu âm tiết
o Luôn luôn do phụ âm đảm nhiệm
o 22 phụ âm: /b/, /m/, /f/, /v/, /t/, /t’/, /d/, /n/, /z/, /ʐ/, /s/, /ş/,
/c/, /ʈ/, /ɲ/, /l/, /k/, /χ/, /ŋ/, /ɣ/, /h/, /ʔ/
- Tiêu chí phân loại phụ âm đầu
o Vị trí cấu âm: Bộ phận gây ra sự cản trở luồng hơi  /b/, /m/: âm môi-môi  /f/, /v/: âm môi-răng
 /d/, /n/: âm đầu lưỡi-lợi
 /ŋ/, /ɣ/: âm gốc lưỡi-mạc  /ʔ/, /h/: âm thanh hầu
o Phương thức cấu âm: Cách thức cản trở luồng hơi và cách khắc phục cản trở
 /b/, /d/, /t/, /tˈ/, /c/, /k/, /m/, /n/, /ɲ/, /ŋ/, /ʔ/: âm tắc
 /f/, /v/, /s/, /z/, /l/, /ʂ/, /ʐ/, /χ/, /ɣ/, /h/: âm xát
o Tính thanh: Sự hoạt động của dây thanh (rung/không rung) 3. Hệ thống âm đệm - Khái niệm
o Âm đứng sau âm đầu, trước âm chính, có chức năng tu
chỉnh âm sắc của âm tiết
o Làm âm tiết có tính tròn môi, làm trầm hóa âm tiết
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com) lOMoARcPSD|48626698 o Âm đệm
 Bán nguyên âm: /w/ hay /u̯/  Âm zêrô
- Miêu tả và phân loại: Ghi bằng 2 con chữ "u" và "o" o Ghi bằng con chữ "u”
 Đứng trước các nguyên âm hẹp và hơi hẹp /i/, /ɛ/, /ɤ/, /ɤ̆/, /ie/
VD: huy, huế, huơ, huân, huyền
 Đứng sau phụ âm /k/ (con chữ “q”) VD: quê, quả, quán
o Ghi bằng con chữ "o”: Đứng trước nguyên âm rộng và hơi rộng /a/, /ă/, /e/
VD: hoa, hoe, hoác, họa hoằn
- Xu hướng lược bỏ âm đệm trong phát âm: loanh quanh/lanh
quanh, khuỷu tay/khỉu tay, nhụy hoa/nhị hoa, luẩn quẩn/lẩn quẩn, loay hoay/lay hoay 4. Hệ thống âm chính - Khái niệm
o Là hạt nhân của âm tiết, đứng sau âm đệm, trước âm cuối,
mang âm sắc chủ yếu của âm tiết
o Do nguyên âm (đơn/đôi) đảm nhiệm
o Luôn thể hiện bằng chữ viết o 16 nguyên âm
 9 nguyên âm đơn dài: /i/, /ɯ/, /u/, /e/, /ɤ/, /o/, /ɛ/, /a/, /ɔ/
 4 nguyên âm đơn ngắn:  /ɤ̆/ = â: âm thầm  /ă/ = ă: ăn năn  /ɔ̆/ = o: ong óc  /ɛ̆/ = a: anh ách  3 nguyên âm đôi
 /ɯɤ/ = ươ, ưa: mượn, mưa  /uo/ = uo, ua: muốn, mua
 /ie/ = ie, ia, yê, ya: miến, mía, yến, khuyên, khuya - Tiêu chí phân loại
o Vị trí của lưỡi (âm sắc)
 Nguyên âm hàng trước (bổng): /i/, /e/, /ɛ/, /ie/, /ɛ̆/
 Nguyên âm hàng sau (trầm): /u/, /o/, /ɔ/, /ɔ̆/, /uo/, /ɯ/,
/ɤ/, /ɤ̆/, /a/, /ă/, /ɯɤ/
o Độ mở của miệng/độ nâng của lưỡi
