lOMoARcPSD| 45470709
Câu 1: Nội dung điều kiện quy định sứ mệnh lịch sử của GCCN? Liên
hệ sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam?
- Khái niệm: Giai cấp công nhân là một tập đoàn xã hội ổn định, hình thành
phát triển cùng với quá trình phát triển của nền công nghiệp hiện đại, là giai cấp
đại diện cho LLSX tiên tiến, lực lượng chủ yếu của tiến trình lịch sử quá đ
từ CNTB lên CNXH.
* 4 đặc điểm của GCCN:
- Lao động bằng phương thức công nghiệp, tạo ra năng suất lao động cao,
quátrình lao động mang tính chất xã hội hóa.
- GCCN đại biểu cho LLSX tiên tiến của hội; cho phương thức sản xuấtmới
hiện đại vai trò quyết định sự tồn tại phát triển của hội hiện đại. -
GCCN có phẩm chất về tính tổ chức, kluật lao động, tinh thần hợp tác tâm
lý lao động công nghiệp.
- GCCN có tinh thần cách mạng triệt để.
* Nội dung: Nội dung SMLS của GCCN là những nhiệm vụ GCCN cần phải
thực hiện, là lãnh đạo nội dung lao động trong cuộc đấu tranh nhằm thủ tiêu chế
độ tư sản chủ nghĩa; từng bước xây dựng CNXH và CNCS; giải phóng giai cấp
mình đồng thời giải phóng toàn xã hội thoát khỏi tình tạng áp bức bóc lột.
- Nội dung kinh tế:
+ GCCN tạo tiền đề vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của xã hội mới.
+ GCCN đại biểu cho lợi ích chung của xã hội.
+ GCCN thực hiện một kiểu tổ chức hội mới về lao động thực hiện các
nguyên tắc sở hữu, quản lý, phân phối, phù hợp với nhu cầu phát triển sản xuất,
thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
+ GCCN đóng vai trò nòng cốt trong quá trình giải phóng LLSX thúc đẩy LLSX
phát triển để tạo cơ sở cho QHSX mới khi XHCN ra đời.
+ GCCN lực ợng đi đầu thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với
phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên môi trường.
- Nội dung chính trị - xã hội:
+ GCCN cùng với nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản tiến
hành cách mạng chính trị để lật đổ quyền thống trị của giai cấp sản, xóa bỏ
lOMoARcPSD| 45470709
chế độ bóc lột, áp bức của CNTB giành quyền lực về tay giai cấp công nhân
nhân dân lao động. Thiết lập nhà nước kiểu mới, mang bản chất giai cấp công
nhân, xây dựng nền n chủ XHCN, thực hiện quyền lực của nhân dân, quyền
dân chủ và làm chủ xã hội của tuyệt đại đa số nhân dân lao động.
+ GCCN nhân dân lao động sử dụng nhà nước của mình để cải tạo xã hội cũ
và tổ chức xây dựng hội mới, phát triển kinh tế văn hóa xây dựng nền chính
trị dân chủ - pháp quyền quản lý kinh tế - xã hội và tổ chức đời sống xã hội phục
vụ quyền lợi ích của nhân dân lao động, thực hiện dân chủ, công bằng, bình
đẳng và tiến bộ xã hội, theo lý tưởng và mục tiêu của CNXH.
- Nội dung văn hóa – tư tưởng:
+ Tập trung xây dựng hệ giá trị mới, lao động, công bằng, dân chủ, bình đẳng
tự do.
+ Cải tạo cái cũ lỗi thời, lạc hậu, xây dựng cái mới, tiến bộ trong lĩnh vực ý thức
ởng, trong tâm lý, lối sống trong đời sống tinh thần hội + Xây dựng
củng cố ý thức hệ tiên tiến của GCCN, đó chủ nghĩa Mác nin, đấu tranh
để khắc phục ý thức hệ tư sản và tàn dư còn sót lại của các hệ tư tưởng cũ.
+ Phát triển văn hóa, xây dựng con người mới XHCN đạo đức và lối sống mới
XHCN.
* Điều kiện quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân:
- Điều kiện khách quan:
Do địa vị kinh tế của GCCN quy định:
+ GCCN đại diện cho PTSX tiên tiến LLSX hiện đại trong CNTB. + GCCN
lực lượng phá vỡ QHSX TBCN giành chính quyền về tay mình, chuyển từ giai
cấp “tự nó” thành giai cấp “vì nó”.
+ GCCN trở thành đại biểu cho sự tiến hóa tất yếu của lịch sử, là lực lượng duy
nhất có đủ điều kiện để tổ chức và lãnh đạo xã hội, xây dựng và phát triển
LLSX và QHSX TBCN, tạo nên nền tảng vững chắc để xây dựng CNXH với tư
cách một chế độ hội kiểu mới, không còn chế độ người áp bức, bóc lột
người.
Do đặc điểm chính trị - xã hội của GCCN: là con đẻ của nền sản xuất đạicông
nghiệp, GCCN những phẩm chất của 1 giai cấp tiên tiến, giai cấp cách mạng:
lOMoARcPSD| 45470709
tính tổ chức kỷ luật, tự giác đoàn kết trong cuộc đấu tranh tự giải phóng
mình và giải phóng xã hội.
Những phẩm chất ấy được hình thành từ những tiền đề khách quan, được quy
định từ địa vị kinh tế và địa vị chính trị xã hội của GCCN:
+ GCCN là giai cấp tiên phong cách mạng.
+ GCCN là giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để nhất.
+ GCCN là giai cấp có tính tổ chức và kỷ luật.
+ GCCN là giai cấp có tính bản chất quốc tế.
- Điều kiện chủ quan:
Sự phát triển của bản thân GGCN về cả số ợng chất ợng. Thông qua
sựphát triển này thể thấy sự lớn mạnh của GCCN cùng với quy phát
triển của nền sản xuất hiện đại trên nền tảng của công nghiệp, của kỹ thuật
công nghệ.
Sự phát triển về số lượng phải gắn liền với sự phát triển về chất lượng của
GCCN hiện đại, đảm bảo cho GCCN thực hiện được SMLS của mình.
ĐCS là nhân tố chủ quan quan trọng nhất để GCCN thực hiện thắng lợi
SMLS của mình. Quy luật chung cho sự ra đời của ĐCS sự kết hợp giữa
CNXH khoa học, tức là chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân.
GCCN là cơ sở xã hội và nguồn bổ sung lực lượng quan trọng nhất của Đảng
Cộng sản, làm cho Đảng mang bản chất GCCN trở thành đội tiên phong, bộ tham
mưu chiến đấu của giai cấp. ĐCS đại biểu trung thành cho lợi ích GCCN, của
dân tộc và xã hội. Sức mạnh của Đảng không chỉ thể hiện ở bản chất của GCCN
còn mối liên hệ mật thiết giữa Đảng Cộng sản với nhân dân, với quần chúng
lao động đông đảo trong xã hội, thực hiện cuộc cách mạng do Đảng lãnh đạo để
giải phóng giai cấp và giải phóng xã hội.
* SMLS của GCCN VN hiện nay:
- Đặc điểm của GCCN VN: GCCN VN đã hình thành vào đầu thế kỉ XX ới
sự thống trị của Thực dân Pháp, là một lực lượng xh quan trọng, bao gồm cả lao
động trí óc và tay chân:
lOMoARcPSD| 45470709
+ Đối kháng với tư sản: GCCN ra đời và trực tiếp chống lại đế quốc thực dân
và pk, thể hiện vai trò lãnh đạo trong cuộc đấu tranh giành độc lập xây dựng
nền tảng cho CMVS.
+ Tính cm tinh thần dân tộc: có ý thức giai cấp mạnh mtrung thành với
CN Mác – Lenin, ĐCS gắn bó chặt chẽ với truyền thống yêu nước, tạo ra sự đối
lập giữa các tầng lớp xã hội.
+ Tăng trưởng phát triển: Hơn 30 m đổi mới, GCCN đã tăng lên về số
lượng và chất lượng, có mặt trong mọi thành phần kinh tế nhưng vẫn giữ vai trò
chủ đạo trong khu vực kinh tế nhà nhước.
+ Đối diện với thách thức: Dưới tác động của CMCN lần thứ 4, cần thiết phải
củng cố và HDH GCCN, đồng thời nâng cao năng lực lãnh đạo của ĐCS.
- Nội dung:
+ Về kinh tế:
GCCN tham gia phát triển nền kinh tế thị trường định XHCN, quyết định
vai trò trong quá trình CNH, HDH đất nước.
Thúc đẩy sự phát triển bền vững, hài hòa lợi ích nhân tập thể, nâng
cao chất lượng lao dộng và bảo vệ môi trường.
+ Về chính trị - xã hội:
Bảo vệ bản chất GCCN của Đảng, ngăn chặn sự suy thoái tưởng trong
nội bộ.
Đóng góp vào việc củng cố Đảng và bảo vệ chế độ XHCN. Từ đó giữ vững
vị trí và vai trò của GCCN trong xã hội.
+ Về văn hóa – tư tưởng:
Xd con người mới XHCN, giáo dục đạo đức cách mạng và nâng cao ý thức
giai cấp.
GCCN tham gia đấu tranh chống lại các quan điểm sai trái và giữ gìn sự trong
sáng của CN Mác Lenin và tư tưởng HCM.
* Liên hệ sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam.
- GCCN là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiệnđại hóa đất nước, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, XH công bằng, dân chủ,
văn minh.
lOMoARcPSD| 45470709
- GCCN ng với nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng
sảncủng cố hoàn thiện hệ thống chính tr hội chủ nghĩa, xây dựng nhà nước
của dân, do dân, vì dân, xây dựng nền dân chủ XHCN.
- Xây dựng phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc
dântộc, xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa. Bảo vệ sự trong sáng của chủ
nghĩa Mác - Lênin và tư ởng Hồ Chí Minh, chống lại những quan điểm sai trái,
sự xuyên tạc của các thế lực phản động, thế lực thù địch; bảo vệ tổ quốc, giữ gìn
an ninh chính trị, trật tự xã hội, xây dựng nền quốc phòng toàn dân. Sứ mệnh
lịch sử của GCCN Việt Nam xóa bỏ chế độ TBCN, xóa bỏ chế độ bóc lột, tự
giải phóng, giải phóng nhân dân lao động toàn thể nhân loại khỏi sự áp bức,
bóc lột, xây dựng thành công xã hội cộng sản chủ nghĩa.
* Phương hướng và giải pháp xây dựng GCCN VN hiện nay:
- Phương hướng:
+ Đại hội lần thứ X của ĐCS VN đã xác địnhu phương hướng xây dựng CNXH
trong bối cảnh CNH, HDH GCCN cần phát triển về lượng, chất và tổ chức, nâng
cao giác ngộ chính trị, trình độ học vấn kỹ năng nghề ngiệp. Nhiệm vụ quan
tọng bao gồm: giải quyết việc làm, thực hiện tốt chính sách pháp luật liên quan
đến lao động, bảo vệ quyền lợi cải thiện đời sống công nhân, các tổ chức công
đoàn sẽ được phát triển rộng rãi nhằm hỗ trợ GCCN.
+ Tại Hội nghị Trung ương khóa X, Đảng nhấn mạnh cần xây dựng GCCN
mạnh mẽ, bản lĩnh chính trị vững vàng, đáp ứng u cầu phát triển đất nước
cũng như hội nhập quốc tế.
- Giải pháp:
+ Một là, nâng cao nhận thức kiên định, quan điểm GCCN giai cấp lãnh đạo
CM thông qua đội tiên phong là ĐCS VN.
