









Preview text:
ÔN TẬP QUẢN TRỊ SẢN XUẤT CUỐI KỲ - 48K25.3
Câu 1,2: Lý thuyết gồm các nội dung sau:
1. Phân tích cơ cấu sản xuất của: trường Đại học, Bệnh viện, ngân hàng Cơ cấu sản xuất Thành phần sx Thành phần sx chính TP sx phụ trợ và hỗ phụ trợ
* Hoạt động phụ trợ:
Trả lương, học phí, cơ sở vật chất giúp
* Phòng đào các hoạt động này
tạo: Bộ phận diễn ra thuận lợi và
đào tạo, hỗ trợ nhanh chóng, hỗ trợ
đăng ký tín chỉ, các hoạt động chính mở lớp, phân và phụ bổ giảng
Các lớp học: hoạt viên,... Phòng tài vụ Trường ĐH động giảng dạy Phòng hành chính
* Văn phòng Phòng công tác khoa: giám sát, sinh viên theo dõi, đánh
giá quá trình * Hoạt động hỗ trợ: giảng dạy, tài liệu, nội Nhà giữa xe dung,... Thư viện Canteen Các khoa:
Phòng bệnh: Cung ngoại, nội, Bệnh viện
cấp hoạt động khám chấn thương Bãi giữ xe, căn teen,... & chữa bệnh chỉnh hình, cấp cứu,.. Ngân hàng
* Phòng kinh doanh * Phòng pháp Bãi giữ xe,...
cung cấp hoạt chế, nhân sự,
động nhận tiền gửi quản lý kế toán
và làm hồ sơ vay vốn – tài chính,...
bộ phận trực tiếp phối hợp với
tạo ra doanh thu và nhau để tạo nên một mạng lưới ngân hàng
lợi nhuận trong ngân hoàn chỉnh hàng trong quá trình cung cấp dịch vụ đến KH a. Trường Đại học
Cơ cấu sản xuất trường Đại học Kinh tế gồm 3 thành phần:
+ Hoạt động sản xuất chính: Tất cả các hoạt động trực tiếp tạo ra sản phẩm hoặc là
cung ứng sản phầm dịch vụ cho khách hàng: Hoạt động giảng dạy Các lớp học
+ Hoạt động sản xuất phụ: Các hoạt động gián tiếp hỗ trợ cho quá trình sản xuất chính
- Phòng đào tạo: lên kế hoạch và tổ chức lớp học chia các thòi gian, chia
lớp cho từng học phần,...
- Khoa: Lên nội dung chương trình đào tạo, chuyên môn,...
+ Hoạt động phụ trợ và hỗ trợ sản xuất:
- Hoạt động phụ trợ: Trả lương, học phí, cơ sở vật chất giúp các hoạt động
này diễn ra thuận lợi và nhanh chóng, hỗ trợ các hoạt động chính và phụ o Phòng tài vụ o Phòng hành chính o Phòng công tác sinh viên - Hoạt động hỗ trợ: o Nhà giữa xe o Thư viện o Canteen b. Bệnh viện c. Ngân hàng
2. Cho ví dụ và phân tích hệ thống sản xuất của 1 doanh nghiệp: DN Đầu vào
Quá trình biến đổi Đầu ra
Ngân hàng - Người đi vay - Hoạt động cho vay Người đã được cho vay/ nhận và gửi tiền - Người đi gửi
- Hoạt động nhận và gửi tiền Trường
- Học sinh tốt - Lớp học Các cử nhân Đại học nghiệp THPT
đạt chuẩn yêu - Lộ trình học cầu đầu vào
- Phòng ban hỗ trợ: Phòng - Sinh viên CTSV,... trình độ đại học muốn lên học học thạc sĩ
3. Có tổ chức nào không có hệ thống sản xuất không? Vì sao? (Có DN nào không
có tổ chức không. Vì sao?)
Không. Tất cả doanh nghiệp đều có chức năng sản xuất và có HTSX vì sứ mệnh của DN
là giúp đáp ứng nhu cầu nào đó của khách hàng. Để đạt được sứ mệnh đó, DN tạo ra và
cung cấp sản phầm cho KH. Quá trình này được gọi là quá trình sản xuất, hàng hóa hữu
hình hay dịch vụ đều phải được sản xuất.
- Không có DN nào không có hệ thống sản xuất. Mục tiêu của DN là tối đa
hóa lợi nhuận (pi = (P – C) * Q) trong việc cung ứng hàng hóa/ dịch vụ nào
đó. Muốn bán thì phải tạo ra sản phẩm/ dịch vụ và muốn tạo ra được sản
phẩm/ dịch vụ thì phải có hệ thống sản xuất
- Bất kỳ tổ chức nào khi đi vào hoạt động cũng bắt buộc có đầy đủ 3 bộ phận:
sản xuất, tài chính và marketing. Trong đó sản xuất đóng vai trò quan trọng.
Bộ phận sản xuất Tạo ra ra sản phẩm
Sản phẩm là giải pháp để DN
đáp ứng nhu cầu KH và mang lại giá trị, muốn sản xuất thì phải có bộ phận
sản xuất quyết định sự tồn tại và phát triển của DN
4. Trình bày thách thức của hệ thống sản xuất đương đại. Chọn 1 thách thức để
giải thích vì sao nó là thách thức?
+ Các thách thức của hệ thống sản xuất đương đại: (p42, giáo trình TA)
- https://quizlet.com/vn/351141488/chuong-3-quan-tri -san-xuat-flash-cards/ - Toàn cầu hóa: o
Chi phí vận tải toàn cầu liên tục giảm dẫn tới việc dịch chuyển hàng
hóa, nguyên vật liệu trên phạm vi toàn cầu thuận lợi hơn. Điều này
làm gia tăng cạnh tranh cho doanh nghiệp, dẫn tới các hệ thống sản
xuất tại một quốc gia phải cạnh tranh với các hệ thống sản xuất khác trên phạm vi toàn cầu
- Sự liên kết trên chuỗi cung ứng: Chu kì sống của sản phẩm ngắn hơn, nhu
cầu khách hàng, MMTB, nguyên vật liệu, công nghệ thay đổi nhanh hơn đòi
hỏi sự hợp tác của các đối tác trên toàn chuỗi cung ứng để cùng liên kết
trong việc gia tăng khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng.
- Khuynh hướng thân thiện với môi trường: Càng ngày người tiêu dùng càng
có nhu cầu về sản phẩm thân thiện với môi trường. Vì vậy, chức năng sản
xuất phải nỗ lực thiết kế sản phẩm và quy trình sản xuất tiêu hao ít nguyên,
nhiên liệu, sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường, và có khả năng tái chế...
- Đòi hỏi phát triển sản phẩm mới nhanh: Nhu cầu người tiêu dùng thay đổi
nhanh chóng, đòi hỏi hệ thống sản xuất phải linh hoạt, gia tăng khả năng
hợp tác, sáng tạo để đáp ứng nhanh chóng và hiệu quả sự thay đổi của sản phẩm/dịch vụ
- Khả năng sản xuất khối lượng lớn đáp ứng nhu cầu cá nhân hóa của khách
hàng (mass customization): Hệ thống sản xuất cần phải có khả năng linh
hoạt đáp ứng được nhu cầu đa dạng, cá nhân hóa của từng khách hàng một cách hiệu quả.
- Hệ thống sản xuất tinh gọn: Hướng tới gia tăng sự hài lòng của khách hàng
và nhân viên với việc giảm lãng phí trong sản xuất. Hệ thống sản xuất phải
được xây dựng hiệu quả hơn, nhà quản trị phải tạo ra các công việc để có
thể thúc đẩy sự sáng tạo không ngừng của mọi nhân viên, nỗ lực sản xuất và
cung ứng sản phẩm/dịch vụ đúng số lượng vào đúng lúc khách hàng cần.
- Công nghệ/ Công nghệ 4.0; 5.0
- JIT (Just in time)/ Sản xuất tinh gọn
- Chuỗi cung ứng và chuỗi cung ứng xanh a. Khái niệm: b. A tác động B vì gì?
c. Giải thích tác động và cho ví dụ
5. Hãy cho ví dụ về ứng dụng công nghệ số trong sản xuất
6. Hãy phân biệt loại hình sản xuất (Khái niệm, chủng loại, số lượng) a. Sản xuất hàng loạt
b. Sản xuất khối lượng lớn c. Sản xuất đơn chiếc d. Sản xuất dự án
Loại hình Khái niệm Chủng loại Số lượng sx
Sản xuất Là loại hình sản xuất tạo ra một khối lượng khối
hàng hóa cực kỳ lớn, diễn ra liên tục trong
lượng lớn khoảng thời gian từ 4 đến 5 năm.
Phương thức sản xuất này thường chỉ tập
trung vào một số chủng loại hàng hóa nhất
Sản xuất dự án > Sản xuất đơn chiếc > Sản xuất hàng loạt > Sản xuất khối lượng lớn
Sản xuất dự án < Sản xuất đơn chiếc < Sản xuất hàng loạt < Sản xuất khối lượng lớn
định, nhưng sản lượng sản xuất lại rất đáng kể.
Ví dụ: Dây chuyền sản xuất ô tô, điện thoại di động, máy tính,...
Sản xuất Là loại hình sản xuất tạo ra liên tục hoặc hàng loạt
thường xuyên các loại sản phẩm cùng loại trong nhiều năm.
Loại hình sản xuất này sử dụng dây chuyền
tự động hóa hoặc lắp ráp để tạo điều kiện sản
xuất số lượng lớn các sản phẩm cùng mẫu mã.
Ví dụ: sản xuất trong chi tiết ngành cơ khí,
dệt may, điện dân dụng,...
Sản xuất Là loại hình sản xuất chế tạo từng sản phẩm
đơn chiếc riêng lẻ, thường là các sản phẩm đặc biệt, sản
phẩm có tính chất sửa chữa.
Ví dụ về loại hình sản xuất này có thể kể đến
như đóng tàu thuyền, các công trình, khuôn dập, …
Sản xuất Là loại hình sản xuất xuất hiện tại một địa dự án
điểm làm việc trong một khoảng thời gian ngắn hạn.
Phương thức sản xuất này gắn liền với công
nghệ sản xuất của một đơn hàng đơn lẻ, hay
một sản phẩm chủ đạo của doanh nghiệp.
Ví dụ: Boeing, xây dựng nhà ở, cầu đường, dự án phần mềm.
Ví dụ: dự án xây đường cao tốc 5 năm
7. Hãy sắp xếp 4 loại hình sản xuất trên theo hướng tăng dần về cả chủng loại và
số lượng (1,5 – 2 đ) Phân tích: o
Sản xuất theo dự án là loại hình sản xuất có tính đa dạng sản phẩm cao nhất
và số lượng sản phẩm thường là duy nhất hoặc hạn chế. Mỗi sản phẩm
trong dự án có thể có các yêu cầu riêng biệt và phải được sản xuất bằng quy
trình và công nghệ tùy chình. o
Sản xuất theo lô: là loại hình sản xuât có mức độ đa dạng sản phẩm tương
đối cao hơn so với dự án. Tuy nhiên, số lượng sản phẩm thường là hạn chế
và có thể thay đổi qua mỗi lô sản xuất. o
Sản xuất hàng hoạt: là loại hình snar xuất có mức độ đa dạng sản phẩm cao
hơn so với sản xuất theo lô, và số lượng sản phẩm được sản xuất trong mỗi
lô thường là rất lớn và đồng đều. o
Sản xuất liên tục: là loại hình sản xuất có mức độ đa dạng sản phẩm cao
nhất và số lượng được sản xuất liên tục, thường rất lớn và đồng đều. Quy
trình sản xuất được thiết kế với chất lượng giống cao và chi phí thấp.
Sắp xếp theo mức độ tăng dần về chủng loại và số lượng: 4.5 4 3.5 3 2.5 2 1.5 1 0.5 0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 4.5 Axis Title
8. Công nghệ sản xuất là gì? Cho ví dụ về công nghệ sản xuất 4.0?
Công nghệ sản xuất là việc áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật để cải thiện hiệu
quả, chất lượng và năng suất của hoạt động sản xuất.. Ví dụ:
RPA là viết tắt của Robot Process Automation, nghĩa là tự động hóa quy trình bằng
robot. Đây là công nghệ được tạo ra để bắt chước hành động của con người và thay
thế con người trong các tác vụ lặp đi lặp lại nhằm tăng hiệu quả công việc, do đó
được ứng dụng khá phổ biến trong sản xuất thông minh. RPA có thể hoạt động
trong môi trường độc hại, những nơi làm việc nguy hiểm. RPA mang lại năng suất
làm việc cao vì robot không bao giờ ngủ, không mệt mỏi.
9. Em hãy giải thích ý nghĩa của loại hình sản xuất tùy biến đại chúng (Mass customization)
Ý nghĩa của loại hình sản xuất tùy biến đại chúng: o
Cho phép các nhà sản xuất trì hoãn bước khác biệt hóa sản phẩm cho đến
giai đoạn sản xuất cuối cùng, nghĩa là người tiêu dùng sẽ tùy chỉnh sản
phẩm theo yêu cầu của họ từ đó gia tăng khả năng bán được hàng o
Việc tùy chỉnh hàng loạt sau đó có thể trở thành một phần của chiến lược
tiếp thị sinh lợi cho một công ty mang lại lợi thế cạnh tranh so với đối thủ o
NSX có cơ hội tăng doanh thu lợi nhuận và lòng trung thành với thương
hiệu cho các sản phẩm độc nhất của mình o
Giúp các công ty giải quyết các chi phí liên quan đến hàng tồn kho dư thừa
10. Phân biệt loại hình sản xuất Mass Production và Mass customization? Sản xuất hàng loạt Tùy biến đại chúng
Sản xuất hàng loạt có thể được Khái
định nghĩa là sản xuất số lượng
Sản phẩm được sản xuất riêng với chi niệm
lớn các sản phẩm tiêu chuẩn hóa
phí thấp là tùy chỉnh đại chúng. một cách nhanh chóng.
Trong tùy biến đại chúng, nhu cầu của
Trong sản xuất hàng loạt, nhu cầu
khách hàng không đồng nhất hoặc đa
của khách hàng là đồng nhất hoặc dạng về bản chất. Đặc điểm
tương tự về bản chất.
Chẳng hạn, khi mua điện thoại mỗi nhu cầu
Ví dụ, ở các nước châu Á, gạo là
khách hàng có một yêu cầu khác nhau. KH
thực phẩm chính trong giờ ăn
Một người có thể yêu cầu một màn hình
trưa. Vì vậy, nó tương tự với số
lớn, một người có thể cần một máy ảnh lượng lớn khách hàng. tốt, v.v..
Sản xuất hàng loạt phù hợp với
Tùy biến đại chúng phù hợp cho khách Sự phù
các thị trường tiêu thụ lớn có cơ
sở khách hàng bán đồng nhất. Thị hàng có nhu cầu đa dạng. Ngoài ra, các hợp
trường nên dành cho các sản
đơn vị sản xuất nên cho phép linh hoạt phẩm tiêu chuẩn. (ví dụ: lắp ráp). Bản chất
Trong sản xuất hàng loạt, các sản
Trong tùy chỉnh hàng loạt, các sản của sp
phẩm được tiêu chuẩn hóa.
phẩm rất đa dạng và tùy chỉnh riêng.
11. Sản phẩm là gì? (Kn trong KINH TẾ HỌC và MARKETING)
a. Theo kinh tế học: Sự kết hợp giữa Giá trị cốt lõi, giá trị hữu hình, giá trị vô
hình, các thành phần về dịch vụ (bán & sau bán)
b. Theo marketing: toàn bộ những thứ mà đen bán và thỏa mãn nhu cầu
Câu 2,3 – chương 4 Câu 4 – chương 5
Hoặc thay 2 câu trên bằng 1 bài dài khoảng 2 chương 4,5