 Nguyên âm cao (hẹp): /i/, /u/, /ɯ/
 Nguyên âm cao vừa (hẹp vừa): /ie/, /ɯɤ/, /uo/
 Nguyên âm thấp vừa (rộng vừa): /e/, /ɤ/, /ɤ̆/, /o/
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com) lOMoARcPSD|48626698
 Nguyên âm thấp (rộng): /ɛ/, /ɛ̆/, /a/, /ă/, /ɔ/, /ɔ̆/
o Hình dáng môi: tròn/không tròn
 Nguyên âm tròn môi: /u/, /o/, /ɔ/ , /ɔ̆/, /uo/
 Nguyên âm không tròn môi: /i/,/e/, / ɛ/, /ɛ̆/, /ie/ /ɯ/,
/ɤ/, /ɤ̆/, /a/, /ă/, /ɯɤ/
o Trường độ: độ dài hay ngắn của nguyên âm
 Nguyên âm dài: /a/, /ɤ/, /ɔ/, /ɛ/: chan, trơn, con/có, keng/kéc
 Nguyên âm ngắn: /ă/, /ɤ̆/, /ɔ̆/, /ɛ̆/: chăn, trân, cong/cóc, canh/cách
o Vị trí của lưỡi và hình dáng môi
 Hàng trước (bổng): /i/, /e/, /ɛ/, /ɛ̆/, /ie/
 Hàng sau (trầm): /u/, /o/, /ɔ/, /ɔ̆/, /uo/
 Hàng sau không tròn môi (trầm vừa): /ɯ/, /ɤ/, /ɤ̆/, /a/, /ă/, /ɯɤ/
 Âm sắc cố định: /i/, /e/, /ɛ/, /u/, /o/, /ɔ/, /ɯ/, /ɤ/, /a/
 Âm sắc không cố định: /ie/ /uo/ /ɯɤ/
- Sự thể hiện bằng chữ viết 5. Hệ thống âm cuối - Khái niệm
o Là âm sau âm chính, đảm nhiệm chức năng kết thúc âm tiết
o Có thể là phụ âm/bán nguyên âm/zero o 9 âm
 6 phụ âm cuối: /m/, /n/, /ŋ/, /p/, /t/, /k/ vang (mũi) tắc vô thanh
 2 bán nguyên âm: /w/, /j/  Âm /zero/
- Sự thể hiện bằng chữ viết
- Tiêu chí phân loại âm cuối o Vị trí cấu âm
 Âm môi: phụ âm /m/, /p/ và bán âm /w/
 Âm đầu lưỡi: /t/, /n/, /j/
 Âm gốc lưỡi: /k/, /ŋ/
o Phương thức cấu âm và tính thanh
 Âm ồn (tiếng động nhiều hơn tiếng thanh): /p/, /t/, /k/
 Âm vang-mũi (tiếng thanh nhiều hơn tiếng động): /m/, /n/, /ŋ/
 Âm vang-không mũi: /w/, /j/
- Phân loại âm tiết: Căn cứ vào cách kết thúc âm tiết để phân loại âm tiết
o Âm tiết mở: Kết thúc bằng việc giữ nguyên âm sắc của
nguyên âm ở đỉnh âm tiết
Ví dụ: ma, mi, mu, bà, bố, mẹ,...
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com) lOMoARcPSD|48626698
o Âm tiết khép: Kết thúc bằng một phụ âm không vang, như /p/, /t/, /k/
Ví dụ: học tập, hát, một, sách, lắp,...
o Âm tiết nửa mở: Kết thúc bằng một bán nguyên âm, như /w/, /j/ Ví dụ: đau, đao, tai,...
o Âm tiết nửa khép: Kết thúc bằng một phụ âm vang, như /m/, /n/, /ŋ/
Ví dụ: man, tám, chanh, lam, xanh, ông, sang,...