+ Hai là, xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh gắn với xây dựng và phát huy
sức mạnh của liên minh GCCN với GCND và đội ngũ tri thức, doanh nhân dưới
sự lãnh đạo của Đảng.
+ Ba là, đào tạo bồi dưỡng, tập trung vào việc nâng cao trình độ cho công
nhân, đặc biệt là thế hệ tương lai.
lOMoARcPSD| 45470709
+ Bốn là, thực hiện chiến lược xây dựng GCCN lớn mạnh, gắn kết chặt chẽ
với chiến lược phát triển KT – XH, CNH, HDH đất nước, hội nhập quốc tế.
+ Năm là, xd GCCN lớn mạnh trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của
toàn XH và nỗ lực vươn lên của mỗi người công nhân, sự tham gia đóng góp tích
cực của người sử dụng lao động.
Câu 2: Quy luật nh thành, phát triển vai trò của Đảng cộng sản trong
quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân? Liên hệ vai trò
Đảng cộng sản Việt Nam?
- Khái niệm: Đảng Cộng sản đội tiên phong, tổ chức chính trị cao nhất của
giai cấp công nhân.
* Quy luật hình thành và phát triển Đảng cộng sản trong quá trình thựchiện
sứ mệnh lịch sử của GCCN:
Đảng cộng sản là sự kết hợp giữa CNXH khoa học, tức chủ nghĩa
Mác vớiphong trào công nhân.
+ Ngay từ khi mới ra đời giai cấp công nhân đã đấu tranh chống lại giai cấp
tư sản. Cuộc đấu tranh đó phát triển từ trình độ thấp đến trình độ cao. Từ tự phát
đến tự giác.
+ Sở phong trào công nhân bước phát triển như vậy vì có sự thâm nhập
của chủ nghĩa Mác vào phong trào công nhân dẫn đến sự ra đời chính đảng của
GCCN.
* Vai trò của Đảng cộng sản trong quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của
GCCN:
Đảng cộng sản có trình độ lý luận và tổ chức cao nhất để lãnh đạo
giai cấpcông nhân và dân tộc.
Đảng cộng sản đem lại sự giác ngộ, sức mạnh đoàn kết, nghị lực
cáchmạng, trí tuệ và hành động cách mạng cho toàn bộ GCCN.
Đảng cộng sản đề ra mục tiêu, phương hướng, đường lối chính
sách đúngđắn, kịp thời, phù hợp với hoàn cảnh đất nước hoàn cảnh
lịch sử.
Đảng cộng sản giáo dục, giác ngộ, tổ chức lãnh đạo toàn dân thực
hiện sứmệnh lịch sử của GCCN.
lOMoARcPSD| 45470709
* Liên hê vai trò Đảng công sản Việt Nam.
- Đề ra cương lĩnh, mục tiêu, đường lối Cách mạng giải phóng dân
tộc vàcách mạng XHCN.
- Lãnh đạo các giai cấp, tầng lớp, toàn thể dân tộc đấu tranh giải
phóng dântộc.
- Giáo dục, vận động quần chúng, phân tích tình thế, nắm được thời
cơ cáchmạng, phát động khởi nghĩa giành chính quyền.
- Các đảng viên gương mẫu, tiên phong, đi đầu hăng hái đấu tranh.
- Hiện nay, Đảng lãnh đạo nhân dân thực hiện đường lối đổi mới
toàn diệnđất ớc, thực hiện đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
lãnh đạo nhà nước toàn bộ hệ thống chính trị thực hiện mục tiêu độc
lập dân tộc và
CNXH.
Câu 3: Quan điểm chnghĩa Mác - Lênin về chủ nghĩa xã hội? Quan điểm
của chủ nghĩa Mác – Lênin về thời kỳ quá độ lên CNXH? Liên hệ về các đặc
trưng bản của mô hình chnghĩa hội nhân dân ta đang xây dựng?
Quá độ lên CNXH ở VN.
Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về CNXH:
* Khái niệm: CNXH phong trào thực tiễn, phong trào đấu tranh của nhân dân
lao động chống giai cấp thống trị; trào lưu tưởng, luận phản ánh
tưởng giải phóng nhân dân lao động khỏi áp bức, bóc lột, bất công.
*Điều kiện ra đời:
- CNXH ra đời từ hình thái kinh tế - xã hội bản (TBCN) +
Điều kiện kinh tế:
Sự phát triển mạnh mẽ của LLSX nhờ vào CMCN.
Mâu thuẫn giữa tính xã hội hóa coa của LLSX với chế độ chiếm hữu tư nhân
TBCN, dẫn đến sự lỗi thời của qhsx TBCN.
+ Điều kiện chính trị - xã hội:
Mâu thuẫn cơ bản giưac GCCN hiện đại và CMTS
GCCN có sứ mệnh lật đổ CNTB qua cuộc CMVS do ĐCS lãnh đạo.
lOMoARcPSD| 45470709
Cuộc cách mạng này thể diẽn ra bằng con đường bạo lực hoặc hòa bình,
nhưng bạo lực là hình thức phổ biến hơn.
* Đặc trưng cơ bản sau:
- Một là , cơ sở vật chất của CNXH phải được tạo ra bởi một nền sản xuất
tiên tiến, hiện đại.
+ Là đặc trưng cơ bản nhất trong số các đặc trưng của chủ nghĩa xã hội + Khi
phương thức sx tư bản chủ nghĩa được củng cố và phát triển thì nó sẽ tạo ra
một lượng của cải rất là lớn cho xã hội và làm cho cục diện xã hội thay đổi.
- Hai là, CNXH từng bước xóa bỏ chế độ sở hữu TBCN đồng thời tiến
hành thiết lập chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất:
+ Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, việc xóa bỏ chế độ sở hữu tư nhân
tiến tới thiết lập chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất là đặc điểm nổi bật của
chế độ XHCN về kinh tế. Bởi đây điều kiện tiên quyết để giải phóng người
lao động ra khỏi các quan hệ bóc lột TBCN, đồng thời cũng tiền đề quan trọng
để thực hiện tổ chức quản sản xuất thực hiện phân phối ng bằng trong
chế độ mới.
- Thứ ba, CNXH tạo ra cách thức tổ chức lao động kỷ luật lao động
mới với năng suất cao:
+ Khi đạt tới xã hội XHCN, tư liệu sản xuất đã mang tính xã hội hóa cao, không
còn chế độ hữu về liệu sản xuất đòi hỏi việc tổ chức vận hành quản
nền sản xuất mới này phải hết sức khoa học, chặt chẽ và hiệu quả cao nếu không
sẽ tạo ra một sự lãng phí nguồn lực và suy giảm về động lực thúc đẩy phát triển
dưới CNXH. Muốn vậy, CNXH cần phải tạo ra một cách thức tổ chức lao động
và kỷ luật mới cho người lao động với năng suất cao.
- Bốn là , CNXH thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động nguyên
tắc phân phối cơ bản nhất :
+ Chủ nghĩa hội bảo đảm cho mọi người quyển bình đẳng trong lao động
sáng tạo hưởng thụ. Mọi người sức lao động đều việc m được
hưởng thù lao theo nguyên tắc “làm theo năng lực, hưởng theo lao động”. Đó là
một trong những cơ sở của công bằng xã hội ở giai đoạn này.
lOMoARcPSD| 45470709
- Năm là, nhà nước dưới CNXH là nhà nước mang bản chất giai cấp công
nhân, nhưng cũng đồng thời mang tính nhân dân rộng rãi tính dân tộc sâu sắc:
+ Nhà nước xã hội chủ nghĩa do Đảng Cộng sản lãnh đạo. Thông qua nhà nước,
Đảng lãnh đạo toàn xã hội về mọi mặt và nhân dân lao động thực hiện quyền lực
và lợi ích của mình trên mọi mặt của xã hội. Nhân dân lao động tham gia nhiều
vào công việc nhà nước. Đây là một “nhà nước nửa nhà nước”, với tính tự giác,
tự quản của nhân dân rất cao, thể hiện các quyền dân chủ, làm chủ và lợi ích của
chính mình ngày càng rõ hơn.
- Sáu là, mục tiêu cao nhất của CNXH giải phóng và phát triển con người
toàn diện.
+ Mục tiêu cao nhất của CNXH là giải phóng con người khỏi mọi ách áp bức về
kinh tế dịch về tinh thần, bảo đảm sự phát triển toàn diện nhân, hình
thành phát triển lối sống hội chủ nghĩa, làm cho mọi người phát huy tính
tích cực của mình trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa hội. Nhờ xóa bỏ chế
độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa mà xóa bỏ sự đối kháng giai cấp, xóa bỏ
tình trạng người bóc lột người, tình trạng dịch áp bức dân tộc, thực hiện
được sự công bằng, bình đẳng xã hội.
* Liên hệ về các đặc trưng cơ bản của hình CNXH mà nhân dân ta đang
xây dựng.
- Tích cực học tập ch nghĩa Mác, trang bị thế giới quan phương
phápluận biện chứng duy vậ, nắm được sự vận động phát triển của quy luật
hội. Loài người sẽ đi lên CNXH, tin tưởng con đường Đảng chủ tịch
Hồ Chí Minh đã lựa chọn đó là độc lập dân tộc và CNXH.
- Tích cực học tập tri thức khoa học, kỹ năng tốt, phẩm chất tốt, vừa
cótài, vừa đức, chung tay góp công sức vào công cuộc xây dựng nước nhà,
xây dựng CNXH.
Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về thời kì quá độ lên CNXH:
Tính tất yếu khách quan của thời kì quá độ lên CNXH:
- Giữa CNTB (và các chế độ hội bóc lột khác) CNXH 2 kiểu chế
độ xã hội khác nhau về bản chất. CNTB được xây dựng và phát triển dựa
trên chế độ kinh tế lấy tư nhân làm chủ yếu, trái lại CNXH là xã hội được
lOMoARcPSD| 45470709
xây dựng phát triển dựa trên chế độ kinh tế lấy sở hữu công làm chủ
yếu.
- Theo luận của CN Mác Lênin thì tiền đề kinh tế của CNXH pahir
được hình thành trên sở của LLSX hiện đại, tính chất xh hóa cao hơn
nhiều lần so với những LLSX tiên tiến nhất của nên kinh tế bản hiện
đại GCCN.
- Các quan hệ kinh tế hội của CNXH không tự nảy sinh 1 cách tự giác
trong lòng CNTS, chúng chỉ thể kết quả của quá trình xây dựng
cải tạo 1 cách tự phát triển để kiên trì và lâu dài dưới chế độ XHCN.
Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH:
- Về kinh tế: Thời kỳ quá độ thời kỳ tất yếu còn tồn tại 1 nền kinh tế
nhiều thành phần trong 1 hệ thống quốc dân thống nhất. Nền kinh tế nhiều
thành phần trong thời kỳ quá độ lên CNXH được xác lập trên cơ sở khách
quan của sự tồn tài nhiều loại hình sở hữu về tư liệu sản xuất.
- Về chính trị: Do kết cấu kinh tế của thời kỳ quá độ n CNXH đa dạng,
phức tạp nên hết cấu giai cấp trong thời kỳ này cũng đa dạng, phức tạp.
Nói chung, thời này thường bao gồm: giai cấp công nhân, ng dân,
tầng lớp trí thức, nhiều người sản xuất nhỏ, tầng lớp sản 1 số tầng
lớp xã hội khác tùy theo điều kiện cụ thể của mỗi ớc. GCCN là giai cấp
tiên phong lãnh đạo các giai cấp và tầng lớp xã hội khác.
