điều kiện thường chất nào sau đây trạng
thái khí?
1. Giới thiệu
Chất khí một trong những trạng thái bản của vật chất, bên cạnh chất rắn,
chất lỏng plasma. Trong trạng thái khí, các phân tử khoảng cách rất xa
so với trạng thái lỏng hoặc rắn, di chuyển tự do va chạm với nhau liên tục.
Khí không hình dạng thể tích cố định phụ thuộc vào không gian
chứa. Một số đặc điểm nổi bật của chất khí khả năng giãn n nén rất dễ
dàng, dẫn đến khả năng lấp đầy bất kỳ không gian nào chúng mặt. Đặc
biệt, các chất khí không lực hút mạnh giữa các phân tử như chất lỏng
hoặc chất rắn, do đó chúng không giữ được hình dạng cố định.
điều kiện thường (thường được hiểu nhiệt độ phòng khoảng 25°C áp
suất khí quyển tiêu chuẩn 1 atm), trạng thái của chất phụ thuộc vào tính chất
vật lý riêng của nó, bao gồm điểm sôi, điểm nóng chảy áp suất hơi. Một số
chất tồn tại trạng thái khí, trong khi một số chất khác rắn hoặc lỏng.
Trong bài viết này, chúng ta sẽ phân tích chi tiết về bốn chất hóa học khác
nhau: anilin (C6H5NH2), glyxin (NH2CH2COOH), metylamin
(CH3NH2) etanol (C2H5OH). Đây các chất những ứng dụng rộng rãi
trong công nghiệp hóa chất y học, nhưng mỗi chất cấu trúc phân tử
tính chất hóa khác nhau, do đó chúng tồn tại các trạng thái khác nhau
điều kiện thường. Việc tìm hiểu kỹ cấu trúc tính chất của chúng sẽ giúp
chúng ta hiểu hơn về ch chúng tồn tại trong tự nhiên tại sao chúng lại
trạng thái vật cụ thể.
2. Phân tích các chất
Anilin
Cấu trúc:
Anilin, hay còn được biết đến với tên gọi hóa học phenylamin, công thức
hóa học C6H5NH2. Anilin là một trong những amin thơm quan trọng nhất,
trong đó nhóm amin (-NH2) gắn trực tiếp vào vòng benzen. Cấu trúc của
anilin cho thấy sự tương tác giữa vòng benzen kém phản ứng nhóm amin
tính phản ứng cao, dẫn đến các nh chất hóa học đặc trưng của anilin.
Vòng benzen trong anilin hệ liên kết π phân cực, làm giảm mật độ electron
của nhóm amin. Điều này làm cho anilin trở thành một bazơ yếu hơn so với
các amin không thơm khác như metylamin. Tuy nhiên, nhóm amin vẫn giữ vai
trò quan trọng trong các phản ứng hóa học của anilin, đặc biệt trong việc
tham gia o các phản ứng thế điện tử vào vòng benzen.
Tính chất:
Vật : điều kiện thường, anilin một chất lỏng không màu, mùi hăng
khó chịu. Tuy nhiên, khi tiếp xúc với không khí, anilin dễ bị oxy hóa
chuyển sang màu vàng. Nhiệt độ sôi của anilin vào khoảng 184°C
không dễ bay hơi nhiệt đ phòng. Anilin khả năng hòa tan trong các
dung môi hữu như etanol acetone, nhưng không tan nhiều trong nước
do tính kỵ nước của vòng benzen.
Hóa học: Về mặt hóa học, anilin tính bazơ yếu do nhóm amin. Khi phản
ứng với các axit mạnh, anilin tạo ra các muối amin ơng ứng, như anilin
hydroclorua khi phản ứng với axit hydrochloric. Ngoài ra, anilin khả năng
tham gia vào các phản ứng thế điện tử o vòng benzen, chẳng hạn n
phản ứng với brom tạo thành c dẫn xuất bromin hóa. Tuy nhiên, tính bazơ
của anilin bị nh hưởng bởi sự tương tác giữa vòng benzen nhóm amin,
khiến ít phản ứng hơn so với các amin không thơm khác.