Chương III. TỪ VỰNG HỌC TIẾNG VIỆT I. Từ 1. Khái niệm từ
Từ là đơn vị nhỏ nhất của ngôn ngữ, độc lập về ý nghĩa và hình thức
2. Đơn vị cấu tạo từ: Hình vị
- Hình vị là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa và/hoặc có giá trị (chức năng) về ngữ pháp - Hình vị
o Căn tố: Hình vị mang nghĩa từ vựng  Từ o Phụ tố
 Hình vị mang nghĩa từ vựng bổ sung
 Hình vị mang nghĩa ngữ pháp
o Hình vị tiếng Việt có hình thái ngữ âm cố định - Phân loại hình vị
o Hình vị tự thân mang nghĩa: trời, đất, ăn, uống, ngủ, khóc
o Hình vị không quy chiếu 1 đối tượng, khái niệm nhưng sự
hiện diện của nó trong cấu trúc từ làm cho từ khác đi so với
không chứa nó: lẽo trong lạnh lẽo, đẽ trong đẹp đẽ, thùng trong thẹn thùng
o Hình vị tự thân không mang nghĩa cùng đồng thời xuất hiện
trong từ, tham gia cấu tạo nên từ: bù nhìn, bồ hóng, bìm bịp
o Hình vị độc lập (hình vị tự do): hoạt động tự do và kết hợp
không hạn chế với các hình vị khác: ăn + uống  ăn uống,
ăn + mặc  ăn mặc, ăn + nói  ăn nói
o Hình vị không độc lập (hình vị hạn chế): không hoạt động
tự do, khả năng kết hợp hạn chế với các hình vị khác: lẽo
trong lạnh lẽo, đẽ trong đẹp đẽ
- Cấu trúc nghĩa của từ
o Nghĩa biểu vật (nghĩa sở chỉ): Là mối liên hệ của từ với đối
tượng mà từ biểu thị
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com) lOMoARcPSD|48626698
o Nghĩa biểu niệm (nghĩa sở biểu): Là quan hệ của từ ngữ âm
với nghĩa, tức là với khái niệm hoặc biểu tượng mà từ biểu hiện
o Nghĩa ngữ dụng (nghĩa sở dụng): Là quan hệ của từ với
người sử dụng. Người sử dụng ngôn ngữ có thể bộc lộ thái
độ, cảm xúc của mình với từ ngữ và qua đó tới cái sở chỉ và sở biểu của từ ngữ
o Nghĩa cấu trúc: Là mối quan hệ giữa từ ngữ với những từ khác trong hệ thống
 Phân loại hình vị về mặt ngữ nghĩa Loại hình vị Tự nghĩa Trợ nghĩa Có nghĩa sở chỉ, sở Bàn, ghế, ăn, biểu, kết cấu (hình ngủ, nghĩ, xinh, vị trùng từ) ngắn,... Có nghĩa sở biểu,
Quốc, thủy, hỏa, - Đã, đang, với, nhưng, kết cấu trường, tiểu, à, ư, nhỉ, nhé,... đại,... (yếu tố - lẽo (trong lạnh lẽo), hình vị) má (trong chó má),... Có nghĩa kết cấu Bù, nhìn, bồ, hóng,...
