



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 45470709
NỘI DUNG ÔN TẬP CNXH
Câu 1: Điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân? Liên hệ sứ mệnh lịch sử giai cấp
công nhân Việt Nam trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xhcn?
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân: thủ tiêu chế độ TBCN, từng bước xây dựng CNXH và CNCS; giải phóng giai cấp
mình đồng thời giải phóng toàn xã hội thoát khỏi tình trạng áp bức, bóc lột. – “Xóa bỏ chế độ cũ, thành lập chế độ mới”
Điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân:
- Do địa vị kinh tế - xã hội của giai cấp công nhân: giai cấp công nhân là bộ phận quan trọng nhất, cách mạng nhất cấu thành
LLXH trong phương thức sản xuất TBCN
- Do những đặc điểm về chính trị - xã hội của giai cấp công nhân:
• Là giai cấp thấm nhuần tư tưởng Mac-Lenin và có bản chất quốc tế
• Giai cấp tiên tiến nhất thời đại ngày nay
• Giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để
• Giai cấp có ý thức tổ chức kỷ luật cao Điều kiên chủ quan:̣
- Sự trưởng thành, giác ngô của giai cấp công nhân: GCCN trưởng thành cả về số lượng và chất lượng thể hiệ n ở tự giác
nhậ ṇ thức được vai trò và trọng trách giai cấp mình đối với lịch sử, do đó GCCN phải được giác ngô về lí luậ n khoa học và
cách ̣ mạng của chủ nghĩa Mac-Lenin, được đánh dấu bằng sự ra đời của ĐCS
- Có ĐCS lãnh đạo, có sự liên minh chăt chẽ giữa GCCN, GCND và các tầng lớp lao độ ng khác. ̣
Liên hệ sứ mệnh của giai cấp công nhân Việt Nam trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN: - Về kinh tế:
• Là lực lượng chủ yếu tham gia phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, lấy khoa học – công nghệ làm động lực
quan trọng, quyết định tăng năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả.
• Hoàn thành quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tiên phong trong công nghiệp hóa, thể hiện tác phong nghề nghiệp.
Thực hiện khối liên minh công – nông – trí để tạo động lực phát triển nông nghiệp – nông thôn và nông dân. - Về chính trị - xã hội:
• Thông qua Đảng xây dựng nhà nước của dân, do dân và vì dân.
• Giữ vững bản chất giai cấp công nhân của Đảng, vai trò tiên phong gương mẫu của cán bộ Đảng viên; tăng cường xây dựng,
chỉnh đốn Đảng, ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, làm cho Đảng thực sự trong sạch,
vững mạnh, bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ nhân dân. - Về văn hóa – tư tưởng:
• Xây dựng nền văn háo Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc có nội dung là xây dựng con người mới XHCN, giáo dục
đạo đức cách mạng, rèn luyện lối sống, tác phong công nghiệp, văn minh, hiện đại, xây dựng hệ giá trị văn hóa và con người
Việt Nam, hoàn thiện nhân cách.
Trên nền tảng lý luận chủ nghĩa Mac-Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh chống lại những luận điểm sai trái, xuyên tạc của các thế
lực thù địch, phản động
Câu 2: Hãy phân tích nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân? Liên hệ sứ mệnh lịch sử của giai cấp công
nhân Việt Nam hiện nay?
Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân:
- Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là: thủ tiêu chế độ TBCN, từng bước xây dựng CNXH và CNCS; giải phóng giai
cấp mình đồng thời giải phóng cho toàn xã hội thoát khỏi tình trạng áp bức, bóc lột.
- Những nhiệm vụ mà GCCN càn thực hiện với tư cách là giai cấp tiên phong, là lực lượng đi đầu trong cuộc cách mạng xác
lập hình thái kinh tế-xã hội CSCN. Nội dung đó được thực hiện trên tất cả lĩnh vực của đời sống. - Nội dung kinh tế:
Xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp; xây dựng kiểu tổ chức mới về lao động. Phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ
sở vật chất kỹ thuật cho CNXH, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Nội dung chính trị - xã hội:
- Thiết lập nhà nước mang bản chất của gccn111Thực thi và mở rộng dân chủ, xhcn. Cải tạo xã hội cũ, tổ chức xây dựng xã
hội mới trên mọi lĩnh vực111Nội dung văn hóa – tư tưởng:
Xây dựng nền văn hóa XHCN111Xây dựng hệ giá trị mới của xã hội về lao động, công bằng, bình đẳng, dân chủ và tự do.
Liên hệ sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay: - Về kinh tế: lOMoAR cPSD| 45470709
• Là lực lượng chủ yếu tham gia phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, lấy khoa học – công nghệ làm động lực
quan trọng, quyết định tăng năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả.
• Hoàn thành quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tiên phong trong công nghiệp hóa, thể hiện tác phong nghề nghiệp.
Thực hiện khối liên minh công – nông – trí để tạo động lực phát triển nông nghiệp – nông thôn và nông dân. - Về chính trị - xã hội:
• Thông qua Đảng xây dựng nhà nước của dân, do dân và vì dân.
• Giữ vững bản chất giai cấp công nhân của Đảng, vai trò tiên phong gương mẫu của cán bộ Đảng viên; tăng cường xây dựng,
chỉnh đốn Đảng, ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, làm cho Đảng thực sự trong sạch,
vững mạnh, bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ nhân dân. - Về văn hóa – tư tưởng:
• Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc có nội dung là xây dựng con người mới XHCN, giáo dục
đạo đức cách mạng, rèn luyện lối sống, tác phong công nghiệp, văn minh, hiện đại, xây dựng hệ giá trị văn hóa và con người
Việt Nam, hoàn thiện nhân cách.
Trên nền tảng lý luận chủ nghĩa Mac-Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh chống lại những luận điểm sai trái, xuyên tạc của các thế
lực thù địch, phản động
Câu 3: Vì sao nói Đảng Cộng sản là nhân tố quyết định thắng lợi sứ mệnh lịch sử giai cấp công nhân? Liên hệ vai trò
Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?
Đảng Cộng sản là nhân tố quyết định thắng lợi sứ mệnh lịch sử giai cấp công nhân:
- Đảng Cộng sản là người chuẩn bị cho hai trong số những yếu tố quyết định cho thắng lợi của cuộc cách mạng của giai cấp
công nhân, bao gồm: yếu tố đường lối, tư tưởng và yếu tố lực lượng của cách mạng.
Một là: Đảng Cộng sản là tập hợp đội ngũ những người ưu tú nhất trong giai cấp công nhân và các quần chúng lao động khác.
Đó là tập hợp đội ngũ những người có trình độ nhận thức chính trị, học vấn, chuyên môn cao; lập trường giai cấp vững
vàng; những người tiên tiến trong giai cấp công nhân, được trang bị lý luận khoa học, cách mạng và là những người được tôi
luyện từ trong thực tiễn phong trào cách mạng. Do đó, Đảng Cộng sản trở thành bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp công
nhân; là người hoạch định cương lĩnh, chủ trương, đường lối, chiến lược, sách lược, chương trình, kế hoạch,… cho cuộc
cách mạng của giai cấp công nhân đi đến thắng lợi cuối cùng. Khi nói tới vai trò tham mưu chiến đấu của đảng là muốn nói
tới vai trò đưa ra những thời điểm lịch sử quan trọng. Những quyết định đúng đắn sẽ tạo điều kiện đưa phong trào cách
mạng tiến lên, ngược lại có thể gây ra những tổn thất cho cách mạng.
Hai là: Đảng Cộng sản là đại biểu trung thành cho quyền lợi, ý chí, nguyện vọng của không chỉ giai cấp công nhân mà còn cho
đại đa số quần chúng lao động khác (bao gồn cả giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác), nhờ đó, Đảng có thể tập
hơpk, giác ngộ, huy động được quần chúng tham gia phong trào cách mạng111Do đó, Đảng Cộng sản là hạt nhân quy tụ lực
lượng cách mạng, xây dựng khối liên minh giữa các lực lượng cách mạng trong suốt tiến trình cách mạng XHCN thực hiện
sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
Liên hệ với vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam:
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời ngày 3/2/1930 là sản phẩm của Lý luận khoa học và cách mạng của Chủ nghĩa Mac-Lenin
với thực tiễn phong trào công nhân và thực tiễn phong trào yêu nước.
Từ khi ra đời đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam đã thể hiện vai trò nhân tố chủ quan hàng đầu đảm bảo cho cuộc cách mạng
của giai cấp công nhân Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác, từ hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
đến công cuộc xây dựng đất nước theo định hướng CNXH vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh
Câu 4: Phân tích quy luật hình thành, phát triển của Đảng Cộng sản? Liên hệ vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam
trong quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân? Phân tích quy luật hình thành, phát triển của Đảng Cộng sản:
- Đảng Cộng sản ra đời là kết quả của sự kết hợp giữa chủ nghĩa xã hội khoa học với phong trào công nhân111Quy luât hình ̣
thành và phát triển của Đảng Công sản có thể được phân tích bằng mộ
t số yếu tố chính, bao gồm: ̣
• Tình hình lịch sử và kinh tế xã hôi: Đảng Cộ ng sản thường hình thành ở những nơi mà có tình hình lịch sử và kinh tế xã hộ
i ̣ khó khăn, nơi mà những giai cấp bị bóc lôt và áp bức bởi thực dân hoặ c chế độ độ c tài. Đây là mộ t môi
trường thuậ n lợi chọ viêc xây dựng mộ
t phong trào cách mạng111Sự phát triển của chủ nghĩa Marx-Lenin: ĐCS được thành lậ p dựa trên các ̣ lOMoAR cPSD| 45470709
nguyên tắc của chủ nghĩa Marx-Lenin, môt lý thuyết cách mạng về tầm quan trọng của giai cấp lao độ ng và vấn đề cách ̣
mạng xã hôi chủ nghĩa. ̣
• Tầm quan trọng của những nhà lãnh đạo: Những nhân vât lãnh đạo quan trọng như Marx, Engels, Lenin và Mao ZeDong đã ̣
có những ảnh hưởng lớn đến sự hình thành và phát triển của ĐCS111Chiến lược và chiến thuât của Đảng: ĐCS sử dụng mộ
ṭ loạt chiến lược và chiến thuât để thực hiệ
n mục tiêu của mình, bao gồm sự tổ chức cách mạng, chiến đấu chống
lại địch thủ ̣ và phát triển chính trị.
Tổng hợp lại, ĐCS được hình thành và phát triển dựa trên các nguyên tắc của chủ nghĩa Marx-Lenin, trong môt môi trường ̣
lịch sử và kinh tế xã hôi có sự bóc lộ t của tư sản với vô sản. ̣
Liên hê vai trò Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình thực hiện sứ mệ nh lịch sử của giai cấp công nhân:̣
- Lãnh đạo các cuôc vậ n độ
ng và khởi nghĩa của công nhân Việ
t Nam: ĐCS VN đã lãnh đạo nhiều cuộ c
khởi nghĩa của công ̣ nhân VN nhằm đấu tranh cho quyền lợi và lợi ích của giai cấp này. Ví dụ: cao trào cách mạng rông lớn
trong những năm ̣ 1930-1931, mở đầu là các phong trào đấu tranh của công nhân và nông dân trên mọi miền đất nước. Ở
Bắc Kỳ, công nhân khu Mỏ Hòn Gai bãi công, biểu tình; lần đầu tiên ở vùng mỏ, lá cờ đỏ búa liềm được treo trên đỉnh núi
Bà Thơ; sáng ngày 1/5, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Xứ ủy Trung kỳ và Tỉnh ủy Nghê An, công nhân và nông dân Vinh-
Bến Thủy vùng dậ y ̣ biểu tình đời tăng lương, giảm giờ làm, bỏ sưu, giảm thuế, chống khủng bố đòi bồi thường thiêt hại
cho các gia đình bị tàn ̣ sát trong cuôc khởi nghĩa Yên Bái. ̣
- Thành lâp các tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên và các tổ chức đảng nông dân: Đảng đã thành lậ p các tổ chức này
nhằm ̣ tuyên truyền và giáo dục cho công nhân về tư tưởng chính trị, giúp họ tổ chức và đấu tranh cho quyền lợi của mình.
- Đưa ra các chính sách và phương án kinh tế, xã hôi để giải quyết các vấn đề của công nhân: bao gồm cải thiệ n điều kiệ n
lao ̣ đông, tăng lương và các quyền lợi khác. ̣
- Xây dựng hê thống giáo dục nhằm đào tạo nâng cao trình độ chính trị và kỹ năng của công nhân, giúp họ hiểu rõ tư tưởng ̣
chính trị của Đảng và đấu tranh cho quyền lợi của chính mình.
