-
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN THUẾ
1. Phân biệt khái niệm trốn thuế, tránh thuế và lập kế hoạch về thuế:
- Trốn thuế: việc thực hiện các phương thức mà pháp luật không cho phép để trốn nộp
thuế. Động thái: giấu thông tin và tạo ra thông tin không có thật.
dụ: bán hàng nhưng không xuất hóa đơn, bán hàng xuất hóa đơn nhưng xuất
với giá trị thấp hơn giá trị thực bán, mua hóa đơn để tăng chi phí hợp khi tính thuế
TNDN,…..
- Tránh thuế: việc sử dụng các phương thức trong khuôn khổ pháp luật cho phép
để giảm thiểu chi phí thuế. dụ như việc vận dụng các chính sách ưu đãi thuế hoặc áp
dụng khoảng trống mà pháp luật chưa quy định để thực hiện các giao dịch.
- Lập kế hoạch về thuế: quá trình tìm kiếm các giải pháp về thuế khác nhau để
xác định khi nào, như thế nào liệu nên thực hiện một số giao dịch để tối ưu hóa số
thuế phải nộp.
2. Phân biệt thuế, phí và lệ phí:
- Thuế khoản đóng góp theo nghĩa vụ Luật quy định các tổ chức nhân
phải nộp vào NSNN nhằm tập trung nguồn lực của cải hội vào NSNN đáp ứng nhu
cầu chi tiêu của Nhà nước trong từng giai đoạn phát triển kinh tế, xã hội nhất định.
- Phí: khoản thu mang tính chất đắp chi phí đầu tư cung cấp các dịch vụ công
như phí xây dựng, bảo dưỡng duy tu của NN đối với những hoạt động phục vụ người
nộp phí.
- Lệ phí: khoản thu gắn trực tiếp với việc cung cấp các dịch vụ hành chính, pháp
của nhà nước. Lệ phí vừa mang tính chất phục vụ cho đối tượng nộp LP về việc thực
hiện một số thủ tục hành chính, vừa mang tính động viên cho NSNN.
CHƯƠNG II: KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
A. Những vấn đề cơ bản của thuế GTGT
- Thuế GTGT (Thuế VAT – Value Added Tax)
- Văn bản pháp quy sử dụng: VBHN số 14/VBHN-BTC ngày 09/05/2018
I. Khái niệm và đặc điểm của thuế GTGT:
- Khái niệm: Thuế GTGT là thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của
HH,DV phát sinh từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Người chịu thuế người tiêu
dùng cuối cùng.
dụ: Cty Tiến Đạt chuyên bán Sợi để dệt thành Vải. Giá bán của sợi là 50.000/kg,
thuế GTGT là 5% => Thuế GTGTpn = 2.500đ
Cty Đạt Tiến mua sợi của cty Tiến Đạt dệt thành vải. Vải được bán với giá
70.000đ/kg, thuế GTGT 10% => Thuế GTGT 7.000đ Nhưng cty Đạt Tiến chỉ phải
nộp: 7.000 – 2.500 = 4.500đ
- Đặc điểm:
thuế gián thu: người nộp thuế (thông thường) là người bán, người
chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng.
Là thuế tiêu dùng đánh nhiều giai đoạn nhưng không bị trùng lặp.
Là sắc thuế có tính chất lũy thoái so với thu nhập:
VD: Mặt hàng A, giá bán 500.000đ, thuế là 50.000đ
Ông Tiến Đạt thu nhập bình quân 1 tháng 10tr đồng => tỷ trọng thuế của mặt
hàng A/tổng thu nhập của Đạt = 50.000đ/10tr đồng
Sếp của Đạt thu nhập bình quân 1 tháng 55tr đồng=> Tỷ trọng thuế của mặt
hàng A/tổng thu nhập của Sếp = 50.000đ/55tr đồng
Thuế GTGT thường được đánh theo nguyên tắc đối điểm đến:
tượng đánh thuế căn cứ vào thân phận trú của người tiêu dùng HHDV
không dựa trên nguồn gốc tạo ra HHDV. Quyền đánh thuế GTGT thuộc về
quốc gia nơi HHDV được tiêu thụ, bất kể sản xuất ra đâu. Thuế
GTGT có phạm vi điều tiết rộng.
II. Nội dung luật thuế GTGT: VBHN14
1. Phạm vi áp dụng:
1.1 Đối tượng chịu thuế:
Điều 2 – VBHN 14
1.2 Đối tượng không chịu thuế: Điều 4 – VBHN14
tổng cộng 26 HHDV không chịu thuế GTGT theo quy định, tuy nhiên có thể chia
thành 6 nhóm đối tượng chính như sau:
- Nhóm 1: HHDV thiết yếu (dịch vụ y tế, giáo dục, vận chuyển hành khách công
cộng,…): khoản 9, 13, 16 – Điều 4
- Nhóm 2: HHDV vì mục tiêu xã hội nhân đạo: Khoản 19
- Nhóm 3: HHDV của 1 số ngành cần khuyến khích như trồng trọt, chăn nuôi: Khoản
1, 2, 3 VD: Bác nông dân câu được con cá. Bác nông dân bán con cá cho DN A: Con cá
thuộc đối tượng KHÔNG CHỊU THUẾ GTGT
- Nhóm 4: Nhóm HHDV khó xác định GTGT: Khoản 7, 8
Lưu ý: không phải dịch vụ tài chính ngân hàng nào cũng đối tượng không chịu
thuế (Chỉ hoạt động cấp tín dụng như cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu, bảo lãnh cho
vay,.. mới không chịu thế. Các dịch vụ như phí rút tiền, chuyển tiền, phát hành thẻ, cấp
lại mã pin, in sao kê,….: Chịu thuế GTGT như bình thường).
- Nhóm 5: HHDV nhập khẩu nhưng thực chất không phục vụ sản xuất, kinh doanh và
tiêu dùng tại Việt Nam: Khoản 17, 20
VD: HH nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được, nhập khẩu về phục vụ
phát triển KH, CN,…..
Lưu ý: “Khu Phi thuế quan”: Hiểu đơn giản là những tiểu vương quốc giữa lòng Việt
Nam
- Nhóm 6: HHDV của hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100trđ trở xuống
1.3. Đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
Điều 5 – VBHN14
- Các giao dịch không phải là giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ;
- Các dịch vụ được diễn ra ở ngoài Việt Nam
- Bán tài sản không tham gia hoạt động kinh doanh:
VD: Ông Đạt bán lại xe máy cho ông Tiến. Ông Đạt không phải nhân kinh
doanh.
VD: Ông Đạt cắm nhà vay Ngân hàng, tuy nhiên đến hạn trả nợ, ông Đạt không trả
được nợ. Ngân hàng sẽ tiến hành phát mại tài sản để thu hồi nợ - Điều chuyển tài sản cố
định.
- Một số hoạt động khác, trong đó lưu ý đến khoản 5 – điều 5:
Doanh nghiệp, hợp tác nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm
trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ
qua chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác khâu kinh doanh thương mại
không phải khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán giá
không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
VD: Bác nông dân câu được con => Bán cho Cty A: Khâu này con cá không chịu
thuế Cty A tiến hành ướp đá bán cho cty B: Con thuộc đối tượng không cần KK,
tính nộp thuế
Cty B chế biến thành cá hộp để bán cho người tiêu dùng: chịu thuế 10%
1.4. Đối tượng nộp thuế:
Điều 3: Ngắn gọn:
- Nếu HHDV mua từ tổ chức, nhân tại Việt Nam: đối tượng nộp
thuế là người bán
- Nếu HHDV mua từ tổ chức, nhân nước ngoài: đối tượng nộp
thuế là người mua.
2. Căn cứ tính thuế GTGT: Căn cứ tính thuế GTGT bao gồm Giá tính thuế và thuế suất
2.1. Giá tính thuế: Điều 7 – VBHN số 14
- Nguyên tắc bản: Giá tính thuế của thuế nào thì sẽ không bao gồm thuế
đó => Giá tính thuế GTGT là giá chưa bao gồm thuế GTGT
- Đối với hàng hóa chịu nhiều loại thuế tiêu dùng, trình tự tính các loại thuế
được thực hiện như sau: XNK => TTĐB => BVMT => GTGT
Giá tính thuế của thuế nào thì chưa bao gồm thuế đó, đã bao gồm thuế đằng trước,
chưa bao gồm thuế đằng sau.
Ví dụ: Đề ktra KTT Lần 1 (Trang 10 – bộ đề)
Nhà máy thuốc V nhập khẩu thuốc sợi làm nguyên liệu sản xuất thuốc điếu.
Trị giá hàng nhập khẩu theo điều kiện CIF qui ra tiền Việt Nam là 20 tỷ. Tính toán Thuế
GTGT hàng nhập khẩu. Biết thuế suất thuế NK 30%, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các
sản phẩm từ cây thuốc lá là 55%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%.
Giải
Ghi chú: Giá CIF là giá tính thuế nhập khẩu
- Thuế NK phải nộp = 20 tỷ x 30% = 6 tỷ
- Thuế TTĐB phải nộp = (20 + 6) x 55% = 14,3 tỷ
- Thuế GTGT phải nộp = (20 + 6 + 14,3) x 10% = 4,03 tỷ
Câu hỏi đúng sai: Nhập khẩu hàng tiêu dùng giá nhập khẩu 10 tỉ đồng, thuế
suất thuế NK 5%. Căn cứ hồ đơn vị nhập khẩu, hải quan quyết định miễn thuế cho lô
hàng này. Vậy giá tính thuế GTGT là 9,5 tỉ đồng
- Thuế NK = 0 => GTT GTGT = 10 + 0 = 10 => Sai (Căn cứ khoản 2 điều 7
– VBHN số 14)
- GTT bao gồm cả khoản phụ thu phí thu thêm ngoài giá sở kinh
doanh được hưởng, trừ khoản phụ thu và phí phải nộp NSNN
dụ: Ngày tết, đi uống café tại cty A. Đạt gọi 1 ly cf với giá 100.000đ, thuế GTGT
10%. Do ngày tết nên cty A phụ thu 30% phí phục vụ.
=> Giá tính thuế GTGT của ly cf trên = 100.000 + 100.000 x 30% = 130k
dụ: Đi taxi từ Hà Nội về Hải Phòng, tổng tiền phải thanh toán chưa bao gồm thuế
GTGT là 1trđ, thuế suất 10%. Hãng taxi thu thêm 100k lệ phí cao tốc.
=> Giá tính thuế GTGT = 1.000.000đ
- Đối với trường hợp sở kinh doanh thực hiện giảm giá hoặc chiết khấu
cho khách hàng thì giá tính thuế GTGT là giá sau khi đã giảm/chiết khấu.
- Đối với HHDV dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương: Giá tính
thuế GTGT giá tính thuế của HHDV cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát
sinh các hoạt động này
dụ: Cty A sản xuất đèn học, dùng 50 cái đèn học để trao đổi với Cty B lấy 1 chiếc
máy in.
Giá bán chưa VAT của đèn học cho khách hàng của Cty A là 300.000đ/chiếc => Giá
tính thuế GTGT của số đèn học đem trao đổi với Cty B 300.000 x 50 chiếc =
15.000.000đ.
