




Preview text:
NHÓM 8: ẢNH HƯỞNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT
NAM - EU (EVFTA) ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN VIỆT
NAM SANG EU VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI VIỆT NAM (LẤY VÍ DỤ VỀ
MỘT MẶT HÀNG CỤ THỂ) PHẦN MỞ ĐẦU 1.1. Đặt vấn đề
Hội nhập khu vực và toàn cầu đã trở thành động lực quan trọng thúc đẩy quá trình chuyển
đổi kinh tế của các quốc gia trên thế giới, đặc biệt qua việc tự do hóa thương mại. Điều
này được thể hiện rõ qua hàng loạt hiệp định thương mại tự do song phương và đa
phương được đàm phán, ký kết và đưa vào thực thi. Các hiệp định này thường bao gồm
việc cắt giảm thuế quan và phi thuế quan, xác định danh mục các mặt hàng được giảm
thuế, quy định quy trình giảm thuế, và các nguyên tắc về quy tắc xuất xứ. Việc tham gia
các hiệp định thương mại tự do đã tạo ra cơ hội mới cho các quốc gia thành viên, giúp đa
dạng hóa, tối ưu hóa và hiện đại hóa cơ cấu xuất nhập khẩu, sản xuất và tiêu dùng. Thông
qua các hiệp định này, không gian sản xuất và thị trường tiêu thụ không chỉ giới hạn
trong khu vực mà còn mở rộng ra các đối tác của các quốc gia thành viên, tạo điều kiện
cho sự phát triển của thương mại toàn cầu.
Sự phát triển này đi kèm với việc hình thành các chuỗi cung ứng toàn cầu, nơi các quốc
gia và doanh nghiệp tham gia vào các phân đoạn khác nhau trong chuỗi giá trị toàn cầu
tùy thuộc vào điều kiện và năng lực của mình. Tuy nhiên, tự do hóa thương mại chỉ là
bước khởi đầu. Để tận dụng tối đa các cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do, các sản
phẩm cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể và được thị trường chấp nhận, đây mới là
yếu tố quyết định nâng cao giá trị xuất khẩu trong bối cảnh hiện nay.
Thị trường EU là một ví dụ điển hình, được coi là một "siêu quốc gia" với các tiêu chuẩn
kỹ thuật khắt khe, từ quy tắc xuất xứ, kiểm dịch động thực vật, quản lý chất lượng, an
toàn thực phẩm, đến các tiêu chuẩn về thương mại bền vững và trách nhiệm xã hội. Hiệp
định Thương mại Tự do Việt Nam - EU (EVFTA), có hiệu lực từ ngày 01/8/2020, là một
trong những hiệp định thương mại tự do thế hệ mới với cam kết cao nhất mà EU dành
cho Việt Nam, bao gồm việc xóa bỏ tới 99% thuế nhập khẩu trong vòng 7-10 năm. Dù đã
có những nghiên cứu về tác động của EVFTA đến xuất khẩu của Việt Nam, đặc biệt là
trong lĩnh vực nông sản, nhưng để tận dụng tối đa các lợi ích từ hiệp định này, cần có
thêm những nghiên cứu chuyên sâu và giải pháp cụ thể nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn khắt
khe của thị trường EU và nâng cao giá trị xuất khẩu của Việt Nam.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là làm sáng tỏ những cơ sở khoa học từ cả lý luận và thực
tiễn để đánh giá tác động của EVFTA đối với hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam
sang thị trường EU, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu hóa lợi ích và giảm thiểu
tác động tiêu cực, qua đó thúc đẩy xuất khẩu nông sản.
Dựa trên mục tiêu này, nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
1. Hệ thống hóa các lý thuyết liên quan đến tác động của hiệp định thương mại tự do
đối với hàng nông sản xuất khẩu của các quốc gia.
2. Đánh giá tác động của EVFTA đối với hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam, tập
trung vào hai mặt hàng chủ lực là cà phê và gạo.
3. Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu
cực từ EVFTA đối với mặt hàng nông sản xuất khẩu sang thị trường EU, với tầm nhìn đến năm 2030.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào các khía cạnh lý luận và thực tiễn về tác động của Hiệp định
Thương mại Tự do Việt Nam - EU (EVFTA) đối với xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang thị trường EU.
