Bài 1:
1/ Chỉ số phát triển tổng hợp về lượng của cả 4 mặt hàng
Từ lượng tăng giảm lượng hàng tiêu thụ ta suy ra chỉ số đơn về lượng hàng tiêu
thụ năm 2019 so với năm 2018 từng mặt hàng là:
i
q
A
=100% 15,5% 115,5%+ =
(lần)
i
q
B
= =100% +10,8% 110,8%
i
q
C
=100% 5,4% 105,4%+ =
i
q
D
= 100% 2,8%=97,2%
(lần)
Chỉ số tổng hợp về lượng:
I
q
=
p
0i
q
1i
p
0i
q
0i
=
p
0i
q
0i
i
qi
p
0i
q
0i
=
d
0i
q
i
qi
với
d
0i
q
tỷ trọng doanh thu tiêu thụ
mặt hàng i năm 2018
I
q
=115 ,5 % . 40%+110 ,8 % . 20 %+105 ,4 % . 25%+97 ,2% . 15 %=109
2/ Xác định biến động doanh thu năm 2019 so với 2018 do ảnh hưởng của lượng bán
Doanh thu năm 2018:
p
0i
q
0i
Doanh thu năm 2019:
p
1i
q
1i
Biến động doanh thu do ảnh hưởng bởi lượng bán:
p
0i
q
1i
p
0i
q
0i
Theo giả thiết:
{
p
1i
q
1i
p
0i
q
0i
=140 ¿ ¿ ¿ ¿
Tính:
p
0i
q
1i
=
p
0i
q
0i
i
q
=40 % . 800 . 115 ,5 % +20 % . 800. 110
+ +25 %. 800 .105 , 4 % 15 %.800 . 97 ,2 %=874 ,32
Vậy diến động doanh thu do ảnh hưởng bởi ợng bán: 874,32 800 = 74,32 (tỷ đồng)
Bài 2:
a/ Tính:
+ Số quan sát: n = 12; số biến trong hình: k = 2
+ Bậc tự do của hình:
df (Regression) = k 1 = 2 1 = 1
+ Bậc tự do của sai số:
df (Residual) = n k = 12 2 = 10
+ Bậc tự do của tổng:
df (Total) = n 1 = 12 1 = 11
+ Phương sai của hình:
MSE
=
SSE
k
1
=
1806 ,242
1
=1806 ,242
+ Phương sai của sai số:
MSR
=
SSR
n
k
=
7,818
10
=0,7818
+ Giá trị F:
F
=
MSE
MSR
=
1806 ,242
0
,7818
=2310 ,3633
+ Hệ số xác định:
R
2
=
SSE
SST
=
1806 ,242
1814
,06
=0 ,9957
+ Hệ số tương quan (giá trị tuyệt đối):
R=
R
2
=
0 0,9957= ,9978
+ Sai số chuẩn của hình:
^
σ=
MSR=
0,7818 8842=0,
+ Thống t-Stat của hệ số c:
t
2
=
^
β
2
Se
(
^
β
2
)
=
0, 146374
0
,003045
=48 , 07028
+ Cận dưới của khoảng tin cậy 95% cho hsố β
2
Tra bảng:
t
α/2
n2
=t
0,025
10
=2,2281
Cận dưới:
^
β
2
t
α /2
n
2
. Se (
^
β
2
)=0,1463742,2281. 0 ,003045=0 ,1396
+ Cận trên của khoảng tin cậy 95% cho hệ số β
2
^
β
2
+t
α/2
n
2
. Se(
^
β
2
)=0,146374+2, 2281. 0 ,003045=0,1532
b/ Đánh giá sự phù hợp của nh với độ tin cậy 95%
Ho: R = 0 (mô hình không phù hợp)
2
H1: R > 0 (mô hình phù hợp)
2
Giá trị quan sát thống kê:
F=2310 ,3633
Giá trị tới hạn:
F
α
(1; n2)= )=F
0,05
(1; 10 4 ,96
F=2310 ,3633 96>F
α
(1; n2)=4 ,
nên bác bỏ Ho, chấp nhận H1
Vậy hình phù hợp với độ tin cậy 95%
c/ Thu nhập của doanh nghiệp quyết định bao nhiêu % sự thay đổi của mức thuế của
doanh nghiệp
Hệ số xác định:
R
2
=0,9957
Ý nghĩa: thu nhập của doanh nghiệp quyết định 99,57% s thay đổi của mức
thuế của doanh nghiệp. Còn lại 0,43% sự thay đổi của mức thuế của doanh nghiệp
do tác động của các yếu tố khác ngoài hình.

