19:58, 07/01/2026
NỘI DUNG ÔN TẬP PHẦN TỰ LUẬN THI HẾT HỌC CƠ SỞ VĂN HÓA VN - Studocu
NỘI DUNG ÔN TẬP PHẦN TỰ LUẬN THI HÊT HỌC PHẦN CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM
1. Tính thực vật và dấu ấn của tính thực vật trong các thành tố văn hoá Việt Nam (văn hóa
vật chất và văn hóa tinh thần).
-Tính thực vật được hình thành từ đặc điểm nào của thiên nhiên việt nam, nền tảng kinh tế việt
Tính thực vật có trước hết là bắt nguồn từ vị trí địa lí: vn là vùng đất giáp biển, có mạng lưới
sông ngòi dày đặc, lượng nước dồi dào quanh năm. Từ đó thực vật tươi tốt, việc trồng trọt, đánh
bắt cá phát triển.
-Những biểu hiện của tính tv trong các thành tố văn hóa vn( văn hóa vc: ăn mặc ở đi lại; văn hóa
tt: tín ngưỡng, phong tục, ngôn từ, lối sống, tư duy nông nghiệp)
*VH vật chất:
-Mặc: giản dị( cởi trần, đóng khố, đi chân đất), nữ mặc váy. Tuy vậy nhưng cũng có một số loại
áo như áo cánh dài tay, áo xẻ ngực bên trong có yếm.
-Ăn: mô hình cơm-rau-cá sự hòa hợp cao với môi sinh.
-Nhà ở được xây bằng vật liệu dễ bị phá hủy theo thời gian, hình dạng mái cong, mái tròn và là
nhà sàn
-Đi lại chủ yếu bằng thuyền bè, đường vận chuyển chủ yếu là đường sông và ven biển. Ngoài ra,
còn có đi bộ, gánh gồng trên vai trên lưng. Con người biết thuần dưỡng voi, dung voi để chuyên
chở.
*VH tinh thần:
-Tín ngưỡng: những nghi lễ tín ngưỡng gắn chặt với nền nông ghiệp lúa nước, đó là tục thờ mặt
trời, mưa dông, các nghi lễ phồn thực và nghi lễ nông nghiệp khác như hát đối đáp trai gái, tục
đua thuyền, tục thả diều,…
-phong tục: nhuộm rang ăn trầu, xăm mình, ăn đất nung non, uống nước bằng mũi, ma chay, cưới
xin,…
2. Bối cảnh và đặc điểm văn hóa châu thổ Bắc Bộ thời Bắc thuộc.
-Bối cảnh lịch sử
Năm 179 TCN, triệu Đà xâm chiếm Âu Lạc, chia Âu Lạc thành 2 quận Giao Chỉ và Cửu Chân.
Năm 111 TCN nhà Hán chiếm được Nam Việt đổi vùng đất của Âu Lạc thành châu Giao Chỉ.
Thời kì kéo dài từ năm 179 TCN (tuy vậy nó thực sự bắt đầu sau thất bại của khởi nghĩa Hai Bà
Trưng, từ năm 43 đến năm 938 với chiến thắng của Ngô Quyền). thời kì này được gọi là nghìn
năm Bắc thuộc, song đúng hơn là thời Bắc thuộc và chống Bắc thuộc vì người Việt chưa bao giờ
chịu khuất phục.
-văn hóa vn trong bối cảnh bắc thuộc: sự du nhập của văn hóa Hán, tinh thần phản kháng và ý
thức giữ gìn văn hóa bản địa của người việt (dẫn chứng)
Bên cạnh xu hướng Hán hóa là xu hướng chống Hán hóa mạnh mẽ, giữ gìn bản sắc của dân tộc
Việt, văn hóa Việt. đặc trưng cơ bản văn hóa Việt là đấu tranh bảo vệ bản sắc văn hóa của mình,
bảo vệ dân tộc mình, chống chính sách đồng hóa, đồng thời tiếp tục cố gắng phát triển, cố gắng
duy trì và nung nấu quyết tâm giải phóng đất nước, giải phóng dân tộc
3 đặc trưng cơ bản thời kì này:
+ Tiếp xúc cưỡng bức và giao thoa văn hóa việt hán
+ Giao lưu văn hóa tự nhiên Việt Ấn
+ Giữ gìn phát triển bản sắc dân tộc, bản sắc văn hóa = cách bảo tồn những giá trị truyền
thống đã được định hình và phát triển trong thời kì văn hóa Đông Sơn và bằng cách thâu hóa
yếu tố văn hóa mới, để chống lại xu hướng đồng hóa của các vương triều Hán.
-Văn hóa Việt Nam không từ chối tiếp thu mà làm chủ những ảnh hưởng từ văn hóa nước ngoài.
Trong trường kì lịch sử, nhân dân ta đã vay mượn khá nhiều vốn liếng của nhân dân TQ về văn
19:58, 07/01/2026
NỘI DUNG ÔN TẬP PHẦN TỰ LUẬN THI HẾT HỌC CƠ SỞ VĂN HÓA VN - Studocu
hóa vật chất, văn hóa xã hội và văn hóa tinh thần. nhưng trên cơ sở một vốn liếng văn hóa bản
địa vững chắc, sự hấp thu các yếu tố văn hóa đông nam á, Ấn Độ (Nam Á),…có tác dụng trung
hòa những ảnh hưởng to lớn của Trung Hoa khiến văn hóa Việt cổ thời Bắc thuộc vẫn mang tính
độc đáo, đặc thù và vẫn có thể phân biệt được với văn hóa Trung Hoa. Nhân dân ta đã biết biến
những của cải đi vay thành tài sản dân tộc để bồi dưỡng, xây dựng và phát triển nền kinh tế và
văn hóa dân tộc.
VD:
-Ta tiếp thu kĩ thuật làm giấy của TQ từ đó tự tìm tòi, khai thác nguyên liệu địa phương (gỗ trầm,
rêu biển) để chế ra loại giấy tốt hơn.
-Biểu hiện rõ nét nhất của việc chống đồng hóa là sự bảo tồn tiếng Việt, tiếng mẹ đẻ, tiếng nói
của dân tộc:
+Dù tiếng Hán và chữ Hán được du nhập ồ ạt vào nước ta nhưng không lấn át được tiếng Việt
bởi chỉ có 1 lớp người ở tầng lớp trên học. Nhân dân lao động trong các xóm làng Việt cổ vẫn
sống theo cách riêng của mình cho nên họ vẫn giữ được tiếng nói của tổ tiên. Trải qua nhiều thế
kỉ, tiếng Việt đã phát triển và thay đổi xa hơn với trạng thái ban đầu của nó nhưng dân ta đã hấp
thu đã hấp thu 1 cách sáng tạo, độc đáo chữ Hán, đã Việt hóa những từ ngữ ấy tạo thành 1 lớp từ
mới mà sau này gọi là Hán-Việt.
-Tuy bị đưa vào nhiều thứ lễ giáo Trung Hoa (chủ yếu là lẽ giáo của đạo Nho) và bị ảnh hưởng
không ít song nhân dân ta vẫn có thể thích ứng được và gìn giữ được những truyền thống tích
cực. trong đó có nét đặc biệt là long tôn trọng phụ nữ.
+Lễ giáo Trung Hoa có đặc trưng khinh miệt phụ nữ, thắt chặt họ vào cỗ xe “tam tòng”, “tứ đức”
nhưng không ngăn được truyền thống đánh giặc và vai trò lãnh đạo nhân dân đánh giặc của Hai
Bà Trưng, Bà Triệu,…Vai trò của người phụ nữ trong gia đình và xã hội vẫn được để cao:
Sách Nam phương thảo mộc trạng (TK III) chép rằng người Nam có con gái lớn vài tuổi
đã bắt đầu học nấu lọc rượu, đựng trong hũ kín, đem chôn bờ ao. Khi con gái sắp lấy
chồng người ta mới đào bờ ao lấy rược đãi khách, gọi là rượu con gái(nữ tửu).
Theo Quảng Châu kí và nhiều sách khác, người Việt có phong tục cổ truyền làm trống
đồng. Trống đúc xong, cả làng được đến dự lễ mừng. Người được vinh dự đánh trống đầu
tiên là một người phụ nữ trong làng.
3. Lễ hội cổ truyền Việt: đặc điểm, phân loại và ý nghĩa. Trình bày về một lễ hội cổ truyền
của người Việt.
