TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ
---OOO---
BÀI THẢO LUẬN
PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM, YÊU CẦU ĐỐI VỚI CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN
KINH TẾ. LIÊN HỆ VẤN ĐỀ TRÊN VỚI BỘ MÁY QUẢN MỘT DOANH
NGIỆP CỤ THỂ (VINAMILK).
Nhóm thực hiện :Nhóm 6
Giảng viên hướng dẫn :Nguyễn Thị Hương Giang
Lớp học phần :241_TECO2031_04
Khóa :2023- 2027
Nội, năm 2024
1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................................................3
CHƯƠNG I: MỘT SỐ LUẬN CHUNG VỀ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN KINH
TẾ...............................................................................................................................................................5
1.1. Đặc điểm của cấu tổ chức bộ máy quản kinh tế..................................................................5
1.1.1. Khái niệm về cấu tổ chức bộ máy quản kinh tế............................................................5
1.1.2. Đặc điểm của cấu tổ chức bộ máy quản kinh tế............................................................5
1.2. Các loại hình cấu tổ chức bộ máy quản kinh tế...................................................................6
1.2.1 cấu tổ chức trực tuyến........................................................................................................6
1.2.2. cấu tổ chức theo chức năng...............................................................................................7
1.2.3. cấu tổ chức kết hợp trực tuyến - chức năng.....................................................................8
1.3. Yêu cầu đối với cấu tổ chức bộ máy quản kinh tế...............................................................9
1.3.1 Đảm bảo tính hệ thống, thống nhất.........................................................................................9
1.3.2 Đảm bảo tính tối ưu kinh tế..............................................................................................10
1.3.3 Đảm bảo tính ổn định tương đối............................................................................................10
1.3.4. Đảm bảo tính tin cậy..............................................................................................................11
1.3.5. Đảm bảo tính linh hoạt..........................................................................................................11
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN SỮA VINAMILK........................................................................................................................12
2.1. Giới thiệu doanh nghiệp...............................................................................................................12
2.2. Phân tích thực trạng cấu tổ chức của doanh nghiệp.............................................................12
2.2.1. cấu tổ chức bộ máy quản của Vinamilk.....................................................................12
2.2.2. Chức năng của từng bộ phận................................................................................................15
2.2.3. Ưu nhược điểm của bộ máy quản lý.....................................................................................16
CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN CÔNG
TY VINAMILK.......................................................................................................................................16
3.1. Thách thức đến từ thị trường......................................................................................................16
3.2. Giải pháp, đề xuất nhằm hoàn thiện cấu bộ máy quản của Vinamilk.............................17
KẾT LUẬN..............................................................................................................................................19
2
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp không
chỉ phải đối mặt với những biến động về thị trường còn với s cạnh tranh ngày càng
gay gắt từ các đối thủ trong ngoài nước. Để tồn tại phát triển bền vững, một bộ máy
quản kinh tế hiệu quả linh hoạt yếu tố quyết định đối với mọi doanh nghiệp. Đây
không chỉ vấn đề của quy còn yêu cầu bắt buộc trong việc tối ưu hóa nguồn
lực, đảm bảo sự phù hợp với sự thay đổi nhanh chóng của nền kinh tế toàn cầu.
Vinamilk, một trong những tập đoàn sữa hàng đầu không chỉ tại Việt Nam còn
trên trường quốc tế, một dụ điển hình cho việc tổ chức duy trì một bộ máy quản
kinh tế hiệu quả. Tập đoàn này đã không ngừng nâng cao năng lực quản trị, cải tiến
quy trình quản để vừa đảm bảo tính cạnh tranh, vừa thúc đẩy sự phát triển bền vững.
cấu tổ chức của Vinamilk không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành các
hoạt động sản xuất, kinh doanh còn góp phần tạo nền tảng vững chắc cho việc mở
rộng thị trường xây dựng thương hiệu quốc tế.
Nghiên cứu về cấu tổ chức bộ máy quản kinh tế tại Vinamilk một quá
trình cần thiết để phân tích các yếu tố quan trọng trong việc duy trì phát triển hiệu quả
hoạt động. Từ đó, thể rút ra những bài học quý giá cho các doanh nghiệp khác trong
ngành sữa nói riêng các doanh nghiệp Việt Nam nói chung. Việc tìm hiểu đánh giá
những yếu tố cần cải thiện trong bộ máy quản không chỉ giúp nâng cao hiệu quả nội tại
của doanh nghiệp còn gia tăng khả năng cạnh tranh, tạo nền tảng cho sự mở rộng quy
thâm nhập sâu hơn vào các thị trường quốc tế.
Để thành công trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, Vinamilk cần không ngừng cải
tiến cấu tổ chức chiến lược quản kinh tế. Điều này không chỉ cách duy trì vị
thế dẫn đầu trong ngành còn điều kiện tiên quyết để Vinamilk hiện thực hóa tham
vọng trở thành một thương hiệu toàn cầu, tạo dựng niềm tin sự ủng hộ từ người tiêu
dùng trong ngoài nước.
Mục tiêu nghiên cứu chính của bài nghiên cứu sâu về các khía cạnh cấu trúc,
chức năng, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý, nhằm xác định những điểm mạnh
yếu trong hình hiện tại. Qua đó liên hệ với thực trạng bộ máy quản của
Vinamilk, đánh giá mức độ phù hợp với chiến lược phát triển của doanh nghiệp, đồng
thời nhận diện những thách thức Vinamilk đang phải đối mặt trong quản điều
hành. từ những phân tích đánh giá, nghiên cứu sẽ đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý, giúp Vinamilk không chỉ duy trì vị thế
dẫn đầu còn mở rộng tiềm năng phát triển trong tương lai.
Đối tượng của nghiên cứu này cấu tổ chức bộ máy quản kinh tế tại
Vinamilk, bao gồm các phòng ban, bộ phận chức năng chế vận hành của toàn bộ hệ
3
thống quản lý. Ngoài ra, nghiên cứu cũng tập trung vào việc đánh giá vai trò của từng bộ
phận trong việc thực hiện chiến lược kinh doanh điều hành của doanh nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào bộ máy quản của Vinamilk
tại Việt Nam, nơi trung tâm điều hành chính của doanh nghiệp.
Thời gian: Phạm vi thời gian của nghiên cứu được xác định từ giai đoạn tái cấu
trúc của Vinamilk trong những m gần đây, khi doanh nghiệp bắt đầu đẩy mạnh việc cải
tiến cấu tổ chức nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường các yếu tố cạnh tranh quốc
tế.
Do những hạn chế về kiến thức thời gian nên bài tiểu luận sẽ không tránh khỏi
những thiếu sót. vậy chúng em rất mong nhận được sự góp ý của giáo hướng dẫn
bộ môn các bạn quan tâm đến đề tài nghiên cứu của nhóm.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
4
CHƯƠNG I: MỘT SỐ LUẬN CHUNG VỀ CẤU TỔ CHỨC BỘ
MÁY QUẢN KINH TẾ.
1.1. Đặc điểm của cấu tổ chức bộ máy quản kinh tế.
1.1.1. Khái niệm về cấu tổ chức bộ máy quản kinh tế.
Trong lĩnh vực quản kinh tế, cấu tổ chức bộ máy quản kinh tế được hiểu
một hệ thống bao gồm các bộ phận quản trong các đơn vị kinh tế hay các cấp độ quản
khác nhau của nền kinh tế với chức năng, quyền hạn trách nhiệm khác nhau nhưng
mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được bố trí theo từng khâu từng cấp quản tạo
thành một chỉnh thể nhằm thực hiện mục tiêu quản kinh tế xác định.
1.1.2. Đặc điểm của cấu tổ chức bộ máy quản kinh tế.
Trong quá trình vận hành với những mục tiêu môi trường hoạt động khác nhau,
các chủ thể quản sẽ lựa chọn sử dụng linh hoạt các cấu tổ chức bộ máy quản
khác nhau nhằm đạt được mục tiêu của quản lý. Tuy nhiên, mặc cấu tổ chức bộ
máy quản nói chung nhiều loại khác nhau, song chúng đều những đặc điểm sau:
- tính mục đích chung. Trong cấu tổ chức tuy nhiều bộ phận khác nhau,
thực hiện các chức năng nhiệm vụ khác nhau nhưng đều thống nhất tập trung
nhằm tạo ra kết quả cho mục tiêu đã được xác định của tổ chức. Mục đích chính
yếu tố bản nhất của tổ chức, nếu như không thống nhất xây dựng được mục
tiêu chung thì tổ chức đó sẽ không còn do để tồn tại.
- sự kết hợp nỗ lực của các thành viên trong tổ chức. Các thành viên trong
cấu tổ chức giữ mối quan hệ với nhau thông qua hình thái cấu nhất định, nhưng
đều một vai trò nhất định đóng góp nỗ lực của mình nhằm đưa tổ chức đạt
được mục tiêu chung.
- sự phân công lao động. Sự phân công lao động cho mỗi thành viên một vấn
đề tất yếu trong bất cứ một tổ chức nào. đảm bảo tính chuyên môn, hoạt động
sâu của một thành viên vào một công việc nhất định. Phân công hợp sẽ tác động
đến hiệu quả của tổ chức.
- thống nhất thứ tự quyền lực. Một tổ chức phải sự thống nhất về quyền lãnh
đạo, đây điều kiện tạo nên trật tự trong tổ chức. Đồng thời, góp phần tạo ra sự
cố gắng, nỗ lực, tăng tính trách nhiệm của các thành viên trong tổ chức.
cấu tổ chức bộ máy quản kinh tế ngoài những đặc điểm chung nói trên còn
những đặc điểm riêng thể hiện sự khác biệt giữa hệ thống thứ bậc trong quản kinh tế.
Cụ thể:
- Đặc điểm cấu tổ chức bộ máy quản nhà nước về kinh tế:
Đặc điểm về kinh tế: cấu tổ chức với bộ máy quản nhà nước về kinh tế nắm
chi phối các nguồn lực kinh tế. Các nguồn lực này bao gồm: Nguồn lực tiền tệ,
tài chính (ngân sách nhà nước; giá trị các cổ phần của nhà nước tại các công ty cổ
5
phần trong ngoài nước...); Nguồn lực vật chất (như: thiết bị, máy móc, phương
tiện... trong các doanh nghiệp nhà nước, dự trữ quốc gia...); Nguồn lực tài nguyên
(đất đai, rừng, biển, khoáng sản...).
Đặc điểm về tổ chức: Bộ máy quản nhà nước về kinh tế thuộc "Kiến trúc
thượng tầng". Bộ máy quản nhà nước về kinh tế một phân hệ của hệ thống
quan nhà nước vừa thuộc "Kiến trúc thượng tầng", vừa quyền lực, lại nắm thực
lực to lớn. Do đó, cấu tổ chức bộ máy quản nhà nước về kinh tế tác động tới
sở hạ tầng thể theo nhiều hướng khác nhau với kết quả khác nhau.
Đặc điểm về hoạt động: cấu tổ chức bộ máy quản kinh tế hoạt động bằng
quyền lực công thông qua quyền lực công. Nhà nước quản nền kinh tế bằng
pháp luật bằng các văn bản qui phạm pháp luật, bằng thể chế, chính sách
tính pháp với sức mạnh hiệu lực tương ứng . Hơn nữa, cấu tổ chức bộ máy
quản kinh tế do quyền lực lớn, nắm thực lực lớn sức mạnh chi phối nên dễ
nguy quan liêu hóa. Đặc biệt dễ xảy ra tình trạng quan liêu khi quyền lực tập
trung cao độ, thái quá cấp trên.
- Đặc điểm cấu tổ chức bộ máy quản đơn vị sở kinh tế:
Tính tập trung: Thể hiện quyền lực của tổ chức tập trung vào một
Tính tiêu chuẩn hóa: Đời hỏi các bộ phận, các nhân trong đơn vị sở kinh tế
hoạt động trong phạm vi nội quy, quy chế của đơn vị đỏ.
1.2. Các loại hình cấu tổ chức bộ máy quản kinh tế.
1.2.1 cấu tổ chức trực tuyến
a) Khái niệm cấu tố chức trực tuyến
Mục đích của cấu tổ chức nói chung cấu tổ chức trực tuyển nói riêng
huy động tối đa nguồn lực con người trong bộ máy quản sử dụng hiệu quả để phát
triển tổ chức, phát triển kinh tế - hội. cấu tố chức trực tuyến một loại cấu tổ
chức quan lý, trong đó mỗi người lãnh đạo cấp dưới chỉ nhận sự điều hành chịu trách
nhiệm trước một người lãnh đạo trực tiếp cấp trên. đây cấu tổ chức trực tuyến được
hình thành dựa trên mối quan hệ giữa các nhà lãnh đạo trong hệ thống tổ chức bộ máy
được thực hiện theo tuyến, giữa người lãnh đạo cao nhất đến người thấp nhất. Loại hình
cầu này tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chế độ thủ trưởng hoàn toàn chịu
trách nhiệm về kết quả của người dưới quyền. Đề đạt được mục đích đó mỗi bộ phận
trong cấu tổ chức trực tuyến phải mỗi quan hệ với nhau, như quan hệ giữa các nhà
quản các cấp trong một tổ chức, quan hệ cấp trên với cấp dưới.
b) Đặc điểm của cấu tổ chức trực tuyến
Thứ nhất, cấu tổ chức trực tuyến không hình thành các bộ phận chỉ một
cấp trên một số cấp dưới. Cấp trên đưa ra chỉ thị, mệnh lệnh cấp dưới thi hành, tính
tập trung của cấu tổ chức này rất cao, thể hiện quyền lực được tập trung vào một
6
người. Người quản điều hành tất cả các bộ phận chức năng trong bộ máy mình phụ
trách.
Thứ hai, toàn bộ công việc được giải quyết trong bộ máy quản kinh tế dưới các
cấp độ khác nhau được thực hiện theo "chiều dọc". Quản trực tiếp từ người quản
cao nhất đến người quản thấp nhất.
Thứ ba, tính phức tạp của cấu tố chức rất thấp đến mức đơn giản, người lãnh
đạo trong bộ máy quản kinh tế trực tếp điều hành chịu hoàn toàn về kết quả hoạt
động của người dưới quyền cũng như chịu trách nhiệm về sự tồn tại của bộ máy quản
kinh tế. Người quản cấp dưới chỉ nhận quyết định chịu trách nhiệm trước một
người quản cấp trên trực tiếp quản mình. cấu tổ chức trực tuyến chỉ hiệu quả
đối với bộ máy quản khi người lãnh đạo kiến thức chuyên sâu, toàn diện về lĩnh vực
quản mình đảm nhận, để chỉ đạo các bộ phận quản chuyên môn hoặc các phòng
ban trong bộ máy quản lý.
Thứ tư, thông tin, các quyết định quản của người lãnh đạo thường nội dung
đơn giản, số lượng thông tin truyền tải không lớn, do vậy cấu tổ chức này sẽ hạn chế
được việc sử dụng các chuyên gia trình độ nghiệp vụ cao về từng mặt quản lý. Hơn
nữa, cấu tổ chức trực tuyến phản ứng nhanh nhạy linh hoạt với sự thay đổi của môi
trường, gia tăng tính hiệu lực, hiệu quả trong quản kinh tế.
Như vậy thể nói, đặc điểm bản của cấu tổ chức trực tuyến người lãnh
đạo trong bộ máy quản thực hiện được tất các chức năng của nhà quản lý. Các mối liên
hệ giữa các thành viên trong bộ máy quản được thực hiện theo "chiều dọc", người thừa
hành mệnh lệnh chỉ nhận mệnh lệnh qua cấp trên trực tiếp chỉ thi hành mệnh lệnh của
người đó.
c) Áp dụng hình cấu tố chức trực tuyến đổi với bộ máy quản kinh tế
Đối với bộ máy quản nhà nước về kinh tế: cấp Trung ương cấp địa
phương, cấu tổ chức bộ máy quản nhà nước về kinh tế quản theo "chiều dọc".
dụ Việt Nam, cấp Trung ương quản trực tuyến theo ngành giữa Bộ với Sở quản
chuyên ngành trong nước. cấp địa phương lãnh đạo Ủy ban nhân dân tình quản
trực tuyền đối với lãnh đạo Úy ban nhân dân (huyện, quận, thị xã...) địa phương đó.
Đối với bộ máy quản tại các đơn vị kinh tế sở: Lãnh đạo cấp trên quản
trực tuyến đối với lãnh đạo của các bộ phận cấp dưới như: bộ phận kinh đoanh, bộ phận
tài chính, bộ phận tổ chức. Nhà quản các bộ phận này quản hoạt động sản xuất
kinh doanh, hoạt động tài chính, nhân sự tại các đơn vị kinh tế sở mình phụ trách
báo cáo kết quả đạt được đối với nhà quản cấp trên trực tiếp quản mình.
1.2.2. cấu tổ chức theo chức năng
a) Khái niệm cấu tố chức theo chức năng
7
Để nâng cao hiệu quả của hoạt quản trong một tổ chức thì mỗi quan hay bộ
phận trong một tổ chức được đảm nhận một công việc nhất định mang tính chuyên môn
hóa cao. Các quan hay bộ phận chức năng đó sẽ điều kiện khai thác phát huy tốt
các nguồn lực trong từng quan hay bộ phận nhằm phát triển tổ chức. Theo đó hình
cấu tổ chức theo chức năng ra đời. cấu tổ chức theo chức năng được hình thành
dựa trên các tuyến chức năng, mỗi tuyến một bộ phận hay một quan đảm nhận thực
hiện một số chức năng hay nhiệm vụ nào đó của một tố chức.
b) Đặc điểm cấu tố chức theo chức năng
Thứ nhất, cấu tố chức này dựa trên việc chuyên môn hóa theo chức năng công
việc, các nhân hoạt động trong cùng một lĩnh vực được tập hợp cùng một đơn vị
cấu (bộ phận). Nhiệm vụ quản được phân chia cho các bộ phận riêng biệt theo chức
năng, do vậy đã hình thành nên những nhà quản những bộ phận chức năng, cấp dưới
nhận thi hành mệnh lệnh từ các bộ phận chức năng trong bộ máy quản lý.
Thứ hai, thông tin liên hệ giữa các thành viên trong cấu này rất phức tạp bởi
những người thừa hành nhiệm vụ cấp dưới không những nhận mệnh lệnh thông tin
từ người lãnh đạo cấp trên, còn cả từ những nhà lãnh đạo các chức năng khác.
Thứ ba, vai trò của người lãnh đạo cao nhất của tổ chức phải tạo ra được s ăn
khớp giữa những người lãnh đạo chức năng (quản các bộ phận), đảm bảo sự thống nhất
trong chỉ đạo, tránh tình trạng mâu thuẫn, trái ngược nhau trong quản lý. Do đó, để đảm
bảo được sự thống nhất cao, cấu tổ chức này cần được xây dựng dựa trên những
nguyên tắc trong quản như: sự tồn tại các đơn vị chức năng; không theo tuyến; các
đơn vị chức năng quyền chị đạo các đơn vị trực tuyền, do đó mỗi người cấp dưới
thể nhiều cấp trên trực tiếp quản mình.
d) Áp dụng hình cấu chức năng đối với bộ máy quản kinh tế
Đối với bộ máy quản nhà nước về kinh tế: Dựa vào chức năng của từng bộ phận
cấp Trung ương cấp địa phương, cấu tổ chức bộ máy quản nhà nước về kinh tế
quản theo "chiều ngang". dụ Việt Nam, giữa Bộ quản chuyên ngành cùng với
các bộ quản ngành khác Trung ương quản một lĩnh vực nào đó trong nền kinh tế,
Sở quản chuyên ngành cùng với các sở quản ngành khác quản lĩnh vực nào đó
địa phương.
Đối với bộ máy quản tại các đơn vị kinh tế sở các trưởng phòng chức
năng, đảm nhận một nhiệm vụ nhất định. Phòng tài chính, phòng thương mại, phòng nhân
sự... mối quan hệ theo "chiều ngang". Mỗi phòng này được điều hành bởi một trưởng
phòng chức năng. Chức năng của mỗi bộ phận này quản hoạt động sản xuất, quản
tài chính, quản thị trường, quản nhân sự...
8
1.2.3. cấu tổ chức kết hợp trực tuyến - chức năng
a) Khái niệm cấu tổ chức kết hợp trực tuyến - chức năng
Hiện nay, trên thực tế đối tượng quản ngày càng phức tạp đa dạng về chuyên
môn. thế, yêu cầu của quản ngày càng mở rộng, do đó đã hình thành nên bộ phận
chuyên môn theo chức năng riêng đi sâu vào các lĩnh vực quản nhằm chuẩn bị những
thông tin để người lãnh đạo trực tuyến dựa vào đó để đưa ra các quyết định. Đáp ứng yêu
cầu đó, cấu tổ chức kết hợp trực tuyển - chức năng ra đời, đây cấu tổ chức quản
dựa trên nguyên tắc quản trực tuyến, nhưng bên cạnh người lãnh đạo các bộ phận
chức năng (phòng, ban, tổ chức) để giúp người lãnh đạo ra quyết định 30
b) Đặc điểm cấu tổ chức kết hợp trực tuyến - chức năng
Thứ nhất, tồn tại các đơn vị chức năng nhưng chỉ đơn thuần về chuyên môn,
không quyền chỉ đạo các đơn vị trực tuyền. Những người lãnh đạo trực tuyến chịu
trách nhiệm về lĩnh vực quản cũng như toàn bộ kết quả hoạt động quản trong đơn vị
mình phụ trách.
Thứ hai, theo cầu này người lãnh đạo cao nhất được sự trợ giúp của cán bộ
quản chức năng để chuẩn bị các quyềt định, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện
quyết định. Người lãnh đạo cao nhất vẫn chịu trách nhiệm về mọi mặt trong công việc
toàn quyền quyết định trong phạm vi tổ chức, việc truyền mệnh lệnh vẫn theo các tuyền
đã quy định.
Thứ ba, các cán bộ quản các bộ phận chức năng (theo tuyến) vẫn phát huy
được vai trò của mình, trợ giúp cho nhà lãnh đạo cấp cao nhất của tổ chức tuy nhiên họ
không quyền ra lệnh trực tiếp cho mọi người trong tố chức.
c) Áp dụng hình cấu tổ chức kết hợp trực tuyến - chức năng đối với bộ máy quản
kinh tế
Đối với bộ máy quản nhà nước về kinh tế: Để nâng cao hiệu quả hiệu lực
trong bộ máy quản nhà nước về kinh tế cấp Trung ương cấp địa phương đều phải
áp dụng cả quản theo "chiều dọc" "chiều ngang". dụ Việt Nam, cấp Trụng
ương, Bộ chuyên ngành chịu sự quản của Chính phủ theo "chiều dọc" cùng với các
bộ quản ngành khác theo "chiều ngang". Cấp địa phương Sở chuyên ngành chịu sự
quản của Ủy ban nhân n tỉnh theo "chiều dọc" cùng với các sở quản ngành
khác theo "chiều ngang’
Đối với bộ máy quản tại các đơn vị kinh tế sở thì dụ phòng thương mại
chịu sự quản theo "chiều dọc" đối với nhà quản cấp trên cùng với các phòng chức
năng khác như: phòng tài chính, phòng nhân sự, phòng kế hoạch... theo "chiều ngang".
9
1.3. Yêu cầu đối với cấu tổ chức bộ máy quản kinh tế.
1.3.1 Đảm bảo tính hệ thống, thống nhất
Thứ nhất, cấu tổ chức được thiết kế đều hướng tới các mục đích nhất định,
ràng. Mục đích cái kỳ vọng từng bộ phận con người trong tổ chức đều phải nỗ lực
để vươn tới đạt được. ràng các tổ chức khác nhau (như quản nhà nước quản
doanh nghiệp), thì mục đích cấu tổ chức bộ máy quản cũng khác nhau. Nhưng
đều phải đảm bảo tính thống nhất phải quy định ràng trong phân công phân
cấp, phân quyền trách nhiệm.
Thứ hai, tập hợp các yếu tố nguồn lực của tổ chức bao gồm con người, vật chất, tài
chính, kỹ thuật, thông tin, tri thức. Bất kỳ cấu tổ chức nào muốn hoạt động được đều
cần các nguồn lực trên sự phối hợp, tương tác hợp giữa c nguồn lực đó.
Thứ ba, mối liên hệ tương tác giữa các bộ phận trong cấu tổ chức, giữa các
yếu tố nguồn lực. Mỗi bộ phận, mỗi yếu tố nguồn lực trong một cấu tổ chức bất kỳ
đều mối liên hệ, tương tác lẫn nhau, bổ sung cho nhau, ràng buộc phụ thuộc vào
nhau trong một chỉnh thể thống nhất. Chúng vừa tính thống nhất, vừa mâu thuẫn,
thậm chí những xung đột trong quá trình tương tác, nhưng điều đó lại sở để tạo
ra cái mới thích hợp hơn trong quá trình vận động phát triển hiệu quả hoạt động của tổ
chức.
