







Preview text:
NÔI DUNG ÔN TẬ P CUỐI KI ̣̀
MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC (HÊ CHÍNH QUY)̣̀
Năm học 2023 – 2024
Cấu trúc đề thi: 24 câu trắc nghiêm (6 điểm), 1 câu tự luậ n (4 điểm)̣̀
Thời gian làm bài: 60 phút, Nôi dung ôn tậ
p: tất cả các chương ̣̀
Các vấn đề ôn tâp tự luậ n:̣̀
1. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân. Trình bày những nhân tố chủ
quan để giai cấp công nhân thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình.
Liên hệ với việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam. Đáp án:
- Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân chính là những nhiệm vụ mà
họ cần phải thực hiện với tư cách là giai cấp tiên phong, đi đầu trong cuộc
cách mạng xác lập hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa, lãnh đạo
nhân dân lao động đấu tranh xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa, xóa bỏ mọi áp
bức bóc lột, giải phóng chính mình và nhân dân lao động, xây dựng xã hội xã
hội chủ nghĩa và xã hội cộng sản chủ nghĩa.
- Những nhân tố chủ quan:
+ Thứ nhất, là sự phát triển của bản thân giai cấp công nhân về cả số lượng
và chất lượng: có số lượng ngày càng đông trên quy mô lớn, gắn liền với sự phát
triển về chất lượng thể hiện ở trình độ trưởng thành về ý thức chính trị, tự nhận
thức được vai trò và trọng trách của giai cấp mình đối với lịch sử.
+ Thứ hai, Đảng Cộng sản là nhân tố chủ quan quan trọng nhất để giai cấp
công nhân thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình. Ra đời trên cơ sở kết
hợp giữa chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân, Đảng Cộng sản là đội
tiên phong của giai cấp công nhân, còn giai cấp công nhân là cơ sở xã hội-giai
cấp của Đảng, và Đảng đảm nhận vai trò lãnh đạo cuộc cách mạng của giai cấp
công nhân. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, giai cấp công nhân mới chuyển
từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác.
+ Thứ ba, có sự liên minh giai cấp giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông
dân và các tầng lớp lao động khác. Liên minh này, dưới sự lãnh đạo của giai cấp
công nhân thông qua Đảng Cộng sản, tạo nên lực lượng cách mạng hùng hậu để đi tới thành công.
2. Định nghĩa giai cấp công nhân Việt Nam. Trình bày những đặc điểm
của giai cấp công nhân Việt Nam. Giải pháp để xây dựng, phát triển giai cấp
công nhân Việt Nam ngày càng lớn mạnh? Đáp án:
- Định nghĩa: Giai cấp công nhân Việt Nam là một lực lượng xã hội to lớn,
đang phát triển, bao gồm những người lao động chân tay và trí óc, làm công hưởng
lương trong các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ công nghiệp
hoặc sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có tính chất công nghiệp -
Đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam:
+ Ra đời trước giai cấp tư sản vào đầu thế kỷ 20.
+ Trực tiếp đối kháng với tư bản thực dân Pháp trong cuộc đấu tranh chống
lại tư bản thực dân và phong kiến để giành độc lập.
+ Gắn bó mật thiết với nông dân, với các tầng lớp nhân dân trong xã hội, là
điều kiện thuận lợi để xây dựng khối liên minh giai cấp.
+ Tuy nhiên, giai cấp công nhân số lượng ít, trình độ chưa cao, còn chịu ảnh
hưởng của tư tưởng, tập quán, tâm lý, thói quen của người sản xuất nhỏ.
Ngày nay, nhất là qua gần 40 năm đổi mới, giai cấp công nhân Việt Nam đã
có những biến đổi to lớn, thể hiện trên các nét chính sau:
+ Tăng nhanh về số lượng và chất lượng, là giai cấp đi đầu trong sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên và môi trường.
+ Đa dạng về cơ cấu nghề nghiệp, có mặt trong mọi thành phần kinh tế, trong
đó đội ngũ công nhân ở khu vực kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo.
+ Ngày càng có hiểu biết cao, nắm vững khoa học công nghệ tiên tiến, được
đào tạo theo chuẩn nghề nghiệp, học vấn.
Để thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay, bên
cạnh việc xây dựng và phát triển đội ngũ này, còn phải chú trọng xây dựng, chỉnh
đốn Đảng với tư cách đảng cầm quyền. - Giải pháp:
+ Kiên định quan điểm giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo cách mạng
thông qua Đảng Cộng sản.
+ Xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh gắn với xây dựng và phát huy sức
mạnh của liên minh giai cấp dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
+ Thực hiện chiến lược xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh, gắn kết chặt
chẽ với chiến lược phát triển kinh tế-xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế.
+ Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ mọi mặt cho công nhân, không
ngừng trí thức hóa giai cấp công nhân.
+ Xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh là trách nhiệm của cả hệ thống
chính trị, của toàn xã hội, và của bản thân mỗi công nhân.
3. Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam diễn ra trong điều kiện
nào. Thực chất thời kỳ quá độ lên bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta.
Những thành tựu chủ yếu trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay? Đáp án:
- Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam diễn ra trong điều kiện sau:
+ Xuất phát từ một xã hội thuộc địa, nửa phong kiến, nên lực lượng sản xuất
thấp kém, quan hệ sản xuất lạc hậu; phải chịu hậu quả nặng nề từ các cuộc chiến
tranh kéo dài; thường xuyên bị các thế lực thù địch chống phá.
+ Trên thế giới, cuộc cách mạng khoa học công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ,
xu thế toàn cầu hóa đang nổi trội, kéo theo nhiều quốc gia-dân tộc vào vòng ảnh
hưởng của chúng, vừa đem lại thời cơ vừa đặt ra những thách thức cho Việt Nam.
+ Đây là thời đại của thế giới phẳng, kết nối toàn cầu, các quốc gia - dân tộc
vừa hợp tác vừa đấu tranh, với các lợi ích đa dạng và phức tạp đan xen; do đặc
điểm địa chính trị của mình mà Việt Nam đóng một vai trò quan trọng tại châu Á.
- Thực chất của quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ
nghĩa ở Việt Nam:
+ Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là sự lựa chọn
đúng đắn, khoa học, phản ánh đúng qui luật phát triển khách quan của cách mạng Việt Nam.
+ Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng
tầng tư bản chủ nghĩa.
+ Tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ
tư bản chủ nghĩa, đặc biệt về khoa học và công nghệ để phát triển nhanh lực lượng
sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại.
+ Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là sự lựa chọn
duy nhất đúng, khoa học, phản ánh đúng qui luật phát triển khách quan của cách mạng Việt Nam
- Những thành tựu chủ yếu trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở
nước ta hiện nay: Về kinh tế :
+ Đất nước ra khỏi khủng hoảng, kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng nhanh.
+ Cơ cấu kinh tế chuyển biến tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, gắn sản xuất với thị trường.
+ Thực hiện có kết quả chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần,
phát huy ngày càng tốt hơn tiềm năng của các thành phần kinh tế. Về chính trị :
+ Bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
+ Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng
hóa, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế; giữ vững môi trường hòa bình, ổn
định, tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; nâng cao
vị thế, uy tín của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới.
Về văn hóa – xã hội :
+ Quản lý tốt sự phát triển xã hội; bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao phúc lợi
xã hội; nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân; thực hiện tốt chính sách lao
động, việc làm, thu nhập; xây dựng môi trường sống lành mạnh, văn minh, an toàn.
+ Xóa bỏ nạn mù chữ, đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo, nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ.
+ Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, dậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con
người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ về công bằng xã hội.
4. Phân tích những nguyên tắc cơ bản giải quyết vấn đề dân tộc theo quan
điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin. Liên hệ với quan điểm của Đảng về việc
giải quyết quan hệ giữa các dân tộc ở Việt Nam hiện nay. Đáp án:
Những nguyên tắc cơ bản giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của
chủ nghĩa Mác – Lênin:
- Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng:
+ Quyền bình đẳng dân tộc là quyền của mọi dân tộc không phân biệt đa số
hay thiểu số, trình độ phát triển cao hay thấp, không phân biệt chủng tộc, màu
da… đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau trong các sinh hoạt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.
+ Để thực hiện được quyền bình đẳng dân tộc, trước hết phải thủ tiêu tình
trạng áp bức giai cấp, trên cơ sở đó xoá bỏ tình trạng áp bức dân tộc; phải đấu
tranh chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, chủ nghĩa dân tộc cực đoan.
+ Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện quyền dân tộc tự
quyết và xây dựng mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
- Các dân tộc được quyền tự quyết:
+ Đó là quyền làm chủ của mỗi dân tộc đối với vận mệnh của dân tộc mình,
quyền tự lựa chọn chế độ chính trị và con đường phát triển của dân tộc mình.
+ Quyền tự quyết bao gồm quyền tự do phân lập thành cộng đồng dân tộc
độc lập vì lợi ích của dân tộc và quyền tự nguyện liên hiệp với các dân tộc khác trên cơ sở bình đẳng.
+ Việc thực hiện quyền dân tộc tự quyết phải xuất phát từ thực tiễn - cụ thể
và phải đứng vững trên lập trường của giai cấp công nhân, đảm bảo sự thống nhất
giữa lợi ích dân tộc và lợi ích của giai cấp công nhân.
+ Kiên quyết đấu tranh chống lại mọi âm mưu, thủ đoạn của các thế lực phấn
động, thù địch lợi dụng chiêu bài “dân tộc tự quyết” để can thiệp vào công việc
nội bộ của các nước, hoặc kích động đòi ly khai dân tộc.
- Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc:
+ Phản ánh mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp, phản ánh
sự thống nhất giữa giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp, phản ánh sự gắn
bó chặt chẽ giữa tinh thần của chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế chân chính.
+ Đoàn kết, liên hiệp công nhân các dân tộc là cơ sở vững chắc để đoàn kết
các tầng lớp nhân dân lao động rộng rãi thuộc các dân tộc trong cuộc đấu tranh
chống chủ nghĩa đế quốc, vì độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội.
+ Vì vậy, nội dung liên hiệp công nhân các dân tộc đóng vai trò liên kết cả
ba nội dung của cương lĩnh thành một chỉnh thể.Đoàn kết giai cấp công nhân các
dân tộc là sự thể hiện thực tế tinh thần yêu nước mà thời đại ngày nay đã trở thành
một sức mạnh vô cùng to lớn. Nội dung đó phù hợp với tinh thần quốc tế chân
chính đang lên tiếng kêu gọi các dân tộc, quốc gia xích lại gần nhau.
=> Đây là cơ sở lý luận để các Đảng Cộng sản vận dụng thực hiện chính sách
dân tộc trong quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội. Liên hệ:
- Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược cơ bản lâu dài, và
cấp bách hiện nay của cách mạng Việt Nam.
- Các dân tộc trong đại gia đình Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, giúp đỡ
nhaucùng phát triển, cùng phấn đấu thực hiện thắng lợi sự nghiệp cách mạng, đấu
tranh với mọi âm mưu chia rẽ dân tộc.
- Phát triển toàn diện về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, và an ninh
quốcphòng trên địa bàn dân tộc và miền núi; gắn tăng trưởng kinh tế với giải
quyết các vấn đề xã hội, thực hiện tốt chính sách dân tộc; quan tâm phát triển, bồi
dưỡng nguồn nhân lực; chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số; giữ
gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc trong sự nghiệp chung
của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
- Ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế-xã hội các vùng dân tộc và miền núi,trước
hết tập trung phát triển giao thông và cơ sở hạ tầng, xóa đói giảm nghèo; khai
thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của từng vùng đi đôi với việc bảo vệ bền
vững môi trường sinh thái; phát huy nội lực, tinh thần tự lực tự cường của đồng
bào các dân tộc, tăng cường sự quan tâm hỗ trợ của trung ương và địa phương.
- Công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc là nhiệm vụ của
toànĐảng, toàn dân, toàn quân, của các cấp, các ngành, và toàn bộ hệ thống chính trị.
5. Định nghĩa gia đình. Các chức năng của gia đình. Làm rõ những biến
đổi trong thực hiện các chức năng của gia đình Việt Nam hiện nay. Những
giải pháp gì để góp phần xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc. Đáp án:
- Định nghĩa: Gia đình là một hình thức cộng đồng xã hội đặc biệt, được
hình thành, duy trì, và củng cố chủ yếu dựa trên cơ sở hôn nhân, quan hệ
huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng, cùng với các quy định về quyền và nghĩa vụ
của các thành viên gia đình.
- Chức năng:
+ Chức năng tải sản xuất con người: đây là chức năng đặc thù nhất của gia
đình. Chức năng này một mặt đáp ứng nhu cầu tự nhiên, mặt khác nó mang ý
nghĩa xã hội lớn lao là cung cấp những công dân mới, đảm bảo cho sự phát triển
liên tục và sự trường tồn của xã hội loài người.
+ Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục: đây là chức năng xã hội hết sức quan
trọng, vì làm tốt chức năng này gia đình thực sự góp phần quan trọng vào việc
đào tạo thế hệ trẻ nói chung, vào việc duy trì, phát triển truyền thống đạo đức, văn hóa dân tộc...
+ Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng: nhằm tạo thu nhập cho gia đình,
bảo đảm các nhu cầu thiết yếu nhất của các thành viên trong gia đình. Qua đó, gia
đình có cơ sở để tổ chức đời sống (vật chất và tinh thần), nuôi dạy, giáo dục con
cái, đồng thời góp một phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng xã hội bằng việc làm cụ thể.
+ Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình: có vị
trí đặc biệt quan trọng, cùng với các chức năng khác tạo ra khả năng thực tế để
xây dựng gia đình hạnh phúc, đồng thời là những tiền đề cần thiết cho một thái
độ, hành vi tích cực của cá nhân trong cuộc sống gia đình và xã hội.
- Những biến đổi trong thực hiện các chức năng của gia đình Việt Nam hiện nay:
+ Chức năng tái sản xuất ra con người: chịu ảnh hưởng của chính sách kế
hoạch hóa gia đình, dẫn đến các tỉ lệ về sinh đẻ, nam-nữ, và độ tuổi đều thay đổi.
+ Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng: kinh tế gia đình chuyển từ sản
xuất tự túc tự cấp sang sản xuất hàng hóa, không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước
mà còn hướng đến đáp ứng nhu cầu ngoài nước; với thu nhập ngày càng tăng, gia
đình thực sự trở thành một đơn vị tiêu dùng quan trọng của xã hội.
+ Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục: việc đầu tư cho nuôi dưỡng, giáo dục
con cái của gia đình đang tăng lên; không chỉ giáo dục con cái về đạo đức, ứng
xử, kỹ năng mà còn giáo dục tri thức khoa học công nghệ, ngoại ngữ, và hướng
đến hòa nhập quốc tế.
+ Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình: trong
gia đình hiện nay, nhu cầu thỏa mãn tâm sinh lý và tình cảm đang tăng lên, cùng
với việc coi trọng tự do cá nhân hơn ở mỗi thành viên, đã và đang làm biến đổi chức năng này.
- Giải pháp góp phần xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc:
+ Muốn xây dựng gia đình ấm no phải đẩy mạnh phát triển kinh tế, đặc biệt
là kinh tế hộ gia đình. Nhà nước cần phải có những chính sách năng động và cụ
thể hướng vào việc phát triển kinh tế gia đình, hỗ trợ, giúp đỡ các gia đình, nhất
là gia đình nghèo, về định hướng sản xuất; giúp đỡ vốn và công nghệ; tạo việc
làm ổn định cho các gia đình.
+ Trong gia đình, vợ chồng phải thương yêu nhau, chăm sóc, chia sẻ và giúp
đỡ nhau trong mọi hoàn cảnh cuộc sống. Mối quan hệ vợ chồng được pháp luật
thừa nhận và bảo vệ; có những trách nhiệm, nghĩa vụ do phong tục tập quán, văn
hóa truyền thống thừa nhận. Tôn trọng thực hiện quyền bình đẳng trong gia đình
là điều kiện tốt nhất để xây dựng gia đình văn hóa.
+ Quan hệ giữa cha mẹ và con cái phải mang tinh thần dân chủ, yêu thương,
tôn trọng và trách nhiệm. Cha mẹ không phân biệt đối xử đối với con cái, nhất là
giữa con trai với con gái, tôn trọng những suy nghĩ, nhu cầu chính đáng của các
con. Chăm sóc, nuôi dưỡng các con thành người có ích cho xã hội là nghĩa vụ
thiêng liêng của cha mẹ. Ngược lại, con cái phải biết hiếu thảo, kính trọng, nghe
lời cha mẹ, giữ vững truyền thống tốt đẹp của gia đình. Khi cha mẹ về già, con
cái phải yêu thương, chăm sóc phụng dưỡng.
+ Một gia đình tiến bộ là một gia đình mà ở đó các thành viên chung sống với
nhau văn minh, nhân ái, khắc phục những tập quán lạc hậu, có ý thức phòng chống
tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan; thể hiện sự đồng lòng nhất trí, thực hiện tốt chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
+ Kế thừa và phát huy những giá trị văn hóa tốt đẹp của gia đình truyền thống
trong việc xây dựng gia đình Việt Nam hiện đại là yêu cầu cần thiết và có ý nghĩa,
góp phần vào mục tiêu chung là xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm
đà bản sắc dân tộc, hướng tới hình thành con người mới Việt Nam với những đặc
tính cao đẹp và tiến bộ.