TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: MARKETING DU LỊCH
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH S N PH M C A
CÔNG TY C PH N L HÀNH VIETLUXTOUR.
Giảng viên : Hoàng Thị Thu Trang
Nhóm : 04
Lớp : 242_TMKT0511_01
Hà Nội, tháng 3 năm 2025
MC LC
A. L I M U ....................................................................................................... 1 ĐẦ
B. N I DUNG ............................................................................................................ 2
PHN 1: MT S V LU N VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH S N PH M C A
DOANH NGHI P DU L CH ................................................................................... 2
1.1. Khái lu n v chính sách s n ph m c a doanh nghi p du l ch ............................. 2
1.2. N i dung chính sách s n ph m c a doanh nghi p du l ch................................... 3
PHN 2: GII THIU CHUNG TH C TR NG CHÍNH SÁCH S N
PHM CA CÔNG TY C PH HÀNH VIETLUXTOUR.................... 11N L
2.1. T ng quan v công ty Vietluxtour ...................................................................... 11
2.2 Xác định danh mc sn phm .............................................................................. 19
2.3. Đánh giá về danh mc sn phm ca Vietluxtour .............................................. 20
2.4 Các quy nh v s n ph m m i c -2025 .......... 21 ết đị ủa Vietluxtour trong năm 2023
2.5. Các quy n chính sách s n ph m cết định liên quan đế ủa Vietluxtour trong năm
2023-2025 .................................................................................................................. 23
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐƯA RA GIẢI PHÁP CI THIN
CHO CHÍNH SÁCH S M ......................................................................... 29N PH
3.1. Đánh giá chung về chính sách sn phm ca Vietluxtour .................................. 29
3.2. Đề xut gii pháp hoàn thin cho chính sách sn phm ca Vietluxtour ........... 33
C. K T LU N.......................................................................................................... 36
TÀI LI U THAM KH O ....................................................................................... 37
1
A. L I M U ĐẦ
Chính sách s n ph m y u t c t lõi trong chi c kinh doanh c a m i doanh ế ến lượ
nghiệp, đặc bi t trong ngành du l ch nơi nhu cầu xu hướng ca khách hàng luôn thay
đổi. Đối v i Công ty C ph n L hành Vietluxtour, m t doanh nghi p ho ạt động trong lĩnh
vc du l ch cao c p, vi c xây d ng và t ối ưu hóa chính sách sản ph m không ch giúp nâng
cao năng lực c nh tranh mà còn to ra nhng tr i nghim khác bit cho khách hàng.
Việc xác đị ẩm, đnh danh mc sn ph i mi dch vcá nhân hóa tri nghim du
lịch đóng vai trò quan trọng trong vi c thu hút và gi chân khách hàng. M t chính sách s n
phm hi u qu không ch đảm bo s phù h p v i th ng còn giúp doanh nghi p gia trườ
tăng giá trị thương hiệ ối ưu hóa hiệu và t u qu kinh doanh.
Trong bài th o lu n này, nhóm chúng em s đi sâu vào phân tích các quyết định qu n
tr chính sách s n ph m c ng th i quan h gi a chính sách ủa Vietluxtour, đồ ời đánh giá mố
sn ph m các y u t khác trong marketing- , phân ph i xúc ti n. Qua ế mix như giá cả ế
đó, những gi i pháp c th s được đề xut nh m giúp Vietluxtour nâng cao ch ng s n ất lượ
phm, m r ng th ph n và thích ng linh ho t v i s i c a th thay đổ trưng du l ch.
2
B. N I DUNG
PHN 1: MT S V ẤN ĐỀ LÝ LU CHÍNH SÁCH S N PH A N V M C
DOANH NGHI P DU L CH
1.1. Khái lu n v chính sách s n ph m c a doanh nghi p du l ch
- Khái niệm về sản phẩm du lịch:
Sản phẩm du lịch tổng hợp những thành tố khác nhau nhằm thoả mãn nhu cầu của
khách du lịch. Sản phẩm du lịch bao gồm cả các hàng hoá dưới dạng vật chất cụ thể như đồ
đạc, trang trí trong phòng khách sạn, món ăn đồ uống phục vụ cho khách của các nhà hàng
và những phần không cụ thể như bầu không khí tại nơi nghỉ mát, chất lượng phục vụ của
công ty vận chuyển khách du lịch...
- Khái niệm chính sách sản phẩm:
Chính sách sản phẩm được hiểu tổng thể những quy tắc chỉ huy việc tạo ra và tung
sản phẩm vào thị trường để thoả mãn nhu cầu của thị trường và thị hiếu khách hàng trong
từng thời kỳ kinh doanh của doanh nghiệp đảm bảo việc kinh doanh có hiệu quả.
Để xây dựng chính sách sản phẩm phù hợp, các doanh nghiệp khi xây dựng chính
sách sản phẩm phải dựa trên các căn cứ sau:
- Vai trò chính sách sản phẩm của doanh nghiệp du lịch:
Chính sách sản phẩm vai trò cốt lõi trong chiến lược marketing chiến ợc
kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp du lịch. Một sản phẩm du lịch được xây dựng hợp
lý sẽ giúp doanh nghiệp định vị thương hiệu trên thị trường, thu hút đúng đối tượng khách
hàng và tạo lợi thế cạnh tranh.
Chính sách sản phẩm được xem xương sống của chiến lược kinh doanh quyết
định hướng đi hình hoạt động của doanh nghiệp du lịch. Một sản phẩm du lịch hấp
dẫn và có giá trị sẽ giúp doanh nghiệp gia tăng doanh thu, tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao
sự hài lòng của khách hàng.
Chính sách sản phẩm không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh hiện tại
còn đóng vai trò quan trọng trong quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp du lịch.
Một sản phẩm du lịch thành công sẽ tạo tiền đề để doanh nghiệp mở rộng quy mô, phát
3
triển thêm các dịch vụ bổ sung hoặc mở rộng thị trường sang các phân khúc khách hàng
mới.
1.2. N i dung chính sách s n ph m c a doanh nghi p du l ch
1.2.1. Xác định danh mục sản phẩm dịch vụ
Danh mục sản phẩm là tổng thể những chủng loại sản phẩm hoặc các loại sản phẩm
cụ thể mà người bán đem chào bán cho người mua .
Chủng loại sản phẩm là các sản phẩm giống nhau về mặt chức năng hoặc cùng
thỏa mãn một nhu cầu nào đó của khách hàng, được sử dụng cùng nhau, được bán tới cùng
một nhóm khách hàng, sử dụng cùng loại trung gian hoặc được bán với cùng một dãy giá.
1.2.1.1. Các kích thước cơ bản của danh mục sản phẩm
Danh mục sản phẩm dịch vụ thường được xác định dựa trên 4 thông số đặc trưng là
chiều dài, chiều rộng, chiều sâu và mức độ hài hòa, trong đó:
Chiều rộng: đề cập đến tổng số lượng các nhóm, chủng loại sản phẩm khác nhau
doanh nghiệp du lịch cung cấp ra thị trường.
Chiều dài: đề cập đến tổng số lượng sản phẩm trong tất cả các nhóm, chủng loại sản
phẩm.
Chiều sâu: đề cập đến số lượng các biến thể của mỗi sản phẩm trong nhóm, chủng loại
sản phẩm.
Mức độ hài hòa: phản ánh sự gần gũi, giống nhau giữa các sản phẩm của các chủng
loại khác nhau xét theo góc độ mục đích sử dụng cuối ng, hoặc được sản xuất ra từ những
yếu tố sản xuất giống nhau, hay những kênh tiêu thụ giống nhau hay những tiêu chuẩn nào
đó.
1.2.1.2. Nội dung xác định danh mục sản phẩm
Có 4 vấn đề Nhà Quản Trị cần quan tâm:
Cần phân tích doanh số bán lợi nhuận của từng sản phẩm tổng doanh số lợi
nhuận của doanh nghiệp để theo dõi và bảo vệ những sản phẩm có khả năng đem lại doanh
số và lợi nhuận cao.
Cần xem xét xem sản phẩm của mình so với của các đối thủ cạnh tranh vị trí như
thế nào trên từng đoạn thị trường mà doanh nghiệp phục vụ.
4
Khi chiều dài của chủng loại đã hợp thì vẫn phải xem xét để hiện đại hóa từng sản
phẩm cho phù hợp với nhu cầu thị trường.
Chọn một hay một số sản phẩm trong từng chủng loại để làm nổi bật lên. Tùy từng
điều kiện thể làm nổi bật sản phẩm đầu trên hoặc đầu dưới sản phẩm của chủng
loại sản phẩm.
Chiều dài tối ưu của danh mục sản phẩm là khi nếu thêm các sản phẩm hoặc bỏ bớt
đi sản phẩm nào đó trong danh mục mà không làm cho lợi nhuận tăng thêm.
Điều chỉnh danh mục sản phẩm của doanh nghiệp bao gồm hai quyết định kéo i
danh mục sản phẩm và quyết định bổ sung thêm sản phẩm:
- Doanh nghiệp thể kéo dài chủng loại sản phẩm của mình lên phía trên, xuống phía dưới
hoặc cả hai phía:
+ Kéo dài xuống phía ới: Các doanh nghiệp bổ sung thêm những sản phẩm phẩm
cấp thấp hơn, giá rẻ hơn để thu hút khách hàng.
+ Kéo dài lên phía trên: Những doanh nghiệp phục vụ cho thị trường có khả năng chi tr
ở mức trung bình và thấp có thể tính đến việc xâm nhập vào những thị trường có khả năng
chi trả cao hơn do sức hấp dẫn của sự tăng trưởng cao hơn hay vì các lý do khác.
+ Kéo dài ra cả hai phía: Các doanh nghiệp nhằm vào phần giữa của thị trường thể
kéo dài chủng loại sản phẩm của mình ra cả hai phía thông qua việc thêm các sản phẩm vào
danh mục và bớt các sản phẩm không có giá trị.
- Doanh nghiệp cũng thể bổ sung thêm những sản phẩm mới vào chủng loại sản phẩm
hiện có của mình để o dài chủng loại sản phẩm bằng cách trên sở các sản phẩm hiện
thêm vào cho các dịch vụ, các phần bổ sung để tạo ra sự khác biệt thể dễ dàng
nhận biết để thu hút khách hàng.
1.2.2. Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới
1.2.2.1. Sự cần thiết phát triển sản phẩm mới
Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp luôn ý thức được sự
cần thiết và tính ưu việt của việc thường xuyên thiết kế và phát triển sản phẩm mới vì 4 lý
do chính sau:
5
- Do nhu cầu thị hiếu của khách hàng luôn thay đổi, các doanh nghiệp đã phân đoạn thị
trường và lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị được những mong muốn trên thị trường thì
phải chọn lựa được những sản phẩm thích hợp để đáp ứng các nhu cầu, mong muốn đó thì
mới hy vọng thành công.
- Do sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật ngày càng diễn ra nhanh chóng hơn và nó đã trở
thành lực lượng sản xuất trực tiếp tạo điều kiện cho thiết kế, chế tạo sản phẩm mới.
- Cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở n gay gắt hơn, cạnh tranh đã chuyển dần
trọng tâm từ giá sang chất lượng sản phẩm, dịch vụ, đòi hỏi các doanh nghiệp phải
thường xuyên tìm cách nâng cao chất lượng hoàn thiện thêm sản phẩm hiện có của mình,
hay tạo ra được sản phẩm mới để giành lợi thế trong cạnh tranh.
- Mỗi sản phẩm đều chu kỳ đời sống riêng, khi sản phẩm đã chín muồi suy thoái
thì doanh nghiệp phải, sản phẩm thay thế nhằm đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh
liên tục.
1.2.2.2. Quy trình xây dựng sản phẩm mới
Bước 1: Hình thành ý tưởng
Bước đầu tiên trong quy trình phát triển sản phẩm lên ý tưởng. Lúc này, doanh
nghiệp cần xây dựng Product concept dựa trên nhu cầu khách hàng, dựa trên nghiên cứu
thị trường và liên tục thử nghiệm concept. ới đây là những khía cạnh doanh nghiệp cần
quan tâm khi xem xét về ý tưởng mới:
- Thị trường mục tiêu: Product concept sẽ giải quyết nhu cầu nào đó của tệp đối tượng
mục tiêu. Hãy cân nhắc xem những đối ợng này sẵn sàng chi trả cho sản phẩm hay
không, và liệu khoảng trống trên thị trường có đủ rộng và có tiềm năng phát triển để doanh
nghiệp nhảy vào hay không.
- Danh mục sản phẩm sẵn có: Khi ý tưởng product concept mới, hãy đặt trong
product portfolio sẵn có. Liệu đã sản phẩm nào cùng giải quyết nhu cầu đó chưa? Đối
thủ đã tung sản phẩm nào tương tự nhưng không thể giành thị phần hay chưa? Nếu trường
hợp trên xảy ra, product concept này có đủ khác biệt để đánh chiếm thị phần không?
6
- Chức năng: thể chưa cần bản mô tả chi tiết, nhưng hãy có trong đầu những ý tưởng
chung về chức năng sản phẩm cung cấp. Thử đặt mình vào vị trí khách hàng để nhìn nhận
và cân nhắc xem điều gì khiến họ hứng thú, sẵn sàng chi trả cho sản phẩm.
Bước 2: Lựa chọn ý tưởng
Đây bước cực kỳ quan trọng giúp vận hành quy trình phát triển sản phẩm trơn tru,
hạn chế rủi ro. Cần n cứ vào một số tiêu chí dưới đây để đánh giá ý tưởng của doanh
nghiệp:
- Độ mới của ý tưởng được đề xuất: Ý tưởng đó đã được thực hiện bởi nhà sản xuất nào
trước đó chưa? Sự mới mẻ thú vị của ý ởng nổi bật so với các sản phẩm đã có
trên thị trường? Bạn cần trả lời được câu hỏi này để cân nhắc ý tưởng của mình để thực
hiện.
- Khả năng thoả mãn nhu cầu của khách hàng: Cần cân nhắc liệu ý tưởng của mình
giải quyết được trọn vẹn các vấn đề khách hàng đang gặp phải . Khách hàng sẽ không
hài lòng với những gì bạn cung cấp về sản phẩm mới và sẵn sàng mua không?
- Mức độ cạnh tranh sản phẩm trên thị trường: Sản phẩm của bạn mới nhưng so với đối
thủ, nó có ưu thế cạnh tranh gì?
- Tính khả thi của ý tưởng phát triển sản phẩm mới: Một ý tưởng tốt cần phù hợp với
mục tiêu kinh doanh và định hướng xây dựng thương hiệu của doanh nghiệp.
Bước 3: Soạn thảo và thẩm định dự án
Các quy trình phát triển sản phẩm mới đều cần có sự thử nghiệm các ý tưởng dành
cho sản phẩm mới. Sự thử nghiệm giai đoạn này sẽ bao gồm tất cả các khả năng để vận
hành sản phẩm mức độ chấp nhận của thị trường. Quá trình này sẽ phản ánh chính xác
chi phí, thời gian và nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụng cho sản phẩm mới.
Bước 4: Soạn thảo chiến lược Marketing cho sản phẩm mới
Bước tiếp theo mà doanh nghiệp cần làm trong quy trình phát triển sản phẩm mới
xây dựng các chiến lược marketing. Các vấn để chính doanh nghiệp cần lưu ý khi xây dựng
chiến lược marketing cho sản phẩm mới là:
- Mục tiêu marketing sản phẩm mới theo từng giai đoạn: Lộ trình marketing từ khi sản
phẩm chưa ra mắt đến khi tung ra sản phẩm, phát triển đều cần có mục tiêu rõ ràng.
7
- Mô tả về thị trường mục tiêu: Quy thị trường các yếu tố vvăn hoá, hội có
tác động rất lớn đến sự thành công của sản phẩm mới.
- tả về khách hàng tiềm năng: Đối ợng khách hàng của doanh nghiệp ai, liệu
chiến lược marketing có phù hợp?
- Kế hoạch marketing sản phẩm mới cụ thể: Bản kế hoạch cần bao gồm cơ cấu giá bán,
kênh phân phối, tiếp thị, chiến lược xúc tiến sản phẩm hỗn hợp.
Bước 5: Thiết kế sản phẩm mới
Từ các quy trình phát triển sản phẩm mới đã vạch ra trước đó, doanh nghiệp sẽ tính
toán các chi phí, lợi nhuận. Trong bước này, doanh nghiệp cần tính được cụ thể các chi phí
vận hành, chi phí marketing, chi phí vật tư,...
Bước 6: Thử nghiệm trên thị trường
Sau khi đã có các hình sản phẩm được thử nghiệm thành công, cũng như đã vạch
ra các chiến lược marketing, kinh doanh cần thiết, doanh nghiệp sẽ sản xuất một số lượng
sản phẩm mới có hạn và đưa vào thị trường để thử nghiệm. Mục tiêu đặt ra ở giai đoạn này
là có được thông tin chính xác về:
- Phản ứng, thái độ, cảm nhận, đánh giá của khách hàng sau quá trình sử dụng sản phẩm
mới.
- Phản ứng của các đối thủ cạnh tranh về sản phẩm mới.
- Hiệu quả và chi phí vận hành các kênh phân phối của sản phẩm mới (nếu có).
Bước 7: Thương mại hóa
Bước cuối cùng để hoàn thiện quy trình phát triển sản phẩm mới đưa chúng vào
hoạt động thương mại hoá. Đây bước tung sản phẩm ra thị trường với số lượng lớn.
Doanh nghiệp cần căn cứ vào hai yếu tố thời gian địa điểm. Tuỳ thuộc vào đối thủ
cạnh tranh, tình hình nền kinh tế cũng như nhu cầu khách hàng để ra mắt sản phẩm thích
hợp.
1.2.3. Các quyết định cơ bản liên quan đến chính sách sản phẩm:
a. Quyết định dịch vụ cơ bản và bao quanh:
Dịch vụ bản dịch vụ nhằm thỏa mãn lợi ích cốt lõi trong nhu cầu của khách
hàng. Căn cứ vào các đoạn thị trường đã chọn, các doanh nghiệp quyết định về dịch vụ
8
bản và những lợi ích mà dịch vụ đó mang lại. Các dịch vụbản thể là dịch vụ bản
chính và dịch vụ cơ bản phát sinh.
Các dịch vụ bao quanh là những dịch vụ được hình thành làm tăng giá trị cho dịch
vụ cơ bản, các dịch vbao quanh có thể cùng nằm trong hệ thống của dịch vụ cơ bản hay
độc lập, dịch vụ bao quanh thường là rất nhiều, nó tạo điều kiện để các doanh nghiệp quyết
định các dịch vụ trọn gói cho khách ng cùng các dịch vụ cơ bản. Việc hình thành các dịch
vụ bao phải dựa trên dịch vụ bản, những dịch vụ bao quanh độc lập doanh quanh
nghiệp có thể lựa chọn cung cấp hoặc hợp đồng với các đối tác để cung cấp.
- Quyết định về dịch vụ cơ bản: các quyết định dịch vụ phải đưa ra một mô hình cụ thể
cùng dịch vụ cơ bản bao gồm:
+ Các yếu tố tạo ra dịch vụ bản: sản phẩm chính nội dung cốt lõi của dịch vụ
du lịch, bao gồm các loại hình như tour du lịch, dịch vụ lưu trú, dịch vụ vận chuyển và các
hoạt động trải nghiệm. Bên cạnh đó, chất ợng dịch vụ yếu tố quan trọng ảnh cũng
hưởng đến quyết định của khách hàng.
+ Phạm vi: được xác định dựa trên nhiều yếu tố như vị trí địa lý, đối tượng khách
hàng đặc điểm thị trường mục tiêu. Việc xác định phạm vi giúp doanh nghiệp xây
dựng chiến lược marketing phù hợp và tối ưu hóa nguồn lực.
+ Khối lượng tiêu thụ dự kiến: việc ước tính khối lượng tiêu thụ giúp doanh nghiệp
chủ động trong công tác chuẩn bị, tránh tình trạng quá tải hoặc dư thừa tài nguyên.
+ Dự kiến mức doanh thu lợi nhuận: khi đưa ra quyết định về dịch vụ bản,
doanh nghiệp cần tính toán kỹ ỡng chi phí vận hành, giá bán dịch vụ, mức độ sẵn sàng
chi trả của khách hàng và lợi nhuận mong muốn, giúp tối đa hóa hiệu quả kinh doanh.
- Quyết định về dịch vụ bao quanh:
+ Chất lượng của dịch vụ bản tác động trực tiếp đến khả năng triển khai dịch
vụ bao quanh. Nếu dịch vụ bản đạt chất lượng cao, khách hàng sẵn sàng chi trả thêm
cho các dịch vụ bổ sung để nâng cao trải nghiệm của mình. Ngược lại, nếu dịch vụ cơ bản
không đáp ứng được kvọng, khách hàng sẽ không muốn sử dụng thêm các dịch vụ bao
quanh, thậm chí có thể rời bỏ doanh nghiệp.
9
+ Quyết định về dịch vụ bao quanh cần dựa trên một số nguyên tắc quan trọng. Thứ
nhất, dịch vụ bao quanh phải phù hợp với dịch vụ bản để đảm bảo tính đồng nhất
không gây ra xung đột trong trải nghiệm khách hàng. Thứ hai, dịch vụ bao quanh cần có sự
linh hoạt theo nhu cầu thị trường, nghĩa là doanh nghiệp cần điều chỉnh hoặc bổ sung dịch
vụ tùy vào sự thay đổi của thị hiếu khách hàng xu hướng du lịch. Thứ ba, dịch vụ bao
quanh phải mang lại giá trị thực sự cho khách hàng thay vì chỉ đơn thuần là một cách tăng
doanh thu.
+ Dịch vụ bao quanh có thể được chia thành hai nhóm chính: dịch vụ bao quanh bắt
buộc và dịch vụ bao quanh không bắt buộc.
Dịch vụ bao quanh bắt buộc: những dịch vụ không thể thiếu phải được tích
hợp cùng với dịch vụ cơ bản.