Tất cả các bộ phận mối liên hệ ngang, dọc của cấu tổ chức đều đảm bảo vừa
phục tùng sự lãnh đạo tập trung thống nhất, vừa tính linh hoạt, đảm bảo quyền tự do
sáng tạo, chủ động, tích cực của các bộ phận để nâng cao hiệu quả của toàn hệ thống. Sự
phục tùng thể hiện qua việc chấp hành, thực hiện nội quy, quy định từ cấp trên thống
nhất trong toàn hệ thống, chỉnh thể.
1.3.2 Đảm bảo tính tối ưu kinh tế
Tính tối ưu thể hiện việc xác lập các khâu các cấp quản cũng như những
mối liên hệ giữa chúng trong tổ chức phải được thiết lập hợp lý. Phải quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn mỗi cấp, mỗi khâu quản đảm bảo tính ràng buộc tương
xứng, cân đối giữa quyền hạn trách nhiệm. Yêu cầu số lượng cấp, khâu quản phải
phù hợp với mục tiêu quản bối cảnh thực tiễn trong từng giai đoạn, đảm bảo cho
hoạt động của tổ chức được tốt nhất. cấu bộ máy quản nói chung cần mang tính
năng động cao, luôn đi sát phục vụ mục đích đề ra của tổ chức.
Tính kinh tế (hay tính hiệu quả) đòi hỏi cấu tổ chức bộ máy quản nói chung
phải đảm bảo thực hiện mục tiêu cao nhất với chi phí thấp nhất. Chi phí quản bao gồm
cả về phương diện kinh tế nhân lực. Do vậy, cấu tổ chức bộ máy quản cần gọn,
nhẹ đảm bảo điều hành thông suốt. Tránh cồng kềnh, gây tốn kém hiệu quả thấp.
Tiêu chuẩn xem xét yêu cầu này mối tương quan giữa chi phí dự định bỏ ra kết quả
thu về.
10
1.3.3 Đảm bảo tính ổn định tương đối
cấu tổ chức bộ máy quản liên quan tới s chuyên môn hóa về chức năng của
từng bộ phận gắn liền với hình hoặc các hình thức tổ chức bộ máy cụ thể. Do vậy khi
thiết kế hình tổ chức hay cấu tổ chức bộ máy quản phải đảm bảo tính ổn định
tương đối theo thời gian. Không thể tùy tiện thay đổi hình tổ chức, chức năng của tổ
chức. Các bộ phận hợp thành trong tổ chức mang tính khách quan, con người chỉ nhận
thức vận dụng đúng chức năng đó khi xác định các nhiệm vụ cụ thể trong từng giai
đoạn.
1.3.4. Đảm bảo tính tin cậy
cấu tổ chức quản phải đảm bảo tính chính xác, kịp thời, đầy đủ của tất cả
thông tin được sử dụng, nhờ đó đảm bảo phối hợp tốt các hoạt động nhiệm vụ của tất
cả các bộ phận trong tổ chức. Cần phải lựa chọn phương thức truyền tin, trao đổi nghiệp
vụ trong tổ chức một cách nhanh nhất phân công hợp để mỗi bộ phận, mỗi công
việc đều người phụ trách. Cần biện pháp để kiểm tra, xử thông tin.
1.3.5. Đảm bảo tính linh hoạt
Sự ổn định về cấu tổ chức quản rất cần thiết, song chế thị trường hệ
thống động, luôn thay đổi, cùng với đó thì chế chính sách của nhà nước cũng phải
không ngừng được bổ sung hoàn thiện cho phù hợp với sự vận động của thị trường,
trong trường hợp đó các chiến lược, kế hoạch sản xuất - kinh doanh của ngành, địa
phương, doanh nghiệp, trong đó bao gồm cả chiến lược kế hoạch tổ chức bộ máy quản
cũng không thể ổn định tuyệt đối. Tuy nhiên, sự thay đổi về cấu tổ chức đó phải
đảm bảo nguyên tắc minh bạch, ràng về quyền hạn trách nhiệm của từng bộ phận,
tránh chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ hoặc không phát huy được hiệu quả hoạt động.
cấu tổ chức quản phải khả ng thích ứng linh hoạt với bất kỳ tình huống
nào xảy ra bên trong tổ chức cũng như môi trường bên ngoài. Quá trình hoạt động của tổ
chức thường những biến đổi từ nội bộ cũng như từ bên ngoài tác động vào, nên cấu
tổ chức cần vận động sao cho phù hợp với những biến động đó. cấu tổ chức tuy
trạng thái tĩnh nhưng tránh quá cứng nhắc, bảo thủ, trì trệ. Cần thiết kế các bộ phận với ít
đầu mối trung gian, số lượng cấp quản phù hợp đảm bảo cho mỗi bộ phận một mức
độ nhất định về tự do sáng tạo để đạt được hiệu quả cao nhất phát triển được tài năng
của cán bộ, nhân viên trong từng bộ phận.
11
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VINAMILK
2.1. Giới thiệu doanh nghiệp
Công ty sữa Vinamilk - tên đầy đủ Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam, một trong
những doanh nghiệp ng đầu trong ngành sữa tại Việt Nam Đông Nam Á. Được
thành lập vào năm 1976, Vinamilk đã trở thành thương hiệu sữa quen thuộc với người
tiêu dùng Việt Nam mở rộng hoạt động ra nhiều quốc gia trên thế giới.
Vinamilk ra đời sau khi Việt Nam thống nhất, với tiền thân Công ty Sữa -
phê Miền Nam. Từ một nhà máy sản xuất nhỏ, công ty đã không ngừng phát triển hiện
nay mạng lưới nhà máy sản xuất trải dài trên khắp cả nước. Các sản phẩm mang
thương hiệu này đang chiếm lĩnh phần lớn thị phần trên cả nước, cụ th như:
- 54,5% thị phần sữa
- 40,6 % thị phần sữa bột
- 33,9% thị phần sữa chua uống
- 84,5% thị phần sữa chua ăn
- 79,7% thị phần sữa đặc
Các sản phẩm đến từ thương hiệu Vinamilk đang được phân bố khắp 63 tỉnh thành
trên cả nước với hơn 220.000 điểm bán hàng. Bên cạnh đó, Vinamilk Việt Nam còn xuất
khẩu sang 54 quốc gia trên thế giới như: Mỹ, Pháp, Nhật Bản, Canada, Ba Lan, Đức,
Trung Đông,…
Vinamilk luôn chú trọng đến phát triển bền vững bảo vệ môi trường. Công ty
đã đầu vào các trang trại sữa công nghệ cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế áp dụng các
biện pháp sản xuất xanh, tiết kiệm năng lượng.Vinamilk cũng tích cực tham gia các hoạt
động cộng đồng từ thiện, với nhiều chương trình hỗ trợ dinh dưỡng cho trẻ em, các dự
án giáo dục sức khỏe.
Sau hơn 40 năm, công ty đã xây dựng 14 nhà máy sản xuất, 2 nghiệp kho vận, 3
chi nhánh văn phòng bán hàng, 1 nhà máy sữa Campuchia (Angkor Milk), 1 văn phòng
đại diện Thái Lan. đã lịch sử hình thành phát triển hơn 40 năm với những sự
biến đổi không ngừng, mặt trên thị trường Việt Nam từ rất lâu, nhưng cho đến hiện tại,
vị thế của Vinamilk trong ngành Công nghiệp sữa tại nước ta vẫn chưa hề bị đánh bại.
Vinamilk không chỉ doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực sữa còn biểu tượng
của sự thành công phát triển bền vững của ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam.
12
2.2. Phân tích thực trạng cấu tổ chức của doanh nghiệp.
2.2.1. cấu tổ chức bộ máy quản của Vinamilk.
Theo đồ cấu tổ chức Vinamilk, các cấp trong công ty được phân tầng theo
thứ tự sau: cấp quản trị tối cao, cấp quản trị trung gian, cấp quản trị sở công nhân
viên.
a. Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông của cấu tổ chức Vinamilk bao gồm tất cả cổ đông
những người quyền biểu quyết từ cổ đông phổ thông đến cổ đông ưu đãi biểu quyết.
Đại hội đồng chính quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần. Đại hội cổ đông
sẽ quyền quyết định phương án kinh doanh nhiệm vụ đảm bảo sản xuất dựa trên các
định hướng phát triển của công ty. Ngoài ra, đại hội đồng cổ đông còn thể quyết định
sửa đổi hay bổ sung vào vốn điều lệ của công ty. Một số quyền hạn khác của hội đồng cổ
đông bầu hoặc miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
hay quyết định giải thể, tổ chức lại công ty.
b. Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị chính quan quản cao nhất trong cấu tổ chức
Vinamilk. Vị trí này toàn quyền nhân danh doanh nghiệp quyết định tất cả các vấn đề
13
liên quan đến mục tiêu, quyền lợi công ty, trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền của cấp đại
hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị của Vinamilk do đại hội đồng cổ đông bầu ra, bao
gồm một chủ tịch hội đồng quản trị 10 đại hội đồng cổ đông.
Từ năm 2015, chức vụ cao nhất của Vinamilk do Thị Băng Tâm nắm giữ,
tuy nhiên, tháng 4 năm 2022 vừa qua, ông Nguyễn Hạnh Phúc đã chính thức trở thành
Chủ tịch hội đồng quản trị mới của nhiệm kỳ năm 2022 đến năm 2026 thay cho Thị
Băng Tâm.
Hội đồng quản trị Vinamilk nhiệm kỳ 2022-2026
c. Giám đốc, Tổng giám đốc công ty
Giám đốc hay Tổng giám đốc công ty trong cấu tổ chức Vinamilk người điều
hành các công việc kinh doanh của công ty. Vị trí này sẽ do hội đồng quản trị chịu trách
nhiệm bổ nhiệm một người trong số hội đồng hoặc tuyển dụng nhân sự mới.
Hiện nay, Tổng giám đốc của Vinamilk Mai Thị Kiều Liên. được xem
người đã giúp đưa thương hiệu Vinamilk lên bản đồ thế giới với nhiều đóng góp cho
công ty hội.
Những chiến lược quyết định sáng suốt của đã giúp Vinamilk liên tục đầu tư,
cải tiến, đem lại nhiều sản phẩm chất lượng cho người tiêu dùng trong nước. Đồng thời,
mảng xuất khẩu, kinh doanh quốc tế của công ty cũng đạt được nhiều thành tựu ấn tượng.
d. Ban kiểm soát
Ban kiểm soát trong cấu tổ chức bao gồm 4 thành viên do đại hội đồng cổ đông
bầu ra. Nhiệm kỳ của ban kiểm soát được bầu 5 năm. Các thành viên sẽ được bầu lại
số nhiệm kỳ không hạn chế.
Ban kiểm soát chức năng nhiệm vụ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, tính
trung thực, mức độ cẩn trọng trong quá trình quản điều hành các hoạt động kinh
doanh. Các hoạt động kiểm tra, giám sát bao gồm công tác kế toán, thống lập báo
14
cáo tài chính nhằm đảm bảo lợi ích của các cổ đông một cách hợp pháp. Đặc biệt, đơn vị
này sẽ hoạt động độc lập với hội đồng quản trị ban giám đốc.
Từ đồ trên, ta xác định được cấu tổ chức của công ty Vinamilk thuộc kiểu
cấu hỗn hợp, cụ thể trực tuyến chức năng.
- Đối với cấu trực tuyến: mỗi cấp trong đồ chỉ duy nhất một cấp trên
trực tiếp. dụ Tổng giám đốc chịu sự giám sát của HĐQT chịu trách nhiệm trước
HĐQT về việc thực hiện các quyền nhiệm vụ được giao. Ngoài ra, các đơn vị chức
năng làm nhiệm vụ chuyên môn được chỉ đạo giám sát bởi tổng giám đốc.
- Đối với cấu chức năng: các phòng ban công ty Vinamilk được chia theo
từng chức năng riêng biệt, chẳng hạn như phòng hoạch định chiến lược hay phòng công
nghệ thông tin.
2.2.2. Chức năng của từng bộ phận
cấu tổ chức của Vinamilk không đơn thuần một đồ phân cấp, còn
một hệ thống quản tinh vi, phản ánh sự phát triển thích ứng của doanh nghiệp trước
những biến động của thị trường. Tại Vinamilk, mỗi bộ phận, mỗi nhân đều đóng vai
trò quan trọng trong việc xây dựng củng cố thương hiệu sữa quốc gia. Từ cấp quản trị
cao nhất Đại hội đồng cổ đông, nơi quyền lực tối cao được trao cho các cổ đông, đến
cấp quản trị sở, nơi các nhân viên trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất phân
phối sản phẩm, tất cả đều cùng hướng tới một mục tiêu chung: mang đến những sản
phẩm sữa chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của người tiêu dùng Việt Nam.
