1. Mode về Township của các BĐS:
2. Các mức độ đo độ trung tâm và mức độ đo độ phân tán của biến price
Mức độ đo trung tâm:
Mean 357026
Median 323417
Mode
Mức độ đo độ phân tán:
Khoảng biến thiên 751518
Khoảng tứ phân vị 153469
Phương sai 25824533134
Độ lệch tiêu chuẩn 160700.1342
Hệ số biến thiên 45.01%
3. Nhận xét về phân phối của biến Price
4
Bài 1
- Giá tr Price dao ng trong kho ng t 167,962 n 919,480. độ đế
- Ph n l n các giá tr t p trung trong kho ng 170,000 – 400,000, còn l i m t s r t l n (trên 600,000)
ch xu t hi n ít l n.
-> u này cho th y phân ph i có xu h ng l ch ph i t c là có mĐi ướ t s giá tr r t cao kéo trung bình lên.
- Để xác nh bi n ngo i lai, có th dùng quy t c IQR (Interquartile Range):đị ế
+ Q1= 240115
+ Q3= 393584
+ Ng ng trên: 623787.5ưỡ
+ Ng ng d i: 9911.5ưỡ ướ
-> Các giá tr Price > 623787.5 và Price < 9911.5 c xem là bi đượ ế n ngo i lai.
Bài 2
1. Nh n xét
Kết qu th ng kê mô t cho th y bi n Size có giá tr ế trung
bình là 3440.29, trung v 3150, và m t 1950, ch ng t
phân ph i d li u có xu h ng l ch ph i, v i m t s giá ướ
tr l n kéo trung bình t ng lên. l ch chu n 1411.113 ă Độ
và kho ng bi n thiên 6120 ph n ánh m c phân tán ế độ
cao, các quan sát không ng u. Ngoài ra, s t n t i đồ đề
ca nhi u mode cho th y d li u có th a nh, th hi đ đỉ n
s khác bi t rõ gi a các nhóm giá tr kích th ưc. Nhìn
chung, d li u Size có s bi n ng l n và phân ph i ế độ
không ng nh t.đồ
2. Nh n xét
Kết qu phân tích h s t ng quan Pearson cho th y ươ
gia kích th c (Size) và giá (Price) t n tướ i m i
tương quan cùng chi u, r t m nh và có ý ngh a th ng ĩ
m c 1% (Sig. = 0.000 < 0.01). H s t ng ươ
quan t r = 0.952, ch ng t khi kích th c s n ph m đạ ướ
tăng thì giá bán c ng t ng t ng ng. Nh v y, có ũ ă ươ ư
th k t lu n r ng giá và kích th c có m i quan hế ướ
cht ch , n nh và áng tin c y. đị đ

Preview text:

Bài 1 4
1. Mode về Township của các BĐS:
2. Các mức độ đo độ trung tâm và mức độ đo độ phân tán của biến price Mức độ đo trung tâm: Mean 357026 Median 323417 Mode
Mức độ đo độ phân tán: Khoảng biến thiên 751518 Khoảng tứ phân vị 153469 Phương sai 25824533134 Độ lệch tiêu chuẩn 160700.1342 Hệ số biến thiên 45.01%
3. Nhận xét về phân phối của biến Price
- Giá trị Price dao ng trong kho độ
ảng từ 167,962 đến 919,480.
- Phần lớn các giá trị tập trung trong khoảng 170,000 – 400,000, còn lại m t s
ộ ố rất lớn (trên 600,000) chỉ xuất hiện ít lần.
-> Điều này cho thấy phân ph i có xu h ố
ướng lệch phải tức là có một số giá trị rất cao kéo trung bình lên.
- Để xác định biến ngoại lai, có thể dùng quy tắc IQR (Interquartile Range): + Q1= 240115 + Q3= 393584 + Ngưỡng trên: 623787.5 + Ngưỡng dưới: 9911.5
-> Các giá trị Price > 623787.5 và Price < 9911.5 được xem là biế ạ n ngo i lai. Bài 2 1. Nhận xét Kết quả th ng kê mô t ố
ả cho thấy biến Size có giá trị trung
bình là 3440.29, trung vị 3150, và m t 1950, ch ố ứng tỏ phân ph i d
ố ữ liệu có xu hướng lệch phải, với m t s ộ giá ố
trị lớn kéo trung bình tăng lên. Độ lệch chuẩn 1411.113
và khoảng biến thiên 6120 phản ánh mức phân tán độ cao, các quan sát không ng đồ đều. Ngoài ra, sự t n t ồ ại
của nhiều mode cho thấy dữ liệu có thể đa đỉnh, thể hiện
sự khác biệt rõ giữa các nhóm giá trị kích thước. Nhìn
chung, dữ liệu Size có sự biến động lớn và phân ph i ố không ng nh đồ ất. 2. Nhận xét
Kết quả phân tích hệ s t
ố ương quan Pearson cho thấy
giữa kích thước (Size) và giá (Price) tồn tại m i ố
tương quan cùng chiều, rất mạnh và có ý nghĩa th ng ố
kê ở mức 1% (Sig. = 0.000 < 0.01). Hệ s t ố ương
quan đạt r = 0.952, chứng t khi kích th ỏ ước sản phẩm tăng thì giá bán c ng t ũ
ăng tương ứng. Như vậy, có
thể kết luận rằng giá và kích thước có m i quan h ố ệ chặt chẽ, n ổ định và áng tin c đ ậy.