MT S VẤN ĐỀ CƠ BẢN V PHC CHT
I. Mt s khái niệm cơ bản v phc cht
Các thành phn ca mt phân t phc chất thường gp:
Thành phn ca phc cht: Trong cu to ca phc chất người ta chia ra cu ni cu ngoi. Cu
nội được viết trong du móc vuông bao gm nguyên t trung tâm phi t. Nhng ion nm ngoài
và ngược du vi cu ni to nên cu ngoi
Tu thuộc vào điện tích ca cu ni, th phân loi thành phc cation, phc anion phc cht
trung hoà. Ví d:
- Phc cation: [Ag(NH
3
)
2
]Cl, [Cu(NH
3
)
4
]SO
4
, [Fe(H
2
O)
6
]Cl
3
- Phc anion: K
4
[Fe(CN)
6
], H[AuCl
4
], K
2
[Ni(CN)
4
]
- Phc trung hoà [Pt(NH
3
)
2
Cl
2
], [Ni(CO)
4
].
a) Nhân trung tâm: trong các phc chất nhân trung tâm thường là các ion kim loại, đa phần là kim
loi chuyn tiếp (nên có th gi là ion trung tâm).
Trong mt s phc cht nguyên t kim loi (s oxi hoá bng 0) đóng vai trò nhân trung tâm, d
nguyên t trung tâm Ni trong Ni(CO)
4
c) S phi trí và hình hc ca phc cht
- S phi trí (spt): là s liên kết
xung quanh ion (nguyên t) trung tâm.
Nếu phi t đơn càng thì spt bằng s phi t. Nếu phi t đa càng thì spt khác số phi t,
khi đó cần xác định dung lượng phi trí ca phi t.
Mi ion kim loi chuyn tiếp thường spt đặc trưng.Ví dụ Zn(II), Pd(II), Pt(II), Au(III)…
có spt 4, Co(III), Cr(III), Fe(II),Fe(III), Pt(IV)… có spt 6.
Tuy nhiên trong mt s phc cht ca cùng mt ion trung tâm thì spt ph thuc vào loi
phi t
Ví d: [Ni(CN)
4
]
2-
, Ni(II) có spt 4, phc cht vuông phng
[NiCl
4
]
2-
, Ni(II) có spt 4, phc cht t din
[Ni(NH
3
)
6
]
2+
, Ni(II) có spt 6, phc cht bát din
- Dng hình hc ca phc cht
[Co(NH
3
)
6
]Cl
3
Cu ni
Cu ngoi
ion trung tâm
Phi t
Bảng 1.1: Một số dạng hình học thường gặp
spt
Dng hình hc
Ví d
2
Đưng thng
[CuCl
2
]
-
, [Ag(NH
3
)
2
]
+
, [AuCl
2
]
-
[Hg(CN)
2
]
3
Tam giác
[HgI
3
]
-
4
T din
Vuông phng
[BeF
4
]
2-
, [BF
4
]
-
, [BBr
4
]
-
, [ZnCl
4
]
2-
,
[Cd(CN)
4
]
2-
...
[PtCl
4
]
2-
, [Cu(NH
3
)
4
]
2+
, [Zn(CN)
4
]
2-
5
ng tháp tam
giác
Chóp đáy vuông
Fe(CO)
5
[Ni(CN)
5
]
3-
, [MnCl
5
]
2-
6
Bát din
[Co(NH
3
)
6
]
3+
, [Ti(H
2
O)
6
]
3+
, [Fe(CN)
6
]
4-
,
[RhCl
6
]
3-
..
7
ỡng chóp ngũ
giác
ng chóp tam
phương
[ZrF
7
]
3-
, [UO
2
F
5
]
3-
, [UF
7
]
3-
, [HfF
7
]
3-
,
[ReOCl
6
]
2-
8
Lập phương
[U(NCS)
8
]
4-
, Na[PaF
8
]
c) Phi t (ligand): các phân t hay ion sp xếp một cách xác đnh xung quanh nhân trung tâm
để to nên phân t hoc ion phc. Phi t (ligand) có th là các ion hoc phân t vô cơ, hữu cơ.
- Phi t có th các gc axit: F
-
, Cl
-
, I
-
, OH
-
, CN
-
, SCN
-
, NO
2
-
, S
2
O
3
2-
, C
2
O
4
2-
- Phi t có th là các phân t trung hoà: H
2
O, NH
3
, CO, NO, H
2
N-CH
2
-CH
2
-NH
2
(etilenđiamin)
d) Dung ng phi trí ca mt phi t là s ln kết
mà to được vi nguyên t trung tâm.
Căn cứ vào dung lượng phi trí các phi t được chia thành phi t đơn càng phối t đa
càng
+ Phi t đơn càng dung lượng phi trí bng 1: các phi t liên kết trc tiếp vi ion
trung tâm bng mt liên kết. Các gc axit hóa tr 1, các phân t trung hòa như NH
3
, CH
3
NH
2
,
C
5
H
5
N, H
2
O... là nhng phi t đơn càng
Ví d: Trong các phc [Cu(NH
3
)
4
]
2+
, [Al(H
2
O)
6
]
3+
… NH
3
, H
2
O là các phi t đơn càng.
+ Phi t đa càng dung lượng phi trí
2: phi t liên kết vi nhân trung tâm qua hai
hay nhiu liên kết.
Mt s phi t đa càng thường gp:
Ví d phc cht [Ni(en)3]
2+
: phi t ethylendiamine (en) có dung lượng phi trí 2
Các gc axit SO
4
2-
, C
2
O
4
2-
..., các phân t trung hòa như etilenđiamin H
2
N-CH
2
-CH
2
-NH
2
dung lượng phi trí 2, triaminopropan H
2
N-CH
2
-CH(NH
2
)-CH
2
-NH
2
có dung lượng phi trí 3.
Bài ging Hoá hc Phc cht Trn Ngc Tuyn
3
S phi trí > 6 ít gp vì khi thêm mt phi t vào phc bát din thì lc đy A-A
tăng nên liên kết M-A tr nên yếu.
Bng 1. Mi quan h gia s phi trí và cu trúc hình hc ca phc cht
S
phi trí
Cu trúc hình hc
ca phc cht
Ví d
2 Thng [CuCl
2
]
-
, [Ag(NH
3
)
2
]
+
, [AuCl
2
]
-
4 Vuông phng [Ni(CN)
4
]
2-
, [PdCl
4
]
2-
, [Pt(NH
3
)
4
]
2+
4 T din [Cu(NH
3
)
4
]
2+
, [Zn(NH
3
)
4
]
2+
, [MnCl
4
]
2-
6 Bát din [Cr(H
2
O)
6
]
3+
, [V(CN)
6
]
4-
, [Cu(NH
3
)
4
Cl
2
]
+
, [Co(En)
3
]
3+
1.5. Phi t đơn răng, đa răng
- Phi t đơn răng là phi t ch cho M mt cp electron t do, mc dù nó có
th có nhiu cp electron t do.
Ví d: X
-
, OH
-
, CN
-
, SCN
-
, NH
3
, H
2
O...
- Phi t đa răng là phi t có th cho M t hai cp electron tr lên.
Ví d:
+ Phi t 2 răng: etylendiamin: NH
2
-CH
2
-CH
2
-NH
2
(En), cacbonat, oxalat, bpy
(bipyridin), o-phenanthrolin...
+ Phi t 6 răng: EDTA
4-
(etylen diamin tetraaxetat)
Oxalat Cacbonat bipyridin o-phenanthrolin
EDTA
Bài ging Hoá hc Phc cht Trn Ngc Tuyn
3
S phi trí > 6 ít gp vì khi thêm mt phi t vào phc bát din thì lc đy A-A
tăng nên liên kết M-A tr nên yếu.
Bng 1. Mi quan h gia s phi trí và cu trúc hình hc ca phc cht
S
phi trí
Cu trúc hình hc
ca phc cht
Ví d
2 Thng [CuCl
2
]
-
, [Ag(NH
3
)
2
]
+
, [AuCl
2
]
-
4 Vuông phng [Ni(CN)
4
]
2-
, [PdCl
4
]
2-
, [Pt(NH
3
)
4
]
2+
4 T din [Cu(NH
3
)
4
]
2+
, [Zn(NH
3
)
4
]
2+
, [MnCl
4
]
2-
6 Bát din [Cr(H
2
O)
6
]
3+
, [V(CN)
6
]
4-
, [Cu(NH
3
)
4
Cl
2
]
+
, [Co(En)
3
]
3+
1.5. Phi t đơn răng, đa răng
- Phi t đơn răng là phi t ch cho M mt cp electron t do, mc dù nó có
th có nhiu cp electron t do.
Ví d: X
-
, OH
-
, CN
-
, SCN
-
, NH
3
, H
2
O...
- Phi t đa răng là phi t có th cho M t hai cp electron tr lên.
Ví d:
+ Phi t 2 răng: etylendiamin: NH
2
-CH
2
-CH
2
-NH
2
(En), cacbonat, oxalat, bpy
(bipyridin), o-phenanthrolin...
+ Phi t 6 răng: EDTA
4-
(etylen diamin tetraaxetat)
Oxalat Cacbonat bipyridin o-phenanthrolin
EDTA
41
hay
hay
Hp cht ni phc là 1 dng ca phc vòng nhưng chúng không đin ly hoc đin ly rt
ít. Đ to đưc các hp cht ni phc t phi t phi có mt nhóm cha nguyên t H có th thay
thế bng ion kim loi, như nhóm cacboxyl-COOH, sunfo-SO
3
H, hyđroxyl -OH, oxim =NOH,
amino bc nht -NH
2
, bc hai-NHR nhóm kia phi có cp electron chưa chia đ nh tnh
liên kết phi t như amino bc nht, bc hai, bc ba, nhóm CO,… Thông thưng, các mui ni
phc đưc to tnh vi ion M
n+
có s phi t gp hai ln đin tích ca nó. T d các mui ni
phc ca Be(II), Ni(II) có s phi t 4; ca Fe(III), Al(III), Co(III) có s phi t 6. Vi
Co(II), Fe(III) t loi hp cht này ít gp. Mt t d c đin v mui ni phc là Cu-glycolat:
Ngưi ta thy rng các mui ni phc có s phi t 6 cũng có cu trúc t din, chng
hn như phc cht ca Pt, Pd, Al mt s ca Ni, vi s phi t 4 có cu trúc t din hoc
vuông phng như ví d dưi đây:
c mui ni phc thưng có mt s tính cht đc trưng như ít tan trong nưc, tan nhiu
trong các dung môi hu cơ không phân cc; đ phân ly trong dung dch rt nh; thưng có màu
đc trưng; có kh năng chuyn sang trng ti khí mà không b phân hu; tu điu kin, có th
chuyn tnh hp cht không vòng chng hn:
1.2. Danh pháp phc cht:
- Tên phc chất đọc theo th t tên cation + tên anion
- Đọc tên cu ni theo th t: s phi t + tên phi t + tên nguyên t trung tâm + s oxi hóa ca
nguyên t trung tâm
- S phi t: Để ch s ng phi t một càng (dung lượng phi trí bằng 1) người ta dùng các tiếp
đầu ng như đi (2), tri (3), tetra(4), penta(5), hexa(6)...
Đối vi phi t nhiều càng (dung lượng phối trí ≥2) người ta dùng các tiếp đầu ng bis, tris,
tetrakis, pentakis, hexakis... để ch 2, 3, 4, 5, 6.. phi t.
Tên phi t:
- Nếu phi t là anion: người ta lấy tên anion và thêm đuôi “o”
- Tên mt s phi t là gc axit:
F
-
Fluoro
NO
2
-
Nitrito-N
C
2
O
4
2-
Oxalato
NCS
-
Thiocyanato-N-
Cl
-
Chloro
ONO
-
Nitrito-O
OH
-
Hydroxo
CO
3
2-
carbonato
Br
-
Bromo
SO
3
-
Sulfito
CN
-
Cyano
I
-
Iodo
S
2
O
3
2-
tiosunfato
SCN
-
Thiocyanato-S-
- Nếu phi t là phân t trung hoà người ta ly tên ca phi t đó
C
2
H
4
(ethylene), C
5
H
5
N (pyridine), NH
2
-CH
2
-CH
2
-NH
2
(ethylenediamine)
41
hay
hay
Hp cht ni phc là 1 dng ca phc vòng nhưng chúng không đin ly hoc đin ly rt
ít. Đ to đưc các hp cht ni phc t phi t phi có mt nhóm cha nguyên t H có th thay
thế bng ion kim loi, như nhóm cacboxyl-COOH, sunfo-SO
3
H, hyđroxyl -OH, oxim =NOH,
amino bc nht -NH
2
, bc hai-NHR nhóm kia phi có cp electron chưa chia đ nh tnh
liên kết phi t như amino bc nht, bc hai, bc ba, nhóm CO,… Thông thưng, các mui ni
phc đưc to tnh vi ion M
n+
có s phi t gp hai ln đin tích ca nó. T d các mui ni
phc ca Be(II), Ni(II) có s phi t 4; ca Fe(III), Al(III), Co(III)… có s phi t 6. Vi
Co(II), Fe(III) t loi hp cht này ít gp. Mt t d c đin v mui ni phc là Cu-glycolat:
Ngưi ta thy rng các mui ni phc có s phi t 6 cũng có cu tc t din, chng
hn như phc cht ca Pt, Pd, Al mt s ca Ni, vi s phi t 4 có cu tc t din hoc
vuông phng như ví d dưi đây:
c mui ni phc thưng có mt s tính cht đc trưng như ít tan trong nưc, tan nhiu
trong các dung môi hu cơ không phân cc; đ phân ly trong dung dch rt nh; thưng có màu
đc trưng; có kh năng chuyn sang trng ti khí mà không b phân hu; tu điu kin, có th
chuyn tnh hp cht không vòng chng hn:
N
C
5
H
5
N (pyridin)
- Mt s phi t trung hoà có tên riêng:
H
2
O (aqua), NH
3
(ammine), CO (carbonyl), NO (nitrrozyl).