3. Phân loại từ theo phương thức cấu tạo
- Khái niệm: Phương thức cấu tạo từ: Cách thức mà ngôn ngữ tác
động vào hình vị để cho ra các từ
- Phương thức cấu tạo từ
o Từ hóa hình vị: Là phương thức tác động vào bản thân một
hình vị, làm cho nó có những đặc điểm ngữ pháp và ý nghĩa
của từ, biến hình vị thành từ mà không thêm bớt gì vào hình thức của nó
VD: Hình vị "bàn"  từ "bàn"
o Ghép hình vị: Là phương thức tác động vào hai hoặc hơn
hai hình vị, kết hợp chúng với nhau để tạo ra một từ mới
(mang đặc điểm ngữ pháp và ý nghĩa như một từ)
VD: Hình vị "bàn" + hình vị "ghế"  từ "bàn ghế"
o Láy hình vị: Là phương thức tác động vào một hình vị cơ sở
tạo ra một hình vị giống với nó toàn bộ hay một phần về âm thanh
VD1: Hình vị "xanh" + hình vị "xanh"  từ "xanh xanh"
VD2: Hình vị "xanh" + hình vị "xao"  từ "xanh xao"
- Phân loại từ theo cấu tạo
o Từ đơn: Được tạo ra theo phương thức từ hóa hình vị. Trong
cấu tạo của từ đơn chỉ có 1 hình vị
o Từ ghép: Được cấu tạo theo phương thức ghép hình vị,
được sản sinh do sự kết hợp của hai hay một số hình vị
riêng rẽ, độc lập với nhau mà thành
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com) lOMoARcPSD|48626698
 Ghép đẳng lập: 2 thành tố có ý nghĩa từ vựng, cùng
loại, cùng tính chất, quan hệ liên hợp: Bàn ghế, sách vở,...
 Ghép chính phụ: Thành tố chính sẽ mang ý nghĩa gốc,
thành tố phụ sẽ bổ sung ý nghĩa cho thành tố chính
và có thể dùng để phân loại cho thành tố chính: Xanh lè, hoa hồng,...
 Ghép ngẫu kết: Các thành tố tổ hợp ngẫu nhiên: Bồ
hóng, mặc cả, cà nhắc, mít tinh, xà phòng, ca dao,...
o Từ láy: Được cấu tạo theo phương thức láy hình vị, các
thành tố trực tiếp được kết hợp lại với nhau theo quan hệ ngữ âm  Láy đôi
 Láy hoàn toàn: Hình vị gốc và hình vị láy giống nhau hoàn toàn
Ví dụ: xanh xanh, đo đỏ, đèm đẹp,...
 Láy bộ phận: Giống nhau âm đầu, giống nhau vần
Ví dụ: long lanh, lung linh, lăn tăn,... o Láy âm đầu o Láy vần
 Láy ba: dửng dừng dưng, sạch sành sanh, xốp xồm xộp, sát sàn sạt,..
 Láy tư: bổi hổi bồi hồi, lơ ma lơ mơ, hùng hùng hổ hổ,
trùng trùng điệp điệp,...
4. Phương thức biến đổi nghĩa của từ
- Khái niệm: Là cách thức bổ sung nghĩa mới cho từ không kèm
theo sự biến đổi về ngữ âm
- Hướng biến đổi nghĩa của từ
o Mở rộng nghĩa của từ: Phát triển cái riêng thành cái chung,
cái cụ thể thành cái trừu tượng
VD: Đẹp: Dáng đẹp, người đẹp, mặt đẹp  Mở rộng nghĩa:
Hành động đẹp, tình cảm đẹp, tấm lòng đẹp
o Thu hẹp nghĩa của từ: Phát triển cái chung thành cái riêng,
cái cụ thể thành cái trừu tượng
VD: Mùi: Chỉ chung cảm giác do cơ quan khứu giác thu
nhận được  Thu hẹp nghĩa: "Miếng thịt có mùi rồi"  Chỉ mùi hôi
- Phương thức biến đổi nghĩa của từ o Ẩn dụ
 Là sự chuyển đổi tên gọi dựa vào sự giống nhau giữa
các sự vật (Dùng A gọi thay cho B)
 Mối quan hệ giữa các sự vật hiện tượng dựa trên sự
liên tưởng (Từ B nghĩ đến A)
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com) lOMoARcPSD|48626698
 Một số cách phân loại ẩn dụ
 Ẩn dụ hình thức: Dựa trên sự giống nhau về
hình thức giữa các sự vật: Mũi dao, chân núi,...
 Ẩn dụ vị trí: Dựa trên sự giống nhau về vị trí
giữa các sự vật: Ruột bút, lòng sông, đầu đường, ngọn núi,...
