





Preview text:
20:29, 07/01/2026
ÔN TẬP KẾT THÚC MÔN CƠ SỞ VĂN HOÁ VIỆT NAM: Đặc Điểm và Lễ Tết - Studocu
ÔN TẬP KẾT THÚC MÔN CƠ SỞ VĂN HOÁ VIỆT NAM
Câu 1: Đặc điểm môi trường xã hội-lịch sử của văn hoá việt nam truyền thống
Môi trường xã hội và lịch sử của văn hóa Việt Nam truyền thống là một chỉnh
thể phức hợp, được kiến tạo từ nền tảng văn hóa gốc Indonesien (Đông Nam Á
tiền sử) kết hợp với quá trình lao động nông nghiệp và lịch sử đấu tranh, mở mang bờ cõi hào hùng.
Trước hết, văn hóa Việt Nam được định hình sâu sắc bởi nền tảng "Xã hội tiểu
nông cổ truyền" xuất phát từ văn hóa gốc nông nghiệp trồng trọt. Nền kinh tế
nông nghiệp kết hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩ gió mù đã hình thành nên
lối sống định cư của người Việt từ đó thể hiện sự tôn trọng và ước mong sống
hòa hợp với thiên nhiên, cũng như tâm lý "Trọng tĩnh" – ưa sự ổn định và bình
yên. Đặc thù của nền kinh tế này cũng ảnh hưởng sâu sắc đến tư duy và tính
cách con người: đó là lối tư duy thiên về tổng hợp và biện chứng, nhìn nhận sự
vật trong mối quan hệ bao quát, đa chiều nhưng lại mang nặng tính chủ quan,
cảm tính và kinh nghiệm. Điều này có nghĩa là người Việt thường giải quyết vấn đề
dựa trên tình cảm và kinh nghiệm đúc kết lâu đời hơn là lý tính rạch ròi. Trong quan
hệ xã hội, người Việt đề cao các giá trị "Trọng tình, trọng đức, trọng văn" và đặc
biệt là "Trọng nữ". Vai trò của người phụ nữ không chỉ quan trọng trong việc cai
quản kinh tế gia đình mà còn được tôn vinh trong đời sống tinh thần và cộng
đồng, thể hiện qua câu nói "Lệnh ông không bằng cồng bà". Bên cạnh đó, cấu
trúc làng xã chặt chẽ với tính tự trị cao cũng tạo nên nếp sống "Trọng tập thể",
linh hoạt và mang tính dân chủ làng mạc mạnh mẽ, được đúc kết qua câu tục
ngữ "Phép vua thua lệ làng".
Bên cạnh đó, môi trường lịch sử Việt Nam còn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi vị
trí địa lý nằm trên giao điểm của các nền văn minh lớn như Trung Hoa, Ấn Độ,
là cầu nối Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo Việt Nam trở thành
điểm giao thoa của nhiều hệ tư tưởng và tôn giáo. Điều này đã tạo nên đặc trưng
đặc trưng nổi bật là "Tính tổng hợp" và "Tính linh hoạt" trong việc tiếp biến văn
hóa. Người Việt không bài trừ cực đoan hay sao chép nguyên bản mà thay vào
đó luôn chủ động tiếp nhận và "Việt hóa" các yếu tố ngoại lai để góp phần làm
giàu cho bản sắc văn hoá dân tộc. Tính tổng hợp và linh hoạt thể hiện rõ nét trên 20:29, 07/01/2026
ÔN TẬP KẾT THÚC MÔN CƠ SỞ VĂN HOÁ VIỆT NAM: Đặc Điểm và Lễ Tết - Studocu
ba phương diện chính: Ngôn từ, Tư tưởng và Phong tục tập quán. Về ngôn từ,
tiếng Việt đã vay mượn và biến đổi sáng tạo từ nhiều nguồn như tiếng Trung,
tiếng Pháp và cả tiếng Ấn Độ để tạo nên một vốn từ vựng phong phú nhưng vẫn
giữ vững cấu trúc, ngữ pháp bản địa. Về tư tưởng, người Việt dung hoà các
luồng tư tưởng lớn: Nho giáo được tiếp nhận qua tư tưởng "Trung – Hiếu" để
quản lý xã hội, Phật giáo được dân gian quan niệm "Phật tại tâm", và Thiên
Chúa giáo khi du nhập vào nước ta thì nổi bật với tư tưởng "Kính Chúa – Yêu
nước". Về phong tục tập quán, nhiều ngày lễ có nguồn gốc từ Trung Quốc như
Tết Hàn thực hay Tết Đoan Ngọ đã được người Việt tiếp thu nhưng biến đổi
hoàn toàn về ý nghĩa để phù hợp với đời sống nông nghiệp, ví dụ như Tết Đoan
Ngọ: nếu ở Trung Quốc là ngày tưởng nhớ Khuất Nguyên, thì về Việt Nam đã
trở thành ngày "giết sâu bọ" để bảo vệ mùa màng, phản ánh đậm nét tư duy nông
nghiệp trong sâu thẳm người Việt.