Dịch vụ bao quanh không bắt buộc: những tiện ích mở rộng khách hàng
thể lựa chọn hoặc không tùy theo nhu cầu của họ.
b. Quyết định đa dạng hóa sản phẩm:
Quyết định đa dạng hóa sản phẩm trong du lịch quyết định về số lượng hệ thống
dịch vụ sẽ cung cấp khác nhau nhằm thoả mãn các đoạn thị trường khác nhau. Việc đa dạng
hóa sản phẩm thể dựa trên mục đích chuyến đi, đối tượng khách hàng hoặc hình thức
trải nghiệm. Có 3 chiến lược đa dạng hóa sản phẩm, bao gồm:
- Đa dạng hóa đồng tâm: là chiến lược mở rộng sản phẩm của doanh nghiệp bằng cách
bổ sung các sản phẩm mới có liên quan chặt chẽ đến sản phẩm hiện tại (về mặt công nghệ,
tính năng, tiếp thị, mục tiêu khách hàng,…).
- Đa dạng a theo chiều ngang: chiến lược thu hút thị trường hiện tại bằng cách b
sung các sản phẩm mới, không liên quan đến sản phẩm hiện nhằm phục vụ tối đa nhu
cầu của khách hàng hiện tại.
- Đa dạng hóa theo chiều dọc: bổ sung thêm hoạt động kinh doanh mới không liên quan
đến các hoạt động kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp.
10
c. Quyết định hướng tăng trưởng:
Quyết định hướng tăng trưởng bao gồm phương hướng phát triển cả sản phẩm và thị
trường cho doanh nghiệp.
- Xâm nhập thị trường: chỉ ra hướng tăng trưởng qua sự tăng lên của tỷ phần thị trường
với sản phẩm thị trường hiện tại. Điều này có thể đạt được bằng cách nâng cao nhận thức -
của khách hàng, thúc đẩy họ sử dụng dịch vụ nhiều hơn hoặc chi tiêu nhiều hơn cho mỗi
lần sử dụng.
- Phát triển sản phẩm: đề cập đến việc đưa ra sản phẩm mới thay thế cho sản phẩm hiện
tại. Trong bối cảnh ngành du lịch không ngừng thay đổi theo xu hướng sở thích của
khách hàng, doanh nghiệp cần liên tục đổi mới để duy trì sức hút của mình bằng cách đưa
ra các sản phẩm dịch vụ mới, các tour du lịch mới,...
- Phát triển thị trường: đề cập đến việc tìm kiếm khách hàng mới cho sản phẩm hiện tại.
Để làm được điều đó, doanh nghiệp có thể thực hiện bằng cách mở rộng địa sang khu
vực khác hoặc tiếp cận các phân khúc khách hàng mới chưa được khai thác.
- Đa dạng hóa: đề cập tới cả việc đưa ra sản phẩm mới mở thêm thị trường mới,
chiến lược có rủi ro cao nhưng cũng đem lại cơ hội lớn cho doanh.
11
PHN 2: GII THI U CHUNG VÀ TH NG CHÍNH SÁCH S M C TR N PH
CA CÔNG TY C PH N L HÀNH VIETLUXTOUR
2.1. T ng quan v công ty Vietluxtour
GII THIU CHUNG
Tên công ty: CÔNG TY C PH HÀNH VIETLUXTOUR N L
Tên vi t tế t: VIETLUXTOUR
Tên thông dng: L Hành Vietluxtour
Thành l p: Ngày 28/02/2019
Nhân s : Với đội ngũ khoả ệp, Vietluxtour đã xây dựng 400 nhân viên chuyên nghi ng mi
quan h ch t ch v c. Công ty thành viên chính ới hơn 1.500 đối tác trong ngoài nướ
thc c a các hi p h i du l p h i Du l ịch uy tín như Hiệ ch Qu c t , Hi p h ế i Du lch Vi t
Nam (VITA),...
Ch Tịch HĐQT: Ông Nguy n Vi t H ng ù
Tổng Giám đốc: Ông Tr n Th ế Dũng
Tr s ch nh: 231 Nguy n Th Minh Khai, Qu ng Nguy ận 1, Phườ ễn Cư Trinh, Thành phố
H Chí Minh
Website: vietluxtour.com
Điện thoi: 1900 0055
E-mail: info@vietluxtour.com
Tm nhìn v s m nh: à
Luôn ph gi v ng gi v tr l m t trong nh ng công ty du l ch h u ấn đấu để í à àng đầ
ca Vit Nam và khu v qui mô, ch ng vc v ất lượ à uy t n. í
Vi ngu n l c d i d o, kinh nghi m v uy t n trong l nh v c d ch v du l ch, m i à à í ĩ
quan h b n v ng v i c i t c l n kh gi i ng ng ác đố á ắp nơi trên thế ới, độ ũ nhân viên năng độ
và chuyên nghi p, L hành Vietluxtour luôn n l n cho kh ch h ng nh ng s n ực mang đế á à
phm du l tr nh t. ch giá
12
Triết l kinh doanh: ý
L hành Vietluxtour luôn coi tr ng ý th c trách nhi m c a doanh nghi i v i ệp đố
cộng đồng môi trườ ạt động, phát trin các sn phm ho ng kinh doanh trên tiêu chí
hài hòa l i ích doanh nghi p v i c ng, xã h i. ộng đồ
Gi i:á tr c t l
- Luôn tuân th c c quy chu n v cam k t ch công b v i kh ch h ng. á à ế ất lượng đã á à
- Xem chất lượng dch v và s ti n ch c ch h ng l tiêu ch h u trong c nh í a khá à à í àng đầ ác đị
hướng và ho ng kinh doanh cạt độ a L hành Vietluxtour.
- Tiên phong trong vi c g i m nh ng c m h i ti m n c a kh ch h ứng, mong đ á àng để
mang đến cho khách nhng sn ph m du l ịch độc đáo, mi l mà kh ch ch c th t m th y á ó ì
L hành Vietluxtour.
Hành trình phát tri NG TIÊN PHONGển cùng phương châm CHẤT LƯỢ
L hành Vietluxtour là m t trong nh ng công ty du l u tiên c t Nam phát ịch đầ a Vi
trin th trường du l ch nư c ngoài và nhanh chóng nm trong top 4 hãng l ng hành có lượ
khách du l c ngoài cao nh t. Là m t trong nh ng doanh nghi u tiên xây d ng h ịch nướ ệp đầ
thng. V i slogan CH NG TIÊN PHONG cùng 4 cam k t ch ẤT LƯỢ ế ất lượng, đã trở thành
tôn ch trong m i ho ng c a Công ty: ạt độ
- B m cung c p nh ng s n ph c ch n l c. ảo đả ẩm đã đượ
- B m giá c h p lý. ảo đả
- B m phong cách ph nhi ảo đả c v ệt tình và chu đáo.
- B m th c hi t. ảo đả ện đúng cam kế
Các giải thưở ạt đượng đ c:
Với năng lực và uy tín nhiều năm trong ngành lữ hành cùng kết qu kinh doanh, L
hành Vietluxtour đã đạt đư ải thưở đó c nhiu chng nhn gi ng giá tr, mt trong s
th k : đến như
1. Doanh nghip l hành inbound hàng đầu năm 2023.
2. Doanh nghi p du l ch tham gia xây d ng và khai thác hi u qu s n ph m du l ịch năm
2023.
13
3. C ông ty l h nh qu c t à ế đưa kh ch ra ná ước ngo i h u Vi n à àng đầ ệt Nam giai đoạ
2022&2023.
4. C ông ty l h n kh ch qu theo th ành đó á c tế trường Ch u u. â
5. Top 500 Doanh nghi p t o giá tr u Vi t Nam 2024 (Value500) Top 10 hàng đầ
Doanh nghi p t o giá tr hàng đầu Vit Nam 2024 ngành Du l ch l hành - Khách s n - Nhà
hàng.
2.1.1. Đặc điểm th trường mc tiêu ca Vietluxtour
Phân khúc khách hàng trung và cao cp:
Vietluxtour tp trung vào nhóm khách hàng thu nh p t khá tr lên, bao g m t ng
lớp trung lưu và thượng lưu. Đây là nhóm khách hàng có kh năng chi tiêu cao và yêu c u
tri nghi m d ch v sang tr ng, ti n nghi.
- m c a khách hàng trung và cao cĐặc điể p:
+ Mc chi tiêu cao: Trung bình m t chuy n du l ế ch cao c p th ng t 30- dao độ
100 tri ệu đồng/người, chưa tính các chi phí cá nhân.
+ Yêu c u v d ch v nhân hóa: Khách hàng mong mu n các d ch v riêng bi t
như hướng dẫn viên riêng, phương tin di chuy n h ng sang, ch t i khách s n 5 sao ho c
bit th ngh dưỡng cao c p.
+ Tn su t du l ịch cao: Nhóm khách hàng này thường đi du lịch nhiu lần trong năm,
kết h p gi a du l ch ngh ng và công vi c. dưỡ
+ Thích tr i nghi m du l ịch độc đáo: Họ ưu tiên các chuyến du lịch tính đc quy n,
như khám phá Bắc Cc bng du thuyn, ngh dưỡng ti bit th,...
- D n ch ng th : c tế
Theo báo cáo c a T ng c c Du l ch Vi t Nam, s lượng khách hàng cao c p t i Vi t
Nam ngày càng tăng, đặc bit là nhóm doanh nhân và gi i ngh sĩ. Vietluxtour đã tn dng
cơ hộ ạng sang như:i này bng cách phát trin các tour du lch h
+ Tour du thuy Long. n 5 sao t i V nh H
+ Tour ngh ng t i Amanoi Resort (Ninh Thu n) - m t trong nh ng khu ngh dưỡ
dưỡ ng 6 sao hiếm hoi châu Á.
+ Tour tri nghi m golf t i Nh t B n, Hàn Qu c dành cho doanh nhân.
14
Phân khúc khách hàng doanh nghi p và t ch c (MICE):
Vietluxtour không ch n khách hàng cá nhân mà còn t p trung khai thác th hướng đế
trườ ng du l ch MICE (Meeting, Incentive, Conference, Exhibition) m y ột phân khúc đầ
tiềm năng trong ngành du lịch.
- m c ng MICE:Đặc điể a th trườ
+ Khách hàng chính: Các tập đoàn lớn, công ty đa quốc gia, ngân hàng, t ch c chính
ph, doanh nghi u t ch i nghệp tư nhân có nhu c c h , h i th o k t h ế p du lch.
+ Mục đích du lịch: Kết h p công vi c v i du l ch nh m t ng l c cho nhân viên, ạo độ
t ch ki n ra m t s n ph m, h i ngh khách hàng. c s
+ Yêu c u d ch v : D ch v t ch c chuyên nghi p, bao g m sang ồm thuê địa điể
trng, chu n b h u c ần, phương tin di chuy n cao c p, t ch c gala dinner, team building.
- D n ch ng th c t ch c thành công nhi ch ế: Vietluxtour đã tổ ều chương trình du lị
MICE quy mô lớn như:
+ Chương trình hộ ại Đà N ới hơn 500 khách i ngh khách hàng ca Samsung t ng, v
tham d t i InterContinental Danang Sun Peninsula Resort.
+ Chuyến du l ng dành cho nhân viên xu t s c c a Vietcombank t i ịch khen thư
Nht B n.
+ T ch ki n ra m t s n ph m c u ô tô cao c p t i Dubai. c s a một thương hi
Th trường du lch n a và qu : ội đị c tế
- Th ng du l ch n trườ ội địa:
Th trường du lch n a Vi c h i m nh m i dội đị ệt Nam đang ph sau đạ ch COVID-
19 và có s phát tri ng cao c t s m chính c a th ng hi n ển theo hư ấp hơn. Mộ đặc điể trườ
ti:
+ Tăng trư sau đạ ệt Nam, trong năm ng mnh m i dch: Theo Tng cc Du lch Vi
2023, Việt Nam đón khoảng 101,3 tri t khách nệu lượ ội địa, vượt xa con s 85 tri t c a ệu lượ
năm 2019 (trướ ịch). Điề ịch trong nước ngày càng tăng.c d u này cho thy nhu cu du l
+ S phát tri n c a t ng l a World Bank ch ớp trung lưu thượng lưu: Báo cáo củ
ra r ng t ng l ki n chi m 26% dân s ớp trung lưu Việt Nam đang tăng nhanh, dự ế ế vào năm
2026. Nhóm này có xu hướ ều hơn cho du lịng chi tiêu nhi ch cao cp.
15
+ Xu hướ ấp: Du khách ngày càng quan tâm đếng ngh ng cao c n tri nghim du
lch sang tr ng, ngh dưỡng t i các resort 5-6 sao, du l c kh ịch chăm sóc sứ e (wellness
tourism) và du l ch k t h p công tác. ế
+ S ph bi n c a du l ế ch tr i nghi m du l i Vi t ngày càng yêu ịch xanh: Ngườ
thích các chuy i nghi ến đi mang tính trả ệm như trekking, glamping.
+ ng d ng công ngh vào du l ịch: Xu ớng đặt tour, đặt phòng tr c tuy n qua ế ng
dng website ngày càng ph bi n. Các doanh nghi p du l ch cao c y m nh ế ấp cũng đẩ
công ngh t i nghi m khách hàng. để ối ưu trả
Dựa trên đặc điểm th trường du l ch n a hi n d ng m t ội đị ện nay, Vietluxtour đã tậ
s y u t quan tr phát tri n dế ọng đ ch v :
+ Phát tri n các tour du l ch ngh dưỡng cao cp: Vietluxtour tập trung vào các điểm
đế dưỡn sang trng v i các gói ngh ng ti resort 5-6 sao (Amanoi, InterContinental, Six
Senses).
+ Khai thác du l ch k t h p công tác (bleisure travel) và du l ch MICE: Cung c p các ế
dch v t ch c h i ngh , s ki n, h i th o k t h p ngh ng cho doanh nghi c bi t ế dưỡ ệp, đặ
là t i các thành ph l ng, H Long, Phú Qu c. ớn như Đà Nẵ
+ Tn d ng s a du l ch tr i nghi m: Vietluxtour thi t k các gói du l gia tăng c ế ế ch
độ c quy ng Tây Bền như khám phá núi r c bng xe Jeep hng sang, du l ch du thuyn 5
sao trên V nh H Long ho i nghi i H i An. c tr ệm văn hóa bản địa t
+ ng d ng công ngh vào d ch v : Công ty s d ng nn t t tour trảng đặ c tuyến,
nhân hóa tr i nghi m khách hàng b ng các ng d ng AI g i ý hành trình du l ch phù h p
theo s thích.
+ Hp tác với các thương hiệu cao c p: Vietluxtour h p tác v i các hãng hàng không,
khách s n cao c ấp (Bamboo Airways First Class, Vinpearl, Fusion Resort) để cung c p d ch
v tr ọn gói cho khách hàng thượng lưu.
Vit Nam là m t điểm đến hp dn v i nhi u danh lam th ng c nh, khu ngh dưỡng
cao c p. Vietluxtour t n ph bi ng, ập trung khai thác các điểm đế ến như: Phú Quốc, Đà Nẵ
Sa Pa,...
16
- Th ng du l ch qu : trườ c tế
Tăng trưởng m nh m sau đ i d ch:
Sau đạ đã phụ ẽ. Đặi dch COVID-19, nhu cu du lch quc tế c hi mnh m c bit,
khu v ng cao nh t, v ng khách qu c châu Á - Thái Bình Dương có mức tăng trưở ới lư c tế
ng 154% so v ới năm 2022.
Ti Vi t Nam, theo s li u t T ng c c Du l ịch, trong năm 2023 n 4,5 triệu t khách
Việt Nam đi du lịch nước ngoài. Điề ấy xu hướ đang phát u này cho th ng du lch quc tế
triển nhanh chóng, đc bit phân khúc trung và cao cp.
Xu hướng du l ch qu c tế ni b t:
+ Du l ch tr i nghi m cao c ng ngh ng t i các resort ấp (Luxury Travel): Xu hư dưỡ
xa hoa, du thuy n 5- 6 sao, khám phá điểm đến độc đáo.
+ Du l ch k t h p công vi i làm vi c t do ế ệc (Bleisure Travel): Doanh nhân và ngư
(digital nomads) k t h p du l ch v i công vi c. ế
+ Du lch wellness & retreat: Du l li u, thi n,... ịch chăm sóc sc kh e, tr
+ Du l ch theo mùa & s ki n: Tham gia các s ki n l ớn như Tuần l th i trang Paris,
L h t B n, Giáng sinh t i châu Âu. ội Hoa Anh Đào Nhậ
+ Du l c, Nh t B u cho ịch golf: Đông Nam Á, Hàn Quố ản đang điểm đến hàng đầ
khách du l ch golf Vi t Nam.
Nhóm khách hàng đi du lị ng trưởch quc tế ng mnh:
+ Doanh nhân, giới thượng lưu: Có nhu cầu du lch cao cp, ngh ng...
+ Gia đình trung lưu thượng lưu: Xu hướ- ng du lch ngh dưỡng cao cp theo nhóm
gia đình đang gia tăng.
+ Ngườ i tr có thu nhp cao: Gen Z Millennials nhu cu du l ch tri nghim,
khám phá các điểm đến độc l.
Những đ ng đặc điểm mà Vietluxtour đang tận d khai thác:
Dựa trên xu hướng đặc điểm ca th trường du l ch qu c t n ế, Vietluxtour đã triể
khai chi c khai thác các d ch v du l ch cao c ến lượ ấp như sau:
+ Phát tri n các tour du l ch cao c p theo ch đ:
17
Tour du l ch ngh ng sang tr ng: Ngh ng t i Maldives, Dubai, Santorini dưỡ dưỡ
vi khách s n 6-7 sao,...
Tour du lịch văn hóa - tr i nghi m: Khám phá l h ội mùa đông châu u, lễ h i ánh
sáng Nh t B n, ng m B c Quang t i Na Uy,... c C
Tour golf cao c i Hàn Qu c, Nh t B n, Thái Lan, Dubai dành ấp: Tour chơi golf tạ
cho doanh nhân; D ch v VIP v ng d n viên chuyên nghi c, ch ới hướ ệp, đặt tee time trướ
ti các khu ngh u. dưỡng golf hàng đ
Du lịch chăm sóc sứ ụy Sĩ, Nhậc khe: Các gói retreat ti Bali, Th t Bn vi tr liu
spa, detox, thi nh. ền đị
+ T n d ng nhóm khách hàng có nhu c u du l ch Bleisure & MICE:
Thiết k các tour công tác k t h p ngh ng t i châu Âu, M , Dubai. ế ế dưỡ
Cung c p d ch v t ch c h i ngh , h i th o, gala dinner qu c t ế cho doanh nghip
Vit Nam.
Hp tác v i các t t ch c du l ng cho nhân viên. ập đoàn lớn để ch khen thư
+ M r ng m i tác qu c t : ạng lưới đố ế
Hp tác v cung c p các gói máy bay ới Bamboo Airways, Vietnam Airlines đ
hạng thương gia kèm tour cao cấp.
Kết n i v i các chu i khách s n 5- ,... 6 sao như Hilton, Four Seasons
2.1.2. Khái quát v s n ph m c a Vietluxtour
Vietluxtour cung cấp đa dạ ịch, hướng đến đối tượng các sn phm du l ng khách
hàng trung và cao c p, v i các gói d ch v c bi đặ ệt như:
Tour du l ch cao c p:
Tour Trong Nước, gm:
Tour Di S m l ch s ng di s n ản: Khám phá các địa điể văn hóa, như "Cung đườ
min trung" (Qu ng Bình - Hu - ng - H i An). ế Đà Nẵ
Tour Phiêu Lưu: Dành cho những ngườ yêu thích khám phá, như tour Tây Bi c hoc
Đông Bắc.
Tour Thành Ph: T p trung vào các thành ph l i,... ớn như TP.HCM, Hà N
Tour Ngh Dưỡng Bi n các bãi bi n n i ti c, Nha Trang,... ển: Đế ếng như Phú Quố
18
Tour Đồ ảnh quan văn hóa ming Bng Sông Cu Long: Tp trung vào c n Tây,
thườ ng bao g m các chuyến du thuyn trên sông Mekong.
Tour Du Thuy n: Bao g m du thuy n trên sông Sài Gòn, sông Mekong, và V nh H
Long, thường đượ ớn hơn.c tích hp vào các tour l
Các tour n a c ng bao g i đ ủa Vietluxtour thư m:
Vé máy bay kh h i h c ph thông cao c p. ạng thương gia hoặ
Khách sn/resort t (InterContinental, Vinpearl, Premier Village...). 4 - 5 sao
Phương tiện di chuyn riêng (Limousine, xe VIP).
Tri nghi c bi t: du thuy i t i nhà hàng cao c p,... ệm đặ ền riêng, ăn tố
Tour quc tế, g m:
Du l ch golf: Tour golf t i Nh t B n, Hàn Qu c, Thái Lan, châu Âu dành cho doanh
nhân.
Du l ch khám phá cao c p: Tour B c C c, Nam C c C c quang t i Na ực, săn Bắ
Uy.Các tour qu c ng bao gc tế ủa Vietluxtour thư m:
Vé máy bay hạng thương gia hoặc ph thông cao cp.
Khách sn/resort t (Four Seasons, Hilton, Ritz-Carlton, Aman...). 5 sao tr lên
Phương tiện di chuyn hng sang (Limousine, xe riêng, du thuyn cao cp).
Tri nghi c quy n: nhà hàng Michelin, khu mua s ng d n viên riêng. ệm đặ ắm VIP, hướ
Tour chuyên bit, g m:
Tour MICE: Dành cho h i ngh , s ki n, tri n lãm, v i s ng trưng 35% s lượng
khách trong 3 tháng đầu năm 2024 so vớ năm trưới cùng k c.
Tour Teambuilding: H tr các ho ạt động xây dựng đội nhóm, thường kết h p v i các
tour trong nước.
Tour S Ki n: nh cho các s ki c bi t ta" cho du khách ện đặ ệt, như tour "Tây ăn Tế
quc tế tr i nghi m T t Vi t Nam. ế
Tour Theo Yêu C u: Tùy ch nh theo nhu c u c a khách hàng, bao g m c tour văn
hóa, l ch s , và ngh ng.
Dch v du l ch cá nhân hóa:

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
---------------- BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: MARKETING DU LỊCH
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA
CÔNG TY C PHN LỮ HÀNH VIETLUXTOUR.
Giảng viên : Hoàng Thị Thu Trang Nhóm : 04
Lớp : 242_TMKT0511_01
Hà Nội, tháng 3 năm 2025
MC LC
A. LI M ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
B. NI DUNG . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
PHN 1: MT S VẤN ĐỀ LÝ LUN V CHÍNH SÁCH SN PHM CA
DOANH NGHIP DU LCH . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
1.1. Khái luận về chính sách sản phẩm của doanh nghiệp du lịch . . . . . . . . . . . . . . . 2
1.2. Nội dung chính sách sản phẩm của doanh nghiệp du lịch. . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
PHN 2: GII THIU CHUNG VÀ THC TRNG CHÍNH SÁCH SN
PHM CA CÔNG TY C PHN L HÀNH VIETLUXTOUR. . . . . . . . . . 11
2.1. Tổng quan về công ty Vietluxtour . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
2.2 Xác định danh mục sản phẩm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 19
2.3. Đánh giá về danh mục sản phẩm của Vietluxtour . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 20
2.4 Các quyết định về sản phẩm mới của Vietluxtour trong năm 2023-2025 . . . . . 21
2.5. Các quyết định liên quan đến chính sách sản phẩm của Vietluxtour trong năm
2023-2025 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 23
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG VÀ ĐƯA RA GIẢI PHÁP CI THIN
CHO CHÍNH SÁCH SN PHM . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 29
3.1. Đánh giá chung về chính sách sản phẩm của Vietluxtour . . . . . . . . . . . . . . . . . 29
3.2. Đề xuất giải pháp hoàn thiện cho chính sách sản phẩm của Vietluxtour . . . . . . 33
C. KT LUN. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 36
TÀI LIU THAM KHO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 37 1
A. L
I M ĐẦU
Chính sách sản phẩm là yếu tố cốt lõi trong chiến lược kinh doanh của mỗi doanh
nghiệp, đặc biệt là trong ngành du lịch – nơi nhu cầu và xu hướng của khách hàng luôn thay
đổi. Đối với Công ty Cổ phần Lữ hành Vietluxtour, một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực du lịch cao cấp, việc xây dựng và tối ưu hóa chính sách sản phẩm không chỉ giúp nâng
cao năng lực cạnh tranh mà còn tạo ra những trải nghiệm khác biệt cho khách hàng.
Việc xác định danh mục sản phẩm, đổi mới dịch vụ và cá nhân hóa trải nghiệm du
lịch đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút và giữ chân khách hàng. Một chính sách sản
phẩm hiệu quả không chỉ đảm bảo sự phù hợp với thị trường mà còn giúp doanh nghiệp gia
tăng giá trị thương hiệu và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.
Trong bài thảo luận này, nhóm chúng em sẽ đi sâu vào phân tích các quyết định quản
trị chính sách sản phẩm của Vietluxtour, đồng thời đánh giá mối quan hệ giữa chính sách
sản phẩm và các yếu tố khác trong marketing-mix như giá cả, phân phối và xúc tiến. Qua
đó, những giải pháp cụ thể sẽ được đề xuất nhằm giúp Vietluxtour nâng cao chất lượng sản
phẩm, mở rộng thị phần và thích ứng linh hoạt với sự thay đổi của thị trường du lịch. 2 B. NI DUNG
PH
N 1: MT S VẤN ĐỀ LÝ LUN V CHÍNH SÁCH SN PHM CA
DOANH NGHI
P DU LCH
1.1. Khái lu
n v chính sách sn phm ca doanh nghip du lch
-
Khái niệm về sản phẩm du lịch:
Sản phẩm du lịch là tổng hợp những thành tố khác nhau nhằm thoả mãn nhu cầu của
khách du lịch. Sản phẩm du lịch bao gồm cả các hàng hoá dưới dạng vật chất cụ thể như đồ
đạc, trang trí trong phòng khách sạn, món ăn đồ uống phục vụ cho khách của các nhà hàng
và những phần không cụ thể như bầu không khí tại nơi nghỉ mát, chất lượng phục vụ của
công ty vận chuyển khách du lịch...
- Khái niệm chính sách sản phẩm:
Chính sách sản phẩm được hiểu là tổng thể những quy tắc chỉ huy việc tạo ra và tung
sản phẩm vào thị trường để thoả mãn nhu cầu của thị trường và thị hiếu khách hàng trong
từng thời kỳ kinh doanh của doanh nghiệp đảm bảo việc kinh doanh có hiệu quả.
Để xây dựng chính sách sản phẩm phù hợp, các doanh nghiệp khi xây dựng chính
sách sản phẩm phải dựa trên các căn cứ sau:
- Vai trò chính sách sản phẩm của doanh nghiệp du lịch:
Chính sách sản phẩm có vai trò cốt lõi trong chiến lược marketing và chiến lược
kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp du lịch. Một sản phẩm du lịch được xây dựng hợp
lý sẽ giúp doanh nghiệp định vị thương hiệu trên thị trường, thu hút đúng đối tượng khách
hàng và tạo lợi thế cạnh tranh.
Chính sách sản phẩm được xem là xương sống của chiến lược kinh doanh vì nó quyết
định hướng đi và mô hình hoạt động của doanh nghiệp du lịch. Một sản phẩm du lịch hấp
dẫn và có giá trị sẽ giúp doanh nghiệp gia tăng doanh thu, tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao
sự hài lòng của khách hàng.
Chính sách sản phẩm không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh hiện tại mà
còn đóng vai trò quan trọng trong quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp du lịch.
Một sản phẩm du lịch thành công sẽ tạo tiền đề để doanh nghiệp mở rộng quy mô, phát 3
triển thêm các dịch vụ bổ sung hoặc mở rộng thị trường sang các phân khúc khách hàng mới.
1.2. Ni dung chính sách sn phm ca doanh nghip du lch
1.2.1. Xác định danh mục sản phẩm dịch vụ
Danh mục sản phẩm là tổng thể những chủng loại sản phẩm hoặc các loại sản phẩm
cụ thể mà người bán đem chào bán cho người mua.
Chủng loại sản phẩm là các sản phẩm mà giống nhau về mặt chức năng hoặc cùng
thỏa mãn một nhu cầu nào đó của khách hàng, được sử dụng cùng nhau, được bán tới cùng
một nhóm khách hàng, sử dụng cùng loại trung gian hoặc được bán với cùng một dãy giá.
1.2.1.1. Các kích thước cơ bản của danh mục sản phẩm
Danh mục sản phẩm dịch vụ thường được xác định dựa trên 4 thông số đặc trưng là
chiều dài, chiều rộng, chiều sâu và mức độ hài hòa, trong đó:
− Chiều rộng: đề cập đến tổng số lượng các nhóm, chủng loại sản phẩm khác nhau mà
doanh nghiệp du lịch cung cấp ra thị trường.
− Chiều dài: đề cập đến tổng số lượng sản phẩm trong tất cả các nhóm, chủng loại sản phẩm.
− Chiều sâu: đề cập đến số lượng các biến thể của mỗi sản phẩm trong nhóm, chủng loại sản phẩm.
− Mức độ hài hòa: phản ánh sự gần gũi, giống nhau giữa các sản phẩm của các chủng
loại khác nhau xét theo góc độ mục đích sử dụng cuối cùng, hoặc được sản xuất ra từ những
yếu tố sản xuất giống nhau, hay những kênh tiêu thụ giống nhau hay những tiêu chuẩn nào đó.
1.2.1.2. Nội dung xác định danh mục sản phẩm
Có 4 vấn đề Nhà Quản Trị cần quan tâm:
− Cần phân tích doanh số bán và lợi nhuận của từng sản phẩm tổng doanh số và lợi
nhuận của doanh nghiệp để theo dõi và bảo vệ những sản phẩm có khả năng đem lại doanh số và lợi nhuận cao.
− Cần xem xét xem sản phẩm của mình so với của các đối thủ cạnh tranh có vị trí như
thế nào trên từng đoạn thị trường mà doanh nghiệp phục vụ. 4
− Khi chiều dài của chủng loại đã hợp lý thì vẫn phải xem xét để hiện đại hóa từng sản
phẩm cho phù hợp với nhu cầu thị trường.
− Chọn một hay một số sản phẩm trong từng chủng loại để làm nổi bật lên. Tùy từng
điều kiện mà có thể làm nổi bật sản phẩm ở đầu trên hoặc đầu dưới sản phẩm của chủng loại sản phẩm.
Chiều dài tối ưu của danh mục sản phẩm là khi nếu thêm các sản phẩm hoặc bỏ bớt
đi sản phẩm nào đó trong danh mục mà không làm cho lợi nhuận tăng thêm.
Điều chỉnh danh mục sản phẩm của doanh nghiệp bao gồm hai quyết định kéo dài
danh mục sản phẩm và quyết định bổ sung thêm sản phẩm:
- Doanh nghiệp có thể kéo dài chủng loại sản phẩm của mình lên phía trên, xuống phía dưới hoặc cả hai phía:
+ Kéo dài xuống phía dưới: Các doanh nghiệp bổ sung thêm những sản phẩm có phẩm
cấp thấp hơn, giá rẻ hơn để thu hút khách hàng.
+ Kéo dài lên phía trên: Những doanh nghiệp phục vụ cho thị trường có khả năng chi trả
ở mức trung bình và thấp có thể tính đến việc xâm nhập vào những thị trường có khả năng
chi trả cao hơn do sức hấp dẫn của sự tăng trưởng cao hơn hay vì các lý do khác.
+ Kéo dài ra cả hai phía: Các doanh nghiệp nhằm vào phần giữa của thị trường có thể
kéo dài chủng loại sản phẩm của mình ra cả hai phía thông qua việc thêm các sản phẩm vào
danh mục và bớt các sản phẩm không có giá trị.
- Doanh nghiệp cũng có thể bổ sung thêm những sản phẩm mới vào chủng loại sản phẩm
hiện có của mình để kéo dài chủng loại sản phẩm bằng cách trên cơ sở các sản phẩm hiện
có thêm vào cho nó các dịch vụ, các phần bổ sung để tạo ra sự khác biệt có thể dễ dàng
nhận biết để thu hút khách hàng.
1.2.2. Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới
1.2.2.1. Sự cần thiết phát triển sản phẩm mới
Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp luôn ý thức được sự
cần thiết và tính ưu việt của việc thường xuyên thiết kế và phát triển sản phẩm mới vì 4 lý do chính sau: 5
- Do nhu cầu thị hiếu của khách hàng luôn thay đổi, các doanh nghiệp đã phân đoạn thị
trường và lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị được những mong muốn trên thị trường thì
phải chọn lựa được những sản phẩm thích hợp để đáp ứng các nhu cầu, mong muốn đó thì mới hy vọng thành công.
- Do sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật ngày càng diễn ra nhanh chóng hơn và nó đã trở
thành lực lượng sản xuất trực tiếp tạo điều kiện cho thiết kế, chế tạo sản phẩm mới.
- Cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt hơn, cạnh tranh đã chuyển dần
trọng tâm từ giá sang chất lượng sản phẩm, dịch vụ, nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải
thường xuyên tìm cách nâng cao chất lượng và hoàn thiện thêm sản phẩm hiện có của mình,
hay tạo ra được sản phẩm mới để giành lợi thế trong cạnh tranh.
- Mỗi sản phẩm đều có chu kỳ đời sống riêng, khi sản phẩm đã chín muồi và suy thoái
thì doanh nghiệp phải, có sản phẩm thay thế nhằm đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh liên tục.
1.2.2.2. Quy trình xây dựng sản phẩm mới
Bước 1: Hình thành ý tưởng
Bước đầu tiên trong quy trình phát triển sản phẩm là lên ý tưởng. Lúc này, doanh
nghiệp cần xây dựng Product concept dựa trên nhu cầu khách hàng, dựa trên nghiên cứu
thị trường và liên tục thử nghiệm concept. Dưới đây là những khía cạnh doanh nghiệp cần
quan tâm khi xem xét về ý tưởng mới:
- Thị trường mục tiêu: Product concept sẽ giải quyết nhu cầu nào đó của tệp đối tượng
mục tiêu. Hãy cân nhắc xem những đối tượng này có sẵn sàng chi trả cho sản phẩm hay
không, và liệu khoảng trống trên thị trường có đủ rộng và có tiềm năng phát triển để doanh
nghiệp nhảy vào hay không.
- Danh mục sản phẩm sẵn có: Khi có ý tưởng product concept mới, hãy đặt nó trong
product portfolio sẵn có. Liệu đã có sản phẩm nào cùng giải quyết nhu cầu đó chưa? Đối
thủ đã tung sản phẩm nào tương tự nhưng không thể giành thị phần hay chưa? Nếu trường
hợp trên xảy ra, product concept này có đủ khác biệt để đánh chiếm thị phần không? 6
- Chức năng: Có thể chưa cần bản mô tả chi tiết, nhưng hãy có trong đầu những ý tưởng
chung về chức năng sản phẩm cung cấp. Thử đặt mình vào vị trí khách hàng để nhìn nhận
và cân nhắc xem điều gì khiến họ hứng thú, sẵn sàng chi trả cho sản phẩm.
Bước 2: Lựa chọn ý tưởng
Đây là bước cực kỳ quan trọng giúp vận hành quy trình phát triển sản phẩm trơn tru,
hạn chế rủi ro. Cần căn cứ vào một số tiêu chí dưới đây để đánh giá ý tưởng của doanh nghiệp:
- Độ mới của ý tưởng được đề xuất: Ý tưởng đó đã được thực hiện bởi nhà sản xuất nào
trước đó chưa? Sự mới mẻ và thú vị của ý tưởng có gì nổi bật so với các sản phẩm đã có
trên thị trường? Bạn cần trả lời được câu hỏi này để cân nhắc ý tưởng của mình để thực hiện.
- Khả năng thoả mãn nhu cầu của khách hàng: Cần cân nhắc liệu ý tưởng của mình có
giải quyết được trọn vẹn các vấn đề mà khách hàng đang gặp phải không. Khách hàng sẽ
hài lòng với những gì bạn cung cấp về sản phẩm mới và sẵn sàng mua không?
- Mức độ cạnh tranh sản phẩm trên thị trường: Sản phẩm của bạn mới nhưng so với đối
thủ, nó có ưu thế cạnh tranh gì?
- Tính khả thi của ý tưởng phát triển sản phẩm mới: Một ý tưởng tốt cần phù hợp với
mục tiêu kinh doanh và định hướng xây dựng thương hiệu của doanh nghiệp.
Bước 3: Soạn thảo và thẩm định dự án
Các quy trình phát triển sản phẩm mới đều cần có sự thử nghiệm các ý tưởng dành
cho sản phẩm mới. Sự thử nghiệm giai đoạn này sẽ bao gồm tất cả các khả năng để vận
hành sản phẩm và mức độ chấp nhận của thị trường. Quá trình này sẽ phản ánh chính xác
chi phí, thời gian và nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụng cho sản phẩm mới.
Bước 4: Soạn thảo chiến lược Marketing cho sản phẩm mới
Bước tiếp theo mà doanh nghiệp cần làm trong quy trình phát triển sản phẩm mới là
xây dựng các chiến lược marketing. Các vấn để chính doanh nghiệp cần lưu ý khi xây dựng
chiến lược marketing cho sản phẩm mới là:
- Mục tiêu marketing sản phẩm mới theo từng giai đoạn: Lộ trình marketing từ khi sản
phẩm chưa ra mắt đến khi tung ra sản phẩm, phát triển đều cần có mục tiêu rõ ràng. 7
- Mô tả về thị trường mục tiêu: Quy mô thị trường và các yếu tố về văn hoá, xã hội có
tác động rất lớn đến sự thành công của sản phẩm mới.
- Mô tả về khách hàng tiềm năng: Đối tượng khách hàng của doanh nghiệp là ai, liệu
chiến lược marketing có phù hợp?
- Kế hoạch marketing sản phẩm mới cụ thể: Bản kế hoạch cần bao gồm cơ cấu giá bán,
kênh phân phối, tiếp thị, chiến lược xúc tiến sản phẩm hỗn hợp.
Bước 5: Thiết kế sản phẩm mới
Từ các quy trình phát triển sản phẩm mới đã vạch ra trước đó, doanh nghiệp sẽ tính
toán các chi phí, lợi nhuận. Trong bước này, doanh nghiệp cần tính được cụ thể các chi phí
vận hành, chi phí marketing, chi phí vật tư,...
Bước 6: Thử nghiệm trên thị trường
Sau khi đã có các mô hình sản phẩm được thử nghiệm thành công, cũng như đã vạch
ra các chiến lược marketing, kinh doanh cần thiết, doanh nghiệp sẽ sản xuất một số lượng
sản phẩm mới có hạn và đưa vào thị trường để thử nghiệm. Mục tiêu đặt ra ở giai đoạn này
là có được thông tin chính xác về:
- Phản ứng, thái độ, cảm nhận, đánh giá của khách hàng sau quá trình sử dụng sản phẩm mới.
- Phản ứng của các đối thủ cạnh tranh về sản phẩm mới.
- Hiệu quả và chi phí vận hành các kênh phân phối của sản phẩm mới (nếu có).
Bước 7: Thương mại hóa
Bước cuối cùng để hoàn thiện quy trình phát triển sản phẩm mới là đưa chúng vào
hoạt động thương mại hoá. Đây là bước tung sản phẩm ra thị trường với số lượng lớn.
Doanh nghiệp cần căn cứ vào hai yếu tố là thời gian và địa điểm. Tuỳ thuộc vào đối thủ
cạnh tranh, tình hình nền kinh tế cũng như nhu cầu khách hàng để ra mắt sản phẩm thích hợp.
1.2.3. Các quyết định cơ bản liên quan đến chính sách sản phẩm:
a. Quyết định dịch vụ cơ bản và bao quanh:
Dịch vụ cơ bản là dịch vụ nhằm thỏa mãn lợi ích cốt lõi trong nhu cầu của khách
hàng. Căn cứ vào các đoạn thị trường đã chọn, các doanh nghiệp quyết định về dịch vụ cơ 8
bản và những lợi ích mà dịch vụ đó mang lại. Các dịch vụ cơ bản có thể là dịch vụ cơ bản
chính và dịch vụ cơ bản phát sinh.
Các dịch vụ bao quanh là những dịch vụ được hình thành làm tăng giá trị cho dịch
vụ cơ bản, các dịch vụ bao quanh có thể cùng nằm trong hệ thống của dịch vụ cơ bản hay
độc lập, dịch vụ bao quanh thường là rất nhiều, nó tạo điều kiện để các doanh nghiệp quyết
định các dịch vụ trọn gói cho khách hàng cùng các dịch vụ cơ bản. Việc hình thành các dịch
vụ bao quanh phải dựa trên dịch vụ cơ bản, có những dịch vụ bao quanh độc lập doanh
nghiệp có thể lựa chọn cung cấp hoặc hợp đồng với các đối tác để cung cấp.
- Quyết định về dịch vụ cơ bản: các quyết định dịch vụ phải đưa ra một mô hình cụ thể
cùng dịch vụ cơ bản bao gồm:
+ Các yếu tố tạo ra dịch vụ cơ bản: sản phẩm chính là nội dung cốt lõi của dịch vụ
du lịch, bao gồm các loại hình như tour du lịch, dịch vụ lưu trú, dịch vụ vận chuyển và các
hoạt động trải nghiệm. Bên cạnh đó, chất lượng dịch vụ cũng là yếu tố quan trọng ảnh
hưởng đến quyết định của khách hàng.
+ Phạm vi: được xác định dựa trên nhiều yếu tố như vị trí địa lý, đối tượng khách
hàng và đặc điểm thị trường mục tiêu. Việc xác định rõ phạm vi giúp doanh nghiệp xây
dựng chiến lược marketing phù hợp và tối ưu hóa nguồn lực.
+ Khối lượng tiêu thụ dự kiến: việc ước tính khối lượng tiêu thụ giúp doanh nghiệp
chủ động trong công tác chuẩn bị, tránh tình trạng quá tải hoặc dư thừa tài nguyên.
+ Dự kiến mức doanh thu và lợi nhuận: khi đưa ra quyết định về dịch vụ cơ bản,
doanh nghiệp cần tính toán kỹ lưỡng chi phí vận hành, giá bán dịch vụ, mức độ sẵn sàng
chi trả của khách hàng và lợi nhuận mong muốn, giúp tối đa hóa hiệu quả kinh doanh.
- Quyết định về dịch vụ bao quanh:
+ Chất lượng của dịch vụ cơ bản có tác động trực tiếp đến khả năng triển khai dịch
vụ bao quanh. Nếu dịch vụ cơ bản đạt chất lượng cao, khách hàng sẵn sàng chi trả thêm
cho các dịch vụ bổ sung để nâng cao trải nghiệm của mình. Ngược lại, nếu dịch vụ cơ bản
không đáp ứng được kỳ vọng, khách hàng sẽ không muốn sử dụng thêm các dịch vụ bao
quanh, thậm chí có thể rời bỏ doanh nghiệp. 9
+ Quyết định về dịch vụ bao quanh cần dựa trên một số nguyên tắc quan trọng. Thứ
nhất, dịch vụ bao quanh phải phù hợp với dịch vụ cơ bản để đảm bảo tính đồng nhất và
không gây ra xung đột trong trải nghiệm khách hàng. Thứ hai, dịch vụ bao quanh cần có sự
linh hoạt theo nhu cầu thị trường, nghĩa là doanh nghiệp cần điều chỉnh hoặc bổ sung dịch
vụ tùy vào sự thay đổi của thị hiếu khách hàng và xu hướng du lịch. Thứ ba, dịch vụ bao
quanh phải mang lại giá trị thực sự cho khách hàng thay vì chỉ đơn thuần là một cách tăng doanh thu.
+ Dịch vụ bao quanh có thể được chia thành hai nhóm chính: dịch vụ bao quanh bắt
buộc và dịch vụ bao quanh không bắt buộc.
Dịch vụ bao quanh bắt buộc: là những dịch vụ không thể thiếu và phải được tích
hợp cùng với dịch vụ cơ bản.
Dịch vụ bao quanh không bắt buộc: là những tiện ích mở rộng mà khách hàng có
thể lựa chọn hoặc không tùy theo nhu cầu của họ.
b. Quyết định đa dạng hóa sản phẩm:
Quyết định đa dạng hóa sản phẩm trong du lịch là quyết định về số lượng hệ thống
dịch vụ sẽ cung cấp khác nhau nhằm thoả mãn các đoạn thị trường khác nhau. Việc đa dạng
hóa sản phẩm có thể dựa trên mục đích chuyến đi, đối tượng khách hàng hoặc hình thức
trải nghiệm. Có 3 chiến lược đa dạng hóa sản phẩm, bao gồm:
- Đa dạng hóa đồng tâm: là chiến lược mở rộng sản phẩm của doanh nghiệp bằng cách
bổ sung các sản phẩm mới có liên quan chặt chẽ đến sản phẩm hiện tại (về mặt công nghệ,
tính năng, tiếp thị, mục tiêu khách hàng,…).
- Đa dạng hóa theo chiều ngang: là chiến lược thu hút thị trường hiện tại bằng cách bổ
sung các sản phẩm mới, không liên quan đến sản phẩm hiện có nhằm phục vụ tối đa nhu
cầu của khách hàng hiện tại.
- Đa dạng hóa theo chiều dọc: bổ sung thêm hoạt động kinh doanh mới không liên quan
đến các hoạt động kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp. 10
c. Quyết định hướng tăng trưởng:
Quyết định hướng tăng trưởng bao gồm phương hướng phát triển cả sản phẩm và thị trường cho doanh nghiệp.
- Xâm nhập thị trường: chỉ ra hướng tăng trưởng qua sự tăng lên của tỷ phần thị trường
với sản phẩm - thị trường hiện tại. Điều này có thể đạt được bằng cách nâng cao nhận thức
của khách hàng, thúc đẩy họ sử dụng dịch vụ nhiều hơn hoặc chi tiêu nhiều hơn cho mỗi lần sử dụng.
- Phát triển sản phẩm: đề cập đến việc đưa ra sản phẩm mới thay thế cho sản phẩm hiện
tại. Trong bối cảnh ngành du lịch không ngừng thay đổi theo xu hướng và sở thích của
khách hàng, doanh nghiệp cần liên tục đổi mới để duy trì sức hút của mình bằng cách đưa
ra các sản phẩm dịch vụ mới, các tour du lịch mới,...
- Phát triển thị trường: đề cập đến việc tìm kiếm khách hàng mới cho sản phẩm hiện tại.
Để làm được điều đó, doanh nghiệp có thể thực hiện bằng cách mở rộng địa lý sang khu
vực khác hoặc tiếp cận các phân khúc khách hàng mới chưa được khai thác.
- Đa dạng hóa: đề cập tới cả việc đưa ra sản phẩm mới và mở thêm thị trường mới, là
chiến lược có rủi ro cao nhưng cũng đem lại cơ hội lớn cho doanh. 11
PHN 2: GII THIU CHUNG VÀ THC TRNG CHÍNH SÁCH SN PHM
CA CÔNG TY C PHN LHÀNH VIETLUXTOUR
2.1. T
ng quan v công ty Vietluxtour
GI
I THIU CHUNG
Tên công ty: CÔNG TY C PHN LỮ HÀNH VIETLUXTOUR
Tên viết tắt: VIETLUXTOUR
Tên thông dụng: Lữ Hành Vietluxtour
Thành lập: Ngày 28/02/2019
Nhân sự: Với đội ngũ khoảng 400 nhân viên chuyên nghiệp, Vietluxtour đã xây dựng mối
quan hệ chặt chẽ với hơn 1.500 đối tác trong và ngoài nước. Công ty là thành viên chính
thức của các hiệp hội du lịch uy tín như Hiệp hội Du lịch Quốc tế, Hiệp hội Du lịch Việt Nam (VITA),. .
Chủ Tịch HĐQT: Ông Nguyễn Việt Hùng
Tổng Giám đốc: Ông Trần Thế Dũng
Trụ s chnh: 231 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, Phường Nguyễn Cư Trinh, Thành phố Hồ Chí Minh
Website: vietluxtour.com Điện thoại: 1900 0055
E-mail: info@vietluxtour.com
Tm nhìn và s mnh:
Luôn phấn đấu để giữ vững giữ vị trí là một trong những công ty du lịch hàng đầu
của Việt Nam và khu vực về qui mô, chất lượng và uy tín.
Với nguồn lực dồi dào, kinh nghiệm và uy tín trong lĩnh vực dịch vụ du lịch, mối
quan hệ bền vững với các đối tác lớn khắp nơi trên thế giới, đội ngũ nhân viên năng động
và chuyên nghiệp, Lữ hành Vietluxtour luôn nỗ lực mang đến cho khách hàng những sản
phẩm du lịch giá trị nhất. 12
Triết lý kinh doanh:
Lữ hành Vietluxtour luôn coi trọng ý thức trách nhiệm của doanh nghiệp đối với
cộng đồng và môi trường, phát triển các sản phẩm và hoạt động kinh doanh trên tiêu chí
hài hòa lợi ích doanh nghiệp với cộng đồng, xã hội.
Giá tr ct li:
- Luôn tuân thủ các quy chuẩn và cam kết chất lượng đã công bố với khách hàng.
- Xem chất lượng dịch vụ và sự tiện ích của khách hàng là tiêu chí hàng đầu trong các định
hướng và hoạt động kinh doanh của Lữ hành Vietluxtour.
- Tiên phong trong việc gợi mở những cảm hứng, mong đợi tiềm ẩn của khách hàng để
mang đến cho khách những sản phẩm du lịch độc đáo, mới lạ mà khách chỉ có thể tìm thấy ở Lữ hành Vietluxtour.
Hành trình phát triển cùng phương châm CHẤT LƯỢNG TIÊN PHONG
Lữ hành Vietluxtour là một trong những công ty du lịch đầu tiên của Việt Nam phát
triển thị trường du lịch nước ngoài và nhanh chóng nằm trong top 4 hãng lữ hành có lượng
khách du lịch nước ngoài cao nhất. Là một trong những doanh nghiệp đầu tiên xây dựng hệ
thống. Với slogan CHẤT LƯỢNG TIÊN PHONG cùng 4 cam kết chất lượng, đã trở thành
tôn chỉ trong mọi hoạt động của Công ty:
- Bảo đảm cung cấp những sản phẩm đã được chọn lọc.
- Bảo đảm giá cả hợp lý.
- Bảo đảm phong cách phục vụ nhiệt tình và chu đáo.
- Bảo đảm thực hiện đúng cam kết.
Các giải thưởng đạt được:
Với năng lực và uy tín nhiều năm trong ngành lữ hành cùng kết quả kinh doanh, Lữ
hành Vietluxtour đã đạt được nhiều chứng nhận và giải thưởng giá trị, một trong số đó có thể kể đến như:
1. Doanh nghiệp lữ hành inbound hàng đầu năm 2023.
2. Doanh nghiệp du lịch tham gia xây dựng và khai thác hiệu quả sản phẩm du lịch năm 2023. 13
3. Công ty lữ hành quốc tế đưa khách ra nước ngoài hàng đầu Việt Nam giai đoạn 2022&2023.
4. Công ty lữ hành đón khách quốc tế theo thị trường Châu u.
5. Top 500 Doanh nghiệp tạo giá trị hàng đầu Việt Nam 2024 (Value500) và Top 10
Doanh nghiệp tạo giá trị hàng đầu Việt Nam 2024 ngành Du lịch lữ hành - Khách sạn - Nhà hàng.
2.1.1. Đặc điểm th trường mc tiêu ca Vietluxtour
Phân khúc khách hàng trung và cao cp:
Vietluxtour tập trung vào nhóm khách hàng có thu nhập từ khá trở lên, bao gồm tầng
lớp trung lưu và thượng lưu. Đây là nhóm khách hàng có khả năng chi tiêu cao và yêu cầu
trải nghiệm dịch vụ sang trọng, tiện nghi.
- Đặc điểm của khách hàng trung và cao cấp:
+ Mức chi tiêu cao: Trung bình một chuyến du lịch cao cấp có thể dao động từ 30-
100 triệu đồng/người, chưa tính các chi phí cá nhân.
+ Yêu cầu về dịch vụ cá nhân hóa: Khách hàng mong muốn các dịch vụ riêng biệt
như hướng dẫn viên riêng, phương tiện di chuyển hạng sang, chỗ ở tại khách sạn 5 sao hoặc
biệt thự nghỉ dưỡng cao cấp.
+ Tần suất du lịch cao: Nhóm khách hàng này thường đi du lịch nhiều lần trong năm,
kết hợp giữa du lịch nghỉ dưỡng và công việc.
+ Thích trải nghiệm du lịch độc đáo: Họ ưu tiên các chuyến du lịch có tính độc quyền,
như khám phá Bắc Cực bằng du thuyền, nghỉ dưỡng tại biệt thự,. . - Dẫn chứng thực tế:
Theo báo cáo của Tổng cục Du lịch Việt Nam, số lượng khách hàng cao cấp tại Việt
Nam ngày càng tăng, đặc biệt là nhóm doanh nhân và giới nghệ sĩ. Vietluxtour đã tận dụng
cơ hội này bằng cách phát triển các tour du lịch hạng sang như:
+ Tour du thuyền 5 sao tại Vịnh Hạ Long.
+ Tour nghỉ dưỡng tại Amanoi Resort (Ninh Thuận) - một trong những khu nghỉ
dưỡng 6 sao hiếm hoi ở châu Á.
+ Tour trải nghiệm golf tại Nhật Bản, Hàn Quốc dành cho doanh nhân. 14
Phân khúc khách hàng doanh nghip và t chc (MICE):
Vietluxtour không chỉ hướng đến khách hàng cá nhân mà còn tập trung khai thác thị
trường du lịch MICE (Meeting, Incentive, Conference, Exhibition) – một phân khúc đầy
tiềm năng trong ngành du lịch.
- Đặc điểm của thị trường MICE:
+ Khách hàng chính: Các tập đoàn lớn, công ty đa quốc gia, ngân hàng, tổ chức chính
phủ, doanh nghiệp tư nhân có nhu cầu tổ chức hội nghị, hội thảo kết hợp du lịch.
+ Mục đích du lịch: Kết hợp công việc với du lịch nhằm tạo động lực cho nhân viên,
tổ chức sự kiện ra mắt sản phẩm, hội nghị khách hàng.
+ Yêu cầu dịch vụ: Dịch vụ tổ chức chuyên nghiệp, bao gồm thuê địa điểm sang
trọng, chuẩn bị hậu cần, phương tiện di chuyển cao cấp, tổ chức gala dinner, team building.
- Dẫn chứng thực tế: Vietluxtour đã tổ chức thành công nhiều chương trình du lịch
MICE quy mô lớn như:
+ Chương trình hội nghị khách hàng của Samsung tại Đà Nẵng, với hơn 500 khách
tham dự tại InterContinental Danang Sun Peninsula Resort.
+ Chuyến du lịch khen thưởng dành cho nhân viên xuất sắc của Vietcombank tại Nhật Bản.
+ Tổ chức sự kiện ra mắt sản phẩm của một thương hiệu ô tô cao cấp tại Dubai.
Th trường du lch nội địa và quc tế:
- Th
trường du lch nội địa:
Thị trường du lịch nội địa Việt Nam đang phục hồi mạnh mẽ sau đại dịch COVID-
19 và có sự phát triển theo hướng cao cấp hơn. Một số đặc điểm chính của thị trường hiện tại:
+ Tăng trưởng mạnh mẽ sau đại dịch: Theo Tổng cục Du lịch Việt Nam, trong năm
2023, Việt Nam đón khoảng 101,3 triệu lượt khách nội địa, vượt xa con số 85 triệu lượt của
năm 2019 (trước dịch). Điều này cho thấy nhu cầu du lịch trong nước ngày càng tăng.
+ Sự phát triển của tầng lớp trung lưu và thượng lưu: Báo cáo của World Bank chỉ
ra rằng tầng lớp trung lưu Việt Nam đang tăng nhanh, dự kiến chiếm 26% dân số vào năm
2026. Nhóm này có xu hướng chi tiêu nhiều hơn cho du lịch cao cấp. 15
+ Xu hướng nghỉ dưỡng cao cấp: Du khách ngày càng quan tâm đến trải nghiệm du
lịch sang trọng, nghỉ dưỡng tại các resort 5-6 sao, du lịch chăm sóc sức khỏe (wel ness
tourism) và du lịch kết hợp công tác.
+ Sự phổ biến của du lịch trải nghiệm và du lịch xanh: Người Việt ngày càng yêu
thích các chuyến đi mang tính trải nghiệm như trekking, glamping.
+ Ứng dụng công nghệ vào du lịch: Xu hướng đặt tour, đặt phòng trực tuyến qua ứng
dụng và website ngày càng phổ biến. Các doanh nghiệp du lịch cao cấp cũng đẩy mạnh
công nghệ để tối ưu trải nghiệm khách hàng.
Dựa trên đặc điểm thị trường du lịch nội địa hiện nay, Vietluxtour đã tận dụng một
số yếu tố quan trọng để phát triển dịch vụ:
+ Phát triển các tour du lịch nghỉ dưỡng cao cấp: Vietluxtour tập trung vào các điểm
đến sang trọng với các gói nghỉ dưỡng tại resort 5-6 sao (Amanoi, InterContinental, Six Senses).
+ Khai thác du lịch kết hợp công tác (bleisure travel) và du lịch MICE: Cung cấp các
dịch vụ tổ chức hội nghị, sự kiện, hội thảo kết hợp nghỉ dưỡng cho doanh nghiệp, đặc biệt
là tại các thành phố lớn như Đà Nẵng, Hạ Long, Phú Quốc.
+ Tận dụng sự gia tăng của du lịch trải nghiệm: Vietluxtour thiết kế các gói du lịch
độc quyền như khám phá núi rừng Tây Bắc bằng xe Jeep hạng sang, du lịch du thuyền 5
sao trên Vịnh Hạ Long hoặc trải nghiệm văn hóa bản địa tại Hội An.
+ Ứng dụng công nghệ vào dịch vụ: Công ty sử dụng nền tảng đặt tour trực tuyến,
cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng bằng các ứng dụng AI gợi ý hành trình du lịch phù hợp theo sở thích.
+ Hợp tác với các thương hiệu cao cấp: Vietluxtour hợp tác với các hãng hàng không,
khách sạn cao cấp (Bamboo Airways First Class, Vinpearl, Fusion Resort) để cung cấp dịch
vụ trọn gói cho khách hàng thượng lưu.
Việt Nam là một điểm đến hấp dẫn với nhiều danh lam thắng cảnh, khu nghỉ dưỡng
cao cấp. Vietluxtour tập trung khai thác các điểm đến phổ biến như: Phú Quốc, Đà Nẵng, Sa Pa,. . 16
- Th trường du lch quc tế:
Tăng trưởng mnh m sau đại dch:
Sau đại dịch COVID-19, nhu cầu du lịch quốc tế đã phục hồi mạnh mẽ. Đặc biệt,
khu vực châu Á - Thái Bình Dương có mức tăng trưởng cao nhất, với lượng khách quốc tế
tăng 154% so với năm 2022.
Tại Việt Nam, theo số liệu từ Tổng cục Du lịch, trong năm 2023 có hơn 4,5 triệu lượt khách
Việt Nam đi du lịch nước ngoài. Điều này cho thấy xu hướng du lịch quốc tế đang phát
triển nhanh chóng, đặc biệt ở phân khúc trung và cao cấp.
Xu hướng du lch quc tế ni bt:
+ Du lịch trải nghiệm cao cấp (Luxury Travel): Xu hướng nghỉ dưỡng tại các resort
xa hoa, du thuyền 5-6 sao, khám phá điểm đến độc đáo.
+ Du lịch kết hợp công việc (Bleisure Travel): Doanh nhân và người làm việc tự do
(digital nomads) kết hợp du lịch với công việc.
+ Du lịch wel ness & retreat: Du lịch chăm sóc sức khỏe, trị liệu, thiền,. .
+ Du lịch theo mùa & sự kiện: Tham gia các sự kiện lớn như Tuần lễ thời trang Paris,
Lễ hội Hoa Anh Đào Nhật Bản, Giáng sinh tại châu Âu.
+ Du lịch golf: Đông Nam Á, Hàn Quốc, Nhật Bản đang là điểm đến hàng đầu cho
khách du lịch golf Việt Nam.
Nhóm khách hàng đi du lịch quc tế tăng trưởng mnh:
+ Doanh nhân, giới thượng lưu: Có nhu cầu du lịch cao cấp, nghỉ dưỡng. .
+ Gia đình trung lưu - thượng lưu: Xu hướng du lịch nghỉ dưỡng cao cấp theo nhóm gia đình đang gia tăng.
+ Người trẻ có thu nhập cao: Gen Z và Mil ennials có nhu cầu du lịch trải nghiệm,
khám phá các điểm đến độc lạ.
Những đặc điểm mà Vietluxtour đang tận dụng để khai thác:
Dựa trên xu hướng và đặc điểm của thị trường du lịch quốc tế, Vietluxtour đã triển
khai chiến lược khai thác các dịch vụ du lịch cao cấp như sau:
+ Phát triển các tour du lịch cao cấp theo chủ đề: 17
• Tour du lịch nghỉ dưỡng sang trọng: Nghỉ dưỡng tại Maldives, Dubai, Santorini
với khách sạn 6-7 sao,. .
• Tour du lịch văn hóa - trải nghiệm: Khám phá lễ hội mùa đông châu u, lễ hội ánh
sáng ở Nhật Bản, ngắm Bắc Cực Quang tại Na Uy,. .
• Tour golf cao cấp: Tour chơi golf tại Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Dubai dành
cho doanh nhân; Dịch vụ VIP với hướng dẫn viên chuyên nghiệp, đặt tee time trước, chỗ ở
tại các khu nghỉ dưỡng golf hàng đầu.
• Du lịch chăm sóc sức khỏe: Các gói retreat tại Bali, Thụy Sĩ, Nhật Bản với trị liệu spa, detox, thiền định.
+ Tận dụng nhóm khách hàng có nhu cầu du lịch Bleisure & MICE:
• Thiết kế các tour công tác kết hợp nghỉ dưỡng tại châu Âu, Mỹ, Dubai.
• Cung cấp dịch vụ tổ chức hội nghị, hội thảo, gala dinner quốc tế cho doanh nghiệp Việt Nam.
• Hợp tác với các tập đoàn lớn để tổ chức du lịch khen thưởng cho nhân viên.
+ Mở rộng mạng lưới đối tác quốc tế:
• Hợp tác với Bamboo Airways, Vietnam Airlines để cung cấp các gói vé máy bay
hạng thương gia kèm tour cao cấp.
• Kết nối với các chuỗi khách sạn 5-6 sao như Hilton, Four Seasons,. .
2.1.2. Khái quát v sn phm ca Vietluxtour
Vietluxtour cung cấp đa dạng các sản phẩm du lịch, hướng đến đối tượng khách
hàng trung và cao cấp, với các gói dịch vụ đặc biệt như:
Tour du lch cao cp:
Tour Trong Nước, gm:
− Tour Di Sản: Khám phá các địa điểm lịch sử và văn hóa, như "Cung đường di sản
miền trung" (Quảng Bình - Huế - Đà Nẵng - Hội An).
− Tour Phiêu Lưu: Dành cho những người yêu thích khám phá, như tour Tây Bắc hoặc Đông Bắc.
− Tour Thành Phố: Tập trung vào các thành phố lớn như TP.HCM, Hà Nội,. .
− Tour Nghỉ Dưỡng Biển: Đến các bãi biển nổi tiếng như Phú Quốc, Nha Trang,. . 18
− Tour Đồng Bằng Sông Cửu Long: Tập trung vào cảnh quan và văn hóa miền Tây,
thường bao gồm các chuyến du thuyền trên sông Mekong.
− Tour Du Thuyền: Bao gồm du thuyền trên sông Sài Gòn, sông Mekong, và Vịnh Hạ
Long, thường được tích hợp vào các tour lớn hơn.
Các tour nội địa của Vietluxtour thường bao gm:
− Vé máy bay khứ hồi hạng thương gia hoặc phổ thông cao cấp.
− Khách sạn/resort từ 4 - 5 sao (InterContinental, Vinpearl, Premier Vil age. .).
− Phương tiện di chuyển riêng (Limousine, xe VIP).
− Trải nghiệm đặc biệt: du thuyền riêng, ăn tối tại nhà hàng cao cấp,. .
Tour quc tế, gm:
− Du lịch golf: Tour golf tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, châu Âu dành cho doanh nhân.
− Du lịch khám phá cao cấp: Tour Bắc Cực, Nam Cực, săn Bắc Cực quang tại Na
Uy.Các tour quc tế của Vietluxtour thường bao gm:
− Vé máy bay hạng thương gia hoặc phổ thông cao cấp.
− Khách sạn/resort từ 5 sao tr lên (Four Seasons, Hilton, Ritz-Carlton, Aman. .).
− Phương tiện di chuyển hạng sang (Limousine, xe riêng, du thuyền cao cấp).
− Trải nghiệm đặc quyền: nhà hàng Michelin, khu mua sắm VIP, hướng dẫn viên riêng.
Tour chuyên bit, gm:
− Tour MICE: Dành cho hội nghị, sự kiện, và triển lãm, với sự tăng trưởng 35% số lượng
khách trong 3 tháng đầu năm 2024 so với cùng kỳ năm trước.
− Tour Teambuilding: Hỗ trợ các hoạt động xây dựng đội nhóm, thường kết hợp với các tour trong nước.
− Tour Sự Kiện: Dành cho các sự kiện đặc biệt, như tour "Tây ăn Tết ta" cho du khách
quốc tế trải nghiệm Tết Việt Nam.
− Tour Theo Yêu Cầu: Tùy chỉnh theo nhu cầu của khách hàng, bao gồm cả tour văn
hóa, lịch sử, và nghỉ dưỡng.
Dch v du lch cá nhân hóa: