TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

BÀI THẢO LUẬN
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
ĐỀ TÀI: Phân tích các hình thức thể hiện sự tồn tại của pháp luật, liên hệ
thực tiến ở Việt Nam hiện nay và làm bài tập thừa kế
Nhóm: 10
Mã lớp học phần: 2186TLAW0111
Giáo viên hướng dẫn: Trần Hạnh Linh

1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .........................................................................................................3
NỘI DUNG
I. Các hình thức thể hiện sự tồn tại của pháp luật................................................4
1. Khái niệm pháp luật..............................................................................................4
2. Khái niệm hình thức pháp luật...............................................................................4
3. Phân loại ...............................................................................................................4
a. Hình thức bên trong..........................................................................................4
b. Hình thức bên ngoài.........................................................................................5
4. Liên hệ thực tiễn Việt Nam ngày nay....................................................................6
a. Văn bản pháp luật.............................................................................................6
b. Tập quán pháp..................................................................................................7
c. Án lệ.................................................................................................................7
II. Giải quyết tình huống........................................................................................7
KẾT LUẬN..............................................................................................................10
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................11
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC...........................................................................12
2
LỜI MỞ ĐẦU
Pháp luật đại cương môn học cung cấp những kiến thức bản nhất về nhà
nước pháp luật, các ngành luật cơ bản của hệ thống pháp luật Việt Nam cho sinh viên
các trường đại học, cao đẳng. Với học sinh các trường trung học chuyên nghiệp dạy
nghề, môn học này còn bảo đảm tính kế tiếp, tính liên thông giữa giáo dục phổ thông
giữa giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp và giáo dục đại học. Phổ biến, giáo dục
pháp luật góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản Nhà nước, quản hi. Một
nguyên đã được khẳng định nhà nước không thể tồn tại thiếu pháp luật pháp luật
không thể phát huy hiệu lực ca mình nếu không sức mạnh của bộ máy nhà nước.
Thông qua quyền lực nhà nước, pháp luật mới có thể phát huy tác dụng trong đời sống xã
hội, phát huy vai trò quản Nhà nước, quản hội. Phổ biến, giáo dục pháp luật còn
góp phần nâng cao ý thức pháp luật, văn hoá pháp của mọi thành viên trong hội
trong đó học sinh, sinh viên. Hệ thống pháp luật “con đường”, cái “khung pháp
lý” do Nhà nước vạch ra để mọi t chức, mọi công dân dựa vào đó tổ chức, hoạt
động phát triển. Ph biến, giáo dục pháp luật góp phần đem lại cho mọi người trí
thức pháp luật, xây dựng tình cảm pháp luật đúng đắn hành vi hợp pháp, biết sử
dụng pháp luật làm phương tiện để bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của mình, tạo điều
kiện thuận lợi cho quá trình quản Nhà nước, quản hội. Dưới đây một số thông
tin nhóm mình mở rộng thêm về các hình thức tồn tại liên hệ thực tiễn của Pháp
Luật tại Việt Nam và đôi nét về luật thừa kế ở Việt Nam.
3
NỘI DUNG
I. CÁC HÌNH THỨC THỂ HIỆN SỰ TỒN TẠI CỦA PHÁP LUẬT
1. Khái niệm pháp luật
-Pháp luật hệ thống quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận
bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ hội theo mục đích, định hướng của nhà
nước.
2. Khái niệm hình thức pháp luật
- Theo cách tiếp cận của Triết học, hình thức pháp luật hay hình thức của các sự vật,
hiện tượng khác luôn bao gồm hình thức bên trong và bên ngoài.
Hình thức bên trong cấu bên trong của pháp luật, mối liên hệ, sự liên kết
giữa các yếu tố cấu thành pháp luật. Hình thức bên trong của pháp luật được gọi
hình thức cấu trúc cửa pháp luật, bao gồm các bộ phận cấu thành của hệ thống
pháp luật như ngành luật, chế định pháp luật và quy phạm pháp luật.
Hình thức bên ngoài dáng vẻ bề ngoài hay phương thức tồn tại của pháp luật.
Dựa vào hình thức của pháp luật, người ta thể biết pháp luật tồn tại trong thực
tế dưới dạng nào, nằm đâu. Hình thức bên ngoài của pháp luật cũng được tiếp
cận trong mối tương quan với nội dung của nó. Theo cách hiểu này, nội dung của
pháp luật toàn bộ những yếu tố tạo nên pháp luật, còn hình thức của pháp luật
được hiểu yếu tố chứa đựng hoặc thể hiện nội dung. Nếu hiểu nội dung của
pháp luật là ý chí của nhà nước thì hình thức pháp luật là cách thức thể hiện ý chí
của nhà nước.
3. Phân loại
a. Hình thức bên trong (cấu trúc pháp luật)
- Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung mang tính bắt buộc do nhà nước đặt
ra hoặc thừa nhận. Quy phạm pháp luật là tế bào của hệ thống pháp luật.
