GI I THIU MÔN H C K TOÁN THU
1. C thi: ấu trúc đề
- n 1: Câu h sai và gi i thích ng n g Ph ỏi đúng n
- n 2: Bài t p tình hu Ph ng
- n 3: Bài t Ph p
2. N i dung môn h c: chia làm 2 n chính ph
- n 1: K toán thu tiêu dùng: Thu GTGT, thu XNK, thu Ph ế ế ế ế ế TTĐB
- n 2: K toán thu Thu nh p: thu TNDN và thu TNCN Ph ế ế ế ế
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN V K TOÁN THU
1. Phân bi t khái ni m tr n thu , tránh thu l p k ch v thu : ế ế ế ho ế
- Trn thu : là vi c th c hiế ện các phương thc pháp lu t không cho phép
để ế trn np thu . Động thái: gi u thông tin và t o ra thông tin không có th t.
dụ: bán hàng nhưng không xuất hóa đơn, bán hàng xuất hóa đơn nhưng
xu t v i giá tr thấp hơn giá tr thc bán, mua hóa đơn đ tăng chi phí hp
khi tính thu ế TNDN,…..
- Tránh thu : vi c s d c trong khuôn kh pháp luế ụng các phương thứ t
cho phép đ gim thi u chi phí thu . d c v n d ng các chính sách ế như việ
ưu đãi thuế hưa quy định để hoc áp dng khong trng pháp lut c thc
hin các giao dch.
- L p k ch v thu : quá trình tìm ki m các gi i pháp v thu khác ế ho ế ế ế
nhau để xác định khi nào, như thế nào và li u có nên th c hi n m t s giao d ch
để ế t thuối ưu hóa số ph i np.
2. Phân bi t thu , phí và l phí: ế
- Thu khoế ản đóng góp theo nghĩa vụ mà Luật quy đnh các t c và cá ch
nhân ph i n p vào NSNN nh m t p trung ngu n l c c a c i xã h i vào NSNN
đáp ứ ủa Nhà nướ ừng giai đoạng nhu c u chi tiêu c c trong t n phát trin kinh tế,
xã h i nh nh. ất đị
- Phí: là kho n thu mang tính ch p các d ch ất đắp chi phí đầu tư cung cấ
v công như phí xây dự ảo dưỡ ủa NN đống, b ng duy tu c i vi nhng hot
động phc v người np phí.
- L phí: kho n thu g n tr c ti p v i vi c cung c p các d ch v hành chính, ế
pháp c c. L phí v a mang tính ch t ph c v ng nủa nhà nướ cho đối tượ p
LP v c th c hi n m t s t c hành chính, v ng viên cho vi th ừa mag tính độ
NSNN.
CHƯƠNG II: KẾ GIA TĂNG TOÁN THU GIÁ TR
A. Nh ng v n c a thu GTGT ấn đề cơ bả ế
- Thu GTGT (Thu VAT Value Added Tax) ế ế
- n pháp quy s d ng: VBHN s 14/VBHN-BTC ngày 09/05/2018 Văn bả
I. Khái ni m c a thu GTGT: ệm và đặc điể ế
- Khái ni m: Thu GTGT thu n giá trế ế đánh trên phầ tăng thêm của
HH,DV phát sinh t s n xu ất, lưu thông đến tiêu dùng. Người ch u t huế người
tiêu dùng cu i cùng.
d : Cty Ti t chuyên bán S d t thành V i. Giá bán c a s i ến Đạ ợi để
50.000/kg, thu GTGT là 5% => Thu GTGTpn = ế ế 2.500đ
Cty Đ ến Đ ải đưt Tiến mua si ca cty Ti t và dt thành vi. V c bán vi
giá 70.000đ/kg, thuế GTGT 10% => Thuế GTGT là 7.00
Nhưng cty Đạ 4.500đ t Tiến ch phi np: 7.000 2.500 =
- m: Đặc điể
thu i n p thu i bánế gián thu: ngườ ế (thông thường) ngườ , người
chu thu i tiêu dùng cu i cùng. ế là ngườ
Là thu trùng l p. ế tiêu dùng đánh nhiều giai đoạn nhưng không bị
Là s c thu có tính ch i thu nh p: ế ất lũy thoái so v
VD: M ặt hàng A, giá bán 500.000đ, thuế là 50.000đ
Ông Ti t có thu nh ng => t ng thu ến Đạ ập bình quân 1 tháng là 10tr đồ tr ế
c a m t hàng A ng thu nh p c /t ủa Đạt = 50.000đ/10tr đồng
Sếp c t thu nh ng=> Tủa Đ ập bình quân 1 tháng là 55tr đ trng thu ế
c a m t hàng A/t ng thu nh p c a S ếp = 50.000đ/55tr đồng
Thu ng ế GTGT thường được đánh theo nguyên tc điểm đến: đối
đánh thuế căn cứ ận trú của ngườ vào thân ph i tiêu dùng HHDV không
d qua trên ngun g c t o ra HHDV. Quy GTGT thu ền đánh thuế c v c gia
nơi có HHDV đượ đâu. c tiêu th, bt k là sn xut ra
Thu GTGT có ph u ti t r ng. ế ạm vi điề ế
II. N i dung lu t thu GTGT: VBHN14 ế
1. m vi áp d ng: Ph
1.1. Đối tượng chu thuế:
Điều 2 VBHN 14
1.2. Đối tượng không chu thuế: Điều 4 VBHN14
Có t ng c ng 26 HHDV không ch u thu nh, tuy nhiên có ế GTGT theo quy đị
th chia thành 6 nhóm đối tượng chính như sau:
- Nhóm 1: HHDV thi t yế ếu (dch v y t , giáo d c, v n chuy n hành khách ế
công c : kho n 9, 13, 16 u 4 ộng,…) Điề
- Nhóm 2: HHDV vì m c tiêu xã h ội nhân đạo: Kho n 19
- Nhóm 3: HHDV c a 1 s ngành c n khuy ến khích như trồ ọt, chăn ng tr
nuôi: Kho n 1, 2, 3
VD: Bác nông dân câu được con cá. Bác nông dân bán con cho DN A:
Con cá thu ng KHÔNG CH U THU ộc đối tượ GTGT
- nh GTGT:Nhóm 4: Nhóm HHDV khó xác đị Kho n 7, 8
Lưu ý: không phả ngân hàng nào cũng đối tượi dch v tài chính ng
không ch u thu (Ch ng c p tín d t kh u, tái chi ế hoạt độ ụng như cho vay, chiế ết
kh ếu, b o lãnh cho vay,.. m i không chu th . Các dch v như phí rút tiền,
chuy n ti n, phát hành th , c p l u thu ại mã pin, in sao kê,….: Chị ế GTGT như
bình thường).
- Nhóm 5: HHDV nh p kh c ch t không ph c v s n xu t, ẩu nhưng thự
kinh doanh và tiêu dùng ti Vi t Nam: Kho n 17, 20
VD: HH nh p kh u thu c lo ại trong nước chưa sn xuất được, nh p kh u v
phc v phát tri ển KH, CN,…..
Lưu ý: “Khu Phi thuế quan”: Hiểu đơn giả ểu vương quố n là nhng ti c gia
lòng Vi t Nam
- Nhóm 6: HHDV c a h , cá nhân kinh doanh có doanh thu t 100trđ trở
xung
1.3. Đối tượng không phi khai, tính np thuế GTGT: Điều 5
VBHN 14
- Các giao d ch không ph i là giao d ch mua bán hàng hóa, d ch v ;
- Các d ch v c di n ra ngoài Vi t Nam đượ
- Bán tài s n không tham gia ho ng kinh doanh: ạt độ
VD: Ông Đạ ại xe máy cho ông Tiến. Ông Đạt bán l t không phi
nhân kinh doanh.
VD: Ông Đạ ắm nhà vay Ngân hàng, tuy nhiên đế ợ, ông Đạt c n hn tr n t
không tr c n Ngân hàng s n hành phát m i tài s thu h i n đượ . tiế ản để
- u chuy n tài s n c Điề định.
- M t s n kho n 5 u 5: hoạt động khác, trong đó lưu ý đế điề
Doanh nghip, h p tác xã n p thu u tr bán ế GTGT theo phương pháp khấ
sn ph m tr ng tr y s n, h i s ọt, chăn nuôi, thủ ản chưa chế biến thành các sn
phm khác hoc ch p, h p tác xã qua sơ chế thông thường cho doanh nghi
khâu kinh doanh thương mại không phi khai, tính np thuế GTGT. Trên
hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không thuế GTGT, dòng thuế sut
và thu GTGT không ghi, g ch b . ế
VD: Bác n c con => Bán cho Cty A: Khâu y con ông dân câu đượ
không ch u thu ế
Cty A tiến hành ướp đá và bán cho cty B: Con thuộc đối tượng không cn
KK, tính n p thu ế
Cty B ch n thành cá h i tiêu dùng: ch u thu ế biế ộp để bán cho ngư ế 10%
1.4. Đối tượng np thuế: u 3: Điề
Ngn g n:
- N u HHDV mua t t c, nhân t i Vi ng n p thu ế ch ệt Nam: đối tượ ế
người bán
- N u HHDV mua t t c, cá nhân ng n p thuế ch nước ngoài: đối tượ ế
người mua.
2. Căn cứ tính thu GTGT: ế Căn cứ tính thu GTGT bao g m Giá tính thu ế ế
và thu t ế su
2.1. Giá tính thu :ế u 7 VBHN s Điề 14
- Nguyên t n: Giá tính thu c a thu nào thì s không bao g m thu ắc cơ bả ế ế ế
đó => Giá tính thuế GTGT là giá chưa bao gồ m thuế GTGT
- i v i hàng hóa chĐố u nhiu lo i thu tiêu dùng, trình t tính các lo i thu ế ế
đượ c th c hi ện như sau: XNK => TTĐB => BVMT => GTGT
Giá tính thu c a thu ế ế nào thì chưa bao gồm thu ế đó, đã bao gồm thu ế đằng
trước, chưa bao gồm thuế đằng sau.
Ví d : ktra KTT L n 1 (Trang 10 b ) Đề đề
Nhà máy thu c lá V nh p kh u thu c lá s i làm nguyên li u s n xu t thu c
lá điế ẩu theo điều. Tr giá hàng nhp kh u kin CIF qui ra tin Vit Nam là 20
t. Tính toán Thu GTGT hàng nh p kh u. Bi t thuế ế ế sut thu NK 30%, thu ế ế
tiêu th đặc bi i v i các s n ph m t cây thu c lá là 55%, thu GTGT hànệt đố ế g
nh p kh u 10%.