- Về tưởng văn hóa: Thời kỳ quá độ lên CNXH còn tồn tại nhiều yếu
tố nhưởng văn hóa khách nhau. Bên cạnh tưởng XHCN cong
tồn tại tư tưởng tư sản, tiểu tư sản, tâm lý tiểu nông,… Trên lĩnh vực văn
hóa cũng tồn tại các yếu tố văn hóa mới, chúng thường xuyên đấu
tranh với nhau.
Nội dung của thời kỳ quá độ lên CNXH:
- Kinh tế: trong thời kỳ quá độ lên CNXH cần thực hiện việc sắp xếp, bố
trí lại các LLSX hiện của XH; cải tạo QHSX cũ, xd QHSX mới theo
hướng tạo ra sự phát triển cân đối của nền kinh tế; bảo đảm phục vụ ngày
càng tốt đời sống xd ld.
lOMoARcPSD| 45470709
- Chính trị: tiến hành cuộc đấu tranh chống lại những thế lực thù địch,
chống psự nghiệp xd CNXH, tiến hành xd, củng cố nhà nước nền
dân chủ XHCN ngày càng vững mạnh, bảo đảm quyền làm chủ của nd ld:
xd Đảng càng trong sạch, vững mạnh ngang tầm với các nhiệm vụ của
mỗi thời kì lịch sử.
- tưởng văn hóa: thực hiện tuyên truyền phbiến những tưởng khoa
học và cm của GCCN trong toàn xh; khắc phục những tư tưởng và m lý
ảnh hưởng tiêu cực đối với tiến trình xd CNXH; xd nên văn hóa mới
XHCN, tiếp thu tinh hoa của nền văn hóa trên thế giới.
- hội: thực hiện việc khắc phục những tệ nạn do hội để lại, từng
bước khắc phục sự chệnh lệch phát triển giữa các vùng miền, các tầng lớp
dân trong hội nhằm thực hiện mục tiêu bình đẳng xh; xd mqh tốt
đẹp giữa người với người theo mục tiêu ởng tự do của người y
điều kiện, tiền đề cho sự tự do của người khác.
Quá độ lên CNXH ở VN:
Đặc điểm quá đọ lên CNXH ở VN là quá độ bỏ qua chế độ CNTB.
- Sự lựa chọn con đường đi lên CNXH VN:
+ Từ nửa cuối thế kỉ XIX, VN trở thành thuộc địa của thục dân Pháp, vấn đề
đặt ra cho dân tộc bằng con đường nào để dành độc lập cho dân tộc
những nhà yêu nước đã tìm tới các con đường khác nhau.
+ HCM đã nhận thức phản ánh đúng sự lựa chọn của dân tộc ta sự ra
đời của ĐCs VN đã đánh dấu sự chuyển biến của CM VN sang 1 phạm trù
cm kiểu mới, độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.
+ VN tiến lên CNXH trong điều kiện vừa thuận lợi, vừa khó khăn đan xen. +
Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN slựa chọn khoa học, phản ánh
đúng quy luật khách quan cùa cm VN trọng thời đại ngày nay.
- Thực chất của thời kì quá độ lên CNXH ở VN:
+ Dưới sự lãnh đạo của ĐCS VN với đường lối xuyên suốt là độc lập dân tộc
gắn liền với CNXH, sau thắng lợi của kháng chiến chống thực dân Pháp.
+ Đất nước thống nhất, cả nước đi lên CNXH, vận dụng những quan điểm
của CN Mác – nin tưởng HCM về thời kỳ quá độ lên CNXH ở những
lOMoARcPSD| 45470709
nước tiểu nông, Đảng ta và nhân dân đã có những thành quả bước đầu trong
xd CNXH, bảo vệ Tổ Quốc m chủ nghĩa vụ quốc tế. + Thời quá độ
lên CNXH nước ta 1 quá trình cm sâu sắc, triệt để; đấu tranh phức tạp
giữa cái cũ và cái mới; đấu tranh ngăn chặn đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng
chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện tự diễn biến, tự chuyển hóa trong
nội bộ.
Câu 4: Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin về các đặc điểm bản của thời
kỳ quá độ lên CNXH? Liên hệ thực tiễn cách mạng nước ta hiện nay? * Khái
niệm: Thời quá độ thời kỳ vận động “chuyển tiếp” từ hội lên hội
mới (Cộng sản chủ nghĩa).
* Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin về các đặc điểm cơ bản của thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội - Về kinh tế:
+ Tồn tại nhiều thành phần kinh tế.
+ Nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội được
xác lập trên cơ sở khách quan của sự tồn tại nhiều loại hình sở hữu về tư liệu sản
xuất với những hình thức tổ chức kinh tế đa dạng, đan xen hỗn hợp và tương ứng
với những hình thức phân phối khác nhau, trong đó hình thức phân phối
theo lao động tất yếu ngày càng giữ vai trò là hình thức phân phối chủ đạo.
- Trên lĩnh vực chính trị:
+ Do kết cấu kinh tế của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội đa dạng, phức tạp,
nên kết cấu giai cấp của hội trong thời kỳ này cũng đa dạng phức tạp. Nói
chung, thời knày thường bao gồm: giai cấp công nhân, nông dân, tầng lớp trí
thức, những người sản xuất nhỏ, tầng lớp tư sản một số tầng lớp xã hội khác
tuỳ theo từng điều kiện cụ thể của mỗi nước. Các giai cấp, tầng lớp này vừa hợp
tác, vừa đấu tranh với nhau. - Trên lĩnh vực tư tưởng – văn hóa:
+ Tồn tại nhiều yếu tố tư tưởng và văn hóa khác nhau
+ Trên lĩnh vực văn hoá cũng tồn tại các yếu tố văn hoá mới, chúng thường
xuyên đấu tranh với nhau.
- Trên lĩnh vực xã hội:
+ Tồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp sự khác biệt giữa các giai cấp tầng lớp
hội; các giai cấp vừa hợp tác, vừa đấu tranh với nhau.
lOMoARcPSD| 45470709
+ Tồn tại sự khác biệt giữa nông thôn thành thị, giữa lao động trí óc lao
động chân tay. Thời kỳ đấu tranh giai cấp chống áp bức, bất công, xóa bỏ tệ nạn
xã hội và tàn của xã hội cũ, thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động
chủ đạo.
* Liên hệ thực tiễn cách mạng nước ta hiện nay.
- Thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng Nhà
nước; bảo vệchế độ XHCN, bảo vệ thành quả của cách mạng; tích cực
tham gia đóng góp công việc của Nhà nước, các đoàn thể trong nhà trường
hoạt động tình nguyện.
- Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN; chủ động,
tích cựcđến ng sâu, dân tộc thiểu số để chuyển giao tri thức khoa học
kỹ thuật.
- Bảo vệ chân lý, khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin tưởng
Hồ ChíMinh; giữ gìn bản sắc văn hóa, truyền thống lịch sử, đấu tranh với
các quan điểm sai trái, phê phán những lệch lạc trong nhận thức của người
khác CNXH, cổ súy CNTB một chiều.
- Hiểu được đặc điểm nổi bật của thời kỳ quá độ đi lên CNXH,
không biquan dao động, mất niềm tin trước luận điệu xuyên tạc, nắm được
quy luật vận động, quyết tâm xây dựng thành công CNXH.
Câu 5: Đặc điểm quá độ lên chủ nghĩa hội ở Việt Nam bỏ qua chế độ
bản chnghĩa? Đặc trưng bản của chủ nghĩa hội phương hướng
xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay?
- Khái niệm: Thời quá độ thời kỳ vận động “chuyển tiếp” từ
xã hội cũ lên xã hội mới (Cộng sản chủ nghĩa)
* Đặc điểm quá độ lên chủ nghĩa hội Việt Nam bỏ qua chế độ bảnchủ
nghĩa.
- Xuất phát từ xã hội thuộc địa, nửa phong kiến, LLSX thấp kém.
- Cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại diễn ra mạnh mẽ. Nền sản
xuấtvật chất & đời sống XH quốc tế hóa sâu sắc
- Thời đại ngày nay vẫn là thời đại quá độ từ CNTB lên CNXH.
lOMoARcPSD| 45470709
- Con đường lựa chọn của Việt Nam: đi lên xây dựng hình thái kinh tế -
hộicộng sản chủ nghĩa. Đây sự lựa chọn đúng đắn, phản ánh đúng quy luật
phát triển khách quan.
* Đặc trưng bản của chủ nghĩa hội phương hướng xây dựng
chủnghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay.
Đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay:
- Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
- Do nhân dân làm chủ.
- Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại
và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp.
- Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
- Con người cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, điều kiện phát
triển toàn diện.
- Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn
trọng và giúp nhau cùng phát triển.
- Có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân
dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới.
Phương hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay:
- Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước gắn với phát
triển kinh tếtri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường.
- Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng
con người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ công bằng
xã hội.
- Bảo đảm vững chắc quốc phòng an ninh quốc gia, trật tự, an
toàn xã hội.
- Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hữu nghị,
hợp tácvà phát triển; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế.
- Xây dựng nền dân chhội chủ nghĩa, thực hiện đại đoàn kết
toàn dân tộc, tăng cường và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất.
lOMoARcPSD| 45470709
- Xây dựng Nhà nước pháp quyền hội chủ nghĩa của nhân dân,
do nhân dân, vì nhân dân.
- Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.
Câu 6: Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về dân chủ, bản chất nền
dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nướchội chủ nghĩa? Mối quan hệ giữa
dân chủ hội chủ nghĩa Nhà nước hội chủ nghĩa? Liên hthực tiễn
Việt Nam hiện nay?
* Khái niệm: Dân chủ 1 hình thức tổ chức thiết chế chính trị của xã hội
căn cứ vào việc khẳng định toàn bộ quyền lực thuộc về dân, do nhân dân thực
hiện. * Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về dân chủ XHCN:
Thứ nhất, trên phương diện quyền lực: Dân chủ quyền lực thuộc về
nhândân, nhân dân là chủ nhân của nhà nước
Thứ hai, trên phương diện chế độ hội và trong lĩnh vực chính trị: Dân
chủlà một hình thức thức hay hình thái nhà nước, chính thể dân chủ hay chế
độ dân chủ
Thứ ba, trên phương diện tổ chức quản hội: Dân chủ một
nguyêntắc - nguyên tắc dân chủ
=> Dân chủ được coi là mục tiêu, tiền đề cũng là phương tiện để vươn tới tự
do, giải phóng con người, giải phóng giai cấp và giải phóng xã hội.
* Bản chất dân chủ xã hội chủ nghĩa :
- Trên lĩnh vực chính trị:
+) Dân chủ XHCN dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua ĐCS đối
với toàn XH về mọi mặt, toàn bộ quyền lực thuộc về nhân dân (quyền dân chủ,
làm chủ, quyền con người, thoả mãn ngày ng cao hơn các nhu cầu các lợi
ích của nhân dân). Nhà nước XHCN, về thực chất nhà ớc của dân, do dân
và vì dân.
+) Dân chủ XHCN chế độ nhân dân tham gia ngày càng nhiều vào công
việc của nhà nước. n chủ XHCN vừa bản chất GCCN, vừa tính nhân
dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc.
- Trên lĩnh vực kinh tế:
lOMoARcPSD| 45470709
+) Nền dân chủ XHCN dựa trên chế độ sở hữu XH về những TLSX chủ yếu
của toàn XH, đáp ứng sự phát triển ngày càng cao của LLSX dựa trên KH-CN
hiện đại, nhằm thỏa mãn ngày càng tốt hơn những nhu cầu vật chất và tinh thần
của toàn thể NDLĐ.