 Ẩn dụ cách thức: Dựa vào sự giống nhau về
cách thức thực hiện giữa hai hoạt động, hiện
tượng: Cắt hộ khẩu, nắm tư tưởng,...
 Ẩn dụ chức năng: Dựa vào sự giống nhau về
chức năng của các sự vật: Bến xe, bến sông,...
 Ẩn dụ kết quả: Dựa vào sự giống nhau về tác
động của các sự vật đối với con người: Ấn
tượng nặng nề, lời nói ngọt ngào, giọng chua chát,...
 Ẩn dụ do sự giống nhau về hình thức: mũi dao, mũi thuyền
 Ẩn dụ do sự giống nhau về màu sắc: màu xanh da trời
 Ẩn dụ do sự giống nhau về chức năng: đèn điện
 Ẩn dụ do sự giống nhau về một thuộc tính, tính
chất: tình cảm khô, lời nói khô
 Ẩn dụ do sự giống nhau về một đặc điểm, vẻ
ngoài: Chí Phèo (Thằng đấy Chí Phèo thật đấy!)
 Ẩn dụ từ cụ thể đến trừu tượng: suy nghĩ chín, nắm tình hình
 Chuyển tên con vật thành tên người: con rắn độc, con cáo già
 Chuyển tính chất của sinh vật sang sự vật hoặc hiện tượng khác
 (hiện tượng nhân cách hóa): thời gian đi, con tàu chạy o Hoán dụ
 Là hiện tượng chuyển tên gọi từ sự vật hiện tượng này
sang sự vật hoặc hiện tượng khác
 Mối quan hệ giữa các sự vật hoặc hiện tượng là mối quan hệ logic
 Một số cách phân loại hoán dụ
 Quan hệ giữa toàn thể và bộ phận.
o Lấy bộ phận thay cho toàn thể: chân sút, tay súng, tay vợt
o Lấy toàn thể thay cho bộ phận: đêm ca nhạc
 Lấy không gian, địa điểm thay cho người sống ở
đó: Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com) lOMoARcPSD|48626698
 Lấy cái chứa đựng thay cái được chứa đựng: cả hội trường, cả lớp...
 Lấy quần áo, trang phục nói chung thay cho
con người: bóng hồng; nón trắng (nhấp nhô
trên đồng), áo xanh tình nguyện ...
 Lấy bộ phận con người thay cho quần áo: cổ áo, tay áo, vai áo...
 Lấy địa điểm, nơi sản xuất thay cho sản phẩm
được sản xuất ở đó: uống Halida, uống Trúc Bạch
 Lấy địa điểm thay sự kiện xảy ra ở đó: trận
Điện Biên Phủ, hội nghị Paris
 Lấy tên tác giả thay tác phẩm: đọc Nam Cao
 Lấy tên chất liệu thay tên sản phẩm: thau rửa mặt, đồng bạc
 Lấy âm thanh thay tên đối tượng: con cuốc, chim đa đa, đét, bịch..
5. Quan hệ ngữ nghĩa trong từ vựng
- Khái niệm: Là cách thức bổ sung nghĩa mới cho từ không kèm
theo sự biến đổi về ngữ âm
- Quan hệ ngữ nghĩa trong hệ thống từ vựng
o Đa nghĩa: Hiện tượng từ có hai hoặc hơn hai ý nghĩa có
quan hệ chặt chẽ với nhau.
VD: Cháy (nhà) – cháy túi – cháy hàng – cháy giáo án – cháy phố
o Đồng âm: Là những từ giống nhau ngẫu nhiên về hình thức
ngữ âm nhưng ý nghĩa hoàn toàn khác nhau.
VD: Hôm qua qua nói qua qua mà qua không qua, hôm nay
qua không nói qua qua mà qua qua.