- Tổ chức và tham gia vào các hoạt đông xã hộ
i, đấu tranh cho các vấn đề của công nhân: bao gồm đấu tranh cho
quyền lợi ̣ lao đông, phản đối chủ nghĩa đế quốc và xâm lược, đấu tranh cho giải phóng dân tộ c và xây dựng xã hộ
i chủ nghĩa. ̣ Câu 5: phân tích quan điểm chủ nghĩa Marx-Lenin về những đăc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hộ i. Liên hệ
về các ̣ đăc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hộ i mà nhân dân ta đang xây dựng. ̣
Phân tích quan điểm của chủ nghĩa Marx-Lenin về những đăc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hộ i: 6 đặc trưng cơ bảṇ
1. Cơ sở vât chất của chủ nghĩa xã hộ i phải được tạo ra bởi mộ
t nền sản xuất tiên tiến, hiệ n đại: không ngừng
cải tiến quá trìnḥ sản xuất và quan hê sản xuất trên công nghiệ p hóa và hiệ n đại hóa. ̣
2. Chủ nghĩa xã hôi từng bước xóa bỏ chế độ sở hữu tư bản chủ nghĩa đồng thời tiến hành thiết lậ p chế độ công hữu về tư liệ
u ̣ sản xuất: điều này đề câp đến việ
c xóa bỏ sự sở hữu tư nhân và thay thế bằng sự sở hữu chung
về tài sản và các nguồn lực ̣ sản xuất, nhằm đảm bảo sự công bằng và sự phân phối tài nguyên cho tất cả các thành viên trong xã hôi. ̣
3. Chủ nghĩa xã hôi tạo ra cách thức tổ chức lao độ ng và kỷ luậ
t lao độ ng mới với năng suất cao: hệ thống sản
xuất được tổ ̣ chức theo cách thức xã hôi, mà không phải theo lợi ích cá nhân hay tầng lớp. ̣
4. Chủ nghĩa xã hôi thực hiệ n nguyên tắc phân phối theo lao độ
ng: nguồn tài nguyên được phân bố theo nhu cầu và
khả năng ̣ của mỗi người trong xã hôi.̣
5. Nhà nước dưới chủ nghĩa xã hôi là nhà nước mang bản chất giai cấp công nhân, nhưng đồng thời cũng mang tính nhân dân ̣
rông rãi và tính dân tộ
c sâu sắc: giai cấp công nhân lãnh đạo cuộ
c cách mạng lậ t đổ tư sản dưới sự dẫn dắt của
ĐCS và sự ̣ liên minh giai cấp nhằm xây dựng nhà nước XHCN giành lại quyền lợi và lợi ích của toàn thể các tầng lớp nhân dân.
6. Mục tiêu cao nhất của chủ nghĩa xã hôi là giải phóng và phát triển con người toàn diệ n: đấu tranh chính trị là phương tiệ
n đệ̉ thay đổi xã hôi; chủ nghĩa xã hộ i đặ
t nhân quyền và tự do lên hàng đầu, coi con người là trung tâm của mọi hoạt độ
ng xã ̣ hôi, do đó luôn đảm bảo về giáo dục, sức khỏe và các hoạt độ
ng giải trí. ̣ Liên hê các đặ c
trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hộ i mà nhân dân ta gây dựng: ̣
1. Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. 2. Do nhân dân làm chủ
3. Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiên đại và có quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp.̣
4. Có nền văn hóa tiên tiến, đâm đà bản sắc dân tộ c.̣
5. Con người có cuôc sống ấm no, hạnh phúc, có điều kiệ n phát triển toàn diệ n.̣ lOMoAR cPSD| 45470709 6. Các dân tôc trong cộ
ng đồng VN bình đẳng, đoàn kêt, tôn trọng.̣
7. Có Nhà nước pháp quyền xã hôi chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do ĐCS lãnh đạo.̣
8. Có quan hê hữu nghị hợp tác với các nước trên thế giới. ̣
Các đăc trưng này đều mang tính chất chủ nghĩa xã hộ
i, được phát triển và áp dụng tại VN với mục tiêu đem lại sự
công ̣ bằng, phát triển kinh tế xã hôi, nâng cao đời sống của người dân và bảo vệ
quyền lợi của mọi tầng lớp. Tuy nhiên
còn nhiều ̣ thách thức đòi hỏi các lãnh đạo cấp cao cần sáng suốt khi ban hành và thực thi các biên pháp khắc phục.̣
Câu 6: Quan điểm của chủ nghĩa Marx-Lenin về các đăc điểm cơ bản của thời kỳ quá độ
lên chủ nghĩa xã hộ
i? Liên ̣ hê thực tiễn ở Việ t Nam? ̣
Quan điểm của chủ nghĩa Marx-Lenin về các đăc điểm cơ bản của thời kỳ quá độ
lên chủ nghĩa xã hộ
i: ̣ Đan xen, thâm nhâp giữa CNTB và CNXH trong mối quan hệ vừa thống nhất vừa đấu tranh. ̣ - Kinh tế:
Tất yếu tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó có thành phần đối lập. Thời kỳ quá độ tồn tại 5 thành phần kinh tế:
gia trưởng, hàng hóa nhỏ, tư bản, tư bản nhà nước, xhcn - Kinh tế gia trưởng - Kinh tế hàng hóa nhỏ - Kinh tế tư bản -
Kinh tế tư bản nhà nước -
Kinh tế xã hội chủ nghĩa
• Lực lượng sản xuất phát triển chưa đồng đều.
• Nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được xác lập trên cơ sở khách quan của sự tồn tại
nhiều loại hình sở hữu về tư liệu sản xuất với những hình thức tổ chức kinh tế đa dạng, đan xen hỗn hợp và tương ứng với
nó là những hình thức phân phối khác nhau, trong đó hình thức phân phối theo lao động tất yếu ngày càng giữ vai trò là hình
thức phân phối chủ đạo - Tư tưởng – Văn hóa:
• Thời kỳ này tồn tại nhiều tư tưởng, văn hóa khác nhau, chủ yếu là tư tưởng – văn hóa vô sản và tư tưởng - văn hóa tư sản
• Giai cấp công nhân thông qua đội tiền phong là Đảng Cộng sản từng bước thực hiện tuyên truyền phổ biến những tư tưởng
khoa học và cách mạng của giai cấp công nhân trong toàn xã hội; khắc phục những tư tưởng và tâm lý có ảnh hưởng tiêu
cực đối với tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội; xây dựng nền văn hóa vô sản; xây dựng nền văn hoá mới xã hội chủ nghĩa,
tiếp thu giá trị tinh hoa của các nền văn hóa trên thế giới.
• Bảo đảm đáp ứng nhu cầu tư tưởng - văn hóa – tinh thần ngày càng tăng của nhân dân.
• Bên cạnh nền văn hóa mới, lối sống vừa xây dựng còn tồn tại những tàn tích của nền văn hóa cũ, lối sống cũ, tư tưởng lạc
hậu, thậm chí phản động gây cản trở không nhỏ cho con đường đi lên CNXH của các dân tộc sau khi mới được giải phóng.
Liên hê thực tiễn VN: ̣
VN bỏ qua CNTB đi lên CNXH trải qua thời kỳ quá độ từ 1954 ở MB và 1975 trên phạm vi cả nước -
Xuất phát điểm là một nước thuộc địa nửa phong kiến nghèo nàn, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, - Cần
phải xây dựng cơ sở vật chất, cải tạo lại các quan hệ sản xuất phù hợp -
Là quá trình khó khăn và lâu dài
Thực chất quá độ lên CNXH ở VN -
Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là con đường tất yếu của CMVN -
Bỏ qua TBCN tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của qhsx và kiến trúc thượng tầng TBCN, nhưng tiếp
thu, kế thừa những thành tựu mà CNTB đã đạt được, đặc biệt là khoa học và công nghệ, để phát triển nhanh
lực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại -
Tạo ra sự biến đổi về chất của xã hội trên tất cả các mặt, các lĩnh vực của đời sống xã hội
Câu 7: Vì sao Viêt Nam lựa chọn quá độ lên chủ nghĩa xã hộ i bỏ qua
TBCN?̣ Viêt Nam lựa chọn quá độ lên chủ nghĩa xã hộ i bỏ qua TBCN bởi: ̣ -
Do nhu cầu khách quan giải phóng dân tộc và tìm ra đường hướng mới trong xây dựng và phát triển đất nước,
nhiều cuộc kháng chiến đi theo các con đường như dân chủ tư sản,… nhưng đều thất bại, chứng tỏ rằng nước
ta đang khủng hoảng trong con đường giải phóng dân tộc, và cần tìm ra con đường mới là cách mạng vô sản lOMoAR cPSD| 45470709 -
Chỉ có chủ nghĩa xã hội - chủ nghĩa cộng sản với hình thức đầu tranh vô sản do giai cấp công nhân, nông dân
lãnh đạo mới triệt để giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng con người khỏi ách áp bức bóc lột. -
Xóa bỏ triệt để chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất, là nguồn gốc sinh ra tình trạng
người bốc lột người, xác lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu, cơ sở kinh tế để đảm bảo cho nhân
dân lao động thoát khỏi đói nghèo, hướng tới cuộc sống ấm no, hạnh phúc, xây dựng xã hội công bằng, dân
chủ, văn minh, tạo điều kiện giải phóng và phát triển con người toàn diện. -
Là một dân tộc yêu chuộng hòa bình, khát khao về một xã hội công bằng tốt đẹp, ước mơ giải phóng dân tộc,
dân ta phải đấu tranh với kẻ thù đàn áp. Độc lập dân tộc là điều kiện tiên quyết để thực hiện chủ nghĩa xã hội
và chủ nghĩa xã hội là cơ sở đảm bảo vững chắc cho độc lập dân tộc.
Câu 8: Phân tích những đăc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội và phương hướng xây dựng chủ nghĩa xã hộ i ở Việt ̣ Nam?
Những đăc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hộ i ở Việt Nam: ̣ -
Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh - Do nhân dân làm chủ -
Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiên đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp ̣ -
Có nền văn hóa tiên tiến, đâm đà bản sắc dân tộ c ̣ -
Con người có cuôc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiệ n phát triển toàn diệ n. ̣ -
Các dân tôc trong cộ ng đồng Việ
t Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng ̣ -
Có Nhà nước pháp quyền xã hôi chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân vì nhân dân do Đảng Cộ ng sản lãnh đạọ -
Có quan hê hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giớị
Phương hướng xây dựng chủ nghĩa xã hôi ở Việ t Nam hiện nay: 8 phương hướng. ̣
1. Đẩy mạnh công nghiêp hóa, hiệ
n đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường. ̣
2. Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hôi chủ nghĩa. ̣
3. Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đâm đà bản sắc dân tộ c; xây dựng con người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiệ n tiến
bộ ̣ và công bằng xã hôi. ̣
4. Đảm bảo vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trât tự, an toàn xã hộ ị
5. Thực hiên đường lối đối ngoại độ c lậ p, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; chủ độ ng và tích cực hộ i nhậ p ̣ quốc tế.
6. Xây dựng nền dân chủ xã hôi chủ nghĩa, thực hiệ n đại đoàn kết toàn dân tộ c, tăng cường và mở rộ ng mặ t trậ n dân tộ c thống ̣ nhất
7. Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hôi chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân,̣
8. Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.
Câu 9: Phân tích quan điểm của chủ nghĩa Marx-Lenin về dân chủ? Liên hê thực tiễn Việ t Nam hiệ
n nay? ̣ Phân tích quan điểm của chủ nghĩa Mã-Lenin về dân chủ:
1. Trên phương diên quyền lực, dân chủ là quyền lực thuộ
c về nhân dân, nhân dân là chủ nhân của nhà nước: Quyền lợi
căn ̣ bản nhất của nhân dân chính là quyền lực nhà nước thuôc sở hữu của nhân dân, của xã hộ i; bộ máy nhà
nước phải vì nhân ̣ dân, vì xã hôi mà phục vụ ̣
2. Trên phương diên chế độ
xã hộ i và trong lĩnh vực chính trị, dân chủ là mộ
t hình thức hay hình thái nhà nước, là
chính thể ̣ dân chủ hay chế đô dân chủ. ̣
3. Trên phương diên tổ chức và quản lí xã hộ i, dân chủ là mộ t nguyên tắc-nguyên tắc dân chủ: kết hợp với nguyên tắc tậ
p ̣ trung hình thành nguyên tắc tâp trung dân chủ trong tổ chức và quản lý xã hộ i. Với tư cách nêu trên, dân chủ phải
được coi ̣ là mục tiêu, tiền đề và cùng là phương tiên để vươn tới tự do, giải phòng con người, giải phóng giai cấp và giải
phóng xã ̣ hôi. Dân chủ với tư cách là mộ
t tổ chức thiết chế chính trị, là phạm trù lịch sử ra đười và phát triển gắn liền
với nhà nước và ̣ mất đi khi nhà nước tiêu vong. Dân chủ với tư cách là môt giá trị xã hộ
i, nó là 1 phạm trù vĩnh viễn, lOMoAR cPSD| 45470709
tồn tại và phát triển ̣ cùng với sự tồn tại, phát triển của loài người. Liên hê nền dân chủ Việ t Nam hiệ n nay:̣ - Dân
chủ gắn liền với công bằng xã hội phải thực hiện trong thực tế trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội
thông qua hoạt động của Nhà nước do nhân dân cử ra. Dân chủ đi đôi với kỷ luật, kỷ cương, phải được thể chế hóa bằng
pháp luật và được pháp luật đảm bảo. - Đảng cộng sản Việt Nam quán triệt tư tưởng “lấy dân làm gốc”, xây dựng và phát
huy quyền dân chủ của nhân dân lao động. Chủ trương xây dựng chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa, mở rộng và phát huy
quyền làm chủ của nhân dân để tạo ra một động lực mạnh mẽ cho sự phát triển đất nước.