+) Kinh tế XHCN sự kế thừa phát triển mọi thành tựu nhân loai đã đạt
được trong lịch sử, thực hiện chế độ phân phối lợi ích theo kết quả lao động
chủ yếu
-Trên lĩnh vực tư tưởng-văn hóa-XH:
+) Nền dân chủ XHCN lấy hệ tưởng Mác Lênin làm nền tảng, givai trò
chủ đạo đối với mọi hình thái ý thức XH khác trong XH mới. Đồng thời kế thừa,
phát huy những tinh hoa văn hóa truyền thống dân tộc; tiếp thu những giá trị tư
tưởng văn hóa, văn minh, tiến bộ của nhân loại
+) Nhân dân được làm chủ những giá trị văn hoá tinh thần; được nâng cao trình
độ văn hoá, có điều kiện để phát triển cá nhân, kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân -
tập thể - toàn XH.
* Sự ra đời của nhà nước XHCN:
- Nhà ớc XHCN ra đời là kết quả của cuộc cách mạng do giai cấp sản
vànhân dân lao động, tiến hành dưới sự lãnh đạo của ĐCS nhằm đập tan bộ máy
chuyên chế của nhà nước tư sản.
- Khái niệm nhà nước XHCN là kiểu nhà nước mà ở đó, sự thống trị thuộc
vềGCCN, do cm XHCN sản sinh sứ mệnh xây dựng thành ng CNXH
đưa nhân dan lao động lên địa vị làm chủ trên tất cả các mặt đời sống hội
trong xã hội phát triển cao – xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa.
* Bản chất Nhà nước xã hội chủ nghĩa:
- Về chính trị:
+) Nhà nước XHCN mang bản chất GCCN
+) Có lợi ích phù hợp với lợi ích chung của quần chúng nhân dân lao động
+) GCVS giữ địa vị thống trị về chính trị, là sự thống trị của đa số với thiểu số
GC bóc lột để giải phóng GC giải phóng XH
- Về kinh tế:
+) Chế độ sở hữu xã hội về TLSX chủ yếu; không có tồn tại quan hệ bóc lột.
lOMoARcPSD| 45470709
+) Nhà nước XHCN là nhà nước nửa nhà nước, vừa là bộ máy chính trị - hành
chính, vừa tổ chức quản kinh tế hội, chăm lo lợi ích của toàn thể nhân
dân lao động.
- Về văn hóa, xã hội:
+) Được xây dựng trên nền tảng tinh thần luận của CN Mác Lênin
những giá trị văn hóa tiên tiến, tiến bộ của nhân loại mang bản sắc riêng của
dân tộc.
* Chức năng:
- Phạm vi tác động của quyền lực Nhà nước: Chức năng đối nội và đối
ngoại.- Phạm vi lĩnh vực tác động của quyền lực Nhà nước: Chức năng chính
trị, kinh tế, văn hóa – xã hội.
- Phạm vi tính chất và quyền lực Nhà nước: Chức năng giai cấp (trấn áp
đối vớigiai cấp bóc lột đã lật đổ và những phần tử chống đối để bảo vệ thành
quả cách mạng, giữ gìn an ninh chính trị, tạo điều kiện thuận lời để phát triển
kinh tế - xã hội); Chức năng xã hội (tổ chức và xây dựng).
* Mối quan hệ giữa dân chủ xã hội chủ nghĩa Nhà nướchội chủ nghĩa.
- Giữa dân chủ XHCN NN XHCNMQH thống nhất, tác động qua lại lẫn
nhau, cụ thể:
+) Dân chủ XHCN sở, nền tảng cho việc xây dựng hoạt động của Nhà
nước XHCN
+) Ra đời trên cơ sở nền dân chủ XHCN, nhà nước XHCN công cụ thực thi
quyền làm chủ của người dân: * Liên hệ thực tiễn Việt Nam hiện nay.
+) Nhận thức được ra thời của làng dân chủ XHCN là một quá trình, là sự khác
biệt bản chất so với các nền dân chủ khác, cũng có nền dân chủ đó phải bằng sự
tham gia đóng góp tích cực của người dân – Nhân dân là chủ thể của quyền lực.
+) Phê phán quan điểm sai lầm đồng nhất dân chủ với chỉ bản chất chính trị, ca
ngợi thể chế đa nguyên đa đảng các ớc tư bản, yêu cầu chúng ta phải thực
hiện đa nguyên đa đảng, ngụy biện cho rằng chỉ đa nguyên đa đảng mới
dân chủ => Qua đó, nâng cao nhận thức chính trị, tham gia vào nhiệm vụ bảo vệ
Đảng và Nhà nước, chế độ XHCN.
lOMoARcPSD| 45470709
+) Tích cực tham gia đóng góp công việc của Nhà nước; giám sát hoạt động
của quan Nhà nước, phát hiện dũng cảm lên án những biểu hiện vi phạm
pháp luật, tham ô, tham nhũng, lãng phí,...; tích cực giáo dục, nâng cao trình độ
dân trí, hiểu biết pháp luật để người dân thực hiện tốt các quyền của mình.
Câu 7: Nội dung định hướng xây dựng Nhà nước pháp quyền hội chủ
nghĩa ở Việt Nam? (Liên hệ nhà nước pháp quyền XHCN ở VN).
* Khái niệm: nhà ớc pháp quyền hội chủ nghĩa nhà nước hội chủ
nghĩa thực sự của dân, do dân, vì dân; tất cả quyền lực nhà ớc thuộc về nhân
dân; bảo đảm tính tối cao của Hiến pháp, quản hội theo pháp luật nhằm
phục vụ lợi ích hạnh phúc của nhân dân, do Đảng tiền phong của giai cấp
công nhân lãnh đạo đồng thời chịu trách nhiệm trước nhân dân và sự giám sát
của nhân dân.
* Định hướng:
+) Xây dựng Nhà nước pháp quyền hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng:
Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam mang bản chất giai cấp công
nhân,đồng thời cũng gắn chặt chẽ với dân tộc, với nhân n. Tổ chức quyền
lực của Nhà nước pháp quyền XHCN đảm bảo quyền lực nhà nước thống nhất,
sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các
quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
+) Cải cách thể chế và phương thức hoạt động của Nhà nước:
Kiện toàn tổ chức, đổi mới phương thức nâng cao hiệu quả hoạt
độngcủa Quốc hội để đảm bảo đây là cơ quan quyền lực cao nhất của nhân dân.
Xây dựng nền hành chính nhà nước dân chủ, trong sạch, vững mạnh,
từngbước hiện đại hoá. Đẩy mạnh cải cách hành chính, giảm mạnh bãi bỏ các
thủ tục hành chính gây phiền cho tổ chức công dân. Nâng cao năng lực,
chất lượng tổ chức thực hiện các chế, chính sách. Đẩy mạnh hội hóa
các ngành dịch vụ công phù hợp với cơ chế thị trường định hướng XHCN.
+) Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, có năng lực:
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức về bản lĩnh chính trị,phẩm
chất đạo đức, năng lực lãnh đạo, điều hành quản lý đất nước. Có chính sách đãi
ngộ, động viên, khuyến khích cán bộ, công chức hoàn thành tốt nhiệm vụ; đồng
lOMoARcPSD| 45470709
thời cũng phải xây dựng được chế loại bỏ, miễn nhiệm những người không
hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, đạo đức công vụ.
+) Đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm:
Phòng, chống tham nhũ, lãng phí tiến hành tiết kiệm nhiệm vụ
cấpbách, lâu dài của quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
ớc ta. Tiếp tục hoàn thiện các thể chế và đẩy mạnh cải cách hành chính phục
vụ nhiệm vụ, phòng chống tham nhũng; cơ chế khuyến khích bảo vệ những
người đấu tranh chống tham nhũng; xây dựng các chế tài để xử các nhân
và tổ chức vi phạm.
Câu 8: cấu hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội?
Liên hệ thực tiễn Việt Nam? Liên minh các giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ
quá độ lên CNXH?
* Khái niệm
- cấu hội những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan
hệ xãhội do sự tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên. Gồm giai
cấp, dân cư, dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp.
- cấu hội giai cấp: tổng thể các giai cấp, tầng lớp hội tồn tại
kháchquan trong một chế độ xã hội nhất định, thông qua những mối quan hệ về
sở hữu TLSX, về tổ chức quản lý sản xuất, về địa vị chính trị - xã hội... giữa các
giai cấp, tầng lớp đó.
* Vị trí của cơ cấu xã hội - giai cấp trong cơ cấu xã hội:
+ cấu XH giai cấp liên quan đến Đảng phái chính trị nhà ớc; đến
quyền sở hữu TLSX, quản lý tổ chức lao động, phân phối thu nhập... trong 1 hệ
thống sản xuất quyết định
+ Sự biến đổi của ảnh hưởng tới sự biến đổi của các cơ cấu xã hội khác và tác
động tới sự biến đổi của toàn bộ cơ cấu xã hội, cũng như tác động đến tất cả các
lĩnh vực của đời sống XH.
+ Cơ cấu XH – giai là căn cứ để xây dựng chính sách phát triển kinh tế, văn hóa,
xã hội của mỗi xã hội trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể.
→ Không được tuyệt đối hóa nó, xem nhẹ các loại hình cơ cấu xã hội khác.
* Sự biến đổi của cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kỳ quá độ lên CNXH:
lOMoARcPSD| 45470709
+ Biến đổi cấu hội - giai cấp gắn liền bị quy định bởi cấu kinh tế
của thời kì quá độ lên CNXH:
Cơ cấu hội và giai cấp thay đổi do các yếu tố như thay đổi về sản xuất trong
lịch sử. Khi chuyển từ CNTB sang CNXH, cơ cấu kinh tế và hội thay đổi để
phục vụ lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
+ Cơ cấu xã hội – giai cấp biến đổi phức tạp, đa dạng, đã làm xuất hiện các tầng
lớp xã hội mới:
Chủ nghĩa Mác-Lênin cho rằng, hình thái kinh tế - xã hội CSCN xuất phát từ xã
hội TBCN và vẫn mang dấu vết của hội cũ. Cùng với đó, xuất hiện yếu tố mới
do giai cấp công nhân các giai cấp khác tổ chức xây dựng, tạo ra sự tồn tại
đan xen giữa yếu tố cũ và mới.
+ cấu hội giai cấp biến đổi trong mối quan hệ vừa đấu tranh, vừa liên
minh, từng bước xóa bỏ bình đẳng xã hội dẫn đến sự xích lại gần nhau giữa các
giai cấp, tầng lớp cơ bản trong xã hội:
Trong thời kỳ quá độ từ CNTB lên CNXH, cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi với
mối quan hệ mâu thuẫn và liên minh giữa các giai cấp, tầng lớp, dẫn đến sự xích
lại gần nhau giữa công nhân, nông dân trí thức. Mối quan hệ này phụ thuộc
vào điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước.
* Liên hệ thực tiễn Việt Nam.
+) Nhận thức nh đa dạng, phức tạp của cấu hội giai cấp trong thời kỳ
quá độ lên CNXH => Tính đa dạng, phức tạp đó do cấu kinh tế nhiều thành
phần, nhiều hình thức sở hữu, tổ chức quản lý, phân phối mang lại. => Cần hiểu
biết về chủ nghĩa duy vật lịch sử để phân tích các hiện tượng đó, tránh rơi vào
duy tâm, siêu hình khi giải thích các hiện tượng xã hội.
+) Nhận thức được nội dung của liên minh diễn ra toàn diện, cần phải chủ động,
tích cực học tập, nghiên cứu để làm tốt nội dung văn hóa, chính trị, xã hội, kinh
tế của liên minh bằng các hành động cụ thể nhoạt động tình nguyện hè, thực
tập, thiện nguyện, cứu trợ... đến các vùng khó khăn, nông thôn để hỗ trợ, giúp
đỡ, chuyển giao kỹ thuật, xóa đói giảm nghèo đối với nông dân, góp phần nâng
cao trình độ dân trí, nâng cao đời sống.