1.4. Phạm vi nghiên cứu 1.4.1. Về nội dung:
Nghiên cứu sẽ đánh giá tác động của EVFTA đối với ba mặt hàng nông sản xuất khẩu
chủ lực của Việt Nam, bao gồm gạo, cà phê, và rau quả, từ đó xác định các cơ hội và
thách thức mà hiệp định mang lại. 1.4.1.2. Về không gian:
Nghiên cứu tập trung vào xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thị trường EU, xem EU
như một khối thị trường thống nhất mà không đi sâu vào phân tích từng quốc gia riêng lẻ trong khối. 1.4.1.3. Về thời gian:
Phân tích thực trạng dựa trên dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2015-2021, cùng
với dữ liệu sơ cấp thu thập và điều tra trong giai đoạn 2021-2022. Nghiên cứu so sánh hai
giai đoạn: trước khi hiệp định có hiệu lực (2016 - 7/2020) và sau khi hiệp định có hiệu
lực (8/2020 - 8/2022), đồng thời đề xuất các giải pháp và kiến nghị hướng đến năm 2030. PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG
MẠI TỰ DO ĐẾN HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CỦA QUỐC GIA
1.1. Giới thiệu chung về tự do hóa thương mại và hiệp định thương mại tự do
1.1.1. Khái niệm về tự do hóa thương mại và hiệp định thương mại tự do
1.1.2. Nội dung hiệp định thương mại tự do
1.1.3. Lịch sử hình thành 1.1.4. Vai trò
1.2. Lý thuyết về mặt hàng nông sản xuất khẩu và chuỗi cung ứng mặt hàng nông sản xuất khẩu
1.2.1. Khái niệm của mặt hàng nông sản xuất khẩu
1.2.2. Đặc điểm của hàng nông sản xuất khẩu
1.2.3 Chuỗi cung ứng mặt hàng nông sản xuất khẩu
1.3.Tác động của hiệp định thương mại tự do đến hàng nông sản xuất khẩu
1.3.1. Nội dung tác động
1.3.2. Cách thức tác động
1.3.3. Phương pháp đánh giá tác động
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG/ ẢNH HƯỞNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI
TỰ DO VIỆT NAM - EU ĐẾN HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM....
2.1. Tổng quan về quan hệ thương mại Việt Nam – EU và hiệp định thương mại tự do EVFTA
2.1.1. Quan hệ thương mại Việt Nam - EU
2.1.2. Tổng quan về hiệp định thương mại tự do EVFTA .
2.1.3. Bản chất của Hiệp định
2.2. Khái quát về thực trạng sản xuất và xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang EU
2.2.1. Tình hình sản xuất, chế biến nông sản của Việt Nam giai đoạn 2015 - 2023
2.2.2. Tình hình xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang EU giai đoạn 2015 - 2023
2.2.3. Khả năng cạnh tranh sản phẩm và năng lực cung ứng xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam
2.3. Thực trạng tác động của hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU đến mặt
hàng gạo xuất khẩu của Việt Nam.
2.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến tác động của hiệp định thương mại tự do
Việt Nam - EU tới mặt hàng gạo xuất khẩu của Việt Nam.
2.4.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến tác động thương mại của EVFTA tới hàng hàng gạo xuất khẩu của Việt Nam.
2.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tác động thúc đẩy của EVFTA tới hàng gạo xuất khẩu của Việt Nam.
2.5. Đánh giá chung về tác động của hiệp định thương mại tự do tới hàng gạo xuất khẩu của Việt Nam
2.5.1. Những kết quả đạt được và nguyên nhân
2.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TẬN DỤNG CƠ HỘI, HẠN CHẾ THÁCH THỨC TỪ
HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM - EU ĐẾN HÀNG NÔNG SẢN
XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG EU GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030
3.1. Bối cảnh trong nước và quốc tế ảnh hưởng đến tác động từ EVFTA đến hàng
gạo xuất khẩu của Việt Nam sang EU trong giai đoạn đến năm 2030
3.1.1. Bối cảnh trong nước
3.1.2. Bối cảnh quốc tế
3.2. Cơ hội, thách thức đối với hàng gạo xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường EU trong thời gian tới 3.2.1. Cơ hội 3.2.2. Thách thức
3.3. Nhu cầu thị trường và tiềm năng nhập khẩu hàng gạo của EU
3.3.1. Nhu cầu về số lượng
3.3.2. Yêu cầu về chất lượng, an toàn thực phẩm tại thị trường EU
3.3.3. Khả năng cung ứng nội khối EU
3.3.4. Mức độ cạnh tranh của thị trường EU
3.4. Giải pháp nhằm tận dụng các tác động tích cực, hạn chế các tác động không tích
cực từ EVFTA để tăng cường xuất khẩu mặt hàng gạo của Việt Nam sang thị trường EU
3.4.1. Giải pháp đối với doanh nghiệp
3.4.2. Giải pháp nâng cao giá trị cho mặt hàng gạo xuất khẩu của Việt Nam
3.4.3. Các giải pháp khác