Dân chủ là một giá trị xã hội phản ánh những quyền cơ bản của con người; là một hình thức tổ chức nhà nước của giai
cấp cầm quyền, có quá trình ra đời, phát triển cùng với lịch sử xã hội nhân loại. lOMoAR cPSD| 45470709 ̣
Hiên nay, dân chủ được coi là môt giá trị cốt lõi trong Hiến pháp và các văn kiệ
n pháp lý khác của đất nước. Tuy nhiên, việ
c ̣ thực hiên dân chủ vẫn còn nhiều thách thức, bao gồm sự kiểm soát quyền lực, tham những và tham gia chính trị của công ̣
dân vẫn chưa được đảm bảo đầy đủ; cần cải thiên để đạt được mộ t chế độ dân chủ hiệ u quả và
công bằng. ̣ Câu 10: Phân tích bản chất nền dân chủ xã hôi chủ nghĩa? Liên hệ nền DCXHCN ở
VN?̣ Phân tích bản chất nền DCXHCN:
- Chính trị: Mang bản chất GCCN, có tính nhân dân rông rãi và tính dân tộ c sâu sắc. Các giá trị và quyền lực dân chủ
được ̣ thể chế hóa thành Hiến pháp và pháp luâṭ
- Kinh tế: dựa trên chế đô công hữu về TLSX chủ yếu của toàn xã hộ ị
- Văn hóa – tư tưởng: các giá trị và chuẩn mực dân chủ thâm nhâp và chi phối mọi hoạt độ ng trong các lĩnh vực đời sống
xh, ̣ dần trở thành nguyên tắc mục tiêu và đông lực của sự phát triểṇ
- Xã hôi: có sự kết hợp hài hòa về lợi ích giữa cá nhân, tậ p thể và lợi ích toàn xã hộ
i. ̣ Dân chủ xã hôi chủ nghĩa ở Việ t Nam: ̣
- Sự ra đời, phát triển: chế đô dân chủ nước ta xác lậ p sau Cách mạng tháng Tám năm 1945. Đến năm 1976, nước ta đổi tên ̣ thành Công hòa xã hộ
i chủ nghĩa Việ t Nam, đến Đại hộ
i VI năm 1986 nền dân chủ xã hộ i chủ nghĩa
từng bước được nhậ
n ̣ thức và hoàn thiên đến nay. ̣
• Bản chất: Đảng ta khẳng định quyền lực thuôc về nhân dân, Nhà nước đại diệ
n cho quyền làm chủ của nhân dâṇ
Dân chủ là môt thể chế chính trị, mộ t chế độ xã hộ ị
• Bản chất của DC XHCN ở VN là dựa vào Nhà nước XHCN và sự ủng hô, giúp đỡ của nhân dân. ̣
• Bản chất DCXHCN ở VN được thực hiên thông qua các hình thức: dân chủ gián tiếp và dân chủ trực tiếp. ̣
Dân chủ gián tiếp là hình thức dân chủ đại diên, được thực hiệ
n do nhân dân “ủy quyền”, giao quyền lực của mình cho
tổ ̣ chức mà nhân dân trực tiếp bầu ra.
Dân chủ trực tiếp là hình thức thông qua đó, nhân dân bằng hành đông trực tiếp của mình thực hiệ n quyền làm chủ nhà ̣ nước và xã hôi. ̣
Câu 11: Phân tích, làm rõ mối quan hê giữa dân chủ xã hộ i chủ nghĩa và nhà nước xã hộ i chủ nghĩa? Liên hệ về mối
quan ̣ hệ giữa dân chủ và nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay? Mối quan hệ biện chứng giữa Dân chủ
XHCN và nhà nước XHCN
- Một là: Dân chủ XHCN là cơ sở, nền tảng cho việc xây dựng và hoạt động của nhà nước XHCN:
Trong XHCN, người dân mới có đầy đủ các điều kiện cho việc thực hiện ý chí của mình thông qua việc lựa chọn công bằng,
bình đẳng những người đại diện cho quyền lợi chính đáng của mình vào bộ máy nhà nước
Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào hoạt động quản lý nhà nước
Phát huy tốt sức mạnh trí tuệ của nhân dân cho hoạt động của nhà nước
Với những tính ưu việt đó, nền dân chủ XHCN sẽ kiểm soát 1 cách có hiệu quả quyền lực của nhà nước, ngăn chặn được sự
tha hóa của quyền lực nhà nước. Ngược lại nếu các nguyên tắc bị vi phạm thì việc xây dựng nhà nước XHCN cũng sẽ
không thực hiện được
- Hai là: Nhà nước XHCN là công cụ, thiết chế quan trọng để hiện thực hóa dan chủ XHCN
Bằng việc thể chế hóa ý chí của nhân dân thành các hành lang pháp lý, phân định rõ quyền và trách nhiệm của mỗi công
dân, là cơ sở để người dân thực hiện quyền làm chủ của mình, đồng thời ngăn chặn hiệu quả các hành vi xâm phạm đến
quyền và lợi ích chính đáng của dân. Con đường và phát triển nhà nước xã hội chủ nghĩa ngày càng hoàn thiện, lôi cuốn
đông đảo nhân dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội. Thông qua hoạt động này, nguồn lực xã hội được tập hợp, tổ
chức và phát huy hướng đến lợi ích của nhân dân. Ngược lại, nếu nhà nước XHCN đánh mất bản chất của mình sẽ dẫn đến
việc xâm phạm quyền làm chủ của người dân Dân chủ XHCN ở VN:
- Sự ra đời, phát triển của nền dân chủ CHCN ở VN:
• Chế độ dân chủ nhân dân ở nước ta được xác lập sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 lOMoAR cPSD| 45470709
• Đến năm 1976, tên nước ta đổi thành Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam111Đến Đại hôi VI của Đảng năm 1986 nền dân
chủ xã hội chủ nghĩa từng bước được nhận thức và hoàn thiện đến nay.
• Bản chất: Đảng ta khẳng định: quyền lực thuộc về nhân dân, Nhà nước đại diện cho quyền làm chủ của nhân dân. Dân chủ
là một thể chế chính trị, một chế độ xã hội
• Bản chất của DC XHCN ở VN là dựa vào Nhà nước XHCN và sự ủng hộ, giúp đỡ của nhân dân. Được thực hiện thông qua
các hình thức: dân chủ gián tiếp và dân chủ trực tiếp
Dân chủ gián tiếp là hình thức dân chủ đại diện, được thực hiện do nhân dân “ủy quyền”, giao quyền lực của mình cho tổ
chức mà nhân dân trực tiếp bầu ra. Dân chủ trực tiếp là hình thức thông qua đó, nhân dân bằng hành động trực tiếp của
mình thực hiện quyền làm chủ nhà nước và xã hội. Trải qua 25 năm đổi mới và 20 năm thực hiện cương lĩnh 1991 nền
dân chủ XHCN ở Việt Nam đã có những bước tiến quan trọng và được thế giới thừa nhận. Nhà nước pháp quyền XHCN
- NN pháp quyền là Nhà nước thượng tôn pháp luật, hướng tới những vấn đề phúc lợi cho mọi người, tạo điều kiện cho cá
nhân được tự do, bình đẳng, phát huy hết năng lực của chính mình Nhà nước pháp quyền XHCN ở VN
- Nhà nước pháp quyền XHCN lần đầu tiên được nêu ra tại Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII
(29/11/1991) và tiếp tục được khẳng định tại các văn kiện khác của Đảng và ngày càng có những bước tiến mới trong nhận
thức về xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN ở nước ta.
- Đề cao vai trò tối thượng của Hiến pháp và pháp luật; đề cao quyền lợi và nghĩa vụ của công dân, đảm bảo quyền con người
- Nhà nước quản lý XH bằng pháp luật; Do ĐCS VN lãnh đạo
- Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan NN trong thực hiện các quyền
lập pháp, hành pháp và tư pháp
Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân Đặc
điểm của Nhà nước pháp quyền XHCNVN
• Thứ nhất, là nhà nước của dân, do dân, vì dân
• Thứ hai, nhà nước được tổ chức và hoạt động dựa trên cơ sở của Hiến pháp và pháp luật
• Thứ ba, quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công rõ ràng, kiểm soát cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp
• Thứ tư, phải do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo111Thứ năm, tôn trọng quyền con người, coi con người là chủ thể, là
trung tâm của sự phát triển
Thứ sáu, hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, có sự phân công, phân cấp, phối hợp và kiểm soát lẫn nhau
nhưng bảo đảm quyền lực là thống nhất và sự chỉ đạo thống nhất của Trung ương
Câu 12: Phân tích sự ra đời và phát triển của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa? Liên hệ nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
Phân tích sự ra đời và phát triển của nền dân chủ xã hôi chủ nghĩa: ̣
- Giai đoạn 1: giai cấp công nhân giành lấy dân chủ; DCXHCN đã được phôi thai từ thực tiễn đấu tranh giai cấp ở Pháp và Công xã Pari năm 1871
- Giai đoạn 2: giai cấp công nhân dùng dân chủ tổ chức nhà nước của giai cấp công nhân và nhân dân lao đông. Dân chủ ̣
XHCN ra đời từ sau thắng lợi của Cách Mạng Tháng 10 Nga (1917).
- Quá trình phát triển của nền DCXHCN từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiên đến hoàn thiệ n; có sự kế thừa mộ t cách
chọn lọc ̣ giá trị của các nền dân chủ trước đó, trước hết là nền dân chủ tư sản.