* Liên minh các giai cấp, tần lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH:

Preview text:

lOMoAR cPSD| 45470709
Câu 1: Nội dung và điều kiện quy định sứ mệnh lịch sử của GCCN? Liên
hệ sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam?
- Khái niệm: Giai cấp công nhân là một tập đoàn xã hội ổn định, hình thành và
phát triển cùng với quá trình phát triển của nền công nghiệp hiện đại, là giai cấp
đại diện cho LLSX tiên tiến, là lực lượng chủ yếu của tiến trình lịch sử quá độ từ CNTB lên CNXH.
* 4 đặc điểm của GCCN:
- Lao động bằng phương thức công nghiệp, tạo ra năng suất lao động cao,
quátrình lao động mang tính chất xã hội hóa.
- GCCN là đại biểu cho LLSX tiên tiến của xã hội; cho phương thức sản xuấtmới
hiện đại có vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội hiện đại. -
GCCN có phẩm chất về tính tổ chức, kỷ luật lao động, tinh thần hợp tác và tâm
lý lao động công nghiệp.
- GCCN có tinh thần cách mạng triệt để.
* Nội dung: Nội dung SMLS của GCCN là những nhiệm vụ mà GCCN cần phải
thực hiện, là lãnh đạo nội dung lao động trong cuộc đấu tranh nhằm thủ tiêu chế
độ tư sản chủ nghĩa; từng bước xây dựng CNXH và CNCS; giải phóng giai cấp
mình đồng thời giải phóng toàn xã hội thoát khỏi tình tạng áp bức bóc lột. - Nội dung kinh tế:
+ GCCN tạo tiền đề vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của xã hội mới.
+ GCCN đại biểu cho lợi ích chung của xã hội.
+ GCCN thực hiện một kiểu tổ chức xã hội mới về lao động và thực hiện các
nguyên tắc sở hữu, quản lý, phân phối, phù hợp với nhu cầu phát triển sản xuất,
thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
+ GCCN đóng vai trò nòng cốt trong quá trình giải phóng LLSX thúc đẩy LLSX
phát triển để tạo cơ sở cho QHSX mới khi XHCN ra đời.
+ GCCN là lực lượng đi đầu thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với
phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên môi trường.
- Nội dung chính trị - xã hội:
+ GCCN cùng với nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản tiến
hành cách mạng chính trị để lật đổ quyền thống trị của giai cấp tư sản, xóa bỏ lOMoAR cPSD| 45470709
chế độ bóc lột, áp bức của CNTB giành quyền lực về tay giai cấp công nhân và
nhân dân lao động. Thiết lập nhà nước kiểu mới, mang bản chất giai cấp công
nhân, xây dựng nền dân chủ XHCN, thực hiện quyền lực của nhân dân, quyền
dân chủ và làm chủ xã hội của tuyệt đại đa số nhân dân lao động.
+ GCCN và nhân dân lao động sử dụng nhà nước của mình để cải tạo xã hội cũ
và tổ chức xây dựng xã hội mới, phát triển kinh tế văn hóa xây dựng nền chính
trị dân chủ - pháp quyền quản lý kinh tế - xã hội và tổ chức đời sống xã hội phục
vụ quyền và lợi ích của nhân dân lao động, thực hiện dân chủ, công bằng, bình
đẳng và tiến bộ xã hội, theo lý tưởng và mục tiêu của CNXH.
- Nội dung văn hóa – tư tưởng:
+ Tập trung xây dựng hệ giá trị mới, lao động, công bằng, dân chủ, bình đẳng và tự do.
+ Cải tạo cái cũ lỗi thời, lạc hậu, xây dựng cái mới, tiến bộ trong lĩnh vực ý thức
tư tưởng, trong tâm lý, lối sống và trong đời sống tinh thần xã hội + Xây dựng
và củng cố ý thức hệ tiên tiến của GCCN, đó là chủ nghĩa Mác – Lênin, đấu tranh
để khắc phục ý thức hệ tư sản và tàn dư còn sót lại của các hệ tư tưởng cũ.
+ Phát triển văn hóa, xây dựng con người mới XHCN đạo đức và lối sống mới XHCN.
* Điều kiện quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân: - Điều kiện khách quan:
• Do địa vị kinh tế của GCCN quy định:
+ GCCN là đại diện cho PTSX tiên tiến và LLSX hiện đại trong CNTB. + GCCN
là lực lượng phá vỡ QHSX TBCN giành chính quyền về tay mình, chuyển từ giai
cấp “tự nó” thành giai cấp “vì nó”.
+ GCCN trở thành đại biểu cho sự tiến hóa tất yếu của lịch sử, là lực lượng duy
nhất có đủ điều kiện để tổ chức và lãnh đạo xã hội, xây dựng và phát triển
LLSX và QHSX TBCN, tạo nên nền tảng vững chắc để xây dựng CNXH với tư
cách là một chế độ xã hội kiểu mới, không còn chế độ người áp bức, bóc lột người.
• Do đặc điểm chính trị - xã hội của GCCN: là con đẻ của nền sản xuất đạicông
nghiệp, GCCN có những phẩm chất của 1 giai cấp tiên tiến, giai cấp cách mạng: lOMoAR cPSD| 45470709
tính tổ chức kỷ luật, tự giác và đoàn kết trong cuộc đấu tranh tự giải phóng
mình và giải phóng xã hội.
Những phẩm chất ấy được hình thành từ những tiền đề khách quan, được quy
định từ địa vị kinh tế và địa vị chính trị xã hội của GCCN:
+ GCCN là giai cấp tiên phong cách mạng.
+ GCCN là giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để nhất.
+ GCCN là giai cấp có tính tổ chức và kỷ luật.
+ GCCN là giai cấp có tính bản chất quốc tế. - Điều kiện chủ quan:
• Sự phát triển của bản thân GGCN về cả số lượng và chất lượng. Thông qua
sựphát triển này có thể thấy sự lớn mạnh của GCCN cùng với quy mô phát
triển của nền sản xuất hiện đại trên nền tảng của công nghiệp, của kỹ thuật và công nghệ.
Sự phát triển về số lượng phải gắn liền với sự phát triển về chất lượng của
GCCN hiện đại, đảm bảo cho GCCN thực hiện được SMLS của mình.
• ĐCS là nhân tố chủ quan quan trọng nhất để GCCN thực hiện thắng lợi
SMLS của mình. Quy luật chung cho sự ra đời của ĐCS là sự kết hợp giữa
CNXH khoa học, tức là chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân.
GCCN là cơ sở xã hội và nguồn bổ sung lực lượng quan trọng nhất của Đảng
Cộng sản, làm cho Đảng mang bản chất GCCN trở thành đội tiên phong, bộ tham
mưu chiến đấu của giai cấp. ĐCS đại biểu trung thành cho lợi ích GCCN, của
dân tộc và xã hội. Sức mạnh của Đảng không chỉ thể hiện ở bản chất của GCCN
mà còn ở mối liên hệ mật thiết giữa Đảng Cộng sản với nhân dân, với quần chúng
lao động đông đảo trong xã hội, thực hiện cuộc cách mạng do Đảng lãnh đạo để
giải phóng giai cấp và giải phóng xã hội.
* SMLS của GCCN VN hiện nay:
- Đặc điểm của GCCN VN: GCCN VN đã hình thành vào đầu thế kỉ XX dưới
sự thống trị của Thực dân Pháp, là một lực lượng xh quan trọng, bao gồm cả lao
động trí óc và tay chân: lOMoAR cPSD| 45470709
+ Đối kháng với tư sản: GCCN ra đời và trực tiếp chống lại đế quốc thực dân
và pk, thể hiện vai trò lãnh đạo trong cuộc đấu tranh giành độc lập và xây dựng nền tảng cho CMVS.
+ Tính cm và tinh thần dân tộc: có ý thức giai cấp mạnh mẽ và trung thành với
CN Mác – Lenin, ĐCS gắn bó chặt chẽ với truyền thống yêu nước, tạo ra sự đối
lập giữa các tầng lớp xã hội.
+ Tăng trưởng và phát triển: Hơn 30 năm đổi mới, GCCN đã tăng lên về số
lượng và chất lượng, có mặt trong mọi thành phần kinh tế nhưng vẫn giữ vai trò
chủ đạo trong khu vực kinh tế nhà nhước.
+ Đối diện với thách thức: Dưới tác động của CMCN lần thứ 4, cần thiết phải
củng cố và HDH GCCN, đồng thời nâng cao năng lực lãnh đạo của ĐCS. - Nội dung: + Về kinh tế:
GCCN tham gia phát triển nền kinh tế thị trường định lý XHCN, quyết định
vai trò trong quá trình CNH, HDH đất nước.
Thúc đẩy sự phát triển bền vững, hài hòa lợi ích cá nhân và tập thể, nâng
cao chất lượng lao dộng và bảo vệ môi trường.
+ Về chính trị - xã hội:
Bảo vệ bản chất GCCN của Đảng, ngăn chặn sự suy thoái tư tưởng trong nội bộ.
Đóng góp vào việc củng cố Đảng và bảo vệ chế độ XHCN. Từ đó giữ vững
vị trí và vai trò của GCCN trong xã hội.
+ Về văn hóa – tư tưởng:
Xd con người mới XHCN, giáo dục đạo đức cách mạng và nâng cao ý thức giai cấp.
GCCN tham gia đấu tranh chống lại các quan điểm sai trái và giữ gìn sự trong
sáng của CN Mác – Lenin và tư tưởng HCM.
* Liên hệ sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam. -
GCCN là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiệnđại hóa đất nước, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, XH công bằng, dân chủ, văn minh. lOMoAR cPSD| 45470709 -
GCCN cùng với nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng
sảncủng cố và hoàn thiện hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa, xây dựng nhà nước
của dân, do dân, vì dân, xây dựng nền dân chủ XHCN. -
Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc
dântộc, xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa. Bảo vệ sự trong sáng của chủ
nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, chống lại những quan điểm sai trái,
sự xuyên tạc của các thế lực phản động, thế lực thù địch; bảo vệ tổ quốc, giữ gìn
an ninh chính trị, trật tự xã hội, xây dựng nền quốc phòng toàn dân. ⇒ Sứ mệnh
lịch sử của GCCN Việt Nam là xóa bỏ chế độ TBCN, xóa bỏ chế độ bóc lột, tự
giải phóng, giải phóng nhân dân lao động và toàn thể nhân loại khỏi sự áp bức,
bóc lột, xây dựng thành công xã hội cộng sản chủ nghĩa.
* Phương hướng và giải pháp xây dựng GCCN VN hiện nay: - Phương hướng:
+ Đại hội lần thứ X của ĐCS VN đã xác địnhu phương hướng xây dựng CNXH
trong bối cảnh CNH, HDH GCCN cần phát triển về lượng, chất và tổ chức, nâng
cao giác ngộ chính trị, trình độ học vấn và kỹ năng nghề ngiệp. Nhiệm vụ quan
tọng bao gồm: giải quyết việc làm, thực hiện tốt chính sách pháp luật liên quan
đến lao động, bảo vệ quyền lợi và cải thiện đời sống công nhân, các tổ chức công
đoàn sẽ được phát triển rộng rãi nhằm hỗ trợ GCCN.
+ Tại Hội nghị Trung ương khóa X, Đảng nhấn mạnh cần xây dựng GCCN
mạnh mẽ, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước
cũng như hội nhập quốc tế. - Giải pháp:
+ Một là, nâng cao nhận thức kiên định, quan điểm GCCN là giai cấp lãnh đạo
CM thông qua đội tiên phong là ĐCS VN.