-Chế định pháp luật tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh một nhóm các
quan hệ hội cùng loại, đồng tính chất trong cùng một ngành luật. Chẳng hạn : luật hôn
nhân và gia đình có các chế định : kết hôn, li hôn, nuôi con nuôi, trách nhiệm giữa cha mẹ
đối với con cái, con cái đối với cha mẹ…
4
-Ngành luật tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh một lĩnh vực quan hệ
hội bằng những phương pháp điều chỉnh đặc thù riêng. Các ngành luật phân biệt với
nhau bằng hai tiêu chí: đối tượng điều chỉnh phương pháp điều chỉnh, trong đó đối
tượng điều chỉnh là tiêu chí chủ đạo.
b. Hình thức bên ngoài ( nguồn pháp luật)
oTập quán pháp
Tập quán pháp những tập quán của cộng đồng phù hợp với ý chí của nhà nước
được nhà nước thừa nhận, nâng lên thành pháp luật.
Ví dụ: tập quán ăn Tết cổ truyền, phong tục Giỗ Tổ Hùng Vương, tập quán xác định họ,
dân tộc cho con… ở nước ta đã trở thành tập quán pháp.
Nhà nước thừa nhận tập quán thành tập quán pháp bằng nhiều cách thức khác nhau,
thể liệt danh mục các tập quán được nhà nước thừa nhận, viện dẫn các tập quán trong
pháp luật thành văn, áp dụng tập quán để giải quyết vụ việc phát sinh trong thực tiễn…
Tập quán pháp thể được tạo ra từ hoạt động của quan lập pháp, cũng thể được
tạo ra từ hoạt động của các quan pháp khi áp dụng tập quán để giải quyết một vụ
việc cụ thể. Song, nhà nước thường chỉ thừa nhận những tập quán không trái với những
giá trị đạo đức xã hội và trật tự công cộng.
oTiền lệ pháp (án lệ)
Tiền lệ pháp những bản án, quyết định của chủ thể thẩm quyền khi giải quyết
các vụ việc cụ thể, được nhà nước thừa nhận chứa đựng khuôn mẫu để giải quyết các
vụ việc khác tương tự.
Tiền lệ pháp có thể được thể hiện trong các bản án, quyết định hành chính, tư pháp. Song,
các quốc gia trên thế giới thường chỉ thừa nhận tiền lệ pháp do Tòa án tạo ra, vì vậy ngày
nay tiền lệ pháp còn được gọi án lệ. dụ, các án lệ được Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao của Việt Nam công bố.
Trên thực tế hai loại án lệ, một án lệ tạo ra quy phạm pháp luật, nguyên tắc pháp
luật mới, đâyloại án lệ cơ bản, án lệ gắn với chức năng sáng tạo pháp luật của Tòa án;
hai là, án lệ hình thành bởi quá trình Tòa án giải thích các quy định trong pháp luật thành
văn.
oVăn bản quy phạm pháp luật
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản chứa đựng các quy tắc xử sự chung do các cơ
quan nhà nước hoặc nhà chức trách (chủ thể) có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ
tục, hình thức do pháp luật quy định.
5
dụ: Hiến pháp năm 2013, Luật tổ chức Quốc hội năm 2014… của nước ta những
văn bản quy phạm pháp luật.
Văn bản quy phạm pháp luật có các đặc điểm sau:
Là văn bản do các quan nhà nước hoặc nhà chức trách có thấm quyền ban hành
pháp luật ban hành.
Là văn bản chứa đựng các quy phạm pháp luật, tức các quy tắc xử schung
được nhà nước bảo đảm thực hiện.
Được thực hiện nhiều lần trong thực tế cuộc sống được thực hiện trong mọi
trường hợp khi các sự kiện pháp lý tương ứng với xảy ra cho đến khi hết
hiệu lực.
Tên gọi, nội dung, trình tự thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật được
quy định cụ thể trong pháp luật.
Văn bản quy phạm pháp luật thể được dùng để ban hành, sửa đối, bố sung, thay thế
hoặc bãi bỏ các quy phạm pháp luật văn bản quy phạm pháp luật. Văn bản quy phạm
pháp luật bao gồm nhiều loại theo quy định của mỗi nước, thông thường gồm hai loại
chính là văn bản luật và văn bản dưới luật.
4. Liên hệ thực tiễn ở Việt Nam ngày nay
a. Văn bản pháp luật
- Pháp luật nước ta có quy định cụ thể về thẩm quyền ban hành, tên gọi, nội dung,
trình tự, thủ tục ban hành đối với từng loại văn bản quy phạm pháp luật. Qua các giai
đoạn phát triển đất nước, tên gọi, trình tự, thủ tục cũng như thẩm quyền ban hành đối với
từng loại văn bản thể sthay đổi. Hiện nay, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Việt Nam tương đối phức tạp, với khá nhiều loại văn bản do khá nhiều chủ thể thẩm
quyền ban hành. Ngoài hiến pháp luật bản, các văn bản quy phạm pháp luật Việt
Nam thườngtên luật, pháp lệnh, nghị định, thông tư… Theo quy định của pháp luật
hiện hành, ở Việt Nam có các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:
Hiến pháp
Bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội
Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, nghị quyết liên tịch
giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn chủ tịch Ủy ban Trung ương
Mặt trận Tổ quốc VN
 Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
Nghị định của chính phủ, nghị quyết liên tịch giữa chính phủ với đoàn chủ
tịch ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
 Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tóa án nhân dân tối cao
 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã
 Quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã
6
Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương đơn vị hành
chính - kinh tế đặc biệt.