Gii
Ghi chú: Giá CIF là giá tính thu p kh u ế nh
- Thu NK ph i n p = 20 t x 30% = 6 t ế
- Thu i n p = (20 + 6) x 55% = 14,3 t ế TTĐB phả
- Thu GTGT ph i n p = (20 + 6 + 14,3) x 10% = 4,03 t ế
Câu h sai: ỏi đúng Nhp kh u hàng tiêu dùng giá nh p kh u 10 t
đồ ế ế ếng, thu su t thu NK 5%. Căn c đơn v h nh p kh u, h i quan quy t
định mi n thu cho lô hàng này. V y giá tính thu GTGT là 9,5 t ế ế đồng
- Thuế NK = 0 => GTT GTGT = 10 + 0 = 10 => Sai (Căn c khoản 2 điu
7 VBHN s 14)
- T bao g m c n ph thu và phí thu thêm ngoài giá kinh GT kho cơ sở
doanh được hưởng, tr khon ph thu và phí phi np NSNN
d : Ngày t ết, đi uống café t i cty A. Đạt g i 1 ly cf v ới giá 100.000đ, thuế
GTGT 10%. Do ngày t t nên cty A ph thu 30% phí ph c v ế .
=> Giá tính thu GTGT c a ly cf trên = 100.000 + 100.000 x 30% = 130k ế
Ví d Hà N i v H i Phòng, t ng ti n phụ: Đi taxi từ ải thanh toán chưa bao
gm thu GTGT lế à 1trđ, thuế sut 10%. Hãng taxi thu thêm 100k l pcao t c.
=> Giá tính thu ế GTGT = 1.000.000đ
- i v ng h kinh doanh th c hi n gi m giá ho c chi t khĐố ới trườ ợp cơ s ế u
cho khách hàng thì giá tính thu m/chi t kh u. ế GTGT là giá sau khi đã giả ế
- i v i, bi u, t ng, cho, trĐố i HHDV dùng để trao đổ ế thay lương: Giá tính
thu GTGT gtính thu c a HHDV cùng lo i ho i thế ế ặc tương đương tạ i
điểm phát sinh các ho ng này ạt độ
d : Cty A s n xu i v i Cty B ất đèn học, dùng 50 cái đèn học để trao đổ
ly 1 chi c máy in. ế
Giá bán chưa VAT của đèn học cho khách hàng của Cty A 300.000đ/chiếc
=> Giá tính thu GTGT c a s ế đèn học đem trao đổi v i Cty B là 300.000 x 50
chi ếc = 15.000.000đ.
- i v i SP, HHDV luân chuy tiêu dùng n i b Đố n/ :
Đố i v i vật tư, bán thành phẩm được luân chuyển đ tiếp t c quá trình
sn xu t => Không c n KK, tính n p thu GTGT; ế
Đối với HHDV được s d ụng để tiêu dùng n i b => N u ph c v ế hot
độ ế ếng kinh doanh thì không c n KK, tính np thu GTGT, n u không phc v
ho ngạt độ như bình thường kinh doanh thì phi KK, tính np thuế
VD: Cty Lavie là đơn vị sn xut nước uống đóng chai. Cty Lavie xuất kho
500 chai nước, giá bán thông thường 5.000đ đ phc v hi ngh kinh doanh
=> 500 chai nước này không cn KK,TNT
Nhưng nếu 500 chai nước đưc xu t ra đ phc v việc đưa con em cán bộ
đi thăm quan, nghỉ ạt độ mát => Ho ng này không phc v vic kinh doanh nên
Cty Lavie ph i KK, n p thu ế đầu ra cho 500 chai nước trên v i giá tính thu ế
500 x 5.000 = …..
- n m i: Kho u 7 HHDV dùng để khuyế ản 5 điề
N u HHDV n m c th c hi nh ế dùng đ khuyế ại đượ ện theo đúng quy đị
c a pháp lu t v i (Cty ph i chu n b 1 b h thương mạ đăng triển
khai CTKM v i s = 0 công thương) => Giá tính thuế
Ngược l i, n ếu không thc hiện đúng quy định c a pháp lu t v thương
m i => i v tiêu dùng n i b , bi u, t ng, cho. GTT như đố ới HHDV dùng đ ế
Lưu ý thêm khoản 12 điều 7
2.2. Thu t thu GTGTế su ế : Hin t n hành, 3 mại, theo quy đnh hi c
thu t là 0%, 5% và 10% ế su
a. Thu t 0% u 9 VBHN 14 ế su : Điề
- Thu c áp d ng cho HHDV xu t kh u ho c coi ế suất 0% đượ ặc HHDV đượ
như xuất khu.
- M t s c phép áp d ng thu t 0%: Kho u 9 HHDV không đượ ế su ản 3, điề
Xăng, dầ ủa sởu bán cho xe ô c kinh doanh trong khu phi thuế
quan mua t i n ội địa;
Xe ô tô bán cho t c, cá nhân trong khu phi thu quan; ch ế
….
- u ki n áp d ng m c thu t 0%; Điề ế su
Đố i v i HH xu t kh m a, kho u 9: HH ph i có h ẩu: Theo điể ản 2, điề p
đồ ng bán/gia công; có ch ng t thanh toán qua ngân hàng; có t khai h i qua
theo quy định.
Đố i v i dch v xu t kh m b, kho u 9: DV xuẩu: Theo điể ản 2, điề t
kh u ph i có h ng cung cợp đồ p dch v; chng t thanh toán qua ngân hàng
- c s d ng trong xu t nh p kh Hóa đơn đượ u:
Đố i v i HHDV xu t kh dẩu ra nước ngoài: Hóa đơn sử ụng là hóa đơn
thương mại.
Đố i v i HHDV bán cho khu phi thu quan: Nế ếu đơn vị mình tính thu ế
GTGT theo pp kh u tr => s d ng hóa đơn GTGT; Nếu đơn vị mình tính thu ế
GTGT theo pp tr c ti p => S d ế ụng hóa đơn bán hàng.
Yêu c u sinh viên tìm hi ểu trên internet hóa đơn thương mại, hóa đơn GTGT,
hóa đơn bán hàng là gì ?
VD: Công ty xu t bán hàng hóa cho 1 DN khác trong khu ch t g ế xu ần đó
ch c n vi ng h ng (Gi ết hóa đơn GTGT như các trườ ợp bán hàng thông thư
s Cty tính thu GTGT theo pp kh u tr ế ).
=> Đúng
b. Thu t 5%: u 10 VBHN s ế su Điề 14
Thu t 5% áp d ng cho HHDV thi t y u ph c v c ti p cho s n xuế su ế ế tr ế t
và tiêu dùng
- c s ch ph c v s n xu t tiêu dùng (không bao g m các loNướ ại nước
uống đóng chai,…)
- S n ph m tr ng tr y s n ho c ch qua ọt, chăn nuôi th ản chưa qua chế biế
sơ chế ng thườ thô ng được bán cho NTD
GII THÍCH:
Bác nông dân - Doanh nghi p A Doanh nghi p B - i tiêu dùng -- Ngườ
Câu cá KCT Ướp đá Ko cần KK, TNT Thuế sut 5%
Bác nông dân Doanh nghi p A Doanh nghi p B (cá h p) NTD
Câu cá KCT Ướp đá Ko cần KK, TNT Thuế sut 10%
- Thi t b d ng c y t ế ế,…
- Giáo c ng d y và h c t dùng để gi ập,…
c. Thu t 10%: ế su Nhng HHDV còn l i
PHÂN BI NG H P: KCT, KHÔNG C N KK, TNT ỆT 3 TRƯỜ
THU T 0% SU
Không ch u thu ế
Ko KK, TNT
Thu t 0% ế su
Tính n u ra ộp đầ
Không Không
Khu tr đầu vào
Không
3. Phương pháp tính thuế GTGT:
Lu ết thu GTGT quy định 2 phương pháp tính thuế: PP khu tr PP
tính tr c ti p ế
3.1. Phương pháp khấ ế: Điu tr thu u 12, 14 VBHN 14
a. Đối tượng áp dng PP khu tr: Điều 12 Kho n 1, 2, 3, 4:
- sở BH CCDV hàng m từ kinh doanh doanh thu t 1 t đồng
tr lên b t bu c áp d ng tính thu GTGT theo pp kh u tr (tr h , cá nhân kinh ế
doanh do thu ng áp d ng tính thu GTGT theo pp tr c ti p). ộc đối tượ ế ế
- kinh doanh dthu t i 1 t ng: áp d ng tính sở BH CCDV dướ đồ
thu GTGT theo pp tr c ti p ho c th t n áp d ng tính thu theo pp ế ế nguy ế
kh u tr .
H , cá nhân kinh doanh: ch áp d ng tính thu theo pp tr c ti p ế ế
Câu h i: H c phép s d cá nhân kinh doanh có đư ụng hóa đơn GTGT khi
bán hàng hóa, d ch v hay không.
=> Không. Hóa đơn GTGT chứ ụng đố ới các đơn vịng t áp d i v kinh
doanh tính thu theo pp kh u tr . Vế i h nhân kinh doanh: Do tính thu theo ế
pp tr c ti c s d ếp nên hóa đơn đượ ụng là hóa đơn bán hàng.
b. Cách xác định thuế GTGT phi np theo pp khu tr:
Thu GTGT pn = Thu u ra Thu c kh u tr ế ế GTGT đầ ế GTGT đầu vào đượ
M r ng:
Thu u o b n ch t kho n DN n p thay cho ế GTGT đ ứng trước đ
ngư i tiêu dùng cu n ch n phối cùng. Do đó có b ất như 1 khoả i thu c a DN
Thu ế GTGT đầu ra là kho n DN thu t n gười tiêu dùng đ ộp cho cơ quan n
thuế. (DN được coi như trung gian đng ra n p thu ế thay cho người tiêu dùng).
=> Thu u ra có b n ch t là 1 kho n ph i tr c a DN ế GTGT đầ
BÚT TOÁN KH U TR THU GTGT:
N TK 3331/ TK 133: Kh u tr theo s nh hơn giữa thu ế đầu ra thu ế
đầu vào.
d: Trong k , DN mua 1 hàng v ới giá 100trđ, thuế GTGT 10% => Thu ế
GTGT đầu vào = 10trđ. Giả DN đã thanh toán cho ngườ s i bán = TGNH
N 156: 100 tr
N 133: 10tr
Có 112: 110 tr
Gi s trong k :
TH1: Doanh nghiệp bán được toàn b lô hàng v ới giá 400trđ, thuế GTGT 10%,
người mua đã chuyển khon thanh toán
N 112: 440tr
Có 511: 400tr
Có 3331: 40tr
N 632/Có 156: 100tr
=> Thu c kh u tr trong k 10tr ế GTGT đư =
=> Thu GTGT ph i n p = 40 10 = 30tr ế
Bút toán kh u tr thu ế
N 3331: 10tr
Có 133: 10tr
Bút toán n p thu : ế
N 3331/Có 11x: 30tr
TH2: Doanh nghi p ch c 1/5hàng v i giá GTGT 10%, bán đượ 80trđ, thuế
người mua đã chuyển khon thanh toán
N 112: 88
Có 511: 80
Có 3331: 8
N 632/Có 156: 20
=> Thu c kh u tr trong k 8tr ế GTGT đượ =
=> Thu GTGT pn = 8 10 = -2tr => Không ph i n p thu . S thu ế ế ế chưa khấu
tr ti h c chuy n sang k u tr ết là 2tr đượ sau để kh ếp
Bút toán kh u tr thu ế
N 8tr 3331:
Có 133: 8tr
Bút toán n p thu : ế
Không phát sinh
c. Nguyên t c kh u tr thu u 14 VBHN 14 ế đầu vào: Điề
- Nguyên t c 1: Thu u o c a HHDV dùng cho s n xu t, kinh ế GTGT đầ
doanh hàng hóa d ch v u thu c kh u tr toàn b ch ế GTGT đượ .
Thu u vào c ế GTGT đ ủa HHDV hình thành TSCĐ nhà ăn ca, nhà nghỉ
gia ca,…. Phụ ệp được v cho công nhân làm vic trong các khu công nghi c
kh u tr toàn b.
Thu u vào c a HHDV dùng cho SXKD HHDV không ch u thu ế GTGT đầ ế
thì không được khu tr.
Thu u vào c ch v c tài s n c nh) s d ng ế GTGT đầ a hàng hóa, d (k đị
đồ ếng th i cho sn xut, kinh doanh hàng hóa, dch v chu thu và không chu
thu GTGT thì ch c kh u tr s thu ế đượ ế GTGT đầu o ca hàng hóa, dch v
dùng cho s n xu t, kinh doanh hàng hóa, d ch v u thu ch ế GTGT.
d Trong k giá 10 t , thu GTGT 10%. : ỳ, DN mua 1 TSCĐ trị đồng ế
TSCĐ này ph ạo ra hàng hóa đem bán chc v đồ ng thi vic sn xut t u thuế
GTGT không ch u thu GTGT. Trong k khai thu , doanh thu t c bán ế ế vi
HH ch u thu là 500 tr, doanh thu t c bán HHDV không ch u thu là 200tr ế vi ế
Hãy xác đị GTGT đượnh s thuế c khu tr ca tài sn trên ?
- T ng s thu u vào = 1 t ế GTGT đầ đồng
Thu c kh u tr = 1 t ×ế GTGT đượ 500
500+200= 0,714 t đồng
- ng h i l c kh u tr thu Trườ p ngo không đượ ế GTGT: TSCĐ là ô tô chở
ngư i t 9 ch tr xu ng (tr ô s d ng cho kinh doanh v n chuy n hàng
hóa, hành khách,….) có giá trị vượt trên 1,6 t đồng (giá chưa VAT) thì số thu ế
GTGT tương ứ đồng không đượng vi phn giá tr vượt trên 1,6 t c khu tr
Ví d : DN mua 1 ô tô 4 ch , tr , thu GTGT 10% giá chưa GTGT là 2 tỷ ế
=> T GTGT = 2 t × 10% = 200 tri huế ệu đồng
Thu c kh u tr t ế GTGT đượ ối đa = 1,6 tỷ × 10% = 160trđ
=> Thu c kh u tr => K toán s h ch toán vào ế GTGT không đượ = 40trđ ế
Nguyên giá.
- Nguyên t c 2: Thu u vào phát sinh trong k c khai ế GTGT đầ nào đượ
khu tr k hi xác định s thu ế phi n p c a k đó, không phân biệt đã xuất dùng
hay còn để trong kho.
Trong trườ GTGT đầng hp phát hienej s thuế u vào b kê khai sai hoc b
sót thì đượ sung trước khi quan thuếc phép khai, khu tr b đến thanh
kim tra.
d. u ki n kh u tr thu : Điề ế
- Có hóa đơn GTGT hợp pháp ca HHDV mua vào ho c ch ng t n p thu ế
GTGT nh p kh u ho c ch ng t n p thu ế GTGT thay cho phía nước ngoài theo
ng d n c a BTC.
- Có ch ng t thanh toán không dùng ti n m ặt đối vi HHDV mua vào (bao
gm c HH nh p kh u) có giá tr t 20 trđ trở lên (bao g m c thu GTGT) ế .
=> N u HHDV mua vào có giá tr t lên mà thanh toán = TM thì ế 20trđ tr
có đượ => Không được khu tr thuế không ? c khu tr thuế
N u HHDV mua vào có gtr t ế 20trđ trở lên (đã bao gm thu GTGT) thì ế
doanh nghi p n p thu GTGT theo pp kh u tr c thanh toán b ng ti ế đượ n
m t hay không ? c thanh toán b ng ti n m t, tuy nhiên n u tt b ng tm => Đượ ế
thì không đượ GTGT đầc khu tr thuế u vào.
3.2. Phương pháp trực ti p: ế SV t tìm hi u thêm t ại Điều 13 VBHN 14
- c ti p trên GTGT: Phương pháp trự ế
Đối tượ ạt độ ạc đá quý;ng áp dng: ho ng mua bán, chế tác vàng b
Công th nh thu GTGT ph i n ức xác đị ế p:
Thu GTGT pn = Giá tr × Thu t thu GTGT ế gia tăng ế su ế
- PP tr c ti p trên doanh thu: ế
Đối tượ Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm dưng áp dng: i 1
t đồng (tr trường h p t nguyn áp d ng tính thu theo PPKT); H cá nhân ế
kinh doanh,….
Công th nh thu GTGT ph i n ức xác đị ế p:
Thu GTGT pn = Doanh thu × T l % ế
III. Kê khai và tính n p thu GTGT (VBHN s nh v c Qu ế 18 quy đị vi n
lý thu ế):
K khai thu ế Điều kin Thi h n n p t khai
1. Theo quý
- NNT doanh thu t BH
CCDV c n k t 50 ủa năm liề
t ng tr ng hođồ xu c;
- Các DN m i thành l p
thi gian ho i 12 ạt động dướ
tháng (chưa đủ 1 năm tài
chính)
- Trong vòng 30 ngày ca
tháng đầu tiên trong quý
tiếp theo
VD: Th i h n n p t khai
thu GTGT Quý 1: ế chm
nht ngày 30/4
2. Theo tháng
Các TH còn l i - Trong vòng 20 ngày ca
tháng ti p theo ế
VD: Th i h n n p t khai
thu GTGT Tháng 1 chế m
nht là ngày 20/2
Lưu ý: Thời hn np t khai i h n n p thu Th ế GTGT
TNG KT N I DUNG LU T THU GTGT
1. Ph m vi áp d ng:
- ng ch u thu u 2) Đối tượ ế (Điề
- u thu c chia làm Đối tượng không ch ế GTGT (Điều 4): có 26 HHDV đư
6 nhóm.
- ng không i kê khai, tính n p thu u 5) Đối tượ ph ế (Điề
- ng n p thu : HHDV mua t i bán n p thuĐối tượ ế ại VN: (Điều 3) ngư ế;
nếu nh p kh ẩu thì người nh p kh u (t ức là người mua) t n p thu GTGT hàng ế
nh u. p kh
2. Căn cứ tính thuế: Giá tính thu và thu t ế ế su
- Giá tính thu u 7) ế (Điề
Là giá chưa bao gồm thuế GTGT;
HHDV ch u lo i thu tiêu dùng thì ta tính theo trình t u nhi ế như sau:
XNK => TTĐB => BVMT => GTGT.
N u có CKTM ho c giế ảm giá thì GTT là giá sau khi đã giảm/đã chiết
khu
GTT bao g m c phn phí thu thêm ngoài giá mà ng, CSKD được hưở
tr các kho n ph thu v n p NSNN phí để
- Thu ế sut:
Thu u 9): Áp d ng v i HHDV xu t kh u hoế suất 0% (Điề ặc coi như
xu nh t kh u (tr ững đối tượng không đượ ất 0% nô tô, c áp dng thuế su
xăng dầ ủa cơ sởu bán cho ô tô c kinh doanh ti khu phi thuế quan,…)
Thu t 5%: Áp d ng v i HHDV thi t y c s ch sinh ho ế su ế ếu (nướ t,
thi t b ng c y t , giáo c ng c ng d ế , d ế , d gi ạy,…)
Thu t 10%: HHDV còn l i ế su
Ví d v c con cá: bác nông dân câu đượ
1. Bác nông dân Doanh nghi p A Doanh nghi p B i tiêu dùng Ngườ
Câu đc cá KCT Ướp đá Ko KK, TNT Chịu thuế 5%
2. Bác nông dân Doanh nghi p A Doanh nghi p B i tiêu dùng Ngườ
Câu đc cá KCT Ướp đá Ko KK, TNT Cá hộp Ch u thu 10% ế
3. Phương pháp tính thuế:
- PP kh u tr : u 12 Đi
Đối tượ ụng: DN doanh thu hàng năm tng áp d 1 t đồng tr lên
ho nguy c DN có dthu < 1 t đồng t n áp dng PP kh u tr .
Công th c: Thu GTGT pn = Thu Thu ế ế GTGT đra – ế GTGT đv đc kt
- Nguyên t c kh u tr : u 14 Đi
Nguyên t c 1: Thu GTGT ch c kh u tr n GTGT ế đượ ếu đó thuế
c a HHDV mua o ph c v s n xu t kinh doanh HHDV ch u thu GTGT. N ế ếu
vừa dùng để sn xut ra HHDV chu thuế GTGT và KCT GTGT => Khu tr
theo t l .
Ô tô t 9 ch i tr ng (tr c kh u tr t ng xu ô tô…): ch đượ ối đa 160 trđ
Nguyên t c 2: Mua k nào kh u tr ngay k đó
- u ki n kh u tr thu u 15,16 Điề ế: Điề
HHDV đầy đủ hóa đơn GTGT hợp pháp. Đố i vi HH nhp khu
ph ếi có ch ng t p thuchứng minh đã nộ GTGT hàng NK
ch ng t thanh toán không i v i HHDV giá tr t dùng TM đố
20trđ trở lên (bao gm c VAT)
- PP tr c ti p: tr c ti p trên GTGT và tr c ti p trên doanh thu => SV t tìm ế ế ế
hi 13u t u sại điề
LƯU Ý:
- H cá nhân kinh doanh ch áp d ng tính thu theo PP tr c ti p ế ế
- d Hóa đơn sử ng:
Đố i v i HH xu t kh i ẩu ra nước ngoài: HĐ thương mạ
Đố ếi v i doanh nghi p tính thu theo PPKT: HĐơn GTGT
Đố ếi v i doanh nghi p tính thu theo PPTT: HĐơn bán hàng
Nếu n hàng cho 1 DN trong khu phi thu quan thì s dế ụng hóa đơn GTGT
hoặc hóa đơn bán hàng tùy pp tính thuế ca DN.
B. Kế toán thu GTGT: ế
I. T khai thu GTGT: ế
Mc A:
[21]: Doanh nghi p không phát sinh ho ng mua bán trong k thì v n l p t ạt độ
khai thu GTGT, trên t u X vào ch tiêu [21] ế khai đánh d
Câu h sai: N u trong k p không phát sinh ho ng ỏi đúng ế , doanh nghi ạt đ
mua bán thì k toán không c n l p và n p t khai thu GTGT c a k ế ế đó.
Mc B: Thu c kh u tr c a k c chuy n sang ế GTGT đượ trướ
[22] Thu c kh u tr c a k c chuy n sa ế GTGT còn đượ trướ ng.
Ch tiêu [22] trên t khau c a k hin t i = ch tiêu [43] trên t khai c a k lin
trước.
VD: Tháng 1 DN có thu c kh u tr u ra là ế GTGT đầu vào đư là 500, VAT đầ
200. Gi nh DN kê khai n p thu GTGT theo tháng. đị ế
=> Cu i tháng 1, s thu GTGT ph p = 200 500 = -300 => DN không ế i n
phi n p thu ế.
S thu u tr trong tháng 1 200, sế đã khấ thu còn l u tr hế ại chưa khấ ết
đư c chuy n sang k sau kh u tr p là 300 tiế
Trên t khai tháng 1, [43] = 300
Trên t khai tháng 2, [22] = 300
Mc C: Kê khai thu GTGT ph i n p cho NSNN ế
I. HH, DV mua vào trong k :
[23]: Giá tr HHDV mua vào; [24] thu ng v i HHDV mua ế GTGT tương
vào
[25]: S thu u ki c kh u tr phát sinh trong k ế GTGT đủ điề ện đượ .
VD: Trong k , mua vào HHDV v i t ng giá tr HHDV mua 150trđ, toàn bộ
vào đều ch u thu ế 10%. Trong đó có 40trđ giá tr HHDV mua vào không hóa
đơn, chứ đầy đủ theo quy đng t nh.
Trên t khai thu , ta có: ế
[23]: 150 [24]: 15
[25]: 15 40x10% = 11
II. HH, DV bán ra trong k :
[26]: Doanh thu bán HHDV không ch u thu GTGT trong k ế
[27] và [28] là t ng doanh thu HHDV bán ra có ch u thu trong k ế
[29] là doanh thu bán HHDV ch u thu ế 0%
[30] là doanh thu bán HHDV ch u thu 5% và [31] là s thu ế ế GTGT tương ứng
[32] là doanh thu bán HHDV ch u thu 10% và [33] là thu ế ế GTGT tương ứng
[32a] là doanh thu bán HHDV n m trong di n không ph i KK, TNT
[34] là t ng doanh thu bán HHDV trong k => [34] = [26] + [27]
[35] là t ng thu u ra phát sinh trong k => [35] = [28] ế GTGT đầ
III. Thu GTGT phát sinh trong k ế
Thu GTGT ps trong k = T ng thu u ra PS trong k - T ng thu ế ế GTGT đầ ế
GTGT đầu vào PS trong k được khu tr
=> [36] = [35] [25]
IV. Điề ỉnh tăng, giả GTGT n đượu ch m thuế c khu tr ca các k
trước:
N u trong các k khai thu , DN phát sinh sai sót d n s thu ế ế trước đó ẫn đế ế
GTGT đầu vào đượ ận sai thì DN điề ỉnh tăng/giảc khu tr b ghi nh u ch m s
sai sót đó lên chỉ tiêu [37] và [38] ca k khai thuế hin ti
[37] điề ảm; [38] là điề nh tăngu chnh gi u ch
V. SV t c thêm đọ
VI. Xác đị nghĩa vụnh thuế GTGT phi np trong k:
Sau khi điề ết đến h n ch tiêu [38], SV ti thu i nến hành tính ra nháp s ế ph p
trong k như sau:
Thu GTGT pn = T ng s thu u ra T ng s thu u vào ế ế GTGT đầ ế GTGT đầ
đượ c kh u tr
Thu GTGTpn = T ng s thu ế ế GTGT đầu ra (Thu ế GTGT đầu vào đc khấu
tr t k c chuy n sang + Thu c kh u tr phát sinh thêm trong trướ ế GTGT đượ
k + Kho u ch c kh u tr - Khoản điề ỉnh tăng thuế GTGT đầu vào đượ ản điều
chnh gi m thu c kh u tr ) ế GTGT đầu vào đượ
Thu GTGTpn = [35] ([22] + [25] + [38] [37]) ế
- TH1: N u thu n vào ch tiêu [40] và [40a] ế ế GTGTpn > 0 => điề
- TH2: N u thu GTGT pn <0: ế ế
N u DN không có thu ế ế được hoàn => Điền vào ch tiêu [41] và [43] s
thu u tr h c sang k sau. ế GTGT chưa khấ ết đượ
N u DN thu c hoàn l i = n s thu c hoàn vào [42], ế ế đượ > Điề ế đượ
điền s thu ế chưa khấu tr hết vào [41] => Khi đó số GTGT chưa thuế
khu tr h t chuy n sang k sau = S thu u tr h ế ế GTGT chưa kh ết
S thu c hoàn ([43] = [41] [42]) ế GTGT đượ
Lưu ý: Trên tờ khai ch tn ti 1 trong 2 trưng hp nêu trên.
II. X ng h p sai sót trên t khai thu c a các k c: lý các trườ ế trướ
1. Đố ới trườ hóa đơn đầi v ng hp sai sót u vào:
Sai sót có th x y ra: b sót a đơn không khai, kê khai nhưng kê khai
sai giá tr HHDV, sai ti n thu GTGT ế ,….
- C1: Quay l i t khai c a k phát hi n ra sai t và l p t khai b sung để điều
chnh.
- C2: khai b sung ngay vào k khai thu n t i (t ế hi ức coi như a đơn
này hóa đơn HHDV mua vào của k hin ti) => Kê khai ngay vào các ch
tiêu [23] [24] [25]
2. Đố ới trườ hóa đơn đầi v ng hp sai sót xy ra u ra:
Sai sót có th x u vào. ảy ra tương tự như với hóa đơn đầ
- Nguyên t c chung:
Sai đâu thì sửa đó: tức là sai sót x y ra k nào thì ph i ch nh s a, kê
khai b sung ngay trên t khai c a k đó.
Sau khi điề ớn hơn số đã nộu chnh, nếu s thuế GTGT phi np l thuế p
ti k p b sung ti n thu và n p ph t ch m n p thu đó => nộ ế ế.
Sau khi đi hơn số đã nộu chnh, nếu s thuế GTGT phi np nh thuế p
ti k vào s thu i n p c a k đó => Trừ ế ph tính thuế hin t i.
Sau khi điề GTGT còn đượ tăng lên/giảu chnh, nếu s thuế c khu tr m
đi thì quay về ại điề t khai ca k hin t u chnh vào ch tiêu [38] và [37]
- c th c hi u ch i v u ra: Các bướ ện đi ỉnh sai sót đố ới hóa đơn đầ
B1: Quay v t khai c a tháng b sai sót, ti n hành l p t khai b ế sung để
điều chnh các ch tiêu sai.
B2: N u vi u ch nh sai sót m s thu ế ệc điề ảnh hưởng làm tăng/giả ế
GTGT đượ ại và điềc khu tr thì quay v t khai hin t u chnh
- ng h p c Các trườ th:
TH1: Trên t khai sai u ch đang có [40] > 0, sau khi điề ỉnh thì [40] tăng lên
VD: Trên t khai sai, s thu pn trên ch tiêu [40]10 u ch ế tr. Sau khi điề nh
sai sót do b sót 1 hóa đơn đầu ra, s thu ế pn tăng lên 7tr => ch tiêu [40] trên
t khai là 17tr DN ph i n p b sung 7tr ti n thu còn thi u và n p ph=> ế ế t.
TH2: Trên t u ch nh [40] gi khai sai đang có [40] >0, sau khi điề ảm đi
VD: Gi s ban đầu t khai có ch tiêu [40] = 10trđ. Do sai sót nên kế toán đã
kê khai giá tr c u ch nh thì ch tiêu [40] ủa 1 hóa đơn. Sau khi phát hiện và điề
4tr => T i k p th 6tr. S n n p th c tr vào đó, DN đã nộ a ti ừa này đượ
tin thu i n p c a các k ế ph sau đó.
TH3: Trên t u ch nh thì [40] = 0 [43] khai sai đang có [40] >0, sau khi đi
>0
VD: Gi s ban đầu, [40] = 10trđ. Do sai t n 1 hóa đơn đầu ra đã được
k toán kê khai 2 l u chế ần. Sau khi điề nh thì [40] = 0 và [43] =2trđ
=> T c là k i n p thu đó đúng ra DN không phả ế và còn dư 2trđ tiền thuế đầu
vào được chuy n sang k sau để khu tr tiếp. Tuy nhiên do sai sót nên k toán ế
đã n p th n thu và không chuy ừa 10trđ tiề ế ển 2trđ sang kỳ sau để kh u tr
=> X lý: S p th a => Tr vào s thu pn c a các k sau. tiền 10trđ nộ ế
S thu c khế GTGT đượ u tr chuy n sang k t khai sau 2trđ => Quay về
c a k n t i, u ch i ch tiêu [38] hi điề ỉnh tăng 2trđ tạ
TH4: Trên t khai sai có ch u ch tiêu [43] >0, sau khi điề ỉnh thì [43] tăng lên
VD: Ban đầ khai sai [43] = 10trđ. Sau khi điều trên t u chnh thì [43] =
18trđ. Đúng ra số sau 18trđ, nhưng do thuế được khu tr chuyn sang k
kê khai sai sót nên DN ch chuy u tr ển 10trđ sang k sau để kh tiếp
=> Quay v t khai k n t u ch thu c kh hi i điề ỉnh tăng số ế đầu vào còn đượ u
tr i chthêm 8trđ tạ tiêu [38]
TH5: Trên t khai sai có ch u ch nh thì [43] gi tiêu [43] >0, sau khi điề ảm đi
VD: u trên t u ch nh thì [43] = Ban đầ khai sai [43] = 10trđ. Sau khi điề
4trđ. Đúng ra số thu u tr chuy n sang k sau ch ế đc khấ là 4trđ, nhưng do sai
sót nên k n c u tr ế toán đã chuyể 10trđ sang kỳ sau đ kh .
=> Như vậy k ế toán đang chuyển sang k sau để khu tr thừa 6trđ. Xử b ng
cách quay v t khai hi n t i, kê khai gi m s thu c kh u tr c a k ế đượ hin
ti vào ch tiêu [37], c th [37] = 6
TH6: Trên t khai sai ch u ch nh thì [43] =0 tiêu [43] >0, sau khi đi
[40]>0
VD: Ban đầ khai sai có [43] = 10trđ. Sau khi điều trên t u chnh thì [43] = 0
và [40] = 3trđ.
X lý:
Đúng ra DN không có thuế sau để được chuyn sang k khu tr hết, tuy
nhiên do sai sót, k thu t ế toán đã kê khai s ế này là 10trđ. => Quay v
khai k hin tại, điều chnh gim s thu ế dược kh u tr 10trđ. Cụ th, trên
t khai c a k hin t i, [37] = 10
Bên c p thi n thu => N p b sung ti n thu ạnh đó, DN còn nộ ếu 3trđ tiề ế ế
np thi u và n p ti n ph t ch m n p. ế

Preview text:

GII THIU MÔN HC K TOÁN THU
1. Cấu trúc đề thi:
- Phần 1: Câu hỏi đúng – sai và giải thích ngắn gọn
- Phần 2: Bài tập tình huống - Phần 3: Bài tập
2. Ni dung môn hc: chia làm 2 phần chính
- Phần 1: Kế toán thuế tiêu dùng: Thuế GTGT, thuế XNK, thuế TTĐB
- Phần 2: Kế toán thuế Thu nhập: thuế TNDN và thuế TNCN
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN V K TOÁN THU
1. Phân bit khái nim trn thuế, tránh thuế và lp kế hoch v thuế:
- Trốn thuế: là việc thực hiện các phương thức mà pháp luật không cho phép
để trốn nộp thuế. Động thái: giấu thông tin và tạo ra thông tin không có thật.
Ví dụ: bán hàng nhưng không xuất hóa đơn, bán hàng có xuất hóa đơn nhưng
xuất với giá trị thấp hơn giá trị thực bán, mua hóa đơn để tăng chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN,…..
- Tránh thuế: là việc sử dụng các phương thức trong khuôn khổ pháp luật
cho phép để giảm thiểu chi phí thuế. Ví dụ như việc vận dụng các chính sách
ưu đãi thuế hoặc áp dụng khoảng trống mà pháp luật chưa quy định để thực hiện các giao dịch.
- Lập kế hoạch về thuế: là quá trình tìm kiếm các giải pháp về thuế khác
nhau để xác định khi nào, như thế nào và liệu có nên thực hiện một số giao dịch
để tối ưu hóa số thuế phải nộp.
2. Phân bit thuế, phí và l phí:
- Thuế là khoản đóng góp theo nghĩa vụ mà Luật quy định các tổ chức và cá
nhân phải nộp vào NSNN nhằm tập trung nguồn lực của cải xã hội vào NSNN
đáp ứng nhu c ầu chi tiêu của Nhà nước trong từng giai đoạn phát triển kinh tế, xã hội nhất định.
- Phí: là khoản thu mang tính chất bù đắp chi phí đầu tư cung cấp các dịch
vụ công như phí xây dựng, bảo dưỡng và duy tu của NN đối với những hoạt
động phục vụ người nộp phí.
- Lệ phí: là khoản thu gắn trực tiếp với việc cung cấp các dịch vụ hành chính,
pháp lý của nhà nước. Lệ phí vừa mang tính chất phục vụ cho đối tượng nộp
LP về việc thực hiện một số thủ tục hành chính, vừa mag tính động viên cho NSNN.
CHƯƠNG II: KẾ TOÁN THU GIÁ TR GIA TĂNG
A. Nhng vấn đề cơ bản ca thuế GTGT
- Thuế GTGT (Thuế VAT – Value Added Tax)
- Văn bản pháp quy sử dụng: VBHN số 14/VBHN-BTC ngày 09/05/2018
I. Khái niệm và đặc điểm ca thuế GTGT:
- Khái nim: Thuế GTGT là thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của
HH,DV phát sinh từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng.
Ví dụ: Cty Tiến Đạt chuyên bán Sợi để dệt thành Vải. Giá bán của sợi là
50.000/kg, thuế GTGT là 5% => Thuế GTGTpn = 2.500đ
Cty Đạt Tiến mua sợi của cty Tiến Đạt và dệt thành vải. Vải được bán với
giá 70.000đ/kg, thuế GTGT 10% => Thuế GTGT là 7.000đ
Nhưng cty Đạt Tiến chỉ phải nộp: 7.000 – 2.500 = 4.500đ - Đặc điểm:
 Là thuế gián thu: người nộp thuế (thông thường) là người bán, người
chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng.
 Là thuế tiêu dùng đánh nhiều giai đoạn nhưng không bị trùng lặp.
 Là sắc thuế có tính chất lũy thoái so với thu nhập:
VD: Mặt hàng A, giá bán 500.000đ, thuế là 50.000đ
Ông Tiến Đạt có thu nhập bình quân 1 tháng là 10tr đồng => tỷ trọng thuế
của mặt hàng A/tổng thu nhập của Đạt = 50.000đ/10tr đồng
Sếp của Đạt có thu nhập bình quân 1 tháng là 55tr đồng=> Tỷ trọng thuế
của mặt hàng A/tổng thu nhập của Sếp = 50.000đ/55tr đồng
 Thuế GTGT thường được đánh theo nguyên tắc điểm đến: đối tượng
đánh thuế căn cứ vào thân phận cư trú của người tiêu dùng HHDV mà không
dựa trên nguồn gốc tạo ra HHDV. Quyền đánh thuế GTGT thuộc về quốc gia
nơi có HHDV được tiêu thụ, bất kể là sản xuất ra ở đâu.
 Thuế GTGT có phạm vi điều tiết rộng.
II. Ni dung lut thuế GTGT: VBHN14
1. Phm vi áp dng:
1.1. Đối tượng chu thuế: Điều 2 – VBHN 14
1.2. Đối tượng không chu thuế: Điều 4 – VBHN14
Có tng cng 26 HHDV không chu thuế GTGT theo quy định, tuy nhiên có
th chia thành 6 nhóm đối tượng chính như sau:
- Nhóm 1: HHDV thiết yếu (dịch vụ y tế, giáo dục, vận chuyển hành khách
công cộng,…): khoản 9, 13, 16 – Điều 4
- Nhóm 2: HHDV vì mc tiêu xã hội nhân đạo: Khoản 19
- Nhóm 3: HHDV ca 1 s ngành cn khuyến khích như trồng trọt, chăn nuôi: Khoản 1, 2, 3
VD: Bác nông dân câu được con cá. Bác nông dân bán con cá cho DN A:
Con cá thuộc đối tượng KHÔNG CHU THU GTGT
- Nhóm 4: Nhóm HHDV khó xác định GTGT: Khoản 7, 8
Lưu ý: không phải dịch vụ tài chính – ngân hàng nào cũng là đối tượng
không chịu thuế (Chỉ hoạt động cấp tín dụng như cho vay, chiết khấu, tái chiết
khấu, bảo lãnh cho vay,.. mới không chịu thế. Các dịch vụ như phí rút tiền,
chuyển tiền, phát hành thẻ, cấp lại mã pin, in sao kê,….: Chịu thuế GTGT như bình thường).
- Nhóm 5: HHDV nhp khẩu nhưng thực cht không phc v sn xut,
kinh doanh và tiêu dùng ti Vit Nam: Khoản 17, 20
VD: HH nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được, nhập khẩu về
phục vụ phát triển KH, CN,…..
Lưu ý: “Khu Phi thuế quan”: Hiểu đơn giản là những tiểu vương quốc giữa lòng Việt Nam
- Nhóm 6: HHDV ca h, cá nhân kinh doanh có doanh thu t 100trđ trở xung
1.3. Đối tượng không phi kê khai, tính np thuế GTGT: Điều 5 – VBHN14
- Các giao dịch không phải là giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ;
- Các dịch vụ được diễn ra ở ngoài Việt Nam
- Bán tài sản không tham gia hoạt động kinh doanh:
VD: Ông Đạt bán lại xe máy cũ cho ông Tiến. Ông Đạt không phải là cá nhân kinh doanh.
VD: Ông Đạt cắm nhà vay Ngân hàng, tuy nhiên đến hạn trả nợ, ông Đạt
không trả được nợ. Ngân hàng sẽ tiến hành phát mại tài sản để thu hồi nợ
- Điều chuyển tài sản cố định.
- Một số hoạt động khác, trong đó lưu ý đến khoản 5 – điều 5:
Doanh nghip, hp tác xã np thuế GTGT theo phương pháp khấu tr bán
sn phm trng trọt, chăn nuôi, thủy sn, hi sản chưa chế biến thành các sn
phm khác hoc ch qua sơ chế thông thường cho doanh nghip, hp tác xã
khâu kinh doanh thương mại không phi kê khai, tính np thuế GTGT. Trên
hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế sut
và thuế GTGT không ghi, gch b.
VD: Bác nông dân câu được con cá => Bán cho Cty A: Khâu này con cá không chịu thuế
Cty A tiến hành ướp đá và bán cho cty B: Con cá thuộc đối tượng không cần KK, tính nộp thuế
Cty B chế biến thành cá hộp để bán cho người tiêu dùng: chịu thuế 10%
1.4. Đối tượng np thuế: Điều 3: Ngn gn:
- Nếu HHDV mua từ tổ chức, cá nhân tại Việt Nam: đối tượng nộp thuế là người bán
- Nếu HHDV mua từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài: đối tượng nộp thuế là người mua.
2. Căn cứ tính thuế GTGT: Căn cứ tính thuế GTGT bao gồm Giá tính thuế và thuế suất
2.1. Giá tính thuế: Điều 7 – VBHN số 14
- Nguyên tắc cơ bản: Giá tính thuế của thuế nào thì sẽ không bao gồm thuế
đó => Giá tính thuế GTGT là giá chưa bao gồm thuế GTGT
- Đối với hàng hóa chịu nhiều loại thuế tiêu dùng, trình tự tính các loại thuế
được thực hiện như sau: XNK => TTĐB => BVMT => GTGT
Giá tính thuế ca thuế nào thì chưa bao gồm thuế đó, đã bao gồm thuế đằng
trước, chưa bao gồm thuế đằng sau.
Ví d: Đề ktra KTT Lần 1 (Trang 10 – bộ đề)
Nhà máy thuốc lá V nhập khẩu thuốc lá sợi làm nguyên liệu sản xuất thuốc
lá điếu. Trị giá hàng nhập khẩu theo điều kiện CIF qui ra tiền Việt Nam là 20
tỷ. Tính toán Thuế GTGT hàng nhập khẩu. Biết thuế suất thuế NK 30%, thuế
tiêu thụ đặc biệt đối với các sản phẩm từ cây thuốc lá là 55%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%. Gii
Ghi chú: Giá CIF là giá tính thuế nhp khu
- Thuế NK phải nộp = 20 tỷ x 30% = 6 tỷ
- Thuế TTĐB phải nộp = (20 + 6) x 55% = 14,3 tỷ
- Thuế GTGT phi np = (20 + 6 + 14,3) x 10% = 4,03 t
Câu hỏi đúng – sai: Nhập khẩu lô hàng tiêu dùng có giá nhập khẩu 10 tỉ
đồng, thuế suất thuế NK 5%. Căn cứ hồ sơ đơn vị nhập khẩu, hải quan quyết
định miễn thuế cho lô hàng này. Vậy giá tính thuế GTGT là 9,5 tỉ đồng
- Thuế NK = 0 => GTT GTGT = 10 + 0 = 10 => Sai (Căn cứ khoản 2 điều 7 – VBHN số 14)
- GTT bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá mà cơ sở kinh
doanh được hưởng, trừ khoản phụ thu và phí phải nộp NSNN
Ví d: Ngày tết, đi uống café ti cty A. Đạt gi 1 ly cf với giá 100.000đ, thuế
GTGT 10%. Do ngày tết nên cty A ph thu 30% phí phc v.
=> Giá tính thuế GTGT ca ly cf trên = 100.000 + 100.000 x 30% = 130k
Ví dụ: Đi taxi từ Hà Ni v Hi Phòng, tng tin phải thanh toán chưa bao
gm thuế GTGT là 1trđ, thuế sut 10%. Hãng taxi thu thêm 100k l phí cao tc.
=> Giá tính thuế GTGT = 1.000.000đ
- Đối với trường hợp cơ sở kinh doanh thực hiện giảm giá hoặc chiết khấu
cho khách hàng thì giá tính thuế GTGT là giá sau khi đã giảm/chiết khấu.
- Đối với HHDV dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương: Giá tính
thuế GTGT là giá tính thuế của HHDV cùng loại hoặc tương đương tại thời
điểm phát sinh các hoạt động này
Ví d: Cty A sn xuất đèn học, dùng 50 cái đèn học để trao đổi vi Cty B
ly 1 chiếc máy in.
Giá bán chưa VAT của đèn học cho khách hàng của Cty A là 300.000đ/chiếc
=> Giá tính thuế GTGT ca s đèn học đem trao đổi vi Cty B là 300.000 x 50
chiếc = 15.000.000đ.
- Đối với SP, HHDV luân chuyển/tiêu dùng nội bộ:
 Đối với vật tư, bán thành phẩm được luân chuyển để tiếp tục quá trình
sản xuất => Không cần KK, tính nộp thuế GTGT;
 Đối với HHDV được sử dụng để tiêu dùng nội bộ => Nếu phục vụ hoạt
động kinh doanh thì không cần KK, tính nộp thuế GTGT, nếu không phục vụ
hoạt động kinh doanh thì phải KK, tính nộp thuế như bình thường
VD: Cty Lavie là đơn vị sn xuất nước uống đóng chai. Cty Lavie xuất kho
500 chai nước, giá bán thông thường là 5.000đ để phc v hi ngh kinh doanh
=> 500 chai nước này không cn KK,TNT
Nhưng nếu 500 chai nước được xut ra để phc v việc đưa con em cán bộ
đi thăm quan, nghỉ mát => Hoạt động này không phc v vic kinh doanh nên
Cty Lavie phi KK, np thuế đầu ra cho 500 chai nước trên vi giá tính thuế500 x 5.000 = …..
- HHDV dùng để khuyến mại: Khoản 5 điều 7
 Nếu HHDV dùng để khuyến mại được thực hiện theo đúng quy định
của pháp luật về thương mại (Cty phải chuẩn bị 1 bộ hồ sơ và đăng ký triển
khai CTKM với sở công thương) => Giá tính thuế = 0
 Ngược lại, nếu không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thương
mại => GTT như đối với HHDV dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.
Lưu ý thêm khoản 12 – điều 7
2.2. Thuế sut thuế GTGT: Hiện tại, theo quy định hiện hành, có 3 mức
thuế suất là 0%, 5% và 10%
a. Thuế sut 0%: Điều 9 VBHN 14
- Thuế suất 0% được áp dụng cho HHDV xuất khẩu hoặc HHDV được coi như xuất khẩu.
- Một số HHDV không được phép áp dụng thuế suất 0%: Khoản 3, điều 9
 Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa;
 Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan;  ….
- Điều kiện áp dụng mức thuế suất 0%;
 Đối với HH xuất khẩu: Theo điểm a, khoản 2, điều 9: HH phải có hợp
đồng bán/gia công; có chứng từ thanh toán qua ngân hàng; có tờ khai hải qua theo quy định.
 Đối với dịch vụ xuất khẩu: Theo điểm b, khoản 2, điều 9: DV xuất
khẩu phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán qua ngân hàng
- Hóa đơn được sử dụng trong xuất nhập khẩu:
 Đối với HHDV xuất khẩu ra nước ngoài: Hóa đơn sử dụng là hóa đơn thương mại.
 Đối với HHDV bán cho khu phi thuế quan: Nếu đơn vị mình tính thuế
GTGT theo pp khấu trừ => sử dụng hóa đơn GTGT; Nếu đơn vị mình tính thuế
GTGT theo pp trực tiếp => Sử dụng hóa đơn bán hàng.
Yêu cu sinh viên tìm hiểu trên internet hóa đơn thương mại, hóa đơn GTGT,
hóa đơn bán hàng là gì ?
VD: Công ty xut bán hàng hóa cho 1 DN khác trong khu chế xut gần đó
ch cn viết hóa đơn GTGT như các trường hợp bán hàng thông thường (Gi
s Cty tính thuế GTGT theo pp khu tr). => Đúng
b. Thuế sut 5%: Điều 10 VBHN s 14
Thuế suất 5% áp dụng cho HHDV thiết yếu phục vụ trực tiếp cho sản xuất và tiêu dùng
- Nước sạch phục vụ sản xuất và tiêu dùng (không bao gồm các loại nước uống đóng chai,…)
- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua
sơ chế thông thường được bán cho NTD GIẢI THÍCH:
Bác nông dân - Doanh nghiệp A -- Doanh nghiệp B - Người tiêu dùng
Câu cá KCT Ướp đá Ko cần KK, TNT Thuế suất 5%
Bác nông dân  Doanh nghiệp A  Doanh nghiệp B  (cá hộp) NTD
Câu cá KCT Ướp đá Ko cần KK, TNT Thuế suất 10%
- Thiết bị dụng cụ y tế,…
- Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập,…
c. Thuế sut 10%: Những HHDV còn lại
PHÂN BIỆT 3 TRƯỜNG HP: KCT, KHÔNG CN KK, TNT VÀ
THU SUT 0%
Không chu thuế Ko KK, TNT
Thuế sut 0% Tính nộp đầu ra Không Không Có Khấu trừ đầu vào Không Có Có
3. Phương pháp tính thuế GTGT:
Luật thuế GTGT có quy định 2 phương pháp tính thuế: PP khấu trừ và PP tính trực tiếp
3.1. Phương pháp khấu tr thuế: Điều 12, 14 VBHN 14
a. Đối tượng áp dng PP khu tr: Điều 12 Khon 1, 2, 3, 4:
- Cơ sở kinh doanh có doanh thu từ BH và CCDV hàng năm từ 1 tỷ đồng
trở lên bắt buộc áp dụng tính thuế GTGT theo pp khấu trừ (trừ hộ, cá nhân kinh
doanh do thuộc đối tượng áp dụng tính thuế GTGT theo pp trực tiếp).
- Cơ sở kinh doanh có dthu từ BH và CCDV dưới 1 tỷ đồng: áp dụng tính
thuế GTGT theo pp trực tiếp hoặc có thể tự nguyện áp dụng tính thuế theo pp khấu trừ.
H, cá nhân kinh doanh: ch áp dng tính thuế theo pp trc tiếp
Câu hi: H cá nhân kinh doanh có được phép s dụng hóa đơn GTGT khi
bán hàng hóa, dch v hay không.
=> Không. Hóa đơn GTGT là chứng từ áp dụng đối với các đơn vị kinh
doanh tính thuế theo pp khấu trừ. Với hộ cá nhân kinh doanh: Do tính thuế theo
pp trực tiếp nên hóa đơn được sử dụng là hóa đơn bán hàng.
b. Cách xác định thuế GTGT phi np theo pp khu tr:
Thuế GTGT pn = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
M rng:
Thuế GTGT đầu vào có bn cht là khon DN ứng trước để np thay cho
người tiêu dùng cuối cùng. Do đó có bản chất như 1 khoản phi thu ca DN
Thuế GTGT đầu ra là khon DN thu t người tiêu dùng để nộp cho cơ quan
thuế. (DN được coi như trung gian đứng ra np thuế thay cho người tiêu dùng).
=> Thuế GTGT đầu ra có bn cht là 1 khon phi tr ca DN
BÚT TOÁN KHU TR THU GTGT:
N TK 3331/ Có TK 133: Khu tr theo s nh hơn giữa thuế đầu ra và thuế đầu vào.
Ví d: Trong kỳ, DN mua 1 lô hàng với giá 100trđ, thuế GTGT là 10% => Thuế
GTGT đầu vào = 10trđ. Giả sử DN đã thanh toán cho người bán = TGNH Nợ 156: 100tr Nợ 133: 10tr Có 112: 110 tr Giả sử trong kỳ:
TH1: Doanh nghiệp bán được toàn bộ lô hàng với giá 400trđ, thuế GTGT 10%,
người mua đã chuyển khoản thanh toán Nợ 112: 440tr Nợ 632/Có 156: 100tr Có 511: 400tr Có 3331: 40tr
=> Thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ = 10tr
=> Thuế GTGT phải nộp = 40 – 10 = 30tr
Bút toán khấu trừ thuế Bút toán nộp thuế: Nợ 3331: 10tr Nợ 3331/Có 11x: 30tr Có 133: 10tr
TH2: Doanh nghiệp chỉ bán được 1/5 lô hàng với giá 80trđ, thuế GTGT 10%,
người mua đã chuyển khoản thanh toán Nợ 112: 88 Nợ 632/Có 156: 20 Có 511: 80 Có 3331: 8
=> Thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ = 8tr
=> Thuế GTGT pn = 8 – 10 = -2tr => Không phải nộp thuế. Số thuế chưa khấu
trừ hết là 2tr được chuyển sang kỳ sau để khấu trừ tiếp
Bút toán khấu trừ thuế Bút toán nộp thuế: Nợ 3331: 8tr Không phát sinh Có 133: 8tr
c. Nguyên tc khu tr thuế đầu vào: Điều 14 VBHN 14
- Nguyên tc 1: Thuế GTGT đầu vào của HHDV dùng cho sản xuất, kinh
doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ.
Thuế GTGT đầu vào của HHDV hình thành TSCĐ là nhà ăn ca, nhà nghỉ
giữa ca,…. Phục vụ cho công nhân làm việc trong các khu công nghiệp được khấu trừ toàn bộ.
Thuế GTGT đầu vào của HHDV dùng cho SXKD HHDV không chịu thuế
thì không được khấu trừ.
Thuế GTGT đầu vào ca hàng hóa, dch v (k c tài sn c định) s dng
đồng thi cho sn xut, kinh doanh hàng hóa, dch v chu thuế và không chu
thuế GTGT thì ch được khu tr s thuế GTGT đầu vào ca hàng hóa, dch v
dùng cho sn xut, kinh doanh hàng hóa, dch v chu thuế GTGT.
Ví dụ: Trong kỳ, DN mua 1 TSCĐ trị giá 10 tỷ đồng, thuế GTGT 10%.
TSCĐ này phục vụ đồng thời việc sản xuất tạo ra hàng hóa đem bán chịu thuế
GTGT và không chịu thuế GTGT. Trong kỳ khai thuế, doanh thu từ việc bán
HH chịu thuế là 500 tr, doanh thu từ việc bán HHDV không chịu thuế là 200tr
Hãy xác định số thuế GTGT được khấu trừ của tài sản trên ?
- Tổng số thuế GTGT đầu vào = 1 tỷ đồng
Thuế GTGT được khấu trừ = 1 tỷ × 500 500+200= 0,714 tỷ đồng
- Trường hợp ngo ại lệ không được khấu trừ thuế GTGT: TSCĐ là ô tô chở
người từ 9 chỗ trở xuống (trừ ô tô sử dụng cho kinh doanh vận chuyển hàng
hóa, hành khách,….) có giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa VAT) thì số thuế
GTGT tương ứng với phần giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ
Ví dụ: DN mua 1 ô tô 4 chỗ, trị giá chưa GTGT là 2 tỷ, thuế GTGT 10%
=> Thuế GTGT = 2 tỷ × 10% = 200 triệu đồng
Thuế GTGT được khấu trừ tối đa = 1,6 tỷ × 10% = 160trđ
=> Thuế GTGT không được khấu trừ = 40trđ => Kế toán sẽ hạch toán vào Nguyên giá.
- Nguyên tc 2: Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai
khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.
Trong trường hợp phát hienej số thuế GTGT đầu vào bị kê khai sai hoặc bỏ
sót thì được phép kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế đến thanh kiểm tra.
d. Điều kin khu tr thuế:
- Có hóa đơn GTGT hợp pháp của HHDV mua vào hoặc chứng từ nộp thuế
GTGT nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của BTC.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với HHDV mua vào (bao
gồm cả HH nhập khẩu) có giá tr t 20 trđ trở lên (bao gm c thuế GTGT).
=> Nếu HHDV mua vào có giá trị từ 20trđ trở lên mà thanh toán = TM thì
có được khấu trừ thuế không ? => Không được khấu trừ thuế
Nếu HHDV mua vào có giá trị từ 20trđ trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) thì
doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ có được thanh toán bằng tiền
mặt hay không ? => Được thanh toán bằng tiền mặt, tuy nhiên nếu tt bằng tm
thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
3.2. Phương pháp trực tiếp: SV tự tìm hiểu thêm tại Điều 13 – VBHN 14
- Phương pháp trực tiếp trên GTGT:
 Đối tượng áp dụng: hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc đá quý;
 Công thức xác định thuế GTGT phải nộp:
 Thuế GTGT pn = Giá trị gia tăng × Thuế suất thuế GTGT
- PP trực tiếp trên doanh thu:
 Đối tượng áp dụng: Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm dưới 1
tỷ đồng (trừ trường hợp tự nguyện áp dụng tính thuế theo PPKT); Hộ cá nhân kinh doanh,….
 Công thức xác định thuế GTGT phải nộp:
 Thuế GTGT pn = Doanh thu × Tỷ lệ %
III. Kê khai và tính np thuế GTGT (VBHN s 18 quy định v vic Qun lý thuế):
K khai thuế Điều kin
Thi hn np t khai 1. Theo quý
- NNT có doanh thu từ BH và - Trong vòng 30 ngày của
CCDV của năm liền kề từ 50 tháng đầu tiên trong quý
tỷ đồng trở xuống hoặc; tiếp theo
- Các DN mới thành lập có VD: Thời hạn nộp tờ khai
thời gian hoạt động dưới 12 thuế GTGT Quý 1: chậm
tháng (chưa đủ 1 năm tài nhất ngày 30/4 chính) 2. Theo tháng Các TH còn lại - Trong vòng 20 ngày của tháng tiếp theo
VD: Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT Tháng 1 chậm nhất là ngày 20/2
Lưu ý: Thời hn np t khai  Thi hn np thuế GTGT
TNG KT NI DUNG LUT THU GTGT
1. Phm vi áp dng:
- Đối tượng chịu thuế (Điều 2)
- Đối tượng không chịu thuế GTGT (Điều 4): có 26 HHDV được chia làm 6 nhóm.
- Đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế (Điều 5)
- Đối tượng nộp thuế: HHDV mua tại VN: (Điều 3) người bán nộp thuế;
nếu nhập khẩu thì người nhập khẩu (tức là người mua) tự nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu.
2. Căn cứ tính thuế: Giá tính thuế và thuế suất
- Giá tính thuế (Điều 7)
 Là giá chưa bao gồm thuế GTGT;
 HHDV chịu nhiều loại thuế tiêu dùng thì ta tính theo trình tự như sau:
XNK => TTĐB => BVMT => GTGT.
 Nếu có CKTM hoặc giảm giá thì GTT là giá sau khi đã giảm/đã chiết khấu
 GTT bao gồm cả phần phí thu thêm ngoài giá mà CSKD được hưởng,
trừ các khoản phụ thu về phí để nộp NSNN - Thuế suất:
 Thuế suất 0% (Điều 9): Áp dụng với HHDV xuất khẩu hoặc coi như
xuất khẩu (trừ những đối tượng không được áp dụng thuế suất 0% như ô tô,
xăng dầu bán cho ô tô của cơ sở kinh doanh tại khu phi thuế quan,…)
 Thuế suất 5%: Áp dụng với HHDV thiết yếu (nước sạch sinh hoạt,
thiết bị, dụng cụ y tế, giáo cụ, dụng cụ giảng dạy,…)
 Thuế suất 10%: HHDV còn lại
Ví dụ về bác nông dân câu được con cá:
1. Bác nông dân  Doanh nghiệp A  Doanh nghiệp B  Người tiêu dùng
Câu đc cá KCT Ướp đá Ko KK, TNT Chịu thuế 5%
2. Bác nông dân  Doanh nghiệp A  Doanh nghiệp B  Người tiêu dùng
Câu đc cá KCT Ướp đá Ko KK, TNT Cá hộp Chịu thuế 10%
3. Phương pháp tính thuế: - PP khấu trừ: Điều 12
 Đối tượng áp dụng: DN có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên
hoặc DN có dthu < 1 tỷ đồng tự nguyện áp dụng PP khấu trừ.
 Công thức: Thuế GTGT pn = Thuế GTGT đra – Thuế GTGT đv đc kt
- Nguyên tắc khấu trừ: Điều 14
 Nguyên tắc 1: Thuế GTGT chỉ được khấu trừ nếu đó là thuế GTGT
của HHDV mua vào phục vụ sản xuất kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT. Nếu
vừa dùng để sản xuất ra HHDV chịu thuế GTGT và KCT GTGT => Khấu trừ theo tỷ lệ.
Ô tô t 9 ch ngi tr xung (tr ô tô…): ch được khu tr tối đa 160 trđ
 Nguyên tắc 2: Mua kỳ nào khấu trừ ngay kỳ đó
- Điều kiện khấu trừ thuế: Điều 15,16
 HHDV có đầy đủ hóa đơn GTGT hợp pháp. Đối với HH nhập khẩu
phải có chứng từ chứng minh đã nộp thuế GTGT hàng NK
 Có chứng từ thanh toán không dùng TM đối với HHDV có giá trị từ
20trđ trở lên (bao gồm cả VAT)
- PP trực tiếp: trực tiếp trên GTGT và trực tiếp trên doanh thu => SV tự tìm hiểu tại điều số 13 LƯU Ý:
- Hộ cá nhân kinh doanh chỉ áp dụng tính thuế theo PP trực tiếp - Hóa đơn sử dụng:
 Đối với HH xuất khẩu ra nước ngoài: HĐ thương mại
 Đối với doanh nghiệp tính thuế theo PPKT: HĐơn GTGT
 Đối với doanh nghiệp tính thuế theo PPTT: HĐơn bán hàng
Nếu bán hàng cho 1 DN trong khu phi thuế quan thì s dụng hóa đơn GTGT
hoặc hóa đơn bán hàng tùy pp tính thuế ca DN.
B. Kế toán thuế GTGT:
I. T khai thuế GTGT: Mc A:
[21]: Doanh nghiệp không phát sinh hoạt động mua bán trong kỳ thì vẫn lập tờ
khai thuế GTGT, trên tờ khai đánh dấu X vào chỉ tiêu [21]
Câu hỏi đúng – sai: Nếu trong k, doanh nghi p không phát sinh hoạt động
mua bán thì kế toán không cn lp và np t khai thuế GTGT ca k đó.
Mc B: Thuế GTGT được khu tr ca k trước chuyn sang
[22] Thuế GTGT còn được khấu trừ của kỳ trước chuyển sang.
Chỉ tiêu [22] trên tờ khau của kỳ hiện tại = chỉ tiêu [43] trên tờ khai của kỳ liền trước.
VD: Tháng 1 DN có thuế GTGT đầu vào được khu tr là 500, VAT đầu ra là
200. Gi định DN kê khai np thuế GTGT theo tháng.
=> Cui tháng 1, s thuế GTGT phi np = 200 500 = -300 => DN không
phi np thuế.
S thuế đã khấu tr trong tháng 1 là 200, s thuế còn lại chưa khấu tr hết
được chuyn sang k sau khu tr tiếp là 300
Trên t khai tháng 1, [43] = 300
Trên t khai tháng 2, [22] = 300
Mc C: Kê khai thuế GTGT phi np cho NSNN
I. HH, DV mua vào trong k:
[23]: Giá trị HHDV mua vào; [24] là thuế GTGT tương ứng với HHDV mua vào
[25]: Số thuế GTGT đủ điều kiện được khấu trừ phát sinh trong kỳ.
VD: Trong k, mua vào HHDV vi tng giá tr là 150trđ, toàn bộ HHDV mua
vào đều chu thuế 10%. Trong đó có 40trđ giá trị HHDV mua vào không có hóa
đơn, chứng t đầy đủ theo quy định.
Trên t khai thuế, ta có: [23]: 150 [24]: 15 [25]: 15 – 40x10% = 11
II. HH, DV bán ra trong k:
[26]: Doanh thu bán HHDV không chịu thuế GTGT trong kỳ
[27] và [28] là tổng doanh thu HHDV bán ra có chịu thuế trong kỳ
[29] là doanh thu bán HHDV chịu thuế 0%
[30] là doanh thu bán HHDV chịu thuế 5% và [31] là số thuế GTGT tương ứng
[32] là doanh thu bán HHDV chịu thuế 10% và [33] là thuế GTGT tương ứng
[32a] là doanh thu bán HHDV nằm trong diện không phải KK, TNT
[34] là tổng doanh thu bán HHDV trong kỳ => [34] = [26] + [27]
[35] là tổng thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ => [35] = [28]
III. Thuế GTGT phát sinh trong k
Thuế GTGT ps trong kỳ = Tổng thuế GTGT đầu ra PS trong kỳ - Tổng thuế
GTGT đầu vào PS trong kỳ được khấu trừ => [36] = [35] – [25]
IV. Điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT còn được khu tr ca các k trước:
Nếu trong các kỳ khai thuế trước đó, DN có phát sinh sai sót dẫn đến số thuế
GTGT đầu vào được khấu trừ bị ghi nhận sai thì DN điều chỉnh tăng/giảm số
sai sót đó lên chỉ tiêu [37] và [38] của kỳ khai thuế hiện tại
[37] điều chỉnh giảm; [38] là điều chỉnh tăng
V. SV t đọc thêm
VI. Xác định nghĩa vụ thuế GTGT phi np trong k:
Sau khi điền hết đến ch tiêu [38], SV tiến hành tính ra nháp s thuế phi np
trong k như sau:
Thuế GTGT pn = Tổng số thuế GTGT đầu ra – Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Thuế GTGTpn = Tổng số thuế GTGT đầu ra – (Thuế GTGT đầu vào đc khấu
trừ từ kỳ trước chuyển sang + Thuế GTGT được khấu trừ phát sinh thêm trong
kỳ + Khoản điều chỉnh tăng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ - Khoản điều
chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ)
 Thuế GTGTpn = [35] – ([22] + [25] + [38] – [37])
- TH1: Nếu thuế GTGTpn > 0 => điền vào chỉ tiêu [40] và [40a]
- TH2: Nếu thuế GTGT pn <0:
 Nếu DN không có thuế được hoàn => Điền vào chỉ tiêu [41] và [43] số
thuế GTGT chưa khấu trừ hết được sang kỳ sau.
 Nếu DN có thuế được hoàn lại => Điền số thuế được hoàn vào [42],
điền số thuế chưa khấu trừ hết vào [41] => Khi đó số thuế GTGT chưa
khấu trừ hết chuyển sang kỳ sau = Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết –
Số thuế GTGT được hoàn ([43] = [41] – [42])
Lưu ý: Trên tờ khai chỉ tồn tại 1 trong 2 trường hợp nêu trên.
II. X lý các trường hp sai sót trên t khai thuế ca các k trước:
1. Đối với trường hp sai sót hóa đơn đầu vào:
Sai sót có th xy ra: b sót hóa đơn không kê khai, có kê khai nhưng kê khai
sai giá tr HHDV, sai tin thuế GTGT,….
- C1: Quay lại tờ khai của kỳ phát hiện ra sai sót và lập tờ khai bổ sung để điều chỉnh.
- C2: Kê khai bổ sung ngay vào kỳ khai thuế hiện tại (tức là coi như hóa đơn
này là hóa đơn HHDV mua vào của kỳ hiện tại) => Kê khai ngay vào các chỉ tiêu [23] [24] [25]
2. Đối với trường hp sai sót xy ra hóa đơn đầu ra:
Sai sót có th xảy ra tương tự như với hóa đơn đầu vào.
- Nguyên tc chung:
 Sai ở đâu thì sửa ở đó: tức là sai sót xảy ra ở kỳ nào thì phải chỉnh sửa, kê
khai bổ sung ngay trên tờ khai của kỳ đó.
 Sau khi điều chỉnh, nếu số thuế GTGT phải nộp lớn hơn số thuế đã nộp
tại kỳ đó => nộp bổ sung tiền thuế và nộp phạt chậm nộp thuế.
 Sau khi điều chỉnh, nếu số thuế GTGT phải nộp nhỏ hơn số thuế đã nộp
tại kỳ đó => Trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tính thuế hiện tại.
 Sau khi điều chỉnh, nếu số thuế GTGT còn được khấu trừ tăng lên/giảm
đi thì quay về tờ khai của kỳ hiện tại điều chỉnh vào chỉ tiêu [38] và [37]
- Các bước thc hiện điều chỉnh sai sót đối với hóa đơn đầu ra:
 B1: Quay về tờ khai của tháng bị sai sót, tiến hành lập tờ khai bổ sung để
điều chỉnh các chỉ tiêu sai.
 B2: Nếu việc điều chỉnh sai sót có ảnh hưởng làm tăng/giảm số thuế
GTGT được khấu trừ thì quay về tờ khai hiện tại và điều chỉnh
- Các trường hp c th:
TH1: Trên tờ khai sai đang có [40] > 0, sau khi điều chỉnh thì [40] tăng lên
VD: Trên t khai sai, s thuế pn trên ch tiêu [40] là 10tr. Sau khi điều chnh
sai sót do b sót 1 hóa đơn đầu ra, s thuế pn tăng lên 7tr => ch tiêu [40] trên
t khai là 17tr => DN phi np b sung 7tr tin thuế còn thiếu và np pht.
TH2: Trên tờ khai sai đang có [40] >0, sau khi điều chỉnh [40] giảm đi
VD: Gi s ban đầu t khai có ch tiêu [40] = 10trđ. Do sai sót nên kế toán đã
kê khai giá tr của 1 hóa đơn. Sau khi phát hiện và điều chnh thì ch tiêu [40]
là 4tr => Ti k đó, DN đã nộp tha 6tr. S tin np thừa này được tr vào
tin thuế phi np ca các k sau đó.
TH3: Trên tờ khai sai đang có [40] >0, sau khi điều chỉnh thì [40] = 0 và [43] >0
VD: Gi s ban đầu, [40] = 10trđ. Do sai sót nên có 1 hóa đơn đầu ra đã được
kế toán kê khai 2 lần. Sau khi điều chnh thì [40] = 0 và [43] =2trđ
=> Tc là k đó đúng ra DN không phải np thuế và còn dư 2trđ tiền thuế đầu
vào được chuyn sang k sau để khu tr tiếp. Tuy nhiên do sai sót nên kế toán
đã np thừa 10trđ tiền thuế và không chuyển 2trđ sang kỳ sau để khu tr
=> X lý: S tiền 10trđ nộp tha => Tr vào s thuế pn ca các k sau.
S thuế GTGT được khu tr chuyn sang k sau là 2trđ => Quay về t khai
ca k hin ti, điều chỉnh tăng 2trđ tại ch tiêu [38]
TH4: Trên tờ khai sai có chỉ tiêu [43] >0, sau khi điều chỉnh thì [43] tăng lên
VD: Ban đầu trên t khai sai có [43] = 10trđ. Sau khi điều chnh thì [43] =
18trđ. Đúng ra số thuế được khu tr chuyn sang k sau là 18trđ, nhưng do
kê khai sai sót nên DN ch chuyển 10trđ sang kỳ sau để khu tr tiếp
=> Quay v t khai k hin tại điều chỉnh tăng số thuế đầu vào còn được khu
tr thêm 8trđ tại ch tiêu [38]
TH5: Trên tờ khai sai có chỉ tiêu [43] >0, sau khi điều chỉnh thì [43] giảm đi
VD: Ban đầu trên t khai sai có [43] = 10trđ. Sau khi điều chnh thì [43] =
4trđ. Đúng ra số thuế đc khấu tr chuyn sang k sau ch là 4trđ, nhưng do sai
sót nên kế toán đã chuyển c 10trđ sang kỳ sau để khu tr.
=> Như vậy kế toán đang chuyển sang k sau để khu tr thừa 6trđ. Xử lý bng
cách quay v t khai hin ti, kê khai gim s thuế được khu tr ca k hin
ti vào ch tiêu [37], c th [37] = 6
TH6: Trên tờ khai sai có chỉ tiêu [43] >0, sau khi điều chỉnh thì [43] =0 và [40]>0
VD: Ban đầu trên t khai sai có [43] = 10trđ. Sau khi điều chnh thì [43] = 0 và [40] = 3trđ. X lý:
Đúng ra DN không có thuế được chuyn sang k sau để khu tr hết, tuy
nhiên do sai sót, kế toán đã kê khai số thuế này là 10trđ. => Quay về t
khai k hin tại, điều chnh gim s thuế dược khu tr 10trđ. Cụ th, trên
t khai ca k hin ti, [37] = 10
 Bên cạnh đó, DN còn nộp thiếu 3trđ tiền thuế => Np b sung tin thuế
np thiếu và np tin pht chm np.