Trạng thái: điều kiện thường (25°C 1 atm), anilin một chất lỏng. Với
nhiệt độ sôi cao (184°C), anilin chưa đ điều kiện đ bay hơi hoàn toàn
nhiệt độ phòng, vậy không phải chất khí điều kiện này. Đặc nh này
giúp anilin được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như sản xuất
phẩm màu, dược phẩm chất nổ, trạng thái lỏng dễ vận chuyển xử
hơn so với trạng thái khí.
Glyxin
Cấu trúc:
Glyxin một amino acid đơn giản nhất trong tất cả các amino acid, với công
thức hóa học NH2CH2COOH. Cấu trúc của glyxin gồm một nhóm amin (-NH2)
một nhóm carboxyl (-COOH) gắn với ng một nguyên tử carbon trung
tâm, không nhóm thế R khác như các amino acid khác. Sự đơn giản trong
cấu trúc của glyxin khiến amino acid duy nhất không tính đối xứng
chiral, hai nhóm khác nhau (amin carboxyl) đều gắn vào cùng một
nguyên tử carbon.
Tính chất:
Vật : điều kiện thường, glyxin một chất rắn kết tinh màu trắng, không
mùi, vị ngọt nhẹ. Glyxin tan tốt trong nước do khả năng tạo liên kết hydro
mạnh giữa các nhóm amin carboxyl với nước. Tuy nhiên, không tan
nhiều trong các dung i hữu như etanol hay ether. Nhiệt độ nóng chảy
của glyxin khoảng 233°C, cho thấy rằng một chất ổn định nhiệt độ
phòng rất ít bay i.
Hóa học: Glyxin một hợp chất lưỡng tính (có thể hoạt động như một axit
hoặc một bazơ). Khi trong môi trường axit, nhóm amin của glyxin sẽ nhận
thêm proton tạo thành ion dương NH3+. Trong môi trường bazơ, nhóm
carboxyl của glyxin sẽ mất proton tạo thành ion âm COO-. Tính chất này
khiến glyxin một chất quan trọng trong các quá trình sinh học phản ứng
hóa học liên quan đến amino acid, đặc biệt trong quá trình tổng hợp
protein.
Trạng thái: Glyxin tồn tại trạng thái rắn điều kiện thường. Với nhiệt độ
nóng chảy cao không nh bay hơi, glyxin không chuyển thành chất khí
hay lỏng điều kiện phòng. Điều này khiến glyxin trở thành một hợp chất
tưởng trong nhiều ứng dụng sinh học y học, đặc biệt trong các chế
phẩm bổ sung amino acid c nghiên cứu về protein.
Metylamin
Cấu trúc:
Metylamin (CH3NH2) một amin bậc một, cấu trúc đơn giản với một
nhóm metyl (-CH3) liên kết với nhóm amin (-NH2). Đây một amin mạch
thẳng chất quan trọng trong các phản ứng hóa học hữu cơ, đặc biệt
trong công nghiệp hóa chất, nơi được sử dụng làm nguyên liệu để tổng
hợp nhiều hợp chất khác nhau n thuốc phân bón.
Tính chất:
Vật : Metylamin một chất khí không màu, mùi giống như amoniac
dễ nhận biết. tan tốt trong nước tạo thành dung dịch metylamin.
Metylamin điểm sôi rất thấp, chỉ khoảng -6°C, do đó dễ dàng tồn tại
trạng thái khí điều kiện phòng. cũng rất dễ bắt lửa thể tạo ra c
phản ứng cháy nổ khi tiếp xúc với các chất oxy hóa mạnh.
Hóa học: Về tính chất hóa học, metylamin một bazơ mạnh hơn nhiều so
với anilin. d dàng phản ứng với axit để tạo thành các muối tương ng
như metylamin hydroclorua khi phản ứng với axit hydrochloric. Metylamin
cũng khả năng tham gia vào các phản ứng hóa học khác như alkyl hóa
amin hóa, tạo thành các hợp chất amin bậc cao hơn hoặc các dẫn xuất
hữu khác.