- Nguyên tắc cơ bản của nền DCXHCN là không ngừng mở rông dân chủ, nâng cao mức độ giải phóng những người lao ̣
đông, thu hút họ tham gia tự giác vào công việ
c quản lý nhà nước, quản lý xã hộ ị
- Đây là quá trình lâu dài, khi xã hôi đã đạt trình độ rất cao, xã hộ i không còn sự phân chia giai cấp, đó là xã hộ i
CSCN đạt ̣ tới mức đô hoàn thiệ n. Khi đó DCXHXN với tư cách là mộ t chế độ nhà nước cũng tiêu vong, không còn
nữa.̣ Liên hê nền dân chủ xã hộ
i chủ nghĩa ở Việ t Nam: ̣
• Nền dân chủ XHCN ở Viêt Nam được hình thành và phát triển sau CM tháng Tám năm 1945, khi VN giành được độ c lậ
p và ̣ Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn đôc lậ p, tuyên bố thành lậ p nước VNDCCH. ̣
• Sau đó, trong thời gian chiến tranh Đông Dương, VN đã trải qua môt số cố gắng xây dựng nền DCXHCN nhưng không ̣
thành công. Sau khi chiến tranh kết thúc bào năm 1975, VN bắt đầu xây dựng lại đất nước với mục tiêu xây dựng nền kinh
tế XHCN. Từ đó, VN đã thực hiên nhiều chính sách để phát triển nền kinh tế XHCN, bao gồm việ c thực hiệ n đổi
mới kinh ̣ tế, tăng cường đầu tư công, cải cách hành chính và xây dựng các chính sách bảo vê xã hộ i. Đặ c biệ t có lOMoAR cPSD| 45470709 ̣
những thành tựu ̣ đáng kể trong phát triển kinh tế và giảm nghèo. Tuy nhiên, nền dân chủ xã hôi chủ nghĩa ở VN vẫn đang phải đối mặ t với ̣
môt số thách thức, bao gồm tình trạng tham nhũng, thiếu hụt trong viêc thực hiệ
n quyền tự do ngôn luậ n và tự do
chính trị, ̣ và thiếu đông lực cho các doanh nghiệ p tư nhân và đầu tư nước ngoài. ̣
Câu 13: Phân tích sự ra đời và bản chất, chức năng của nhà nước xã hôi chủ nghĩa? Liên hệ Nhà nước Cộ ng
hòa xã ̣ hôi chủ nghĩa ở Việ t Nam hiệ
n nay?̣ Sự ra đời của nhà nước XHCN: -
Tính tất yếu lịch sử: những mâu thuẫn nôi tại nảy sinh trong XHTB làm xuất hiệ n những tiền đề về kinh tế, chính trị, xã hộ
i ̣ cho sự ra đời của nhà nước XHCN - Tiền đề kinh tế:
Cuối thế kỉ 19 đầu thế kỷ 20, CNTBĐQ xuất hiên làm cho nền kinh tế TBCN lâm vào khủng hoảng trầm trọng, giai cấp tư ̣
sản vẫn cố gắng duy trì quan hê sản xuất TBCN theo phương thức truyền thống để thu thêm giá trị thặ ng dư. Thúc
đẩy mâu ̣ thuẫn ngày càng lớn giữa quan hê sản xuất và lực lượng sản xuất.̣
Với viêc tậ p trung tư bản, LLSX đã phát triển đến trình độ cao, người lao độ
ng tăng lên về số lượng với trình độ
tay nghề ̣ cao – đòi hỏi cải tạo đúng đắn quan hê sản xuất111Muốn thay đổi quan hệ
sản xuất thì cần tiến hành cách mạng xã hộ
i.̣ Tất yếu dẫn đến sự thay thế nhà nước tư bản bằng nhà nước mới – nhà nước XHCN. - Tiền đề xã hôi: ̣
• Bản chất của nhà nước tb là chuyên chính của giai cấp tư sản; sở hữu tư nhân về TLSX và bóc lôt tối đa giá trị thặ ng dư.̣ • Đại bô phậ
n giai cấp công nhân bị đẩy xuống con đường bần cùng hóa. => mâu thuẫn giữa lao độ ng làm công ăn
lương và ̣ TB ngày càng gay gắt, XHTB cũng phân hóa sâu sắc.
• Đôi ngũ công nhân ngày càng phát triển không chỉ về số lượng mà còn chất lượng; mộ
t tổ chức kỷ luậ t cao => giai
cấp tiên ̣ tiến trong xã hôi, có vai trò lịch sử là lãnh đạo CMVS, xóa bỏ nhà nước tư sản và thành lậ p nhà nước cộ ng sản
mà trước đó ̣ là nhà nước xã hôị -
Tiền đề tư tưởng – chính trị:
Với sự dẫn dắt và điểm tựa là chủ nghĩa Marx – Lenin; cùng với sự thành lâp Đảng Cộ ng sản – độ i tiên phong
của giai cấp ̣ vô sản lãnh đạo phong trào cách mạng của quần chúng và trở thành nhân tố quyết định thắng lợi về lợi ích
CMVS. Bản chất nhà nước XHCN:
- Về chính trị: do giai cấp vô sản thống trị – sự thống trị của đa số với thiểu số. Nhà nước XHCN là đại biểu cho ý chí chung
của nhân dân lao đông111Kinh tế: việ
c chăm lo cho lợi ích của đại đa số nhân dân lao độ ng trở thành mục tiêu
hàng đầu củạ nhà nước XHCN111Văn hóa – xã hôi:̣
• Có nền tảng tinh thần là CN Marx-Lenin, giá trị văn háo nhân loại và bản sắc dân tôc. ̣
• Phân hóa giai tầng trong xã hôi từng bước được thu hẹp, bình đẳng trong tiếp cậ n nguồn lực và cơ hộ i phát triển. ̣
Chức năng của nhà nước XHCN: tùy theo góc đô tiếp cậ n, chức năng của nhà nước XHCN được chia thành nhiều
chức ̣ năng khác nhau. Dưới đây là chức năng cơ bản nhất của nhà nước XHCN dựa trên tính quyền lực và chức năng của nhà nước:
- Chức năng tổ chức, xây dựng: thực hiên có hiệ
u quả công tác tổ chức, xây dựng toàn diệ n xã hộ i mới. Đây là
chức năng ̣ căn bản của nhà nước XHCN, viêc xây dựng CNCS, sáng tạo ra những quan hệ kinh tế mới, sáng tạo ra mộ
t xã hộ i mới có ý ̣ nghĩa quyết định thắng lợi tuyêt đối của CNCS với CNTṆ
- Chức năng bạo lực, trấn áp: bạo lực, trấn áp là cái vốn có của mọi nhà nước; do đó bạo lực, trấn áp cũng là cái vốn có của nhà nước XHCN.
Liên hê nhà nước CHXHCN ở VN:̣
Nhà nước pháp quyền XHCN ở VN
- Nhà nước pháp quyền XHCN lần đầu tiên được nêu ra tại Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII
(29/11/1991) và tiếp tục được khẳng định tại các văn kiện khác của Đảng và ngày càng có những bước tiến mới trong nhận
thức về xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN ở nước ta.
- Đề cao vai trò tối thượng của Hiến pháp và pháp luật; đề cao quyền lợi và nghĩa vụ của công dân, đảm bảo quyền con người
- Nhà nước quản lý XH bằng pháp luật; Do ĐCS VN lãnh đạo lOMoAR cPSD| 45470709
- Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan NN trong thực hiện các quyền
lập pháp, hành pháp và tư pháp
Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân Đặc
điểm của Nhà nước pháp quyền XHCNVN
• Thứ nhất, là nhà nước của dân, do dân, vì dân
• Thứ hai, nhà nước được tổ chức và hoạt động dựa trên cơ sở của Hiến pháp và pháp luật
• Thứ ba, quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công rõ ràng, kiểm soát cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp
• Thứ tư, phải do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo111Thứ năm, tôn trọng quyền con người, coi con người là chủ thể, là
trung tâm của sự phát triển111Thứ sáu, hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, có sự phân công, phân cấp, phối hợp
và kiểm soát lẫn nhau nhưng bảo đảm quyền lực là thống nhất và sự chỉ đạo thống nhất của Trung ương Câu
14: Phân tích nôi dung định hướng xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hộ i chủ nghĩa ở Việ t Nam?̣
Nôi dung định hướng xây dựng Nhà nước Pháp quyền xã hộ
i chủ nghĩa ở VN:̣ - Phát huy dân chủ:
• Xây dựng đảng trong sạch, vững mạnh
• Xây dựng NN pháp quyền XHCN vững mạnh
• Nâng cao vai trò của các tổ chức chính trị – xã hôị
• Xây dựng và từng bước hoàn thiên hệ
thống giám sát, phản biệ
n XH để phát huy quyền làm chủ của nhân dâṇ -
Xây dựng và hoàn thiên NN pháp quyền XHCN:̣
• Xây dựng NNPQ XHCN dưới sự lãnh đạo của ĐCS
• Cải cách thể chế và phương thức hoạt đông của Nhà nước ̣
• Xây dựng đôi ngũ các bộ , công chức trong sạch, vững mạnh, từng bước hiệ n đại hóạ
• Đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiêm. ̣
Câu 15: Hãy phân tích vị trí của cơ cấu xã hôi – giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hộ i? Liên hệ
thực tiễṇ cơ cấu xã hôi – giai cấp ở VN?̣
Vị trí của cơ cấu – xã hôi trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hộ ị: có vị trí quan trọng hàng đầu, chi phối các loại hình cơ cấu xã hôi khác ̣
- Liên quan đến các đảng phái chính trị và nhà nước; đến quyền sở hữu tư liêu sản xuất, quản lý tổ chức lao độ ng, vấn đề ̣ phân phối thu nhâp.̣
- Sự biến đổi của cơ cấu xã hôi – giai cấp tất yếu ảnh hưởng đến sự biến đổi của các cơ cấu xã hộ
i khác và tác độ ng đến
sự ̣ biến đổi của toàn bô cơ cấu xã hộ ị
- Là căn cứ cơ bản để từ đó xây dựng chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, xã hôi của mỗi xã hộ i trong từng giai đọng lịch ̣ sử cụ thể.
Măc dù cơ cấu giai cấp – xã hộ
i giữ vị trí quan trọng song không vì thế mà tuyệ t đối hóa, xem nhẹ các loại hình cơ cấu ̣
khác, từ đó có thể dẫn đến tùy tiên muốn xóa bỏ nhanh chóng các giai cấp, tầng lớp xã hộ i mộ t cách đơn giản theo ý muốn ̣ chủ quan.
Liên hê thực tiễn cơ cấu giai cấp – xã hội ở Việt Nam:̣ đăc điểm nổi bật của cơ cấu giai cấp – xã hội ở VN:̣
- Sự biến đổi cơ cấu giai cấp – xã hôi vừa đảm bảo tính qui luậ
t phổ biến, vừa mang tính đặ
c thù của xã hộ i VN: ̣
• Qui luât phổ biến: sự biến đổi của cơ cấu giai cấp – xã hộ i bị chi phối bởi những biến đổi trong cơ cấu kinh tế. ̣
• Tính đăc thù của xã hộ i VN: sự chuyển dịch mạnh mẽ sang cơ chế thị trường phát triển kinh tế nhiều thành phần định
hướng ̣ xhcn, môt cơ cấu xã hộ i – giai cấp đa dạng đã thay thế cho cơ cấu xã hộ i giản đơn; sự biến đổi diễn ra trong nộ i bộ
từng giaị cấp, tầng lớp cơ bản của xã hôi và có sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các giai cấp, tầng lớp xã hộ i, đồng thời
xuất hiệ n những ̣ tầng lớp mới -
Trong sự biến đổi của cơ cấu xh-gc, vị trí và vai trò của các gc, tầng lớp xh ngày càng được khẳng định:
• GCCN: Lực lượng đi đầu trong sự nghiêp công nghiệ p hóa, hiệ
n đạo hóa đất nước, là lực lượng nòng cốt trong
liên minh ̣ giai cấp công nhân với GCND và đôi ngũ trí thức. Trình độ chuyên môn kỹ thuậ t, kỹ nang nghề nghiệ
p, ý thức tổ chức kỷ ̣ luât lao độ ng, tác phong công nghiệ
p ngày càng được nâng cao. Xuất hiệ n sự phân hóa giàu nghèo trong nộ i bộ
giai cấp ̣ công nhân so môt bộ phậ n giác ngộ
ý thức chính trị giai cấp chưa
cao và nhiều khó khăn khác.̣ lOMoAR cPSD| 45470709 ̣
• GCND: là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kt-xh bền vững, vị trí chiến lược trong sự nghiêp CNH HĐH; là chủ ̣
thể của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiêp, dịch vụ và phát triển đô thị ̣
theo quy hoạch, phát triển toàn diên, hiệ n đại hóa nông nghiệ
p. Xu hướng giảm dần.̣
• Đôi ngũ trí thức: lực lượng lao đông sáng tạo đặ c biệ t quan trọng trong tiến trình đẩy mạnh CNH HĐH đất nước và hộ
i ̣ nhâp quốc tế, phát triển nền văn hóa VN tiên tiến đậ m đà bản sắc dân tộ
c; xây dựng độ i ngũ trí thức
vững mạnh là trực tiếp ̣ nâng tầm trí tuê của dân tộ c, sức mạnh của đất nước, năng lực lãnh đạo của Đảng.̣
• Đôi ngũ doanh nhân: phát triển nhanh cả về số lượng và qui mô với vai trò không ngừng tăng lên. Đóng góp tích cực vào ̣ viêc thực hiệ
n chiến lược phát triển kt-xh, giải quyết việ
c làm cho người lao độ ng và tham gia giải quyết các
vấn đề an sinh ̣ xã hôi, xóa đói, giảm nghèo.̣
• Phụ nữ: lực lượng quan trọng và đông đảo trong đôi ngũ những người lao độ
ng tạo dựng nên xã hộ i và đóng góp
phần to lớṇ vào sự nghiêp xây dựng chủ nghĩa xã hộ ị
• Đôi ngũ thanh niên: rường cộ
t của nhà nước, chủ nhân tương lai của đất nước, là lực lượng xung kích trong xây dựng
và ̣ bảo vê tổ quốc. Chăm lo và phát triển cho thanh niên vừa là mục tiêu, vừa là độ ng lực đảm bảo cho sự ổn định và phát
triển ̣ bền vững của đất nước. Tăng cường giáo dục lý tưởng, đạo đức cách mạng, lối sống văn hóa, ý thức công dân cho
thanh niên để hình thành thế hê thanh niên có phẩm chất tốt đẹp, có khí phách và quyết tâm hành độ ng thực hiệ n thành
công sự ̣ nghiêp CNH HĐH và bảo vệ
Tổ quốc, xây dựng chủ nghĩa xã hộ i. ̣
Câu 16: Phân tích nôi dung của liên minh các giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hộ i ở
VN? ̣ Liên hê trách nhiệ m của bản thân trong việ
c góp phần củng cố khối liên minh và xây dựng khối đại
đoàn kết dân ̣ tôc?̣
Nôi dung của liên minh các giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở VN:̣
- Nôi dung kinh tế: là nộ
i dung cơ bản, quyết định nhất, là cơ sở vậ
t chất – kỹ thuậ t của liên minh trong thời kỳ quá độ
lên ̣ cnxh. Nôi dung này cần thực hiệ
n nhằm thỏa mãn các nhu cầu lợi ích kinh tế thiết thân của GCCN,
GCND, TLTT và các ̣ tầng lớp khác trong xã hôi nhằm tạo cơ sở vậ t chất – kỹ thuậ t cần thiết cho CNXḤ
- Nôi dung chính trị: thể hiệ n ở việ c giữ vững lậ p trường chính trị – tư tưởng của gccn, đồng thời giữ vững vai trò lãnh
đạo ̣ cảu Đảng Công sản Việ
t Nam đối với khối liên minh và đối với toàn xã hộ
i để xây dựng và bảo vệ vững chắc chế độ
chính ̣ trị, giữ vững đôc lậ
p dân tộ c và định hướng lên cnxh.̣
- Nôi dung văn hóa xã hộ i: đòi hỏi phải đảm bảo kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, tiến bộ công
bằng xã ̣ hôi; xây dựng nền văn hóa mới xhcn; bảo vệ
môi trường sinh táy, xây dựng nông thôn mới; nâng cao chất
lượng nguồn nhâṇ lực; xóa đói giảm nghèo; thực hiên tốt các chính sách xã hộ
i đối với công nhân, nông dân, trí thức
và các tầng lớp khác; ̣ chăm sóc sức khỏe và nâng cao chất lượng cuôc sống cho nhân dân; nâng cao dân trí, thực hiệ n tốt an
sinh xã hộ i. ̣ Liên hê:̣
- Tự rèn luyên và nâng cao trình độ :̣ đầu tiên cần chú trọng vào viêc rèn luyệ
n và nâng cao trình độ cá nhân. Bao
gồm việ c ̣ học hỏi, đào tạo và phát triển kỹ năng chuyên môn của mình; không ngừng chăm chỉ và nỗ lực, tôi có thể trở
thành người có kiến thức và kỹ năng đáng tin cây, đóng góp vào sự phát triển của khối liên minh, đoàn kết dân tộ c.̣
- Tham gia tích cực các hoạt đông xã hộ
i, các tổ chức cộ ng đồng liên quan đến khối liên minh và đoàn kết dân tộ c.