-Lễ hôi cổ truyền là gì? Nội dung của lễ hội. VD
I. Khái niệm
-Lễ hội cổ truyền là những sự kiện văn hóa truyền thống được tổ chức và duy trì qua nhiều thế
hệ, thường mang đậm tính lịch sử và bản sắc dân tộc. những lễ hội này không chỉ là dịp để cộng
đồng tận hưởng niềm vui mà còn là cơ hội để bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa, tâm linh của
một cộng đồng hay quốc gia.
Bao gồm 2 thành phần:
+ Lễ (yếu tố chính)
+ Hội (yếu tố phát sinh)
19:58, 07/01/2026
NỘI DUNG ÔN TẬP PHẦN TỰ LUẬN THI HẾT HỌC CƠ SỞ VĂN HÓA VN - Studocu
Lễ: được hình thành bởi: nhân vật được thờ, hệ thống di tích, nghi lễ, nghi thức, thờ cúng.
+ Lễ để thờ cúng các vị thần: sự sùng bái nhân vật lịch sử, là nhu cầu trở về cội nguồn, là sự giải
thiêng trong tâm thức, tâm lý và sinh hoat cộng đồng.
+ Có thể nói phần lễ đã tạo nên tính “thiêng” của lễ hội.
được cấu thành bởi những hình thức sinh hoạt vui chơi, những trò diễn, tâm lý hội và hoạtHội:
động hội, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh…
Thực chất:
-Các lễ hội truyền thống thường ghi chép những sự kiện quan trọng trong lịch sử như ngày độc
lập, ngày thành lập quốc gia hoặc những dịp đặc biệt tôn vinh các vị thần, nhân vật lịch sử, sự
kiện thiêng liêng.
II. Phân loại lễ hội
Trên thực tế có rất nhiều cách để phân loại, dựa trên ý nghĩa, cội nguồn của các hội làng cùng
những tiết mục chính yếu và độc đáo mà có thể chia thành 5 loại Hội:
+ Hội lễ nông nghiệp: là loại hội mô tả nhưng lễ nghi liên quan đến chu trình (hoặc một phần
chu trình)sản xuất nông nghiệp hoặc biểu dương các sản vật làm từ nông nghiệp như hội tịch
điền, trò rước lúa, lễ hội trình nghề…
+ Hội lễ phồn thực giao duyên: là lễ hội gắn với quan niệm tín ngưỡng phồn thực cầu mong cho
sự sinh sôi nảy nở của con người và vạn vật, chẳng hạn như: việc rước thờ hay cướp các hình
ảnh mô phỏng sinh thực khí có khi diễn các trò diễn những hành động tình ái giữa nam và nữ
như: lễ hội Trò Trám (Nõ và Nường) ở Tứ Xã (Lâm Thao), ở Hà Lộc (Phù Ninh), xã Hà Thạch
(thị xã Phú Thọ). Hay “Hội ôm”k ở An Đạo (Phù Ninh), Thanh Uyên (Tam Nông), Dữu Lâu (TP
Việt Trì).
+ Lễ hội văn nghệ: là các hội thi hát các làn điệu dân ca, như hội Lim ở Bắc Ninh,…
+ Lễ hội thi tài: là các hội thi thể hiện tài năng như thi nấu cơm, thi bắn nỏ, thi kéo co, bơi
chải…
+ Hội lịch sử: là hội có các trò diễn nhắc lại công ơn của các vị Thành hoàng là những người có
công với nước, diễn tả các trận đánh lịch sử… như Hội Gióng, hội Giá…
-giá trị, ý nghĩa:
+Bảo tồn và phát huy văn hóa: LHTT giữ gìn và bảo tồn những giá trị VH, LS và truyền thống
đặc sắc của cộng đồng. Là cơ hội để thế hệ trẻ học hỏi và trải nghiệm trực tiếp những phong tục,
nghệ thuật và câu chuyện truyền miệng.
+Xây dựng và gắn kết cộng đồng: Lễ hội tạo nên không khí vui tươi và hào hứng giúp kết nối tạo
ra những mối quan hệ xã hội mạnh mẽ. Sự tham gia chung trong lễ hội thúc đẩy long đoàn kết,
tạo ra cộng đồng vững mạnh và đoàn kết.