 Ngôn ngữ đơn lập: Đồng âm trong mọi điều kiện
 Ngôn ngữ biến hình: meat = meet / meat =/= met
 Nguồn gốc từ đồng âm
 Đại bộ phận đồng âm một cách ngẫu nhiên  Một số khác:
o Từ vay mượn đồng âm với từ bản ngữ
Ví dụ 1: sút1 (sút bóng) - sút2 (sút cân)
Ví dụ 2: ca1 (ca kíp) - ca2(ca hát)
o Kết quả của biến đổi ngữ âm lịch sử Ví dụ:
hoà (từ cổ)→ và (từ nối), đồng âm với và (và cơm).
mlời → lời (lời nói) đồng âm với lời (bán có lời)
o Cách phát âm địa phương
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com) lOMoARcPSD|48626698
Ví dụ: che (chở) – tre (nứa); da (dẻ) – gia
(vị); sâu (bọ) – xâu (kim)
o Tách biệt của từ đa nghĩa
Ví dụ: quà1 (món ăn ngoài bữa chính) -
quà2 (vật tặng cho người khác)
 Phân biệt từ đa nghĩa và từ đồng âm Từ đa Từ đồng âm nghĩa
Một từ với - Nhiều từ với vỏ ngữ âm trùng nhau nhiều nhưng nghĩa khác nhau
nghĩa khác - Nghĩa của từ đa nghĩa bị phân hóa xa, nhau
không còn liên hệ nghĩa chung  từ đồng âm với từ gốc o Đồng nghĩa
 Những từ tương đồng với nhau về nghĩa, khác nhau
về âm thanh; phân biệt với nhau về một vài sắc thái
ngữ nghĩa hoặc sắc thái phong cách...nào đó, hoặc đồng thời cả hai.
ăn, chén, xơi | uống, tu, nhấp, nốc | cho, tặng, biếu
 Một từ đa nghĩa có thể tham gia vào nhiều nhóm
đồng nghĩa khác nhau: Ở nhóm này nó tham gia với
nghĩa này, ở nhóm khác nó tham gia với nghĩa khác.
coi, xem | coi, trông, giữ
 Từ trung tâm của nhóm từ đồng nghĩa: mang nghĩa
chung, được dùng phổ biến và trung hoà về mặt
phong cách, được lấy làm cơ sở để tập hợp và so
sánh, phân tích các từ khác.
Chết - mất - hi sinh - băng hà - qua đời - từ trần o Trái nghĩa
 Những từ có ý nghĩa đối lập nhau trong mối quan hệ
tương liên. Chúng khác nhau về ngữ âm và phản ánh
những khái niệm tương phản về logic
 1 từ đa nghĩa có thể tham gia vào nhiều cặp trái
nghĩa khác nhau. 1 từ có thể có quan hệ trái nghĩa với
nhiều từ trong nhóm đồng nghĩa.
mềm >< cứng | mềm >< rắn | già >< trẻ | già >< non
 Một số từ vốn không trái nghĩa với nhau lại được dùng
với tư cách những cặp trái nghĩa  trái nghĩa ngữ
cảnh Đầu voi đuôi chuột | Mặt sứa gan lim
 Trường hợp nhiều liên tưởng: cặp liên tưởng nào
nhanh nhất, mạnh nhất, có tần số xuất hiện cao
nhất,... sẽ được gọi là trung tâm các cặp trái nghĩa.
cứng >< nhũn | cứng >< mềm | cứng >< dẻo
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com) lOMoARcPSD|48626698
 Các quan hệ trái nghĩa
 Trái nghĩa theo thang độ: già >< trẻ | yêu ><
ghét | cao >< thấp | nông >< sâu
 Trái nghĩa loại trừ: chẵn >< lẻ | đực >< cái |
nam >< nữ | sống >< chết o Trường nghĩa
 Là tập hợp các đơn vị từ vựng có quan hệ về nghĩa với nhau một cách hệ thống
 Các loại trường nghĩa
 Trường nghĩa biểu vật: Là tập hợp những từ
đồng nhất với nhau về ý nghĩa biểu vật Ví dụ: Với từ tóc:
o Vị trí của tóc: ngọn tóc, chân tóc, sợi tóc, đuôi tóc...
o Đặc điểm của tóc: bồng bềnh, bóng mượt, bông xù...
o Kiểu tóc: tóc xoăn, tóc ngắn, tóc dài, tóc tém, tóc đuôi ngựa...