Thực tế đã cho thấy, một quy phạm pháp luật phải chứa đựng quy tắc xử sự chung, thế
nhưng việc áp dụng các quy tắc xử sự chung này cho mọi trường hợp, kể cả các trường
hợp đặc biệt điều không thể. Văn bản quy phạm pháp luật phải tính khái quát hóa
cao. Song chính sự khái quát hóa quá cao đó lại khiến cho văn bản quy phạm pháp luật dễ
dàng bộc lộ khuyết điểm. Ngoài ra, văn bản quy phạm pháp luật thường dễ bị lạc hậu so
với cuộc sống.
b. Tập quán pháp
Ở Việt Nam có 2 con đường dẫn đến sự tồn tại của tập quán pháp.
- Những tập quán được dẫn chiếu trong các điều, khoản của văn bản quy phạm pháp
luật, nhất các văn bản trong lĩnh vực dân sự, hôn nhân gia đình, thương mại… Chằng
hạn, Bộ luật dân sự năm 2015 các quy định dẫn chiếu tập quán trong một số trường
hợp như: xác định một số quyền nhân dân cho các nhân (quyền họ tên, quyền xác định
dân tộc); giải thích giao dịch dân sự….. Hiện nay nhà nước đã kế hoạch xây dựng
danh mục các tập quán về hôn nhân và gia đình để áp dụng.
- Những tập quán được áp dụng để giải quyết những vụ việc cụ thể. Trường hợp này
pháp luật chỉ đưa ra nguyên tắc để áp dụng tập quán, khi một tập quán được áp dụng
sẽ trở thành tập quán pháp.
c. Án lệ
Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014 đã chính thức thừa nhận vai trò của án lệ. Theo quy
định này, Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nhiệm vụ lựa chọn quyết định
giám đốc thẩm của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, bản án, quyết định đã
có hiệu lực pháp luật, có tính chuẩn mực của các tòa án, tổng kết phát triển thành án lệ
công bố án lệ để các Tòa án nghiên cứu, áp dụng trong xét xử.
Ở Việt Nam, tiền lệ pháp tập quán pháp không được coi hình thức pháp luật
thông dụng ít được quan tâm nghiên cứu. Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay
khi chúng ta đang chuyển sang chế kinh tế thị trường theo định hướng hội
chủ nghĩa thì việc đổi mới duy pháp lý, trong đó đổi mới nhận thức về hình
thức pháp luật một trong những yêu cầu tính bức xúc, cần được quan m
đúng mức.
II. GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
Tình huống: Hiếu và Thảo là hai vợ chồng, có hai con là Khương (17 tuổi) và Thanh (12
tuổi). Họ cùng gây dựng khối tài sản chung là 1,8 tỷ đồng. Trong một lần về quê, Thảo và
Khương không may gặp tai nạn. Thảo chết ngay tại chỗ. Khương bị thương nặng được
đưa vào bệnh viện nhưng không qua khỏi. Trước khi chết, dưới sự đồng ý của Hiếu,
Khương để lại di chúc miệng trước nhiều người m chứng để lại toàn bộ tài sản của
7
mình cho Thanh. Biết Khương tài sản riêng trị giá 60 triệu do chú ruột tặng trước khi
chết.
a. Chia thừa kế trong trường hợp trên
b. Giả sử Thảo Khương chết cùng thời điểm, Khương không kịp để lại di chúc, việc
chia thừa kế có gì khác?
Trả lời:
a. Theo điều 612 BLDS năm 2015, di sản thừa kế được chia như sau:
- Hiếu và Thảo là 2 vợ chồng và có khối tài sản chung là 1,8 tỷ đồng nên di sản của Thảo
là: 1.800.000.000 : 2 = 900.000.000 (VNĐ).
- Thảo không may gặp tai nạn, tử vong tại chỗ không kịp để lại di chúc nên theo điều
650 BLDS năm 2015 thì di sản của Thảo sẽ được chia thừa kế theo pháp luật. Theo điều
651 BLDS năm 2015 về người thừa kế thì Hiếu, Khương, Thanh thuộc hàng thừa kế thứ
nhất. Theo đó Hiếu = Khương = Thanh = 900.000.000 : 3 = 300.000.000 (VNĐ) (vì cùng
hàng thừa kế thì sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau).
Tài sản của Khương gồm 300.000.000 (di sản thừa kế từ Thảo) + 60.000.000 (tài sản
riêng của Khương trước khi mất) = 360.000.000 (VNĐ).
- Theo điều 644 BLDS m 2015 về những người được hưởng thừa kế không theo nội
dung di chúc. Theo hàng thừa kế thứ nhất thì Hiếu được hưởng =2/3 lần 1 suất thừa kế
theo pháp luật = 2/3 x 360.000.000=240.000.000 (VNĐ)và Thanh hưởng
120.000.000(VNĐ)
Vậy di sản được chia thừa kế trong trường hợp này là:
- Hiếu: 300.000.000 (di sản thừa kế từ Thảo)+ 240.000.000( di sản thừa kế từ Khương)=
540.000.000 (VNĐ)
- Thanh: 300.000. (di sản thừa kế từ Thảo)+ 120.000.000( di sản thừa kế từ Khương)=
420.000.000 (VNĐ)
b. Theo điều 651 BLDS năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, nếu trong trường hợp
Thảo Khương mất cùng một thời điểm, Khương không kịp để lại di chúc thì di sản sẽ
được chia như sau:
- Di sản của Thảo sẽ được chia đều cho Hiếu (chồng) Thanh (con trai). Di sản chia
thừa kế là: Hiếu = Thanh = 900.000.000 : 2 = 450.000.000 (VNĐ).
- Di sản của Khương không để lại di chúc nên theo điều 650 BLDS năm 2015 sẽ được
chia thừa kế theo pháp luật. Theo ng thừa kế thứ nhất thì di sản của Khương sẽ được
chia thừa kế cho Hiếu (bố của Khương) .Theo đó di sản thừa kế là: Hiếu =60.000.000
(VNĐ)
Vậy di sản chia thừa kế trong trường hợp này là:
8
- Hiếu: 450.000.000 (di sản thừa kế từ vợ) + 60.000.000 (di sản thừa kế từ con) =
510.000.000 (VNĐ).
- Thanh: 450.000.000 (VNĐ).
KẾT LUẬN
9
Như vậy, chúng ta thấy rằng pháp luật vai trò cùng quan trọng đối với sự phát
triển hội cũng như trong giai đoạn hội nhập quốc tế, xây dựng nhà nước pháp
quyền Việt Nam hiện nay. Trong lịch sử ba hình thức pháp luật được thừa nhận
tập quán pháp, tiền lệ pháp văn bản quy phạm pháp luật. Như vậy, ngoài hình
thức văn bản quy phạm pháp luật, việc điều chỉnh các quan hệ xã hội còn có thể có sự
tham gia của tập quán pháp, tiền lệ pháp. Việt Nam, tiền lệ pháp tập quán pháp
không được coi hình thức pháp luật thông dụng ít được quan tâm. Việt Nam rất
chú trọng hình thức VBQPPL. thể khẳng định “văn bản quy phạm pháp luật
nguồn phổ biến nhất của pháp luật Việt Nam hiện nay, chúng điều chỉnh đa phần các
quan hệ hội”. Song nhược điểm không sát thực tế, thường dễ bị lạc hậu so với
cuộc sống. Do vậy, cần đặt ra những giải pháp một trong những giải pháp quan
trọng đa dạng hóa hình thức pháp luật. Đa dạng hóa hình thức pháp luật thừa nhận
tập quán pháp tiền lệ pháp trong hoạt động áp dụng pháp luật một chủ đề rất
lớn, do đó, cần phải được tiếp tục nghiên cứu, phân tích kỹ lưỡng, sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp với thực tiễn cuộc sống, góp phần xây dựng nhà nước XHCN Việt Nam
vững mạnh, phát triển.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
10
1. Giáo trình Pháp luật đại cương của Trường Đại học Thương Mại (Chủ biên: TS. Trần
Thành Thọ).
2. Giáo trình Luật dân sự của Trường Đại học Luật Hà Nội.
3. Giáo trình Pháp luật đại cương của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
4. Bộ luật dân sự năm 2015.
5. Giáo trình Đại cương về Nhà nước và Pháp luật của Trường Đại học Quốc gia Hà
Nội.
11
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC CỦA NHÓM 10
STT HỌ VÀ TÊN CÔNG VIỆC CỤ THỂ
95 Phạm Thị Thúy - Tìm hiểu, lên dàn ý cho đề bài.
- Trả lời câu hỏi phản biện.
96 Đỗ Thị Mai Thùy - Tìm hiểu, lên dàn ý cho đề bài.
- Thuyết trình.
97 Nguyễn Mạnh Toàn - Tìm hiểu, lên dàn ý cho đề bài.
- Viết lời mở đầu.
98 Cổ Thu T - Tìm hiểu, lên dàn ý cho đề bài.
- Trả lời câu hỏi phản biện.
99 Dương Thùy Trang - Tìm hiểu, lên dàn ý cho đề bài.
- Tổng hợp word.
100 Hoàng Thị Trang - Tìm hiểu, lên dàn ý cho đề bài.
- Viết lời kết.
101 Mai Minh Trang - Tìm hiểu, lên dàn ý cho đề bài.
- Trả lời câu hỏi phản biện.
102 Nguyễn Minh Trang - Tìm hiểu, lên dàn ý cho đề bài.(Nhóm trưởng)
- Tổng hợp và thống nhất dàn ý cho nhóm.
- Tìm tài liệu.
103 Nguyễn Thái Thanh Trang - Tìm hiểu, lên dàn ý cho đề bài.
- Làm powerpoint.
12
13

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC BÀI THẢO LUẬN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
ĐỀ TÀI: Phân tích các hình thức thể hiện sự tồn tại của pháp luật, liên hệ
thực tiến ở Việt Nam hiện nay và làm bài tập thừa kế Nhóm: 10
Mã lớp học phần: 2186TLAW0111
Giáo viên hướng dẫn: Trần Hạnh Linh 1 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .........................................................................................................3 NỘI DUNG
I. Các hình thức thể hiện sự tồn tại của pháp luật................................................4
1. Khái niệm pháp luật..............................................................................................4
2. Khái niệm hình thức pháp luật...............................................................................4
3. Phân loại ............................................................................................................... 4
a. Hình thức bên trong..........................................................................................4
b. Hình thức bên ngoài.........................................................................................5
4. Liên hệ thực tiễn Việt Nam ngày nay....................................................................6
a. Văn bản pháp luật.............................................................................................6
b. Tập quán pháp..................................................................................................7
c. Án lệ.................................................................................................................7
II. Giải quyết tình huống........................................................................................7
KẾT LUẬN............................................................................................................ ..10
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................11
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC...........................................................................12 2 LỜI MỞ ĐẦU
Pháp luật đại cương là môn học cung cấp những kiến thức cơ bản nhất về nhà
nước và pháp luật, các ngành luật cơ bản của hệ thống pháp luật Việt Nam cho sinh viên
các trường đại học, cao đẳng. Với học sinh các trường trung học chuyên nghiệp và dạy
nghề, môn học này còn bảo đảm tính kế tiếp, tính liên thông giữa giáo dục phổ thông
giữa giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp và giáo dục đại học. Phổ biến, giáo dục
pháp luật góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước, quản lý xã hội. Một
nguyên lý đã được khẳng định là nhà nước không thể tồn tại thiếu pháp luật và pháp luật
không thể phát huy hiệu lực của mình nếu không có sức mạnh của bộ máy nhà nước.
Thông qua quyền lực nhà nước, pháp luật mới có thể phát huy tác dụng trong đời sống xã
hội, phát huy vai trò quản lý Nhà nước, quản lý xã hội. Phổ biến, giáo dục pháp luật còn
góp phần nâng cao ý thức pháp luật, văn hoá pháp lý của mọi thành viên trong xã hội
trong đó có học sinh, sinh viên. Hệ thống pháp luật là “con đường”, là cái “khung pháp
lý” do Nhà nước vạch ra để mọi tổ chức, mọi công dân dựa vào đó mà tổ chức, hoạt
động và phát triển. Phổ biến, giáo dục pháp luật góp phần đem lại cho mọi người có trí
thức pháp luật, xây dựng tình cảm pháp luật đúng đắn và có hành vi hợp pháp, biết sử
dụng pháp luật làm phương tiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, tạo điều
kiện thuận lợi cho quá trình quản lí Nhà nước, quản lí xã hội. Dưới đây là một số thông
tin nhóm mình có mở rộng thêm về các hình thức tồn tại và liên hệ thực tiễn của Pháp
Luật tại Việt Nam và đôi nét về luật thừa kế ở Việt Nam. 3 NỘI DUNG
I. CÁC HÌNH THỨC THỂ HIỆN SỰ TỒN TẠI CỦA PHÁP LUẬT 1. Khái niệm pháp luật
-Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và
bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo mục đích, định hướng của nhà nước.
2. Khái niệm hình thức pháp luật
- Theo cách tiếp cận của Triết học, hình thức pháp luật hay hình thức của các sự vật,
hiện tượng khác luôn bao gồm hình thức bên trong và bên ngoài.
Hình thức bên trong là cơ cấu bên trong của pháp luật, là mối liên hệ, sự liên kết
giữa các yếu tố cấu thành pháp luật. Hình thức bên trong của pháp luật được gọi
là hình thức cấu trúc cửa pháp luật, bao gồm các bộ phận cấu thành của hệ thống
pháp luật như ngành luật, chế định pháp luật và quy phạm pháp luật.
Hình thức bên ngoài là dáng vẻ bề ngoài hay phương thức tồn tại của pháp luật.
Dựa vào hình thức của pháp luật, người ta có thể biết pháp luật tồn tại trong thực
tế dưới dạng nào, nằm ở đâu. Hình thức bên ngoài của pháp luật cũng được tiếp
cận trong mối tương quan với nội dung của nó. Theo cách hiểu này, nội dung của
pháp luật là toàn bộ những yếu tố tạo nên pháp luật, còn hình thức của pháp luật
được hiểu là yếu tố chứa đựng hoặc thể hiện nội dung. Nếu hiểu nội dung của
pháp luật là ý chí của nhà nước thì hình thức pháp luật là cách thức thể hiện ý chí của nhà nước. 3. Phân loại
a. Hình thức bên trong (cấu trúc pháp luật)
- Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung mang tính bắt buộc do nhà nước đặt
ra hoặc thừa nhận. Quy phạm pháp luật là tế bào của hệ thống pháp luật.
-Chế định pháp luật là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh một nhóm các
quan hệ xã hội cùng loại, đồng tính chất trong cùng một ngành luật. Chẳng hạn : luật hôn
nhân và gia đình có các chế định : kết hôn, li hôn, nuôi con nuôi, trách nhiệm giữa cha mẹ
đối với con cái, con cái đối với cha mẹ… 4
-Ngành luật là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh một lĩnh vực quan hệ
xã hội bằng những phương pháp điều chỉnh đặc thù riêng. Các ngành luật phân biệt với
nhau bằng hai tiêu chí: đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh, trong đó đối
tượng điều chỉnh là tiêu chí chủ đạo.
b. Hình thức bên ngoài ( nguồn pháp luật) oTập quán pháp
Tập quán pháp là những tập quán của cộng đồng phù hợp với ý chí của nhà nước
được nhà nước thừa nhận, nâng lên thành pháp luật.
Ví dụ: tập quán ăn Tết cổ truyền, phong tục Giỗ Tổ Hùng Vương, tập quán xác định họ,
dân tộc cho con… ở nước ta đã trở thành tập quán pháp.
Nhà nước thừa nhận tập quán thành tập quán pháp bằng nhiều cách thức khác nhau, có
thể liệt kê danh mục các tập quán được nhà nước thừa nhận, viện dẫn các tập quán trong
pháp luật thành văn, áp dụng tập quán để giải quyết vụ việc phát sinh trong thực tiễn…
Tập quán pháp có thể được tạo ra từ hoạt động của cơ quan lập pháp, cũng có thể được
tạo ra từ hoạt động của các cơ quan tư pháp khi áp dụng tập quán để giải quyết một vụ
việc cụ thể. Song, nhà nước thường chỉ thừa nhận những tập quán không trái với những
giá trị đạo đức xã hội và trật tự công cộng. oTiền lệ pháp (án lệ)
Tiền lệ pháp là những bản án, quyết định của chủ thể có thẩm quyền khi giải quyết
các vụ việc cụ thể, được nhà nước thừa nhận có chứa đựng khuôn mẫu để giải quyết các
vụ việc khác tương tự.
Tiền lệ pháp có thể được thể hiện trong các bản án, quyết định hành chính, tư pháp. Song,
các quốc gia trên thế giới thường chỉ thừa nhận tiền lệ pháp do Tòa án tạo ra, vì vậy ngày
nay tiền lệ pháp còn được gọi là án lệ. Ví dụ, các án lệ được Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao của Việt Nam công bố.
Trên thực tế có hai loại án lệ, một là án lệ tạo ra quy phạm pháp luật, nguyên tắc pháp
luật mới, đây là loại án lệ cơ bản, án lệ gắn với chức năng sáng tạo pháp luật của Tòa án;
hai là, án lệ hình thành bởi quá trình Tòa án giải thích các quy định trong pháp luật thành văn.
oVăn bản quy phạm pháp luật
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản chứa đựng các quy tắc xử sự chung do các cơ
quan nhà nước hoặc nhà chức trách (chủ thể) có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ
tục, hình thức do pháp luật quy định. 5
Ví dụ: Hiến pháp năm 2013, Luật tổ chức Quốc hội năm 2014… của nước ta là những
văn bản quy phạm pháp luật.
Văn bản quy phạm pháp luật có các đặc điểm sau:
Là văn bản do các cơ quan nhà nước hoặc nhà chức trách có thấm quyền ban hành pháp luật ban hành.
Là văn bản có chứa đựng các quy phạm pháp luật, tức là các quy tắc xử sự chung
được nhà nước bảo đảm thực hiện.
Được thực hiện nhiều lần trong thực tế cuộc sống và được thực hiện trong mọi
trường hợp khi có các sự kiện pháp lý tương ứng với nó xảy ra cho đến khi nó hết hiệu lực.
Tên gọi, nội dung, trình tự và thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật được
quy định cụ thể trong pháp luật.
Văn bản quy phạm pháp luật có thể được dùng để ban hành, sửa đối, bố sung, thay thế
hoặc bãi bỏ các quy phạm pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật. Văn bản quy phạm
pháp luật bao gồm nhiều loại theo quy định của mỗi nước, thông thường nó gồm hai loại
chính là văn bản luật và văn bản dưới luật.
4. Liên hệ thực tiễn ở Việt Nam ngày nay a. Văn bản pháp luật
- Pháp luật nước ta có quy định cụ thể về thẩm quyền ban hành, tên gọi, nội dung,
trình tự, thủ tục ban hành đối với từng loại văn bản quy phạm pháp luật. Qua các giai
đoạn phát triển đất nước, tên gọi, trình tự, thủ tục cũng như thẩm quyền ban hành đối với
từng loại văn bản có thể có sự thay đổi. Hiện nay, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Việt Nam tương đối phức tạp, với khá nhiều loại văn bản do khá nhiều chủ thể có thẩm
quyền ban hành. Ngoài hiến pháp là luật cơ bản, các văn bản quy phạm pháp luật Việt
Nam thường có tên là luật, pháp lệnh, nghị định, thông tư… Theo quy định của pháp luật
hiện hành, ở Việt Nam có các văn bản quy phạm pháp luật sau đây: Hiến pháp
Bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội
Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, nghị quyết liên tịch
giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc VN
Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
Nghị định của chính phủ, nghị quyết liên tịch giữa chính phủ với đoàn chủ
tịch ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tóa án nhân dân tối cao
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã
Quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã 6
Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành
chính - kinh tế đặc biệt.
Thực tế đã cho thấy, một quy phạm pháp luật phải chứa đựng quy tắc xử sự chung, thế
nhưng việc áp dụng các quy tắc xử sự chung này cho mọi trường hợp, kể cả các trường
hợp đặc biệt là điều không thể. Văn bản quy phạm pháp luật phải có tính khái quát hóa
cao. Song chính sự khái quát hóa quá cao đó lại khiến cho văn bản quy phạm pháp luật dễ
dàng bộc lộ khuyết điểm. Ngoài ra, văn bản quy phạm pháp luật thường dễ bị lạc hậu so với cuộc sống. b. Tập quán pháp
Ở Việt Nam có 2 con đường dẫn đến sự tồn tại của tập quán pháp.
- Những tập quán được dẫn chiếu trong các điều, khoản của văn bản quy phạm pháp
luật, nhất là các văn bản trong lĩnh vực dân sự, hôn nhân gia đình, thương mại… Chằng
hạn, Bộ luật dân sự năm 2015 có các quy định dẫn chiếu tập quán trong một số trường
hợp như: xác định một số quyền nhân dân cho các nhân (quyền họ tên, quyền xác định
dân tộc); giải thích giao dịch dân sự….. Hiện nay nhà nước đã có kế hoạch xây dựng
danh mục các tập quán về hôn nhân và gia đình để áp dụng.
- Những tập quán được áp dụng để giải quyết những vụ việc cụ thể. Trường hợp này
pháp luật chỉ đưa ra nguyên tắc để áp dụng tập quán, khi một tập quán được áp dụng nó
sẽ trở thành tập quán pháp. c. Án lệ
Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014 đã chính thức thừa nhận vai trò của án lệ. Theo quy
định này, Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ lựa chọn quyết định
giám đốc thẩm của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, bản án, quyết định đã
có hiệu lực pháp luật, có tính chuẩn mực của các tòa án, tổng kết phát triển thành án lệ và
công bố án lệ để các Tòa án nghiên cứu, áp dụng trong xét xử.
Ở Việt Nam, tiền lệ pháp và tập quán pháp không được coi là hình thức pháp luật
thông dụng và ít được quan tâm nghiên cứu. Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay
khi chúng ta đang chuyển sang cơ chế kinh tế thị trường theo định hướng xã hội
chủ nghĩa thì việc đổi mới tư duy pháp lý, trong đó đổi mới nhận thức về hình
thức pháp luật là một trong những yêu cầu có tính bức xúc, cần được quan tâm đúng mức. II. GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
Tình huống: Hiếu và Thảo là hai vợ chồng, có hai con là Khương (17 tuổi) và Thanh (12
tuổi). Họ cùng gây dựng khối tài sản chung là 1,8 tỷ đồng. Trong một lần về quê, Thảo và
Khương không may gặp tai nạn. Thảo chết ngay tại chỗ. Khương bị thương nặng được
đưa vào bệnh viện nhưng không qua khỏi. Trước khi chết, dưới sự đồng ý của Hiếu,
Khương để lại di chúc miệng trước nhiều người làm chứng là để lại toàn bộ tài sản của 7
mình cho Thanh. Biết Khương có tài sản riêng trị giá 60 triệu do chú ruột tặng trước khi chết.
a. Chia thừa kế trong trường hợp trên
b. Giả sử Thảo và Khương chết cùng thời điểm, Khương không kịp để lại di chúc, việc
chia thừa kế có gì khác? Trả lời:
a. Theo điều 612 BLDS năm 2015, di sản thừa kế được chia như sau:
- Hiếu và Thảo là 2 vợ chồng và có khối tài sản chung là 1,8 tỷ đồng nên di sản của Thảo
là: 1.800.000.000 : 2 = 900.000.000 (VNĐ).
- Vì Thảo không may gặp tai nạn, tử vong tại chỗ không kịp để lại di chúc nên theo điều
650 BLDS năm 2015 thì di sản của Thảo sẽ được chia thừa kế theo pháp luật. Theo điều
651 BLDS năm 2015 về người thừa kế thì Hiếu, Khương, Thanh thuộc hàng thừa kế thứ
nhất. Theo đó Hiếu = Khương = Thanh = 900.000.000 : 3 = 300.000.000 (VNĐ) (vì cùng
hàng thừa kế thì sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau).
Tài sản của Khương gồm 300.000.000 (di sản thừa kế từ Thảo) + 60.000.000 (tài sản
riêng của Khương trước khi mất) = 360.000.000 (VNĐ).
- Theo điều 644 BLDS năm 2015 về những người được hưởng thừa kế không theo nội
dung di chúc. Theo hàng thừa kế thứ nhất thì Hiếu được hưởng =2/3 lần 1 suất thừa kế
theo pháp luật = 2/3 x 360.000.000=240.000.000 (VNĐ)và Thanh hưởng 120.000.000(VNĐ)
Vậy di sản được chia thừa kế trong trường hợp này là:
- Hiếu: 300.000.000 (di sản thừa kế từ Thảo)+ 240.000.000( di sản thừa kế từ Khương)= 540.000.000 (VNĐ)
- Thanh: 300.000. (di sản thừa kế từ Thảo)+ 120.000.000( di sản thừa kế từ Khương)= 420.000.000 (VNĐ)
b. Theo điều 651 BLDS năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, nếu trong trường hợp
Thảo và Khương mất cùng một thời điểm, Khương không kịp để lại di chúc thì di sản sẽ được chia như sau:
- Di sản của Thảo sẽ được chia đều cho Hiếu (chồng) và Thanh (con trai). Di sản chia
thừa kế là: Hiếu = Thanh = 900.000.000 : 2 = 450.000.000 (VNĐ).
- Di sản của Khương vì không để lại di chúc nên theo điều 650 BLDS năm 2015 sẽ được
chia thừa kế theo pháp luật. Theo hàng thừa kế thứ nhất thì di sản của Khương sẽ được
chia thừa kế cho Hiếu (bố của Khương) .Theo đó di sản thừa kế là: Hiếu =60.000.000 (VNĐ)
Vậy di sản chia thừa kế trong trường hợp này là: 8
- Hiếu: 450.000.000 (di sản thừa kế từ vợ) + 60.000.000 (di sản thừa kế từ con) = 510.000.000 (VNĐ). - Thanh: 450.000.000 (VNĐ). KẾT LUẬN 9
Như vậy, chúng ta thấy rằng pháp luật có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát
triển xã hội cũng như trong giai đoạn hội nhập quốc tế, xây dựng nhà nước pháp
quyền ở Việt Nam hiện nay. Trong lịch sử có ba hình thức pháp luật được thừa nhận
là tập quán pháp, tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật. Như vậy, ngoài hình
thức văn bản quy phạm pháp luật, việc điều chỉnh các quan hệ xã hội còn có thể có sự
tham gia của tập quán pháp, tiền lệ pháp. Ở Việt Nam, tiền lệ pháp và tập quán pháp
không được coi là hình thức pháp luật thông dụng và ít được quan tâm. Việt Nam rất
chú trọng hình thức VBQPPL. Có thể khẳng định “văn bản quy phạm pháp luật là
nguồn phổ biến nhất của pháp luật Việt Nam hiện nay, chúng điều chỉnh đa phần các
quan hệ xã hội”. Song có nhược điểm không sát thực tế, thường dễ bị lạc hậu so với
cuộc sống. Do vậy, cần đặt ra những giải pháp mà một trong những giải pháp quan
trọng là đa dạng hóa hình thức pháp luật. Đa dạng hóa hình thức pháp luật thừa nhận
tập quán pháp và tiền lệ pháp trong hoạt động áp dụng pháp luật là một chủ đề rất
lớn, do đó, cần phải được tiếp tục nghiên cứu, phân tích kỹ lưỡng, sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp với thực tiễn cuộc sống, góp phần xây dựng nhà nước XHCN Việt Nam vững mạnh, phát triển. TÀI LIỆU THAM KHẢO 10
1. Giáo trình Pháp luật đại cương của Trường Đại học Thương Mại (Chủ biên: TS. Trần Thành Thọ).
2. Giáo trình Luật dân sự của Trường Đại học Luật Hà Nội.
3. Giáo trình Pháp luật đại cương của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
4. Bộ luật dân sự năm 2015.
5. Giáo trình Đại cương về Nhà nước và Pháp luật của Trường Đại học Quốc gia Hà Nội. 11
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC CỦA NHÓM 10 STT HỌ VÀ TÊN CÔNG VIỆC CỤ THỂ 95 Phạm Thị Thúy
- Tìm hiểu, lên dàn ý cho đề bài.
- Trả lời câu hỏi phản biện. 96 Đỗ Thị Mai Thùy
- Tìm hiểu, lên dàn ý cho đề bài. - Thuyết trình. 97 Nguyễn Mạnh Toàn
- Tìm hiểu, lên dàn ý cho đề bài. - Viết lời mở đầu. 98 Cổ Thu Trà
- Tìm hiểu, lên dàn ý cho đề bài.
- Trả lời câu hỏi phản biện. 99 Dương Thùy Trang
- Tìm hiểu, lên dàn ý cho đề bài. - Tổng hợp word. 100 Hoàng Thị Trang
- Tìm hiểu, lên dàn ý cho đề bài. - Viết lời kết. 101 Mai Minh Trang
- Tìm hiểu, lên dàn ý cho đề bài.
- Trả lời câu hỏi phản biện. 102
Nguyễn Minh Trang (Nhóm trưởng)
- Tìm hiểu, lên dàn ý cho đề bài.
- Tổng hợp và thống nhất dàn ý cho nhóm. - Tìm tài liệu. 103 Nguyễn Thái Thanh Trang
- Tìm hiểu, lên dàn ý cho đề bài. - Làm powerpoint. 12 13