Trạng thái: Metylamin tồn tại trạng thái khí điều kiện thường. Với điểm
sôi thấp (-6°C), metylamin dễ dàng bay hơi tồn tại trong không khí nhiệt
độ phòng. Điều này khiến metylamin trở thành một chất dễ xử trong các
quá trình ng nghiệp, nhưng cũng đòi hỏi các biện pháp an toàn cao do khả
năng cháy n của nó.
Etanol
Cấu trúc:
Etanol (C2H5OH), hay còn gọi rượu etylic, một hợp chất hữu phổ
biến thuộc nhóm rượu. Cấu trúc của etanol bao gồm một nhóm ethyl (-C2H5)
liên kết với một nhóm hydroxyl (-OH), tạo nên tính chất đặc trưng của rượu.
Etanol một chất không phân cực nhẹ, nhưng nhóm hydroxyl lại khả
năng tạo liên kết hydro, giúp tan tốt trong nước nhiều dung i hữu
khác.
Tính chất:
Vật : Etanol một chất lỏng không màu, dễ bay hơi mùi đặc trưng.
nhiệt độ sôi khoảng 78°C, thấp hơn nhiều so với anilin nhưng cao
hơn nhiều so với metylamin, do đó tồn tại trạng thái lỏng điều kiện
phòng. Etanol dễ cháy khi cháy tạo ra lửa màu xanh nhạt, không khói.
cũng khả năng hòa tan tốt trong nước do sự hiện diện của nhóm hydroxyl
phân cực, làm cho trở thành dung môi quan trọng trong nhiều ứng dụng
công nghiệp phòng thí nghiệm.
Hóa học: Etanol tính chất hóa học đặc trưng của rượu, bao gồm khả
năng tham gia o các phản
ứng oxy hóa khử. Một trong những phản ứng phổ biến nhất của etanol
oxy hóa thành acetaldehyd (CH3CHO) khi tiếp xúc với các chất xúc c như
đồng hoặc c enzym trong thể. Tiếp tục quá trình oxy hóa, acetaldehyd
thể chuyển hóa thành axit axetic (CH3COOH). Đây quá trình quan trọng
trong sản xuất giấm hoặc trong quá trình chuyển hóa etanol trong thể con
người.
Etanol cũng thể tham gia vào phản ứng khử nước (dehydration) khi đun
nóng với chất xúc tác axit đ tạo thành etylen (C2H4), một chất khí quan
trọng trong công nghiệp hóa học. Ngoài ra, etanol thể tham gia vào c
phản ứng este hóa, tạo thành các este khi phản ứng với axit carboxylic, quá
trình này thường được sử dụng trong sản xuất c hợp chất hương liệu
dung môi.
Trạng thái:
điều kiện thường (25°C 1 atm), etanol tồn tại trạng thái lỏng. Với nhiệt
độ sôi 78°C, etanol không đ điều kiện để bay hơi hoàn toàn nhiệt độ
phòng, mặc khả năng bay hơi nhẹ, tạo ra mùi đặc trưng. Điều này
khiến etanol trở thành một dung môi quan trọng trong nhiều ứng dụng công
nghiệp phòng thí nghiệm, đồng thời cũng thành phần chính trong các
loại đồ uống cồn như bia, rượu vang rượu mạnh.
3. điều kiện thường chất nào sau đây trạng thái khí?
Sau khi phân tích về cấu trúc, tính chất trạng thái của từng chất (anilin,
glyxin, metylamin, etanol), chúng ta thể đi đến kết luận về trạng thái vật
của các chất này điều kiện thường (nhiệt độ 25°C áp suất 1 atm).
Anilin: một chất lỏng nhiệt độ phòng với nhiệt độ sôi cao khoảng
184°C. Điều này nghĩa anilin không thể tồn tại trạng thái khí điều
kiện thường, vẫn giữ nguyên dạng lỏng.
Glyxin: một axit amin nhiệt độ nóng chảy cao (khoảng 233°C),
điều kiện thường glyxin tồn tại dưới dạng chất rắn. Do đó, glyxin không thể
tồn tại trạng thái khí nhiệt độ áp suất phòng.
Metylamin: Đây chất điểm i thấp (-6°C), thấp hơn nhiều so với nhiệt
độ phòng, do đó điều kiện thường metylamin tồn tại trạng thái khí.
Metylamin dễ dàng bay hơi phân tán trong không khí nhiệt độ phòng,
chính vậy được xem một chất khí điều kiện thường.
Etanol: Etanol nhiệt độ sôi khoảng 78°C, điều này nghĩa nhiệt đ
phòng (25°C), etanol vẫn tồn tại ới dạng lỏng. Tuy nhiên, do tính chất dễ
bay hơi của nó, etanol thể bốc hơi một phần nhiệt đ phòng, nhưng
vẫn không thể coi một chất khí điều kiện này.
Kết luận:
Trong số bốn chất đã được phân tích, chỉ metylamin (CH3NH2) chất
tồn tại trạng thái khí điều kiện thường (25°C áp suất 1 atm). Các chất
còn lại (anilin, glyxin etanol) tồn tại dưới dạng lỏng hoặc rắn điều kiện
này. Điều này thể được giải bởi sự khác biệt trong cấu trúc phân t
tính chất hóa của từng chất, bao gồm điểm sôi, điểm nóng chảy khả
năng bay hơi của chúng.

Preview text:

Ở điều kiện thường chất nào sau đây ở trạng thái khí? 1. Giới thiệu
Chất khí là một trong những trạng thái cơ bản của vật chất, bên cạnh chất rắn,
chất lỏng và plasma. Trong trạng thái khí, các phân tử có khoảng cách rất xa
so với trạng thái lỏng hoặc rắn, di chuyển tự do và va chạm với nhau liên tục.
Khí không có hình dạng và thể tích cố định mà phụ thuộc vào không gian
chứa. Một số đặc điểm nổi bật của chất khí là khả năng giãn nở và nén rất dễ
dàng, dẫn đến khả năng lấp đầy bất kỳ không gian nào chúng có mặt. Đặc
biệt, các chất khí không có lực hút mạnh giữa các phân tử như ở chất lỏng
hoặc chất rắn, do đó chúng không giữ được hình dạng cố định.
Ở điều kiện thường (thường được hiểu là nhiệt độ phòng khoảng 25°C và áp
suất khí quyển tiêu chuẩn 1 atm), trạng thái của chất phụ thuộc vào tính chất
vật lý riêng của nó, bao gồm điểm sôi, điểm nóng chảy và áp suất hơi. Một số
chất tồn tại ở trạng thái khí, trong khi một số chất khác là rắn hoặc lỏng.
Trong bài viết này, chúng ta sẽ phân tích chi tiết về bốn chất hóa học khác nhau: anilin (C6H5NH2), glyxin (NH2CH2COOH), metylamin
(CH3NH2) etanol (C2H5OH). Đây là các chất có những ứng dụng rộng rãi
trong công nghiệp hóa chất và y học, nhưng mỗi chất có cấu trúc phân tử và
tính chất hóa lý khác nhau, do đó chúng tồn tại ở các trạng thái khác nhau ở
điều kiện thường. Việc tìm hiểu kỹ cấu trúc và tính chất của chúng sẽ giúp
chúng ta hiểu rõ hơn về cách chúng tồn tại trong tự nhiên và tại sao chúng lại
có trạng thái vật lý cụ thể. 2. Phân tích các chất Anilin Cấu trúc:
Anilin, hay còn được biết đến với tên gọi hóa học là phenylamin, có công thức
hóa học là C6H5NH2. Anilin là một trong những amin thơm quan trọng nhất,
trong đó nhóm amin (-NH2) gắn trực tiếp vào vòng benzen. Cấu trúc của
anilin cho thấy sự tương tác giữa vòng benzen kém phản ứng và nhóm amin
có tính phản ứng cao, dẫn đến các tính chất hóa học đặc trưng của anilin.