 Trường nghĩa biểu niệm
o Là tập hợp các từ ngữ cho chung cấu trúc biểu niệm
o Chọn 1 cấu trúc biểu niệm làm gốc =>
thu thâp các từ cùng cấu trúc đó Ví dụ:
 Dụng cụ để chia, cắt: dao, cưa, búa, rìu, liềm...
 Dụng cụ để nện, gõ: búa, vồ, đục, dùi cui...
 Dụng cụ để lấy, múc: đũa, muôi, gáo
 Trường nghĩa tuyến tính
o Là tập hợp các từ ngữ mà khi đi với nhau tạo thành
o những chuỗi tuyến tính Ví dụ:
 Chạy ngắn, chạy dài, chạy tiếp sức (môn thi)
 Thường xuyên, thỉnh thoảng, đôi
lúc, hiếm khi... (tần suất)
 Nhanh, chậm (tốc độ chạy)
 Trường nghĩa liên tưởng
o Là tập hợp các từ biểu thị sự vật, hiện
tượng, hoạt động, tính chất... có quan hệ liên tưởng với nhau.
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com) lOMoARcPSD|48626698
Ví dụ: Trường nghĩa liên tưởng của từ
trắng: trong trắng, tinh khiết, không màu,
không mùi, không vị, hoa mơ, tuyết, áo
dài, bác sỹ, y tá, đầu hàng, vở, sách, phấn, tóc, bánh,.... II. Cụm từ cố định 1. Khái niệm
- Là đơn vị do một số từ hợp lại; tồn tại với tư cách một đơn vị có
sẵn như từ, có thành tố cấu tạo và ý nghĩa cũng ổn định như từ.
- Phân biệt cụm từ cố định và từ ghép Cụm từ cố định Từ ghép Giống - Hình thức chặt chẽ nhau - Cấu trúc ổn định - Có tính thành ngữ
- Là đơn vị làm sẵn trong ngôn ngữ Khác - Thành tố cấu tạo:
- Thành tố cấu tạo: hình vị nhau từ
- Ý nghĩa: nghĩa định danh - Ý nghĩa: tính hình
(nghĩa của từ là cái cốt lõi và tượng nổi lên hàng đầu) VD: anh hùng rơm,
VD: mắt cá (chân), đầu ruồi, đồng không mông
chân vịt, đen nhánh, xanh lè, quạnh, tiếng bấc
tre pheo, thuyền trưởng,... tiếng chì,...
- Phân biệt cụm từ cố định và cụm từ tự do Cụm từ cố định Cụm từ tự do Giống - Đơn vị cấu tạo: từ nhau - ≈ hình thức ngữ pháp VD:
nhà ngói cây mít; nhà tranh vách đất; ... (CTCĐ)
cháo gà cháo vịt; phở bò miến lươn; ... (CTTD) Khác
- Tồn tại ở trạng thái tĩnh
- Tồn tại ở trạng thái nhau
- Cấu tạo chặt chẽ, ổn động
định về số lượng, vị trí các - Có thể biến đổi, thêm
thành tố, không thêm/bớt, bớt các thành tố một
không đảo trật tự các cách tùy ý thành tố được.
VD: rán mỡ lợn, rán mỡ VD: rán sành ra mỡ, say gà, say thuốc lào, say
như điếu đổ, nhăn như bị thuốc phiện, nhăn như - Tính thành ngữ cao cái nếp quạt, nhăn như mặt bà lão - Không có tính thành ngữ
- Phân biệt cụm từ cố định, cụm từ tự do, từ ghép
Downloaded by Th?o Ph??ng (phuongthaotp1210@gmail.com)