CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Phân biệt
- Sự kiện (event) – Nguy cơ (threat)
+ Sự kiện: Là những vấn đề đã và đang xảy ra và có ảnh hưởng đến doanh nghiệp (sự kiện có
ảnh hưởng tốt sẽ trở thành cơ hội của doanh nghiệp, ảnh hưởng xấu thì trở thành nguy
cơ).
+ Nguy cơ: Là bất kỳ khả năng bất lợi xảy ra hoặc sự kiện không mong muốn có thể làm tổn
thương đến tổ chức, doanh nghiệp. Nguy cơ là tập con của sự kiện.
- Nguy cơ (threat) – Rủi ro (risk)
Rủi ro: là những khả năng nguy cơ xảy ra và thành công, nguy cơ xảy ra trước và khi nguy cơ tấn
công điểm yếu sẽ tạo ra rủi ro ( nguy cơ là một phần quan trọng của rủi ro)
- Gian lận – Nguy cơ – Rủi ro
Gian lận: là sự trình bày sai, sử dụng sai hoặc tiết lộ những thông tin dữ liệu trái phép nhằm
chiếm dụng tài sản,… Gian lận có thể là mục đích của nguy cơ và rủi ro.
Câu 2:
Mối quan hệ giữa Thiệt hại kỳ vọng – Rủi ro tiềm tàng – Rủi ro còn lại
+ Thiệt hại kỳ vọng: là những tổn thất do rủi ro gây ra ở 1 mức giới hạn doanh nghiệp có thể tiếp
tục chịu rủi ro.
+ Rủi ro tiềm tàng: phản ảnh rủi ro vốn có, tiềm ẩn của tổ chức. Đây là rủi ro khi chưa áp dụng
thủ tục kiểm soát.
+ Rủi ro còn lại: rủi ro khi áp dụng kiểm soát hoặc các phản ứng khác của rủi ro.
Các kiểu phản ứng với rủi ro:
Có 4 kiểu phản ứng với rủi ro:
- Giảm thiểu (reduce): giảm khả năng xảy ra và tác động của rủi ro bằng cách thực hiện
kiểm soát nội bộ hữu hiệu.
- Chia sẻ/ chuyển giao rủi ro (share): chia sẻ rủi ro hoặc chuyển nó cho đối tác khác bằng
cách mua bảo hiểm hoặc thuê ngoài một hoạt động.
- Chấp nhận (accept): chấp nhận khả năng xảy ra và tác động của rủi ro.
- Né tránh ( avoid): né tránh rủi ro bằng cách không tham gia vào các hoạt động tạo ra rủi
ro. Điều này có thể đòi hỏi công ty phải bán một bộ phận, bỏ một dòng sản phẩm hoặc
mở rộng thị trường như dự đoán.
Mối liên quan giữa các khái niệm trong qui trình thiết kế kiểm soát của đơn vị
- Giúp đưa ra nhận định tối ưu giữa các rủi ro đối với tổ chức
+ Nếu thiệt hại kỳ vọng nằm trong khả năng chịu đựng RR và không có cách gì giảm thiểu
RR -> Chấp nhận RR
+ Nếu chia sẻ RR làm RR còn lại giảm xuống mức nằm trong khả năng chịu đựng RR →
Chia sẻ RR
+ Nếu ko thể giảm thiệt hại kỳ vọng xuống mức nằm trong khả năng chịu đựng RR→ Né
tránh RR
Câu 3: Lấy ví dụ về các kiểm soát ngăn ngừa, phát hiện trong qui trình ghi sổ kế toán từ
khi nhận chứng từ gốc cho tới khi kết thúc lập báo cáo tài chính.
- Khi nhận chứng từ gốc:
+ Nhân viên kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ (hóa đơn phải đầy đủ thông tin, chữ ký và dấu
mộc)
+ So sánh thông tin trên chứng từ và thông tin trong sổ sách kế toán
+ Lưu trữ chứng từ cẩn thận theo quy định
- Khi lập bút toán kế toán:
+ Sử dụng đúng mã tài khoản và phương pháp ghi sổ
+ Kiểm tra tính toán cẩn thận
+ Ghi chép đầy đủ thông tin liên quan
- Khi lập báo cáo tài chính:
+ Đối chiếu số dư tài khoản với sổ sách kế toán
+ Kiểm tra tính hợp lý của các chỉ tiêu tài chính
+ Giải trình các khoản bất thường
BÀI TẬP
Bài 1:
a. Huấn luyện là kiểm soát ngăn ngừa vì nó giúp đào tạo cho các cá nhân, tổ chức,.. có thêm kỹ
năng, hiểu biết để có thể ngăn ngừa, phòng tránh những vấn đề sai phạm xảy ra.
b. Khóa cẩn thận các chứng từ kế toán (chứng từ trắng) là kiểm soát ngăn ngừa vì nó giúp doanh
nghiệp có thể bảo đảm các chứng từ khỏi việc bị mất cắp, thất lạc,..
c. Ban hành hệ thống tài khoản kế toán là kiểm soát phát hiện vì nó thống nhất cách ghi nhận của
tất cả các tổ chức nhằm dễ dàng trong việc phát hiện gian lận.
d. Luân phiên thay đổi công việc là kiểm soát ngăn ngừa vì nó giúp ngăn ngừa các sai phạm hoặc
gian lận do cá nhân có thể xảy ra.
e. Lập “Kiểm soát số tổng” là kiểm soát phát hiện vì nó giúp kiểm soát các số liệu rõ ràng, tổng
quát hơn từ đó giúp phát hiện các sai sót, gian lận có thể xảy ra.
Bài 2:
a. Không đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm. Vì cả 2 công việc đều liên quan tới cùng 1
loại tài sản là vật tư. Ngoài ra, trưởng phòng vật tư đảm nhận chức năng phân quyền, thủ
kho vật tư lại đảm nhận chức năng quản lý tài sản. Nếu cá nhân đảm nhận 2 chức năng
cùng lúc sẽ có thể tiến hành gian lận.
b. Đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm. Vì cả 2 công việc đều không liên quan tới cùng 1
loại tài sản.
c. Đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm. Vì cả 2 công việc đều không liên quan tới cùng 1
loại tài sản.
d. Không đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm. Vì cả 2 công việc đều liên quan tới cùng 1
loại tài sản là tiền. Ngoài ra, phụ trách tài chính đảm nhận chức năng phân quyền, kế toán
trưởng đảm nhận chức năng ghi chép. Nếu cá nhân đảm nhận 2 chức năng này cùng 1 lúc
sẽ có thể tiến hành gian lận.
e. Không đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm. Vì cả 2 công việc đều liên quan tới cùng 1
loại tài sản là tiền. Ngoài ra, kế toán phải thu đảm nhận chức năng ghi chép, thủ quỹ đảm
nhận chức năng quản lý tài sản. Nếu cá nhân đảm nhận 2 chức năng này cùng 1 lúc sẽ có
thể tiến hành gian lận.
Bài 3: Hệ thống kế toán hiện hành được cho là hợp lý khỏang 90% và nếu rủi ro xảy ra thì toàn
bộ thiệt hại của hệ thống khỏang $30.000.000. Hai thủ tục kiểm soát thể kiểm soát được
mối đe dọa này. Nếu thực hiện một mình thủ tục A mối đe dọa sẽ giảm xuống còn 6% và chi
phí thực hiện thủ tục A là $100.000.
Nếu thực hiện một mình thủ tục B thì chi phí thực hiện là $140.000 rủi ro giảm xuống còn
4%. Nếu thực hiện cả hai thủ tục A & B thì tổng chi phí thực hiện $220.000 rủi ro giảm
xuống còn 2%. Dựa trên phân tích kinh tế chi phí lợi ích, bạn sẽ lựa chọn cách trong số
các cách liệt kê sau:
a.Thực hiện một mình thủ tục A
b.Thực hiện một mình thủ tục B
c.Thực hiện cả hai thủ tục A & B
d.Không thực hiện thủ tục nào cả.
Nên thực hiện cả 2 thủ tục A và B thì lợi ích của thủ tục này là lớn nhất:
Rủi ro ban đầu (Rủi ro còn lại + Chi phí của thủ tục) = 30.000.000 (300.000.000 x2% +220.000) =
23.780.000
Còn khi thực hiện một mình thủ tục A, ta có:
Rủi ro ban đầu (Rủi ro còn lại + Chi phí của thủ tục) = 30.000.000 (300.000.000 x6% +100.000) =
11.900.000
Còn khi thực hiện một mình thủ tục B, ta có:
Rủi ro ban đầu (Rủi ro còn lại + Chi phí của thủ tục) = 30.000.000 (300.000.000 x4% +140.000) =
17.860.000

Preview text:

CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1: Phân biệt -
Sự kiện (event) – Nguy cơ (threat)
+ Sự kiện: Là những vấn đề đã và đang xảy ra và có ảnh hưởng đến doanh nghiệp (sự kiện có
ảnh hưởng tốt sẽ trở thành cơ hội của doanh nghiệp, ảnh hưởng xấu thì trở thành nguy cơ).
+ Nguy cơ: Là bất kỳ khả năng bất lợi xảy ra hoặc sự kiện không mong muốn có thể làm tổn
thương đến tổ chức, doanh nghiệp. Nguy cơ là tập con của sự kiện. -
Nguy cơ (threat) – Rủi ro (risk)
Rủi ro: là những khả năng nguy cơ xảy ra và thành công, nguy cơ xảy ra trước và khi nguy cơ tấn
công điểm yếu sẽ tạo ra rủi ro ( nguy cơ là một phần quan trọng của rủi ro) -
Gian lận – Nguy cơ – Rủi ro
Gian lận: là sự trình bày sai, sử dụng sai hoặc tiết lộ những thông tin dữ liệu trái phép nhằm
chiếm dụng tài sản,… Gian lận có thể là mục đích của nguy cơ và rủi ro. Câu 2:
Mối quan hệ giữa Thiệt hại kỳ vọng – Rủi ro tiềm tàng – Rủi ro còn lại
+ Thiệt hại kỳ vọng: là những tổn thất do rủi ro gây ra ở 1 mức giới hạn doanh nghiệp có thể tiếp tục chịu rủi ro.
+ Rủi ro tiềm tàng: phản ảnh rủi ro vốn có, tiềm ẩn của tổ chức. Đây là rủi ro khi chưa áp dụng thủ tục kiểm soát.
+ Rủi ro còn lại: rủi ro khi áp dụng kiểm soát hoặc các phản ứng khác của rủi ro.
Các kiểu phản ứng với rủi ro:
Có 4 kiểu phản ứng với rủi ro: -
Giảm thiểu (reduce): giảm khả năng xảy ra và tác động của rủi ro bằng cách thực hiện
kiểm soát nội bộ hữu hiệu. -
Chia sẻ/ chuyển giao rủi ro (share): chia sẻ rủi ro hoặc chuyển nó cho đối tác khác bằng
cách mua bảo hiểm hoặc thuê ngoài một hoạt động. -
Chấp nhận (accept): chấp nhận khả năng xảy ra và tác động của rủi ro. -
Né tránh ( avoid): né tránh rủi ro bằng cách không tham gia vào các hoạt động tạo ra rủi
ro. Điều này có thể đòi hỏi công ty phải bán một bộ phận, bỏ một dòng sản phẩm hoặc
mở rộng thị trường như dự đoán.
Mối liên quan giữa các khái niệm trong qui trình thiết kế kiểm soát của đơn vị -
Giúp đưa ra nhận định tối ưu giữa các rủi ro đối với tổ chức
+ Nếu thiệt hại kỳ vọng nằm trong khả năng chịu đựng RR và không có cách gì giảm thiểu RR -> Chấp nhận RR
+ Nếu chia sẻ RR làm RR còn lại giảm xuống mức nằm trong khả năng chịu đựng RR → Chia sẻ RR
+ Nếu ko thể giảm thiệt hại kỳ vọng xuống mức nằm trong khả năng chịu đựng RR→ Né tránh RR
Câu 3: Lấy ví dụ về các kiểm soát ngăn ngừa, phát hiện trong qui trình ghi sổ kế toán từ
khi nhận chứng từ gốc cho tới khi kết thúc lập báo cáo tài chính.
- Khi nhận chứng từ gốc:
+ Nhân viên kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ (hóa đơn phải đầy đủ thông tin, chữ ký và dấu mộc)
+ So sánh thông tin trên chứng từ và thông tin trong sổ sách kế toán
+ Lưu trữ chứng từ cẩn thận theo quy định
- Khi lập bút toán kế toán:
+ Sử dụng đúng mã tài khoản và phương pháp ghi sổ
+ Kiểm tra tính toán cẩn thận
+ Ghi chép đầy đủ thông tin liên quan
- Khi lập báo cáo tài chính:
+ Đối chiếu số dư tài khoản với sổ sách kế toán
+ Kiểm tra tính hợp lý của các chỉ tiêu tài chính
+ Giải trình các khoản bất thường BÀI TẬP Bài 1:
a. Huấn luyện là kiểm soát ngăn ngừa vì nó giúp đào tạo cho các cá nhân, tổ chức,.. có thêm kỹ
năng, hiểu biết để có thể ngăn ngừa, phòng tránh những vấn đề sai phạm xảy ra.
b. Khóa cẩn thận các chứng từ kế toán (chứng từ trắng) là kiểm soát ngăn ngừa vì nó giúp doanh
nghiệp có thể bảo đảm các chứng từ khỏi việc bị mất cắp, thất lạc,..
c. Ban hành hệ thống tài khoản kế toán là kiểm soát phát hiện vì nó thống nhất cách ghi nhận của
tất cả các tổ chức nhằm dễ dàng trong việc phát hiện gian lận.
d. Luân phiên thay đổi công việc là kiểm soát ngăn ngừa vì nó giúp ngăn ngừa các sai phạm hoặc
gian lận do cá nhân có thể xảy ra.
e. Lập “Kiểm soát số tổng” là kiểm soát phát hiện vì nó giúp kiểm soát các số liệu rõ ràng, tổng
quát hơn từ đó giúp phát hiện các sai sót, gian lận có thể xảy ra. Bài 2:
a. Không đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm. Vì cả 2 công việc đều liên quan tới cùng 1
loại tài sản là vật tư. Ngoài ra, trưởng phòng vật tư đảm nhận chức năng phân quyền, thủ
kho vật tư lại đảm nhận chức năng quản lý tài sản. Nếu cá nhân đảm nhận 2 chức năng
cùng lúc sẽ có thể tiến hành gian lận.
b. Đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm. Vì cả 2 công việc đều không liên quan tới cùng 1 loại tài sản.
c. Đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm. Vì cả 2 công việc đều không liên quan tới cùng 1 loại tài sản.
d. Không đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm. Vì cả 2 công việc đều liên quan tới cùng 1
loại tài sản là tiền. Ngoài ra, phụ trách tài chính đảm nhận chức năng phân quyền, kế toán
trưởng đảm nhận chức năng ghi chép. Nếu cá nhân đảm nhận 2 chức năng này cùng 1 lúc
sẽ có thể tiến hành gian lận.
e. Không đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm. Vì cả 2 công việc đều liên quan tới cùng 1
loại tài sản là tiền. Ngoài ra, kế toán phải thu đảm nhận chức năng ghi chép, thủ quỹ đảm
nhận chức năng quản lý tài sản. Nếu cá nhân đảm nhận 2 chức năng này cùng 1 lúc sẽ có thể tiến hành gian lận.
Bài 3: Hệ thống kế toán hiện hành được cho là hợp lý khỏang 90% và nếu rủi ro xảy ra thì toàn
bộ thiệt hại của hệ thống là khỏang $30.000.000. Hai thủ tục kiểm soát có thể kiểm soát được
mối đe dọa này. Nếu thực hiện một mình thủ tục A mối đe dọa sẽ giảm xuống còn 6% và chi
phí thực hiện thủ tục A là $100.000.
Nếu thực hiện một mình thủ tục B thì chi phí thực hiện là $140.000 và rủi ro giảm xuống còn
4%. Nếu thực hiện cả hai thủ tục A & B thì tổng chi phí thực hiện là $220.000 và rủi ro giảm
xuống còn 2%. Dựa trên phân tích kinh tế chi phí và lợi ích, bạn sẽ lựa chọn cách gì trong số các cách liệt kê sau:
a.Thực hiện một mình thủ tục A
b.Thực hiện một mình thủ tục B
c.Thực hiện cả hai thủ tục A & B
d.Không thực hiện thủ tục nào cả.
Nên thực hiện cả 2 thủ tục A và B thì lợi ích của thủ tục này là lớn nhất:
Rủi ro ban đầu – (Rủi ro còn lại + Chi phí của thủ tục) = 30.000.000 – (300.000.000 x2% +220.000) = 23.780.000
Còn khi thực hiện một mình thủ tục A, ta có:
Rủi ro ban đầu – (Rủi ro còn lại + Chi phí của thủ tục) = 30.000.000 – (300.000.000 x6% +100.000) = 11.900.000
Còn khi thực hiện một mình thủ tục B, ta có:
Rủi ro ban đầu – (Rủi ro còn lại + Chi phí của thủ tục) = 30.000.000 – (300.000.000 x4% +140.000) = 17.860.000