- Đối với SP, HHDV luân chuyển/tiêu dùng nội bộ:
Đối với vật tư, bán thành phẩm được luân chuyển để tiếp tục quá
trình sản xuất => Không cần KK, tính nộp thuế GTGT;
Đối với HHDV được sử dụng để tiêu dùng nội bộ => Nếu phục vụ
hoạt động kinh doanh thì không cần KK, tính nộp thuế GTGT, nếu không phục
vụ hoạt động kinh doanh thì phải KK, tính nộp thuế như bình thường
VD: Cty Lavie là đơn vị sản xuất nước uống đóng chai. Cty Lavie xuất kho 500 chai
nước, giá bán thông thường 5.000đ để phục vụ => 500 chai hội nghị kinh doanh
nước này không cần KK,TNT
Nhưng nếu 500 chai nước được xuất ra để phục vụ việc đưa con em cán bộ đi thăm
quan, nghỉ mát => Hoạt động này không phục vụ việc kinh doanh nên Cty Lavie phải
KK, nộp thuế đầu ra cho 500 chai nước trên với giá tính thuế là 500 x 5.000 = …..
- HHDV dùng để khuyến mại: Khoản 5 điều 7
Nếu HHDV dùng để khuyến mại được thực hiện theo đúng quy định của
pháp luật về thương mại (Cty phải chuẩn bị 1 bộ hồ đăng triển
khai CTKM với sở công thương) => Giá tính thuế = 0
Ngược lại, nếu không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thương mại
=> GTT như đối với HHDV dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.
Lưu ý thêm khoản 12 – điều 7
2.2. Thuế suất thuế GTGT: Hiện tại, theo quy định hiện hành, có 3 mức thuế suất là 0%,
5% và 10%
*Thuế 8%
Theo Điều 1 Nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định về giảm thuế GTGT thì
việc giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng
mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
- Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh
bất động sản, kim loại sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng
(không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất (chi tiết
tại Phụ luc I ban hành kèm theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP).
- Sản phẩm hàng hóa dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (chi tiết tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP).
- Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin (chi tiết tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP).
- Việc giảm thuế GTGT cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều
1 Nghị định 15/2022/NĐ-CP được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản
xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai
thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc
đối tượng giảm thuế GTGT. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định 15/2022/NĐ-CP, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không
được giảm thuế GTGT.
Căn cứ quy định trên, trường hợp doanh nghiệp và cộng đồng người nộp thuế trên
địa bàn tỉnh phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì căn
cứ loại hàng hóa, dịch vụ thực tế tại đơn vị, đối chiếu với quy định tại các phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP để áp dụng việc giảm thuế GTGT
theo quy định.
Các loại hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thuế suất 10% không thuộc loại
hàng hóa, dịch vụ quy định tại các Phụ lục I, II III ban hành kèm theo Nghị định
15/2022/NĐ-CP thì được giảm 2% thuế suất thuế GTGT xuống còn 8%.
a. Thuế suất 0%: Điều 9 – VBHN 14
- Thuế suất 0% được áp dụng cho HHDV xuất khẩu hoặc HHDV được coi
như xuất khẩu.
- Một số HHDV không được phép áp dụng thuế suất 0%: Khoản 3, điều 9
Xăng, dầu bán cho xe ô của sở kinh doanh trong khu phi thuế
quan mua tại nội địa;
Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan;
- Điều kiện áp dụng mức thuế suất 0%;
Đối với HH xuất khẩu: Theo điểm a, khoản 2, điều 9: HH phải
hợp đồng bán/gia công; chứng từ thanh toán qua ngân hàng; tờ khai hải
quan theo quy định.
Đối với dịch vụ xuất khẩu: Theo điểm b, khoản 2, điều 9: DV xuất
khẩu phải hợp đồng cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán qua ngân hàng -
Hóa đơn được sử dụng trong xuất nhập khẩu:
Đối với HHDV xuất khẩu ra nước ngoài: Hóa đơn sử dụng hóa
đơn thương mại.
Đối với HHDV bán cho khu phi thuế quan: Nếu đơn vị mình tính
thuế
GTGT theo pp khấu trừ => sử dụng hóa đơn GTGT; Nếu đơn vị mình tính thuế GTGT
theo pp trực tiếp => Sử dụng hóa đơn bán hàng.
Yêu cầu sinh viên tìm hiểu trên internet hóa đơn thương mại, hóa đơn GTGT, hóa
đơn bán hàng là gì ?
VD: Công ty xuất bán hàng hóa cho 1 DN khác trong khu chế xuất gần đó chỉ cần
viết hóa đơn GTGT như các trường hợp bán hàng thông thường (Giả sử Cty tính thuế
GTGT theo pp khấu trừ).
=> Đúng
b. Thuế suất 5%: Điều 10 – VBHN số 14
Thuế suất 5% áp dụng cho HHDV thiết yếu phục vụ trực tiếp cho sản xuất tiêu
dùng
- Nước sạch phục vụ sản xuất tiêu dùng (không bao gồm các loại nước
uống đóng chai,…)
- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ
chế thông thường được bán cho NTD GIẢI THÍCH:
Bác nông dân - Doanh nghiệp A -- Doanh nghiệp B - Người tiêu dùng
Câu cá KCT Ướp đá Ko cần KK, TNT Thuế suất 5%
Bác nông dân Doanh nghiệp A Doanh nghiệp B (cá hộp) NTD
Câu cá KCT Ướp đá Ko cần KK, TNT Thuế suất 10%
- Thiết bị dụng cụ y tế,…
- Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập,…
c. Thuế suất 10%: Những HHDV còn lại
PHÂN BIỆT 3 TRƯỜNG HỢP: KCT, KHÔNG CẦN KK, TNT VÀ
THUẾ SUẤT 0%
Không ch u thu ế
Ko KK, TNT
Thuế su t 0%
Tính n p u ra đầ Không Không
Khu tr u vào đầ
Không
3. Phương pháp tính thuế GTGT:
Luật thuế GTGT có quy định 2 phương pháp tính thuế: PP khấu trừ và PP tính trực tiếp
3.1. Phương pháp khấu trừ thuế: Điều 12, 14 VBHN 14
a. Đối tượng áp dụng PP khấu trừ: Điều 12 – Khoản 1, 2, 3, 4:
- sở kinh doanh có doanh thu từ BH và CCDV hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên bắt
buộc áp dụng tính thuế GTGT theo pp khấu trừ (trừ hộ, cá nhân kinh doanh do thuộc đối
tượng áp dụng tính thuế GTGT theo pp trực tiếp).
- sở kinh doanh dthu từ BH CCDV dưới 1 tỷ đồng: áp dụng tính thuế
GTGT theo pp trực tiếp hoặc có thể tự nguyện áp dụng tính thuế theo pp khấu trừ.
Hộ, cá nhân kinh doanh: chỉ áp dụng tính thuế theo pp trực tiếp
Câu hỏi: Hộ nhân kinh doanh có được phép sử dụng hóa đơn GTGT khi bán hàng
hóa, dịch vụ hay không.
=> Không. Hóa đơn GTGT chứng từ áp dụng đối với các đơn vị kinh doanh tính
thuế theo pp khấu trừ. Với hộ cá nhân kinh doanh: Do tính thuế theo pp trực tiếp nên hóa
đơn được sử dụng là hóa đơn bán hàng.
b. Cách xác định thuế GTGT phải nộp theo pp khấu trừ:
Thuế GTGT pn = Thuế GTGT đầu ra Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Mở
rộng:
Thuế GTGT đầu vào bản chất khoản DN ứng trước để nộp thay cho người tiêu
dùng cuối cùng. Do đó có bản chất như 1 khoản phải thu của DN
Thuế GTGT đầu ra khoản DN thu từ người tiêu dùng để nộp cho quan thuế.
(DN được coi như trung gian đứng ra nộp thuế thay cho người tiêu dùng). => Thuế
GTGT đầu ra bản chất 1 khoản phải trả của DN BÚT TOÁN KHẤU TRỪ THUẾ
GTGT:
Nợ TK 3331/ TK 133: Khấu trừ theo số nhỏ hơn giữa thuế đầu ra thuế đầu
vào.
Ví dụ: Trong kỳ, DN mua 1 lô hàng với giá 100trđ, thuế GTGT là 10% => Thuế
GTGT đầu vào = 10trđ. Giả sử DN đã thanh toán cho người bán = TGNH
Nợ 156: 100tr
Nợ 133: 10tr
Có 112: 110 tr
Giả sử trong kỳ:
TH1: Doanh nghiệp bán được toàn bộ hàng với giá 400trđ, thuế GTGT 10%, người
mua đã chuyển khoản thanh toán
N 112: 440tr
Có 511: 400tr
Có 3331: 40tr
N 632/Có 156: 100tr
=> Thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ = 10tr
=> Thuế GTGT phải nộp = 40 – 10 = 30tr
Bút toán kh u tr thu ế
N 3331: 10tr
Có 133: 10tr
Bút toán n p thu : ế
N 3331/Có 11x: 30tr
TH2: Doanh nghiệp chỉ bán được 1/5 lô hàng với giá 80trđ, thuế GTGT 10%, người mua
đã chuyển khoản thanh toán
N 112: 88
Có 511: 80
Có 3331: 8
N 632/Có 156: 20
=> Thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ = 8tr
=> Thuế GTGT pn = 8 10 = -2tr => Không phải nộp thuế. Số thuế chưa khấu trừ hết là
2tr được chuyển sang kỳ sau để khấu trừ tiếp
Bút toán kh u tr thu ế
N 3331: 8tr
Có 133: 8tr
Bút toán n p thu : ế
Không phát sinh
c. Nguyên tắc khấu trừ thuế đầu vào: Điều 14 – VBHN 14
- Nguyên tắc 1: Thuế GTGT đầu vào của HHDV dùng cho sản xuất, kinh doanh
hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ.
Thuế GTGT đầu vào của HHDV hình thành TSCĐ là nhà ăn ca, nhà nghỉ giữa ca,….
Phục vụ cho công nhân làm việc trong các khu công nghiệp được khấu trừ toàn bộ.
Thuế GTGT đầu vào của HHDV dùng cho SXKD HHDV không chịu thuế thì không
được khấu trừ.
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời
cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế không chịu thuế GTGT thì chỉ
được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Ví dụ: Trong kỳ, DN mua 1 TSCĐ trị giá 10 tỷ
đồng, thuế GTGT 10%. TSCĐ này phục vụ đồng thời việc sản xuất tạo ra hàng hóa đem
bán chịu thuế GTGT không chịu thuế GTGT. Trong kỳ khai thuế, doanh thu từ việc
bán HH chịu thuế là 500 tr, doanh thu từ việc bán HHDV không chịu thuế là 200tr
Hãy xác định số thuế GTGT được khấu trừ của tài sản trên ?
- Tổng số thuế GTGT đầu vào = 1 tỷ đồng
Thuế GTGT được khấu trừ = 1 tỷ × = 0,714 tỷ đồng
- Trường hợp ngoại lệ không được khấu trừ thuế GTGT: TSCĐ là ô tô chở người từ
9 chỗ trở xuống (trừ ô sử dụng cho kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách,….)
có giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa VAT) thì số thuế
GTGT tương ứng với phần giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ
Ví dụ: DN mua 1 ô tô 4 chỗ, trị giá chưa GTGT là 2 tỷ, thuế GTGT 10%
=> Thuế GTGT = 2 tỷ × 10% = 200 triệu đồng
Thuế GTGT được khấu trừ tối đa = 1,6 tỷ × 10% = 160trđ
=> Thuế GTGT không được khấu trừ = 40trđ => Kế toán sẽ hạch toán vào Nguyên
giá.
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai khấu trừ Nguyên tắc 2:
khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong
kho.