- Nếu trong cu ni nhiu loi phi t thì đọc tên phi t mang điện rồi đến phi t trung hòa,
hoc theo th t vn ch cái không k tên tin t ch s ng
Ví d: K
2
[Pt(NCS)I
3
]: Potassium triiodothiocyaxato-N platinate(II)
- Tên ca nguyên t trung tâm:
- Nếu nguyên t trung tâm trong phc cation: Ly tên ca nguyên t đó kèm theo số la mã
viết trong ngoặc đơn để ch trng thái oxi hoá.
- Nếu nguyên t trung tâm trong phc anion: Ly tên ca nguyên t đó thêm đuôi ate
kèm theo s la viết trong ngoặc đơn đ ch trng thái oxi hoá. Nếu phức axit thì thay đuôi ate
bằng đuôi ic
Ví d:
[Co(NH
3
)
3
Cl
3
]: hexaamminecobalt (III) chloride
[Cu(en)
2
]SO
4
: bisethylenediaminecopper (II) sulfate
K
2
[Zn(OH)
4
]: potassium tetrahydroxozincate(II)
H[Au(Cl)
4
]: tetrachloroauric(III) acid
K
3
[Fe(CN)
6
]: potassium hexacyanoferrate (III)
Mt s phc cht có th có tên riêng:
Ví d potassium trichloroethyleneplatinate (II): K[PtCl
3
(C
2
H
4
)] còn có tên riêng là mui Zeise.
1.3. Đồng phân phc cht
1.3.1. Đồng phân lp th
* Đồng phân hình hc
Đồng phân hình hc nhng hp cht cùng công thc phân tử, nhưng khác nhau s
phân b các phi t quanh ion trung tâm trong cu ni phc.
- Phc vuông phng
- Dng [MA
2
B
2
]: có 2 đồng phân cis và trans.
- Dạng [MABCD]: có 3 đồng phân hình hc
Phc bát din:
- Dng [MA
4
X
2
] có 2 đồng phân hình hc
Dng [MA
3
X
3
] cũng có 2 đồng phân hình hc
- Dng [MA
2
B
2
X
2
] cu hình bát diện có 5 đồng phân hình hc
-
* Đồng phân quang học (hay đồng phân gương)
52
1.6. Đng phân ca phc cht
Đng phân là các cht có cùng công thc nhưng khác nhau v cu to tính cht. Trong hóa
hc phc cht, hin tưng đng phân tương đi ph biến. Có hai loi đng phân cnh là đng
phân lp th đng phân cu trúc, mi loi y li chia tnh các loi nh hơn (Hình 1.1).
Hình 1.1. Các loi đng phân ca hp cht phi trí
Đng phân lp th các đng phân có cùng công thc a hc liên kết hóa
hc, ch khác nhau v s sp xếp ca các nguyên t (ion) trong không gian, trong khi đó
đng phân cu trúc có liên kết hoàn toàn khác nhau. Dưi đây s gii thiu mt s dng
đng phân quan trng nht ca hp cht phi trí.
1.4.1. Đng phân nh hc
Đng phân nh hc thưng gp phc cht đa ligan. S sp xếp nh hc ca
ligan các v trí khác nhau dn ti hin tưng đng phân. Dng ph biến nht trong đng
phân nh hc trong hp cht phi trí đng phân cis trans ca phc cht vuông
phng phc cht bát din. Đi vi trưng hp phc t din, không tn ti đng phân
mi v trí phi trí trong phc t din là tương đương nhau. Phc cht [ML
2
X
2
] vuông
phng, trong đó L, X là các ligan đơn càng, tn ti hai dng đng phân cis trans.
[ML
2
X
2
]
d phc cht [PtCl
2
(NH
3
)
2
]
Đi vi phc cht t din đu, 6 v t phi t là tương đương nhau. Do vy, phc cht có công
thc ML
5
X ch tn ti mt đng phân duy nht. Phc cht có công thc ML
4
X
2
có hai đng
phân. Ví d, vi phc cht [CoCl
2
(NH
3
)
4
]
+
, hai dng đng phân cis - trans
Hp cht phi trí
Đng phân cu trúc
Đng phân
liên kết
Đng phân
phi trí
Đng phân
ion hóa
Đng phân
solvat hóa
Đng phân
nh hc
Đng phân
quang hc
Đng phân lp th
Bài ging Hoá hc Phc cht Trn Ngc Tuyn
4
Hình 2.2. Đng phân hình hc ca phc [Co(NH
3
)
4
Cl
2
]
- S lưng đng phân hình hc ca phc cht ph thuc vào cu trúc không gian ca
nó. Chng hn: phc cht dng đưng thng và t din không có đng phân hình hc,
trong khi phc cht dng vuông phng và dng bát din có đng phân hình hc.
- S đng phân hình hc ca phc cht ph thuc vào s phi t khác nhau:
Phc cht vuông phng dng MA
2
B
2
có 2 đng phân hình hc:
Phc cht bát din dng MA
2
B
2
C
2
có 5 đng phân hình hc
- Các đng phân hình hc có đ tan khác nhau: do các đng phân hình hc có đ phân
cc phân t khác nhau, dng trans ít phân cc hơn dng cis nên đ tan trong các dung
môi ca chúng s khác nhau.
- Các đng phân hình hc có tính cht hóa hc khác nhau.
B
A
A
B
M
cis
B
B
A
A
M
trans
C
B
B
C
M
A
A
C
C
B
B
M
A
A
C
C
A
B
M
A
B
C
B
A
C
M
A
B
B
B
A
C
M
A
C
Đồng phân quang hc nhng hp cht cùng thành phn tính cht vt lí, hóa hc,
nhưng khác nhau về kh năng quay mt phng phân cc ca ánh sáng. Hp cht quay mt phng
phân cc ca ánh sáng sang phi gi hp cht quay phi (d- dextro), còn hp cht quay mt
phng phân cc của ánh sáng sang trái được gi là hp cht quay trái ( l- levo).
cis [Co(en)
2
Cl
2
]
1.3.2. Đồng phân cu trúc
* Đồng phân ion hóa
Nhng hp cht cùng thành phần nhưng to thành những ion khác nhau được gọi là đồng
phân ion hóa.
Ví d: [Co(NH
3
)
5
Br]SO
4
và [Co(NH
3
)
5
SO
4
]Br
[Co(NH
3
)
4
Cl
2
]NO
2
và [Co(NH
3
)
4
ClNO
2
]Cl
* Đồng phân phi trí
Đồng phân phối trí đặc trưng cho những hp cht mà c cation và anion đều là phc cht
Ví d: [Co(NH
3
)
6
][Cr(CN)
6
] và [Cr(NH
3
)
6
][Co(CN)
6
]
[Pt(NH
3
)
4
][PtCl
4
] và [Pt(NH
3
)
3
Cl][PtNH
3
Cl
3
]
* Đồng phân liên kết
Đồng phân liên kết: trong phc cht phi t th phi trí vi nguyên t trung tâm qua các
nguyên t khác nhau.
Ví d điển hình là đồng phân nitro và nitrito ca cobalt (III)
Ví d: [Co(NH
3
)
5
NO
2
]
2+
: màu vàng, không b axit vô cơ phân hủy, phi t -NO
2
(nitro) liên kết vi
Co(III) qua nguyên t nitơ.
[Co(NH
3
)
5
ONO]
2+
: màu nâu đỏ, b axit vô cơ phân hủy cho HNO
2
thoát ra, kém bn, d chuyn
thành đồng phân nitro bền hơn, phối t -O-N=O (nitrito) liên kết vi Co(III) qua nguyên t oxi.
Mt s phi t thường gp trong các phc chất có đồng phân liên kết kinh điển
Nitrite thiocyanate cyanate
* Trùng hp phi trí
Các phc cht công thc thc nghiệm như nhau, nhưng khối lượng phân t khác nhau.
d: [Pt(NH
3
)
2
Cl
2
], [Pt(NH
3
)
4
][PtCl
4
] và [Pt(NH
3
)
3
Cl]
2
[PtCl
4
]
II. LIÊN KT TRONG PHC CHT
Để gii thích liên kết trong phc chất, người ta thường s dng các thuyết: thuyết liên kết hoá tr;
thuyết trường tinh th và thuyết obitan phân t. đây chỉ xét đến hai thuyết thuyết liên kết hoá tr
và thuyết trường tinh th.
2.1. THUYT LIÊN KT HOÁ TR (THUYT VB)
Nhng kết qu v s hình thành liên kết hoá hc do Heitler-Lonlon thu được đối vi phân t
hiđro đã được Pauling phát trin, m rng cho nhng phân t nhiu nguyên tử, trong đó có phức
cht ca kim loi chuyn tiếp h d. Thuyết liên kết hoá tr là thuyết lượng t đầu tiên gii thích bn
cht ca liên kết hoá hc trong phc cht.
2.1.1. Nhng luận điểm cơ bản ca thuyết VB
Thuyết liên kết cng hoá tr (thuyết VB) được xây dng da trên các luận điểm cơ bản sau:
- Liên kết hóa hc gia nguyên t trung tâm và phi t trong phc cht là liên kết cng hoá tr được
to bởi 2 electron spin đối song kiu Heitler-London. Trong đó, phối t cho cặp electron chưa
liên kết vào obitan trng ca nguyên t trung tâm. Các nguyên t trung tâm đóng vai trò axit
Lewis, các phi t (ligand) đóng vai trò là các bazơ Lewis.
- Trong cu ni nếu ch 1 loi phi t, các liên kết gia nguyên t trung tâm và các phi t phi
tương đương nhau v mặt năng lượng cũng như hình dạng. Để giải thích được điều này người ta
đưa ra khái nim v s lai hóa các obitan ca nguyên t trung tâm. Các obitan sau khi lai hóa s to
ra mt h obitan tương đương nhau, phân b trong không gian theo mt trt t xác định, qui định
cu trúc không gian ca phc cht. S obitan tham gia lai hoá to thành liên kết bng s phi trí ca
nguyên t trung tâm.
- Điu kiện để xy ra lai hoá:
- các obitan có mức năng lượng xp x nhau.
- Các obitan d có s ng t chính bng hoc thấp hơn một đơn vị so vi s ng t chính ca
obitan s và p.
55
Ion nitrit có th liên kết vi các ion kim loi thông qua nguyên t N (nitro, O
2
N:) hoc
qua nguyên t O (nitrito, ONO:). Nghiên cu đu tiên v đng phân liên kết là o nhng năm
1890s, thc hin bi S. M. Jørgensen v phc cht nitro nitrito ca coban (III):
[Co(NH
3
)
5
NO
2
]
2+
[Co(NH
3
)
5
ONO]
2+
. Đng phân nitrito (cha liên kết Co-ONO) m bn
hơn d chuyn tnh dng đng phân -NO
2
c trong dung dch trng ti rn dưi tác
dng ca nhit hoc tia t ngoi.
1.4.4. Đng phân phi trí
Đng phân phi t xy ra khi hai cht có cùng tnh phn hp cht phi t nhưng tnh
phn trong cu phi t (cu ni) khác nhau. Đây là loi đng phân đc trưng cho nhng hp cht
có cha hai hay nhiu ion phc cht. Loi đng phân này xy ra theo hai cách:
Trao đi tiu phân gia ligan và ion trung hòa đin tích cu ngoi. Ví d, hp cht
phi t [Pt(NH
3
)
4
Cl
2
](NO
2
)
2
có ion Cl
-
là ligan ion NO
2
là ion trung hòa đin tích. Trong cu
tc [Pt(NH
3
)
4
(NO
2
)
2
]Cl
2
, vai t ca ion Cl
-
NO
2
đưc đi cho nhau. Đây là hai đng phân
phi t.
Có th kim chng s khác bit cu tc ca hai đng phân y bng t nghim đơn
gin, trong đó ngưi ta s dng AgNO
3
đ c đnh s có mt ca ion Cl
-
trong cu ngoi. Khi
x lý hp cht [Pt(NH
3
)
4
(NO
2
)
2
]Cl
2
, thy xut hin kết ta trng ca AgCl, trong khi vi trưng
hp [Pt(NH
3
)
4
Cl
2
](NO
2
)
2
, các ion Cl
-
đã b gi li bi liên kết vi nguyên t trung tâm.
Trao đi ligan. Loi đng phân y xy ra khi trong hp cht phi t có cha hai ion
phc. Ví d các phc cht [Co(NH
3
)
6
][Co(CN)
6
], [Co(NH
3
)
5
CN][Co(NH
3
)(CN)
5
]
[Co(NH
3
)
4
(CN)
2
][Co(NH
3
)
2
(CN)
4
] có cùng tnh phn trong hp cht phi t, ch khác nhau v
s phân b ligan trong cu phi t, dn ti hin tưng đng phân phi t. Do đng phân nay liên
quan ch yếu đến ligan nên ngưi ta còn gi là đng phân ligan.
Ngoài các loi đng phân tn, còn có mt s dng đng phân khác như đng phân ion
hóa, đng phân hydrat hóa.
nitrit
thiocyanat
cyanat
Để to thành liên kết gia nguyên t trung tâm và phi t, mi obitan lai hoá ca nguyên t
trung tâm s t hp vi một obitan nào đó của phi t có mật độ electron ln cùng nm trên trc
liên kết. S xen ph này tương tự như s xen ph các obitan trong phân t hidro. Nếu vùng xen ph
ca các obitan này nm trên trc liên kết thì liên kết đó được gi là liên kết σ (xich ma). Các obitan
ca nguyên t trung tâm là các obitan lai hoá còn trng, còn phi t là cht cho cp electron.
2.1.2. S lai hóa các obitan ca nguyên t trung tâm và hình hc ca phc cht
Mt s dạng lai hoá thường gp và cu trúc không gian ca mt s phc chất được trình bày
trong bng 3.1 và hình 3.1.
Bng 3.1: Mt s dng lai hoá và cu trúc không gian ca phc cht
2.1.3. Áp dng thuyết VB gii thích s to thành liên kết trong phc cht
Ví d 1: Xét cation phc [Ag(NH
3
)
2
]
+
Ag
+
: [Xe]4d
10
S phi trí
Dng lai hoá
Dng hình hc
Ví d
2
sp,
đường thng
[Ag(NH
3
)
2
]
+
, [Ag(CN)
2
]
-
3
sp
2
tam giác
[Au(PPh
3
)
3
]
+
,[Au(PPh
3
)
2
Cl
]
4
sp
3
;
t din
[NiCl
4
]
2-
;
d
3
s
T din
CrO
4
2
-
dsp
2
vuông phng
[PtCl
4
]
2-
; [Ni(CN)
4
]
2-
5
dsp
3
lưỡng chóp tam giác
[Fe(CO)
5
], [CuCl
5
]
3-
sp
2
d
2
chóp đáy vuông
[Co(CN)
5
]
3-
; [MnCl
5
]
2-
6
d
2
sp
3
hoc sp
3
d
2
bát din
[Co(NH
3
)
6
]
3+
;[Fe(CN)
6
]
3-
spd
4
Lăng trụ tam giác
Re[S
2
C
2
(C
6
H
5
)
2
]
3
7
sp
3
d
3
ỡng tháp ngũ giác
IF
7
sp
3
d
2
f
Chóp lăng trụ tam giác
[NbF
7
]
2-
Liên kết trong phc cht [Ag(NH
3
)
2
]
+
được hình thành bng các liên kết cho nhn gia cp
electron t do ca NH
3
và các obitan lai hoá sp trng ca ion Ag
+
.
Hai obitan lai hoá sp nm trên một đường thng nên phc cht có dạng đường thng.
Ví d 2: Xét cation phc [Zn(NH
3
)
4
]
2+
30
Zn: [Ar]3d
10
4s
2
Zn
2+
: [Ar]3d
10
Liên kết trong ion phc cht [Zn(NH
3
)
4
]
2+
được hình thành bng các liên kết cho nhn gia
cp electron t do ca NH
3
và các obitan lai hoá sp
3
trng ca ion Zn
2+
.
Các obitan lai hoá sp
3
hướng v 4 đỉnh ca hình t din nên phc cht có cu trúc t din.
Ví d 3: Xét anion phc [CoF
6
]
3-
:
27
Co: [Ar]3d
7
4s
2
Co
3+
: [Ar]3d
6
Liên kết trong ion phc cht [CoF
6
]
3-
được hình thành bng các liên kết cho nhn gia cp
electron t do ca ion F
-
và các obitan lai hoá sp
3
d
2
trng ca ion Co
3+
. Các obitan lai hoá sp
3
d
2
hướng v 6 đỉnh ca hình bát din nên phc cht có cu trúc bát diện đều
- Nhn xét: Trong anion phc [CoF
6
]
3-
còn 4 electron độc thân, phc cht có tính thun t,
∑spin = 2, ion phức [CoF
6
]
3-
được gi là phc spin cao.
Ví d 4: Xét cation phc [Co(NH
3
)
6
]
3+
:
27
Co: [Ar]3d
7
4s
2
Co
3+
: [Ar]3d
6
trạng thái cơ bản các electron được phân b vào các obitan như sau:
Khác vi anion phc [CoF
6
]
3-
, trong ion phc [Co(NH
3
)
6
]
3+
, dưới tác dng ca phi t, các
electron ca ion Co
3+
ghép đôi. Liên kết trong ion phc cht [Co(NH
3
)
6
]
3+
đưc hình thành bng các
liên kết cho nhn gia cp electron t do ca NH
3
và các obitan lai hoá d
2
sp
3
trng ca ion Co
3+
.
Các obitan lai hoá d
2
sp
3
hướng v 6 đỉnh ca hình bát din nên phc cht có cu trúc bát diện đều.
Như vậy, trong hai ion phc cht [CoF
6
]
3-
và [Co(NH
3
)
6
]
3+
cùng có ion trung tâm là Co
3+
nhưng lại có 2 dng lai hoá khác nhau: trong ion phc [CoF
6
]
3-
, ion Co
3+
lai hoá sp
3
d
2
(do s dng
obitan 4d lp ngoài tham gia lai hoá nên gi là lai hoá ngoài) còn trong ion phc [Co(NH
3
)
6
]
3+
ion
Co
3+
lai hoá d
2
sp
3
(do s dng obitan 3d lp trong tham gia lai hoá nên gi là lai hoá trong).
Anion phc [CoF
6
]
3-
còn 4 electron độc thân, ∑spin = 2, phức [CoF
6
]
3-
được gi là phc spin
cao, phc cht có tính thun t.
Cation phc [Co(NH
3
)
6
]
3+
không còn electron độc thân, ∑spin = 0, phức [Co(NH
3
)
6
]
3+
được
gi là phc spin thp và là phc nghch t.
2.1.4. T tính ca phc cht
Mt trong nhng tính cht quan trng ca phc chất, đó là từ tính. Người ta đã biết đến phc
cht có tính nghch t và phc cht có tính thun t. Cht nghch t là cht mà tt c các electron
đều đã ghép đôi, chúng không bị hút bi t trường ngoài. Các cht chứa electron độc thân thì thun
t và b hút bi t trường.
Momen t ph thuc vào s ng t spin toàn phn S và s ng t obitan toàn phn L theo biu
thc sau:

󰇛
󰇜
󰇛 󰇜
trong đó: μ = momen t,g = h s t (K), S = s lượng t spin, L = s lượng t obitan
Mc dù việc xác định giá tr momen t đòi hỏi phi biết mômen obitan, nhưng trong hu hết
các phc cht ca kim loi thuc dãy chuyn tiếp dãy 3d, s đóng góp của mômen obitan không
đáng kể, do đó có thể coi giá tr momen t ca mt phc cht chính bng giá tr momen t spin .
Lúc đó biểu thc tính momen t spin, μ
s
là:


󰇛 󰇜
Trong h thống đơn v Bohr, h s t tính g là 2.00023, và thường được làm tròn đến 2. Phương
trình μ
s
tr thành:

󰇛
󰇜
=
󰇛 󰇜
Vì S = ½. n, vi n là s electron độc thân, phương trình này có th viết thành:
󰇛 󰇜
Đây là phương trình được s dng nhiu nhất. Do đó nếu biết giá tr momen t ca mt
phc cht ca kim loi chuyn tiếp dãy 3d, người ta có th d đoán số electron độc thân trong phc
cht. Giá tr momen t thc nghim có th sai khác so vi việc tính theo phương trình trên, tuy
nhiên sai s là không quá ln, không ảnh hưởng đến vic d đoán số ợng electron độc thân trong
phc cht. Vi các kim loi nng và kim loi thuộc nhóm lantan, đóng góp từ mômen obitan ln
hơn và không th b qua được.
S ph thuc ca μ
S
μ
S+L
vào n, và mt s giá tr mômen đo được t thc nghiệm được trình bày
trong bng 3.2:
Bng 3.2: Giá tr momen t lý thuyết và thc nghim ca mt s ion kim loi
Ion
n
S
L
μ
s
μ
S+L
μ
thc nghim
V
4+
1
½
2
1,73
3,00
1,7-1,8
Cu
2+
1
½
2
1,73
3,00
1,7-2,2
V
3+
2
1
3
2,83
4,47
2,6-2,8
Ni
2+
2
1
3
2,83
4,47
2,8-4,0
Cr
3+
3
3/2
3
3,87
5,20
≈3,8
Co
2+
3
3/2
3
3,87
5,20
4,1-5,2
Fe
2+
4
2
2
4,9
5,48
5,1-5,5
Co
3+
4
2
2
4,9
5,48
≈5,4
Mn
2+
5
5/2
0
5,92
5,92
≈5,9
Fe
3+
5
5/2
0
5,92
5,92
≈5,8
Kết qu thu được t thc nghim khá phù hp vi kết qu gii thích s to thành liên kết
trong phc cht theo thuyết VB.
Ta có th xét mt s trường hp :
Thc nghiệm đã xác định được giá tr momen t ca ion phc [FeF
6
]
3-
và [Fe(CN)
6
]
3-
ln
ợt là 5,9 và 1,7μB. Thuyết VB đã giải thích được s khác nhau v giá tr momen t ca hai phc
cht trên.
Cu hình electron ca nguyên t và ion
26
Fe: [Ar]3d
6
4s
2
Fe
3+
: [Ar]3d
5
Đối vi ion phc cht [FeF
6
]
3-
, liên kết trong phc chất được hình thành như sau:
Đối vi ion phc cht [Fe(CN)
6
]
3-
, liên kết trong phc chất được hình thành như sau:
Dng hình hc ca c hai ion phc chất trên đều là bát din
Trong phc cht [FeF
6
]
3-
ion Fe
3+
trang thái lai hoá sp
3
d
2
(lai hoá ngoài), anion phc cht
còn 5 electron độc thân,
󰇛
󰇜
Còn trong phc cht [Fe(CN)
6
]
3-
, ion Fe
3+
trang thái lai hoá d
2
sp
3
(lai hoá trong), trong phc chất còn 1 electron độc thân
󰇛
󰇜

Như vậy vi cùng mt ion kim loại trung tâm nhưng do tương tác của chúng vi các phi t
khác nhau mà hình thành các dng lai hoá khác nhau (lai hoá trong d
2
sp
3
và lai hoá ngoài sp
3
d
2
như
trong phc cht [Fe(CN)
6
]
3-
và [FeF
6
]
3-
. Phc cht có lai hoá ngoài có s electron độc thân ln và là
phc spin cao, còn phc cht lai hoá trong có s eléctron độc thân nh và là phc spin thp. Ta có
th xét thêm mt s ví d khác:
Ví d 5: Xét phc [NiCl
4
]
2-
28
Ni: [Ar]3d
8
4s
2
Ni
2+
: [Ar]3d
8
trạng thái cơ bản các electron được phân b vào các obitan như sau:
Liên kết trong ion phc cht [NiCl
4
]
2-
được hình thành bng các liên kết cho nhn gia cp
electron t do ca Cl
-
và các obitan lai hoá sp
3
trng ca ion Ni
2+
. Các obitan lai hoá sp
3
hướng v 4
đỉnh ca hình t din nên phc cht có cu trúc t din. Anion phc [NiCl
4
]
2-
còn 2 electron độc
thân, ∑spin = 1, như vậy phc [NiCl
4
]
2-
gi là phc spin cao, có tính thun t.
Ví d 6: Xét phc [NiCN
4
]
2-
:
28
Ni: [Ar]3d
8
4s
2
Ni
2+
: [Ar]3d
8
trạng thái cơ bản các electron được phân b vào các obitan như sau:
- Vì ion CN
-
tương tác mạnh vi nhân trung tâm nên các electron ca ion Ni
2+
s ghép đôi,
ion trung tâm trng thái lai hoá dsp
2
.
Liên kết trong ion phc cht [Ni(CN)
4
]
2-
được hình thành bng các liên kết cho nhn gia
cp electron t do ca CN
-
và các obitan lai hoá dsp
2
trng ca ion Ni
2+
. Các obitan lai hoá dsp
2
hướng v 4 đỉnh ca hình vuông nên phc cht có cu trúc vuông phng. Anion phc [Ni(CN)
4
]
2-
không còn electron độc thân, ∑spin =0 , vì vậy ion phc [Ni(CN)
4
]
2-
gi là phc spin thp và là
phc cht ngch t.
Như vậy hai phc cht [NiCl
4
]
2-
và [Ni(CN)
4
]
2-
có cùng ion trung tâm là Ni(II) nhưng li có
hai dng lai hoá khác nhau là lai hoá sp
3
và dsp
2
, dẫn đến hai phc cht này có các dng hình hc,
t tính khác nhau.
2.2.5. Ưu, nhược điểm ca thuyết VB
Ưu điểm:
- Rõ ràng, d hiu, cho phép giải thích được cu hình không gian ca các phc chất trên cơ sở lai
hoá các obitan.
- Giải thích được tính cht cho nhn ca các liên kết nguyên t trung tâm -ligand trong phc cht.
-Giải thích được mi quan h cấu trúc điện t ca phc chất đến tính cht t tính ca chúng
Nhược điểm:
-Phương pháp chỉ hn chế giải thích định tính.
-Không cho phép giải thích và tiên đoán về ph hp th ca các phc cht
-Không gii thích và tiên đoán các tính chất t ca phc cht (cộng hưởng thun t, s bất đẳng
hướng của độ cm t..)
-Không giải thích được năng lượng tương đối ca ca liên kết đối vi các cu trúc khác nhau và
không tính đến việc tách năng lượng ca các obitan phân lp d.
2.2. THUYẾT TRƯỜNG TINH TH
Thuyết trường tinh th do hai nhà vật lý Bethe và Vleck đề ra năm 1933 để giải thích tương
tác gia các ion trong tinh th nên mi có tên gọi đó. Mãi đến những năm 50 của thế k XX, thuyết
này mới được áp dụng để nghiên cu phc cht.
2.2.1. Nhng luận điểm cơ bản ca thuyết trường tinh th
- Liên kết gia nguyên t trung tâm và các phi t trong phc cht không phi là liên kết cng hoá
tr kiu cho nhận mà là tương tác tĩnh điện giữa ion trung tâm mang điện tích dương và các phối t
mang điện tích âm.
- Cu trúc electron của ion trung tâm được xét mt cách chi tiết, không chú ý đến kích thước và cu
to ca các phi t, các phi t ch được coi là các điện tích điểm hoặc các lưỡng cực được sp xếp
xung quanh ion trung tâm sao cho lực đẩy gia chúng là nh nht và to thành một trường đối xng
nhất định. Nếu phc cht có 6 phi t thì chúng s sp xếp các đỉnh ca hình bát din to nên
trường bát din. Nếu phc cht có 4 phi t thì chúng s sp xếp các đỉnh ca hình t din to nên
trường t din.
- Thuyết trường tinh th xem xét v trí ca các obitan d ca nguyên t trung tâm và xét lực đẩy
electron trên những obitan đó bởi các phi t.
2.2.2. S tách mức năng lượng của các obital d trong các trường đối xng
2.2.2.1. Trường bát din
Trong nguyên tử, cũng như trong ion tự do ca kim loi chuyn tiếp, phân lp d có 5 obitan
d
xy
, d
xz
, d
yz
, dx
2
-y
2
, dz
2
có mức năng lượng bng nhau (suy biến bc 5).
Nếu phi t to quanh ion kim loi một trường đối xng cầu (điện tích phân b đồng đều
trên toàn khi cu) thì s suy biến v năng lượng vẫn không đổi, năng lượng của các obitan tăng lên
do b đẩy nhưng chúng vẫn có năng lượng như nhau.
Hình 3.2: Định hướng trong không gian ca 5 obitan d và các phi t trong phc cht bát din
Trong trường bát din, hai obitan dx
2
-y
2
và dz
2
có mật độ electron trên các trc ln, các
nhánh hướng trc tiếp vào các phi t nên chu lực đẩy t các phi t mạnh hơn và năng lượng ca
chúng tăng lên mạnh hơn. Ba obitan dxy, dxz và dyz có mật độ elctron trên các đường phân giác ln
và trên các trc nh hơn, không hướng trc tiếp vào các phi t nên chu lực đẩy t các phi t yếu
hơn và năng lượng của chúng tăng ít hơn (hình 3.2). Như vậy dưới tác dng của trường phi t 5
obitan d b tách thành hai mức năng lượng, mc th nht gm 2 obitan dx
2
-y
2
và dz
2
có năng lượng
cao được gi là mc Eg (trng thái e là trng thái suy biến bc 2, g là ký hiu hàm chn gerade),
mc th hai gồm 3 obitan 3 obitan dxy, dxz và dyz có năng lượng thấp hơn được gi là mc T
2
g (
trng thái T là trng thái suy biến bc 3). Gia hai mc này chênh lch nhau mt khoảng năng
ợng ∆
0
được gọi là năng lượng tách (hình 3.3)
Ion t do Trường đối xng cầu Trường bát din
Hình 3.3: S tách các mức năng lượng ca obitan d trong phc bát din
3.2.2.2. Trường t din
Trong các phc t din, các phi t nằm trên các đỉnh ca hình t din thì s tách mức năng
ng ca các obitan d s xảy ra ngược li, vì lúc này các phi t không nm trên các trc tọa độ
nm gia khong không gian gia các trc. Lúc này các obitan d
xy,
d
yz
, d
zx
(T
2g
) li chịu tương tác
ca các phi t mạnh hơn do đó chúng có năng lượng cao hơn, các obitan dx
2
-y
2
và dz
2
(E
g
) có mc
năng lượng thấp hơn (hình 3.4).
Hình 3.4: Định hướng trong không gian ca 5 obitan d và các phi t trong phc cht t din
S tách mức năng lượng các obitan d trong trường bát din và t diện được trình bày trên hình 3.5
.
Hình 3.5: S tách mức năng lượng trong trường bát din và t din
3. 2.3. Các yếu t ảnh hưởng đến thông s tách
L
L
L
L
M
x
y
z
Thông s tách năng lượng là hiu của obitan d “cao” và d “thấp”, trong trường hp phc
cht bát din có mt electron d, thông s tách là khong cách gia các mức năng lượng T
2g
và E
g
.
Khi s electron d nhiều hơn 1, các trạng thái ca phc chất có thay đổi.
Bng thc nghim có th xác định được giá tr
o
khi nghiên cu ph hp th electron ca các phc
cht hoc t các đại lượng nhiệt động. Do đó bên cạnh vic biu diễn năng lượng tách bằng đơn vị
năng lượng J (hoc kJ) người ta còn có th đồng nht vi s sóng và biu din bằng đơn vị cm
-1
(đơn vị đo thường gặp trong phép đo phổ)
Thông s tách ph thuc vào cu hình ca phc cht, bn cht ca ion trung tâm và bn cht ca
phi t.
- Ảnh hưởng ca dng hình hc phc cht: phc cht bát din có thông s tách lớn hơn phức cht
t diện. Trong điều kin cùng phi t, cùng ion trung tâm, phc cht t din có thông s tách =
thông s tách trong trường bát din (
t
= 4/9
o
), xem hình 3.7.
Ví d
t
ca phc cht [Co(NH
3
)
4
]
2+
là 5900cm
-1
, còn
o
ca [Co(NH
3
)
6
]
2+
là 10200cm
-1
.
Hình 3.7: So sánh năng lượng tách trong phc cht bát din và phc cht t din
- Ảnh hưởng ca nguyên t trung tâm: Nếu nguyên t trung tâm có điện tích dương càng lớn thì,
thì nó càng hút mnh các phi t v phía nó và các electron d càng b đẩy mạnh, làm cho năng
ợng tách ∆
0
có giá tr ln.
Ví dụ: ∆
o
ca phc cht
[Cr(H
2
O)
6
]
2+
và [Fe(CN)
6
]
4-
nh hơn của ∆
o
ca các ion phc
[Cr(H
2
O)
6
]
3+
và [Fe(CN)
6
]
3-
- Nguyên t trung tâm chu k ln, có bán kính lớn, điện tích ht nhân ln, to ra xung quanh mình
một điện trường mạnh hơn (tác dụng phân cc mnh) s to điều kin cho các phi t tiến li gn
gây tách càng mnh dẫn đến năng lượng tách ∆ có giá trị ln. Vì vy các phc cht ca các ion
trung tâm thuc các dãy kim loi chuyn tiếp th 2 và th 3 luôn có năng lượng tách lớn hơn so với
dãy kim loi chuyn tiếp th nht, ví d bng 3.3.
Bng 3.3: Giá tr thông s tách ∆
o
(cm
-1
) ca mt s ion phc cht ca kim loi chuyn tiếp dãy th
nht, dãy th hai và dãy th ba
[Fe(H
2
O)
6
]
3+
14000
[Fe(Ox)
3
]
3-
14140
[Co(H
2
O)
6
]
3+
20800
[Co(NH
3
)
6
]
3+
22900
[Ru(H
2
O)
6
]
3+
28600
[Ru(Ox)
3
]
3-
28700
[Rh(H
2
O)
6
]
3+
27200
[Ru(NH
3
)
6
]
3+
34000
[Ir(NH
3
)
6
]
3+
41200
- Cu trúc electron ca ion trung tâm: S electron mc T
2g
càng ln thì lực đẩy gia chúng càng
mạnh, năng lượng ca mc T
2g
càng cao, do đó khoảng cách gia mc T
2g
và E
g
càng giảm, ∆
o
gim. Càng có nhiu electron mức cao thì năng lượng ca mc này lại càng cao, ∆
o
càng ln. Do
đó, đối vi phc bát diện thì ∆
o
gim theo th t các ion d
1
, d
2
, d
3
và tăng mạnh đối vi ion d
4
.
- Ảnh hưởng ca phi t
+ Nếu phi t có điện tích âm càng ln và có bán kính càng nh thì càng d dàng tiến li gn ion
trung tâm và các electron d ca ion trung tâm càng b đẩy mnh, làm cho năng lượng tách ∆
0
có giá
tr ln.
Ví dụ: ∆
0
(
F
-
)
> ∆
0
(
Cl
-
) > ∆
0
(
Br
-
) > ∆
0
(
I
-
)
- Phi t có mt cp electron t do, ví d NH
3
s đưa cặp electron của mình đến gn các obitan ca
ion trung tâm hơn so với các phi t có hai hay nhiu cp electron t do ví d H
2
O
hoc các ion
halogenua. Vì vy các phc ca NH
3
có giá tr
o
lớn hơn H
2
O
và các ion halogenua
Bng thc nghim, nghiên cu ph hp th electron ca các phc chất, người ta đã sắp xếp
các phi t thành mt dãy theo s tăng dần của ∆
o
và gi là dãy ph hoá học (do được xác định t
phương pháp phổ):
I
-
< Br
-
< Cl
-
<SCN
-
< F
-
< OH
-
< C
2
O
4
2-
< H
2
O < NCS
-
< Py ≈ NH
3
< en < phen <NO
2
-
<CN
-
<CO.
Trong dãy trên phi t đứng sau gây ra trường mạnh hơn phối t đứng trước. Thông thường các
phi t đứng trước NH
3
gây ra trường yếu, đứng sau NH
3
gây ra trường mnh.
Mt s giá tr năng lượng tách ca các phc cht ion kim loi chuyn tiếp dãy 3d được trình bày
trong bng 3.4:
Bng 3.4: Giá tr thông s tách ∆
o
(cm
-1
) ca mt s ion phc cht kim loi chuyn tiếp dãy 3d
Ion TT
Cu hình
Phi t
F
-
H
2
O
NH
3
CN
-
Ti(III)
d
1
17500
20300
23400

Preview text:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHỨC CHẤT
I. Một số khái niệm cơ bản về phức chất
Các thành phần của một phân tử phức chất thường gặp: Phối tử [Co(NH 3)6]Cl3 Cầu nội Cầu ngoại ion trung tâm
Thành phần của phức chất: Trong cấu tạo của phức chất người ta chia ra cầu nội và cầu ngoại. Cầu
nội được viết trong dấu móc vuông bao gồm nguyên tử trung tâm và phối tử. Những ion nằm ngoài
và ngược dấu với cầu nội tạo nên cầu ngoại
Tuỳ thuộc vào điện tích của cầu nội, có thể phân loại thành phức cation, phức anion và phức chất trung hoà. Ví dụ:
- Phức cation: [Ag(NH3)2]Cl, [Cu(NH3)4]SO4, [Fe(H2O)6]Cl3
- Phức anion: K4[Fe(CN)6], H[AuCl4], K2[Ni(CN)4]
- Phức trung hoà [Pt(NH3)2Cl2], [Ni(CO)4].
a) Nhân trung tâm: trong các phức chất nhân trung tâm thường là các ion kim loại, đa phần là kim
loại chuyển tiếp (nên có thể gọi là ion trung tâm).
Trong một số phức chất nguyên tử kim loại (số oxi hoá bằng 0) đóng vai trò nhân trung tâm, ví dụ
nguyên tử trung tâm Ni trong Ni(CO)4
c) Số phối trí và hình học của phức chất
- Số phối trí (spt): là số liên kết  xung quanh ion (nguyên tử) trung tâm.
Nếu phối tử đơn càng thì spt bằng số phối tử. Nếu phối tử đa càng thì spt khác số phối tử,
khi đó cần xác định dung lượng phối trí của phối tử.
Mỗi ion kim loại chuyển tiếp thường có spt đặc trưng.Ví dụ Zn(II), Pd(II), Pt(II), Au(III)…
có spt 4, Co(III), Cr(III), Fe(II),Fe(III), Pt(IV)… có spt 6.
Tuy nhiên trong một số phức chất của cùng một ion trung tâm thì spt phụ thuộc vào loại phối tử
Ví dụ: [Ni(CN)4]2-, Ni(II) có spt 4, phức chất vuông phẳng
[NiCl4]2-, Ni(II) có spt 4, phức chất tứ diện
[Ni(NH3)6]2+, Ni(II) có spt 6, phức chất bát diện
- Dạng hình học của phức chất
Bảng 1.1: Một số dạng hình học thường gặp spt Dạng hình học Hình vẽ Ví dụ 2 Đường thẳng
[CuCl2]-, [Ag(NH3)2]+, [AuCl2]- [Hg(CN)2] 3 Tam giác [HgI3]- 4 Tứ diện
[BeF4]2-, [BF4]-, [BBr4]-, [ZnCl4]2-, [Cd(CN) 4]2-... [PtCl Vuông phẳng
4]2-, [Cu(NH3)4]2+, [Zn(CN)4]2-… Lưỡng tháp tam giác 5 Fe(CO)5 Chóp đáy vuông [Ni(CN)5]3-, [MnCl5]2- 6 Bát diện
[Co(NH3)6]3+, [Ti(H2O)6]3+ , [Fe(CN)6]4-, [RhCl 6]3-.. 7 Lưỡng chóp ngũ giác
[ZrF7]3-, [UO2F5]3-, [UF7]3-, [HfF7]3-, Lưỡng chóp tam [ReOCl6]2- phương 8 Lập phương [U(NCS)8]4-, Na[PaF8]
Bài giảng Hoá học Phức chất Trần Ngọc Tuyền
Số phối trí > 6 ít gặp vì khi thêm một phối tử vào phức bát diện thì lực đẩy A-A
tăng nên liên kết M-A trở nên yếu.
Bảng 1. Mối quan hệ giữa số phối trí và cấu trúc hình học của phức chất Số Cấu trúc hình học Ví dụ phối trí của phức chất 2 Thẳng
[CuCl2]-, [Ag(NH3)2]+, [AuCl2]-
Bài giảng Hoá học Phức chất Trần Ngọc Tuyền 4 Vuông phẳng
[Ni(CN)4]2-, [PdCl4]2-, [Pt(NH3)4]2+
Số phối trí > 6 ít gặp vì khi thêm một phối tử vào phức bát diện thì lực đẩy A-A 4 Tứ diện
[Cu(NH3)4]2+, [Zn(NH3)4]2+, [MnCl4]2-
tăng nên liên kết M-A trở nên yếu. 6 Bát diện
[Cr(H2O)6]3+, [V(CN)6]4-, [Cu(NH3)4Cl2]+, [Co(En)3]3+
Bảng 1. Mối quan hệ giữa số phối trí và cấu trúc hình học của phức chất Số Cấu trúc hình học
c) Phối tử (ligand): là các phâ 1 n .5 t. P ha hốy i ion tử đ sắ ơ p n x r ế ă p ngm , đ t
a cráăch ng
c định xung quanh nhân trung tâm Ví dụ phối trí của phức chất
để tạo nên phân tử hoặc ion phức. Phối tử (ligand) có thể là các ion hoặc phân tử vô cơ, hữu cơ.
- Phối tử đơn răng là phối tử chỉ cho M một cặp electron tự do, mặc dù nó có 2 Thẳng [CuCl2]-, [ - A gPh (Nối t H3 ử )2 ]+có th , [Aể u cá Cl c2 g ]- ốc axit: F- t , C hể l- c , I- ó n, hOH- iều , C cặ N- p e , l S ecC tr N- on, NO - 2- 2- tự d 2 o , S . 2O3 , C2O4 4 Vuông phẳng [Ni(CN)
- Phối tử có thể là các phân tử trung hoà Ví dụ: X- : , H O2O, N H-, C H N-3,, C S O, N CN-, O, H NH3,2 N H - 2 CH
O...2 -CH2-NH2 (etilenđiamin) 4]2-, [PdCl4]2-, [Pt(NH3)4]2+
d) Dung lượng phối trí của mộ t phối tử - l P à h s ố ố i tli ửê n đ k a ế r t ă  ng lm à àp n h ó ố it ạto ử đ c ư ó ợ t c h v ể ớ c i h n o g uy M ê t n ừ thửa it ru c n ặ g p t e â l m ec .t ron trở lên. 4 Tứ diện
[Cu(NH3)4]2+, [Zn(NH3)4]2+, [MnCl4]2- Căn cứ vào dung lượng V ph í d ốụi : trí
các phối tử được chia thành phối tử đơn càng và phối tử đa 6 Bát diện
[Cr(H2O)6]3+, [V(CN)6]4-, [Cu(NH3)4Cl2]+, [Co(En)3]3+ càng
+ Phối tử 2 răng: etylendiamin: NH2-CH2-CH2-NH2 (En), cacbonat, oxalat, bpy
+ Phối tử đơn càng có (bidung pyrid lư in ợ ), ng o- ph ph ố e i na trí nth b r ằ o n li g n. 1:
.. các phối tử liên kết trực tiếp với ion
1.5. Phối tử đơn răng, đa răng
trung tâm bằng một liên kết. Các gốc axit hóa trị 1, các phân tử trung hòa như NH3, CH3NH2,
- Phối tử đơn răng là phối tử chỉ c C h ù ó 5 o H5 M N, H một 2 O... cặp là nh elect ữ r ng ph on tự ố di t o, ử đơn c mặc d àng n có
thể có nhiều cặp electron tự do.
Ví dụ: Trong các phức [Cu(NH3)4]2+, [Al(H2O)6]3+… NH3, H2O là các phối tử đơn càng.
Ví dụ: X- , OH-, CN-, SCN-, NH3, H2O...
+ Phối tử đa càng có dung lượng phối trí  2: phối tử liên kết với nhân trung tâm qua hai
- Phối tử đa răng là phối tử có thể c ha ho y nhi M từề u h ali i ê cn k ặp ếet. le ctron trở lên. Oxalat Cacbonat bipyridin o-phenanthrolin Ví dụ:
Một số phối tử đa càng thường gặp:
+ Phối tử 6 răng: EDTA4- (etylen diamin tetraaxetat)
+ Phối tử 2 răng: etylendiamin: NH2-CH2-CH2-NH2 (En), cacbonat, oxalat, bpy
(bipyridin), o-phenanthrolin... EDTA Oxalat Cacbonat bipyridin o-phenanthrolin
+ Phối tử 6 răng: EDTA4- (etylen diamin tetraaxetat)
Ví dụ phức chất [Ni(en)3]2+: phối tử ethylendiamine (en) có dung lượng phối trí 2 3 Các gốc axit SO 2- 2-
4 , C2O4 ..., các phân tử trung hòa như etilenđiamin H2N-CH2-CH2-NH2 có
dung lượng phối trí 2, triaminopropan H2N-CH2-CH(NH2)-CH2-NH2 có dung lượng phối trí 3. EDTA 3 hay hay
Hợp chất nội phức là 1 dạng của phức vòng nhưng chúng không điện ly hoặc điện ly rất
ít. Để tạo được các hợp chất nội phức thì phối tử phải có một nhóm chứa nguyên tử H có thể thay
thế bằng ion kim loại, như nhóm cacboxyl-COOH, sunfo-SO3H, hyđroxyl -OH, oxim =NOH,
amino bậc nhất -NH2, bậc hai-NHR… và nhóm kia phải có cặp electron chưa chia để hình thành
liên kết phối trí như amino bậc nhất, bậc hai, bậc ba, nhóm CO,… Thông thường, các muối nội
phức được tạo thành với ion Mn+ có số phối trí gấp hai lần điện tích của nó. Thí dụ các muối nội
phức của Be(II), Ni(II) có số phối trí 4; của Fe(III), Al(III), Co(III)… có số phối trí 6. Với
Co(II), Fe(III) thì loại hợp chất này ít gặp. Một thí dụ cổ điển về muối nội phức là Cu-glycolat:
Người ta thấy rằng các muối nội phức có số phối trí 6 cũng có cấu trúc bát diện, chẳng
hạn như phức chất của Pt, Pd, Al và một số của Ni, với số phối trí 4 có cấu trúc tứ diện hoặc
vuông phẳng như ví dụ dưới đây:
Các muối nội phức thường có một số tính chất đặc trưng như ít tan trong nước, tan nhiều
trong các dung môi hữu cơ không phân cực; độ phân ly trong dung dịch rất nhỏ; thường có màu
đặc trưng; có khả năng chuyển sang trạng thái khí mà không bị phân huỷ; tuỳ điều kiện, có thể
chuyển thành hợp chất không vòng chẳng hạn: 41 hay hay
Hợp chất nội phức là 1 dạ
ng của phức vòng nhưng chúng không điện ly hoặc điện ly rất
ít. Để tạo được các hợp chất nội 1.2. Danh phức thì ph phốáp i p tửh ức c
phảhi t:
một nhóm chứa nguyên tử H có thể thay
thế bằng ion kim loại, như nhóm cacboxyl-COOH, sunfo-SO
- Tên phức chất đọc theo thứ tự tên cation + 3H, hyđroxyl -OH, oxim =NOH, tên anion
amino bậc nhất -NH2, bậc hai-NHR… và nhóm kia phải có cặp electron chưa chia để hình thành
- Đọc tên cầu nội theo thứ tự: số phối tử + tên phối tử + tên nguyên tử trung tâm + số oxi hóa của
liên kết phối trí như amino bậc nguyê nhất, n t bậ ử c trung tâm
hai, bậc ba, nhóm CO,… Thông thường, các muối nội
phức được tạo thành với ion Mn+ rí ấ ệ í ủ nó. ố - Số sốph ối phốtử: i Đ t ể ch g ỉ số p lượ ha ng i lầphố n đi tiử m n ộtt c c àng h c (dung a lượ ng Thíph ố dụi trí các bằng 1) mu ngư i ờ nội ta i dùng các tiếp
phức của Be(II), Ni(II) có số ph đ ốầiu ng tríữ như đi ( 4; của 2), tr Fe i (3 (I ), te II), tra A(l4), pe (III nta( ), 5 C ), he o(I x IIa(6)...
)… có số phối trí 6. Với
Co(II), Fe(III) thì loại hợp chất này ít Đố g i ặ vớ p. i ph M ố ộ it tử t nh hí i dều ụ ccàng ổ đ (dung iển v lư ề ợng mu ph ốiối n trí ội ≥2) ph ngư ức lờài ta dùng Cu-gl cá yc c ti ol ế a p t: đ ầu ngữ bis, tris,
tetrakis, pentakis, hexakis... để chỉ 2, 3, 4, 5, 6.. phối tử. Tên phối tử:
- Nếu phối tử là anion: người ta lấy tên anion và thêm đuôi “o”
- Tên một số phối tử là gốc axit:
Người ta thấy rằng các muố F- i nội Flu ph oro ức c NO - 2- ó số rúc ẳ 2 phốNitrit i trí o -N 6 cũ C2 ng O có 4 cấOx u atlato bát diệ NCS- n, c hThioc ng yanato-N-
hạn như phức chất của Pt, Pd, Al và một số của Ni, với số phối trí 4 có cấu trúc tứ diện hoặc Cl- Chloro ONO- Nitrito-O OH- Hydroxo CO 2- 3 carbonato
vuông phẳng như ví dụ dưới đây: Br- Bromo SO - 3 Sulfito CN- Cyano I- Iodo S 2- 2O3 tiosunfato SCN- Thiocyanato-S-
- Nếu phối tử là phân tử trung hoà người ta lấy tên của phối tử đó
C2H4 (ethylene), C5H5N (pyridine), NH2-CH2-CH2-NH2 (ethylenediamine) N
Các muối nội phức thường có một số tính chất đặc trưng như ít tan trong nước, tan nhiều
trong các dung môi hữu cơ không phân cực; độ phân ly trong dung dịch rất nhỏ; thường có màu
đặc trưng; có khả năng chuyển sang trạng thái khí mà không bị phân huỷ; tuỳ điều kiện, có thể
chuyển thành hợp chất không vòng chẳng hạn: 41 C5H5N (pyridin)
- Một số phối tử trung hoà có tên riêng:
H2O (aqua), NH3(ammine), CO (carbonyl), NO (nitrrozyl).
- Nếu trong cầu nội có nhiều loại phối tử thì đọc tên phối tử mang điện rồi đến phối tử trung hòa,
hoặc theo thứ tự vần chữ cái không kể tên tiền tố chỉ số lượng
Ví dụ: K2[Pt(NCS)I3]: Potassium triiodothiocyaxato-N platinate(II)
- Tên của nguyên tử trung tâm:
- Nếu nguyên tử trung tâm ở trong phức cation: Lấy tên của nguyên tử đó kèm theo số la mã
viết trong ngoặc đơn để chỉ trạng thái oxi hoá.
- Nếu nguyên tử trung tâm ở trong phức anion: Lấy tên của nguyên tử đó thêm đuôi ate và
kèm theo số la mã viết trong ngoặc đơn để chỉ trạng thái oxi hoá. Nếu phức là axit thì thay đuôi ate
bằng đuôi ic Ví dụ:
[Co(NH3)3Cl3]: hexaamminecobalt (III) chloride
[Cu(en)2]SO4: bisethylenediaminecopper (II) sulfate
K2[Zn(OH)4]: potassium tetrahydroxozincate(II)
H[Au(Cl)4]: tetrachloroauric(III) acid
K3[Fe(CN)6]: potassium hexacyanoferrate (III)
Một số phức chất có thể có tên riêng:
Ví dụ potassium trichloroethyleneplatinate (II): K[PtCl3(C2H4)] còn có tên riêng là muối Zeise.
1.3. Đồng phân phức chất
1.3.1. Đồng phân lập thể
* Đồng phân hình học
Đồng phân hình học là những hợp chất có cùng công thức phân tử, nhưng khác nhau ở sự
phân bố các phối tử quanh ion trung tâm trong cầu nội phức.
- Phức vuông phẳng
- Dạng [MA2B2]: có 2 đồng phân cis và trans.
1.6. Đồng phân của phức chất
Đồng phân là các chất có cùng công thức nhưng khác nhau về cấu tạo và tính chất. Trong hóa
học phức chất, hiện tượng đồng phân tương đối phổ biến. Có hai loại đồng phân chính là đồng
phân lập thể và đồng phân cấu trúc, mỗi loại này lại chia thành các loại nhỏ hơn (Hình 1.1). Hợp chất phối trí Đồng phân cấu trúc Đồng phân lập thể Đồng phân Đồng phân Đồng phân Đồng phân Đồng phân Đồng phân liên kết phối trí ion hóa solvat hóa hình học quang học
Hình 1.1. Các loại đồng phân của hợp chất phối trí
Đồng phân lập thể là các đồng phân có cùng công thức hóa học và liên kết hóa
học, chỉ khác nhau về sự sắp xếp của các nguyên tử (ion) trong không gian, trong khi đó
đồng phân cấu trúc có liên kết hoàn toàn khác nhau. Dưới đây sẽ giới thiệu một số dạng
đồng phân quan trọng nhất của hợp chất phối trí.
1.4.1. Đồng phân hình học
Đồng phân hình học thường gặp ở phức chất đa ligan. Sự sắp xếp hình học của
ligan ở các vị trí khác nhau dẫn tới hiện tượng đồng phân. Dạng phổ biến nhất trong đồng
phân hình học trong hợp chất phối trí là đồng phân cistrans của phức chất vuông
phẳng và phức chất bát diện. Đối với trường hợp phức tứ diện, không tồn tại đồng phân
vì mọi vị trí phối trí trong phức tứ diện là tương đương nhau. Phức chất [ML2X2] vuông
phẳng, trong đó L, X là các ligan đơn càng, tồn tại hai dạng đồng phân cistrans. [ML2X2]
Ví dụ phức chất [PtCl2(NH3)2]
Bài giảng Hoá học Phức chất Trần Ngọc Tuyền - D
ạng [MABCD]: có 3 đồng phân hình h c
Đối với phức chất bát diện đều, 6 vị trí phối trí là tương đương nhau. Do vậy, phức chất có công thức ML ạ đồ 5X chỉ Ph tồ n ct bát di i mộ t n:
ng phân duy nhất. Phức chất có công thức ML4X2 có hai đồng
phân. Ví dụ, với phức chất [CoCl - Dạng [MA
2(NH3)4]+, hai dạng đồng phân cis - trans
4X2] có 2 đồng phân hình học 52
Hình 2.2. Đồng phân hình học của phức [Co(NH3)4Cl2]
- Số lượng đồng phân hình học của phức chất phụ thuộc vào cấu trúc không gian của
nó. Chẳng hạn: phức chất dạng đường thẳng và tứ diện không có đồng phân hình học,
trong khi phức chất dạng vuông phẳng và dạng bát diện có đồng phân hình học.
Dạng [MA3X3] cũng có 2 đồng phân hình học
- Số đồng phân hình học của phức chất phụ thuộc vào số phối tử khác nhau:
● Phức chất vuông phẳng dạng MA2B2 có 2 đồng phân hình học: A A A B M M B B B A cis trans - D ạ ng [MA ● Phứ2B c 2 c X hấ 2 t ] c bá ấ t u hình bát di diện dạng M ện c A
ó 5 đồng phân hình học
2B2C2 có 5 đồng phân hình học A A A B B B C A C M M M C C C B C B A A B A A A B A B M M C C B C - B C * Đ - C á n c g ph đồngân p qu hân a h n ì g h nh
họcc (hay đ có độ t n ang ph khá ân c n gươ hau: n d g)
o các đồng phân hình học có độ phân
cực phân tử khác nhau, dạng trans ít phân cực hơn dạng cis nên độ tan trong các dung
môi của chúng sẽ khác nhau.
- Các đồng phân hình học có tính chất hóa học khác nhau. 4
Đồng phân quang học là những hợp chất có cùng thành phần và tính chất vật lí, hóa học,
nhưng khác nhau về khả năng quay mặt phẳng phân cực của ánh sáng. Hợp chất quay mặt phẳng
phân cực của ánh sáng sang phải gọi là hợp chất quay phải (d- dextro), còn hợp chất quay mặt
phẳng phân cực của ánh sáng sang trái được gọi là hợp chất quay trái ( l- levo). cis [Co(en)2Cl2]
1.3.2. Đồng phân cấu trúc
* Đồng phân ion hóa
Những hợp chất có cùng thành phần nhưng tạo thành những ion khác nhau được gọi là đồng phân ion hóa.
Ví dụ: [Co(NH3)5Br]SO4 và [Co(NH3)5SO4]Br
[Co(NH3)4Cl2]NO2 và [Co(NH3)4ClNO2]Cl
* Đồng phân phối trí
Đồng phân phối trí đặc trưng cho những hợp chất mà cả cation và anion đều là phức chất
Ví dụ: [Co(NH3)6][Cr(CN)6] và [Cr(NH3)6][Co(CN)6]
[Pt(NH3)4][PtCl4] và [Pt(NH3)3Cl][PtNH3Cl3]
* Đồng phân liên kết
Đồng phân liên kết: trong phức chất phối tử có thể phối trí với nguyên tử trung tâm qua các nguyên tử khác nhau.
Ví dụ điển hình là đồng phân nitro và nitrito của cobalt (III)
Ví dụ: [Co(NH3)5NO2]2+: màu vàng, không bị axit vô cơ phân hủy, phối tử -NO2 (nitro) liên kết với
Co(III) qua nguyên tử nitơ.
[Co(NH3)5ONO]2+: màu nâu đỏ, bị axit vô cơ phân hủy cho HNO2 thoát ra, kém bền, dễ chuyển
thành đồng phân nitro bền hơn, phối tử -O-N=O (nitrito) liên kết với Co(III) qua nguyên tử oxi.
Một số phối tử thường gặp trong các phức chất có đồng phân liên kết kinh điển nitrit thiocyanat cyanat Nitrite thiocyanate cyanate
Ion nitrit có thể liên kết với các ion kim loại thông qua nguyên tử N (nitro, O N: 2 ) hoặc
* Trùng hợp phối trí
qua nguyên tử O (nitrito, ONO:). Nghiên cứu đầu tiên về đồng phân liên kết là vào những năm 1890s, th C ựcá c ph hiệ ứ n c c b h ởi ấ t c S ông . M th . ứ J c ø th rge ực ns e nghi n v ệ ề m như phức nha ch u, ất nhưng nitro kh và ối ni lư triợ t ng o cphâ ủa n ctử khá oban c nha (III): u. Ví [C d o ụ: [P (NH 2+ Đồ phâ 3 t(N )5 H NO 3 2 ) ]2+ 2Cl và 2], [ P [C t(N o H (N 3 H ) 3 4 ) ][ 5 P O tCl4 NO] ] và . [Pt(N ng H3)3C n l] ni2t[PtC rito l4] (c
hứa liên kết Co-ONO) kém bền
hơn và dễ chuyển thành dạng đồng phân -NO
2 cả trong dung dịch và ở trạng thái rắn dưới tác
dụng của nhiệt hoặc tia tử ngoại.
II. LIÊN KẾT TRONG PHỨC CHẤT 1. Đ 4.
4. Đồng phân phối trí
giải thích liên kết trong phức chất, người ta thường sử dụng các thuyết: thuyết liên kết hoá trị; thuyết t Đồ rườ ng ng ti phâ nh th n phối ể t và rí t x huy ảy ế ra t obi khi tan phâ hai chấtn t c ử ó . cỞ đâ ùng y c thà hỉ xé nh t đ phầ ế n n h hợ a p i t c huy hất ết t phố huy i trí ế t l nh iên k ưng ế t t hoá tr hành ị phầvà n thuy trong ếct t ầ rư u ờ ph ng ti ối t nh th rí (cầ ể u .
nội) khác nhau. Đây là loại đồng phân đặc trưng cho những hợp chất
có chứa hai hay nhiều ion phức chất. Loại đồng phân này xảy ra theo hai cách:
2.1. THUYẾT LIÊN KẾT HOÁ TRỊ (THUYẾT VB)
Trao đổi tiểu phân giữa ligan và ion trung hòa điện tích ở cầu ngoại. Ví dụ, hợp chất phối trí [PtNh (N ữ Hng k ó và ệ 3)4 ế Cl t qu 2](N ả Ov 2 ề ) 2 s ự c hình t ion hà Cl- nh li là li ên k gan ết hoá h ion Nọc O 2 do He là i it on ler tru - nLonlon t g hòa đi hu đư n tíc ợ h.c đ T ối v ron ớ g i phân t cấu ử trú hiđro đã c [Pt(N đư H rò và đổ â à phâ 3)4 ợc (N P O a 2 uli )2 ng ph ]Cl2, á va t t i t riển, m của ở i rộ on ng c Cl- ho nh N ữ O2 ng phâ được n tử i nhi c ề ho u nguyê nhau. Đ n t y ử l , trong đó c hai đồng ó phứ n c ph ch ối tất c
rí. ủa kim loại chuyển tiếp họ d. Thuyết liên kết hoá trị là thuyết lượng tử đầu tiên giải thích bản chất c C ủ ó a li th ê ể n k ki ế ể t hoá h m chứ ọc ng trong ph sự khác ức bi c ệ h t ấ c t. ấ
u trúc của hai đồng phân này bằng thí nghiệm đơn
giản, trong đó người ta sử dụng AgNO
2.1.1. Những luận điểm cơ bản của thu
3 để xác định sự có mặt của ion Cl- trong cầu ngoại. Khi yết VB
xử lý hợp chất [Pt(NH3)4(NO2)2]Cl2, thấy xuất hiện kết tủa trắng của AgCl, trong khi với trường
Thuyết liên kết cộng hoá trị (thuyế t VB) được xây dựng dựa trên các luận điểm cơ bản sau: hợp [Pt(NH đã 3)4Cl2](NO2)2, các ion Cl-
bị giữ lại bởi liên kết với nguyên tử trung tâm. - Liên Tr kết ao
đổia lh i g c a ngi . ữa Lo n ạ guyê i đồ n ng tử trung phân nà tâm y xả và y ph ra ối khi t ử t trong rong h ph ợ ứ p c c h c ấ h t ất phlà ối li t ên rí k c ế ó t cchộứng a ho hai ái trị on được ph t ứ ạco . bở V i í 2 e d lec ụ tron các có ph spi ức n đố ch i ất song [C okiể (N u H và 3He )6 it ][ ler Co -London. (CN)6], Tr [C ong o(N đó, H3)5 ph CN ối ][ t C ử o cho (NH3 c )(ặp C e N lec )5] tron chưa [C li o ên (NHk ùng hà ấ ề 3 ế ) t 4 và (C o N )2obit ][C a o n t (N rố H3n)g 2 c (C ủa N) 4nguyê ] có c n tử ttrung nh tâm. phần tCá ro c n gngu hợ yê p cnh tử t trun phối g trítâm , chỉ đóng khác vai nha trò u v là axit sự Lewis, c phân bố álic ph gan ốti t ro ử n g(liga cầ n u d) đó phối t ng va rí, dẫ i t n t rò là ới hi c ệ á n ct ba ượ zơ Le ng đồ wis. ng
phân phối trí. Do đồng phân nay liên
quan chủ yếu đến ligan nên người ta còn gọi là đồng phân ligan.
- Trong cầu nội nếu chỉ có 1 loại phối tử, các liên kết giữa nguyên tử trung tâm và các phối tử phải
tương đương nhau về mặt năng lượng cũng như hình dạng. Để giải thích được điều này người ta
Ngoài các loại đồng phân ở trên, còn có một số dạng đồng phân khác như đồng phân ion hóađưa , đ ồ ra ng khá phâi nni h ệ ym d v ratề hsự óa .la
i hóa các obitan của nguyên tử trung tâm. Các obitan sau khi lai hóa sẽ tạo
ra một hệ obitan tương đương nhau, phân bố trong không gian theo một trật tự xác định, qui định
cấu trúc không gian của phức chất. Số obitan tham gia lai hoá tạo thành liên kết bằng số phối trí của nguyên tử trung tâm.
- Điều kiện để xảy ra lai hoá:
- các obitan có mức năng lượng xấp xỉ nhau.
- Các obitan d có số lượng tử chính bằng hoặc thấp hơn một đơn vị so với số lượng tử chính của obitan s và p. 55
Để tạo thành liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử, mỗi obitan lai hoá của nguyên tử
trung tâm sẽ tổ hợp với một obitan nào đó của phối tử có mật độ electron lớn cùng nằm trên trục
liên kết. Sự xen phủ này tương tự như sự xen phủ các obitan trong phân tử hidro. Nếu vùng xen phủ
của các obitan này nằm trên trục liên kết thì liên kết đó được gọi là liên kết σ (xich ma). Các obitan
của nguyên tử trung tâm là các obitan lai hoá còn trống, còn phối tử là chất cho cặp electron.
2.1.2. Sự lai hóa các obitan của nguyên tử trung tâm và hình học của phức chất
Một số dạng lai hoá thường gặp và cấu trúc không gian của một số phức chất được trình bày
trong bảng 3.1 và hình 3.1.
Bảng 3.1: Một số dạng lai hoá và cấu trúc không gian của phức chất Số phối trí Dạng lai hoá Dạng hình học Ví dụ 2 sp, đường thẳng [Ag(NH3)2]+, [Ag(CN)2]- 3 sp2 tam giác [Au(PPh3)3]+,[Au(PPh3)2Cl ] sp3; tứ diện [NiCl4]2- ; 4 d3s Tứ diện CrO 2 4 - dsp2 vuông phẳng [PtCl4]2-; [Ni(CN)4]2- 5 dsp3 lưỡng chóp tam giác [Fe(CO)5], [CuCl5]3- sp2d2 chóp đáy vuông [Co(CN)5]3-; [MnCl5]2- d2sp3 hoặc sp3d2 bát diện [Co(NH3)6]3+;[Fe(CN)6]3- 6 spd4 Lăng trụ tam giác Re[S2C2(C6H5)2]3 sp3d3 Lưỡng tháp ngũ giác IF7 7 sp3d2f
Chóp lăng trụ tam giác [NbF7]2-
2.1.3. Áp dụng thuyết VB giải thích sự tạo thành liên kết trong phức chất
Ví dụ 1: Xét cation phức [Ag(NH3)2]+ Ag+: [Xe]4d10
Liên kết trong phức chất [Ag(NH3)2]+ được hình thành bằng các liên kết cho nhận giữa cặp
electron tự do của NH3 và các obitan lai hoá sp trống của ion Ag+.
Hai obitan lai hoá sp nằm trên một đường thẳng nên phức chất có dạng đường thẳng.
Ví dụ 2: Xét cation phức [Zn(NH3)4]2+
30Zn: [Ar]3d104s2 Zn2+: [Ar]3d10
Liên kết trong ion phức chất [Zn(NH3)4]2+ được hình thành bằng các liên kết cho nhận giữa
cặp electron tự do của NH3 và các obitan lai hoá sp3 trống của ion Zn2+.
Các obitan lai hoá sp3 hướng về 4 đỉnh của hình tứ diện nên phức chất có cấu trúc tứ diện.
Ví dụ 3: Xét anion phức [CoF6]3-:
27Co: [Ar]3d74s2 Co3+ : [Ar]3d6
Liên kết trong ion phức chất [CoF6]3- được hình thành bằng các liên kết cho nhận giữa cặp
electron tự do của ion F- và các obitan lai hoá sp3d2 trống của ion Co3+. Các obitan lai hoá sp3d2
hướng về 6 đỉnh của hình bát diện nên phức chất có cấu trúc bát diện đều
- Nhận xét: Trong anion phức [CoF6]3- còn 4 electron độc thân, phức chất có tính thuận từ,
∑spin = 2, ion phức [CoF6]3- được gọi là phức spin cao.
Ví dụ 4: Xét cation phức [Co(NH3)6]3+:
27Co: [Ar]3d74s2 Co3+ : [Ar]3d6
Ở trạng thái cơ bản các electron được phân bố vào các obitan như sau:
Khác với anion phức [CoF6]3-, trong ion phức [Co(NH3)6]3+, dưới tác dụng của phối tử, các
electron của ion Co3+ ghép đôi. Liên kết trong ion phức chất [Co(NH3)6]3+ được hình thành bằng các
liên kết cho nhận giữa cặp electron tự do của NH3 và các obitan lai hoá d2sp3 trống của ion Co3+.
Các obitan lai hoá d2sp3 hướng về 6 đỉnh của hình bát diện nên phức chất có cấu trúc bát diện đều.
Như vậy, trong hai ion phức chất [CoF6]3- và [Co(NH3)6]3+ cùng có ion trung tâm là Co3+
nhưng lại có 2 dạng lai hoá khác nhau: trong ion phức [CoF6]3-, ion Co3+ lai hoá sp3d2 (do sử dụng
obitan 4d lớp ngoài tham gia lai hoá nên gọi là lai hoá ngoài) còn trong ion phức [Co(NH3)6]3+ ion
Co3+ lai hoá d2sp3 (do sử dụng obitan 3d lớp trong tham gia lai hoá nên gọi là lai hoá trong).
Anion phức [CoF6]3- còn 4 electron độc thân, ∑spin = 2, phức [CoF6]3- được gọi là phức spin
cao, phức chất có tính thuận từ.
Cation phức [Co(NH3)6]3+ không còn electron độc thân, ∑spin = 0, phức [Co(NH3)6]3+ được
gọi là phức spin thấp và là phức nghịch từ.
2.1.4. Từ tính của phức chất
Một trong những tính chất quan trọng của phức chất, đó là từ tính. Người ta đã biết đến phức
chất có tính nghịch từ và phức chất có tính thuận từ. Chất nghịch từ là chất mà tất cả các electron
đều đã ghép đôi, chúng không bị hút bởi từ trường ngoài. Các chất chứa electron độc thân thì thuận
từ và bị hút bởi từ trường.
Momen từ phụ thuộc vào số lượng tử spin toàn phần S và số lượng tử obitan toàn phần L theo biểu thức sau: 1
𝜇𝑆+𝐿 = 𝑔√𝑆(𝑆 + 1) + . 𝐿(𝐿 + 1) 4
trong đó: μ = momen từ, g = hệ số từ (K), S = số lượng tử spin, L = số lượng tử obitan
Mặc dù việc xác định giá trị momen từ đòi hỏi phải biết mômen obitan, nhưng trong hầu hết
các phức chất của kim loại thuộc dãy chuyển tiếp dãy 3d, sự đóng góp của mômen obitan không
đáng kể, do đó có thể coi giá trị momen từ của một phức chất chính bằng giá trị momen từ spin .
Lúc đó biểu thức tính momen từ spin, μs là: 𝜇𝑠 = 𝑔. √𝑆(𝑆 + 1)
Trong hệ thống đơn vị Bohr, hệ số từ tính g là 2.00023, và thường được làm tròn đến 2. Phương
trình μs trở thành: 𝜇𝑠 = 2√𝑆(𝑆 + 1) = √4𝑆(𝑆 + 1)
Vì S = ½. n, với n là số electron độc thân, phương trình này có thể viết thành: 𝜇 = √𝑛(𝑛 + 2)
Đây là phương trình được sử dụng nhiều nhất. Do đó nếu biết giá trị momen từ của một
phức chất của kim loại chuyển tiếp dãy 3d, người ta có thể dự đoán số electron độc thân trong phức
chất. Giá trị momen từ thực nghiệm có thể sai khác so với việc tính theo phương trình trên, tuy
nhiên sai số là không quá lớn, không ảnh hưởng đến việc dự đoán số lượng electron độc thân trong
phức chất. Với các kim loại nặng và kim loại thuộc nhóm lantan, đóng góp từ mômen obitan lớn
hơn và không thể bỏ qua được.
Sự phụ thuộc của μS và μS+L vào n, và một số giá trị mômen đo được từ thực nghiệm được trình bày trong bảng 3.2:
Bảng 3.2: Giá trị momen từ lý thuyết và thực nghiệm của một số ion kim loại Ion n S L μs μ S+L μ thực nghiệm V4+ 1 ½ 2 1,73 3,00 1,7-1,8 Cu2+ 1 ½ 2 1,73 3,00 1,7-2,2 V3+ 2 1 3 2,83 4,47 2,6-2,8 Ni2+ 2 1 3 2,83 4,47 2,8-4,0 Cr3+ 3 3/2 3 3,87 5,20 ≈3,8 Co2+ 3 3/2 3 3,87 5,20 4,1-5,2 Fe2+ 4 2 2 4,9 5,48 5,1-5,5 Co3+ 4 2 2 4,9 5,48 ≈5,4 Mn2+ 5 5/2 0 5,92 5,92 ≈5,9 Fe3+ 5 5/2 0 5,92 5,92 ≈5,8
Kết quả thu được từ thực nghiệm khá phù hợp với kết quả giải thích sự tạo thành liên kết
trong phức chất theo thuyết VB.
Ta có thể xét một số trường hợp :
Thực nghiệm đã xác định được giá trị momen từ của ion phức [FeF6]3- và [Fe(CN)6]3- lần
lượt là 5,9 và 1,7μB. Thuyết VB đã giải thích được sự khác nhau về giá trị momen từ của hai phức chất trên.
Cấu hình electron của nguyên tử và ion 26Fe: [Ar]3d64s2 Fe3+ : [Ar]3d5
Đối với ion phức chất [FeF6]3-, liên kết trong phức chất được hình thành như sau:
Đối với ion phức chất [Fe(CN)6]3-, liên kết trong phức chất được hình thành như sau:
Dạng hình học của cả hai ion phức chất trên đều là bát diện
Trong phức chất [FeF6]3- ion Fe3+ ở trang thái lai hoá sp3d2 (lai hoá ngoài), anion phức chất
còn 5 electron độc thân, 𝜇 = √5(5 + 2) ≈ 5,9μ𝐵. Còn trong phức chất [Fe(CN)6]3-, ion Fe3+ ở
trang thái lai hoá d2sp3 (lai hoá trong), trong phức chất còn 1 electron độc thân 𝜇 = √1(1 + 2) ≈ 1,73μ𝐵
Như vậy với cùng một ion kim loại trung tâm nhưng do tương tác của chúng với các phối tử
khác nhau mà hình thành các dạng lai hoá khác nhau (lai hoá trong d2sp3 và lai hoá ngoài sp3d2 như
trong phức chất [Fe(CN)6]3- và [FeF6]3-. Phức chất có lai hoá ngoài có số electron độc thân lớn và là
phức spin cao, còn phức chất lai hoá trong có số eléctron độc thân nhỏ và là phức spin thấp. Ta có
thể xét thêm một số ví dụ khác:
Ví dụ 5: Xét phức [NiCl4]2-
28Ni: [Ar]3d84s2 Ni2+ : [Ar]3d8
Ở trạng thái cơ bản các electron được phân bố vào các obitan như sau:
Liên kết trong ion phức chất [NiCl4]2- được hình thành bằng các liên kết cho nhận giữa cặp
electron tự do của Cl- và các obitan lai hoá sp3 trống của ion Ni2+. Các obitan lai hoá sp3 hướng về 4
đỉnh của hình tứ diện nên phức chất có cấu trúc tứ diện. Anion phức [NiCl4]2- còn 2 electron độc
thân, ∑spin = 1, như vậy phức [NiCl4]2-gọi là phức spin cao, có tính thuận từ.