Preview text:

Bài 1:
1/ Chỉ số phát triển tổng hợp về lượng của cả 4 mặt hàng
Từ lượng tăng giảm lượng hàng tiêu thụ ta suy ra chỉ số đơn về lượng hàng tiêu
thụ năm 2019 so với năm 2018 ở từng mặt hàng là: iA=100%+15,5%=115,5% q (lần) iB=100% +10,8%=110,8% q (lần) iC=100%+5,4%=105,4% q (lần) iD=100%−2,8%=97,2% q (lần)
Chỉ số tổng hợp về lượng: ∑ p q ∑ p q i I = 0i 1i = 0i 0i qi =∑ d q i q ∑ p q ∑ p q 0i qi q 0i 0i 0i 0i
với d0i là tỷ trọng doanh thu tiêu thụ mặt hàng i năm 2018
I =115 ,5 % . 40%+110 ,8 % . 20 %+105 ,4 % . 25%+97 ,2% . 15%=109 q
2/ Xác định biến động doanh thu năm 2019 so với 2018 do ảnh hưởng của lượng bán ∑ p q Doanh thu năm 2018: 0i 0i ∑ Doanh thu năm 2019: p q 1i 1i ∑
Biến động doanh thu do ảnh hưởng bởi lượng bán: p q −∑ p q 0i 1i 0i 0i
{∑p1iq1i−∑p0iq0i=140 ¿ ¿¿¿ Theo giả thiết: Tính:
∑ p q =∑ p q i =40 % . 800 . 115,5 % +20 % . 800. 110 0i 1i 0i 0i q
+25 %. 800.105 , 4 %+15 %.800 . 97,2 %=874 ,32
Vậy diến động doanh thu do ảnh hưởng bởi lượng bán: 874,32 – 800 = 74,32 (tỷ đồng) Bài 2: a/ Tính:
+ Số quan sát: n = 12; số biến trong mô hình: k = 2
+ Bậc tự do của mô hình:
df (Regression) = k – 1 = 2 – 1 = 1
+ Bậc tự do của sai số:
df (Residual) = n – k = 12 – 2 = 10 + Bậc tự do của tổng:
df (Total) = n – 1 = 12 – 1 = 11
+ Phương sai của mô hình: SSE 1806 ,242 MSE= = =1806 ,242 k−1 1 + Phương sai của sai số: SSR 7 , 818 MSR= = =0 , 7818 n−k 10 + Giá trị F: MSE 1806 ,242 F= = =2310 ,3633 MSR 0 ,7818 + Hệ số xác định: SSE R2= 1806 ,242 = =0,9957 SST 1814 ,06
+ Hệ số tương quan (giá trị tuyệt đối): R= √R2= √0,9957=0,9978
+ Sai số chuẩn của mô hình: ^σ= √MSR=√0,7818=0,8842
+ Thống kê t-Stat của hệ số góc: ^β t = 2 0 , 146374 =48 ,07028 2 = Se ( ^ β ) 0 , 003045 2
+ Cận dưới của khoảng tin cậy 95% cho hệ số β2 n−2=t 10
Tra bảng: tα/2 0,025 =2, 2281
^β −t n−2. Se ( ^β )=0,146374−2,2281. 0 ,003045=0,1396 Cận dưới: 2 α/2 2
+ Cận trên của khoảng tin cậy 95% cho hệ số β2
^β +tn−2. Se( ^β )=0,146374+2,2281. 0 ,003045=0,1532 2 α/2 2
b/ Đánh giá sự phù hợp của mô hình với độ tin cậy 95%
Ho: R2 = 0 (mô hình không phù hợp)
H1: R2 > 0 (mô hình có phù hợp)
Giá trị quan sát thống kê: F=2310 ,3633
Giá trị tới hạn: Fα(1; n−2 )=F )= 0,05 (1 ; 10 4 ,96 Vì F=2310 ,3633>F 96 α ( 1; n−2 )=4 ,
nên bác bỏ Ho, chấp nhận H1
Vậy mô hình phù hợp với độ tin cậy 95%
c/ Thu nhập của doanh nghiệp quyết định bao nhiêu % sự thay đổi của mức thuế của doanh nghiệp
Hệ số xác định: R2=0 , 9957
Ý nghĩa: thu nhập của doanh nghiệp quyết định 99,57% sự thay đổi của mức
thuế của doanh nghiệp. Còn lại 0,43% sự thay đổi của mức thuế của doanh nghiệp là
do tác động của các yếu tố khác ngoài mô hình.