-
Thông tin
-
Quiz
Phân tích báo cáo tài chính công ty PVI & BIC - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen
Phân tích báo cáo tài chính công ty PVI & BIC - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen và thông tin bổ ích giúp sinh viên tham khảo, ôn luyện và phục vụ nhu cầu học tập của mình cụ thể là có định hướng, ôn tập, nắm vững kiến thức môn học và làm bài tốt trong những bài kiểm tra, bài tiểu luận, bài tập kết thúc học phần, từ đó học tập tốt và có kết quả
Phân tích định lượng(zx) 74 tài liệu
Đại học Hoa Sen 4.8 K tài liệu
Phân tích báo cáo tài chính công ty PVI & BIC - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen
Phân tích báo cáo tài chính công ty PVI & BIC - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen và thông tin bổ ích giúp sinh viên tham khảo, ôn luyện và phục vụ nhu cầu học tập của mình cụ thể là có định hướng, ôn tập, nắm vững kiến thức môn học và làm bài tốt trong những bài kiểm tra, bài tiểu luận, bài tập kết thúc học phần, từ đó học tập tốt và có kết quả
Môn: Phân tích định lượng(zx) 74 tài liệu
Trường: Đại học Hoa Sen 4.8 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:




















Tài liệu khác của Đại học Hoa Sen
Preview text:
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CÔNG TY BẢO HIỂM PVI & BIC -o- CÂU HỎI
1. Nhận xét xu hướng tăng hay giảm của vốn chủ & vốn nợ
2. Nhận xét mức độ độc lập tài chính & an toàn tài chính của công ty đó
3. Cho biết vốn chủ tăng giảm do nguyên nhân gì ?
(phát hành cổ phiếu/ làm ăn có lãi) (giảm: làm ăn lỗ, hủy cổ phiếu đang phát
hành, tăng âm cổ phiếu quỹ); vốn nợ (tăng: tăng vay, tăng mua hàng hóa dv
chưa trả/khoản nợ khác) (giảm:cty trả nợ, trả nợ cho ng bán, nếu có khoản ng
mua ứng trước- năm nay trả nợ nên giảm, thuế chính trị xh, bệnh tật
4. Mức độ độc lập tài chính tăng hay giảm?
5. Tài sản dài hạn và TS cố định công ty (hệ số tài trợ, tự tài trợ): tăng hay giảm??
(do gì?, tăng giảm có liên quan đến ngành chính công ty không?)
6. Đóng vai là nhà cho vay: chọn công ty nào? lý do?
7. Nhà đầu tư góp vốn: chọn công ty nào? lý do? -o- PHẦN TRẢ LỜI CÂU HỎI ⮚
Nhận xét xu hướng tăng hay giảm của vốn chủ & vốn nợ ⮚
Cho biết vốn chủ & vốn nợ tăng giảm do nguyên nhân gì
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CÔNG TY PVI
Bảng 3.1.1. Bảng đánh giá khái quát tình hình huy động vốn
Công ty Bảo hiểm PVI
Nguồn vốn của PVI chủ yếu là cơ cấu vốn nợ có thể thấy qua từng năm như sau:
Vốn CSH 2020-2021
Vốn chủ sở hữu tăng 634.728.017.106 (đv), do :
+ Công ty đã bán lượng cổ phiếu quỹ từ trị giá 290.095.663.045
+ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng -> VCSH tăng
(PVI - ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN )
BCTC 2021 – PVI
(PVI_BCTC-2021_KiemToan_HopNhat.pdf )
VỐN CHỦ SỞ HỮU 2021-2022
(PVI_BCTC-2022_KiemToan_HopNhat.pdf )
BCTC 2022 – PVI
Vốn chủ sở hữu tăng 19.064.931.959 (đv), do :
+ Lợi ích của cổ đông không kiểm soát tăng 4.826.943.729
+ Quỹ khác thuộc vốn CSH tăng 33.567.394.356 –o–
NỢ PHẢI TRẢ 2020 2021
2020-2021: Vốn nợ tăng (gần 6 tỷ)
- Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn tăng: đầu năm không ghi nhận - cuối năm 224.192.498.189
- Phải trả ngắn hạn khác tăng: 127 tỷ - 163 tỷ
- Chi phí phải trả ngắn hạn tăng: 29 tỷ - 46 tỷ
- Dự phòng phải trả ngắn hạn tăng: 10.581 - 12.012
NỢ PHẢI TRẢ 2021 2022
2021-2022: Vốn nợ tăng (chỉ gần 2 tỷ)
- Dự phòng phải trả ngắn hạn tăng: 12 nghìn tỷ 012 - 13 nghìn tỷ 528
- Phải trả dài hạn khác: 27 tỷ - 31 tỷ
- Quỹ khen thưởng phúc lợi tăng: 15 tỷ 465 - 22 nghìn tỷ 952 (tăng nhưng chưa thưởng cho NV)
- Phải trả người bán ngắn hạn: 2 nghìn tỷ - 3 nghìn tỷ -o-
TỔNG NGUỒN VỐN
Đánh giá quy mô: cuối năm 2022 so với cuối năm 2020
- Vốn chủ sở hữu tăng 653.792 tỷ, tương ứng với tốc độ tăng 17,1%
- Nợ phải trả tăng 3.194.594 tỷ , tương ứng với tốc độ tăng 83,3%
Tuy nhiên, mức độ tăng của Nợ phải trả > mức tăng của VCSH. Nên tổng nguồn vốn của
doanh nghiệp vẫn tăng 3.834.465 tỷ
=>Vậy Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp tăng là do Nợ phải trả tăng
Đánh giá quy mô: cuối năm 2022 so với cuối năm 2021
- Vốn chủ sở hữu tăng 19.064 tỷ, tương ứng với tốc độ tăng 1,04%
- Nợ phải trả tăng 1.822.427 tỷ , tương ứng với tốc độ tăng 98,96%
Tuy nhiên, mức độ tăng của Nợ phải trả > mức tăng của VCSH. Nên tổng nguồn vốn của
doanh nghiệp vẫn tăng 1.841.491 tỷ
=> Vậy Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp tăng là do Nợ phải trả tăng Đánh giá cơ cấu:
Cuối năm 2022 so với cuối năm 2020
Cuối năm 2020 tỷ trọng VCSH chiếm 32,33%/Tổng nguồn vốn. Thì cuối năm 2022 tỷ trọng
này chiếm 30,08%/tổng nguồn vốn
→Cuối năm 2022 so với cuối năm 2020, tỷ trọng VCSH giảm -2% /tổng nguồn vốn
Cuối năm 2020 tỷ trọng Nợ phải trả chiếm 67,61%/Tổng nguồn vốn. Thì cuối năm 2022 tỷ
trọng này chiếm 69,92%/tổng nguồn vốn
→Cuối năm 2022 so với cuối năm 2020, tỷ trọng Nợ phải trả tăng 2% /tổng nguồn vốn
=> Cơ cấu của doanh nghiệp có xu hướng dịch chuyển giảm VCSH, tăng Nợ phải trả.
Cuối năm 2022 so với cuối năm 2021
+Cuối năm 2021 tỷ trọng VCSH chiếm 32,29%/Tổng nguồn vốn. Thì cuối năm 2022 tỷ trọng
này chiếm 30,08% /tổng nguồn vốn
→Cuối năm 2022 so với cuối năm 2021, tỷ trọng VCSH giảm -2,20% /tổng nguồn vốn
+Cuối năm 2021 tỷ trọng Nợ phải trả chiếm 67,71% /Tổng nguồn vốn. Thì cuối năm 2022 tỷ
trọng này chiếm 69,92%/tổng nguồn vốn
→Cuối năm 2022 so với cuối năm 2021, tỷ trọng Nợ phải trả tăng 2,20% /tổng nguồn vốn
=> Cơ cấu của doanh nghiệp có xu hướng dịch chuyển giảm VCSH, tăng Nợ phải trả.
KẾT LUẬN: Công ty PVI có xu hướng dùng vốn vay bên ngoài.
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CÔNG TY BIC
Bảng 3.1.2. Bảng đánh giá khái quát tình hình huy động vốn
Công ty Bảo hiểm BIC
VỐN CHỦ SỞ HỮU 2020-2021 BCTC 2021 - BIC
Vốn chủ sở hữu tăng do:
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay: đầu năm 279,948 tỷ cuối năm 374,031 tỷ.
Lợi nhuận thuần trong năm: tăng từ 297,652 tỷ lên 400,113 tỷ.
VỐN CHỦ SỞ HỮU 2021-2022
Vốn chủ sở hữu tăng do:
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước: đầu nằm 46,415 tỷ cuối năm tăng 47,100 tỷ.
BCTC 2022 – BIC -o-
NỢ PHẢI TRẢ 2020 - 2021
Nợ phải trả tăng 75.488.558.746 VND, tương ứng với tốc độ tăng 2%:
- Phải trả người bán ngắn hạn: 494tr - 502tr.
- Người mua trả tiền trước ngắn hạn: 4tỷ2 - 5tỷ4.
- Phải trả người lao động: 93tr - 140tr.
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi: 20tr9 - 53tr. BCTC 2021 - BIC
NỢ PHẢI TRẢ 2021 - 2022
BCTC 2022 – BIC
Nợ phải trả tăng 589.102.669.749 VND, tương ứng tốc độ tăng 17%
- Phải trả người bán ngắn hạn: 502tr - 622tr.
- Doanh thu hoa hồng chưa được hưởng: 73tr - 92tr9.
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi: 53tr - 98tr.
- Dự phòng nghiệp vụ: 2tỷ5 - 2tỷ9. -o-
TỔNG NGUỒN VỐN
Đánh giá quy mô: cuối năm 2022 so với cuối năm 2020
- Vốn chủ sở hữu tăng 180,751 tỷ, tương ứng với tốc độ tăng 21,4%.
- Nợ phải trả tăng 664.591 tỷ , tương ứng với tốc độ tăng 78,6%.
Tuy nhiên, mức độ tăng của Nợ phải trả > mức tăng của VCSH. Nên tổng nguồn vốn của
doanh nghiệp vẫn tăng 845.342 tỷ.
=>Vậy Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp tăng là do Nợ phải trả tăng .
Đánh giá quy mô: cuối năm 2022 so với cuối năm 2021
- Vốn chủ sở hữu tăng 22.879 tỷ, tương ứng với tốc độ tăng 3,74% .
- Nợ phải trả tăng 589.102 tỷ , tương ứng với tốc độ tăng 96,26%.
Tuy nhiên, mức độ tăng của Nợ phải trả > mức tăng của VCSH. Nên tổng nguồn vốn của
doanh nghiệp vẫn tăng 611.981 tỷ.
=>Vậy Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp tăng là do Nợ phải trả tăng.
Đánh giá cơ cấu
: Cuối năm 2022 so với cuối năm 2020
Cuối năm 2020 tỷ trọng VCSH chiếm 41,60%/Tổng nguồn vốn → cuối năm tỷ trọng này
chiếm 39,04%/tổng nguồn vốn.
=> Cuối năm 2022 so với cuối năm 2020, tỷ trọng VCSH giảm -3% /tổng nguồn vốn.
Cuối năm 2020 tỷ trọng Nợ phải trả chiếm 58,40%/Tổng nguồn vốn → cuối năm 2022 tỷ
trọng này chiếm 60,96%/tổng nguồn vốn.
=> Cuối năm 2022 so với cuối năm 2020, tỷ trọng Nợ phải trả tăng 3% /tổng nguồn vốn.
=>Cơ cấu của doanh nghiệp có xu hướng dịch chuyển giảm VCSH, tăng Nợ phải trả.
Cuối năm 2022 so với cuối năm 2021
Cuối năm 2021 tỷ trọng VCSH chiếm 42,61%/Tổng nguồn vốn → cuối năm 2022 tỷ trọng
này chiếm 39,04%%/tổng nguồn vốn.
=> Cuối năm 2022 so với cuối năm 2021, tỷ trọng VCSH giảm -3,57% /tổng nguồn vốn.
Cuối năm 2021 tỷ trọng Nợ phải trả chiếm 57,39% /Tổng nguồn vốn → cuối năm 2022 tỷ
trọng này chiếm 60,96%/tổng nguồn vốn.
=> Cuối năm 2022 so với cuối năm 2021, tỷ trọng Nợ phải trả tăng 3,57% /tổng nguồn vốn.
=> Cơ cấu của doanh nghiệp có xu hướng dịch chuyển giảm VCSH, tăng Nợ phải trả. KẾT LUẬN
: Công ty BIC có xu hướng dùng vốn vay bên ngoài. __ CÂU HỎI
Nhận xét mức độ độc lập tc & an toàn tc của cty đó
PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ ĐỘC LẬP TÀI CHÍNH PVI
HỆ SỐ TÀI TRỢ 2020 – 2021 Giảm 0,3233 - 0,3229
-> Chứng tỏ trong tổng nguồn vốn tài trợ tài sản của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu giảm đi.
-> Khả năng độc lập tài chính của doanh nghiệp giảm.
HỆ SỐ TÀI TRỢ 2021 - 2022 Giảm 0,3229- 0,3008
-> Chứng tỏ trong tổng nguồn vốn tài trợ tài sản của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu giảm đi.
-> Khả năng độc lập tài chính của doanh nghiệp giảm. KẾT LUẬN:
Hệ số tài trợ của PVI từ 2020 - 2022 giảm dần theo thời gian. Mức độ độc lập về tài chính
của DN đã giảm so với kỳ gốc và xu hướng giảm theo thời gian.
HỆ SỐ TỰ TÀI TRỢ TSDH 2020 – 2021
Cuối năm so với đầu năm, hệ số tự tài trợ TSDH tăng (1,7797 - 2,4763) do TSDH giảm:
- Tài sản cố định giảm (358tỷ - 330tỷ)
- Đầu tư tài chính dài hạn (2465 tỷ - 1649 tỷ)
- Tài sản dài hạn khác (125tỷ - 109tỷ)
=> Mức độ độc lập về tài chính của DN đã TĂNG so với kỳ gốc và xu hướng TĂNG theo thời gian
HỆ SỐ TỰ TÀI TRỢ TSDH 2021 – 2022
Cuối năm so với đầu năm, hệ số tự tài trợ TSDH giảm (2,4763 - 2,2466) do TSDH tăng:
- Các khoản phải thu dài hạn (24tỷ - 27tỷ)
- Tài sản cố định tăng (330tỷ - 359tỷ)
- Đầu tư tài chính dài hạn (1649tỷ - 2184tỷ)
=> Mức độ độc lập về tài chính của DN đã GIẢM so với kỳ gốc và xu hướng GIẢM theo thời gian
Hệ số tự tài trợ TSDH > 1: số vốn chủ có đủ và thừa để trang trải TSDH, mặc dù mức độ
độc lập tài chính không cao, nhưng doanh nghiệp sẽ ít gặp khó khăn trong thanh toán các
khoản nợ và do vậy an ninh tài chính vẫn đảm bảo cho doanh nghiệp tiền hành hoạt động
bình thường để phát triển và vượt qua khó khăn.
HỆ SỐ TỰ TÀI TRỢ TSDH 2020 – 2021 & 2021 – 2022
- Năm 2020-2021 : Tăng 0.6712 (Hệ số từ 4.9987 -> 5.6699)
- Năm 2021-2022 : Tăng 1.0132 (Hệ số từ 5.6699 -> 6.6831)
=> Hệ số tự tài trợ TSCĐ > 1: DN có đủ khả năng chi trả để trang trải TSCĐ, góp phần đảm
bảo an ninh tài chính để vượt qua khó khăn.
Kết luận 2020-2022: Hệ số tự tài trợ PVI TĂNG so với kỳ gốc và xu hướng TĂNG theo thời gian. — KẾT LUẬN:
Hệ số tài trợ thấp và giảm, nhưng Hệ số tự tài trợ TSDH và Hệ số tự tài trợ TSCĐ > hơn 1.
=> Mức độ độc lập tài chính của DN TĂNG THEO THỜI GIAN, BỀN VỮNG, DN sẽ
KHÔNG phải đối đầu với những khó khăn tài chính trong tương lai (khi các khoản nợ dài
hạn đến hạn thanh toán), an ninh tài chính không bị đe dọa.
● Vốn CSH (MS:400) của PVI được sử dụng vào TS Cố Định nhiều hơn TS Dài
Hạn. => Hệ số tự tài trợ Cố định > Hệ số tự tài trợ Dài Hạn. —
PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ ĐỘC LẬP TÀI CHÍNH BIC
HỆ SỐ TÀI TRỢ 2020 – 2021 Giảm 0,4160 - 0,4261
-> Chứng tỏ trong tổng nguồn vốn tài trợ tài sản của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu TĂNG đi.
-> Khả năng độc lập tài chính của doanh nghiệp TĂNG.
HỆ SỐ TÀI TRỢ 2021 – 2022 Giảm 0,4261 - 0,3904
-> Chứng tỏ trong tổng nguồn vốn tài trợ tài sản của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu GIẢM đi.
-> Khả năng độc lập tài chính của doanh nghiệp GIẢM.