+ Hai là, xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh gắn với xây dựng và phát huy
sức mạnh của liên minh GCCN với GCND và đội ngũ tri thức, doanh nhân dưới
sự lãnh đạo của Đảng.
+ Ba là, đào tạo và bồi dưỡng, tập trung vào việc nâng cao trình độ cho công
nhân, đặc biệt là thế hệ tương lai. lOMoAR cPSD| 45470709
+ Bốn là, thực hiện chiến lược xây dựng GCCN lớn mạnh, gắn kết chặt chẽ
với chiến lược phát triển KT – XH, CNH, HDH đất nước, hội nhập quốc tế.
+ Năm là, xd GCCN lớn mạnh là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của
toàn XH và nỗ lực vươn lên của mỗi người công nhân, sự tham gia đóng góp tích
cực của người sử dụng lao động.
Câu 2: Quy luật hình thành, phát triển và vai trò của Đảng cộng sản trong
quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân? Liên hệ vai trò
Đảng cộng sản Việt Nam?
- Khái niệm: Đảng Cộng sản là đội tiên phong, tổ chức chính trị cao nhất của giai cấp công nhân.
* Quy luật hình thành và phát triển Đảng cộng sản trong quá trình thựchiện
sứ mệnh lịch sử của GCCN:
Đảng cộng sản là sự kết hợp giữa CNXH khoa học, tức chủ nghĩa
Mác vớiphong trào công nhân.
+ Ngay từ khi mới ra đời giai cấp công nhân đã đấu tranh chống lại giai cấp
tư sản. Cuộc đấu tranh đó phát triển từ trình độ thấp đến trình độ cao. Từ tự phát đến tự giác.
+ Sở dĩ phong trào công nhân có bước phát triển như vậy vì có sự thâm nhập
của chủ nghĩa Mác vào phong trào công nhân dẫn đến sự ra đời chính đảng của GCCN.
* Vai trò của Đảng cộng sản trong quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của GCCN:
Đảng cộng sản có trình độ lý luận và tổ chức cao nhất để lãnh đạo
giai cấpcông nhân và dân tộc. •
Đảng cộng sản đem lại sự giác ngộ, sức mạnh đoàn kết, nghị lực
cáchmạng, trí tuệ và hành động cách mạng cho toàn bộ GCCN. •
Đảng cộng sản đề ra mục tiêu, phương hướng, đường lối chính
sách đúngđắn, kịp thời, phù hợp với hoàn cảnh đất nước và hoàn cảnh lịch sử. •
Đảng cộng sản giáo dục, giác ngộ, tổ chức lãnh đạo toàn dân thực
hiện sứmệnh lịch sử của GCCN. lOMoAR cPSD| 45470709
* Liên hê vai trò Đảng công sản Việt Nam. -
Đề ra cương lĩnh, mục tiêu, đường lối Cách mạng giải phóng dân tộc vàcách mạng XHCN. -
Lãnh đạo các giai cấp, tầng lớp, toàn thể dân tộc đấu tranh giải phóng dântộc. -
Giáo dục, vận động quần chúng, phân tích tình thế, nắm được thời
cơ cáchmạng, phát động khởi nghĩa giành chính quyền. -
Các đảng viên gương mẫu, tiên phong, đi đầu hăng hái đấu tranh. -
Hiện nay, Đảng lãnh đạo nhân dân thực hiện đường lối đổi mới
toàn diệnđất nước, thực hiện đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
lãnh đạo nhà nước và toàn bộ hệ thống chính trị thực hiện mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH.
Câu 3: Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin về chủ nghĩa xã hội? Quan điểm
của chủ nghĩa Mác – Lênin về thời kỳ quá độ lên CNXH? Liên hệ về các đặc
trưng cơ bản của mô hình chủ nghĩa xã hội mà nhân dân ta đang xây dựng?
Quá độ lên CNXH ở VN.
Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về CNXH:
* Khái niệm: CNXH là phong trào thực tiễn, phong trào đấu tranh của nhân dân
lao động chống giai cấp thống trị; là trào lưu tư tưởng, lý luận phản ánh lý
tưởng giải phóng nhân dân lao động khỏi áp bức, bóc lột, bất công.
*Điều kiện ra đời:
- CNXH ra đời từ hình thái kinh tế - xã hội tư bản (TBCN) + Điều kiện kinh tế:
Sự phát triển mạnh mẽ của LLSX nhờ vào CMCN.
Mâu thuẫn giữa tính xã hội hóa coa của LLSX với chế độ chiếm hữu tư nhân
TBCN, dẫn đến sự lỗi thời của qhsx TBCN.
+ Điều kiện chính trị - xã hội:
Mâu thuẫn cơ bản giưac GCCN hiện đại và CMTS
GCCN có sứ mệnh lật đổ CNTB qua cuộc CMVS do ĐCS lãnh đạo. lOMoAR cPSD| 45470709
Cuộc cách mạng này có thể diẽn ra bằng con đường bạo lực hoặc hòa bình,
nhưng bạo lực là hình thức phổ biến hơn.
* Đặc trưng cơ bản sau: -
Một là , cơ sở vật chất của CNXH phải được tạo ra bởi một nền sản xuất tiên tiến, hiện đại.
+ Là đặc trưng cơ bản nhất trong số các đặc trưng của chủ nghĩa xã hội + Khi
phương thức sx tư bản chủ nghĩa được củng cố và phát triển thì nó sẽ tạo ra
một lượng của cải rất là lớn cho xã hội và làm cho cục diện xã hội thay đổi. -
Hai là, CNXH từng bước xóa bỏ chế độ sở hữu TBCN đồng thời tiến
hành thiết lập chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất:
+ Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, việc xóa bỏ chế độ sở hữu tư nhân
tiến tới thiết lập chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất là đặc điểm nổi bật của
chế độ XHCN về kinh tế. Bởi đây là điều kiện tiên quyết để giải phóng người
lao động ra khỏi các quan hệ bóc lột TBCN, đồng thời cũng là tiền đề quan trọng
để thực hiện tổ chức quản lý sản xuất và thực hiện phân phối công bằng trong chế độ mới. -
Thứ ba, CNXH tạo ra cách thức tổ chức lao động và kỷ luật lao động mới với năng suất cao:
+ Khi đạt tới xã hội XHCN, tư liệu sản xuất đã mang tính xã hội hóa cao, không
còn chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất đòi hỏi việc tổ chức vận hành và quản lý
nền sản xuất mới này phải hết sức khoa học, chặt chẽ và hiệu quả cao nếu không
sẽ tạo ra một sự lãng phí nguồn lực và suy giảm về động lực thúc đẩy phát triển
dưới CNXH. Muốn vậy, CNXH cần phải tạo ra một cách thức tổ chức lao động
và kỷ luật mới cho người lao động với năng suất cao. -
Bốn là , CNXH thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động – nguyên
tắc phân phối cơ bản nhất :
+ Chủ nghĩa xã hội bảo đảm cho mọi người có quyển bình đẳng trong lao động
sáng tạo và hưởng thụ. Mọi người có sức lao động đều có việc làm và được
hưởng thù lao theo nguyên tắc “làm theo năng lực, hưởng theo lao động”. Đó là
một trong những cơ sở của công bằng xã hội ở giai đoạn này. lOMoAR cPSD| 45470709 -
Năm là, nhà nước dưới CNXH là nhà nước mang bản chất giai cấp công
nhân, nhưng cũng đồng thời mang tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc:
+ Nhà nước xã hội chủ nghĩa do Đảng Cộng sản lãnh đạo. Thông qua nhà nước,
Đảng lãnh đạo toàn xã hội về mọi mặt và nhân dân lao động thực hiện quyền lực
và lợi ích của mình trên mọi mặt của xã hội. Nhân dân lao động tham gia nhiều
vào công việc nhà nước. Đây là một “nhà nước nửa nhà nước”, với tính tự giác,
tự quản của nhân dân rất cao, thể hiện các quyền dân chủ, làm chủ và lợi ích của
chính mình ngày càng rõ hơn. -
Sáu là, mục tiêu cao nhất của CNXH giải phóng và phát triển con người toàn diện.
+ Mục tiêu cao nhất của CNXH là giải phóng con người khỏi mọi ách áp bức về
kinh tế và nô dịch về tinh thần, bảo đảm sự phát triển toàn diện cá nhân, hình
thành và phát triển lối sống xã hội chủ nghĩa, làm cho mọi người phát huy tính
tích cực của mình trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội. Nhờ xóa bỏ chế
độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa mà xóa bỏ sự đối kháng giai cấp, xóa bỏ
tình trạng người bóc lột người, tình trạng nô dịch và áp bức dân tộc, thực hiện
được sự công bằng, bình đẳng xã hội.
* Liên hệ về các đặc trưng cơ bản của mô hình CNXH mà nhân dân ta đang xây dựng. -
Tích cực học tập chủ nghĩa Mác, trang bị thế giới quan và phương
phápluận biện chứng duy vậ, nắm được sự vận động phát triển của quy luật xã
hội. Loài người sẽ đi lên CNXH, tin tưởng và con đường mà Đảng và chủ tịch
Hồ Chí Minh đã lựa chọn đó là độc lập dân tộc và CNXH. -
Tích cực học tập tri thức khoa học, có kỹ năng tốt, phẩm chất tốt, vừa
cótài, vừa có đức, chung tay góp công sức vào công cuộc xây dựng nước nhà, xây dựng CNXH.
Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về thời kì quá độ lên CNXH:
Tính tất yếu khách quan của thời kì quá độ lên CNXH:
- Giữa CNTB (và các chế độ xã hội bóc lột khác) và CNXH là 2 kiểu chế
độ xã hội khác nhau về bản chất. CNTB được xây dựng và phát triển dựa
trên chế độ kinh tế lấy tư nhân làm chủ yếu, trái lại CNXH là xã hội được lOMoAR cPSD| 45470709
xây dựng và phát triển dựa trên chế độ kinh tế lấy sở hữu công làm chủ yếu.
- Theo lý luận của CN Mác – Lênin thì tiền đề kinh tế của CNXH pahir
được hình thành trên cơ sở của LLSX hiện đại, tính chất xh hóa cao hơn
nhiều lần so với những LLSX tiên tiến nhất của nên kinh tế tư bản hiện đại GCCN.
- Các quan hệ kinh tế xã hội của CNXH không tự nảy sinh 1 cách tự giác
trong lòng CNTS, chúng chỉ có thể là kết quả của quá trình xây dựng và
cải tạo 1 cách tự phát triển để kiên trì và lâu dài dưới chế độ XHCN.
Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH:
- Về kinh tế: Thời kỳ quá độ là thời kỳ tất yếu còn tồn tại 1 nền kinh tế
nhiều thành phần trong 1 hệ thống quốc dân thống nhất. Nền kinh tế nhiều
thành phần trong thời kỳ quá độ lên CNXH được xác lập trên cơ sở khách
quan của sự tồn tài nhiều loại hình sở hữu về tư liệu sản xuất.
- Về chính trị: Do kết cấu kinh tế của thời kỳ quá độ lên CNXH đa dạng,
phức tạp nên hết cấu giai cấp trong thời kỳ này cũng đa dạng, phức tạp.
Nói chung, thời kì này thường bao gồm: giai cấp công nhân, nông dân,
tầng lớp trí thức, nhiều người sản xuất nhỏ, tầng lớp tư sản và 1 số tầng
lớp xã hội khác tùy theo điều kiện cụ thể của mỗi nước. GCCN là giai cấp
tiên phong lãnh đạo các giai cấp và tầng lớp xã hội khác.
- Về tư tưởng – văn hóa: Thời kỳ quá độ lên CNXH còn tồn tại nhiều yếu
tố như tư tưởng và văn hóa khách nhau. Bên cạnh tư tưởng XHCN cong
tồn tại tư tưởng tư sản, tiểu tư sản, tâm lý tiểu nông,… Trên lĩnh vực văn
hóa cũng tồn tại các yếu tố văn hóa cũ và mới, chúng thường xuyên đấu tranh với nhau.
Nội dung của thời kỳ quá độ lên CNXH:
- Kinh tế: trong thời kỳ quá độ lên CNXH cần thực hiện việc sắp xếp, bố
trí lại các LLSX hiện có của XH; cải tạo QHSX cũ, xd QHSX mới theo
hướng tạo ra sự phát triển cân đối của nền kinh tế; bảo đảm phục vụ ngày
càng tốt đời sống xd ld. lOMoAR cPSD| 45470709
- Chính trị: tiến hành cuộc đấu tranh chống lại những thế lực thù địch,
chống phá sự nghiệp xd CNXH, tiến hành xd, củng cố nhà nước và nền
dân chủ XHCN ngày càng vững mạnh, bảo đảm quyền làm chủ của nd ld:
xd Đảng càng trong sạch, vững mạnh ngang tầm với các nhiệm vụ của mỗi thời kì lịch sử.
- Tư tưởng – văn hóa: thực hiện tuyên truyền phổ biến những tư tưởng khoa
học và cm của GCCN trong toàn xh; khắc phục những tư tưởng và tâm lý
có ảnh hưởng tiêu cực đối với tiến trình xd CNXH; xd nên văn hóa mới
XHCN, tiếp thu tinh hoa của nền văn hóa trên thế giới.
- Xã hội: thực hiện việc khắc phục những tệ nạn do xã hội cũ để lại, từng
bước khắc phục sự chệnh lệch phát triển giữa các vùng miền, các tầng lớp
dân cư trong xã hội nhằm thực hiện mục tiêu bình đẳng xh; xd mqh tốt
đẹp giữa người với người theo mục tiêu lý tưởng tự do của người này là
điều kiện, tiền đề cho sự tự do của người khác.
Quá độ lên CNXH ở VN:
Đặc điểm quá đọ lên CNXH ở VN là quá độ bỏ qua chế độ CNTB.
- Sự lựa chọn con đường đi lên CNXH VN:
+ Từ nửa cuối thế kỉ XIX, VN trở thành thuộc địa của thục dân Pháp, vấn đề
đặt ra cho dân tộc là bằng con đường nào để dành độc lập cho dân tộc và
những nhà yêu nước đã tìm tới các con đường khác nhau.
+ HCM đã nhận thức và phản ánh đúng sự lựa chọn của dân tộc ta là sự ra
đời của ĐCs VN đã đánh dấu sự chuyển biến của CM VN sang 1 phạm trù
cm kiểu mới, độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.
+ VN tiến lên CNXH trong điều kiện vừa thuận lợi, vừa khó khăn đan xen. +
Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là sự lựa chọn khoa học, phản ánh
đúng quy luật khách quan cùa cm VN trọng thời đại ngày nay.
- Thực chất của thời kì quá độ lên CNXH ở VN:
+ Dưới sự lãnh đạo của ĐCS VN với đường lối xuyên suốt là độc lập dân tộc
gắn liền với CNXH, sau thắng lợi của kháng chiến chống thực dân Pháp.
+ Đất nước thống nhất, cả nước đi lên CNXH, vận dụng những quan điểm
của CN Mác – Lênin và tư tưởng HCM về thời kỳ quá độ lên CNXH ở những lOMoAR cPSD| 45470709
nước tiểu nông, Đảng ta và nhân dân đã có những thành quả bước đầu trong
xd CNXH, bảo vệ Tổ Quốc và làm chủ nghĩa vụ quốc tế. + Thời kì quá độ
lên CNXH ở nước ta là 1 quá trình cm sâu sắc, triệt để; đấu tranh phức tạp
giữa cái cũ và cái mới; đấu tranh ngăn chặn đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng
chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện tự diễn biến, tự chuyển hóa trong nội bộ.
Câu 4: Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin về các đặc điểm cơ bản của thời
kỳ quá độ lên CNXH? Liên hệ thực tiễn cách mạng nước ta hiện nay? * Khái
niệm: Thời kì quá độ là thời kỳ vận động “chuyển tiếp” từ xã hội cũ lên xã hội
mới (Cộng sản chủ nghĩa).
* Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin về các đặc điểm cơ bản của thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội - Về kinh tế:
+ Tồn tại nhiều thành phần kinh tế.
+ Nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được
xác lập trên cơ sở khách quan của sự tồn tại nhiều loại hình sở hữu về tư liệu sản
xuất với những hình thức tổ chức kinh tế đa dạng, đan xen hỗn hợp và tương ứng
với nó là những hình thức phân phối khác nhau, trong đó hình thức phân phối
theo lao động tất yếu ngày càng giữ vai trò là hình thức phân phối chủ đạo.
- Trên lĩnh vực chính trị:
+ Do kết cấu kinh tế của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội đa dạng, phức tạp,
nên kết cấu giai cấp của xã hội trong thời kỳ này cũng đa dạng phức tạp. Nói
chung, thời kỳ này thường bao gồm: giai cấp công nhân, nông dân, tầng lớp trí
thức, những người sản xuất nhỏ, tầng lớp tư sản và một số tầng lớp xã hội khác
tuỳ theo từng điều kiện cụ thể của mỗi nước. Các giai cấp, tầng lớp này vừa hợp
tác, vừa đấu tranh với nhau. - Trên lĩnh vực tư tưởng – văn hóa:
+ Tồn tại nhiều yếu tố tư tưởng và văn hóa khác nhau
+ Trên lĩnh vực văn hoá cũng tồn tại các yếu tố văn hoá cũ và mới, chúng thường
xuyên đấu tranh với nhau.
- Trên lĩnh vực xã hội:
+ Tồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp và sự khác biệt giữa các giai cấp tầng lớp xã
hội; các giai cấp vừa hợp tác, vừa đấu tranh với nhau. lOMoAR cPSD| 45470709
+ Tồn tại sự khác biệt giữa nông thôn và thành thị, giữa lao động trí óc và lao
động chân tay. Thời kỳ đấu tranh giai cấp chống áp bức, bất công, xóa bỏ tệ nạn
xã hội và tàn dư của xã hội cũ, thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động là chủ đạo.
* Liên hệ thực tiễn cách mạng nước ta hiện nay. -
Thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà
nước; bảo vệchế độ XHCN, bảo vệ thành quả của cách mạng; tích cực
tham gia đóng góp công việc của Nhà nước, các đoàn thể trong nhà trường
hoạt động tình nguyện. -
Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN; chủ động,
tích cựcđến vùng sâu, dân tộc thiểu số để chuyển giao tri thức khoa học kỹ thuật. -
Bảo vệ chân lý, khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng
Hồ ChíMinh; giữ gìn bản sắc văn hóa, truyền thống lịch sử, đấu tranh với
các quan điểm sai trái, phê phán những lệch lạc trong nhận thức của người
khác CNXH, cổ súy CNTB một chiều. -
Hiểu được đặc điểm nổi bật của thời kỳ quá độ đi lên CNXH,
không biquan dao động, mất niềm tin trước luận điệu xuyên tạc, nắm được
quy luật vận động, quyết tâm xây dựng thành công CNXH.
Câu 5: Đặc điểm quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam bỏ qua chế độ tư
bản chủ nghĩa? Đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội và phương hướng
xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay? -
Khái niệm: Thời kì quá độ là thời kỳ vận động “chuyển tiếp” từ
xã hội cũ lên xã hội mới (Cộng sản chủ nghĩa)
* Đặc điểm quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam bỏ qua chế độ tư bảnchủ nghĩa.
- Xuất phát từ xã hội thuộc địa, nửa phong kiến, LLSX thấp kém.
- Cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại diễn ra mạnh mẽ. Nền sản
xuấtvật chất & đời sống XH quốc tế hóa sâu sắc
- Thời đại ngày nay vẫn là thời đại quá độ từ CNTB lên CNXH. lOMoAR cPSD| 45470709
- Con đường lựa chọn của Việt Nam: đi lên xây dựng hình thái kinh tế - xã
hộicộng sản chủ nghĩa. Đây là sự lựa chọn đúng đắn, phản ánh đúng quy luật phát triển khách quan. *
Đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội và phương hướng xây dựng
chủnghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay.
Đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay: -
Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. - Do nhân dân làm chủ. -
Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại
và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp. -
Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. -
Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện. -
Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn
trọng và giúp nhau cùng phát triển. -
Có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân
dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo. -
Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới.
Phương hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay: -
Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước gắn với phát
triển kinh tếtri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường. -
Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. -
Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng
con người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội. -
Bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội. -
Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hữu nghị,
hợp tácvà phát triển; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế. -
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện đại đoàn kết
toàn dân tộc, tăng cường và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất. lOMoAR cPSD| 45470709 -
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân,
do nhân dân, vì nhân dân. -
Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.
Câu 6: Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về dân chủ, bản chất nền
dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nước xã hội chủ nghĩa? Mối quan hệ giữa
dân chủ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước xã hội chủ nghĩa? Liên hệ thực tiễn Việt Nam hiện nay? *
Khái niệm: Dân chủ là 1 hình thức tổ chức thiết chế chính trị của xã hội
căn cứ vào việc khẳng định toàn bộ quyền lực thuộc về dân, do nhân dân thực
hiện. * Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về dân chủ XHCN:
Thứ nhất, trên phương diện quyền lực: Dân chủ là quyền lực thuộc về
nhândân, nhân dân là chủ nhân của nhà nước •
Thứ hai, trên phương diện chế độ xã hội và trong lĩnh vực chính trị: Dân
chủlà một hình thức thức hay hình thái nhà nước, là chính thể dân chủ hay chế độ dân chủ •
Thứ ba, trên phương diện tổ chức và quản lý xã hội: Dân chủ là một
nguyêntắc - nguyên tắc dân chủ
=> Dân chủ được coi là mục tiêu, tiền đề và cũng là phương tiện để vươn tới tự
do, giải phóng con người, giải phóng giai cấp và giải phóng xã hội.
* Bản chất dân chủ xã hội chủ nghĩa :
- Trên lĩnh vực chính trị:
+) Dân chủ XHCN dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua ĐCS đối
với toàn XH về mọi mặt, toàn bộ quyền lực thuộc về nhân dân (quyền dân chủ,
làm chủ, quyền con người, thoả mãn ngày càng cao hơn các nhu cầu và các lợi
ích của nhân dân). Nhà nước XHCN, về thực chất là nhà nước của dân, do dân và vì dân.
+) Dân chủ XHCN là chế độ mà nhân dân tham gia ngày càng nhiều vào công
việc của nhà nước. Dân chủ XHCN vừa có bản chất GCCN, vừa có tính nhân
dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc.
- Trên lĩnh vực kinh tế: lOMoAR cPSD| 45470709
+) Nền dân chủ XHCN dựa trên chế độ sở hữu XH về những TLSX chủ yếu
của toàn XH, đáp ứng sự phát triển ngày càng cao của LLSX dựa trên KH-CN
hiện đại, nhằm thỏa mãn ngày càng tốt hơn những nhu cầu vật chất và tinh thần của toàn thể NDLĐ.
