Ôn tập Chương 3 - Nguyên Lý Kế Toán | Trường Đại học Tôn Đức Thắng

Thông thường tài khoản kế toán chỉ được có số dư bên có hoặc số dưbên nợ hoặc không có số dư cuối kỳ. Tuy nhiên, tài khoản lưỡng tính lànhững tài khoản có thể có số dư cuối cùng bên và cũng có thể có số dưcuối kỳ bên nợ. Tài liệu được sưu tầm và soạn thảo dưới dạng file PDF để gửi tới các bạn sinh viên cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!

Trường:

Đại học Tôn Đức Thắng 3.5 K tài liệu

Thông tin:
6 trang 4 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Ôn tập Chương 3 - Nguyên Lý Kế Toán | Trường Đại học Tôn Đức Thắng

Thông thường tài khoản kế toán chỉ được có số dư bên có hoặc số dưbên nợ hoặc không có số dư cuối kỳ. Tuy nhiên, tài khoản lưỡng tính lànhững tài khoản có thể có số dư cuối cùng bên và cũng có thể có số dưcuối kỳ bên nợ. Tài liệu được sưu tầm và soạn thảo dưới dạng file PDF để gửi tới các bạn sinh viên cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!

30 15 lượt tải Tải xuống
CHƯƠNG 3
CHƯƠNG 3
CHƯƠNG 3
CHƯƠNG 3CHƯƠNG 3
Ngun tc ghi chép vào tk
TK Tài sản (1 và 2)
TK Tài sản ( TK1,2,6,8) TK Nguồn vốn ( TK3,4,5,7)
Số dư đầu kỳ
Số phát sinh tăng Số phát sinh giảm Số phát sinh giảm trong
kỳ
Số dư đầu kỳ
Số phát sinh tăng trong
kỳ
Cộng số phát sinh tăng
trong kỳ
Cộng số phát sinh giảm
trong kỳ
Cộng số phát sinh giảm
trong kỳ
Cộng số phát sinh tăng
trong kỳ
Số dư cuối kỳ Số dư cuối kỳ
SDCK= SDĐK + SPS tăng SPS giảm
PHÂN LOẠI TK
TÀI SẢN (TK
1 VÀ 2)
NGUỒN
VỐN ( TK3
VÀ 4)
TRUNG
GIAN
TS NGẮN HẠN TK1
TS DÀI HẠN TK2
NỢ PHẢI TRẢ TK3
VỐN CHỦ SỞ HỮU TK4
DOANH THU TK 5 VÀ 7
CHI PHÍ TK6 VÀ 8
XÁC ĐỊNH KQKD TK9
NGUYÊN TẮC GHI CHÉP VÀO TK
TK TRUNG GIAN: phản ánh quá trình SXKD: dùng để theo dõi quá trình
hoạt động SXKD ( Chương 7 học)
TK Doanh thu: kết cấu giống TK Nguồn vốn
TK Chi phí: kết cấu giống TK Tài sản
KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ
TK Xác định KQKD ( TK 911) ( Chương 7 học)
Bên Nợ: tập hợp chi phí tạo ra doanh thu
Bên Có: phản ánh doanh thu thuần được kết chuyển
Phân loại TK
o TK giản đơn: Chỉ liên quan đến 2 TK trong đó bên ghi Nợ và bên
ghi Có
o Định khoản phức tạp: Liên quan 3TK trở lên trong đó 1 bên 2TK
ghi Nợ và 1 bên ghi Có, ngược lại ( Chương 4 bắt đầu đụng)
TK 131- KH ỨNG TRƯỚC TK 331- DN ỨNG TRƯỚC
KH ( người mua) ứng trước cho
DN = TM
DN ứng trước cho nhà cung
cấp ( người bán) = TGNH
TM tăng -> TS tăng -> Nợ TK
111
Phải trả người bán giảm -> NV
giảm -> Nợ TK 331
TGNH giảm -> TS giảm -> Có TK
112
Phản ánh lên BCĐKT nằm bên
nợ phải trả, chỉ tiêu “ KH ứng
trước”
Phản ánh lên BCĐKT bên TS
ngắn hạn, chỉ tiêu “DN ứng
trước”
TK 133 - thuế GTGT đầu vào được khấu trừ - được dùng khi công ty bạn
đi mua hàng hóa, dịch vụ (chi phí).
TK333 - thuế GTGT đầu ra phải nộp - được dùng khi công ty bạn là đơn
vị bán hàng (doanh thu).
TK 214 – hao mòn TSCĐ ( chương 7 đụng)
TK 229 – dự phòng tổn thất tài sản ( KTTC1)
Kết cấu tk: ngược với TK cần điều chỉnh
Trình bày phần nhưng TS ghi số âm
Nhóm tài khoản chi phí (Chương 7 học)
1. Tài khoản 611: Mua hàng
2. Tài khoản 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
3. Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp
4. Tài khoản 623: Chi phí sử dụng máy thi công
5. Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung
6. Tài khoản 631: Giá thành sản xuất
7. Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán
8. Tài khoản 635: Chi phí tài chính
9. Tài khoản 641: Chi phí bán hàng
10.Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nhóm TK phải thu ngắn hạn
11. Tài khoản 131: Phải thu khách hàng
12. Tài khoản 133: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
13. Tài khoản 136: Phải thu nội bộ
14. Tài khoản 138: Phải thu khác
15. Tài khoản 141: Tạm ứng
Nhóm TK vốn chủ sở hữu
16. Tài khoản 411: Vốn đầu tư của chủ sở hữu
17. Tài khoản 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản
18. Tài khoản 413: Chênh lệch tỷ giá hối đoái
19. Tài khoản 414: Quỹ đầu tư phát triển
20. Tài khoản 417: Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp
21. Tài khoản 418: Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
22. Tài khoản 419: Cổ phiếu quỹ
23. Tài khoản 421: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Tài khoản lưỡng tính là gì?
Thông thường tài khoản kế toán chỉ được s bên hoặc số
bên nợ hoặc không số cuối kỳ. Tuy nhiên, tài khoản lưỡng tính
những tài khoảnthể số dư cuối cùng bêncũng có thể số dư
cuối kỳ bên nợ.
Các tài khoản lưỡng tính bao gồm:
24. Tài khoản 131: Phải thu của khách hàng
25. Tài khoản 331: Phải trả cho người bán
26. Tài khoản 1388: Phải thu khác
27. Tài khoản 334: Phải trả cho người lao động
28. Tài khoản 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
29. Tài khoản 338: Phải trả khác
30. Tài khoản 421: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Để nắm được khái niệm tài khoản điều chỉnh, trước hết chúng ta cần
tìm hiểu thế nào là tài khoản chủ yếu.
Tài khoản chủ yếu: Là loại tài khoản chính được sử dụng để phản ánh
số hiện có và sự vận động của đối tượng kế toán cụ thể.
dụ: Tài khoản Tài sản cố định hữu hình tài khoản được sử dụng để
phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm của đối tượngnguyên giá
Tài sản cố định hữu hình sử dụng trong kỳ.
Tài khoản Phải thu khách hàng tài khoản được sử dụng để phản ánh
số hiện tình hình tăng giảm của đối tượng kế toán các khoản
phải thu khách hàng.
Tài khoản điều chỉnh: Là loại tài khoản được sử dụng để điều chỉnh
tăng (giảm) số liệu cho tài khoản chủ yếu trong trường hợp số liệu trên
tài khoản chủ yếu chưa đủ để phản ánh trị giá thực tế của đối tượng kế
toán cụ thể.
dụ: Tài khoản Hao mòn tài sản cố định được sử dụng để điều chỉnh
giảm cho tài khoản tài sản cố định.
1. Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành kế toán chủ đề
tiền tệ và vốn
Capital redemption reserve/ˈkæpətəl rɪˈdɛmpʃən rɪˈzɜrv/: Quỹ dự trù phần hoàn vốn
cổ phần
Cash book&/kæʃ bʊk/: Sổ sách tiền mặt
Cash discounts&/kæʃ dɪˈskaʊnts/: Chiết khấu về tiền mặt
Cash flow statement&/kæʃ floʊ ˈsteɪtmənt/: Phần phân tích về lưu chuyển tiền mặt
Fixed assets&/fɪkst ˈæˌsɛts/: Phần tài sản cố định
Fixed capital/fɪkst ˈkæpətəl/: Phần vốn cố định
Capital expenditure&/ˈkæpətəl ɪkˈspɛndəʧər/: Chi phí bỏ ra để đầu tư
Invested capital/ɪnˈvɛstəd ˈkæpətəl/: Phần vốn đầu tư
Issued capital/ˈɪʃud ˈkæpətəl/: Phần vốn phát hành
Uncalled capital&/ənˈkɔld ˈkæpətəl/: Phần vốn chưa kêu gọi
Working capital&/ˈwɜrkɪŋ ˈkæpətəl/: Phần vốn lưu động
Break-even point&/breɪk–ˈiːvənpɔɪnt/: Tại điểm hòa vốn
Calls in arrear/kɔlz ɪn əˈɹɪə/: Vốn kêu gọi trả sau
Capital&/ˈkæpətəl/: Vốn
Authorized capital&/ˈɔθəˌraɪzd ˈkæpətəl/: Vốn điều lệ
Called-up capital/kɔld–ʌp ˈkæpətəl/: Vốn đã kêu gọi
| 1/6

Preview text:

CHƯƠNG 3
Nguyên tắc ghi chép vào tk TK Tài sản (1 và 2)
TK Tài sản ( TK1,2,6,8)
TK Nguồn vốn ( TK3,4,5,7) Số dư đầu kỳ Số dư đầu kỳ Số phát sinh tăng Số phát sinh giảm Số phát sinh giảm trong Số phát sinh tăng trong kỳ kỳ Cộng số phát sinh tăng Cộng số phát sinh giảm Cộng số phát sinh giảm Cộng số phát sinh tăng trong kỳ trong kỳ trong kỳ trong kỳ Số dư cuối kỳ Số dư cuối kỳ
SDCK= SDĐK + SPS tăng – SPS giảm TS NGẮN HẠN TK1 TÀI SẢN (TK 1 VÀ 2) TS DÀI HẠN TK2 PHÂN LOẠI TK NGUỒN VỐN ( TK3 VÀ 4) NỢ PHẢI TRẢ TK3 VỐN CHỦ SỞ HỮU TK4 TRUNG GIAN DOANH THU TK 5 VÀ 7 XÁC ĐỊNH KQKD TK9 CHI PHÍ TK6 VÀ 8
NGUYÊN TẮC GHI CHÉP VÀO TK
TK TRUNG GIAN: phản ánh quá trình SXKD: dùng để theo dõi quá trình
hoạt động SXKD ( Chương 7 học)
TK Doanh thu: kết cấu giống TK Nguồn vốn
TK Chi phí: kết cấu giống TK Tài sản
KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ
TK Xác định KQKD ( TK 911) ( Chương 7 học)
Bên Nợ: tập hợp chi phí tạo ra doanh thu
Bên Có: phản ánh doanh thu thuần được kết chuyển Phân loại TK
o TK giản đơn: Chỉ liên quan đến 2 TK trong đó bên ghi Nợ và bên ghi Có
o Định khoản phức tạp: Liên quan 3TK trở lên trong đó 1 bên 2TK
ghi Nợ và 1 bên ghi Có, ngược lại ( Chương 4 bắt đầu đụng) TK 131- KH ỨNG TRƯỚC TK 331- DN ỨNG TRƯỚC
KH ( người mua) ứng trước cho DN ứng trước cho nhà cung DN = TM cấp ( người bán) = TGNH
TM tăng -> TS tăng -> Nợ TK
Phải trả người bán giảm -> NV 111 giảm -> Nợ TK 331
TGNH giảm -> TS giảm -> Có TK 112
Phản ánh lên BCĐKT nằm bên
Phản ánh lên BCĐKT bên TS
nợ phải trả, chỉ tiêu “ KH ứng
ngắn hạn, chỉ tiêu “DN ứng trước” trước”
TK 133 - thuế GTGT đầu vào được khấu trừ - được dùng khi công ty bạn
đi mua hàng hóa, dịch vụ (chi phí).
TK333 - thuế GTGT đầu ra phải nộp - được dùng khi công ty bạn là đơn vị bán hàng (doanh thu).
TK 214 – hao mòn TSCĐ ( chương 7 đụng)
TK 229 – dự phòng tổn thất tài sản ( KTTC1)
 Kết cấu tk: ngược với TK cần điều chỉnh
 Trình bày phần nhưng TS ghi số âm
Nhóm tài khoản chi phí (Chương 7 học) 1. Tài khoản 611: Mua hàng
2. Tài khoản 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
3. Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp
4. Tài khoản 623: Chi phí sử dụng máy thi công
5. Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung
6. Tài khoản 631: Giá thành sản xuất
7. Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán
8. Tài khoản 635: Chi phí tài chính
9. Tài khoản 641: Chi phí bán hàng
10.Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nhóm TK phải thu ngắn hạn 11.
Tài khoản 131: Phải thu khách hàng 12.
Tài khoản 133: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 13.
Tài khoản 136: Phải thu nội bộ 14.
Tài khoản 138: Phải thu khác 15. Tài khoản 141: Tạm ứng
Nhóm TK vốn chủ sở hữu 16.
Tài khoản 411: Vốn đầu tư của chủ sở hữu 17.
Tài khoản 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản 18.
Tài khoản 413: Chênh lệch tỷ giá hối đoái 19.
Tài khoản 414: Quỹ đầu tư phát triển 20.
Tài khoản 417: Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 21.
Tài khoản 418: Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 22.
Tài khoản 419: Cổ phiếu quỹ 23.
Tài khoản 421: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Tài khoản lưỡng tính là gì?
Thông thường tài khoản kế toán chỉ được có số dư bên có hoặc số dư
bên nợ hoặc không có số dư cuối kỳ. Tuy nhiên, tài khoản lưỡng tính là
những tài khoản có thể có số dư cuối cùng bên và cũng có thể có số dư cuối kỳ bên nợ.
Các tài khoản lưỡng tính bao gồm: 24.
Tài khoản 131: Phải thu của khách hàng 25.
Tài khoản 331: Phải trả cho người bán 26.
Tài khoản 1388: Phải thu khác 27.
Tài khoản 334: Phải trả cho người lao động 28.
Tài khoản 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 29.
Tài khoản 338: Phải trả khác 30.
Tài khoản 421: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Để nắm được khái niệm tài khoản điều chỉnh, trước hết chúng ta cần
tìm hiểu thế nào là tài khoản chủ yếu.
Tài khoản chủ yếu: Là loại tài khoản chính được sử dụng để phản ánh
số hiện có và sự vận động của đối tượng kế toán cụ thể.
Ví dụ: Tài khoản Tài sản cố định hữu hình là tài khoản được sử dụng để
phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm của đối tượng là nguyên giá
Tài sản cố định hữu hình sử dụng trong kỳ.
Tài khoản Phải thu khách hàng là tài khoản được sử dụng để phản ánh
số hiện có và tình hình tăng giảm của đối tượng kế toán là các khoản phải thu khách hàng.
Tài khoản điều chỉnh: Là loại tài khoản được sử dụng để điều chỉnh
tăng (giảm) số liệu cho tài khoản chủ yếu trong trường hợp số liệu trên
tài khoản chủ yếu chưa đủ để phản ánh trị giá thực tế của đối tượng kế toán cụ thể.
Ví dụ: Tài khoản Hao mòn tài sản cố định được sử dụng để điều chỉnh
giảm cho tài khoản tài sản cố định.
1. Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành kế toán chủ đề tiền tệ và vốn 
Capital redemption reserve /ˈkæpətəl rɪˈdɛmpʃən rɪˈzɜrv/: Quỹ dự trù bù phần hoàn vốn cổ phần 
Cash book&/kæʃ bʊk/: Sổ sách tiền mặt 
Cash discounts&/kæʃ dɪˈskaʊnts/: Chiết khấu về tiền mặt 
Cash flow statement&/kæʃ floʊ ˈsteɪtmənt/: Phần phân tích về lưu chuyển tiền mặt 
Fixed assets&/fɪkst ˈæˌsɛts/: Phần tài sản cố định 
Fixed capital /fɪkst ˈkæpətəl/: Phần vốn cố định 
Capital expenditure&/ˈkæpətəl ɪkˈspɛndəʧər/: Chi phí bỏ ra để đầu tư 
Invested capital /ɪnˈvɛstəd ˈkæpətəl/: Phần vốn đầu tư 
Issued capital /ˈɪʃud ˈkæpətəl/: Phần vốn phát hành 
Uncalled capital&/ənˈkɔld ˈkæpətəl/: Phần vốn chưa kêu gọi 
Working capital&/ˈwɜrkɪŋ ˈkæpətəl/: Phần vốn lưu động 
Break-even point&/breɪk–ˈiːvənpɔɪnt/: Tại điểm hòa vốn 
Calls in arrear /kɔlz ɪn əˈɹɪə/: Vốn kêu gọi trả sau 
Capital&/ˈkæpətəl/: Vốn 
Authorized capital&/ˈɔθəˌraɪzd ˈkæpətəl/: Vốn điều lệ 
Called-up capital /kɔld–ʌp ˈkæpətəl/: Vốn đã kêu gọi