Trong trường hợp phát hiện số thuế GTGT đầu vào bị khai sai hoặc bỏ sót thì
được phép kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế đến thanh kiểm tra.
d. Điều kiện khấu trừ thuế:
- hóa đơn GTGT hợp pháp của HHDV mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT
nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của
BTC.
- chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với HHDV mua vào (bao gồm cả
HH nhập khẩu) . có giá trị từ 20 trđ trở lên (bao gồm cả thuế GTGT)
=> Nếu HHDV mua vào giá trị từ 20trđ trở lên thanh toán = TM thì được
khấu trừ thuế không ? => Không được khấu trừ thuế
Nếu HHDV mua vào giá trị từ 20trđ trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) thì doanh
nghiệp nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ được thanh toán bằng tiền mặt hay không ?
=> Được thanh toán bằng tiền mặt, tuy nhiên nếu tt bằng tm thì không được khấu trừ thuế
GTGT đầu vào.
3.2. Phương pháp trực tiếp: SV tự tìm hiểu thêm tại Điều 13 VBHN 14 -
Phương pháp trực tiếp trên GTGT:
Đối tượng áp dụng: hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc đá quý; Công
thức xác định thuế GTGT phải nộp:
Thuế GTGT pn = Giá trị gia tăng × Thuế suất thuế GTGT - PP trực tiếp
trên doanh thu:
Đối tượng áp dụng: sở kinh doanh doanh thu hàng năm dưới 1 tỷ
đồng (trừ trường hợp tự nguyện áp dụng tính thuế theo PPKT); Hộ nhân kinh
doanh,….
Công thức xác định thuế GTGT phải nộp:
Thuế GTGT pn = Doanh thu × Tỷ lệ %
III. Kê khai và tính nộp thuế GTGT (VBHN số 18 quy định về việc Quản lý thuế):
K khai thuế Đ iu ki n Thi h n n p t khai
1. Theo quý - NNT có doanh thu t BH và
CCDV c a n m li n k t 50 t ng ă đồ
tr xu ng ho c; - Các DN m i thành
lp th i gian ho t ng d i 12 độ ướ
tháng (ch a 1 n m tài ư đủ ă
chính)
- Trong vòng 30 ngày c a tháng
đầ ếu tiên trong quý ti p theo
VD: Th i h n n p t khai thu ế
GTGT Quý 1: ch m nh t ngày
30/4
2. Theo tháng
Các TH còn l i - Trong vòng 20 ngày c a tháng
tiếp theo
VD: Th i h n n p t khai thu ế
GTGT Tháng 1 ch m nh t
ngày 20/2
Lưu ý: Thời hạn nộp tờ khai Thời hạn nộp thuế GTGT
TỔNG KẾT NỘI DUNG LUẬT THUẾ GTGT
1. Phạm vi áp dụng:
- Đối tượng chịu thuế (Điều 2)
- Đối tượng không chịu thuế GTGT (Điều 4): 26 HHDV được chia làm 6
nhóm.
- Đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế (Điều 5)
- Đối tượng nộp thuế: HHDV mua tại VN: (Điều 3) người bán nộp thuế; nếu
nhập khẩu thì người nhập khẩu (tức người mua) tự nộp thuế GTGT hàng nhập
khẩu.
2. Căn cứ tính thuế: Giá tính thuế và thuế suất
- Giá tính thuế (Điều 7)
Là giá chưa bao gồm thuế GTGT;
HHDV chịu nhiều loại thuế tiêu dùng thì ta tính theo trình tự như
sau:
XNK => TTĐB => BVMT => GTGT.
Nếu CKTM hoặc giảm giá thì GTT giá sau khi đã giảm/đã
chiết khấu
GTT bao gồm cả phần phí thu thêm ngoài giá CSKD được
hưởng, trừ các khoản phụ thu về phí để nộp NSNN - Thuế suất:
Thuế suất 0% (Điều 9): Áp dụng với HHDV xuất khẩu hoặc coi như
xuất khẩu (trừ những đối tượng không được áp dụng thuế suất 0% như ô tô,
xăng dầu bán cho ô tô của cơ sở kinh doanh tại khu phi thuế quan,…)
Thuế suất 5%: Áp dụng với HHDV thiết yếu (nước sạch sinh hoạt,
thiết bị, dụng cụ y tế, giáo cụ, dụng cụ giảng dạy,…) Thuế suất 10%:
HHDV còn lại
Ví dụ về bác nông dân câu được con cá:
1. Bác nông dân Doanh nghiệp A Doanh nghiệp B Người tiêu dùng
Câu đc cá KCT Ướp đá Ko KK, TNT Chịu thuế 5%
2. Bác nông dân Doanh nghiệp A Doanh nghiệp B Người tiêu dùng
Câu đc cá KCT Ướp đá Ko KK, TNT Cá hộp Chịu thuế 10%
3. Phương pháp tính thuế:
- PP khấu trừ: Điều 12
Đối tượng áp dụng: DN doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên
hoặc DN có dthu < 1 tỷ đồng tự nguyện áp dụng PP khấu trừ.
Công thức: Thuế GTGT pn = Thuế GTGT đra Thuế GTGT đv đc
kt - Nguyên tắc khấu trừ: Điều 14
Nguyên tắc 1: Thuế GTGT chỉ được khấu trừ nếu đó thuế GTGT
của HHDV mua vào phục vụ sản xuất kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT. Nếu
vừa dùng để sản xuất ra HHDV chịu thuế GTGT và KCT GTGT => Khấu trừ theo
tỷ lệ.
Ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô…): chỉ được khấu trừ tối đa 160 trđ
Nguyên tắc 2: Mua kỳ nào khấu trừ ngay kỳ đó
- Điều kiện khấu trừ thuế: Điều 15,16
HHDV đầy đủ hóa đơn GTGT hợp pháp. Đối với HH nhập khẩu
phải có chứng từ chứng minh đã nộp thuế GTGT hàng NK
chứng từ thanh toán không dùng TM đối với HHDV có giá trị từ
20trđ trở lên (bao gồm cả VAT)
- PP trực tiếp: trực tiếp trên GTGT và trực tiếp trên doanh thu => SV tự tìm hiểu tại điều
số 13
LƯU Ý:
- Hộ cá nhân kinh doanh chỉ áp dụng tính thuế theo PP trực tiếp - Hóa đơn sử dụng:
Đối với HH xuất khẩu ra nước ngoài: HĐ thương mại
Đối với doanh nghiệp tính thuế theo PPKT: HĐơn GTGT
Đối với doanh nghiệp tính thuế theo PPTT: HĐơn bán hàng
Nếu bán hàng cho 1 DN trong khu phi thuế quan thì sử dụng hóa đơn GTGT hoặc hóa
đơn bán hàng tùy pp tính thuế của DN.
B. Kế toán thuế GTGT:
I. Tờ khai thuế GTGT:
Mục A:
[21]: Doanh nghiệp không phát sinh hoạt động mua bán trong kỳ thì vẫn lập tờ khai thuế
GTGT, trên tờ khai đánh dấu X vào chỉ tiêu [21]
Câu hỏi đúng sai: Nếu trong kỳ, doanh nghiệp không phát sinh hoạt động mua bán thì
kế toán không cần lập và nộp tờ khai thuế GTGT của kỳ đó.
Mục B: Thuế GTGT được khấu trừ của kỳ trước chuyển sang [22] Thuế
GTGT còn được khấu trừ của kỳ trước chuyển sang.
Chỉ tiêu [22] trên tờ khau của kỳ hiện tại = chỉ tiêu [43] trên tờ khai của kỳ liền trước.
VD: Tháng 1 DN thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 500, VAT đầu ra 200. Giả
định DN kê khai nộp thuế GTGT theo tháng.
=> Cuối tháng 1, số thuế GTGT phải nộp = 200 500 = -300 => DN không phải nộp
thuế.
Số thuế đã khấu trừ trong tháng 1 200, số thuế còn lại chưa khấu trừ hết được chuyển
sang kỳ sau khấu trừ tiếp là 300
Trên tờ khai tháng 1, [43] = 300
Trên tờ khai tháng 2, [22] = 300
Mục C: khai thuế GTGT phải nộp cho NSNN I. HH,
DV mua vào trong kỳ:
[23]: Giá trị HHDV mua vào; [24] là thuế GTGT tương ứng với HHDV mua vào
[25]: Số thuế GTGT đủ điều kiện được khấu trừ phát sinh trong kỳ.
VD: Trong kỳ, mua vào HHDV với tổng giá trị 150trđ, toàn bộ HHDV mua vào đều
chịu thuế 10%. Trong đó 40trđ giá trị HHDV mua vào không hóa đơn, chứng từ
đầy đủ theo quy định.
Trên tờ khai thuế, ta có:
[23]: 150 [24]: 15
[25]: 15 – 40x10% = 11
II. HH, DV bán ra trong kỳ:
[26]: Doanh thu bán HHDV không chịu thuế GTGT trong kỳ
[27] và [28] là tổng doanh thu HHDV bán ra có chịu thuế trong kỳ
[29] là doanh thu bán HHDV chịu thuế 0%
[30] là doanh thu bán HHDV chịu thuế 5% và [31] là số thuế GTGT tương ứng
[32] là doanh thu bán HHDV chịu thuế 10% và [33] là thuế GTGT tương ứng
[32a] là doanh thu bán HHDV nằm trong diện không phải KK, TNT
[34] là tổng doanh thu bán HHDV trong kỳ => [34] = [26] + [27]
[35] là tổng thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ => [35] = [28]
III. Thuế GTGT phát sinh trong kỳ Thuế GTGT ps trong kỳ = Tổng thuế
GTGT đầu ra PS trong kỳ - Tổng thuế
GTGT đầu vào PS trong kỳ được khấu trừ
=> [36] = [35] – [25]
IV. Điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ
trước:
Nếu trong các kỳ khai thuế trước đó, DN có phát sinh sai sót dẫn đến số thuế
GTGT đầu vào được khấu trừ bị ghi nhận sai thì DN điều chỉnh tăng/giảm số sai sót đó
lên chỉ tiêu [37] và [38] của kỳ khai thuế hiện tại
[37] điều chỉnh giảm; [38] là điều chỉnh tăng
V. SV tự đọc thêm
VI. Xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp trong kỳ:
Sau khi điền hết đến chỉ tiêu [38], SV tiến hành tính ra nháp số thuế phải nộp trong kỳ
như sau:
Thuế GTGT pn = Tổng số thuế GTGT đầu ra Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu
trừ
Thuế GTGTpn = Tổng số thuế GTGT đầu ra – (Thuế GTGT đầu vào đc khấu trừ từ kỳ
trước chuyển sang + Thuế GTGT được khấu trừ phát sinh thêm trong kỳ + Khoản điều
chỉnh tăng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ - Khoản điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu
vào được khấu trừ) Thuế GTGTpn = [35] – ([22] + [25] + [38] – [37])
- TH1: Nếu thuế GTGTpn > 0 => điền vào chỉ tiêu [40] [40a] - TH2:
Nếu thuế GTGT pn <0:
Nếu DN không thuế được hoàn => Điền vào chỉ tiêu [41] [43] số thuế
GTGT chưa khấu trừ hết được sang kỳ sau.
Nếu DN thuế được hoàn lại => Điền số thuế được hoàn vào [42], điền số
thuế chưa khấu trừ hết vào [41] => Khi đó số thuế GTGT chưa khấu trừ hết
chuyển sang kỳ sau = Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết – Số thuế GTGT được
hoàn ([43] = [41] – [42])
Lưu ý: Trên tờ khai chỉ tồn tại 1 trong 2 trường hợp nêu trên.
II. Xử lý các trường hợp sai sót trên tờ khai thuế của các kỳ trước:
1. Đối với trường hợp sai sót ở hóa đơn đầu vào:
Sai sót thể xảy ra: bỏ sót hóa đơn không khai, khai nhưng kê khai sai giá trị
HHDV, sai tiền thuế GTGT,….
- C1: Quay lại tờ khai của kỳ phát hiện ra sai sót lập tờ khai bổ sung để điều
chỉnh.
- C2: khai bổ sung ngay vào kỳ khai thuế hiện tại (tức là coi như hóa đơn này là
hóa đơn HHDV mua vào của kỳ hiện tại) => Kê khai ngay vào các chỉ tiêu [23] [24] [25]
2. Đối với trường hợp sai sót xảy ra ở hóa đơn đầu ra:
Sai sót có thể xảy ra tương tự như với hóa đơn đầu vào.
- Nguyên tắc chung:
Sai đâu thì sửa đó: tức là sai sót xảy ra ở kỳ nào thì phải chỉnh sửa, kê khai bổ
sung ngay trên tờ khai của kỳ đó.
Sau khi điều chỉnh, nếu số thuế GTGT phải nộp lớn hơn số thuế đã nộp tại kỳ đó
=> nộp bổ sung tiền thuế và nộp phạt chậm nộp thuế.
Sau khi điều chỉnh, nếu số thuế GTGT phải nộp nhỏ hơn số thuế đã nộp tại kỳ đó
=> Trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tính thuế hiện tại.
Sau khi điều chỉnh, nếu số thuế GTGT còn được khấu trừ tăng lên/giảm đi thì
quay về tờ khai của kỳ hiện tại điều chỉnh vào chỉ tiêu [38] và [37]
- Các bước thực hiện điều chỉnh sai sót đối với hóa đơn đầu ra:
B1: Quay về tờ khai của tháng bị sai sót, tiến hành lập tờ khai bổ sung để điều
chỉnh các chỉ tiêu sai.
B2: Nếu việc điều chỉnh sai sót ảnh hưởng làm tăng/giảm số thuế GTGT được
khấu trừ thì quay về tờ khai hiện tại và điều chỉnh - Các trường hợp cụ thể:
TH1: Trên tờ khai sai đang có [40] > 0, sau khi điều chỉnh thì [40] tăng lên
VD: Trên tờ khai sai, số thuế pn trên chỉ tiêu [40] 10tr. Sau khi điều chỉnh sai sót do
bỏ sót 1 hóa đơn đầu ra, số thuế pn tăng lên 7tr => chỉ tiêu [40] trên tờ khai là 17tr =>
DN phải nộp bổ sung 7tr tiền thuế còn thiếu và nộp phạt.
TH2: Trên tờ khai sai đang có [40] >0, sau khi điều chỉnh [40] giảm đi
VD: Giả sử ban đầu tờ khai chỉ tiêu [40] = 10trđ. Do sai sót nên kế toán đã khai
giá trị của 1 hóa đơn. Sau khi phát hiện điều chỉnh thì chỉ tiêu [40] 4tr => Tại kỳ
đó, DN đã nộp thừa 6tr. Số tiền nộp thừa này được trừ vào tiền thuế phải nộp của các kỳ
sau đó.
TH3: Trên tờ khai sai đang có [40] >0, sau khi điều chỉnh thì [40] = 0 và [43] >0
VD: Giả sử ban đầu, [40] = 10trđ. Do sai sót nên 1 hóa đơn đầu ra đã được kế toán
kê khai 2 lần. Sau khi điều chỉnh thì [40] = 0 và [43] =2trđ
=> Tức kỳ đó đúng ra DN không phải nộp thuế và còn dư 2trđ tiền thuế đầu vào được
chuyển sang kỳ sau để khấu trừ tiếp. Tuy nhiên do sai sót nên kế toán đã nộp thừa 10trđ
tiền thuế không chuyển 2trđ sang kỳ sau để khấu trừ => Xử lý: Số tiền 10trđ nộp thừa
=> Trừ vào số thuế pn của các kỳ sau.
Số thuế GTGT được khấu trừ chuyển sang kỳ sau là 2trđ => Quay về tờ khai của kỳ hiện
tại, điều chỉnh tăng 2trđ tại chỉ tiêu [38]
TH4: Trên tờ khai sai có chỉ tiêu [43] >0, sau khi điều chỉnh thì [43] tăng lên
VD: Ban đầu trên tờ khai sai [43] = 10trđ. Sau khi điều chỉnh thì [43] = 18trđ. Đúng
ra số thuế được khấu trừ chuyển sang kỳ sau 18trđ, nhưng do khai sai sót nên DN
chỉ chuyển 10trđ sang kỳ sau để khấu trừ tiếp
=> Quay về tờ khai kỳ hiện tại điều chỉnh tăng số thuế đầu vào còn được khấu trừ thêm
8trđ tại chỉ tiêu [38]
TH5: Trên tờ khai sai chỉ tiêu [43] >0, sau khi điều chỉnh thì [43] giảm đi VD: Ban
đầu trên tờ khai sai [43] = 10trđ. Sau khi điều chỉnh thì [43] = 4trđ. Đúng ra số thuế
đc khấu trừ chuyển sang kỳ sau chỉ 4trđ, nhưng do sai sót nên kế toán đã chuyển cả
10trđ sang kỳ sau để khấu trừ.
=> Như vậy kế toán đang chuyển sang kỳ sau để khấu trừ thừa 6trđ. Xử bằng cách
quay về tờ khai hiện tại, khai giảm số thuế được khấu trừ của kỳ hiện tại vào chỉ tiêu
[37], cụ thể [37] = 6
TH6: Trên tờ khai sai có chỉ tiêu [43] >0, sau khi điều chỉnh thì [43] =0 và [40]>0
VD: Ban đầu trên tờ khai sai [43] = 10trđ. Sau khi điều chỉnh thì [43] = 0 và [40] =
3trđ. Xử lý:
Đúng ra DN không có thuế được chuyển sang kỳ sau để khấu trừ hết, tuy nhiên do
sai sót, kế toán đã khai số thuế này 10trđ. => Quay về tờ khai kỳ hiện tại,
điều chỉnh giảm số thuế dược khấu trừ 10trđ. Cụ thể, trên tờ khai của kỳ hiện tại,
[37] = 10
Bên cạnh đó, DN còn nộp thiếu 3trđ tiền thuế => Nộp bổ sung tiền thuế nộp thiếu
và nộp tiền phạt chậm nộp.
CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
A. Những vấn đề cơ bản của thuế TTĐB:
- Văn bản pháp quy sử dụng: VBHN số 12 (BTC) ngày 15/05/2017
I. Khái niệm và đặc điểm:
- Khái niệm: Thuế TTĐB đánh vào 1 số HHDV nằm trong danh mục nhà sắc thuế
nước quy định cần điều tiết sản xuất hoặc hướng dẫn tiêu dùng.
- Đặc điểm:
+ Là thuế gián thu;
+ thuế tiêu dùng đánh 1 giai đoạn: Thuế TTĐB chỉ đánh vào 1 trong số các
khâu sau: Nhập khẩu ; Nhập khẩu – Bán ra ; Sản xuất – Bán ra.
+ Phạm vi điều tiết không rộng
VD: Công ty A nhập khẩu điều hòa là hàng hóa chịu thuế TTĐB. Sau khi nhập khẩu
Công ty A đem bán cho Công ty B. Công ty sau khi mua về đem bán cho siêu thị C. Hỏi
thuế TTĐB đánh vào giai đoạn nào ?
=> Thuế TTĐB đánh vào khâu nhập khẩu điều hòa.
Công ty A nhập khẩu thuốc sợi làm nguyên liệu sản xuất thuốc điếu. Sau khi sản
xuất xong, Cty A đem bán thuốc lá điếu cho Cty B. Cty B đem bán cho người tiêu dùng
=> Thuế TTĐB đánh vào khâu nhập khẩu và khâu sản xuất - bán ra.
II. Nội dung luật thuế TTĐB:
1. Phạm vi áp dụng:
1.1. Đối tượng chịu thuế:
Điều 2 – VBHN 12
Đối tượng chịu thuế TTĐB thường có những đặc điểm như sau:
- : tàu bay, du thuyền, ô tô dưới 24 chỗ ngồi, chơi golf,.. Là HHDV xa xỉ
- HHDV Nhà nước hạn chế tiêu dùng do không có lợi đối với nền kinh tế hoặc có
hại cho sức khỏe hay ảnh hưởng đến môi trường: kinh doanh casino, vàng mã,
karaoke, thuốc lá, rượu bia, kinh doanh vũ trường, xe mô tô trên 125 phân khối,…
- HHDV lượng cầu ít biến động theo giá cả, chủ yếu biến động theo thu nhập:
điều hòa từ 90.000 BTU trở xuống.
1.2 Đối tượng không chịu thuế TTĐB: Điều 3 – VBHN 12
1.3 Đối tượng nộp thuế: Điều 4
2. Căn cứ tính thuế:
Giá tính thuế và thuế suất
2.1. Giá tính thuế: Điều 5
Nhắc lại trình tự tính thuế tiêu dùng: XNK => TTĐB => BVMT => GTGT
=> GTT TTĐB giá chưa bao gồm thuế TTĐB, thuế BVMT, thuế GTGT nhưng đã bao
gồm thuế XNK (nếu có)
dụ: Mặt hàng A mặt hàng chịu thuế TTĐB. GTT GTGT của mặt hàng A là 120trđ,
biết thuế suất thuế TTĐB là 20%, hỏi GTT TTĐB là ?
Nhận định: GTT GTGT là giá đã bao gồm cả thuế TTĐB trong đó
=> GTT TTĐB phải được xác định như sau: 120/(1 + 20%) = 100trđ Như vậy, ta
có công thức sau:
Giá tính thuế TTĐB =
𝐺𝑖á 𝑏á𝑛 𝑐ℎư𝑎 𝑐ó 𝐺𝑇𝐺𝑇 &𝑡ℎ𝑢ế − 𝑇ℎ𝑢ế 𝐵ả𝑜 𝑣ệ 𝑚ô𝑖 𝑡𝑟ườ𝑛𝑔 𝑛ế𝑢 𝑐ó( )
1 + 𝑇ℎ𝑢ế 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑡ℎ𝑢ế
TTĐB - Khoản 3, điều 5:
Đố ế Đ ế Đi v i hàng hóa chu thu TT B, giá tính thu TT B là giá chưa có thuế GTGT, thu b o v ế
môi tr ng (n u có), ch a thu TT B không lo i tr giá tr v baoườ ế ư ế Đ
bì.
Đối với mặt hàng bia chai nếu đặt tiền cược vỏ chai, định kỳ hàng quý cơ sở sản xuất
khách hàng thực hiện quyết toán số tiền đặt cược vỏ chai thì số tiền đặt cược tương
ứng giá trị số vỏ chai không thu hồi được phải đưa vào doanh thu tính thuế TTĐB
HH chịu thuế TTĐB bao bì, vỏ chai thì giá tính thuế luôn luôn bao gồm giá trị bao bì,
vỏ chai trong đó ?
=> Sai. Nếu giá trị bao bì, vỏ chai là không thu hồi được thì đưa vào doanh thu tính thuế
TTĐB. Trong trường hợp giá trị bao bì, vỏ chai thu hồi được thì không được đưa vào
doanh thu để tính thuế TTĐB.
2.2. Thuế suất: Điều 6
3. Khấu trừ thuế TTĐB:
VD: Trong kỳ khai thuế, cơ sở sản xuất rượu bia X phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến
thuế TTĐB như sau:
(1) NK 10.000 lit rượu nước, đã nộp thuế TTĐB là 250trđ

Preview text:

-
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN THUẾ
1. Phân biệt khái niệm trốn thuế, tránh thuế và lập kế hoạch về thuế:
- Trốn thuế: là việc thực hiện các phương thức mà pháp luật không cho phép để trốn nộp
thuế. Động thái: giấu thông tin và tạo ra thông tin không có thật.
Ví dụ: bán hàng nhưng không xuất hóa đơn, bán hàng có xuất hóa đơn nhưng xuất
với giá trị thấp hơn giá trị thực bán, mua hóa đơn để tăng chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN,…..
- Tránh thuế: là việc sử dụng các phương thức trong khuôn khổ pháp luật cho phép
để giảm thiểu chi phí thuế. Ví dụ như việc vận dụng các chính sách ưu đãi thuế hoặc áp
dụng khoảng trống mà pháp luật chưa quy định để thực hiện các giao dịch.
- Lập kế hoạch về thuế: là quá trình tìm kiếm các giải pháp về thuế khác nhau để
xác định khi nào, như thế nào và liệu có nên thực hiện một số giao dịch để tối ưu hóa số thuế phải nộp.
2. Phân biệt thuế, phí và lệ phí:
- Thuế là khoản đóng góp theo nghĩa vụ mà Luật quy định các tổ chức và cá nhân
phải nộp vào NSNN nhằm tập trung nguồn lực của cải xã hội vào NSNN đáp ứng nhu
cầu chi tiêu của Nhà nước trong từng giai đoạn phát triển kinh tế, xã hội nhất định.
- Phí: là khoản thu mang tính chất bù đắp chi phí đầu tư cung cấp các dịch vụ công
như phí xây dựng, bảo dưỡng và duy tu của NN đối với những hoạt động phục vụ người nộp phí.
- Lệ phí: là khoản thu gắn trực tiếp với việc cung cấp các dịch vụ hành chính, pháp
lý của nhà nước. Lệ phí vừa mang tính chất phục vụ cho đối tượng nộp LP về việc thực
hiện một số thủ tục hành chính, vừa mang tính động viên cho NSNN.
CHƯƠNG II: KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
A. Những vấn đề cơ bản của thuế GTGT
- Thuế GTGT (Thuế VAT – Value Added Tax)
- Văn bản pháp quy sử dụng: VBHN số 14/VBHN-BTC ngày 09/05/2018
I. Khái niệm và đặc điểm của thuế GTGT:
- Khái niệm: Thuế GTGT là thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của
HH,DV phát sinh từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng.
Ví dụ: Cty Tiến Đạt chuyên bán Sợi để dệt thành Vải. Giá bán của sợi là 50.000/kg,
thuế GTGT là 5% => Thuế GTGTpn = 2.500đ
Cty Đạt Tiến mua sợi của cty Tiến Đạt và dệt thành vải. Vải được bán với giá
70.000đ/kg, thuế GTGT 10% => Thuế GTGT là 7.000đ Nhưng cty Đạt Tiến chỉ phải
nộp: 7.000 – 2.500 = 4.500đ - Đặc điểm: •
Là thuế gián thu: người nộp thuế (thông thường) là người bán, người
chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng. •
Là thuế tiêu dùng đánh nhiều giai đoạn nhưng không bị trùng lặp. •
Là sắc thuế có tính chất lũy thoái so với thu nhập:
VD: Mặt hàng A, giá bán 500.000đ, thuế là 50.000đ
Ông Tiến Đạt có thu nhập bình quân 1 tháng là 10tr đồng => tỷ trọng thuế của mặt
hàng A/tổng thu nhập của Đạt = 50.000đ/10tr đồng
Sếp của Đạt có thu nhập bình quân 1 tháng là 55tr đồng=> Tỷ trọng thuế của mặt
hàng A/tổng thu nhập của Sếp = 50.000đ/55tr đồng •
Thuế GTGT thường được đánh theo nguyên tắc điểm đến: đối
tượng đánh thuế căn cứ vào thân phận cư trú của người tiêu dùng HHDV mà
không dựa trên nguồn gốc tạo ra HHDV. Quyền đánh thuế GTGT thuộc về
quốc gia nơi có HHDV được tiêu thụ, bất kể là sản xuất ra ở đâu.  Thuế
GTGT có phạm vi điều tiết rộng.
II. Nội dung luật thuế GTGT: VBHN14 1. Phạm vi áp dụng:
1.1 Đối tượng chịu thuế: Điều 2 – VBHN 14
1.2 Đối tượng không chịu thuế: Điều 4 – VBHN14
Có tổng cộng 26 HHDV không chịu thuế GTGT theo quy định, tuy nhiên có thể chia
thành 6 nhóm đối tượng chính như sau:
- Nhóm 1: HHDV thiết yếu (dịch vụ y tế, giáo dục, vận chuyển hành khách công
cộng,…): khoản 9, 13, 16 – Điều 4
- Nhóm 2: HHDV vì mục tiêu xã hội nhân đạo: Khoản 19
- Nhóm 3: HHDV của 1 số ngành cần khuyến khích như trồng trọt, chăn nuôi: Khoản
1, 2, 3 VD: Bác nông dân câu được con cá. Bác nông dân bán con cá cho DN A: Con cá
thuộc đối tượng KHÔNG CHỊU THUẾ GTGT
- Nhóm 4: Nhóm HHDV khó xác định GTGT: Khoản 7, 8
Lưu ý: không phải dịch vụ tài chính – ngân hàng nào cũng là đối tượng không chịu
thuế (Chỉ hoạt động cấp tín dụng như cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu, bảo lãnh cho
vay,.. mới không chịu thế. Các dịch vụ như phí rút tiền, chuyển tiền, phát hành thẻ, cấp
lại mã pin, in sao kê,….: Chịu thuế GTGT như bình thường).
- Nhóm 5: HHDV nhập khẩu nhưng thực chất không phục vụ sản xuất, kinh doanh và
tiêu dùng tại Việt Nam: Khoản 17, 20
VD: HH nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được, nhập khẩu về phục vụ phát triển KH, CN,…..
Lưu ý: “Khu Phi thuế quan”: Hiểu đơn giản là những tiểu vương quốc giữa lòng Việt Nam
- Nhóm 6: HHDV của hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100trđ trở xuống
1.3. Đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Điều 5 – VBHN14
- Các giao dịch không phải là giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ;
- Các dịch vụ được diễn ra ở ngoài Việt Nam
- Bán tài sản không tham gia hoạt động kinh doanh:
VD: Ông Đạt bán lại xe máy cũ cho ông Tiến. Ông Đạt không phải là cá nhân kinh doanh.
VD: Ông Đạt cắm nhà vay Ngân hàng, tuy nhiên đến hạn trả nợ, ông Đạt không trả
được nợ. Ngân hàng sẽ tiến hành phát mại tài sản để thu hồi nợ - Điều chuyển tài sản cố định.
- Một số hoạt động khác, trong đó lưu ý đến khoản 5 – điều 5:
Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm
trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ
qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại
không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá
không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
VD: Bác nông dân câu được con cá => Bán cho Cty A: Khâu này con cá không chịu
thuế Cty A tiến hành ướp đá và bán cho cty B: Con cá thuộc đối tượng không cần KK, tính nộp thuế
Cty B chế biến thành cá hộp để bán cho người tiêu dùng: chịu thuế 10%
1.4. Đối tượng nộp thuế: Điều 3: Ngắn gọn: -
Nếu HHDV mua từ tổ chức, cá nhân tại Việt Nam: đối tượng nộp thuế là người bán -
Nếu HHDV mua từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài: đối tượng nộp thuế là người mua.
2. Căn cứ tính thuế GTGT: Căn cứ tính thuế GTGT bao gồm Giá tính thuế và thuế suất
2.1. Giá tính thuế: Điều 7 – VBHN số 14
- Nguyên tắc cơ bản: Giá tính thuế của thuế nào thì sẽ không bao gồm thuế
đó => Giá tính thuế GTGT là giá chưa bao gồm thuế GTGT
- Đối với hàng hóa chịu nhiều loại thuế tiêu dùng, trình tự tính các loại thuế
được thực hiện như sau: XNK => TTĐB => BVMT => GTGT
Giá tính thuế của thuế nào thì chưa bao gồm thuế đó, đã bao gồm thuế đằng trước,
chưa bao gồm thuế đằng sau.
Ví dụ: Đề ktra KTT Lần 1 (Trang 10 – bộ đề)
Nhà máy thuốc lá V nhập khẩu thuốc lá sợi làm nguyên liệu sản xuất thuốc lá điếu.
Trị giá hàng nhập khẩu theo điều kiện CIF qui ra tiền Việt Nam là 20 tỷ. Tính toán Thuế
GTGT hàng nhập khẩu. Biết thuế suất thuế NK 30%, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các
sản phẩm từ cây thuốc lá là 55%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%. Giải
Ghi chú: Giá CIF là giá tính thuế nhập khẩu -
Thuế NK phải nộp = 20 tỷ x 30% = 6 tỷ -
Thuế TTĐB phải nộp = (20 + 6) x 55% = 14,3 tỷ -
Thuế GTGT phải nộp = (20 + 6 + 14,3) x 10% = 4,03 tỷ
Câu hỏi đúng – sai: Nhập khẩu lô hàng tiêu dùng có giá nhập khẩu 10 tỉ đồng, thuế
suất thuế NK 5%. Căn cứ hồ sơ đơn vị nhập khẩu, hải quan quyết định miễn thuế cho lô
hàng này. Vậy giá tính thuế GTGT là 9,5 tỉ đồng -
Thuế NK = 0 => GTT GTGT = 10 + 0 = 10 => Sai (Căn cứ khoản 2 điều 7 – VBHN số 14) -
GTT bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá mà cơ sở kinh
doanh được hưởng, trừ khoản phụ thu và phí phải nộp NSNN
Ví dụ: Ngày tết, đi uống café tại cty A. Đạt gọi 1 ly cf với giá 100.000đ, thuế GTGT
10%. Do ngày tết nên cty A phụ thu 30% phí phục vụ.
=> Giá tính thuế GTGT của ly cf trên = 100.000 + 100.000 x 30% = 130k
Ví dụ: Đi taxi từ Hà Nội về Hải Phòng, tổng tiền phải thanh toán chưa bao gồm thuế
GTGT là 1trđ, thuế suất 10%. Hãng taxi thu thêm 100k lệ phí cao tốc.
=> Giá tính thuế GTGT = 1.000.000đ -
Đối với trường hợp cơ sở kinh doanh thực hiện giảm giá hoặc chiết khấu
cho khách hàng thì giá tính thuế GTGT là giá sau khi đã giảm/chiết khấu. -
Đối với HHDV dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương: Giá tính
thuế GTGT là giá tính thuế của HHDV cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này
Ví dụ: Cty A sản xuất đèn học, dùng 50 cái đèn học để trao đổi với Cty B lấy 1 chiếc máy in.
Giá bán chưa VAT của đèn học cho khách hàng của Cty A là 300.000đ/chiếc => Giá
tính thuế GTGT của số đèn học đem trao đổi với Cty B là 300.000 x 50 chiếc = 15.000.000đ. -
Đối với SP, HHDV luân chuyển/tiêu dùng nội bộ:
• Đối với vật tư, bán thành phẩm được luân chuyển để tiếp tục quá
trình sản xuất => Không cần KK, tính nộp thuế GTGT;
• Đối với HHDV được sử dụng để tiêu dùng nội bộ => Nếu phục vụ
hoạt động kinh doanh thì không cần KK, tính nộp thuế GTGT, nếu không phục
vụ hoạt động kinh doanh thì phải KK, tính nộp thuế như bình thường
VD: Cty Lavie là đơn vị sản xuất nước uống đóng chai. Cty Lavie xuất kho 500 chai
nước, giá bán thông thường là 5.000đ để phục vụ hội nghị kinh doanh => 500 chai
nước này không cần KK,TNT
Nhưng nếu 500 chai nước được xuất ra để phục vụ việc đưa con em cán bộ đi thăm
quan, nghỉ mát => Hoạt động này không phục vụ việc kinh doanh nên Cty Lavie phải
KK, nộp thuế đầu ra cho 500 chai nước trên với giá tính thuế là 500 x 5.000 = ….. -
HHDV dùng để khuyến mại: Khoản 5 điều 7
● Nếu HHDV dùng để khuyến mại được thực hiện theo đúng quy định của
pháp luật về thương mại (Cty phải chuẩn bị 1 bộ hồ sơ và đăng ký triển
khai CTKM với sở công thương) => Giá tính thuế = 0
● Ngược lại, nếu không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thương mại
=> GTT như đối với HHDV dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.
Lưu ý thêm khoản 12 – điều 7
2.2. Thuế suất thuế GTGT: Hiện tại, theo quy định hiện hành, có 3 mức thuế suất là 0%, 5% và 10% *Thuế 8%
Theo Điều 1 Nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định về giảm thuế GTGT thì
việc giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng
mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
- Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh
bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng
(không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất (chi tiết
tại Phụ luc I ban hành kèm theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP).
- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (chi tiết tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP).
- Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin (chi tiết tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP).
- Việc giảm thuế GTGT cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều
1 Nghị định 15/2022/NĐ-CP được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản
xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai
thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc
đối tượng giảm thuế GTGT. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định 15/2022/NĐ-CP, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế GTGT.
Căn cứ quy định trên, trường hợp doanh nghiệp và cộng đồng người nộp thuế trên
địa bàn tỉnh có phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì căn
cứ loại hàng hóa, dịch vụ thực tế tại đơn vị, đối chiếu với quy định tại các phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP để áp dụng việc giảm thuế GTGT theo quy định.
Các loại hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thuế suất 10% và không thuộc loại
hàng hóa, dịch vụ quy định tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định
15/2022/NĐ-CP thì được giảm 2% thuế suất thuế GTGT xuống còn 8%.
a. Thuế suất 0%: Điều 9 – VBHN 14 -
Thuế suất 0% được áp dụng cho HHDV xuất khẩu hoặc HHDV được coi như xuất khẩu. -
Một số HHDV không được phép áp dụng thuế suất 0%: Khoản 3, điều 9 •
Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa; •
Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; -
Điều kiện áp dụng mức thuế suất 0%;
• Đối với HH xuất khẩu: Theo điểm a, khoản 2, điều 9: HH phải có
hợp đồng bán/gia công; có chứng từ thanh toán qua ngân hàng; có tờ khai hải quan theo quy định.
• Đối với dịch vụ xuất khẩu: Theo điểm b, khoản 2, điều 9: DV xuất
khẩu phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán qua ngân hàng -
Hóa đơn được sử dụng trong xuất nhập khẩu:
• Đối với HHDV xuất khẩu ra nước ngoài: Hóa đơn sử dụng là hóa đơn thương mại.
• Đối với HHDV bán cho khu phi thuế quan: Nếu đơn vị mình tính thuế
GTGT theo pp khấu trừ => sử dụng hóa đơn GTGT; Nếu đơn vị mình tính thuế GTGT
theo pp trực tiếp => Sử dụng hóa đơn bán hàng.
Yêu cầu sinh viên tìm hiểu trên internet hóa đơn thương mại, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng là gì ?
VD: Công ty xuất bán hàng hóa cho 1 DN khác trong khu chế xuất gần đó chỉ cần
viết hóa đơn GTGT như các trường hợp bán hàng thông thường (Giả sử Cty tính thuế GTGT theo pp khấu trừ). => Đúng
b. Thuế suất 5%: Điều 10 – VBHN số 14
Thuế suất 5% áp dụng cho HHDV thiết yếu phục vụ trực tiếp cho sản xuất và tiêu dùng -
Nước sạch phục vụ sản xuất và tiêu dùng (không bao gồm các loại nước uống đóng chai,…) -
Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ
chế thông thường được bán cho NTD GIẢI THÍCH:
Bác nông dân - Doanh nghiệp A -- Doanh nghiệp B - Người tiêu dùng
Câu cá KCT Ướp đá Ko cần KK, TNT Thuế suất 5%
Bác nông dân  Doanh nghiệp A  Doanh nghiệp B  (cá hộp) NTD
Câu cá KCT Ướp đá Ko cần KK, TNT Thuế suất 10% -
Thiết bị dụng cụ y tế,… -
Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập,…
c. Thuế suất 10%: Những HHDV còn lại
PHÂN BIỆT 3 TRƯỜNG HỢP: KCT, KHÔNG CẦN KK, TNT VÀ THUẾ SUẤT 0% Không chịu thuế Ko KK, TNT Thuế suất 0% Tính nộp đầu ra Không Không Có Khấu trừ đầu vào Không Có Có
3. Phương pháp tính thuế GTGT:
Luật thuế GTGT có quy định 2 phương pháp tính thuế: PP khấu trừ và PP tính trực tiếp
3.1. Phương pháp khấu trừ thuế: Điều 12, 14 VBHN 14
a. Đối tượng áp dụng PP khấu trừ: Điều 12 – Khoản 1, 2, 3, 4:
- Cơ sở kinh doanh có doanh thu từ BH và CCDV hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên bắt
buộc áp dụng tính thuế GTGT theo pp khấu trừ (trừ hộ, cá nhân kinh doanh do thuộc đối
tượng áp dụng tính thuế GTGT theo pp trực tiếp).
- Cơ sở kinh doanh có dthu từ BH và CCDV dưới 1 tỷ đồng: áp dụng tính thuế
GTGT theo pp trực tiếp hoặc có thể tự nguyện áp dụng tính thuế theo pp khấu trừ.
Hộ, cá nhân kinh doanh: chỉ áp dụng tính thuế theo pp trực tiếp
Câu hỏi: Hộ cá nhân kinh doanh có được phép sử dụng hóa đơn GTGT khi bán hàng hóa, dịch vụ hay không.
=> Không. Hóa đơn GTGT là chứng từ áp dụng đối với các đơn vị kinh doanh tính
thuế theo pp khấu trừ. Với hộ cá nhân kinh doanh: Do tính thuế theo pp trực tiếp nên hóa
đơn được sử dụng là hóa đơn bán hàng.
b. Cách xác định thuế GTGT phải nộp theo pp khấu trừ:
Thuế GTGT pn = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Mở rộng:
Thuế GTGT đầu vào có bản chất là khoản DN ứng trước để nộp thay cho người tiêu
dùng cuối cùng. Do đó có bản chất như 1 khoản phải thu của DN
Thuế GTGT đầu ra là khoản DN thu từ người tiêu dùng để nộp cho cơ quan thuế.
(DN được coi như trung gian đứng ra nộp thuế thay cho người tiêu dùng). => Thuế
GTGT đầu ra có bản chất là 1 khoản phải trả của DN BÚT TOÁN KHẤU TRỪ THUẾ GTGT:
Nợ TK 3331/ Có TK 133: Khấu trừ theo số nhỏ hơn giữa thuế đầu ra và thuế đầu vào.
Ví dụ: Trong kỳ, DN mua 1 lô hàng với giá 100trđ, thuế GTGT là 10% => Thuế
GTGT đầu vào = 10trđ. Giả sử DN đã thanh toán cho người bán = TGNH Nợ 156: 100tr Nợ 133: 10tr Có 112: 110 tr Giả sử trong kỳ:
TH1: Doanh nghiệp bán được toàn bộ lô hàng với giá 400trđ, thuế GTGT 10%, người
mua đã chuyển khoản thanh toán Nợ 112: 440tr Nợ 632/Có 156: 100tr Có 511: 400tr Có 3331: 40tr
=> Thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ = 10tr
=> Thuế GTGT phải nộp = 40 – 10 = 30tr
Bút toán khấu trừ thuế Bút toán nộp thuế: Nợ 3331: 10tr Nợ 3331/Có 11x: 30tr Có 133: 10tr
TH2: Doanh nghiệp chỉ bán được 1/5 lô hàng với giá 80trđ, thuế GTGT 10%, người mua
đã chuyển khoản thanh toán Nợ 112: 88 Nợ 632/Có 156: 20 Có 511: 80 Có 3331: 8
=> Thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ = 8tr
=> Thuế GTGT pn = 8 – 10 = -2tr => Không phải nộp thuế. Số thuế chưa khấu trừ hết là
2tr được chuyển sang kỳ sau để khấu trừ tiếp
Bút toán khấu trừ thuế Bút toán nộp thuế: Nợ 3331: 8tr Không phát sinh Có 133: 8tr
c. Nguyên tắc khấu trừ thuế đầu vào: Điều 14 – VBHN 14
- Nguyên tắc 1: Thuế GTGT đầu vào của HHDV dùng cho sản xuất, kinh doanh
hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ.
Thuế GTGT đầu vào của HHDV hình thành TSCĐ là nhà ăn ca, nhà nghỉ giữa ca,….
Phục vụ cho công nhân làm việc trong các khu công nghiệp được khấu trừ toàn bộ.
Thuế GTGT đầu vào của HHDV dùng cho SXKD HHDV không chịu thuế thì không được khấu trừ.
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời
cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ
được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Ví dụ: Trong kỳ, DN mua 1 TSCĐ trị giá 10 tỷ
đồng, thuế GTGT 10%. TSCĐ này phục vụ đồng thời việc sản xuất tạo ra hàng hóa đem
bán chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT. Trong kỳ khai thuế, doanh thu từ việc
bán HH chịu thuế là 500 tr, doanh thu từ việc bán HHDV không chịu thuế là 200tr
Hãy xác định số thuế GTGT được khấu trừ của tài sản trên ?
- Tổng số thuế GTGT đầu vào = 1 tỷ đồng
Thuế GTGT được khấu trừ = 1 tỷ × = 0,714 tỷ đồng
- Trường hợp ngoại lệ không được khấu trừ thuế GTGT: TSCĐ là ô tô chở người từ
9 chỗ trở xuống (trừ ô tô sử dụng cho kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách,….)
có giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa VAT) thì số thuế
GTGT tương ứng với phần giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ
Ví dụ: DN mua 1 ô tô 4 chỗ, trị giá chưa GTGT là 2 tỷ, thuế GTGT 10%
=> Thuế GTGT = 2 tỷ × 10% = 200 triệu đồng
Thuế GTGT được khấu trừ tối đa = 1,6 tỷ × 10% = 160trđ
=> Thuế GTGT không được khấu trừ = 40trđ => Kế toán sẽ hạch toán vào Nguyên giá.
- Nguyên tắc 2: Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai khấu trừ
khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.
Trong trường hợp phát hiện số thuế GTGT đầu vào bị kê khai sai hoặc bỏ sót thì
được phép kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế đến thanh kiểm tra.
d. Điều kiện khấu trừ thuế:
- Có hóa đơn GTGT hợp pháp của HHDV mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT
nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của BTC.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với HHDV mua vào (bao gồm cả
HH nhập khẩu) có giá trị từ 20 trđ trở lên (bao gồm cả thuế GTGT).
=> Nếu HHDV mua vào có giá trị từ 20trđ trở lên mà thanh toán = TM thì có được
khấu trừ thuế không ? => Không được khấu trừ thuế
Nếu HHDV mua vào có giá trị từ 20trđ trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) thì doanh
nghiệp nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ có được thanh toán bằng tiền mặt hay không ?
=> Được thanh toán bằng tiền mặt, tuy nhiên nếu tt bằng tm thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
3.2. Phương pháp trực tiếp: SV tự tìm hiểu thêm tại Điều 13 – VBHN 14 -
Phương pháp trực tiếp trên GTGT:
• Đối tượng áp dụng: hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc đá quý;  Công
thức xác định thuế GTGT phải nộp:
• Thuế GTGT pn = Giá trị gia tăng × Thuế suất thuế GTGT - PP trực tiếp trên doanh thu:
• Đối tượng áp dụng: Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm dưới 1 tỷ
đồng (trừ trường hợp tự nguyện áp dụng tính thuế theo PPKT); Hộ cá nhân kinh doanh,….
• Công thức xác định thuế GTGT phải nộp:
• Thuế GTGT pn = Doanh thu × Tỷ lệ %
III. Kê khai và tính nộp thuế GTGT (VBHN số 18 quy định về việc Quản lý thuế): Kỳ khai thuế Điều kiện Thời hạn nộp tờ khai 1. Theo quý
- NNT có doanh thu từ BH và
- Trong vòng 30 ngày của tháng
CCDV của năm liền kề từ 50 tỷ đồng đầu tiên trong quý tiếp theo
trở xuống hoặc; - Các DN mới thành VD: Thời hạn nộp tờ khai thuế
lập có thời gian hoạt động dưới 12 GTGT Quý 1: chậm nhất ngày
tháng (chưa đủ 1 năm tài 30/4 chính) 2. Theo tháng Các TH còn lại
- Trong vòng 20 ngày của tháng tiếp theo
VD: Thời hạn nộp tờ khai thuế
GTGT Tháng 1 chậm nhất là ngày 20/2
Lưu ý: Thời hạn nộp tờ khai Thời hạn nộp thuế GTGT ⬄
TỔNG KẾT NỘI DUNG LUẬT THUẾ GTGT 1. Phạm vi áp dụng: -
Đối tượng chịu thuế (Điều 2) -
Đối tượng không chịu thuế GTGT (Điều 4): có 26 HHDV được chia làm 6 nhóm. -
Đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế (Điều 5) -
Đối tượng nộp thuế: HHDV mua tại VN: (Điều 3) người bán nộp thuế; nếu
nhập khẩu thì người nhập khẩu (tức là người mua) tự nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu.
2. Căn cứ tính thuế: Giá tính thuế và thuế suất - Giá tính thuế (Điều 7)
• Là giá chưa bao gồm thuế GTGT;
• HHDV chịu nhiều loại thuế tiêu dùng thì ta tính theo trình tự như sau:
XNK => TTĐB => BVMT => GTGT.
• Nếu có CKTM hoặc giảm giá thì GTT là giá sau khi đã giảm/đã chiết khấu
• GTT bao gồm cả phần phí thu thêm ngoài giá mà CSKD được
hưởng, trừ các khoản phụ thu về phí để nộp NSNN - Thuế suất:
• Thuế suất 0% (Điều 9): Áp dụng với HHDV xuất khẩu hoặc coi như
xuất khẩu (trừ những đối tượng không được áp dụng thuế suất 0% như ô tô,
xăng dầu bán cho ô tô của cơ sở kinh doanh tại khu phi thuế quan,…)
• Thuế suất 5%: Áp dụng với HHDV thiết yếu (nước sạch sinh hoạt,
thiết bị, dụng cụ y tế, giáo cụ, dụng cụ giảng dạy,…)  Thuế suất 10%: HHDV còn lại
Ví dụ về bác nông dân câu được con cá:
1. Bác nông dân  Doanh nghiệp A  Doanh nghiệp B  Người tiêu dùng
Câu đc cá KCT Ướp đá Ko KK, TNT Chịu thuế 5%
2. Bác nông dân  Doanh nghiệp A  Doanh nghiệp B  Người tiêu dùng
Câu đc cá KCT Ướp đá Ko KK, TNT Cá hộp Chịu thuế 10%
3. Phương pháp tính thuế: - PP khấu trừ: Điều 12 •
Đối tượng áp dụng: DN có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên
hoặc DN có dthu < 1 tỷ đồng tự nguyện áp dụng PP khấu trừ. •
Công thức: Thuế GTGT pn = Thuế GTGT đra – Thuế GTGT đv đc
kt - Nguyên tắc khấu trừ: Điều 14 •
Nguyên tắc 1: Thuế GTGT chỉ được khấu trừ nếu đó là thuế GTGT
của HHDV mua vào phục vụ sản xuất kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT. Nếu
vừa dùng để sản xuất ra HHDV chịu thuế GTGT và KCT GTGT => Khấu trừ theo tỷ lệ.
Ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô…): chỉ được khấu trừ tối đa 160 trđ •
Nguyên tắc 2: Mua kỳ nào khấu trừ ngay kỳ đó
- Điều kiện khấu trừ thuế: Điều 15,16 •
HHDV có đầy đủ hóa đơn GTGT hợp pháp. Đối với HH nhập khẩu
phải có chứng từ chứng minh đã nộp thuế GTGT hàng NK •
Có chứng từ thanh toán không dùng TM đối với HHDV có giá trị từ
20trđ trở lên (bao gồm cả VAT)
- PP trực tiếp: trực tiếp trên GTGT và trực tiếp trên doanh thu => SV tự tìm hiểu tại điều số 13 LƯU Ý:
- Hộ cá nhân kinh doanh chỉ áp dụng tính thuế theo PP trực tiếp - Hóa đơn sử dụng: •
Đối với HH xuất khẩu ra nước ngoài: HĐ thương mại •
Đối với doanh nghiệp tính thuế theo PPKT: HĐơn GTGT •
Đối với doanh nghiệp tính thuế theo PPTT: HĐơn bán hàng
Nếu bán hàng cho 1 DN trong khu phi thuế quan thì sử dụng hóa đơn GTGT hoặc hóa
đơn bán hàng tùy pp tính thuế của DN. B. Kế toán thuế GTGT: I. Tờ khai thuế GTGT: Mục A:
[21]: Doanh nghiệp không phát sinh hoạt động mua bán trong kỳ thì vẫn lập tờ khai thuế
GTGT, trên tờ khai đánh dấu X vào chỉ tiêu [21]
Câu hỏi đúng – sai: Nếu trong kỳ, doanh nghiệp không phát sinh hoạt động mua bán thì
kế toán không cần lập và nộp tờ khai thuế GTGT của kỳ đó.
Mục B: Thuế GTGT được khấu trừ của kỳ trước chuyển sang [22] Thuế
GTGT còn được khấu trừ của kỳ trước chuyển sang.
Chỉ tiêu [22] trên tờ khau của kỳ hiện tại = chỉ tiêu [43] trên tờ khai của kỳ liền trước.
VD: Tháng 1 DN có thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là 500, VAT đầu ra là 200. Giả
định DN kê khai nộp thuế GTGT theo tháng.
=> Cuối tháng 1, số thuế GTGT phải nộp = 200 – 500 = -300 => DN không phải nộp thuế.
Số thuế đã khấu trừ trong tháng 1 là 200, số thuế còn lại chưa khấu trừ hết được chuyển
sang kỳ sau khấu trừ tiếp là 300
Trên tờ khai tháng 1, [43] = 300
Trên tờ khai tháng 2, [22] = 300
Mục C: Kê khai thuế GTGT phải nộp cho NSNN I. HH, DV mua vào trong kỳ:
[23]: Giá trị HHDV mua vào; [24] là thuế GTGT tương ứng với HHDV mua vào
[25]: Số thuế GTGT đủ điều kiện được khấu trừ phát sinh trong kỳ.
VD: Trong kỳ, mua vào HHDV với tổng giá trị là 150trđ, toàn bộ HHDV mua vào đều
chịu thuế 10%. Trong đó có 40trđ giá trị HHDV mua vào không có hóa đơn, chứng từ
đầy đủ theo quy định.
Trên tờ khai thuế, ta có: [23]: 150 [24]: 15 [25]: 15 – 40x10% = 11
II. HH, DV bán ra trong kỳ:
[26]: Doanh thu bán HHDV không chịu thuế GTGT trong kỳ
[27] và [28] là tổng doanh thu HHDV bán ra có chịu thuế trong kỳ
[29] là doanh thu bán HHDV chịu thuế 0%
[30] là doanh thu bán HHDV chịu thuế 5% và [31] là số thuế GTGT tương ứng
[32] là doanh thu bán HHDV chịu thuế 10% và [33] là thuế GTGT tương ứng
[32a] là doanh thu bán HHDV nằm trong diện không phải KK, TNT
[34] là tổng doanh thu bán HHDV trong kỳ => [34] = [26] + [27]
[35] là tổng thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ => [35] = [28]
III. Thuế GTGT phát sinh trong kỳ Thuế GTGT ps trong kỳ = Tổng thuế
GTGT đầu ra PS trong kỳ - Tổng thuế
GTGT đầu vào PS trong kỳ được khấu trừ => [36] = [35] – [25] IV.
Điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước:
Nếu trong các kỳ khai thuế trước đó, DN có phát sinh sai sót dẫn đến số thuế
GTGT đầu vào được khấu trừ bị ghi nhận sai thì DN điều chỉnh tăng/giảm số sai sót đó
lên chỉ tiêu [37] và [38] của kỳ khai thuế hiện tại
[37] điều chỉnh giảm; [38] là điều chỉnh tăng V. SV tự đọc thêm
VI. Xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp trong kỳ:
Sau khi điền hết đến chỉ tiêu [38], SV tiến hành tính ra nháp số thuế phải nộp trong kỳ như sau:
Thuế GTGT pn = Tổng số thuế GTGT đầu ra – Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
⬄Thuế GTGTpn = Tổng số thuế GTGT đầu ra – (Thuế GTGT đầu vào đc khấu trừ từ kỳ
trước chuyển sang + Thuế GTGT được khấu trừ phát sinh thêm trong kỳ + Khoản điều
chỉnh tăng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ - Khoản điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu
vào được khấu trừ) Thuế GTGTpn = [35] – ([22] + [25] + [38] – [37]) ⬄
- TH1: Nếu thuế GTGTpn > 0 => điền vào chỉ tiêu [40] và [40a] - TH2: Nếu thuế GTGT pn <0:
• Nếu DN không có thuế được hoàn => Điền vào chỉ tiêu [41] và [43] số thuế
GTGT chưa khấu trừ hết được sang kỳ sau.
• Nếu DN có thuế được hoàn lại => Điền số thuế được hoàn vào [42], điền số
thuế chưa khấu trừ hết vào [41] => Khi đó số thuế GTGT chưa khấu trừ hết
chuyển sang kỳ sau = Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết – Số thuế GTGT được hoàn ([43] = [41] – [42])
Lưu ý: Trên tờ khai chỉ tồn tại 1 trong 2 trường hợp nêu trên.
II. Xử lý các trường hợp sai sót trên tờ khai thuế của các kỳ trước:
1. Đối với trường hợp sai sót ở hóa đơn đầu vào:
Sai sót có thể xảy ra: bỏ sót hóa đơn không kê khai, có kê khai nhưng kê khai sai giá trị
HHDV, sai tiền thuế GTGT,…. -
C1: Quay lại tờ khai của kỳ phát hiện ra sai sót và lập tờ khai bổ sung để điều chỉnh. -
C2: Kê khai bổ sung ngay vào kỳ khai thuế hiện tại (tức là coi như hóa đơn này là
hóa đơn HHDV mua vào của kỳ hiện tại) => Kê khai ngay vào các chỉ tiêu [23] [24] [25]
2. Đối với trường hợp sai sót xảy ra ở hóa đơn đầu ra:
Sai sót có thể xảy ra tương tự như với hóa đơn đầu vào. - Nguyên tắc chung:
• Sai ở đâu thì sửa ở đó: tức là sai sót xảy ra ở kỳ nào thì phải chỉnh sửa, kê khai bổ
sung ngay trên tờ khai của kỳ đó.
• Sau khi điều chỉnh, nếu số thuế GTGT phải nộp lớn hơn số thuế đã nộp tại kỳ đó
=> nộp bổ sung tiền thuế và nộp phạt chậm nộp thuế.
• Sau khi điều chỉnh, nếu số thuế GTGT phải nộp nhỏ hơn số thuế đã nộp tại kỳ đó
=> Trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tính thuế hiện tại.
• Sau khi điều chỉnh, nếu số thuế GTGT còn được khấu trừ tăng lên/giảm đi thì
quay về tờ khai của kỳ hiện tại điều chỉnh vào chỉ tiêu [38] và [37]
- Các bước thực hiện điều chỉnh sai sót đối với hóa đơn đầu ra:
• B1: Quay về tờ khai của tháng bị sai sót, tiến hành lập tờ khai bổ sung để điều chỉnh các chỉ tiêu sai.
• B2: Nếu việc điều chỉnh sai sót có ảnh hưởng làm tăng/giảm số thuế GTGT được
khấu trừ thì quay về tờ khai hiện tại và điều chỉnh - Các trường hợp cụ thể:
TH1: Trên tờ khai sai đang có [40] > 0, sau khi điều chỉnh thì [40] tăng lên
VD: Trên tờ khai sai, số thuế pn trên chỉ tiêu [40] là 10tr. Sau khi điều chỉnh sai sót do
bỏ sót 1 hóa đơn đầu ra, số thuế pn tăng lên 7tr => chỉ tiêu [40] trên tờ khai là 17tr =>
DN phải nộp bổ sung 7tr tiền thuế còn thiếu và nộp phạt.
TH2: Trên tờ khai sai đang có [40] >0, sau khi điều chỉnh [40] giảm đi
VD: Giả sử ban đầu tờ khai có chỉ tiêu [40] = 10trđ. Do sai sót nên kế toán đã kê khai
giá trị của 1 hóa đơn. Sau khi phát hiện và điều chỉnh thì chỉ tiêu [40] là 4tr => Tại kỳ
đó, DN đã nộp thừa 6tr. Số tiền nộp thừa này được trừ vào tiền thuế phải nộp của các kỳ sau đó.
TH3: Trên tờ khai sai đang có [40] >0, sau khi điều chỉnh thì [40] = 0 và [43] >0
VD: Giả sử ban đầu, [40] = 10trđ. Do sai sót nên có 1 hóa đơn đầu ra đã được kế toán
kê khai 2 lần. Sau khi điều chỉnh thì [40] = 0 và [43] =2trđ
=> Tức là kỳ đó đúng ra DN không phải nộp thuế và còn dư 2trđ tiền thuế đầu vào được
chuyển sang kỳ sau để khấu trừ tiếp. Tuy nhiên do sai sót nên kế toán đã nộp thừa 10trđ
tiền thuế và không chuyển 2trđ sang kỳ sau để khấu trừ => Xử lý: Số tiền 10trđ nộp thừa
=> Trừ vào số thuế pn của các kỳ sau.
Số thuế GTGT được khấu trừ chuyển sang kỳ sau là 2trđ => Quay về tờ khai của kỳ hiện
tại, điều chỉnh tăng 2trđ tại chỉ tiêu [38]
TH4: Trên tờ khai sai có chỉ tiêu [43] >0, sau khi điều chỉnh thì [43] tăng lên
VD: Ban đầu trên tờ khai sai có [43] = 10trđ. Sau khi điều chỉnh thì [43] = 18trđ. Đúng
ra số thuế được khấu trừ chuyển sang kỳ sau là 18trđ, nhưng do kê khai sai sót nên DN
chỉ chuyển 10trđ sang kỳ sau để khấu trừ tiếp
=> Quay về tờ khai kỳ hiện tại điều chỉnh tăng số thuế đầu vào còn được khấu trừ thêm 8trđ tại chỉ tiêu [38]
TH5: Trên tờ khai sai có chỉ tiêu [43] >0, sau khi điều chỉnh thì [43] giảm đi VD: Ban
đầu trên tờ khai sai có [43] = 10trđ. Sau khi điều chỉnh thì [43] = 4trđ. Đúng ra số thuế
đc khấu trừ chuyển sang kỳ sau chỉ là 4trđ, nhưng do sai sót nên kế toán đã chuyển cả
10trđ sang kỳ sau để khấu trừ.
=> Như vậy kế toán đang chuyển sang kỳ sau để khấu trừ thừa 6trđ. Xử lý bằng cách
quay về tờ khai hiện tại, kê khai giảm số thuế được khấu trừ của kỳ hiện tại vào chỉ tiêu [37], cụ thể [37] = 6
TH6: Trên tờ khai sai có chỉ tiêu [43] >0, sau khi điều chỉnh thì [43] =0 và [40]>0
VD: Ban đầu trên tờ khai sai có [43] = 10trđ. Sau khi điều chỉnh thì [43] = 0 và [40] = 3trđ. Xử lý:
• Đúng ra DN không có thuế được chuyển sang kỳ sau để khấu trừ hết, tuy nhiên do
sai sót, kế toán đã kê khai số thuế này là 10trđ. => Quay về tờ khai kỳ hiện tại,
điều chỉnh giảm số thuế dược khấu trừ 10trđ. Cụ thể, trên tờ khai của kỳ hiện tại, [37] = 10
• Bên cạnh đó, DN còn nộp thiếu 3trđ tiền thuế => Nộp bổ sung tiền thuế nộp thiếu
và nộp tiền phạt chậm nộp.
CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
A. Những vấn đề cơ bản của thuế TTĐB:
- Văn bản pháp quy sử dụng: VBHN số 12 (BTC) ngày 15/05/2017
I. Khái niệm và đặc điểm:
- Khái niệm: Thuế TTĐB là sắc thuế đánh vào 1 số HHDV nằm trong danh mục nhà
nước quy định cần điều tiết sản xuất hoặc hướng dẫn tiêu dùng. - Đặc điểm: + Là thuế gián thu;
+ Là thuế tiêu dùng đánh 1 giai đoạn: Thuế TTĐB chỉ đánh vào 1 trong số các
khâu sau: Nhập khẩu ; Nhập khẩu – Bán ra ; Sản xuất – Bán ra.
+ Phạm vi điều tiết không rộng
VD: Công ty A nhập khẩu điều hòa là hàng hóa chịu thuế TTĐB. Sau khi nhập khẩu
Công ty A đem bán cho Công ty B. Công ty sau khi mua về đem bán cho siêu thị C. Hỏi
thuế TTĐB đánh vào giai đoạn nào ?
=> Thuế TTĐB đánh vào khâu nhập khẩu điều hòa.
Công ty A nhập khẩu thuốc lá sợi làm nguyên liệu sản xuất thuốc lá điếu. Sau khi sản
xuất xong, Cty A đem bán thuốc lá điếu cho Cty B. Cty B đem bán cho người tiêu dùng
=> Thuế TTĐB đánh vào khâu nhập khẩu và khâu sản xuất - bán ra.
II. Nội dung luật thuế TTĐB: 1. Phạm vi áp dụng:
1.1. Đối tượng chịu thuế: Điều 2 – VBHN 12
Đối tượng chịu thuế TTĐB thường có những đặc điểm như sau: -
Là HHDV xa xỉ: tàu bay, du thuyền, ô tô dưới 24 chỗ ngồi, chơi golf,.. -
HHDV Nhà nước hạn chế tiêu dùng do không có lợi đối với nền kinh tế hoặc có
hại cho sức khỏe hay ảnh hưởng đến môi trường: kinh doanh casino, vàng mã,
karaoke, thuốc lá, rượu bia, kinh doanh vũ trường, xe mô tô trên 125 phân khối,… -
HHDV có lượng cầu ít biến động theo giá cả, chủ yếu biến động theo thu nhập:
điều hòa từ 90.000 BTU trở xuống.
1.2 Đối tượng không chịu thuế TTĐB: Điều 3 – VBHN 12
1.3 Đối tượng nộp thuế: Điều 4 2. Căn cứ tính thuế:
Giá tính thuế và thuế suất
2.1. Giá tính thuế: Điều 5
Nhắc lại trình tự tính thuế tiêu dùng: XNK => TTĐB => BVMT => GTGT
=> GTT TTĐB là giá chưa bao gồm thuế TTĐB, thuế BVMT, thuế GTGT nhưng đã bao gồm thuế XNK (nếu có)
Ví dụ: Mặt hàng A là mặt hàng chịu thuế TTĐB. GTT GTGT của mặt hàng A là 120trđ,
biết thuế suất thuế TTĐB là 20%, hỏi GTT TTĐB là ?
Nhận định: GTT GTGT là giá đã bao gồm cả thuế TTĐB trong đó
=> GTT TTĐB phải được xác định như sau: 120/(1 + 20%) = 100trđ Như vậy, ta có công thức sau:
Giá tính thuế TTĐB = 𝐺𝑖á 𝑏á𝑛 𝑐ℎư𝑎 𝑐ó 𝐺𝑇𝐺𝑇 &𝑡ℎ𝑢ế − 𝑇ℎ𝑢ế 𝐵ả𝑜 𝑣ệ 𝑚ô𝑖 𝑡𝑟ườ𝑛𝑔 (𝑛ế𝑢 𝑐ó)
1 + 𝑇ℎ𝑢ế 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑡ℎ𝑢ế TTĐB - Khoản 3, điều 5:
Đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB, giá tính thuế TTĐB là giá chưa có thuế GTGT, thuế bảo vệ
môi trường (nếu có), chưa có thuế TTĐB và không loại trừ giá trị vỏ bao bì.
Đối với mặt hàng bia chai nếu có đặt tiền cược vỏ chai, định kỳ hàng quý cơ sở sản xuất
và khách hàng thực hiện quyết toán số tiền đặt cược vỏ chai thì số tiền đặt cược tương
ứng giá trị số vỏ chai không thu hồi được phải đưa vào doanh thu tính thuế TTĐB
HH chịu thuế TTĐB có bao bì, vỏ chai thì giá tính thuế luôn luôn bao gồm giá trị bao bì, vỏ chai trong đó ?
=> Sai. Nếu giá trị bao bì, vỏ chai là không thu hồi được thì đưa vào doanh thu tính thuế
TTĐB. Trong trường hợp giá trị bao bì, vỏ chai thu hồi được thì không được đưa vào
doanh thu để tính thuế TTĐB. 2.2. Thuế suất: Điều 6 3. Khấu trừ thuế TTĐB:
VD: Trong kỳ khai thuế, cơ sở sản xuất rượu bia X phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến thuế TTĐB như sau:
(1) NK 10.000 lit rượu nước, đã nộp thuế TTĐB là 250trđ