19:58, 07/01/2026
NỘI DUNG ÔN TẬP PHẦN TỰ LUẬN THI HẾT HỌC CƠ SỞ VĂN HÓA VN - Studocu
+Biểu hiện sự tôn vinh và kính trọng: Lễ hội thường tôn vinh các giá trị, vị thần, lịch sử thể hiện
sự kính trọng và là niềm tự hào của cộng đồng.
+Là dịp để nhớ đến cũng như biết ơn, kính trọng các thế hệ đi trước, tổ tiên và những người có
công xây dựng và giữ gìn truyền thống
+Giáo dục và trải nghiệm: Các lễ hội là nguồn học vô cùng phong phú, qua việc tham gia trực
tiếp có thể hiểu hơn về lịch sử, văn hóa và truyền thống.
+Thúc đẩy du lịch và phát triển kinh tế: Những lễ hội nổi tiếng có thể thu hút khách từ xa, tang
nguồn thu nhập cho địa phương. Phát triển du lịch cũng giúp giới thiệu và quảng bá hình ảnh văn
hóa, địa điểm và đặc sản của cộng đồng đến với quốc tế.
-Tự chọn 1 lễ hội cổ truyền để trình bày: tên địa điểm, thời gian. Những nội dung đặc điểm của
lễ hội đó. Lấy VD cụ thể.
Hội Gióng Sóc Sơn
Theo truyền thuyết, xã Phù Linh, huyện Sóc Sơn ( ) là nơi dừng chân cuối cùng trước khi Hà Nội
Thánh Gióng về trời, nên hàng năm cứ ngày mồng 6 tháng Giêng âm lịch, dân làng ở đây mở hội
linh đình tại Khu di tích thờ – Phù Đổng Thiên Vương. Lễ hội Gióng Sóc đền Sóc Thánh Gióng
Sơn diễn ra trong ba ngày với đầy đủ các nghi lễ truyền thống như: lễ khai quang, lễ rước, lễ
dâng hương, dâng hoa tre lên đền Thượng, nơi thờ anh hùng .Thánh Gióng
Hội Gióng đền Sóc Sơn là một lễ hội lớn hàng năm với sự tham gia của nhiều làng lân cận trong
vùng và được người dân chuẩn bị chu đáo từ rất sớm. Ngay từ khoảng 2-3 tuần trước ngày khai
hội, những thôn tham gia lễ hội đã bắt đầu rục rịch các công việc chuẩn bị.
Trước ngày hội diễn ra, bảy thôn làng đại diện cho bảy xã chuẩn bị lễ vật trong ngày mở đầu hội
chính. Nhưng nghi lễ đặc biệt sẽ được làm vào đêm mùng 5 đó là lễ Dục Vọng để mời ông
Gióng về với các lễ vật, lễ phẩm đã được chuẩn bị chu đáo với lòng thành kính, mong đức Thánh
Gióng phù hộ cho dân làng có một cuộc sống ấm no, hạnh phúc. Ngoài ra, trong hội còn có nhiều
trò chơi dân gian sôi động như chọi gà, cờ tướng, hát , … Ngày chính hội là mùng ca trù hát chèo
6, ngày thánh hoá theo truyền thuyết. Ngày khai hội, dân làng và khách thập phương dâng
hương, đúng nửa đêm có lễ - tắm cho pho tượng . Nghi lễ chủ yếu trongkhai quang Thánh Gióng
ngày chính hội là dâng hoa tre ở (thờ Thánh Gióng) và chém tướng giặc. Hoa tre được đền Sóc
làm bằng những thanh tre dài khoảng 50 cm, đường kính khoảng 1 cm, đầu được vót thành xơ và
nhuộm màu. Sau lễ dâng hoa, tre được tung ra trước sân đền cho người dự hội lấy để cầu may.
Chém tướng giặc được thực hiện bằng cách chém một pho tượng, diễn lại truyền thuyết Gióng
dùng tre ngà quật chết tướng cầm đầu giặc là Thạch Linh (đá thành tinh). Ân
19:58, 07/01/2026
NỘI DUNG ÔN TẬP PHẦN TỰ LUẬN THI HẾT HỌC CƠ SỞ VĂN HÓA VN - Studocu

Preview text:

19:58, 07/01/2026
NỘI DUNG ÔN TẬP PHẦN TỰ LUẬN THI HẾT HỌC CƠ SỞ VĂN HÓA VN - Studocu
NỘI DUNG ÔN TẬP PHẦN TỰ LUẬN THI HÊT HỌC PHẦN CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM
1. Tính thực vật và dấu ấn của tính thực vật trong các thành tố văn hoá Việt Nam (văn hóa
vật chất và văn hóa tinh thần).

-Tính thực vật được hình thành từ đặc điểm nào của thiên nhiên việt nam, nền tảng kinh tế việt
Tính thực vật có trước hết là bắt nguồn từ vị trí địa lí: vn là vùng đất giáp biển, có mạng lưới
sông ngòi dày đặc, lượng nước dồi dào quanh năm. Từ đó thực vật tươi tốt, việc trồng trọt, đánh bắt cá phát triển.
-Những biểu hiện của tính tv trong các thành tố văn hóa vn( văn hóa vc: ăn mặc ở đi lại; văn hóa
tt: tín ngưỡng, phong tục, ngôn từ, lối sống, tư duy nông nghiệp) *VH vật chất:
-Mặc: giản dị( cởi trần, đóng khố, đi chân đất), nữ mặc váy. Tuy vậy nhưng cũng có một số loại
áo như áo cánh dài tay, áo xẻ ngực bên trong có yếm.
-Ăn: mô hình cơm-rau-cá sự hòa hợp cao với môi sinh. 
-Nhà ở được xây bằng vật liệu dễ bị phá hủy theo thời gian, hình dạng mái cong, mái tròn và là nhà sàn
-Đi lại chủ yếu bằng thuyền bè, đường vận chuyển chủ yếu là đường sông và ven biển. Ngoài ra,
còn có đi bộ, gánh gồng trên vai trên lưng. Con người biết thuần dưỡng voi, dung voi để chuyên chở. *VH tinh thần:
-Tín ngưỡng: những nghi lễ tín ngưỡng gắn chặt với nền nông ghiệp lúa nước, đó là tục thờ mặt
trời, mưa dông, các nghi lễ phồn thực và nghi lễ nông nghiệp khác như hát đối đáp trai gái, tục
đua thuyền, tục thả diều,…
-phong tục: nhuộm rang ăn trầu, xăm mình, ăn đất nung non, uống nước bằng mũi, ma chay, cưới xin,…
2. Bối cảnh và đặc điểm văn hóa châu thổ Bắc Bộ thời Bắc thuộc. -Bối cảnh lịch sử
Năm 179 TCN, triệu Đà xâm chiếm Âu Lạc, chia Âu Lạc thành 2 quận Giao Chỉ và Cửu Chân.
Năm 111 TCN nhà Hán chiếm được Nam Việt đổi vùng đất của Âu Lạc thành châu Giao Chỉ.
Thời kì kéo dài từ năm 179 TCN (tuy vậy nó thực sự bắt đầu sau thất bại của khởi nghĩa Hai Bà
Trưng, từ năm 43 đến năm 938 với chiến thắng của Ngô Quyền). thời kì này được gọi là nghìn
năm Bắc thuộc, song đúng hơn là thời Bắc thuộc và chống Bắc thuộc vì người Việt chưa bao giờ chịu khuất phục.
-văn hóa vn trong bối cảnh bắc thuộc: sự du nhập của văn hóa Hán, tinh thần phản kháng và ý
thức giữ gìn văn hóa bản địa của người việt (dẫn chứng)
Bên cạnh xu hướng Hán hóa là xu hướng chống Hán hóa mạnh mẽ, giữ gìn bản sắc của dân tộc
Việt, văn hóa Việt. đặc trưng cơ bản văn hóa Việt là đấu tranh bảo vệ bản sắc văn hóa của mình,
bảo vệ dân tộc mình, chống chính sách đồng hóa, đồng thời tiếp tục cố gắng phát triển, cố gắng
duy trì và nung nấu quyết tâm giải phóng đất nước, giải phóng dân tộc
3 đặc trưng cơ bản thời kì này:
+ Tiếp xúc cưỡng bức và giao thoa văn hóa việt hán
+ Giao lưu văn hóa tự nhiên Việt Ấn
+ Giữ gìn phát triển bản sắc dân tộc, bản sắc văn hóa = cách bảo tồn những giá trị truyền
thống đã được định hình và phát triển trong thời kì văn hóa Đông Sơn và bằng cách thâu hóa
yếu tố văn hóa mới, để chống lại xu hướng đồng hóa của các vương triều Hán.
-Văn hóa Việt Nam không từ chối tiếp thu mà làm chủ những ảnh hưởng từ văn hóa nước ngoài.
Trong trường kì lịch sử, nhân dân ta đã vay mượn khá nhiều vốn liếng của nhân dân TQ về văn 19:58, 07/01/2026
NỘI DUNG ÔN TẬP PHẦN TỰ LUẬN THI HẾT HỌC CƠ SỞ VĂN HÓA VN - Studocu
hóa vật chất, văn hóa xã hội và văn hóa tinh thần. nhưng trên cơ sở một vốn liếng văn hóa bản
địa vững chắc, sự hấp thu các yếu tố văn hóa đông nam á, Ấn Độ (Nam Á),…có tác dụng trung
hòa những ảnh hưởng to lớn của Trung Hoa khiến văn hóa Việt cổ thời Bắc thuộc vẫn mang tính
độc đáo, đặc thù và vẫn có thể phân biệt được với văn hóa Trung Hoa. Nhân dân ta đã biết biến
những của cải đi vay thành tài sản dân tộc để bồi dưỡng, xây dựng và phát triển nền kinh tế và văn hóa dân tộc. VD:
-Ta tiếp thu kĩ thuật làm giấy của TQ từ đó tự tìm tòi, khai thác nguyên liệu địa phương (gỗ trầm,
rêu biển) để chế ra loại giấy tốt hơn.
-Biểu hiện rõ nét nhất của việc chống đồng hóa là sự bảo tồn tiếng Việt, tiếng mẹ đẻ, tiếng nói của dân tộc:
+Dù tiếng Hán và chữ Hán được du nhập ồ ạt vào nước ta nhưng không lấn át được tiếng Việt
bởi chỉ có 1 lớp người ở tầng lớp trên học. Nhân dân lao động trong các xóm làng Việt cổ vẫn
sống theo cách riêng của mình cho nên họ vẫn giữ được tiếng nói của tổ tiên. Trải qua nhiều thế
kỉ, tiếng Việt đã phát triển và thay đổi xa hơn với trạng thái ban đầu của nó nhưng dân ta đã hấp
thu đã hấp thu 1 cách sáng tạo, độc đáo chữ Hán, đã Việt hóa những từ ngữ ấy tạo thành 1 lớp từ
mới mà sau này gọi là Hán-Việt.
-Tuy bị đưa vào nhiều thứ lễ giáo Trung Hoa (chủ yếu là lẽ giáo của đạo Nho) và bị ảnh hưởng
không ít song nhân dân ta vẫn có thể thích ứng được và gìn giữ được những truyền thống tích
cực. trong đó có nét đặc biệt là long tôn trọng phụ nữ.
+Lễ giáo Trung Hoa có đặc trưng khinh miệt phụ nữ, thắt chặt họ vào cỗ xe “tam tòng”, “tứ đức”
nhưng không ngăn được truyền thống đánh giặc và vai trò lãnh đạo nhân dân đánh giặc của Hai
Bà Trưng, Bà Triệu,…Vai trò của người phụ nữ trong gia đình và xã hội vẫn được để cao:
Sách Nam phương thảo mộc trạng (TK III) chép rằng người Nam có con gái lớn vài tuổi
đã bắt đầu học nấu lọc rượu, đựng trong hũ kín, đem chôn bờ ao. Khi con gái sắp lấy
chồng người ta mới đào bờ ao lấy rược đãi khách, gọi là rượu con gái(nữ tửu).
Theo Quảng Châu kí và nhiều sách khác, người Việt có phong tục cổ truyền làm trống
đồng. Trống đúc xong, cả làng được đến dự lễ mừng. Người được vinh dự đánh trống đầu
tiên là một người phụ nữ trong làng.
3. Lễ hội cổ truyền Việt: đặc điểm, phân loại và ý nghĩa. Trình bày về một lễ hội cổ truyền của người Việt.
-Lễ hôi cổ truyền là gì? Nội dung của lễ hội. VD I. Khái niệm
-Lễ hội cổ truyền là những sự kiện văn hóa truyền thống được tổ chức và duy trì qua nhiều thế
hệ, thường mang đậm tính lịch sử và bản sắc dân tộc. những lễ hội này không chỉ là dịp để cộng
đồng tận hưởng niềm vui mà còn là cơ hội để bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa, tâm linh của
một cộng đồng hay quốc gia. Bao gồm 2 thành phần: + Lễ (yếu tố chính)
+ Hội (yếu tố phát sinh) 19:58, 07/01/2026
NỘI DUNG ÔN TẬP PHẦN TỰ LUẬN THI HẾT HỌC CƠ SỞ VĂN HÓA VN - Studocu
Lễ: được hình thành bởi: nhân vật được thờ, hệ thống di tích, nghi lễ, nghi thức, thờ cúng.
+ Lễ để thờ cúng các vị thần: sự sùng bái nhân vật lịch sử, là nhu cầu trở về cội nguồn, là sự giải
thiêng trong tâm thức, tâm lý và sinh hoat cộng đồng.
+ Có thể nói phần lễ đã tạo nên tính “thiêng” của lễ hội. –
được cấu thành bởi những hình thức sinh hoạt vui chơi, những trò diễ Hội: n, tâm lý hội và hoạt
động hội, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh… Thực chất:
-Các lễ hội truyền thống thường ghi chép những sự kiện quan trọng trong lịch sử như ngày độc
lập, ngày thành lập quốc gia hoặc những dịp đặc biệt tôn vinh các vị thần, nhân vật lịch sử, sự kiện thiêng liêng. II. Phân loại lễ hội
Trên thực tế có rất nhiều cách để phân loại, dựa trên ý nghĩa, cội nguồn của các hội làng cùng
những tiết mục chính yếu và độc đáo mà có thể chia thành 5 loại Hội:
+ Hội lễ nông nghiệp: là loại hội mô tả nhưng lễ nghi liên quan đến chu trình (hoặc một phần
chu trình)sản xuất nông nghiệp hoặc biểu dương các sản vật làm từ nông nghiệp như hội tịch
điền, trò rước lúa, lễ hội trình nghề…
+ Hội lễ phồn thực giao duyên: là lễ hội gắn với quan niệm tín ngưỡng phồn thực cầu mong cho
sự sinh sôi nảy nở của con người và vạn vật, chẳng hạn như: việc rước thờ hay cướp các hình
ảnh mô phỏng sinh thực khí có khi diễn các trò diễn những hành động tình ái giữa nam và nữ
như: lễ hội Trò Trám (Nõ và Nường) ở Tứ Xã (Lâm Thao), ở Hà Lộc (Phù Ninh), xã Hà Thạch
(thị xã Phú Thọ). Hay “Hội ôm”k ở An Đạo (Phù Ninh), Thanh Uyên (Tam Nông), Dữu Lâu (TP Việt Trì).
+ Lễ hội văn nghệ: là các hội thi hát các làn điệu dân ca, như hội Lim ở Bắc Ninh,…
+ Lễ hội thi tài: là các hội thi thể hiện tài năng như thi nấu cơm, thi bắn nỏ, thi kéo co, bơi chải…
+ Hội lịch sử: là hội có các trò diễn nhắc lại công ơn của các vị Thành hoàng là những người có
công với nước, diễn tả các trận đánh lịch sử… như Hội Gióng, hội Giá… -giá trị, ý nghĩa:
+Bảo tồn và phát huy văn hóa: LHTT giữ gìn và bảo tồn những giá trị VH, LS và truyền thống
đặc sắc của cộng đồng. Là cơ hội để thế hệ trẻ học hỏi và trải nghiệm trực tiếp những phong tục,
nghệ thuật và câu chuyện truyền miệng.
+Xây dựng và gắn kết cộng đồng: Lễ hội tạo nên không khí vui tươi và hào hứng giúp kết nối tạo
ra những mối quan hệ xã hội mạnh mẽ. Sự tham gia chung trong lễ hội thúc đẩy long đoàn kết,
tạo ra cộng đồng vững mạnh và đoàn kết. 19:58, 07/01/2026
NỘI DUNG ÔN TẬP PHẦN TỰ LUẬN THI HẾT HỌC CƠ SỞ VĂN HÓA VN - Studocu
+Biểu hiện sự tôn vinh và kính trọng: Lễ hội thường tôn vinh các giá trị, vị thần, lịch sử thể hiện
sự kính trọng và là niềm tự hào của cộng đồng.
+Là dịp để nhớ đến cũng như biết ơn, kính trọng các thế hệ đi trước, tổ tiên và những người có
công xây dựng và giữ gìn truyền thống
+Giáo dục và trải nghiệm: Các lễ hội là nguồn học vô cùng phong phú, qua việc tham gia trực
tiếp có thể hiểu hơn về lịch sử, văn hóa và truyền thống.
+Thúc đẩy du lịch và phát triển kinh tế: Những lễ hội nổi tiếng có thể thu hút khách từ xa, tang
nguồn thu nhập cho địa phương. Phát triển du lịch cũng giúp giới thiệu và quảng bá hình ảnh văn
hóa, địa điểm và đặc sản của cộng đồng đến với quốc tế.
-Tự chọn 1 lễ hội cổ truyền để trình bày: tên địa điểm, thời gian. Những nội dung đặc điểm của
lễ hội đó. Lấy VD cụ thể. Hội Gióng Sóc Sơn
Theo truyền thuyết, xã Phù Linh, huyện Sóc Sơn (Hà Nội) là nơi dừng chân cuối cùng trước khi
Thánh Gióng về trời, nên hàng năm cứ ngày mồng 6 tháng Giêng âm lịch, dân làng ở đây mở hội
linh đình tại Khu di tích đền Sóc thờ Thánh Gióng – Phù Đổng Thiên Vương. Lễ hội Gióng Sóc
Sơn diễn ra trong ba ngày với đầy đủ các nghi lễ truyền thống như: lễ khai quang, lễ rước, lễ
dâng hương, dâng hoa tre lên đền Thượng, nơi thờ anh hùng Thánh Gióng.
Hội Gióng đền Sóc Sơn là một lễ hội lớn hàng năm với sự tham gia của nhiều làng lân cận trong
vùng và được người dân chuẩn bị chu đáo từ rất sớm. Ngay từ khoảng 2-3 tuần trước ngày khai
hội, những thôn tham gia lễ hội đã bắt đầu rục rịch các công việc chuẩn bị.
Trước ngày hội diễn ra, bảy thôn làng đại diện cho bảy xã chuẩn bị lễ vật trong ngày mở đầu hội
chính. Nhưng nghi lễ đặc biệt sẽ được làm vào đêm mùng 5 đó là lễ Dục Vọng để mời ông
Gióng về với các lễ vật, lễ phẩm đã được chuẩn bị chu đáo với lòng thành kính, mong đức Thánh
Gióng phù hộ cho dân làng có một cuộc sống ấm no, hạnh phúc. Ngoài ra, trong hội còn có nhiều
trò chơi dân gian sôi động như chọi gà, cờ tướng, hát ca trù, hát chèo… Ngày chính hội là mùng
6, ngày thánh hoá theo truyền thuyết. Ngày khai hội, dân làng và khách thập phương dâng
hương, đúng nửa đêm có lễ khai quang - tắm cho pho tượng Thánh Gióng. Nghi lễ chủ yếu trong
ngày chính hội là dâng hoa tre ở đền Sóc (thờ Thánh Gióng) và chém tướng giặc. Hoa tre được
làm bằng những thanh tre dài khoảng 50 cm, đường kính khoảng 1 cm, đầu được vót thành xơ và
nhuộm màu. Sau lễ dâng hoa, tre được tung ra trước sân đền cho người dự hội lấy để cầu may.
Chém tướng giặc được thực hiện bằng cách chém một pho tượng, diễn lại truyền thuyết Gióng
dùng tre ngà quật chết tướng cầm đầu giặc Ân là Thạch Linh (đá thành tinh). 19:58, 07/01/2026
NỘI DUNG ÔN TẬP PHẦN TỰ LUẬN THI HẾT HỌC CƠ SỞ VĂN HÓA VN - Studocu