Ví dụ 6: Xét phức [NiCN4]2-:
28Ni: [Ar]3d84s2 Ni2+ : [Ar]3d8
Ở trạng thái cơ bản các electron được phân bố vào các obitan như sau:
- Vì ion CN- tương tác mạnh với nhân trung tâm nên các electron của ion Ni2+ sẽ ghép đôi,
ion trung tâm ở trạng thái lai hoá dsp2.
Liên kết trong ion phức chất [Ni(CN)4]2- được hình thành bằng các liên kết cho nhận giữa
cặp electron tự do của CN- và các obitan lai hoá dsp2 trống của ion Ni2+. Các obitan lai hoá dsp2
hướng về 4 đỉnh của hình vuông nên phức chất có cấu trúc vuông phẳng. Anion phức [Ni(CN)4]2-
không còn electron độc thân, ∑spin =0 , vì vậy ion phức [Ni(CN)4]2- gọi là phức spin thấp và là phức chất ngịch từ.
Như vậy hai phức chất [NiCl4]2- và [Ni(CN)4]2- có cùng ion trung tâm là Ni(II) nhưng lại có
hai dạng lai hoá khác nhau là lai hoá sp3 và dsp2, dẫn đến hai phức chất này có các dạng hình học, từ tính khác nhau.
2.2.5. Ưu, nhược điểm của thuyết VB Ưu điểm:
- Rõ ràng, dễ hiểu, cho phép giải thích được cấu hình không gian của các phức chất trên cơ sở lai hoá các obitan.
- Giải thích được tính chất cho nhận của các liên kết nguyên tử trung tâm -ligand trong phức chất.
-Giải thích được mối quan hệ cấu trúc điện tử của phức chất đến tính chất từ tính của chúng
Nhược điểm:
-Phương pháp chỉ hạn chế ở giải thích định tính.
-Không cho phép giải thích và tiên đoán về phổ hấp thụ của các phức chất
-Không giải thích và tiên đoán các tính chất từ của phức chất (cộng hưởng thuận từ, sự bất đẳng
hướng của độ cảm từ..)
-Không giải thích được năng lượng tương đối của của liên kết đối với các cấu trúc khác nhau và
không tính đến việc tách năng lượng của các obitan ở phân lớp d. 2.2.
THUYẾT TRƯỜNG TINH THỂ
Thuyết trường tinh thể do hai nhà vật lý Bethe và Vleck đề ra năm 1933 để giải thích tương
tác giữa các ion trong tinh thể nên mới có tên gọi đó. Mãi đến những năm 50 của thế kỷ XX, thuyết
này mới được áp dụng để nghiên cứu phức chất.
2.2.1. Những luận điểm cơ bản của thuyết trường tinh thể
- Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và các phối tử trong phức chất không phải là liên kết cộng hoá
trị kiểu cho nhận mà là tương tác tĩnh điện giữa ion trung tâm mang điện tích dương và các phối tử mang điện tích âm.
- Cấu trúc electron của ion trung tâm được xét một cách chi tiết, không chú ý đến kích thước và cấu
tạo của các phối tử, các phối tử chỉ được coi là các điện tích điểm hoặc các lưỡng cực được sắp xếp
xung quanh ion trung tâm sao cho lực đẩy giữa chúng là nhỏ nhất và tạo thành một trường đối xứng
nhất định. Nếu phức chất có 6 phối tử thì chúng sẽ sắp xếp ở các đỉnh của hình bát diện tạo nên
trường bát diện. Nếu phức chất có 4 phối tử thì chúng sẽ sắp xếp ở các đỉnh của hình tứ diện tạo nên trường tứ diện.
- Thuyết trường tinh thể xem xét vị trí của các obitan d của nguyên tử trung tâm và xét lực đẩy
electron trên những obitan đó bởi các phối tử.
2.2.2. Sự tách mức năng lượng của các obital d trong các trường đối xứng
2.2.2.1. Trường bát diện
Trong nguyên tử, cũng như trong ion tự do của kim loại chuyển tiếp, phân lớp d có 5 obitan
dxy, dxz, dyz, dx2-y2, dz2 có mức năng lượng bằng nhau (suy biến bậc 5).
Nếu phối tử tạo quanh ion kim loại một trường đối xứng cầu (điện tích phân bố đồng đều
trên toàn khối cầu) thì sự suy biến về năng lượng vẫn không đổi, năng lượng của các obitan tăng lên
do bị đẩy nhưng chúng vẫn có năng lượng như nhau.
Hình 3.2: Định hướng trong không gian của 5 obitan d và các phối tử trong phức chất bát diện
Trong trường bát diện, hai obitan dx2-y2 và dz2 có mật độ electron trên các trục lớn, các
nhánh hướng trực tiếp vào các phối tử nên chịu lực đẩy từ các phối tử mạnh hơn và năng lượng của
chúng tăng lên mạnh hơn. Ba obitan dxy, dxz và dyz có mật độ elctron trên các đường phân giác lớn
và trên các trục nhỏ hơn, không hướng trực tiếp vào các phối tử nên chịu lực đẩy từ các phối tử yếu
hơn và năng lượng của chúng tăng ít hơn (hình 3.2). Như vậy dưới tác dụng của trường phối tử 5
obitan d bị tách thành hai mức năng lượng, mức thứ nhất gồm 2 obitan dx2-y2 và dz2 có năng lượng
cao được gọi là mức Eg (trạng thái e là trạng thái suy biến bậc 2, g là ký hiệu hàm chẵn gerade),
mức thứ hai gồm 3 obitan 3 obitan dxy, dxz và dyz có năng lượng thấp hơn được gọi là mức T2g (
trạng thái T là trạng thái suy biến bậc 3). Giữa hai mức này chênh lệch nhau một khoảng năng
lượng ∆0 được gọi là năng lượng tách (hình 3.3)
Ion tự do Trường đối xứng cầu Trường bát diện
Hình 3.3: Sự tách các mức năng lượng của obitan d trong phức bát diện
3.2.2.2. Trường tứ diện
Trong các phức tứ diện, các phối tử nằm trên các đỉnh của hình tứ diện thì sự tách mức năng
lượng của các obitan d sẽ xảy ra ngược lại, vì lúc này các phối tử không nằm trên các trục tọa độ mà
nằm giữa khoảng không gian giữa các trục. Lúc này các obitan dxy, dyz, dzx (T2g) lại chịu tương tác
của các phối tử mạnh hơn do đó chúng có năng lượng cao hơn, các obitan dx2-y2 và dz2 (Eg) có mức
năng lượng thấp hơn (hình 3.4). z L y L x M L L
Hình 3.4: Định hướng trong không gian của 5 obitan d và các phối tử trong phức chất tứ diện
Sự tách mức năng lượng các obitan d trong trường bát diện và tứ diện được trình bày trên hình 3.5 .
Hình 3.5: Sự tách mức năng lượng trong trường bát diện và tứ diện
3. 2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thông số tách
Thông số tách năng lượng là hiệu của obitan d “cao” và d “thấp”, trong trường hợp phức
chất bát diện có một electron d, thông số tách là khoảng cách giữa các mức năng lượng T2g và Eg.
Khi số electron d nhiều hơn 1, các trạng thái của phức chất có thay đổi.
Bằng thực nghiệm có thể xác định được giá trị o khi nghiên cứu phổ hấp thụ electron của các phức
chất hoặc từ các đại lượng nhiệt động. Do đó bên cạnh việc biểu diễn năng lượng tách bằng đơn vị
năng lượng J (hoặc kJ) người ta còn có thể đồng nhất  với số sóng 𝜈 và biểu diễn bằng đơn vị cm-1
(đơn vị đo thường gặp trong phép đo phổ)
Thông số tách  phụ thuộc vào cấu hình của phức chất, bản chất của ion trung tâm và bản chất của phối tử.
- Ảnh hưởng của dạng hình học phức chất: phức chất bát diện có thông số tách lớn hơn phức chất 4
tứ diện. Trong điều kiện cùng phối tử, cùng ion trung tâm, phức chất tứ diện có thông số tách = 9
thông số tách trong trường bát diện (t = 4/9 o), xem hình 3.7.
Ví dụ t của phức chất [Co(NH3)4]2+ là 5900cm-1, còn o của [Co(NH3)6]2+ là 10200cm-1.
Hình 3.7: So sánh năng lượng tách trong phức chất bát diện và phức chất tứ diện
- Ảnh hưởng của nguyên tố trung tâm: Nếu nguyên tố trung tâm có điện tích dương càng lớn thì,
thì nó càng hút mạnh các phối tử về phía nó và các electron d càng bị đẩy mạnh, làm cho năng
lượng tách ∆0 có giá trị lớn.
Ví dụ: ∆o của phức chất [Cr(H2O)6]2+ và [Fe(CN)6]4- nhỏ hơn của ∆o của các ion phức [Cr(H2O)6]3+ và [Fe(CN)6]3-
- Nguyên tố trung tâm ở chu kỳ lớn, có bán kính lớn, điện tích hạt nhân lớn, tạo ra xung quanh mình
một điện trường mạnh hơn (tác dụng phân cực mạnh) sẽ tạo điều kiện cho các phối tử tiến lại gần
gây tách càng mạnh dẫn đến năng lượng tách ∆ có giá trị lớn. Vì vậy các phức chất của các ion
trung tâm thuộc các dãy kim loại chuyển tiếp thứ 2 và thứ 3 luôn có năng lượng tách lớn hơn so với
dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất, ví dụ bảng 3.3.
Bảng 3.3: Giá trị thông số tách ∆o (cm-1) của một số ion phức chất của kim loại chuyển tiếp dãy thứ
nhất, dãy thứ hai và dãy thứ ba [Fe(H2O)6]3+ [Fe(Ox)3]3- [Co(H2O)6]3+ [Co(NH3)6]3+ 14000 14140 20800 22900 [Ru(H2O)6]3+ [Ru(Ox)3]3- [Rh(H2O)6]3+ [Ru(NH3)6]3+ 28600 28700 27200 34000 [Ir(NH3)6]3+ 41200
- Cấu trúc electron của ion trung tâm: Số electron ở mức T2g càng lớn thì lực đẩy giữa chúng càng
mạnh, năng lượng của mức T2g càng cao, do đó khoảng cách giữa mức T2g và Eg càng giảm, ∆o
giảm. Càng có nhiều electron ở mức cao thì năng lượng của mức này lại càng cao, ∆o càng lớn. Do
đó, đối với phức bát diện thì ∆o giảm theo thứ tự các ion d1, d2, d3 và tăng mạnh đối với ion d4.
- Ảnh hưởng của phối tử
+ Nếu phối tử có điện tích âm càng lớn và có bán kính càng nhỏ thì càng dễ dàng tiến lại gần ion
trung tâm và các electron d của ion trung tâm càng bị đẩy mạnh, làm cho năng lượng tách ∆0 có giá trị lớn.
Ví dụ: ∆0( F-) > ∆0( Cl-) > ∆0( Br-) > ∆0( I-)
- Phối tử có một cặp electron tự do, ví dụ NH3 sẽ đưa cặp electron của mình đến gần các obitan của
ion trung tâm hơn so với các phối tử có hai hay nhiều cặp electron tự do ví dụ H2O hoặc các ion
halogenua. Vì vậy các phức của NH3 có giá trị ∆o lớn hơn H2O và các ion halogenua
Bằng thực nghiệm, nghiên cứu phổ hấp thụ electron của các phức chất, người ta đã sắp xếp
các phối tử thành một dãy theo sự tăng dần của ∆o và gọi là dãy phổ hoá học (do được xác định từ phương pháp phổ): I- < Br- < Cl-2- -
2O4 < H2O < NCS- < Py ≈ NH3 < en < phen Trong dãy trên phối tử đứng sau gây ra trường mạnh hơn phối tử đứng trước. Thông thường các
phối tử đứng trước NH3 gây ra trường yếu, đứng sau NH3 gây ra trường mạnh.
Một số giá trị năng lượng tách của các phức chất ion kim loại chuyển tiếp dãy 3d được trình bày trong bảng 3.4:
Bảng 3.4: Giá trị thông số tách ∆o (cm-1) của một số ion phức chất kim loại chuyển tiếp dãy 3d Ion TT Cấu hình Phối tử F- H2O NH3 CN- Ti(III) d1 17500 20300 23400