+) Kinh tế XHCN là sự kế thừa và phát triển mọi thành tựu nhân loai đã đạt
được trong lịch sử, thực hiện chế độ phân phối lợi ích theo kết quả lao động là chủ yếu
-Trên lĩnh vực tư tưởng-văn hóa-XH:
+) Nền dân chủ XHCN lấy hệ tư tưởng Mác – Lênin làm nền tảng, giữ vai trò
chủ đạo đối với mọi hình thái ý thức XH khác trong XH mới. Đồng thời kế thừa,
phát huy những tinh hoa văn hóa truyền thống dân tộc; tiếp thu những giá trị tư
tưởng văn hóa, văn minh, tiến bộ của nhân loại
+) Nhân dân được làm chủ những giá trị văn hoá tinh thần; được nâng cao trình
độ văn hoá, có điều kiện để phát triển cá nhân, kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân - tập thể - toàn XH.
* Sự ra đời của nhà nước XHCN: -
Nhà nước XHCN ra đời là kết quả của cuộc cách mạng do giai cấp vô sản
vànhân dân lao động, tiến hành dưới sự lãnh đạo của ĐCS nhằm đập tan bộ máy
chuyên chế của nhà nước tư sản. -
Khái niệm nhà nước XHCN là kiểu nhà nước mà ở đó, sự thống trị thuộc
vềGCCN, do cm XHCN sản sinh và có sứ mệnh xây dựng thành công CNXH
đưa nhân dan lao động lên địa vị làm chủ trên tất cả các mặt đời sống xã hội
trong xã hội phát triển cao – xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa.
* Bản chất Nhà nước xã hội chủ nghĩa: - Về chính trị:
+) Nhà nước XHCN mang bản chất GCCN
+) Có lợi ích phù hợp với lợi ích chung của quần chúng nhân dân lao động
+) GCVS giữ địa vị thống trị về chính trị, là sự thống trị của đa số với thiểu số
GC bóc lột để giải phóng GC và giải phóng XH - Về kinh tế:
+) Chế độ sở hữu xã hội về TLSX chủ yếu; không có tồn tại quan hệ bóc lột. lOMoAR cPSD| 45470709
+) Nhà nước XHCN là nhà nước nửa nhà nước, vừa là bộ máy chính trị - hành
chính, vừa là tổ chức quản lý kinh tế xã hội, chăm lo lợi ích của toàn thể nhân dân lao động. - Về văn hóa, xã hội:
+) Được xây dựng trên nền tảng tinh thần và lý luận của CN Mác – Lênin và
những giá trị văn hóa tiên tiến, tiến bộ của nhân loại và mang bản sắc riêng của dân tộc. * Chức năng: -
Phạm vi tác động của quyền lực Nhà nước: Chức năng đối nội và đối
ngoại.- Phạm vi lĩnh vực tác động của quyền lực Nhà nước: Chức năng chính
trị, kinh tế, văn hóa – xã hội. -
Phạm vi tính chất và quyền lực Nhà nước: Chức năng giai cấp (trấn áp
đối vớigiai cấp bóc lột đã lật đổ và những phần tử chống đối để bảo vệ thành
quả cách mạng, giữ gìn an ninh chính trị, tạo điều kiện thuận lời để phát triển
kinh tế - xã hội); Chức năng xã hội (tổ chức và xây dựng).
* Mối quan hệ giữa dân chủ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước xã hội chủ nghĩa.
- Giữa dân chủ XHCN và NN XHCN có MQH thống nhất, tác động qua lại lẫn nhau, cụ thể:
+) Dân chủ XHCN là cơ sở, nền tảng cho việc xây dựng và hoạt động của Nhà nước XHCN
+) Ra đời trên cơ sở nền dân chủ XHCN, nhà nước XHCN là công cụ thực thi
quyền làm chủ của người dân: * Liên hệ thực tiễn Việt Nam hiện nay.
+) Nhận thức được ra thời của làng dân chủ XHCN là một quá trình, là sự khác
biệt bản chất so với các nền dân chủ khác, cũng có nền dân chủ đó phải bằng sự
tham gia đóng góp tích cực của người dân – Nhân dân là chủ thể của quyền lực.
+) Phê phán quan điểm sai lầm đồng nhất dân chủ với chỉ bản chất chính trị, ca
ngợi thể chế đa nguyên đa đảng ở các nước tư bản, yêu cầu chúng ta phải thực
hiện đa nguyên đa đảng, ngụy biện cho rằng chỉ có đa nguyên đa đảng mới có
dân chủ => Qua đó, nâng cao nhận thức chính trị, tham gia vào nhiệm vụ bảo vệ
Đảng và Nhà nước, chế độ XHCN. lOMoAR cPSD| 45470709
+) Tích cực tham gia đóng góp công việc của Nhà nước; giám sát hoạt động
của cơ quan Nhà nước, phát hiện và dũng cảm lên án những biểu hiện vi phạm
pháp luật, tham ô, tham nhũng, lãng phí,...; tích cực giáo dục, nâng cao trình độ
dân trí, hiểu biết pháp luật để người dân thực hiện tốt các quyền của mình.
Câu 7: Nội dung định hướng xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa ở Việt Nam? (Liên hệ nhà nước pháp quyền XHCN ở VN).
* Khái niệm: nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là nhà nước xã hội chủ
nghĩa thực sự của dân, do dân, vì dân; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân
dân; bảo đảm tính tối cao của Hiến pháp, quản lý xã hội theo pháp luật nhằm
phục vụ lợi ích và hạnh phúc của nhân dân, do Đảng tiền phong của giai cấp
công nhân lãnh đạo đồng thời chịu trách nhiệm trước nhân dân và sự giám sát của nhân dân. * Định hướng:
+) Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng:
• Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam mang bản chất giai cấp công
nhân,đồng thời cũng gắn bó chặt chẽ với dân tộc, với nhân dân. Tổ chức quyền
lực của Nhà nước pháp quyền XHCN đảm bảo quyền lực nhà nước là thống nhất,
có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các
quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
+) Cải cách thể chế và phương thức hoạt động của Nhà nước:
• Kiện toàn tổ chức, đổi mới phương thức và nâng cao hiệu quả hoạt
độngcủa Quốc hội để đảm bảo đây là cơ quan quyền lực cao nhất của nhân dân.
• Xây dựng nền hành chính nhà nước dân chủ, trong sạch, vững mạnh,
từngbước hiện đại hoá. Đẩy mạnh cải cách hành chính, giảm mạnh và bãi bỏ các
thủ tục hành chính gây phiền hà cho tổ chức và công dân. Nâng cao năng lực,
chất lượng và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách. Đẩy mạnh xã hội hóa
các ngành dịch vụ công phù hợp với cơ chế thị trường định hướng XHCN.
+) Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, có năng lực:
• Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức về bản lĩnh chính trị,phẩm
chất đạo đức, năng lực lãnh đạo, điều hành quản lý đất nước. Có chính sách đãi
ngộ, động viên, khuyến khích cán bộ, công chức hoàn thành tốt nhiệm vụ; đồng lOMoAR cPSD| 45470709
thời cũng phải xây dựng được cơ chế loại bỏ, miễn nhiệm những người không
hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, đạo đức công vụ.
+) Đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm:
• Phòng, chống tham nhũ, lãng phí và tiến hành tiết kiệm là nhiệm vụ
cấpbách, lâu dài của quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
ở nước ta. Tiếp tục hoàn thiện các thể chế và đẩy mạnh cải cách hành chính phục
vụ nhiệm vụ, phòng chống tham nhũng; có cơ chế khuyến khích và bảo vệ những
người đấu tranh chống tham nhũng; xây dựng các chế tài để xử lý các cá nhân và tổ chức vi phạm.
Câu 8: Cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
Liên hệ thực tiễn Việt Nam? Liên minh các giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH? * Khái niệm -
Cơ cấu xã hội là những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan
hệ xãhội do sự tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên. Gồm có giai
cấp, dân cư, dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp. -
Cơ cấu xã hội – giai cấp: là tổng thể các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại
kháchquan trong một chế độ xã hội nhất định, thông qua những mối quan hệ về
sở hữu TLSX, về tổ chức quản lý sản xuất, về địa vị chính trị - xã hội... giữa các
giai cấp, tầng lớp đó.
* Vị trí của cơ cấu xã hội - giai cấp trong cơ cấu xã hội:
+ Cơ cấu XH – giai cấp liên quan đến Đảng phái chính trị và nhà nước; đến
quyền sở hữu TLSX, quản lý tổ chức lao động, phân phối thu nhập... trong 1 hệ
thống sản xuất quyết định
+ Sự biến đổi của nó ảnh hưởng tới sự biến đổi của các cơ cấu xã hội khác và tác
động tới sự biến đổi của toàn bộ cơ cấu xã hội, cũng như tác động đến tất cả các
lĩnh vực của đời sống XH.
+ Cơ cấu XH – giai là căn cứ để xây dựng chính sách phát triển kinh tế, văn hóa,
xã hội của mỗi xã hội trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể.
→ Không được tuyệt đối hóa nó, xem nhẹ các loại hình cơ cấu xã hội khác.
* Sự biến đổi của cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kỳ quá độ lên CNXH: lOMoAR cPSD| 45470709
+ Biến đổi cơ cấu xã hội - giai cấp gắn liền và bị quy định bởi cơ cấu kinh tế
của thời kì quá độ lên CNXH:
Cơ cấu xã hội và giai cấp thay đổi do các yếu tố như thay đổi về sản xuất trong
lịch sử. Khi chuyển từ CNTB sang CNXH, cơ cấu kinh tế và xã hội thay đổi để
phục vụ lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
+ Cơ cấu xã hội – giai cấp biến đổi phức tạp, đa dạng, đã làm xuất hiện các tầng lớp xã hội mới:
Chủ nghĩa Mác-Lênin cho rằng, hình thái kinh tế - xã hội CSCN xuất phát từ xã
hội TBCN và vẫn mang dấu vết của xã hội cũ. Cùng với đó, xuất hiện yếu tố mới
do giai cấp công nhân và các giai cấp khác tổ chức xây dựng, tạo ra sự tồn tại
đan xen giữa yếu tố cũ và mới.
+ Cơ cấu xã hội – giai cấp biến đổi trong mối quan hệ vừa đấu tranh, vừa liên
minh, từng bước xóa bỏ bình đẳng xã hội dẫn đến sự xích lại gần nhau giữa các
giai cấp, tầng lớp cơ bản trong xã hội:
Trong thời kỳ quá độ từ CNTB lên CNXH, cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi với
mối quan hệ mâu thuẫn và liên minh giữa các giai cấp, tầng lớp, dẫn đến sự xích
lại gần nhau giữa công nhân, nông dân và trí thức. Mối quan hệ này phụ thuộc
vào điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước.
* Liên hệ thực tiễn Việt Nam.
+) Nhận thức tính đa dạng, phức tạp của cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kỳ
quá độ lên CNXH => Tính đa dạng, phức tạp đó do cơ cấu kinh tế nhiều thành
phần, nhiều hình thức sở hữu, tổ chức quản lý, phân phối mang lại. => Cần hiểu
biết về chủ nghĩa duy vật lịch sử để phân tích các hiện tượng đó, tránh rơi vào
duy tâm, siêu hình khi giải thích các hiện tượng xã hội.
+) Nhận thức được nội dung của liên minh diễn ra toàn diện, cần phải chủ động,
tích cực học tập, nghiên cứu để làm tốt nội dung văn hóa, chính trị, xã hội, kinh
tế của liên minh bằng các hành động cụ thể như hoạt động tình nguyện hè, thực
tập, thiện nguyện, cứu trợ... đến các vùng khó khăn, nông thôn để hỗ trợ, giúp
đỡ, chuyển giao kỹ thuật, xóa đói giảm nghèo đối với nông dân, góp phần nâng
cao trình độ dân trí, nâng cao đời sống.
* Liên minh các giai cấp, tần lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH: