Phần 3: THỊ TRƯỜNG VÀ PHÚC LỢI
1. Hiệu quả của thị trường
1.1. Kinh tế học phúc lợi
- Lĩnh vực nghiên cứu ảnh hưởng của phân bổ nguồn
lực đến phúc lợi kinh tế
-Điểm cân bằng cung cầu trong thị trường cạnh
tranh tối đa hóa tổng lợi ích nhận được của tất cả
những người bán người mua
1.2. Giá sẵn sàng trả (WTP- willingness to pay)
-Giá sẵn sàng trả: số tiền tối đa một người mua sẽ
trả cho một hàng hóa
- Đo lường mức độ g trị của hàng hóa đối với người
mua
P< WTP: người mua sẵn sàng mua
P>WTP: người mua từ chối mua
P=WTP: người mua bang quan về việc mua hàng
hóa
Người mua Giá sẵn sàng tr
Whitney 1000
Ella 800
Mariah 700
Karen 500
1.2.1. Sử dụng đường cầu để đo lường thặng
tiêu dùng
mọi mức lượng cầu, giá trên đường cầu chỉ ra
giá sẵn sàng trả của người mua biên
Người mua biên: người mua sẽ rút khỏi thị
trường ngay khi giá tang
Thặng tiêu dùng (CS):
+) số tiền người mua sẵn sàng trả cho hàng hóa
trừ đi số tiền người mua thực tế phải trả cho
+) phần diện tích nằm dưới đường cầu trên
đường giá
Đo lường lợi ích người mua nhận được từ việc tham
gia vòa thị trường
quan hệ chặt chẽ với đường cầu
1.2.2. Thặng tiêu dùng đo lường gì?
- Đo lường lợi ích mà người mua được từ thị trường
theo cách nhìn nhận của chính người mua
- một thước đo tốt về phúc lợi kinh tế nếu nhà
hoạch định chính sách muốn thỏa mãn sở thích của
người mua
- Trong một số trường hợp, không phải thước đo tốt
dưới góc độ hội
dụ: thuốc
1.2.3. Chi phí giá sẵn n
-Chi phí giá trị của tất cả những thứ người bán phải
từ bỏ để sản xuất hàng hóa
-Chi phí đo lường mức giá sẵn bán:
P>C: người bán sẵn sàng bán
P<C: người bán từ chối bán
P=C: người bán bang quan về việc bán hàng hóa
Người bán Chi phí
Vincent $3600
Claude $3200
Pablo $2400
Andy $2000
1.2.4. Sử dụng đường cung để đo lường thặng
sản xuất
-Thặng sản xuất (PS):
Số tiền người bán được trả cho một hàng hóa trừ đi
chi phí cung ứng của người bán
Phần diện tích nằm dưới đường giá trên đường
cung
Đo lường lợi ích của người bán khi tham gia thị
trường
- Đo lường lợi ích của người bán khi tham gia thị
trường
- liên quan chặt chẽ đến đường cung
Đường cung:
+) phản ánh chi p người bán
+) được sd để đo thặng sản xuất
1.3. Nhà hoạch định hội nhân ái
- Nhà hoạch định hội nhân ái:
Chỉ mang tính giả thuyết: mọi quyền lực, nắm
được mọi thông tin có mục đích tốt
Muốn tối đa a phúc lợi kinh tế của tất c mọi
người trong hội
- Tống thặng dư: biến các nhà hoạch định chính
sách cần xem xét khi đánh giá phân bổ nguồn lực
trên một thị trường
Tổng thặng dư= giá trị với người mua- chi phí của
người bán
1.3.1. Tối đa hóa tổng thặng dư
-Nếu một phân bổ nguồn lực tối đa hóa tổng thặng dư,
các nhà kinh tế nói rằng phân bổ đó thể hiện tính
hiệu quả
- Hiệu quả:
Phân bổ nguồn lực tối đa hóa tổng thặng nhận
được của tất c các thành viên trong hội
- Công bằng: phân bổ sự thịnh vượng kinh tế một
cách đồng đều giữa các thành viên trong hội
1.3.2. Thặng tiêu dùng sản xuất điểm cân
bằng thị trường
- Tổng thặng tổng của thặng sản xuất tiêu
dùng: phần diện tích nằm giữa đường cung
đường cầu cho đến lượng cân bằng.
-Tổng thặng lợi ích ròng hộicòn được gọi
( net social benefit)
-Phân bổ nguồn lực tại điểm cân bằng thị trường
phân bổ hiệu quả:
+ Thị trường cạnh tranh phân bổ cung hàng hóa đến
những người mua mức định giá sản phẩm cao
nhất, đo lường bởi giá sẵn sàng trả
+ Thị trường cạnh tranh phân bổ cầu hàng hóa đến
những người bán thể sản xuất chúng với chi phí
thấp nhất
+ Thị trường cạnh tranh sản xuất lượng hàng a tối
đa hóa tổng thặng tiêu dùng sản xuất
1.3.3. Tính hiệu quả của lượng cân bằng
- các mức thấp hơn lượng cân bằng ( Q1), giá trị với
người mua cao hơn chi phí với người bán
- các mức cao hơn lượng cân bằng ( Q2), chi phí với
người bán cao hơn giá trị đối với người mua
Trạng thái cân bằng thị trường tối đa hóa tổng của
thặng sản xuất tiêu dùng.
1.4. Thị trường thực sự cạnh tranh hoàn hảo
- Trong thực tế, cạnh tranh trong nền kinh tế thường
không hoàn hảo
Sức mạnh thị trường:
+ khả năng một người bán hoặc người mua ảnh
hưởng đến giá
+ Sức mạnh thị trường thể khiến thị trường
không hiệu quả do giá lượng mức khác với
mức cân bằng trên thị trường cạnh tranh
Ngoại ứng
+ Quyết định của người bán người mua gây ảnh
hưởng đến những người khác
+ Phúc lợi của hoạt động thị trường sẽ không chỉ
phụ thuộc vào giá trị người mua nhận được chi
phí người bán bỏ ra
+ Nếu ngoại ứng bị bỏ qua, trạng thái n bằng
của thị trường thể không hiệu quả từ góc nhìn
của toàn hội nói chung
1.4.1. Thất bại thị trường
- thị trường cạnh tranh không thể tự phân bổ nguồn
lực hiệu quả khi không sự điều tiết
- Khi thị trường thất bại, chính sách công có khả năng
khắc phục vấn đề cải thiện hiệu quả kinh tế
2. Ảnh hưởng phúc lợi của chính sách
2.1. Ảnh hưởng phúc lợi của giá trần hiệu lực
2.2. Ảnh hưởng phúc lợi của giá sàn hiệu lực
2.3. Ảnh hưởng phúc lợi của thuế
2.4. Ảnh hưởng phúc lợi của trợ cấp (optional)
2.5. Phần mất do thuế độ co giãn
Đường cung càng co giãn thì phần mất không do thuế
gây ra càng lớn.
Đường cầu càng co giãn thì phần mất không do thuế
gây ra càng lớn
3. Thương mại quốc tế
3.1. Người thắng người thua từ thương mại
3.1.1. Thương mại quốc tế
-Giá thế giới: giá phổ biến trên thị trường thế giưới
của một hàng hóa
-Giả định về nền kinh tế nhỏ:
Hành vi của nền kinh tế nhỏ ảnh hưởng không
đáng kể đến thị trường thế giới
Nền kinh tế nhỏ người chấp nhận giá trong nền
kinh tế thế giới
- Xuất khẩu:
Hoạt động sản xuất hàng hóa dịch vụ trong nước rồi
bán ra trên thị trường thế giới
Một quốc gia nên thực hiện nếu mức giá xuất khẩu
cân bằng trong nước thấp hơn so với mức giá thế giới
( tức nước đó trong việc sản lợi thế so sánh
xuất hàng hóa đó so với các nước khác )
3.1.2. Lợi ích chi phí của hoạt động xuất khẩu
(1)
- Không xuất khẩu:
Giá trong nước điểm cân bằng của cung cầu: Pd
Sản lượng cân bằng a
- Tác động của xuất khẩu
Giá trong nước tăng lên bằng giá giá thế giới (Pw)
Lượng cầu trong nước giảm từ a -> b
3.2. Hàng rào bảo hộ thương mại
3.2.1. Ảnh hưởng của hạn ngạch nhập khẩu
-Hạn ngạch nhập khẩu việc chính phủ quy định
mức sản lượng tối đa của một hàng hóa thể
được nhập khẩu trong một khoảng thời gian nhất
định
-Thương mại tự do không hạn ngạch
Thặng tiêu dùng : A+B+C+D+E+F
Thặng sản xuất: G
Tổng Thặng dư: (A+…F)+G
-Khi áp dụng hạn ngạch
Thặng tiêu dùng: A+B
Thặng sản xuất:C+G
Chính phủ không thu được tiền thuế, phần thặng
này (E) nằm trong tay những hang nhập khair
Tổng thặng : A+…+E
Phần mất không:D+F
3.2.2. Hàng rào bảo hộ thương mại phi thuế quan
(optional)
- Hàng rào thuật
Các hàng rào thuật như các tiêu chuẩn về vệ sinh,
sức khỏe, tính an toàn cũng thương được sử dụng cho
mục đích bảo hộ thương mại
-Giới hạn xuất khẩu tự nguyện ( VER)
tác dụng như một hạn ngạch nhập khẩu, nhưng
được đặt ra cho một nahf Xuất khẩu nước ngoài

Preview text:

Phần 3: THỊ TRƯỜNG PHÚC LỢI
1. Hiệu quả của thị trường
1.1. Kinh tế học phúc lợi
- Lĩnh vực nghiên cứu ảnh hưởng của phân bổ nguồn
lực đến phúc lợi kinh tế
-Điểm cân bằng cung cầu trong thị trường cạnh
tranh tối đa hóa tổng lợi ích nhận được của tất cả
những người bán và người mua
1.2. Giá sẵn sàng trả (WTP- willingness to pay)
-Giá sẵn sàng trả: số tiền tối đa một người mua sẽ trả cho một hàng hóa
- Đo lường mức độ giá trị của hàng hóa đối với người mua
P< WTP: người mua sẵn sàng mua
P>WTP: người mua từ chối mua
P=WTP: người mua bang quan về việc mua hàng hóa Người mua Giá sẵn sàng trả Whitney 1000 Ella 800 Mariah 700 Karen 500
1.2.1. Sử dụng đường cầu để đo lường thặng tiêu dùng
Ở mọi mức lượng cầu, giá trên đường cầu chỉ ra
giá sẵn sàng trả của người mua biên
Người mua biên: người mua sẽ rút khỏi thị trường ngay khi giá tang
Thặng tiêu dùng (CS):
+) số tiền người mua sẵn sàng trả cho hàng hóa
trừ đi số tiền người mua thực tế phải trả cho nó
+) phần diện tích nằm dưới đường cầu và trên đường giá
Đo lường lợi ích người mua nhận được từ việc tham gia vòa thị trường
Có quan hệ chặt chẽ với đường cầu
1.2.2. Thặng tiêu dùng đo lường gì?
- Đo lường lợi ích mà người mua có được từ thị trường
theo cách nhìn nhận của chính người mua
- Là một thước đo tốt về phúc lợi kinh tế nếu nhà
hoạch định chính sách muốn thỏa mãn sở thích của người mua
- Trong một số trường hợp, không phải là thước đo tốt dưới góc độ xã hội Ví dụ: thuốc lá
1.2.3. Chi phí giá sẵn bán
-Chi phí là giá trị của tất cả những thứ người bán phải
từ bỏ để sản xuất hàng hóa
-Chi phí đo lường mức giá sẵn bán:
P>C: người bán sẵn sàng bán
PP=C: người bán bang quan về việc bán hàng hóa Người bán Chi phí Vincent $3600 Claude $3200 Pablo $2400 Andy $2000
1.2.4. Sử dụng đường cung để đo lường thặng sản xuất
-Thặng sản xuất (PS):
Số tiền người bán được trả cho một hàng hóa trừ đi
chi phí cung ứng nó của người bán
Phần diện tích nằm dưới đường giá và trên đường cung
Đo lường lợi ích của người bán khi tham gia thị trường
- Đo lường lợi ích của người bán khi tham gia thị trường
- Có liên quan chặt chẽ đến đường cung Đường cung:
+) phản ánh chi phí người bán
+) được sd để đo thặng sư sản xuất
1.3. Nhà hoạch định hội nhân ái
- Nhà hoạch định hội nhân ái:
Chỉ mang tính giả thuyết: có mọi quyền lực, nắm
được mọi thông tin có mục đích tốt
Muốn tối đa hóa phúc lợi kinh tế của tất cả mọi người trong xã hội
- Tống thặng dư: biến mà các nhà hoạch định chính
sách cần xem xét khi đánh giá phân bổ nguồn lực trên một thị trường
Tổng thặng dư= giá trị với người mua- chi phí của người bán
1.3.1. Tối đa hóa tổng thặng
-Nếu một phân bổ nguồn lực tối đa hóa tổng thặng dư,
các nhà kinh tế nói rằng phân bổ đó thể hiện tính hiệu quả - Hiệu quả:
Phân bổ nguồn lực tối đa hóa tổng thặng dư nhận
được của tất cả các thành viên trong xã hội
- Công bằng: phân bổ sự thịnh vượng kinh tế một
cách đồng đều giữa các thành viên trong xã hội
1.3.2. Thặng tiêu dùng sản xuất điểm cân
bằng thị trường
- Tổng thặng dư – tổng của thặng dư sản xuất và tiêu
dùng: là phần diện tích nằm giữa đường cung và
đường cầu cho đến lượng cân bằng.
-Tổng thặng còn được gọi lợi ích ròng hội ( net social benefit)
-Phân bổ nguồn lực tại điểm cân bằng thị trường
phân bổ hiệu quả:
+ Thị trường cạnh tranh phân bổ cung hàng hóa đến
những người mua có mức định giá sản phẩm cao
nhất, đo lường bởi giá sẵn sàng trả
+ Thị trường cạnh tranh phân bổ cầu hàng hóa đến
những người bán có thể sản xuất chúng với chi phí thấp nhất
+ Thị trường cạnh tranh sản xuất lượng hàng hóa tối
đa hóa tổng thặng dư tiêu dùng và sản xuất
1.3.3. Tính hiệu quả của lượng cân bằng
- Ở các mức thấp hơn lượng cân bằng ( Q1), giá trị với
người mua cao hơn chi phí với người bán
- Ở các mức cao hơn lượng cân bằng ( Q2), chi phí với
người bán cao hơn giá trị đối với người mua
Trạng thái cân bằng thị trường tối đa hóa tổng của
thặng dư sản xuất và tiêu dùng.
1.4. Thị trường thực sự cạnh tranh hoàn hảo
- Trong thực tế, cạnh tranh trong nền kinh tế thường không hoàn hảo Sức mạnh thị trường:
+ Là khả năng một người bán hoặc người mua ảnh hưởng đến giá
+ Sức mạnh thị trường có thể khiến thị trường
không hiệu quả do giá và lượng ở mức khác với
mức cân bằng trên thị trường cạnh tranh Ngoại ứng
+ Quyết định của người bán và người mua gây ảnh
hưởng đến những người khác
+ Phúc lợi của hoạt động thị trường sẽ không chỉ
phụ thuộc vào giá trị người mua nhận được và chi phí người bán bỏ ra
+ Nếu ngoại ứng bị bỏ qua, trạng thái cân bằng
của thị trường có thể không hiệu quả từ góc nhìn
của toàn xã hội nói chung
1.4.1. Thất bại thị trường
- Là thị trường cạnh tranh không thể tự phân bổ nguồn
lực hiệu quả khi không có sự điều tiết
- Khi thị trường thất bại, chính sách công có khả năng
khắc phục vấn đề và cải thiện hiệu quả kinh tế
2. Ảnh hưởng phúc lợi của chính sách
2.1. Ảnh hưởng phúc lợi của giá trần hiệu lực
2.2. Ảnh hưởng phúc lợi của giá sàn hiệu lực
2.3. Ảnh hưởng phúc lợi của thuế
2.4. Ảnh hưởng phúc lợi của trợ cấp (optional)
2.5. Phần mất do thuế độ co giãn
Đường cung càng co giãn thì phần mất không do thuế gây ra càng lớn.
Đường cầu càng co giãn thì phần mất không do thuế gây ra càng lớn
3. Thương mại quốc tế
3.1. Người thắng người thua từ thương mại
3.1.1. Thương mại quốc tế
-Giá thế giới: giá phổ biến trên thị trường thế giưới của một hàng hóa
-Giả định về nền kinh tế nhỏ:
Hành vi của nền kinh tế nhỏ có ảnh hưởng không
đáng kể đến thị trường thế giới
Nền kinh tế nhỏ là người chấp nhận giá trong nền kinh tế thế giới - Xuất khẩu:
Hoạt động sản xuất hàng hóa dịch vụ trong nước rồi
bán ra trên thị trường thế giới
Một quốc gia nên thực hiện xuất khẩu nếu mức giá
cân bằng trong nước thấp hơn so với mức giá thế giới
( tức là nước đó có lợi thế so sánh trong việc sản
xuất hàng hóa đó so với các nước khác )
3.1.2. Lợi ích chi phí của hoạt động xuất khẩu (1) - Không có xuất khẩu:
Giá trong nước là điểm cân bằng của cung và cầu: Pd
Sản lượng cân bằng là a
- Tác động của xuất khẩu
Giá trong nước tăng lên bằng giá giá thế giới (Pw)
Lượng cầu trong nước giảm từ a -> b
3.2. Hàng rào bảo hộ thương mại
3.2.1. Ảnh hưởng của hạn ngạch nhập khẩu
-Hạn ngạch nhập khẩu là việc chính phủ quy định
mức sản lượng tối đa của một hàng hóa có thể
được nhập khẩu trong một khoảng thời gian nhất định
-Thương mại tự do không hạn ngạch
Thặng dư tiêu dùng : A+B+C+D+E+F Thặng dư sản xuất: G Tổng Thặng dư: (A+…F)+G
-Khi áp dụng hạn ngạch Thặng dư tiêu dùng: A+B Thặng dư sản xuất:C+G
Chính phủ không thu được tiền thuế, phần thặng
dư này (E) nằm trong tay những hang nhập khair Tổng thặng dư : A+…+E Phần mất không:D+F
3.2.2. Hàng rào bảo hộ thương mại phi thuế quan (optional)
- Hàng rào thuật
Các hàng rào kĩ thuật như các tiêu chuẩn về vệ sinh,
sức khỏe, tính an toàn cũng thương được sử dụng cho
mục đích bảo hộ thương mại
-Giới hạn xuất khẩu tự nguyện ( VER)
Có tác dụng như một hạn ngạch nhập khẩu, nhưng
được đặt ra cho một nahf Xuất khẩu nước ngoài