Vòng benzen trong anilin có hệ liên kết π phân cực, làm giảm mật độ electron
của nhóm amin. Điều này làm cho anilin trở thành một bazơ yếu hơn so với
các amin không thơm khác như metylamin. Tuy nhiên, nhóm amin vẫn giữ vai
trò quan trọng trong các phản ứng hóa học của anilin, đặc biệt là trong việc
tham gia vào các phản ứng thế điện tử vào vòng benzen. Tính chất: 
Vật lý: Ở điều kiện thường, anilin là một chất lỏng không màu, có mùi hăng
và khó chịu. Tuy nhiên, khi tiếp xúc với không khí, anilin dễ bị oxy hóa và
chuyển sang màu vàng. Nhiệt độ sôi của anilin vào khoảng 184°C và nó
không dễ bay hơi ở nhiệt độ phòng. Anilin có khả năng hòa tan trong các
dung môi hữu cơ như etanol và acetone, nhưng không tan nhiều trong nước
do tính kỵ nước của vòng benzen. 
Hóa học: Về mặt hóa học, anilin có tính bazơ yếu do nhóm amin. Khi phản
ứng với các axit mạnh, anilin tạo ra các muối amin tương ứng, như anilin
hydroclorua khi phản ứng với axit hydrochloric. Ngoài ra, anilin có khả năng
tham gia vào các phản ứng thế điện tử vào vòng benzen, chẳng hạn như
phản ứng với brom tạo thành các dẫn xuất bromin hóa. Tuy nhiên, tính bazơ
của anilin bị ảnh hưởng bởi sự tương tác giữa vòng benzen và nhóm amin,
khiến nó ít phản ứng hơn so với các amin không thơm khác.
Trạng thái: Ở điều kiện thường (25°C và 1 atm), anilin là một chất lỏng. Với
nhiệt độ sôi cao (184°C), anilin chưa đủ điều kiện để bay hơi hoàn toàn ở
nhiệt độ phòng, vì vậy nó không phải là chất khí ở điều kiện này. Đặc tính này
giúp anilin được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như sản xuất
phẩm màu, dược phẩm và chất nổ, vì trạng thái lỏng dễ vận chuyển và xử lý
hơn so với trạng thái khí. Glyxin Cấu trúc:
Glyxin là một amino acid đơn giản nhất trong tất cả các amino acid, với công
thức hóa học NH2CH2COOH. Cấu trúc của glyxin gồm một nhóm amin (-NH2)
và một nhóm carboxyl (-COOH) gắn với cùng một nguyên tử carbon trung
tâm, không có nhóm thế R khác như các amino acid khác. Sự đơn giản trong
cấu trúc của glyxin khiến nó là amino acid duy nhất không có tính đối xứng
chiral, vì hai nhóm khác nhau (amin và carboxyl) đều gắn vào cùng một nguyên tử carbon. Tính chất: 
Vật lý: Ở điều kiện thường, glyxin là một chất rắn kết tinh màu trắng, không
mùi, có vị ngọt nhẹ. Glyxin tan tốt trong nước do khả năng tạo liên kết hydro
mạnh giữa các nhóm amin và carboxyl với nước. Tuy nhiên, nó không tan
nhiều trong các dung môi hữu cơ như etanol hay ether. Nhiệt độ nóng chảy
của glyxin là khoảng 233°C, cho thấy rằng nó là một chất ổn định ở nhiệt độ phòng và rất ít bay hơi. 
Hóa học: Glyxin là một hợp chất lưỡng tính (có thể hoạt động như một axit
hoặc một bazơ). Khi ở trong môi trường axit, nhóm amin của glyxin sẽ nhận
thêm proton và tạo thành ion dương NH3+. Trong môi trường bazơ, nhóm
carboxyl của glyxin sẽ mất proton và tạo thành ion âm COO-. Tính chất này
khiến glyxin là một chất quan trọng trong các quá trình sinh học và phản ứng
hóa học liên quan đến amino acid, đặc biệt là trong quá trình tổng hợp protein.
Trạng thái: Glyxin tồn tại ở trạng thái rắn ở điều kiện thường. Với nhiệt độ
nóng chảy cao và không có tính bay hơi, glyxin không chuyển thành chất khí
hay lỏng ở điều kiện phòng. Điều này khiến glyxin trở thành một hợp chất lý
tưởng trong nhiều ứng dụng sinh học và y học, đặc biệt là trong các chế
phẩm bổ sung amino acid và các nghiên cứu về protein. Metylamin Cấu trúc:
Metylamin (CH3NH2) là một amin bậc một, có cấu trúc đơn giản với một
nhóm metyl (-CH3) liên kết với nhóm amin (-NH2). Đây là một amin mạch
thẳng và là chất quan trọng trong các phản ứng hóa học hữu cơ, đặc biệt là
trong công nghiệp hóa chất, nơi nó được sử dụng làm nguyên liệu để tổng
hợp nhiều hợp chất khác nhau như thuốc và phân bón. Tính chất: 
Vật lý: Metylamin là một chất khí không màu, có mùi giống như amoniac và
dễ nhận biết. Nó tan tốt trong nước và tạo thành dung dịch metylamin.
Metylamin có điểm sôi rất thấp, chỉ khoảng -6°C, do đó nó dễ dàng tồn tại ở
trạng thái khí ở điều kiện phòng. Nó cũng rất dễ bắt lửa và có thể tạo ra các
phản ứng cháy nổ khi tiếp xúc với các chất oxy hóa mạnh. 
Hóa học: Về tính chất hóa học, metylamin là một bazơ mạnh hơn nhiều so
với anilin. Nó dễ dàng phản ứng với axit để tạo thành các muối tương ứng
như metylamin hydroclorua khi phản ứng với axit hydrochloric. Metylamin
cũng có khả năng tham gia vào các phản ứng hóa học khác như alkyl hóa
và amin hóa, tạo thành các hợp chất amin bậc cao hơn hoặc các dẫn xuất hữu cơ khác.
Trạng thái: Metylamin tồn tại ở trạng thái khí ở điều kiện thường. Với điểm
sôi thấp (-6°C), metylamin dễ dàng bay hơi và tồn tại trong không khí ở nhiệt
độ phòng. Điều này khiến metylamin trở thành một chất dễ xử lý trong các
quá trình công nghiệp, nhưng cũng đòi hỏi các biện pháp an toàn cao do khả năng cháy nổ của nó. Etanol Cấu trúc:
Etanol (C2H5OH), hay còn gọi là rượu etylic, là một hợp chất hữu cơ phổ
biến thuộc nhóm rượu. Cấu trúc của etanol bao gồm một nhóm ethyl (-C2H5)
liên kết với một nhóm hydroxyl (-OH), tạo nên tính chất đặc trưng của rượu.
Etanol là một chất không phân cực nhẹ, nhưng nhóm hydroxyl lại có khả
năng tạo liên kết hydro, giúp nó tan tốt trong nước và nhiều dung môi hữu cơ khác. Tính chất: 
Vật lý: Etanol là một chất lỏng không màu, dễ bay hơi và có mùi đặc trưng.
Nó có nhiệt độ sôi khoảng 78°C, thấp hơn nhiều so với anilin nhưng cao
hơn nhiều so với metylamin, do đó nó tồn tại ở trạng thái lỏng ở điều kiện
phòng. Etanol dễ cháy và khi cháy tạo ra lửa màu xanh nhạt, không khói. Nó
cũng có khả năng hòa tan tốt trong nước do sự hiện diện của nhóm hydroxyl
phân cực, làm cho nó trở thành dung môi quan trọng trong nhiều ứng dụng
công nghiệp và phòng thí nghiệm. 
Hóa học: Etanol có tính chất hóa học đặc trưng của rượu, bao gồm khả
năng tham gia vào các phản
ứng oxy hóa và khử. Một trong những phản ứng phổ biến nhất của etanol là
oxy hóa thành acetaldehyd (CH3CHO) khi tiếp xúc với các chất xúc tác như
đồng hoặc các enzym trong cơ thể. Tiếp tục quá trình oxy hóa, acetaldehyd
có thể chuyển hóa thành axit axetic (CH3COOH). Đây là quá trình quan trọng
trong sản xuất giấm hoặc trong quá trình chuyển hóa etanol trong cơ thể con người.
Etanol cũng có thể tham gia vào phản ứng khử nước (dehydration) khi đun
nóng với chất xúc tác axit để tạo thành etylen (C2H4), một chất khí quan
trọng trong công nghiệp hóa học. Ngoài ra, etanol có thể tham gia vào các
phản ứng este hóa, tạo thành các este khi phản ứng với axit carboxylic, quá
trình này thường được sử dụng trong sản xuất các hợp chất hương liệu và dung môi. Trạng thái:
Ở điều kiện thường (25°C và 1 atm), etanol tồn tại ở trạng thái lỏng. Với nhiệt
độ sôi là 78°C, etanol không đủ điều kiện để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ
phòng, mặc dù nó có khả năng bay hơi nhẹ, tạo ra mùi đặc trưng. Điều này
khiến etanol trở thành một dung môi quan trọng trong nhiều ứng dụng công
nghiệp và phòng thí nghiệm, đồng thời cũng là thành phần chính trong các
loại đồ uống có cồn như bia, rượu vang và rượu mạnh.
3. Ở điều kiện thường chất nào sau đây ở trạng thái khí?
Sau khi phân tích về cấu trúc, tính chất và trạng thái của từng chất (anilin,
glyxin, metylamin, etanol), chúng ta có thể đi đến kết luận về trạng thái vật lý
của các chất này ở điều kiện thường (nhiệt độ 25°C và áp suất 1 atm). 
Anilin: Là một chất lỏng ở nhiệt độ phòng với nhiệt độ sôi cao khoảng
184°C. Điều này có nghĩa là anilin không thể tồn tại ở trạng thái khí ở điều
kiện thường, mà vẫn giữ nguyên dạng lỏng. 
Glyxin: Là một axit amin có nhiệt độ nóng chảy cao (khoảng 233°C), và ở
điều kiện thường glyxin tồn tại dưới dạng chất rắn. Do đó, glyxin không thể
tồn tại ở trạng thái khí ở nhiệt độ và áp suất phòng. 
Metylamin: Đây là chất có điểm sôi thấp (-6°C), thấp hơn nhiều so với nhiệt
độ phòng, do đó ở điều kiện thường metylamin tồn tại ở trạng thái khí.
Metylamin dễ dàng bay hơi và phân tán trong không khí ở nhiệt độ phòng,
chính vì vậy nó được xem là một chất khí ở điều kiện thường. 
Etanol: Etanol có nhiệt độ sôi khoảng 78°C, điều này có nghĩa là ở nhiệt độ
phòng (25°C), etanol vẫn tồn tại dưới dạng lỏng. Tuy nhiên, do tính chất dễ
bay hơi của nó, etanol có thể bốc hơi một phần ở nhiệt độ phòng, nhưng
vẫn không thể coi là một chất khí ở điều kiện này. Kết luận:
Trong số bốn chất đã được phân tích, chỉ có metylamin (CH3NH2) là chất
tồn tại ở trạng thái khí ở điều kiện thường (25°C và áp suất 1 atm). Các chất
còn lại (anilin, glyxin và etanol) tồn tại dưới dạng lỏng hoặc rắn ở điều kiện
này. Điều này có thể được lý giải bởi sự khác biệt trong cấu trúc phân tử và
tính chất hóa lý của từng chất, bao gồm điểm sôi, điểm nóng chảy và khả năng bay hơi của chúng.
Document Outline

  • Ở điều kiện thường chất nào sau đây ở trạng thái k
    • 1. Giới thiệu
    • 2. Phân tích các chất
      • Anilin
      • Glyxin
      • Metylamin
      • Etanol
    • 3. Ở điều kiện thường chất nào sau đây ở trạng thá