Đóng góp ̣ ý kiến, kinh nghiêm và sự nỗ lực có thể hỗ trợ việ
c xây dựng các chương trình, dự án và hoạt độ ng
nhằm tăng cường khối ̣ liên minh và đoàn kết dân tôc.̣
- Tôn trọng và giữ đa dạng văn hóa: tôn trọng văn hóa dân tôc mình, gìn giữ, quảng bá nét đẹp đến bạn bè thế giới. Điều này ̣
góp phần xây dựng môt môi trường sống hòa bình, đoàn kết và phát triểṇ
- Làm viêc với tinh thần hợp tác: thể hiệ
n tinh thần hợp tác, sẵn lòng làm việ
c cùng với những người khác để đạt
mục tiêu ̣ chung của khối đại đoàn kết dân tôc. Xây dựng mối quan hệ
tốt đẹp, trung thực và tôn trọng với mọi người
xung quanh, ̣ cùng nhau đồng hành xây dựng môt cộ
ng đồng ngày càng tốt đẹp hơn.̣
Câu 17: Phân tích sự biến đổi có tính quy luât của cơ cấu xã hộ i – giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hộ
i?̣ Liên hê cơ cấu xã hộ i – giai cấp ở nước ta hiệ n nay?̣
Sự biến đổi có tính quy luât của cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kỳ quá độ lên cnxh:̣
- Môt là, cơ cấu xã hộ
i – giai cấp biến đổi gắn liền và bị qui định bởi cơ cấu kinh tế của thời kỳ quá độ i lên cnxh:
trong mộ t ̣ hê thống sản xuất nhất định, cơ cấu xh-gc thường xuyên biến đổi do tác độ
ng của nhiều yếu tố, đặ c biệ lOMoAR cPSD| 45470709
t là những thay đổi vệ̀ phương thức sản xuất, về cơ cấu ngành nghề,….phục vụ thiết thực lợi ích của giai cấp công nhân
và nhân dân lao đông do ̣ ĐCS lãnh đạo.
Xuất phát điểm thấp, cơ cấu kinh tế có những biến đổi đa dạng: từ nông nghiêp và công nghiệ p sơ khai chuyển sang cơ cấu ̣
kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiêp, dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệ
p; vùng lãnh thổ chưa định hình thành
các ̣ vùng, các trung tâm kinh tế lớn,… tất yếu dẫn đến những biến đổi trogn cơ cấu gc-xh, cả trong cơ cấu tổng thêt cũng
như những biến đổi trong nôi bộ từng giai cấp, tầng lớp xã hộ
i; giai cấp tầng lớp xã hộ i cơ bản trong thời kỳ
này trở nên năng ̣ đông có khả năng thích ứng nhanh, chủ độ ng sáng tạo.̣
- Hai là, cơ cấu xh-gc biến đổi phức tạp, đa dạng, làm xuất hiên các tầng lớp xã hộ i mới: giai đoạn đầu hình thái kinh tế cộ
ng ̣ sản chủ nghĩa vẫn còn những dấu vết của xã hôi cũ được phản ánh về mọi phương diệ n – kinh tế, đạo đức, tinh thần;
bên ̣ cạnh đó thì xuất hiên những yếu tố của xã hộ i mới. Về kinh tế, còn tồn tại kết cấu kinh tế nhiều thành phần, chính kết
cấu đạ dạng, phức tạp này dẫn đến những biến đổi đa dạng, phức tạp trong cơ cấp xh-gc.
- Ba là, cơ cấu xh-gc biến đổi trong mối quan hê vừa đấu tranh, vừa liên minh, từng bước xóa bỏ bất bình đẳng xã hộ i dẫn ̣
đến sự xích lại gần nhau: đây là môt quá trình lâu dài thông qua những cải biến cách mạng toàn diệ n của thời kỳ quá độ
lên ̣ cnxh. Đó là xu hướng tất yếu và là biên chứng của sự vậ n độ
ng, phát triển cơ cấu xh-gc trong thời kỳ quá độ
lên cnxh. ̣ Trong đó, gccn lực lượng tiêu biểu thực hiên sứ mệ nh lịch sử của mình, xây dựng sự phát triển mối quan hệ
liên minh giai ̣ cấp, từ đó tạo nên sự thống nhất của cơ cấu xh-gc trong suốt thời kỳ quá đô lên cnxh.̣
Liên hê thực tiễn cơ cấu giai cấp – xã hội ở Việt Nam: ̣ đăc điểm nổi bật của cơ cấu giai cấp – xã hội ở VN:̣
- Sự biến đổi cơ cấu giai cấp – xã hôi vừa đảm bảo tính qui luậ
t phổ biến, vừa mang tính đặ
c thù của xã hộ i VN: ̣
• Qui luât phổ biến: sự biến đổi của cơ cấu giai cấp – xã hộ i bị chi phối bởi những biến đổi trong cơ cấu kinh tế. ̣
• Tính đăc thù của xã hộ i VN: sự chuyển dịch mạnh mẽ sang cơ chế thị trường phát triển kinh tế nhiều thành phần định
hướng ̣ xhcn, môt cơ cấu xã hộ i – giai cấp đa dạng đã thay thế cho cơ cấu xã hộ i giản đơn; sự biến đổi diễn ra trong nộ i bộ
từng giaị cấp, tầng lớp cơ bản của xã hôi và có sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các giai cấp, tầng lớp xã hộ i, đồng thời
xuất hiệ n những ̣ tầng lớp mới -
Trong sự biến đổi của cơ cấu xh-gc, vị trí và vai trò của các gc, tầng lớp xh ngày càng được khẳng định:
• GCCN: Lực lượng đi đầu trong sự nghiêp công nghiệ p hóa, hiệ
n đạo hóa đất nước, là lực lượng nòng cốt trong
liên minh ̣ giai cấp công nhân với GCND và đôi ngũ trí thức. Trình độ chuyên môn kỹ thuậ t, kỹ nang nghề nghiệ
p, ý thức tổ chức kỷ ̣ luât lao độ ng, tác phong công nghiệ
p ngày càng được nâng cao. Xuất hiệ n sự phân hóa giàu nghèo trong nộ i bộ
giai cấp ̣ công nhân so môt bộ phậ n giác ngộ
ý thức chính trị giai cấp chưa
cao và nhiều khó khăn khác.̣
• GCND: là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kt-xh bền vững, vị trí chiến lược trong sự nghiêp CNH HĐH; là chủ ̣
thể của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiêp, dịch vụ và phát triển đô thị ̣
theo quy hoạch, phát triển toàn diên, hiệ n đại hóa nông nghiệ
p. Xu hướng giảm dần.̣
• Đôi ngũ trí thức: lực lượng lao độ ng sáng tạo đặ c biệ t quan trọng trong tiến trình đẩy mạnh CNH HĐH đất nước và hộ
i ̣ nhâp quốc tế, phát triển nền văn hóa VN tiên tiến đậ m đà bản sắc dân tộ
c; xây dựng độ i ngũ trí thức
vững mạnh là trực tiếp ̣ nâng tầm trí tuê của dân tộ c, sức mạnh của đất nước, năng lực lãnh đạo của Đảng.̣
• Đôi ngũ doanh nhân: phát triển nhanh cả về số lượng và qui mô với vai trò không ngừng tăng lên. Đóng góp tích cực vào ̣ viêc thực hiệ
n chiến lược phát triển kt-xh, giải quyết việ
c làm cho người lao độ ng và tham gia giải quyết các
vấn đề an sinh ̣ xã hôi, xóa đói, giảm nghèo.̣
• Phụ nữ: lực lượng quan trọng và đông đảo trong đôi ngũ những người lao độ
ng tạo dựng nên xã hộ i và đóng góp
phần to lớṇ vào sự nghiêp xây dựng chủ nghĩa xã hộ ị
• Đôi ngũ thanh niên: rường cộ
t của nhà nước, chủ nhân tương lai của đất nước, là lực lượng xung kích trong xây dựng
và ̣ bảo vê tổ quốc. Chăm lo và phát triển cho thanh niên vừa là mục tiêu, vừa là độ ng lực đảm bảo cho sự ổn định và phát
triển ̣ bền vững của đất nước. Tăng cường giáo dục lý tưởng, đạo đức cách mạng, lối sống văn hóa, ý thức công dân cho
thanh niên để hình thành thế hê thanh niên có phẩm chất tốt đẹp, có khí phách và quyết tâm hành độ ng thực hiệ n thành
công sự ̣ nghiêp CNH HĐH và bảo vệ
Tổ quốc, xây dựng chủ nghĩa xã hộ i. ̣
Câu 18: phân tích tính tất yếu phải liên minh các giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá đô lên chủ nghĩa xã hộ i. Liên ̣
hê liên minh giai cấp, tầng lớp ở VN hiệ n nay?̣
Tính tất yếu phải liên minh các giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá đô lên chủ nghĩa xã hội:̣ lOMoAR cPSD| 45470709 ̣
- Liên minh giai cấp, tầng lớp trong TKQĐ lên CNXH là sự liên kết, hợp tác hỗ trợ,.. lẫn nhau giữa các giai cấp tầng lớp xã
hôi nhằm thực hiệ n nhu cầu và lợi ích của các chủ thể trong khối liên minh đồng thời tạo độ
ng lực thực hiệ n thắng
lợi mục ̣ tiêu của CNXH.