Đặc biệt, môi trường lịch sử Việt Nam không chỉ là lịch sử của các cuộc chiến
tranh vệ quốc vĩ đại để bảo vệ độc lập, mà còn là hành trình mở mang bờ cõi
trong suốt tiến trình lịch sử. Lịch sử dân tộc là sự đan xen giữa việc giữ nước và
mở mang bờ cõi, được thực hiện qua nhiều hình thức: từ chiến tranh, hôn nhân
chính trị (như cuộc hôn nhân của công chúa Huyền Trân mở rộng vùng Thuận
Hóa), đến việc di dân khai hoang, lập ấp. Quá trình này cũng ghi nhận sự giao
lưu, tiếp biến mạnh mẽ với Cao Miên, và vai trò của những nhân vật lịch sử như
Mạc Cửu, Mạc Thiên Tích trong việc khai phá vùng đất Hà Tiên và xác lập chủ
quyền biển đảo. Chính bối cảnh lịch sử đầy thách thức đã hun đúc nên những
phẩm chất và tinh thần cốt lõi của người Việt: Dân tộc luôn giữ vững ý chí sẵn
sàng hy sinh tất cả vì độc lập dân tộc và đề cao chủ nghĩa anh hùng, tạo nên tinh
thần đại đoàn kết dân tộc gắn kết 54 dân tộc anh em thành một khối thống nhất
trong đa dạng, không thể tách rời. Trước các thế lực ngoại xâm hùng mạnh hay
thiên tai khắc nghiệt, người Việt luôn giữ vững "Tâm lý ứng phó linh hoạt", biết
nhu biết cương đúng lúc để sinh tồn. Các phẩm chất yêu nước, thương nòi, cần
cù chịu khó và chăm học cũng được củng cố. Đặc biệt, lịch sử cũng khẳng định
vai trò quan trọng của người phụ nữ –những nữ anh hùng bất khuất trong thời
chiến như Hai Bà Trưng, Bà Triệu.
Môi trường xã hội – lịch sử Việt Nam là một hệ thống đan xen phức tạp. Nền
tảng lúa nước tạo ra tính cộng đồng; vị trí địa lý tạo ra tính linh hoạt, và lịch sử 20:29, 07/01/2026
ÔN TẬP KẾT THÚC MÔN CƠ SỞ VĂN HOÁ VIỆT NAM: Đặc Điểm và Lễ Tết - Studocu
đấu tranh, mở mang bờ cõi góp phần định hình những phẩm chất cốt lõi của người Việt.
Câu 2: Bối cảnh, đặc trưng của văn hóa Đông Sơn và văn hóa Sa Huỳnh
Văn hóa Đông Sơn và Sa Huỳnh là hai nền văn hóa cùng thời đại (khoảng 800 TCN)
nhưng phát triển trong hai bối cảnh sinh thái hoàn toàn đối lập, từ đó tạo ra những đặc
trưng kinh tế và văn hóa khác biệt rõ rệt ở miền Bắc và miền Trung Việt Nam.
Văn hoá Đông Sơn ra đời trên cơ sở ba nền văn hoá tiền Đông Sơn: Phùng
Nguyên-Đồng Đậu-Gò Mun, vào khoảng năm 800 trước công nguyên và phân
bố dọc lưu vực sông Đồng-sông Mã-sông Cả. Bối cảnh ra đời của nền văn hoá
này cũng là tiền đề hình thành nên nhà nước sơ khai Văn Lang-Âu Lạc. Đặc
trưng của nền văn hoá này là hình thành xóm làng ở nơi khô ráo, gần sông,
khoảng vài trăm người. Vành đai phòng thủ là luỹ tre làng và thành Cổ Loa. Bên
cạnh đó, nền văn hoá này có những phong tục tập quán như nhà sàn mái cong,
nhuộm răng đen cùng trang phục phong phú như trang sức bằng đồng, thuỷ tinh.
Bữa ăn gồm có cơm-rau-cá, và thường ăn gạo tẻ. Ngoài ra còn có tín ngưỡng vật
linh, tô tem vật tổ, nghi lễ gắn với nghề nông. Đây cũng là thời đồ đồng sắt với
hơn 90% hiện vật tìm thấy ở nhiều nơi như: Việt Nam, Đông Nam Á và Trung
Quốc. người dân thời kì này cũng làm chủ được kĩ thuật luyện đồng. Hiện vật
tiêu biểu nhất là trống đồng, trên các mặt trống Ngọc Lũ hay Hoàng Hạ đều
khắc hoạ tinh xảo cảnh giã gạo, đua thuyền và múa hát cùng các loài chim lạc chim hồng.
Cùng lúc đó văn hoá Sa Huỳnh hình thành ở đồng bằng ven biển cồn bàu. Khí
hậu khô hạn khắc nghiệt với nền kinh tế đa thành phần: nông nghiệp trồng lúa,
khai thác biển rừng, thủ công và trao đổi buôn bán Đông Nam Á, Ấn Độ và
Trung Hoa. Đặc trưng rõ nét là tập tục chôn người trong mộ chum. Ngoài ra cư
dân nơi đây cũng rất khéo tay và giàu mỹ cảm trong nghề thủ công. Đồ gốm có
hình dáng thanh nhã, cân đối cùng hoa văn phong phú, sinh động và lửa được
khống chế rất tốt. Không chỉ vậy, thuỷ tinh cũng được chế tác với đa dạng kiểu
dáng, màu sắc. Một số đò trang sức phổ biến có thể kể đến như: khuyên tai ba
mấu, khuyên tai hai đầu thú chế tác từ đá, mã não, thuỷ tinh.
Sự khác biệt rõ rệt giữa Đông Sơn và Sa Huỳnh phản ánh sự đối lập giữa văn
hóa sông nước (hướng nội, nông nghiệp) và văn hóa ven biển (hướng ngoại, 20:29, 07/01/2026
ÔN TẬP KẾT THÚC MÔN CƠ SỞ VĂN HOÁ VIỆT NAM: Đặc Điểm và Lễ Tết - Studocu
thương mại). Hai nền văn hóa này cùng tồn tại song song, tạo nên sự đa dạng và
phức hợp của văn hóa tiền sử Việt Nam.
Câu 3: Tìm hiểu về Lễ Tết của người Việt: đặc trưng, nội dung, ý nghĩa,
giới thiệu về 1 lễ Tết cụ thể:
Việt Nam là một quốc gia hình thành và phát triển trên cái nôi của nền văn minh lúa
nước, nơi đời sống con người gắn kết hữu cơ với thiên nhiên và chu kỳ sinh trưởng của
thực vật. Chính từ phương thức sống phụ thuộc vào đất trời ấy, người Việt đã kiến tạo
nên một hệ thống Lễ Tết phong phú và đặc sắc.
Xét về mặt đặc trưng, Lễ Tết Việt Nam mang tính cộng đồng và thời điểm, phân bố
theo thời gian dựa trên lịch Âm, chủ yếu diễn ra vào mùa xuân (“tháng Giêng là tháng
ăn chơi) hoặc thu, là thời điểm nông nhàn và tổ chức với quy mô gia đình hoặc làng
xã, tạo nên sự gắn bó bền chặt trong cộng đồng xã hội.
Mỗi dịp Lễ Tết truyền thống của người Việt thường gồm hai phần chính là phần Lễ và
phần Tết. Phần Lễ mang tính thiêng liêng, là phần nghi thức cúng bái trang trọng nhằm
bày tỏ lòng tôn kính với ông bà, tổ tiên, thần, phật. Phần Lễ mang ý nghĩa cầu an, tạ ơn
và khẳng định niềm tin tâm linh của con người với thần thánh, tổ tiên đã khuất. Phần
Tết là khoảng thời gian để thụ lộc, thường diễn ra ngay sau khi kết thúc phần Lễ (cúng
bái) trong các dịp Lễ Tết của người Việt. Đây là hành động nhận lại sự ban phước (lộc)
từ thần linh và tổ tiên thông qua việc cùng nhau ăn, uống những lễ vật đã được dâng
cúng. Hành động này thể hiện sự giao tiếp giữa con người và thế giới siêu nhiên.
Xét về ý nghĩa, hệ thống Lễ Tết của người Việt chứa đựng những giá trị nhân văn sâu
sắc với tinh thần hướng về cội nguồn, và cân bằng đời sống tâm linh, giúp tái tạo, sáng
tạo và hưởng thụ văn hoá. Hơn thế nữa còn thể hiện tính cố kết cộng đồng, đoàn kết
dân tộc, nâng cao tính tự quản và tính dân chủ.
Trong hệ thống các ngày Tết, Tết Nguyên đán là dịp lễ quan trọng, thiêng liêng và quy
mô nhất của người Việt, mang đậm bản sắc dân tộc. “Nguyên” là khởi đầu, “Đán” là
buổi sớm mai, qua đó ta hiểu đơn giản Tết Nguyên Đán là thời điểm thiêng liêng khởi
đầu của một năm mới, diễn ra vào những ngày đầu tiên của năm Âm lịch, tuy nhiên
không khí chuẩn bị đã bắt đầu từ tháng Chạp và kéo dài đến hết tháng Giêng.
Tết Nguyên Đán bao gồm một chuỗi các nghi thức mang tính tâm linh và ý nghĩa sâu
sắc. Vào ngày 23 tháng Chạp là ngày cúng ông Công ông Táo với nghi thức thả cá
chép tiễn Táo quân về trời, thể hiện mong muốn vị thần cai quản bếp núc sẽ báo cáo
những điều tốt đẹp lên thiên đình. Dịp gần Tết cũng là thời điểm gói bánh Chưng,
bánh Tét, đây là những món ăn truyền thống mang đậm tính lịch sử và triết lý về vũ trụ 20:29, 07/01/2026
ÔN TẬP KẾT THÚC MÔN CƠ SỞ VĂN HOÁ VIỆT NAM: Đặc Điểm và Lễ Tết - Studocu
từ xa xưa của cha ông ta (trời tròn, đất vuông trong sự tích “bánh Chưng bánh Giầy”
thể hiện lòng biết ơn thiên nhiên và tổ tiên. Cúng giao thừa là thời khắc chuyển giao
giữa năm cũ và năm mới, việc bày biện mâm cúng ngoài trời thể hiện sự tôn kính với
tổ tiên, thần linh và mong muốn một khởi đầu năm mới đầy may mắn, hạnh phúc.
Ngoài ra những tục lệ như xông đất, chúc tết và lì xì đều mang ý nghĩa cầu may.
Tết Nguyên Đán mang nhiều giá trị sâu sắc về mặt tâm linh và giá trị gia đình, xã hội.
Đây là dịp để những người con xa xứ trở về quây quần bên gia đình ăn bữa cơm tất
niên chiều 30 Tết, nghi thức sum họp thiêng liêng của người Việt. Không chỉ vậy, ba
ngày Tết là lúc người trần và tổ tiên trở nên gần gũi, kết nối với nhau thông qua nén
hương đỏ lửa, phảng phất hương khói trên bàn thờ. Hơn thế nữa, Tết cũng là dịp để
hoà giải, mọi xích mích năm cũ đều được bỏ qua để đón chào năm mới bằng những nụ
cười và lời chúc tốt đẹp nhất dành cho nhau.
Trải qua hàng ngàn năm lịch sử với bao biến động, Lễ Tết nói chung và Tết Nguyên
Đán nói riêng vẫn giữ nguyên sức sống mãnh liệt trong dòng chảy văn hoá Việt Nam.
Đó là nơi lưu giữ hồn cốt dân tộc, phản chiếu 20:29, 07/01/2026
ÔN TẬP KẾT THÚC MÔN CƠ SỞ VĂN HOÁ VIỆT NAM: Đặc Điểm và Lễ Tết - Studocu