- Đây là sự liên minh của công nhân – nông dân và các tầng lớp lao đông khác ̣
- Liên minh có tính chất tự nhiên: xuất phát từ chính nhu cầu và lợi ích của các chủ thể trong khối liên minh. Góc đô chính trị ̣
– đều là các giai tầng bị áp bức, bị thống trị nên có chung nhu cầu giải phóng. Góc đô kinh tế – thống nhất về lợi ích, đại ̣
diên cho các lĩnh vực sản xuất vậ t chất cơ bản. ̣
Liên hê liên minh giai cấp, tầng lớp ở VN: ̣ lOMoAR cPSD| 45470709 - ̣ Nôi dung:
• Nôi dung kinh tế: là nộ
i dung cơ bản, quyết định nhất, là cơ sở vậ
t chất – kỹ thuậ t của liên minh trong thời kỳ quá độ
lên ̣ cnxh. Nôi dung này cần thực hiệ
n nhằm thỏa mãn các nhu cầu lợi ích kinh tế thiết thân của GCCN,
GCND, TLTT và các ̣ tầng lớp khác trong xã hôi nhằm tạo cơ sở vậ t chất – kỹ thuậ t cần thiết cho CNXḤ
• Nôi dung chính trị: thể hiệ n ở việ c giữ vững lậ p trường chính trị – tư tưởng của gccn, đồng thời giữ vững vai trò lãnh
đạo ̣ cảu Đảng Công sản Việ t Nam đối với khối liên minh và đối với toàn xã hộ
i để xây dựng và bảo vệ vững chắc chế độ
chính ̣ trị, giữ vững đôc lậ
p dân tộ c và định hướng lên cnxh.̣
• Nôi dung văn hóa xã hộ
i: đòi hỏi phải đảm bảo kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, tiến bộ công
bằng xã ̣ hôi; xây dựng nền văn hóa mới xhcn; bảo vệ môi trường sinh táy, xây dựng nông thôn mới; nâng cao chất lượng
nguồn nhâṇ lực; xóa đói giảm nghèo; thực hiên tốt các chính sách xã hộ
i đối với công nhân, nông dân, trí thức và các
tầng lớp khác; ̣ chăm sóc sức khỏe và nâng cao chất lượng cuôc sống cho nhân dân; nâng cao dân trí, thực hiệ n tốt an sinh xã hộ i. ̣ - Phương hướng:
• Đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, giải quyết mối quan hê tăng trưởng kinh tế và tiến bộ , công bằng xḥ
• Xây dựng và thực hiên hệ thống chính sách xh tổng thể nhằm tác độ
ng và tạo sự biến đổi tích cực của cơ cấu xḥ
• Tạo sự đồng thuân và phát huy tinh thần đoàn kết thống nhất giữa các lực lượng trong khối liên minh và toàn xã hộ ị
• Hoàn thiên thể chế kinh tế thị trường định hướng xhcn, đẩy mạnh phát triển khoa học công nghệ .̣
• Đổi mới hoạt đông của Đảng, Nhà nước, mặ t trậ
n tổ quốc nhằm tăng cường liên minh và mở rộ ng khối đoàn kết toàn
dân.̣ Câu 19: Hãy phân tích làm rõ phương hướng, giải pháp cơ bản để xây dựng cơ cấu xã hôi – giai cấp và tăng
cường ̣ khối liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá đô lên chủ nghĩa xã hộ
i ở VN?̣ Phương hướng: -
Đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, giải quyết mối quan hê tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xh: ̣
Cơ cấu xh muốn biến đổi theo hướng tích cực phải dựa trên cơ sở tăng trưởng và phát triển kinh tế nhanh, bền vững. Tăng
trưởng kinh tế gắn với phát triển văn hóa, đảm bảo tiến bô, công bằng xã hộ i theo hướng ngày càng phù hợp và tiến bộ hơn. ̣ -
Xây dựng và thực hiên hệ
thống chính sách xh tổng thể nhằm tác độ
ng và tạo sự biến đổi tích cực
của cơ cấu xh – gc :̣ Các chính sách liên quan đến cơ cấu xh- gc cần đưuọc đăt lên vị trí hàng đầu. ̣
• Đối với gccn: quan tâm, giáo dục, bồi dưỡng phát triển cả về số lượng và chất lượng; nâng cao bản lĩnh chính trị, trình đô ̣ học vấn, chuyên môn…
• Đối với gcnd: xây dựng và phát huy vai trò chủ thể của họ trong quá trình phát triển nông nghiêp, xây dựng nông thôn mới. ̣
Áp dụng thành quả khoa học kỹ thuât để nâng cao năng suất lao độ ng; nâng cao chất lượng cung ứng các dịch vụ cơ bản
về ̣ điên, nước sạch, y tế, giáo dục, thông tin… cải thiệ n chất lượng cuộ c sống.̣
• Đối với đôi ngũ trí thức: tạo điều kiệ n phát triển, tôn trọng thành quả sáng tạo, nghiên cứu, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
, các ̣ chính sách thu hút nhân tài
• Đối với đôi ngũ doanh nhân: cơ chế môi trường thuậ n lợi cho doanh nhân phát triển cả về số lượng và chất lượng, có trình ̣
đô quản lý, kinh doanh giỏị
• Đối với phụ nữ: tạo điều kiên cho họ phát triển toàn diệ
n, kiên quyết đấu tranh chống các tệ nạn xã hộ i và
xử lý nghiêm ̣ minh theo pháp luât các hành vi bạo lực, buôn bán, xâm hại nhân phẩm phụ nữ.̣
• Đối với thế hê trẻ: đổi mới nộ
i dung, phương thức giáo dục chính trị, tư tưởng, lý tưởng, tuyền thống, bồi dưỡng lý
tưởng ̣ cách mạng, lòng yêu nước, lối sống lành mạnh, tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành Hiến pháp và pháp luât.̣ -
Tạo sự đồng thuân và phát huy tinh thần đoàn kết thống nhất giữa các lực lượng trong khối liên minh và toàn xã hội:̣
Nâng cao nhân thức về tầm quan trọng của khối liên minh, của việ
c phát huy vai trò của mọi thành phần trong cơ
cấụ xã hôi - giai cấp, từ đó xây dựng chủ trương, chính sách đúng đắn, phù hợp với từng đối tượng để tạo độ ng lực
và tạọ sự đồng thuân xã hộ i. ̣ -
Hoàn thiên thể chế kinh tế thị trường định hướng xhcn, đẩy mạnh phát triển khoa học công nghệ.̣
Đẩy mạnh nghiên cứu sáng tạo và ứng dụng các thành tựu của khoa học- công nghê hiệ n đại, những thành tựu mới của cácḥ
mạng công nghiêp lần thứ tư trong tất cả các ngành, nhất là trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệ p, công nghiệ p,
dịch vụ… ̣ làm cơ sở vững chắc cho sự phát triển của nền kinh tế thống nhất lOMoAR cPSD| 45470709 - -
Đổi mới hoạt đông của Đảng, Nhà nước, mặt trậ n tổ quốc nhằm tăng cường liên minh và mở rộng khối đoàn kết toàn dân.̣
Nâng cao chất lượng hoạt đông của Nhà nước theo hướng tinh giản, hiệ u quả, Xây dựng Nhà nước phục vụ, kiến tạo ̣ phát
triển nhằm tạo môi trường và điều kiên thuậ n lợi cho tất cả các thành viên trong xã hộ
i được phát triển mộ t
cácḥ công bằng trước pháp luât. Mọi chính sách, pháp luậ
t của Nhà nước phải nhằm phục vụ, bảo vệ và vì lợi
ích căn bản ̣ chính đáng của các giai cấp, tầng lớp trong xã hôi. ̣
Câu 20: Hãy phân tích những đăc trưng cơ bản sự phát triển dân tộ
c theo quan điểm của chủ nghĩa Marx –
Lenin? ̣ Liên hê với đặ
c điểm và quan hệ
dân tộ c ở VN hiệ n nay?̣
Phân tích những đăc trưng cơ bản sự phát triển dân tộ
c theo quan điểm chủ nghĩa Marx-
Lenin:̣ Hai xu hướng khách quan của sự phát triển dân tôc:̣
- Xu hướng phân lâp các dân tộ
c: do sự thức tính ý thức dân tộ c => hình thành các quốc gia dân tộ c độ c lậ p ̣
- Xu hướng liên hợp giữa các dân tôc: do sự phát triển của LLSX, KHCN, nhu cầu giao lưu kinh tế, văn hóa.̣
Phương Đông: do nhu cầu trị thủy để sản xuất nông nghiêp và chống giặ c ngoại xâm, các bộ lạc bộ tộ c
phải hợp nhất thành ̣ 1 quốc gia dân tôc thống nhấṭ
Phương Tây: do nhu cầu có môt thị trường thống nhất, cần phá bỏ các lãnh địa cát cứ nên các bộ lạc, bộ tộ c đã thống
nhất ̣ lại thành dân tôc – nhà nước tư sảṇ
Châu Mỹ: do sự xâm lược của thực dân Châu Âu ở khu vực Châu Mỹ, đã hợp nhất các tôc người da đỏ bản địa, các bộ phậ
ṇ dân di cư di dân từ các châu lục khác đến đây.
- Trong thời đại ngày nay, hai xu hướng phát triển của dân tôc biểu hiệ n rất đa dạng và phong phú: ̣
• Trong phạm vi 1 quốc gia: xu hướng thứ nhất thể hiên trong nỗ lực của từng dân tộ c (tôc người) để đi tới sự tự do, bình ̣
đẳng và phồn vinh. Xu hướng thứ hai thể hiên ở sự xuất hiệ n những độ
ng lực thúc đẩy các dân tộ c trong cộ
ng đồng ưuốc giạ xích lại gần nhau hơn, hòa hợp với nhau ở mức đô cao nhấṭ
• Trong phạm vi quốc tế: xu hướng thứ nhất thể hiên trong phong trào giải phóng dân tộ
c nhằm chống lại cnđq và
chống ̣ chính sách thực dân đô hô dưới mọi hình thức, phá bỏ mọi áp bức. Độ c lậ
p dân tộ c là mục tiêu chính trị chủ yếu
của mọi ̣ quốc gia. Xu hướng thứ hai thể hiên ở xu thế các dân tộ
c xích lại gần nhau, hợp tác với nhau để hình thành
liên minh dân ̣ tôc ở các phạm vi khu vực hoặ c toàn cầu. ̣
Liên hê đặc điểm và quan hệ dân tộc VN hiện nay:̣
- Thứ nhất, có sự chênh lêch về số dân giữa các tộ c ngườị
- Thứ hai, các dân tôc cư trú xen kẽ nhaụ
- Thứ ba, các dân tôc thiểu số ở VN phân bố chủ yếu ở địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng ̣
- Thứ tư, các dân tôc VN có trình độ phát triển không đồng đềụ
- Thứ năm, các dân tôc VN có truyền thống đoàn kết, gắn bó lâu đời trong cộ ng đồng dân tộ c – quốc gia thống nhấṭ -
Thứ sáu, mỗi dân tôc có bản sắc văn hóa riêng.̣
Câu 21: Quan điểm chủ nghĩa Marx-Lenin trong viêc giải quyết vấn đề dân tộ c? Chính sách của Đảng và Nhà nước ̣
VN về viêc giải quyết vấn đề dân tộc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?̣
Quan điểm chủ nghĩa Marx-Lenin trong viêc giải quyết vấn đề dân tộc: ̣
- Các dân tôc hoàn toàn bình đẳng: là quyền thiêng liêng của các dân tộ c. Tất cả cá dân tộ c, dù đông hay ít người; trình độ
̣ cao hay thấp đều có quyền lợi và nghĩa vụ như nhau
Khắc phục sự chênh lêch về trình độ phát triển; tạo điều kiệ n tương trợ, giúp đỡ các dân tộ c kém phát triển hơn; quyền
này ̣ phải được bảo vê bởi pháp luậ t và phải được thực hiệ n trong thực tế.̣
- Các dân tôc có quyền tự quyết: là quyền thiênh liêng nhất của tất cả các dân tộ
c. Các dân tộ c có quyền tự quyết
vậ n mệ nh ̣ của mình; chế đô chính trị, kinh tế; phân lậ p hay liên hiệ p…̣
Phải đứng vững trên lâp trường của GCCN; ủng hộ
các phong trào dân tộ c tiến bộ ; chống sự can thiệ p công việ c nộ i bộ
các ̣ nước và gây chia rẽ dân tôc.̣
- Liên hiêp công nhân tất cả các dân tộ
c lại: là cơ sở để đoàn kết các lực lượng nhân dân các dân tộ c trong phong
trào đấu ̣ tranh giải phóng dân tôc. Nôi dung là đoàn kết, thống nhất các ĐCS, các đảng công nhân về nguyên tắc giải quyết vấn đề ̣ dân tôc ̣ lOMoAR cPSD| 45470709
Đứng vững trên lâp trường của chủ nghĩa Marx-Lenin; gắn lợi ích dân tộ
c với tinh thần quốc tế trong sáng.̣
Chính sách của Đảng và Nhà nước VN về viêc giải quyết vấn đề dân tộ
c trong thời kỳ quá độ lên CNXH: ̣
- Về chính trị, thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng giúp đỡ nhau cùng phát triển giữa các dân tộc . Góp phần nâng cao
tính tích cực chính trị của công dân và đồng bào dân tộc thiểu số.
- Về kinh tế, thể hiện là các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội miền núi, vùng dân tộc thiểu số nhằm phát huy
tiềm năng, khắc phục dần khoảng cách chênh lệch giữa các vùng, các dân tộc.
Về văn hóa, xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Giữ gìn, phát huy giá trị văn hóa dân tộc và
đồng thời mở rộng giao lưu văn hóa thế giới. Đấu tranh chống tệ nạn xã hội, chống “ diễn biến hòa bình” .
- Về an ninh – quốc phòng, thực hiện tăng cường sức mạnh bảo vệ Tổ quốc trên cơ sở đảm bảo ổn định chính trị, thực hiện
tốt an ninh chính trị, trật tự - an toàn xã hội.
Câu 22: Phân tích nôi dung Cương lĩnh dân tộ c của chủ nghĩa Marx-Lenin? Từ đó liên hệ đặ c điểm và quan hệ dân ̣ tôc ở VN hiệ n nay?̣
Nôi dung cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Marx-leniṇ
- Các dân tôc hoàn toàn bình đẳng: là quyền thiêng liêng của các dân tộ c. Tất cả cá dân tộ c, dù đông hay ít người; trình độ
̣ cao hay thấp đều có quyền lợi và nghĩa vụ như nhau
Khắc phục sự chênh lêch về trình độ phát triển; tạo điều kiệ n tương trợ, giúp đỡ các dân tộ c kém phát triển hơn; quyền
này ̣ phải được bảo vê bởi pháp luậ t và phải được thực hiệ n trong thực tế.̣
- Các dân tôc có quyền tự quyết: là quyền thiênh liêng nhất của tất cả các dân tộ
c. Các dân tộ c có quyền tự quyết
vậ n mệ nh ̣ của mình; chế đô chính trị, kinh tế; phân lậ p hay liên hiệ p…̣
Phải đứng vững trên lâp trường của GCCN; ủng hộ
các phong trào dân tộ c tiến bộ ; chống sự can thiệ p công việ c nộ i bộ
các ̣ nước và gây chia rẽ dân tôc.̣
- Liên hiêp công nhân tất cả các dân tộ
c lại: là cơ sở để đoàn kết các lực lượng nhân dân các dân tộ c trong phong
trào đấu ̣ tranh giải phóng dân tôc. Nôi dung là đoàn kết, thống nhất các ĐCS, các đảng công nhân về nguyên tắc giải quyết vấn đề ̣ dân tôc ̣
Liên hê đặc điểm và quan hệ dân tộc VN hiện nay:̣
- Thứ nhất, có sự chênh lêch về số dân giữa các tộ c ngườị
- Thứ hai, các dân tôc cư trú xen kẽ nhaụ
- Thứ ba, các dân tôc thiểu số ở VN phân bố chủ yếu ở địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng ̣
- Thứ tư, các dân tôc VN có trình độ phát triển không đồng đềụ
- Thứ năm, các dân tôc VN có truyền thống đoàn kết, gắn bó lâu đời trong cộ ng đồng dân tộ c – quốc gia thống nhấṭ -
Thứ sáu, mỗi dân tôc có bản sắc văn hóa riêng.̣
Câu 23: Nguồn gốc và bản chất của tôn giáo theo quan điểm chủ nghĩa Marx-Lenin? Liên hê sự phát triển tôn giáo ơ ̣
VN trong thời kỳ quá đô lên chủ nghĩa xã hộ i?̣
Nguồn gốc của tôn giáo theo quan điểm chủ nghĩa Marx-Lenin: -
Nguồn gốc kinh tế – xã hôi: ̣
• Do trình đô hạn chế của LLSX => con người phụ thuộ
c vào thiên nhiên và cảm thấy yếu đuối trước sức mạnh của
thiên ̣ nhiên => thần thánh hóa nó
• Xã hôi phân chia giai cấp, sự bất lực trước những vấn đề nảy sinh trong xh: quyền lực xh, áp bức, bóc lộ t, nghèo khổ,
giàu ̣ có… => cầu xin sự che chở, cứu giúp. - Nguồn gốc nhân thức:̣
• Sự phát triển của tư duy trừu tượng
• Giới hạn giữa nhân thức của con người với thế giới tự nhiêṇ
• Nhân thức là quá trình đầy phức tạp và mâu thuẫṇ
- Nguồn gốc tâm lý: sự sợ hãi, tình yêu, hy vọng, niềm tin, biết ơn, kính trọng… trong mối quan hê giữa người với người, ̣
giữa con người với tự nhiên. Bản chất của tôn giáo:
- Tôn giáo là sản phẩm sáng tạo của con người gắn với những điều kiên lịch sử, xh xác định. Xét về mặ t bản chất tôn giáo là ̣ hiên tượng xã hộ
i phản ánh sự bất lực, bế tắc của con người trước thiên nhiên và xã hộ i.̣
- Về phương diên thế giới quan: các tôn giáo mang thế giới quan duy tâṃ lOMoAR cPSD| 45470709 -
Liên hê sự phát triển của tôn giáo tại Việ
t Nam thời kỳ quá độ lên CNXH ̣ -
Viêt Nam là quốc gia có nhiều tôn giáọ
- Tôn giáo ở VN đa dạng đan xen, chung sống hòa bình và không xung đôt, chiến tranh tôn giáọ
- Tín đồ tôn giáo phần lớn là nhân dân lao đông, có lòng yêu nước, tinh thần dân tộ c ̣
- Hàng ngũ chức sắc tôn giáo có vai trò, vị trí quan trọng trong giáo hôi, có uy tín và ảnh hưởng đến tín độ̀ - Tôn giáo VN
đều có quan hê với các tổ chức, cá nhân tôn giáo ở nước ngoài. ̣
- Tôn giáo VN thường xuyên bị các thế lực phản đông lợi dụng: xuất hiệ
n những thế lực thù địch đi sâu tuyên truyền,
gieo rắc ̣ tâm lý cho rằng, chủ nghĩa xã hôi không chấp nhậ n tôn giáo, xóa bỏ tôn giáo nhằm tạo ra khoảng cách, sự đối
kháng giữa ̣ tôn giáo với đời sống hiên thực xhcn; kích độ
ng tôn giáo chống lại Đảng, Nhà nước và sự nghiệ p
Cách mạng của Nhân dân ̣ ta. Ví dụ là sự kiện lợi dụng đạo Tin lành tuyên truyền, tập trung hàng nghìn người Mông tại bản
Huổi Khon, huyện Nậm Bồ, tỉnh Điện Điên năm 2011 với âm mưu gây bạo loạn và vụ việc vài trăm người Mông (xã Tà
Tổng, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu) bị các phần tử phản động tuyên truyền, kích động đã trốn vào rừng nhằm tiếp tục
âm mưu tuyên truyền, gây bạo loạn vào tháng 2-2020.
- Tự do tôn giáo ở Viêt Nam không được quốc tế công nhậ
n: Vẫn còn nhiều nước trên thế giới không hoàn
toàn ̣ công nhân về những tôn giáo ở Việ t Nam, trong đó có Mỹ. Báo cáo tự do tôn giáo quốc tế đưa ra năm 2020
của ̣ Bô Ngoại giao Mỹ vẫn đánh giá sai rằng “VN tìm cách đàn áp tự do tôn giáo, đặ c biệ t nhắm vào các
nhóm tôn ̣ giáo không được chính quyền thừa nhân, dưới nhiều hình thức”. ̣
- Tôn giáo thời Covid: nhiều tôn giáo thực hiên các sinh hoạt trực tuyến trên mạng xã hộ i; nhiều tổ chức tôn
giáo ̣ tạm dừng các sinh hoạt tôn giáo truyền thống; bên cạnh đó, vẫn có môt số chức sắc, tín đồ tôn giáo cố tình
không ̣ chấp hành quy định về phòng, chống dịch bênh, mộ
t số người xuyên tạc về công tác phòng, chống dịch bệ
nh là đệ̉ hạn chế hoạt đông tôn giáo. ̣
Câu 24: Những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Marx – Lenin trong giải quyết vấn đề tôn giáo? Liên hê chính sách ̣
của VN trong giải quyết vấn đề tôn giáo?
Những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Marx-Lenin trong giải quyết vấn đề tôn giáo:
- Tôn trọng tự do, tín ngưỡng và không tín ngưỡng của nhân dân
- Khắc phục dần những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hôi cũ và xây dựng xã hộ i mớị - Phân biêt rõ hai mặ
t chính trị và tư tưởng trong tôn giáọ
- Có quan điểm lịch sử cụ thể khi giải quyết vấn đề tôn giáo
Liên hê chính sách của Việt Nam trong giải quyết vấn đề tôn giáo:̣
- Tín ngưỡng, tôn giáo là nhu cầu tinh thần của môt bộ phậ
n nhân dân, đang và sẽ tồn tại cùng dân tộ c
trong quá trình xây ̣ dựng cnxh ở nước ta: Đảng ta khẳng định, tín ngưỡng, tôn giáo sẽ tồn tại lâu dài cùng dân tôc trong quá
trình xây dựng ̣ cnxh. Vì vây, thực hiệ
n nhất quán chính sách tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, theo hoặ c không theo mộ
t tín ̣ ngưỡng, tôn giáo nào, quyền sinh hoạt tín ngưỡng, tôn giáo bình thường theo đúng pháp
luât. Các tôn giáo hoạt độ ng trong ̣ khuôn khổ pháp luât, bình đẳng trước pháp luậ ṭ
- Đảng, Nhà nước thực hiên nhất quán chính sách đại đoàn kết dân tộ c: đoàn kết đồng bào theo các tôn giáo khác nhau;
đoàn ̣ kết đồng bào theo tôn giáo và không theo tôn giáo. Nghiêm cấm mọi hành vi chia rẽ, phân biêt đối xử với công dân vì
lý do ̣ tín ngưỡng, tôn giáo. Nghiêm cấm lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để hoạt đông mê tín dị đoan, hoạt độ ng trái pháp
luậ t của ̣ Nhà nước.
- Nôi dung cốt lõi của công tác tôn giáo là công tác vậ n độ
ng quần chúng: nhằm độ
ng viên đồng bào nêu cao tinh
thần yêu ̣ nước, ý thức bảo vê độ c lậ
p và thống nhất đất nước; thông qua việ c thực hiệ n tốt các chính sách kinh tế – xã hộ
i, an ninh, ̣ quốc phòng, đảm bảo lợi ích vât chất và tinh thần của nhân dân nói chung, trong đó có đồng bào tôn giáo.̣
- Công tác tôn giáo là trách nhiêm của cả hệ thống chính trị: làm tốt công tác tôn giáo là trách nhiệ m của toàn hệ
thống chính ̣ trị, bao gồm cả hê thống tổ chức đảng, chính quyền, mặ t trậ
n Tổ quốc, đoàn thể chính trị do Đảng lãnh đạọ
- Vấn đề theo đạo và truyền đạo: mọi tín đồ đều có quyền tự do hành đạo tại gia đình và cơ sở thờ tự hợp pháp theo quy định
của pháp luât. Các tổ chức tôn giáo được Nhà nước thừa nhậ n hoạt độ ng theo pháp luậ t và được pháp luậ lOMoAR cPSD| 45470709 t bảo hộ . Việ
c ̣ truyền đạo, theo đạo cũng như mọi hoạt đông tôn giáo khác đều phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luậ
t; không được lợi dụng ̣ tôn giáo để truyền tà đạo, hoạt đông mê tín dị đoan,… các hành vi khác trái quy định của Hiến pháp và pháp luậ ṭ
Câu 25: Phân tích những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Marx-Lenin trong giải quyết vấn đề tôn giáo? Liên hê sự ̣
phát triển tôn giáo ở VN trong thời kỳ quá đô lên chủ nghĩa xã hộ i?̣
Những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Marx-Lenin trong giải quyết vấn đề tôn giáo:
- Tôn trọng tự do, tín ngưỡng và không tín ngưỡng của nhân dân: tự do tín ngưỡng và tự do không tín ngưỡng thuôc quyền tự̣
do tư tưởng của nhân dân; không môt cá nhân hay tổ chức nào kể cả các chức sắc tôn giáo, tổ chức giáo hộ i có quyền
can ̣ thiêp và sự lựa chọn này. Mọi hành vi cấm đoán, ngăn cản tự do theo đạo, đổi đạo, bỏ đạo hay đe dọa, bắt buộ c
người dân ̣ theo đạo đều xâm phạm đến quyền tự do tư tưởng của họ. Tôn trọng tự do tín ngưỡng cũng là tôn trọng quyền
con người, thể hiên bản chất ưu việ t của chế độ xhcṇ
Khắc phục dần những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hôi cũ và xây dựng xã hộ i
mới: ̣ chủ nghĩa Marx-Lenin chỉ hướng vào giải quyết những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo đối với quần chúng nhân dân
mà không can thiêp vào công việ c nộ i bộ
của các tôn giáo. Điều cần thiết trước hết là phải xác lậ p được mộ t thế giới hiệ
n thực ̣ không có áp bức, bất công, nghèo đói và thất học… cũng như những tê nạn nảy sinh trong xã hộ i. Đó là mộ
t quá trình lâu ̣ dài, và không thể thực hiên đưuọc nếu tách rời việ c cải tạo xã hộ i cũ, xây dựng xã hộ i mới.̣
- Phân biêt rõ hai mặ t chính trị và tư tưởng trong tôn giáo: phân biệ t tính chất khác nhau của 2 loại mâu thuẫn vẫn luôn
tồn tạị trong bản thân tôn giáo và vấn đề tôn giáo; sự phân biêt này, trong thực tế không đơn giản nhưng cần thiết nhằm
tránh ̣ khuynh hướng cực đoan trong quá trình quản lý, ứng xử những vấn đề liên quan đến tín ngưỡng tôn giáo.
- Có quan điểm lịch sử cụ thể khi giải quyết vấn đề tôn giáo: mỗi tôn giáo đều có lịch sử hình thành, quá trình tồn tại và phát
triển khác biêt; có vai trò, tác độ
ng không giống nhau trong mỗi thời kỳ. Vì vậ y cần phải có quan điểm lịch sử cụ thể
khi ̣ xem xét, đánh giá và ứng xử đối với các vấn đề liên quan đến tôn giáo và từng đối tượng tôn giáo cụ thể. Liên hê sự
phát triển của tôn giáo tại Việ
t Nam thời kỳ quá độ lên CNXH ̣
- Viêt Nam là quốc gia có nhiều tôn giáọ
- Tôn giáo ở VN đa dạng đan xen, chung sống hòa bình và không xung đôt, chiến tranh tôn giáọ
- Tín đồ tôn giáo phần lớn là nhân dân lao đông, có lòng yêu nước, tinh thần dân tộ c ̣
- Hàng ngũ chức sắc tôn giáo có vai trò, vị trí quan trọng trong giáo hôi, có uy tín và ảnh hưởng đến tín độ̀
- Tôn giáo VN đều có quan hê với các tổ chức, cá nhân tôn giáo ở nước ngoài. ̣
- Tôn giáo VN thường xuyên bị các thế lực phản đông lợi dụng: xuất hiệ
n những thế lực thù địch đi sâu tuyên truyền,
gieo rắc ̣ tâm lý cho rằng, chủ nghĩa xã hôi không chấp nhậ n tôn giáo, xóa bỏ tôn giáo nhằm tạo ra khoảng cách, sự đối
kháng giữa ̣ tôn giáo với đời sống hiên thực xhcn; kích độ
ng tôn giáo chống lại Đảng, Nhà nước và sự nghiệ p
Cách mạng của Nhân dân ̣ ta. Ví dụ là sự kiện lợi dụng đạo Tin lành tuyên truyền, tập trung hàng nghìn người Mông tại bản
Huổi Khon, huyện Nậm Bồ, tỉnh Điện Điên năm 2011 với âm mưu gây bạo loạn và vụ việc vài trăm người Mông (xã Tà
Tổng, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu) bị các phần tử phản động tuyên truyền, kích động đã trốn vào rừng nhằm tiếp tục
âm mưu tuyên truyền, gây bạo loạn vào tháng 2-2020.
- Tự do tôn giáo ở Viêt Nam không được quốc tế công nhậ
n: Vẫn còn nhiều nước trên thế giới không hoàn
toàn ̣ công nhân về những tôn giáo ở Việ t Nam, trong đó có Mỹ. Báo cáo tự do tôn giáo quốc tế đưa ra năm 2020
của ̣ Bô Ngoại giao Mỹ vẫn đánh giá sai rằng “VN tìm cách đàn áp tự do tôn giáo, đặ c biệ t nhắm vào các
nhóm tôn ̣ giáo không được chính quyền thừa nhân, dưới nhiều hình thức”. ̣
- Tôn giáo thời Covid: nhiều tôn giáo thực hiên các sinh hoạt trực tuyến trên mạng xã hộ i; nhiều tổ chức tôn
giáo ̣ tạm dừng các sinh hoạt tôn giáo truyền thống; bên cạnh đó, vẫn có môt số chức sắc, tín đồ tôn giáo cố tình
không ̣ chấp hành quy định về phòng, chống dịch bênh, mộ
t số người xuyên tạc về công tác phòng, chống dịch bệ
nh là đệ̉ hạn chế hoạt đông tôn giáo. ̣
Câu 26: Phân tích mối quan hê giữa dân tộ
c và tôn giáo ở VN và ảnh hưởng của mối quan hệ đó đến
sự ổn định ̣ chính trị – xã hôi, độ c lậ
p, chủ quyền tổ quốc? ̣ Mối quan hê giữa dân tộ c và tôn giáo ở VN:̣ lOMoAR cPSD| 45470709 - - Viêt Nam là mộ t quốc gia đa dân tộ
c, đa tôn giáo; quan hệ dân tộ c và tôn giáo được thiết lậ p và củng cố trên cơ sở cộ
ng ̣ đồng quốc gia – dân tôc thống nhất. ̣ - Quan hê dân tộ
c và tôn giáo VN chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi tín ngưỡng truyền thống. Các tôn giáo du nhậ p vào
Việ t Naṃ muốn phát triển đều phải biến đổi ít nhiều với truyền thống dân tôc, văn hóa bản địạ
- Các hiên tượng tôn giáo mới có xu hướng phát triển mạnh tác độ ng đến đời sống cộ
ng đồng và khối đại đoàn kết dân tộ
c.̣ Ảnh hưởng của mối quan hê đó đến sự ổn định chính trị – xã hộ i, độ c lậ
p, chủ quyền tổ quốc:̣
- Sự ổn định chính trị – xã hôi:̣
• Tôn giáo và dân tôc tạo ra bản sắc văn hóa độ
c đáo trước sự toàn cầu hóạ
• Tôn giáo như Nho giáo và Phât giáo đã được dân tộ c hóa và mang màu sắc tôn giáo đặ c trưng ̣
• Tôn giáo kết hợp với văn hóa bản địa tạo ra bản sắc văn hóa riêng của Viêt Naṃ
• Sự liên kết tôn giáo và dân tôc vẫn là xu hướng cơ bản trong quá trình toàn cầu hóạ
• Các tôn giáo cần thích nghi và thay đổi để tồn tại và phát triển theo yêu cầu của xh hiên đạị
• Các thế lực thù địch lợi dụng tôn giáo và tôc người phá vỡ đoàn kết dân tộ c ̣
• Các tổ chức tôn giáo giả mạo hoăc tôn giáo được sử dụng để gây chia rẽ và tạo sự mất đoàn kết dân tộ c ̣
• Viêc lợi dụng tôn giáo và tộ c người ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống chính trị – xã hộ
i và chủ trương chính sách của quốc ̣ gia. -
Đôc lập, chủ quyền tổ quốc:̣
Khi tôn giáo gắn bó với dân tôc: ̣ Đôc lậ
p dân tộ c là cơ sở để thực hiệ n quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. Từ đó gắn liền mối quan hệ dân tộ c –
tôn giáo với ̣ vấn đề đôc lậ p và chủ quyền của đất nước ̣
Tạo nên đại đoàn kết dân tôc vững mạnh, tạo sức mạnh lớn lao trong công cuộ c giành và bảo vệ độ c lậ p,
chủ quyền đất ̣ nước
Ảnh hưởng tích cực của tôn giáo điều chỉnh hành vi tín đồ theo hướng đạo, hướng tới cái thiên, bài trừ cái ác, thúc đẩy tình ̣
yêu nước và tinh thần chống ngoại xâm Khi tôn giáo xung đôt với dân tộ c:̣
Lợi dụng tôn giáo làm ảnh hưởng đến khối đại đoàn kết dân tôc và đe dọa đến độ c lập chủ quyền của đất nước ̣
Ví dụ: bạo đông ở Tây Nguyên 2004; lợi dụng đạo Tin lành lôi kéo, xúi giục người dân tộc Mông chống phá chính quyềṇ
Câu 27: Phân tích những cơ sở xây dựng gia đình trong thời kỳ quá đô lên cnxh? Liên hệ vai trò của bản
thân trong ̣ viêc xây dựng và phát triển gia đình hiệ
n nay?̣ Cơ sở xây dựng gia đình trong thời kỳ quá đô lên cnxh:̣ -
Cơ sở kinh tế – xã hôi: sự phát triển của LLSX và tương ứng trình độ của LLSX là QHSX mới XHCṆ
• Xóa bỏ chế đô tư hữu về TLSX: xóa bỏ nguồn gốc gây nên tình trạng thống trị của người đàn ông trong gia đình, sự bất ̣
bình đẳng giữa nam và nữ, giữa vợ và chồng, sự nô dịch đối với người phụ nữ.
• Xóa bỏ chế đô tư hữu về TLSX cũng là cơ sở làm cho hôn nhân được thực hiệ
n dựa trên cơ sở tình yêu chứ không
phải vì lý ̣ do kinh tế, địa vị xã hôi hay mộ t sự tính toán nào khác.̣
- Cơ sở chính trị – xã hôi: thiết lậ p chính quyền nhà nước của giai cấp công nhân và nhân dân lao độ
ng – nhà nước xã hộ i chủ ̣ nghĩa
• Nhà nước xhcn với tính cách là cơ sở của viêc xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hộ i, thể hiệ
n rõ nét ̣ nhất ở vai trò của hê thống pháp luậ ṭ
• Hê thống pháp luậ t và chính sách xã hộ
i đó vừa định hướng, vừa thúc đẩy quá trình hình thành gia đình mới trong thời
kỳ ̣ quá đô lên cnxḥ - Cơ sở văn hóa:
• Phải biết kế thừa những giá trị văn hóa truyền thống trong quan hê tình yêu, hôn nhân của mỗi gia đìnḥ
• Sự phát triển hê thống giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ
góp phần nâng cao trình độ dân trí, kiến thức
khoa học và ̣ công nghê của xã hộ i, đồng thời cũng cung cấp cho các thành viên trong gia đình kiến thức, nhậ n
thức mới, làm nền tảng ̣ cho sự hình thành những giá trị, chuẩn mực mới, điều chỉnh các mối quan hê gia đình trong quá
trình xây dựng cnxḥ Kết hợp hài hòa gia đình truyền thống và hiên đại. ̣ - Chế đô hôn nhân tiến bộ ̣ lOMoAR cPSD| 45470709
• Hôn nhân tự nguyên xuất phát từ tình yêu chân chính. Đó là sự tôn trọng, trách nhiệ m, bình đẳng và quan tâm lẫn nhau ̣ trong cuôc sống ̣
• Hôn nhân môt vợ mộ
t chồng bình đẳng trên cơ sở pháp luậ t đảm bảo, gia đình được luậ t pháp bảo hộ . Quan hệ
bình đẳng, ̣ tình thương và trách nhiêm giữa các thành viên trong gia đình là cơ sở tồn tại và phát triển gia đìnḥ
• Măt khác, hôn nhân tự nguyệ
n còn bao hàm cả việ c ly hôn tự nguyệ n theo đúng pháp luậ t khi hạnh
phúc gia đình không còṇ và được hai người vun đắp.
Liên hê vai trò, trách nhiệm bản thân:̣
- Là môt thành viên trong gia đình cần: ̣
• Ngoan ngoãn, hiếu thuân, kính trên nhường dướị
• Cố gắng học tâp, nâng cao kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệ
m; giúp đỡ thành viên khác trong gia đình gia tăng kiến thức;
góp ̣ phần tạo nên gia đình gồm những thành viên có đầy đủ kiến thức cần thiết
• Trong khả năng, cố gắng đóng góp vào xây dựng kinh tế gia đình ổn định
• Quan tâm, chia sẻ tâm tư, cảm xúc, niềm vui, nỗi buồn với người thân để gắn kết hơn mối quan hê ̣
• Tham gia các hoạt đông gắn kết gia đình như cùng nấu cơm, dọn dẹp nhà cửa, chia sẻ công việ c nộ i trợ cùng bà,
mẹ,…̣ Tôn trọng ý kiến của thành viên khác….