Đại hội đồng Cổ đông quan quyền lực tối cao của Vinamilk, đại diện cho
toàn bộ cổ đông của công ty. Đây nơi các quyết định quan trọng nhất liên quan đến
sự tồn tại phát triển của Vinamilk được đưa ra. Đại hội đồng Cổ đông diễn đàn để
các cổ đông bày tỏ ý kiến, đóng góp ý tưởng bảo vệ quyền lợi của mình. Qua đó, đảm
bảo rằng các quyết định của công ty luôn hướng tới lợi ích chung của tất cả các cổ đông.
Việc tổ chức Đại hội đồng Cổ đông định kỳ giúp tăng cường tính minh bạch trong hoạt
động của công ty, giúp các cổ đông các bên liên quan khác hiểu hơn về tình hình
kinh doanh của Vinamilk. Thông qua việc đưa ra các quyết định chiến lược, Đại hội đồng
Cổ đông đóng góp vào việc định hướng sự phát triển bền vững của công ty, đảm bảo rằng
Vinamilk luôn giữ vững vị thế một trong những doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam.
Hội đồng quản trị đóng vai trò như một "nhà chiến lược", chịu trách nhiệm xây
dựng tầm nhìn, sứ mệnh các mục tiêu dài hạn cho công ty. Họ đưa ra những quyết
định quan trọng về định hướng phát triển, đầu tư, sáp nhập các vấn đề liên quan đến sự
tồn vong của doanh nghiệp. Đồng thời, Hội đồng quản trị cũng trách nhiệm giám sát
hoạt động của Ban Giám đốc, đảm bảo rằng mọi quyết định hành động của Ban Giám
đốc đều phù hợp với luật pháp, quy định của công ty lợi ích của cổ đông.
Ban Giám đốc quan thực thi chiến lược, chịu trách nhiệm biến những kế hoạch, mục
tiêu Hội đồng quản trị đề ra thành hiện thực. Ban Giám đốc trực tiếp điều hành các
hoạt động sản xuất kinh doanh ng ngày, xây dựng triển khai các kế hoạch cụ thể,
15
quản nhân sự, xây dựng văn hóa doanh nghiệp đại diện cho công ty trong các mối
quan hệ đối ngoại.
Các bộ phận chuyên môn như Marketing, Sản xuất, Nghiên cứu Phát triển, Tài
chính - Kế toán, Nhân sự, ... hoạt động chặt chẽ với nhau để đảm bảo rằng mọi khâu
trong quá trình sản xuất phân phối sản phẩm đều được kiểm soát chặt chẽ. Bộ phận
Marketing không chỉ chịu trách nhiệm quảng thương hiệu còn đóng vai trò quan
trọng trong việc nghiên cứu thị trường, nắm bắt xu hướng tiêu dùng để đưa ra những sản
phẩm mới phù hợp với nhu cầu của khách ng. Bộ phận Sản xuất đảm bảo chất lượng
sản phẩm luôn ổn định đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế. Bộ phận Nghiên cứu Phát
triển không ngừng tìm kiếm những công nghệ mới, cải tiến quy trình sản xuất để nâng
cao năng suất chất lượng sản phẩm.
Đặc biệt, văn hóa doanh nghiệp một yếu tố quan trọng góp phần tạo nên sự
thành công của Vinamilk. Văn hóa doanh nghiệp Vinamilk hướng tới sự đoàn kết, sáng
tạo trách nhiệm, tạo điều kiện để mỗi nhân phát huy tối đa khả năng của mình.
Chính nhờ sự kết hợp hài hòa giữa cấu tổ chức khoa học văn hóa doanh nghiệp
mạnh mẽ Vinamilk đã trở thành một trong những doanh nghiệp sữa hàng đầu Việt
Nam khẳng định vị thế của mình trên thị trường quốc tế.
cấu tổ chức của Vinamilk một hình quản hiệu quả, đã được chứng
minh qua thời gian. Nhờ một cấu tổ chức khoa học, hợp lý, Vinamilk đã không
ngừng phát triển khẳng định vị thế của mình trên thị trường sữa Việt Nam.
2.2.3. Ưu nhược điểm của bộ máy quản
a. Ưu điểm
cấu tổ chức ràng, phân quyền cụ thể: Vinamilk áp dụng hình quản tập
trung hệ thống. Công ty Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc, các phòng ban
chuyên môn, tất cả đều được tổ chức theo cấu trúc phân cấp. Trong đó, Hội đồng Quản trị
(HĐQT) quan cao nhất, đưa ra chiến lược, tầm nhìn dài hạn các quyết định quan
trọng liên quan đến định hướng phát triển của công ty; Ban Giám đốc sẽ đảm bảo thực
hiện các kế hoạch chiến lược do HĐQT đề ra, quản hoạt động hàng ngày của công
ty; các phòng ban chuyên môn bao gồm phòng kinh doanh, Marketing, Tài chính - Kế
toán, Nghiên cứu - Phát triển sản phẩm nhiều bộ phận khác, đảm nhận các chức năng
chuyên biệt trong hoạt động kinh doanh của công ty. Điều này giúp phát huy đầy đủ ưu
thế chuyên môn hóa ngành nghề dựa trên chức năng của từng đơn vị. Ngoài ra, sự phân
cấp nhân lực ràng giúp đơn giản hóa việc đào tạo nhân lực cho công ty tạo điều kiện
thuận lợi cho công tác kiếm tra các công việc hàng ngày được chặt chẽ, liên tục.
Các bộ phận trong cấu tổ chức của Vinamilk sẽ nhận được chỉ thị trực tiếp từ
một cấp lãnh đạo cấp trên thuận tiện cho việc trao đổi báo cáo của nhân viên do
công việc được tập trung về một đầu mối duy nhất.
Đội ngũ lãnh đạo kinh nghiệm chuyên môn cao: Ban lãnh đạo Vinamilk
gồm các thành viên kinh nghiệm sâu rộng trong ngành sữa cũng như trong lĩnh vực
kinh doanh quốc tế. Ban lãnh đạo Vinamilk đã từng đưa ra những quyết định quan trọng
16
giúp công ty vươn ra thị trường quốc tế, đặc biệt các quốc gia Đông Nam Á Trung
Đông. Bên cạnh đó, đội ngũ quản cấp trung cao cấp thường xuyên được đào tạo
tiếp cận với các chương trình nâng cao năng lực quản lý, nhằm đảm bảo tính cạnh tranh
sự đổi mới không ngừng.
Bộ máy quản của Vinamilk không chỉ tập trung vào thị trường nội địa còn
tích cực mở rộng ra thị trường quốc tế. Công ty đã đầu vào nhiều quốc gia khác nhau,
từ việc thành lập văn phòng đại diện đến việc mở các nhà máy sở sản xuất nước
ngoài.
b. Nhược điểm
Quy lớn sự phức tạp trong quản lý: Vinamilk một doanh nghiệp lớn với
nhiều công ty con, chi nhánh, nhà máy sản xuất cả trong nước quốc tế. Do đó, việc
quản một hệ thống phức tạp với nhiều tầng lớp bộ phận thể dẫn đến khó khăn
trong việc điều phối, dẫn đến sự chậm trễ trong việc ra quyết định thực hiện chiến lược
=> Khó tìm được tiếng nói chung khi thiết lập mục tiêu chiến lược chung. Sự phức tạp
trong quản cũng thể gây khó khăn trong việc đảm bảo tính nhất quán minh bạch
trong các quy trình quản các cấp độ khác nhau.
Thiếu sự phối hợp hành động giữa các phòng ban. Giữa các bộ phận trong công ty
chưa nhiều hội tương tác với nhau, khả năng nâng cao nghiệp vụ thấp.
17
CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY
QUẢN CÔNG TY VINAMILK.
3.1. Thách thức đến từ thị trường
Vinamilk, với cách một trong những doanh nghiệp sữa hàng đầu Việt Nam
khu vực, không chỉ đối mặt với áp lực cạnh tranh khốc liệt còn phải đương đầu với
những thách thức phức tạp trong việc vận hành phát triển cấu tổ chức.
Tăng trưởng nhanh sự phức tạp hóa: Sự mở rộng quy sản xuất kinh doanh,
đa dạng hóa sản phẩm việc sáp nhập, mua lại các doanh nghiệp khác đã khiến cấu
tổ chức của Vinamilk trở nên ngày càng phức tạp. Việc điều phối, phối hợp hoạt động
giữa các bộ phận, đơn vị trở nên khó khăn hơn, đòi hỏi một hệ thống quản chặt chẽ
linh hoạt.
Xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh: Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm ngày càng tăng dẫn
đến sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh mới. Với một thương hiệu lâu năm như
Vinamilk, đây vừa hội vừa thách thức lớn. Hiện tại, người tiêu dùng Việt đang
đứng trước nhiều sự lựa chọn về các sản phẩm từ sữa. Nhất các thương hiệu nước
ngoài đang đổ bộ vào Việt Nam dẫn đến vị thế của Vinamilk trên thị trường dần “lung
lay”. Nguyên liệu đầu vào gặp nhiều biến động: Tuy sở hữu những trang trại sữa
chuẩn quốc tế nhưng nguyên liệu của Vinamilk vẫn phụ thuộc vào việc nhập khẩu. Ngoài
ra, do lợi nhuận từ chăn nuôi không cao nên nông dân xu hướng chuyển đổi công việc.
Điều này đã tạo nên một sức ép lớn đối với người dẫn đầu Vinamilk.
Khách hàng tâm thích dùng sữa nhập khẩu: Tâm chung của khách hàng
sữa nhập tốt n sữa Việt. Vấn đề này thách thức rất lớn đối với thị trường sữa Việt
Nam nói chung thương hiệu Vinamilk nói riêng. Đối với những sản phẩm liên quan
đến sức khỏe, khách hàng xu hướng chuộng hàng ngoại hơn. Họ cho rằng hàm lượng
dinh dưỡng độ an toàn từ sản phẩm xách tay cao hơn hàng nội địa. Với tình hình này,
Vinamilk cần tăng cường thêm nhiều chiến dịch quảng thương hiệu, khẳng định giá trị
dinh dưỡng của sản phẩm không thua kém bất cứ thương hiệu ngoại quốc nổi tiếng nào.
Quản nguồn nhân lực: Việc thu hút, giữ chân phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao một trong những thách thức lớn nhất của Vinamilk. Trong bối cảnh cạnh
tranh nhân tài gay gắt, doanh nghiệp phải xây dựng một môi trường làm việc hấp dẫn,
chính sách đãi ngộ cạnh tranh các chương trình đào tạo phát triển phù hợp.
Môi trường kinh doanh không ổn định: Các yếu tố bên ngoài như biến động giá
nguyên liệu, chính sách của nhà nước, dịch bệnh, biến đổi khí hậu... đều tác động trực
tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Vinamilk. Doanh nghiệp cần những kế
hoạch dự phòng khả năng thích ứng nhanh chóng với những thay đổi của môi trường.
Quản trị doanh nghiệp: Việc quản một doanh nghiệp lớn như Vinamilk đòi hỏi
một hệ thống quản trị chặt chẽ, minh bạch hiệu quả. Các vấn đề liên quan đến sở hữu,
18
kiểm soát, xung đột lợi ích, trách nhiệm hội... đều cần được giải quyết một cách thỏa
đáng.
Vinamilk đang đứng trước nhiều hội thách thức. Để tiếp tục thành công
trong tương lai, doanh nghiệp cần một chiến lược phát triển bền vững, tập trung vào
đổi mới, ng cao năng lực cạnh tranh đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu
dùng.
3.2. Giải pháp, đề xuất nhằm hoàn thiện cấu bộ máy quản của Vinamilk
Từ việc nghiên cứu thực trạng của công ty, chúng tôi gợi ý một số nội dung hoàn
thiên cấu bộ máy quản của vinamilk như sau:
Cải thiện tối ưu hóa cấu trúc tổ chức:
Thứ nhất, cần xây dựng cấu trúc ma trận. Thiết lập hình tổ chức ma trận sẽ
giúp cải thiện sự giao tiếp hợp tác giữa các bộ phận chức năng (như sản xuất,
marketing, tài chính) các dự án riêng lẻ. Nhờ vậy, Vinamilk thể tối ưu hóa quy trình
ra quyết định, tăng cường sự linh hoạt khả năng phản ứng nhanh với thị trường.
Thành lập đội ngũ liên chức năng: Hình thành các nhóm làm việc liên chức năng
cho các dự án quan trọng như phát triển sản phẩm mới hoặc mở rộng thị trường. Điều này
giúp khuyến khích sự sáng tạo đổi mới trong công việc.
Thành lập các nhóm chuyên trách: Tạo ra các nhóm nhỏ với chuyên môn cao để
giải quyết các dự án hoặc vấn đề cụ thể, tăng cường sự linh hoạt trong tổ chức. Thành lập
các đơn vị kinh doanh độc lập theo từng lĩnh vực như sản phẩm từ sữa tươi, sữa bột, sản
phẩm chế biến, v.v. Mỗi đơn vị thể phát triển chiến lược riêng, giúp tăng cường sự tập
trung vào mục tiêu cụ thể dễ dàng điều chỉnh theo nhu cầu của thị trường.
Nâng cao hiệu quả quản lý:
Đối với hệ thống quản chất lượng ISO thì cần đưa vào áp dụng các tiêu chuẩn
chất lượng quốc tế như ISO để cải tiến quy trình quản chất lượng sản phẩm. Điều này
không chỉ giúp nâng cao uy tín thương hiệu còn cải thiện sự hài lòng của khách hàng.
Đánh giá hiệu quả công việc: Thiết lập các chỉ số KPI ràng cho từng bộ phận
nhân để theo dõi tiến độ công việc kết quả. Điều này giúp đảm bảo mọi người đều
hiểu mục tiêu trách nhiệm của mình, từ đó nâng cao hiệu quả công việc.
Tăng cường đào tạo phát triển nhân sự:
Tổ chức các khóa đào tạo định kỳ cho nhân viên, bao gồm cả kỹ năng chuyên môn
kỹ năng mềm như giao tiếp, lãnh đạo làm việc nhóm. Điều này giúp nâng cao năng
lực của nhân viên tạo ra một đội ngũ nhân sự chất lượng.
19
Nâng cao năng lực lãnh đạo cần tổ chức các chương trình đào tạo cho các cấp
quản nhằm cải thiện khả năng lãnh đạo, quản thời gian, kỹ năng giao tiếp.
Tạo ra một môi trường làm việc lãnh đạo khuyến khích sự đóng góp ý kiến từ
nhân viên. Thiết lập chương trình phát triển lãnh đạo cho những nhân viên tiềm năng
cao. Qua đó, Vinamilk thể chuẩn bị nguồn nhân lực kế thừa cho các vị trí lãnh đạo,
giúp duy trì sự ổn định phát triển lâu dài cho công ty.
Đổi mới công nghệ:
Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT): Triển khai phần mềm quản doanh
nghiệp (ERP) để tích hợp thông tin tối ưu hóa quy trình làm việc. Hệ thống này giúp
cải thiện sự chính xác trong quản dữ liệu, giảm thiểu sai sót nâng cao hiệu quả ra
quyết định.
Phân tích dữ liệu lớn (Big Data): Ứng dụng các công cụ phân tích dữ liệu lớn để
thu thập, xử phân tích thông tin từ thị trường khách hàng. Vinamilk thể dự
đoán xu hướng tiêu dùng điều chỉnh chiến lược kinh doanh kịp thời, giúp gia tăng khả
năng cạnh tranh.
Thúc đẩy văn hóa doanh nghiệp:
Tạo ra môi trường làm việc tích cực: Xây dựng môi trường làm việc khuyến khích
sự giao tiếp phản hồi cởi mở giữa các nhân viên quản lý. Điều này giúp tạo ra một
văn hóa doanh nghiệp tích cực, nơi mọi người đều cảm thấy được lắng nghe tôn trọng.
Đánh giá thưởng công bằng: Thiết lập một hệ thống đánh giá công bằng
minh bạch, đi kèm với các chế độ đãi ngộ hấp dẫn. Điều này không chỉ giúp giữ chân
nhân tài còn tạo động lực cho nhân viên phấn đấu nâng cao hiệu suất làm việc.
Tăng cường trách nhiệm hội:
Thúc đẩy các hoạt động cộng đồng: Tích cực tham gia các hoạt động từ thiện
bảo vệ môi trường để nâng cao hình ảnh của Vinamilk trong mắt công chúng.
Xây dựng văn hóa doanh nghiệp bền vững: Khuyến khích nhân viên tham gia vào
các hoạt động phát triển bền vững trách nhiệm hội.
Việc hoàn thiện cấu bộ máy quản của Vinamilk một quá trình phức tạp, đòi hỏi
sự đồng bộ cam kết từ cả ban lãnh đạo toàn thể nhân viên. Các giải pháp nêu trên
không chỉ giúp tăng cường hiệu quả hoạt động còn tạo ra sự linh hoạt, khả năng thích
ứng tốt hơn với các biến động của thị trường. Để thành công, Vinamilk cần triển khai
từng bước một thường xuyên đánh giá lại hiệu quả của các giải pháp để những điều
chỉnh kịp thời, đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai.
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ ---OOO--- BÀI THẢO LUẬN
PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM, YÊU CẦU ĐỐI VỚI CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN
LÝ KINH TẾ. LIÊN HỆ VẤN ĐỀ TRÊN VỚI BỘ MÁY QUẢN LÝ Ở MỘT DOANH NGIỆP CỤ THỂ (VINAMILK). Nhóm thực hiện :Nhóm 6 Giảng viên hướng dẫn :Nguyễn Thị Hương Giang Lớp học phần :241_TECO2031_04 Khóa :2023- 2027
Nội, năm 2024 1 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................................................3
CHƯƠNG I: MỘT SỐ LUẬN CHUNG VỀ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN KINH
TẾ...............................................................................................................................................................5
1.1. Đặc điểm của cấu tổ chức bộ máy quản kinh tế..................................................................5
1.1.1. Khái niệm về cấu tổ chức bộ máy quản kinh tế............................................................5
1.1.2. Đặc điểm của cấu tổ chức bộ máy quản kinh tế............................................................5
1.2. Các loại hình cấu tổ chức bộ máy quản kinh tế...................................................................6
1.2.1 cấu tổ chức trực tuyến........................................................................................................6
1.2.2. cấu tổ chức theo chức năng...............................................................................................7
1.2.3. cấu tổ chức kết hợp trực tuyến - chức năng.....................................................................8
1.3. Yêu cầu đối với cấu tổ chức bộ máy quản kinh tế...............................................................9
1.3.1 Đảm bảo tính hệ thống, thống nhất.........................................................................................9
1.3.2 Đảm bảo tính tối ưu kinh tế..............................................................................................10
1.3.3 Đảm bảo tính ổn định tương đối............................................................................................10
1.3.4. Đảm bảo tính tin cậy..............................................................................................................11
1.3.5. Đảm bảo tính linh hoạt..........................................................................................................11
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN SỮA VINAMILK........................................................................................................................12
2.1. Giới thiệu doanh nghiệp...............................................................................................................12
2.2. Phân tích thực trạng cấu tổ chức của doanh nghiệp.............................................................12
2.2.1. cấu tổ chức bộ máy quản của Vinamilk.....................................................................12
2.2.2. Chức năng của từng bộ phận................................................................................................15
2.2.3. Ưu nhược điểm của bộ máy quản lý.....................................................................................16
CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN CÔNG
TY VINAMILK.......................................................................................................................................16
3.1. Thách thức đến từ thị trường......................................................................................................16
3.2. Giải pháp, đề xuất nhằm hoàn thiện cấu bộ máy quản của Vinamilk.............................17
KẾT LUẬN..............................................................................................................................................19 2
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp không
chỉ phải đối mặt với những biến động về thị trường mà còn với sự cạnh tranh ngày càng
gay gắt từ các đối thủ trong và ngoài nước. Để tồn tại và phát triển bền vững, một bộ máy
quản lý kinh tế hiệu quả và linh hoạt là yếu tố quyết định đối với mọi doanh nghiệp. Đây
không chỉ là vấn đề của quy mô mà còn là yêu cầu bắt buộc trong việc tối ưu hóa nguồn
lực, đảm bảo sự phù hợp với sự thay đổi nhanh chóng của nền kinh tế toàn cầu.
Vinamilk, một trong những tập đoàn sữa hàng đầu không chỉ tại Việt Nam mà còn
trên trường quốc tế, là một ví dụ điển hình cho việc tổ chức và duy trì một bộ máy quản
lý kinh tế hiệu quả. Tập đoàn này đã không ngừng nâng cao năng lực quản trị, cải tiến
quy trình quản lý để vừa đảm bảo tính cạnh tranh, vừa thúc đẩy sự phát triển bền vững.
Cơ cấu tổ chức của Vinamilk không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành các
hoạt động sản xuất, kinh doanh mà còn góp phần tạo nền tảng vững chắc cho việc mở
rộng thị trường và xây dựng thương hiệu quốc tế.
Nghiên cứu về cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý kinh tế tại Vinamilk là một quá
trình cần thiết để phân tích các yếu tố quan trọng trong việc duy trì và phát triển hiệu quả
hoạt động. Từ đó, có thể rút ra những bài học quý giá cho các doanh nghiệp khác trong
ngành sữa nói riêng và các doanh nghiệp Việt Nam nói chung. Việc tìm hiểu và đánh giá
những yếu tố cần cải thiện trong bộ máy quản lý không chỉ giúp nâng cao hiệu quả nội tại
của doanh nghiệp mà còn gia tăng khả năng cạnh tranh, tạo nền tảng cho sự mở rộng quy
mô và thâm nhập sâu hơn vào các thị trường quốc tế.
Để thành công trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, Vinamilk cần không ngừng cải
tiến cơ cấu tổ chức và chiến lược quản lý kinh tế. Điều này không chỉ là cách duy trì vị
thế dẫn đầu trong ngành mà còn là điều kiện tiên quyết để Vinamilk hiện thực hóa tham
vọng trở thành một thương hiệu toàn cầu, tạo dựng niềm tin và sự ủng hộ từ người tiêu
dùng trong và ngoài nước.
Mục tiêu nghiên cứu chính của bài là nghiên cứu sâu về các khía cạnh cấu trúc,
chức năng, và hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý, nhằm xác định những điểm mạnh
và yếu trong mô hình hiện tại. Qua đó liên hệ với thực trạng bộ máy quản lý của
Vinamilk, đánh giá mức độ phù hợp với chiến lược phát triển của doanh nghiệp, đồng
thời nhận diện những thách thức mà Vinamilk đang phải đối mặt trong quản lý và điều
hành. Và từ những phân tích và đánh giá, nghiên cứu sẽ đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý, giúp Vinamilk không chỉ duy trì vị thế
dẫn đầu mà còn mở rộng tiềm năng phát triển trong tương lai.
Đối tượng của nghiên cứu này là cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh tế tại
Vinamilk, bao gồm các phòng ban, bộ phận chức năng và cơ chế vận hành của toàn bộ hệ 3
thống quản lý. Ngoài ra, nghiên cứu cũng tập trung vào việc đánh giá vai trò của từng bộ
phận trong việc thực hiện chiến lược kinh doanh và điều hành của doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu:
• Không gian: nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào bộ máy quản lý của Vinamilk
tại Việt Nam, nơi là trung tâm điều hành chính của doanh nghiệp.
• Thời gian: Phạm vi thời gian của nghiên cứu được xác định từ giai đoạn tái cấu
trúc của Vinamilk trong những năm gần đây, khi doanh nghiệp bắt đầu đẩy mạnh việc cải
tiến cơ cấu tổ chức nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường và các yếu tố cạnh tranh quốc tế.
Do những hạn chế về kiến thức và thời gian nên bài tiểu luận sẽ không tránh khỏi
những thiếu sót. Vì vậy chúng em rất mong nhận được sự góp ý của cô giáo hướng dẫn
bộ môn và các bạn quan tâm đến đề tài nghiên cứu của nhóm.
Chúng em xin chân thành cảm ơn! 4
CHƯƠNG I: MỘT SỐ LUẬN CHUNG VỀ CẤU TỔ CHỨC BỘ
MÁY QUẢN KINH TẾ.
1.1. Đặc điểm của cấu tổ chức bộ máy quản kinh tế.
1.1.1. Khái niệm về cấu tổ chức bộ máy quản kinh tế.
Trong lĩnh vực quản lý kinh tế, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh tế được hiểu là
một hệ thống bao gồm các bộ phận quản lý trong các đơn vị kinh tế hay các cấp độ quản
lý khác nhau của nền kinh tế với chức năng, quyền hạn và trách nhiệm khác nhau nhưng
có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được bố trí theo từng khâu và từng cấp quản lý tạo
thành một chỉnh thể nhằm thực hiện mục tiêu quản lý kinh tế xác định.
1.1.2. Đặc điểm của cấu tổ chức bộ máy quản kinh tế.
Trong quá trình vận hành với những mục tiêu và môi trường hoạt động khác nhau,
các chủ thể quản lý sẽ lựa chọn và sử dụng linh hoạt các cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
khác nhau nhằm đạt được mục tiêu của quản lý. Tuy nhiên, mặc dù cơ cấu tổ chức bộ
máy quản lý nói chung có nhiều loại khác nhau, song chúng đều có những đặc điểm sau:
- Có tính mục đích chung. Trong cơ cấu tổ chức tuy có nhiều bộ phận khác nhau,
thực hiện các chức năng nhiệm vụ khác nhau nhưng đều thống nhất và tập trung
nhằm tạo ra kết quả cho mục tiêu đã được xác định của tổ chức. Mục đích chính là
yếu tố cơ bản nhất của tổ chức, nếu như không thống nhất và xây dựng được mục
tiêu chung thì tổ chức đó sẽ không còn lý do để tồn tại.
- Có sự kết hợp nỗ lực của các thành viên trong tổ chức. Các thành viên trong cơ
cấu tổ chức giữ mối quan hệ với nhau thông qua hình thái cơ cấu nhất định, nhưng
đều có một vai trò nhất định và đóng góp nỗ lực của mình nhằm đưa tổ chức đạt được mục tiêu chung.
- Có sự phân công lao động. Sự phân công lao động cho mỗi thành viên là một vấn
đề tất yếu trong bất cứ một tổ chức nào. Nó đảm bảo tính chuyên môn, hoạt động
sâu của một thành viên vào một công việc nhất định. Phân công hợp lý sẽ tác động
đến hiệu quả của tổ chức.
- Có thống nhất thứ tự quyền lực. Một tổ chức phải có sự thống nhất về quyền lãnh
đạo, đây là điều kiện tạo nên trật tự trong tổ chức. Đồng thời, góp phần tạo ra sự
cố gắng, nỗ lực, tăng tính trách nhiệm của các thành viên trong tổ chức.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh tế ngoài những đặc điểm chung nói trên còn có
những đặc điểm riêng thể hiện sự khác biệt giữa hệ thống thứ bậc trong quản lý kinh tế. Cụ thể:
- Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế:
Đặc điểm về kinh tế: Cơ cấu tổ chức với bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế nắm
và chi phối các nguồn lực kinh tế. Các nguồn lực này bao gồm: Nguồn lực tiền tệ,
tài chính (ngân sách nhà nước; giá trị các cổ phần của nhà nước tại các công ty cổ 5
phần trong và ngoài nước...); Nguồn lực vật chất (như: thiết bị, máy móc, phương
tiện... trong các doanh nghiệp nhà nước, dự trữ quốc gia...); Nguồn lực tài nguyên
(đất đai, rừng, biển, khoáng sản...).
Đặc điểm về tổ chức: Bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế thuộc "Kiến trúc
thượng tầng". Bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế là một phân hệ của hệ thống cơ
quan nhà nước vừa thuộc "Kiến trúc thượng tầng", vừa có quyền lực, lại nắm thực
lực to lớn. Do đó, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế tác động tới
cơ sở hạ tầng có thể theo nhiều hướng khác nhau với kết quả khác nhau.
Đặc điểm về hoạt động: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh tế hoạt động bằng
quyền lực công và thông qua quyền lực công. Nhà nước quản lý nền kinh tế bằng
pháp luật và bằng các văn bản qui phạm pháp luật, bằng thể chế, chính sách có
tính pháp lý với sức mạnh hiệu lực tương ứng . Hơn nữa, cơ cấu tổ chức bộ máy
quản lý kinh tế do có quyền lực lớn, nắm thực lực lớn và sức mạnh chi phối nên dễ
có nguy cơ quan liêu hóa. Đặc biệt dễ xảy ra tình trạng quan liêu khi quyền lực tập
trung cao độ, thái quá ở cấp trên.
- Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ở đơn vị cơ sở kinh tế:
Tính tập trung: Thể hiện quyền lực của tổ chức tập trung vào một
Tính tiêu chuẩn hóa: Đời hỏi các bộ phận, các cá nhân trong đơn vị cơ sở kinh tế
hoạt động trong phạm vi nội quy, quy chế của đơn vị đỏ.
1.2. Các loại hình cấu tổ chức bộ máy quản kinh tế.
1.2.1 cấu tổ chức trực tuyến
a) Khái niệm cơ cấu tố chức trực tuyến
Mục đích của cơ cấu tổ chức nói chung và cơ cấu tổ chức trực tuyển nói riêng là
huy động tối đa nguồn lực con người trong bộ máy quản lý và sử dụng hiệu quả để phát
triển tổ chức, phát triển kinh tế - xã hội. Cơ cấu tố chức trực tuyến là một loại cơ cấu tổ
chức quan lý, trong đó mỗi người lãnh đạo cấp dưới chỉ nhận sự điều hành và chịu trách
nhiệm trước một người lãnh đạo trực tiếp cấp trên. Ở đây cơ cấu tổ chức trực tuyến được
hình thành dựa trên mối quan hệ giữa các nhà lãnh đạo trong hệ thống tổ chức bộ máy
được thực hiện theo tuyến, giữa người lãnh đạo cao nhất đến người thấp nhất. Loại hình
cơ cầu này tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chế độ thủ trưởng và hoàn toàn chịu
trách nhiệm về kết quả của người dưới quyền. Đề đạt được mục đích đó mỗi bộ phận
trong cơ cấu tổ chức trực tuyến phải có mỗi quan hệ với nhau, như quan hệ giữa các nhà
quản lý các cấp trong một tổ chức, quan hệ cấp trên với cấp dưới.
b) Đặc điểm của cơ cấu tổ chức trực tuyến
Thứ nhất, cơ cấu tổ chức trực tuyến không hình thành các bộ phận mà chỉ có một
cấp trên và một số cấp dưới. Cấp trên đưa ra chỉ thị, mệnh lệnh và cấp dưới thi hành, tính
tập trung của cơ cấu tổ chức này rất cao, thể hiện quyền lực được tập trung vào một 6
người. Người quản lý điều hành tất cả các bộ phận chức năng trong bộ máy mà mình phụ trách.
Thứ hai, toàn bộ công việc được giải quyết trong bộ máy quản lý kinh tế dưới các
cấp độ khác nhau và được thực hiện theo "chiều dọc". Quản lý trực tiếp từ người quản lý
cao nhất đến người quản lý thấp nhất.
Thứ ba, tính phức tạp của cơ cấu tố chức rất thấp đến mức đơn giản, người lãnh
đạo trong bộ máy quản lý kinh tế trực tếp điều hành và chịu hoàn toàn về kết quả hoạt
động của người dưới quyền cũng như chịu trách nhiệm về sự tồn tại của bộ máy quản lý
kinh tế. Người quản lý ở cấp dưới chỉ nhận quyết định và chịu trách nhiệm trước một
người quản lý cấp trên trực tiếp quản lý mình. Cơ cấu tổ chức trực tuyến chỉ có hiệu quả
đối với bộ máy quản lý khi người lãnh đạo có kiến thức chuyên sâu, toàn diện về lĩnh vực
quản lý mà mình đảm nhận, để chỉ đạo các bộ phận quản lý chuyên môn hoặc các phòng
ban trong bộ máy quản lý.
Thứ tư, thông tin, các quyết định quản lý của người lãnh đạo thường có nội dung
đơn giản, số lượng thông tin truyền tải không lớn, do vậy cơ cấu tổ chức này sẽ hạn chế
được việc sử dụng các chuyên gia có trình độ nghiệp vụ cao về từng mặt quản lý. Hơn
nữa, cơ cấu tổ chức trực tuyến phản ứng nhanh nhạy và linh hoạt với sự thay đổi của môi
trường, gia tăng tính hiệu lực, hiệu quả trong quản lý kinh tế.
Như vậy có thể nói, đặc điểm cơ bản của cơ cấu tổ chức trực tuyến là người lãnh
đạo trong bộ máy quản lý thực hiện được tất các chức năng của nhà quản lý. Các mối liên
hệ giữa các thành viên trong bộ máy quản lý được thực hiện theo "chiều dọc", người thừa
hành mệnh lệnh chỉ nhận mệnh lệnh qua cấp trên trực tiếp và chỉ thi hành mệnh lệnh của người đó.
c) Áp dụng mô hình cơ cấu tố chức trực tuyến đổi với bộ máy quản lý kinh tế
Đối với bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế: Ở cấp Trung ương và cấp địa
phương, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế quản lý theo "chiều dọc". Ví
dụ ở Việt Nam, cấp Trung ương quản lý trực tuyến theo ngành giữa Bộ với Sở quản lý
chuyên ngành trong cá nước. Ở cấp địa phương lãnh đạo Ủy ban nhân dân tình quản lý
trực tuyền đối với lãnh đạo Úy ban nhân dân (huyện, quận, thị xã...) ở địa phương đó.
Đối với bộ máy quản lý tại các đơn vị kinh tế cơ sở: Lãnh đạo cấp trên quản lý
trực tuyến đối với lãnh đạo của các bộ phận cấp dưới như: bộ phận kinh đoanh, bộ phận
tài chính, bộ phận tổ chức. Nhà quản lý ở các bộ phận này quản lý hoạt động sản xuất
kinh doanh, hoạt động tài chính, nhân sự tại các đơn vị kinh tế cơ sở mà mình phụ trách
và báo cáo kết quả đạt được đối với nhà quản lý cấp trên trực tiếp quản lý mình.
1.2.2. cấu tổ chức theo chức năng
a) Khái niệm cơ cấu tố chức theo chức năng 7
Để nâng cao hiệu quả của hoạt quản lý trong một tổ chức thì mỗi cơ quan hay bộ
phận trong một tổ chức được đảm nhận một công việc nhất định mang tính chuyên môn
hóa cao. Các cơ quan hay bộ phận chức năng đó sẽ có điều kiện khai thác và phát huy tốt
các nguồn lực trong từng cơ quan hay bộ phận nhằm phát triển tổ chức. Theo đó mô hình
cơ cấu tổ chức theo chức năng ra đời. Cơ cấu tổ chức theo chức năng được hình thành
dựa trên các tuyến chức năng, mỗi tuyến là một bộ phận hay một cơ quan đảm nhận thực
hiện một số chức năng hay nhiệm vụ nào đó của một tố chức.
b) Đặc điểm cơ cấu tố chức theo chức năng
Thứ nhất, cơ cấu tố chức này dựa trên việc chuyên môn hóa theo chức năng công
việc, các cá nhân hoạt động trong cùng một lĩnh vực được tập hợp ở cùng một đơn vị cơ
cấu (bộ phận). Nhiệm vụ quản lý được phân chia cho các bộ phận riêng biệt theo chức
năng, do vậy đã hình thành nên những nhà quản lý ở những bộ phận chức năng, cấp dưới
nhận và thi hành mệnh lệnh từ các bộ phận chức năng trong bộ máy quản lý.
Thứ hai, thông tin liên hệ giữa các thành viên trong cơ cấu này rất phức tạp bởi vì
những người thừa hành nhiệm vụ ở cấp dưới không những nhận mệnh lệnh và thông tin
từ người lãnh đạo cấp trên, mà còn cả từ những nhà lãnh đạo các chức năng khác.
Thứ ba, vai trò của người lãnh đạo cao nhất của tổ chức phải tạo ra được sự ăn
khớp giữa những người lãnh đạo chức năng (quản lý các bộ phận), đảm bảo sự thống nhất
trong chỉ đạo, tránh tình trạng mâu thuẫn, trái ngược nhau trong quản lý. Do đó, để đảm
bảo được sự thống nhất cao, cơ cấu tổ chức này cần được xây dựng và dựa trên những
nguyên tắc trong quản lý như: Có sự tồn tại các đơn vị chức năng; không theo tuyến; các
đơn vị chức năng có quyền chị đạo các đơn vị trực tuyền, do đó mỗi người cấp dưới có
thể có nhiều cấp trên trực tiếp quản lý mình.
d) Áp dụng mô hình cơ cấu chức năng đối với bộ máy quản lý kinh tế
Đối với bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế: Dựa vào chức năng của từng bộ phận
ở cấp Trung ương và cấp địa phương, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế
quản lý theo "chiều ngang". Ví dụ ở Việt Nam, giữa Bộ quản lý chuyên ngành cùng với
các bộ quản lý ngành khác ở Trung ương quản lý một lĩnh vực nào đó trong nền kinh tế,
Sở quản lý chuyên ngành cùng với các sở quản lý ngành khác quản lý lĩnh vực nào đó ở địa phương.
Đối với bộ máy quản lý tại các đơn vị kinh tế cơ sở có các trưởng phòng chức
năng, đảm nhận một nhiệm vụ nhất định. Phòng tài chính, phòng thương mại, phòng nhân
sự... có mối quan hệ theo "chiều ngang". Mỗi phòng này được điều hành bởi một trưởng
phòng chức năng. Chức năng của mỗi bộ phận này là quản lý hoạt động sản xuất, quản lý
tài chính, quản lý thị trường, quản lý nhân sự... 8
1.2.3. cấu tổ chức kết hợp trực tuyến - chức năng
a) Khái niệm cơ cấu tổ chức kết hợp trực tuyến - chức năng
Hiện nay, trên thực tế đối tượng quản lý ngày càng phức tạp và đa dạng về chuyên
môn. Vì thế, yêu cầu của quản lý ngày càng mở rộng, do đó đã hình thành nên bộ phận
chuyên môn theo chức năng riêng đi sâu vào các lĩnh vực quản lý nhằm chuẩn bị những
thông tin để người lãnh đạo trực tuyến dựa vào đó để đưa ra các quyết định. Đáp ứng yêu
cầu đó, cơ cấu tổ chức kết hợp trực tuyển - chức năng ra đời, đây là cơ cấu tổ chức quản
lý dựa trên nguyên tắc quản lý trực tuyến, nhưng bên cạnh người lãnh đạo có các bộ phận
chức năng (phòng, ban, tổ chức) để giúp người lãnh đạo ra quyết định 30
b) Đặc điểm cơ cấu tổ chức kết hợp trực tuyến - chức năng
Thứ nhất, tồn tại các đơn vị chức năng nhưng chỉ đơn thuần về chuyên môn,
không có quyền chỉ đạo các đơn vị trực tuyền. Những người lãnh đạo trực tuyến chịu
trách nhiệm về lĩnh vực quản lý cũng như toàn bộ kết quả hoạt động quản lý trong đơn vị mình phụ trách.
Thứ hai, theo cơ cầu này người lãnh đạo cao nhất được sự trợ giúp của cán bộ
quản lý chức năng để chuẩn bị các quyềt định, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện
quyết định. Người lãnh đạo cao nhất vẫn chịu trách nhiệm về mọi mặt trong công việc và
toàn quyền quyết định trong phạm vi tổ chức, việc truyền mệnh lệnh vẫn theo các tuyền đã quy định.
Thứ ba, các cán bộ quản lý ở các bộ phận chức năng (theo tuyến) vẫn phát huy
được vai trò của mình, trợ giúp cho nhà lãnh đạo cấp cao nhất của tổ chức tuy nhiên họ
không có quyền ra lệnh trực tiếp cho mọi người trong tố chức.
c) Áp dụng mô hình cơ cấu tổ chức kết hợp trực tuyến - chức năng đối với bộ máy quản lý kinh tế
Đối với bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế: Để nâng cao hiệu quả và hiệu lực
trong bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế ở cấp Trung ương và cấp địa phương đều phải
áp dụng cả quản lý theo "chiều dọc" và "chiều ngang". Ví dụ ở Việt Nam, cấp Trụng
ương, Bộ chuyên ngành chịu sự quản lý của Chính phủ theo "chiều dọc" và cùng với các
bộ quản lý ngành khác theo "chiều ngang". Cấp địa phương Sở chuyên ngành chịu sự
quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh theo "chiều dọc" và cùng với các sở quản lý ngành
khác theo "chiều ngang’’
Đối với bộ máy quản lý tại các đơn vị kinh tế cơ sở thì ví dụ phòng thương mại
chịu sự quản lý theo "chiều dọc" đối với nhà quản lý cấp trên và cùng với các phòng chức
năng khác như: phòng tài chính, phòng nhân sự, phòng kế hoạch... theo "chiều ngang". 9
1.3. Yêu cầu đối với cấu tổ chức bộ máy quản kinh tế.
1.3.1 Đảm bảo tính hệ thống, thống nhất
Thứ nhất, cơ cấu tổ chức được thiết kế đều hướng tới các mục đích nhất định, rõ
ràng. Mục đích là cái kỳ vọng từng bộ phận và con người trong tổ chức đều phải nỗ lực
để vươn tới và đạt được. Rõ ràng các tổ chức khác nhau (như quản lý nhà nước và quản
lý doanh nghiệp), thì mục đích và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý cũng khác nhau. Nhưng
đều phải đảm bảo tính thống nhất là phải có quy định rõ ràng trong phân công và phân
cấp, phân quyền và trách nhiệm.
Thứ hai, tập hợp các yếu tố nguồn lực của tổ chức bao gồm con người, vật chất, tài
chính, kỹ thuật, thông tin, tri thức. Bất kỳ cơ cấu tổ chức nào muốn hoạt động được đều
cần các nguồn lực trên và sự phối hợp, tương tác hợp lý giữa các nguồn lực đó.
Thứ ba, mối liên hệ và tương tác giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức, giữa các
yếu tố nguồn lực. Mỗi bộ phận, mỗi yếu tố nguồn lực trong một cơ cấu tổ chức bất kỳ
đều có mối liên hệ, tương tác lẫn nhau, bổ sung cho nhau, ràng buộc và phụ thuộc vào
nhau trong một chỉnh thể thống nhất. Chúng vừa có tính thống nhất, vừa có mâu thuẫn,
thậm chí có những xung đột trong quá trình tương tác, nhưng điều đó lại là cơ sở để tạo
ra cái mới thích hợp hơn trong quá trình vận động phát triển và hiệu quả hoạt động của tổ chức.
Tất cả các bộ phận và mối liên hệ ngang, dọc của cơ cấu tổ chức đều đảm bảo vừa
phục tùng sự lãnh đạo tập trung thống nhất, vừa có tính linh hoạt, đảm bảo quyền tự do
sáng tạo, chủ động, tích cực của các bộ phận để nâng cao hiệu quả của toàn hệ thống. Sự
phục tùng thể hiện qua việc chấp hành, thực hiện nội quy, quy định từ cấp trên là thống
nhất trong toàn hệ thống, chỉnh thể.
1.3.2 Đảm bảo tính tối ưu kinh tế
Tính tối ưu thể hiện ở việc xác lập các khâu và các cấp quản lý cũng như những
mối liên hệ giữa chúng trong tổ chức phải được thiết lập hợp lý. Phải quy định rõ chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn mỗi cấp, mỗi khâu quản lý và đảm bảo tính ràng buộc tương
xứng, cân đối giữa quyền hạn và trách nhiệm. Yêu cầu số lượng cấp, khâu quản lý phải
phù hợp với mục tiêu quản lý và bối cảnh thực tiễn trong từng giai đoạn, đảm bảo cho
hoạt động của tổ chức được tốt nhất. Cơ cấu bộ máy quản lý nói chung cần mang tính
năng động cao, luôn đi sát và phục vụ mục đích đề ra của tổ chức.
Tính kinh tế (hay tính hiệu quả) đòi hỏi cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nói chung
phải đảm bảo thực hiện mục tiêu cao nhất với chi phí thấp nhất. Chi phí quản lý bao gồm
cả về phương diện kinh tế và nhân lực. Do vậy, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý cần gọn,
nhẹ và đảm bảo điều hành thông suốt. Tránh cồng kềnh, gây tốn kém và hiệu quả thấp.
Tiêu chuẩn xem xét yêu cầu này là mối tương quan giữa chi phí dự định bỏ ra và kết quả thu về. 10
1.3.3 Đảm bảo tính ổn định tương đối
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý liên quan tới sự chuyên môn hóa về chức năng của
từng bộ phận gắn liền với mô hình hoặc các hình thức tổ chức bộ máy cụ thể. Do vậy khi
thiết kế mô hình tổ chức hay cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phải đảm bảo tính ổn định
tương đối theo thời gian. Không thể tùy tiện thay đổi mô hình tổ chức, chức năng của tổ
chức. Các bộ phận hợp thành trong tổ chức mang tính khách quan, con người chỉ nhận
thức và vận dụng đúng chức năng đó khi xác định các nhiệm vụ cụ thể trong từng giai đoạn.
1.3.4. Đảm bảo tính tin cậy
Cơ cấu tổ chức quản lý phải đảm bảo tính chính xác, kịp thời, đầy đủ của tất cả
thông tin được sử dụng, nhờ đó đảm bảo phối hợp tốt các hoạt động và nhiệm vụ của tất
cả các bộ phận trong tổ chức. Cần phải lựa chọn phương thức truyền tin, trao đổi nghiệp
vụ trong tổ chức một cách nhanh nhất và phân công hợp lý để mỗi bộ phận, mỗi công
việc đều có người phụ trách. Cần có biện pháp để kiểm tra, xử lý thông tin.
1.3.5. Đảm bảo tính linh hoạt
Sự ổn định về cơ cấu tổ chức quản lý là rất cần thiết, song cơ chế thị trường là hệ
thống động, luôn thay đổi, cùng với đó thì cơ chế và chính sách của nhà nước cũng phải
không ngừng được bổ sung và hoàn thiện cho phù hợp với sự vận động của thị trường,
trong trường hợp đó các chiến lược, kế hoạch sản xuất - kinh doanh của ngành, địa
phương, doanh nghiệp, trong đó bao gồm cả chiến lược và kế hoạch tổ chức bộ máy quản
lý cũng không thể ổn định tuyệt đối. Tuy nhiên, sự thay đổi về cơ cấu tổ chức đó phải
đảm bảo nguyên tắc minh bạch, rõ ràng về quyền hạn và trách nhiệm của từng bộ phận,
tránh chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ hoặc không phát huy được hiệu quả hoạt động.
Cơ cấu tổ chức quản lý phải có khả năng thích ứng linh hoạt với bất kỳ tình huống
nào xảy ra bên trong tổ chức cũng như môi trường bên ngoài. Quá trình hoạt động của tổ
chức thường có những biến đổi từ nội bộ cũng như từ bên ngoài tác động vào, nên cơ cấu
tổ chức cần vận động sao cho phù hợp với những biến động đó. Cơ cấu tổ chức tuy ở
trạng thái tĩnh nhưng tránh quá cứng nhắc, bảo thủ, trì trệ. Cần thiết kế các bộ phận với ít
đầu mối trung gian, số lượng cấp quản lý phù hợp và đảm bảo cho mỗi bộ phận một mức
độ nhất định về tự do sáng tạo để đạt được hiệu quả cao nhất và phát triển được tài năng
của cán bộ, nhân viên trong từng bộ phận. 11
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VINAMILK
2.1. Giới thiệu doanh nghiệp
Công ty sữa Vinamilk - tên đầy đủ là Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam, là một trong
những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành sữa tại Việt Nam và Đông Nam Á. Được
thành lập vào năm 1976, Vinamilk đã trở thành thương hiệu sữa quen thuộc với người
tiêu dùng Việt Nam và mở rộng hoạt động ra nhiều quốc gia trên thế giới.
Vinamilk ra đời sau khi Việt Nam thống nhất, với tiền thân là Công ty Sữa - Cà
phê Miền Nam. Từ một nhà máy sản xuất nhỏ, công ty đã không ngừng phát triển và hiện
nay có mạng lưới nhà máy sản xuất trải dài trên khắp cả nước. Các sản phẩm mang
thương hiệu này đang chiếm lĩnh phần lớn thị phần trên cả nước, cụ thể như: - 54,5% thị phần sữa
- 40,6 % thị phần sữa bột
- 33,9% thị phần sữa chua uống
- 84,5% thị phần sữa chua ăn
- 79,7% thị phần sữa đặc
Các sản phẩm đến từ thương hiệu Vinamilk đang được phân bố khắp 63 tỉnh thành
trên cả nước với hơn 220.000 điểm bán hàng. Bên cạnh đó, Vinamilk Việt Nam còn xuất
khẩu sang 54 quốc gia trên thế giới như: Mỹ, Pháp, Nhật Bản, Canada, Ba Lan, Đức, Trung Đông,…
Vinamilk luôn chú trọng đến phát triển bền vững và bảo vệ môi trường. Công ty
đã đầu tư vào các trang trại bò sữa công nghệ cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế và áp dụng các
biện pháp sản xuất xanh, tiết kiệm năng lượng.Vinamilk cũng tích cực tham gia các hoạt
động cộng đồng và từ thiện, với nhiều chương trình hỗ trợ dinh dưỡng cho trẻ em, các dự
án giáo dục và sức khỏe.
Sau hơn 40 năm, công ty đã xây dựng 14 nhà máy sản xuất, 2 xí nghiệp kho vận, 3
chi nhánh văn phòng bán hàng, 1 nhà máy sữa ở Campuchia (Angkor Milk), 1 văn phòng
đại diện ở Thái Lan. Dù đã có lịch sử hình thành và phát triển hơn 40 năm với những sự
biến đổi không ngừng, có mặt trên thị trường Việt Nam từ rất lâu, nhưng cho đến hiện tại,
vị thế của Vinamilk trong ngành Công nghiệp sữa tại nước ta vẫn chưa hề bị đánh bại.
Vinamilk không chỉ là doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực sữa mà còn là biểu tượng
của sự thành công và phát triển bền vững của ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam. 12
2.2. Phân tích thực trạng cấu tổ chức của doanh nghiệp.
2.2.1. cấu tổ chức bộ máy quản của Vinamilk.
Theo sơ đồ cơ cấu tổ chức Vinamilk, các cấp trong công ty được phân tầng theo
thứ tự sau: cấp quản trị tối cao, cấp quản trị trung gian, cấp quản trị cơ sở và công nhân viên.
a. Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông của cơ cấu tổ chức Vinamilk bao gồm tất cả cổ đông –
những người có quyền biểu quyết từ cổ đông phổ thông đến cổ đông ưu đãi biểu quyết.
Đại hội đồng chính là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần. Đại hội cổ đông
sẽ có quyền quyết định phương án kinh doanh và nhiệm vụ đảm bảo sản xuất dựa trên các
định hướng phát triển của công ty. Ngoài ra, đại hội đồng cổ đông còn có thể quyết định
sửa đổi hay bổ sung vào vốn điều lệ của công ty. Một số quyền hạn khác của hội đồng cổ
đông là bầu hoặc miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
hay quyết định giải thể, tổ chức lại công ty. b. Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị chính là cơ quan quản lý cao nhất trong cơ cấu tổ chức
Vinamilk. Vị trí này có toàn quyền nhân danh doanh nghiệp quyết định tất cả các vấn đề 13
liên quan đến mục tiêu, quyền lợi công ty, trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền của cấp đại
hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị của Vinamilk do đại hội đồng cổ đông bầu ra, bao
gồm một chủ tịch hội đồng quản trị và 10 đại hội đồng cổ đông.
Từ năm 2015, chức vụ cao nhất của Vinamilk do bà Lê Thị Băng Tâm nắm giữ,
tuy nhiên, tháng 4 năm 2022 vừa qua, ông Nguyễn Hạnh Phúc đã chính thức trở thành
Chủ tịch hội đồng quản trị mới của nhiệm kỳ năm 2022 đến năm 2026 thay cho bà Lê Thị Băng Tâm.
Hội đồng quản trị Vinamilk nhiệm kỳ 2022-2026
c. Giám đốc, Tổng giám đốc công ty
Giám đốc hay Tổng giám đốc công ty trong cơ cấu tổ chức Vinamilk là người điều
hành các công việc kinh doanh của công ty. Vị trí này sẽ do hội đồng quản trị chịu trách
nhiệm bổ nhiệm một người trong số hội đồng hoặc tuyển dụng nhân sự mới.
Hiện nay, Tổng giám đốc của Vinamilk là bà Mai Thị Kiều Liên. Bà được xem là
người đã giúp đưa thương hiệu Vinamilk lên bản đồ thế giới với nhiều đóng góp cho công ty và xã hội.
Những chiến lược và quyết định sáng suốt của bà đã giúp Vinamilk liên tục đầu tư,
cải tiến, đem lại nhiều sản phẩm chất lượng cho người tiêu dùng trong nước. Đồng thời,
mảng xuất khẩu, kinh doanh quốc tế của công ty cũng đạt được nhiều thành tựu ấn tượng. d. Ban kiểm soát
Ban kiểm soát trong cơ cấu tổ chức bao gồm 4 thành viên do đại hội đồng cổ đông
bầu ra. Nhiệm kỳ của ban kiểm soát được bầu là 5 năm. Các thành viên sẽ được bầu lại
và số nhiệm kỳ không hạn chế.
Ban kiểm soát có chức năng và nhiệm vụ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, tính
trung thực, mức độ cẩn trọng trong quá trình quản lý và điều hành các hoạt động kinh
doanh. Các hoạt động kiểm tra, giám sát bao gồm công tác kế toán, thống kê và lập báo 14
cáo tài chính nhằm đảm bảo lợi ích của các cổ đông một cách hợp pháp. Đặc biệt, đơn vị
này sẽ hoạt động độc lập với hội đồng quản trị và ban giám đốc.
Từ sơ đồ trên, ta xác định được cơ cấu tổ chức của công ty Vinamilk thuộc kiểu cơ
cấu hỗn hợp, cụ thể là trực tuyến và chức năng.
- Đối với cơ cấu trực tuyến: ở mỗi cấp trong sơ đồ chỉ có duy nhất một cấp trên
trực tiếp. Ví dụ Tổng giám đốc chịu sự giám sát của HĐQT và chịu trách nhiệm trước
HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Ngoài ra, các đơn vị chức
năng làm nhiệm vụ chuyên môn được chỉ đạo và giám sát bởi tổng giám đốc.
- Đối với cơ cấu chức năng: các phòng ban ở công ty Vinamilk được chia theo
từng chức năng riêng biệt, chẳng hạn như phòng hoạch định chiến lược hay phòng công nghệ thông tin.
2.2.2. Chức năng của từng bộ phận
Cơ cấu tổ chức của Vinamilk không đơn thuần là một sơ đồ phân cấp, mà còn là
một hệ thống quản lý tinh vi, phản ánh sự phát triển và thích ứng của doanh nghiệp trước
những biến động của thị trường. Tại Vinamilk, mỗi bộ phận, mỗi cá nhân đều đóng vai
trò quan trọng trong việc xây dựng và củng cố thương hiệu sữa quốc gia. Từ cấp quản trị
cao nhất là Đại hội đồng cổ đông, nơi quyền lực tối cao được trao cho các cổ đông, đến
cấp quản trị cơ sở, nơi các nhân viên trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và phân
phối sản phẩm, tất cả đều cùng hướng tới một mục tiêu chung: mang đến những sản
phẩm sữa chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của người tiêu dùng Việt Nam.
Đại hội đồng Cổ đông là cơ quan quyền lực tối cao của Vinamilk, đại diện cho
toàn bộ cổ đông của công ty. Đây là nơi mà các quyết định quan trọng nhất liên quan đến
sự tồn tại và phát triển của Vinamilk được đưa ra. Đại hội đồng Cổ đông là diễn đàn để
các cổ đông bày tỏ ý kiến, đóng góp ý tưởng và bảo vệ quyền lợi của mình. Qua đó, đảm
bảo rằng các quyết định của công ty luôn hướng tới lợi ích chung của tất cả các cổ đông.
Việc tổ chức Đại hội đồng Cổ đông định kỳ giúp tăng cường tính minh bạch trong hoạt
động của công ty, giúp các cổ đông và các bên liên quan khác hiểu rõ hơn về tình hình
kinh doanh của Vinamilk. Thông qua việc đưa ra các quyết định chiến lược, Đại hội đồng
Cổ đông đóng góp vào việc định hướng sự phát triển bền vững của công ty, đảm bảo rằng
Vinamilk luôn giữ vững vị thế là một trong những doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam.
Hội đồng quản trị đóng vai trò như một "nhà chiến lược", chịu trách nhiệm xây
dựng tầm nhìn, sứ mệnh và các mục tiêu dài hạn cho công ty. Họ đưa ra những quyết
định quan trọng về định hướng phát triển, đầu tư, sáp nhập và các vấn đề liên quan đến sự
tồn vong của doanh nghiệp. Đồng thời, Hội đồng quản trị cũng có trách nhiệm giám sát
hoạt động của Ban Giám đốc, đảm bảo rằng mọi quyết định và hành động của Ban Giám
đốc đều phù hợp với luật pháp, quy định của công ty và lợi ích của cổ đông.
Ban Giám đốc là cơ quan thực thi chiến lược, chịu trách nhiệm biến những kế hoạch, mục
tiêu mà Hội đồng quản trị đề ra thành hiện thực. Ban Giám đốc trực tiếp điều hành các
hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày, xây dựng và triển khai các kế hoạch cụ thể, 15
quản lý nhân sự, xây dựng văn hóa doanh nghiệp và đại diện cho công ty trong các mối quan hệ đối ngoại.
Các bộ phận chuyên môn như Marketing, Sản xuất, Nghiên cứu và Phát triển, Tài
chính - Kế toán, Nhân sự, ... hoạt động chặt chẽ với nhau để đảm bảo rằng mọi khâu
trong quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm đều được kiểm soát chặt chẽ. Bộ phận
Marketing không chỉ chịu trách nhiệm quảng bá thương hiệu mà còn đóng vai trò quan
trọng trong việc nghiên cứu thị trường, nắm bắt xu hướng tiêu dùng để đưa ra những sản
phẩm mới phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Bộ phận Sản xuất đảm bảo chất lượng
sản phẩm luôn ổn định và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế. Bộ phận Nghiên cứu và Phát
triển không ngừng tìm kiếm những công nghệ mới, cải tiến quy trình sản xuất để nâng
cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
Đặc biệt, văn hóa doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng góp phần tạo nên sự
thành công của Vinamilk. Văn hóa doanh nghiệp Vinamilk hướng tới sự đoàn kết, sáng
tạo và trách nhiệm, tạo điều kiện để mỗi cá nhân phát huy tối đa khả năng của mình.
Chính nhờ sự kết hợp hài hòa giữa cơ cấu tổ chức khoa học và văn hóa doanh nghiệp
mạnh mẽ mà Vinamilk đã trở thành một trong những doanh nghiệp sữa hàng đầu Việt
Nam và khẳng định vị thế của mình trên thị trường quốc tế.
Cơ cấu tổ chức của Vinamilk là một mô hình quản lý hiệu quả, đã được chứng
minh qua thời gian. Nhờ có một cơ cấu tổ chức khoa học, hợp lý, Vinamilk đã không
ngừng phát triển và khẳng định vị thế của mình trên thị trường sữa Việt Nam.
2.2.3. Ưu nhược điểm của bộ máy quản lý a. Ưu điểm
Cơ cấu tổ chức rõ ràng, phân quyền cụ thể: Vinamilk áp dụng mô hình quản lý tập
trung và có hệ thống. Công ty có Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc, và các phòng ban
chuyên môn, tất cả đều được tổ chức theo cấu trúc phân cấp. Trong đó, Hội đồng Quản trị
(HĐQT) là cơ quan cao nhất, đưa ra chiến lược, tầm nhìn dài hạn và các quyết định quan
trọng liên quan đến định hướng phát triển của công ty; Ban Giám đốc sẽ đảm bảo thực
hiện các kế hoạch và chiến lược do HĐQT đề ra, quản lý hoạt động hàng ngày của công
ty; các phòng ban chuyên môn bao gồm phòng kinh doanh, Marketing, Tài chính - Kế
toán, Nghiên cứu - Phát triển sản phẩm và nhiều bộ phận khác, đảm nhận các chức năng
chuyên biệt trong hoạt động kinh doanh của công ty. Điều này giúp phát huy đầy đủ ưu
thế chuyên môn hóa ngành nghề dựa trên chức năng của từng đơn vị. Ngoài ra, sự phân
cấp nhân lực rõ ràng giúp đơn giản hóa việc đào tạo nhân lực cho công ty và tạo điều kiện
thuận lợi cho công tác kiếm tra các công việc hàng ngày được chặt chẽ, liên tục.
Các bộ phận trong cơ cấu tổ chức của Vinamilk sẽ nhận được chỉ thị trực tiếp từ
một cấp lãnh đạo cấp trên → thuận tiện cho việc trao đổi và báo cáo của nhân viên do
công việc được tập trung về một đầu mối duy nhất.
Đội ngũ lãnh đạo có kinh nghiệm và chuyên môn cao: Ban lãnh đạo Vinamilk
gồm các thành viên có kinh nghiệm sâu rộng trong ngành sữa cũng như trong lĩnh vực
kinh doanh quốc tế. Ban lãnh đạo Vinamilk đã từng đưa ra những quyết định quan trọng 16
giúp công ty vươn ra thị trường quốc tế, đặc biệt là các quốc gia Đông Nam Á và Trung
Đông. Bên cạnh đó, đội ngũ quản lý cấp trung và cao cấp thường xuyên được đào tạo và
tiếp cận với các chương trình nâng cao năng lực quản lý, nhằm đảm bảo tính cạnh tranh
và sự đổi mới không ngừng.
Bộ máy quản lý của Vinamilk không chỉ tập trung vào thị trường nội địa mà còn
tích cực mở rộng ra thị trường quốc tế. Công ty đã đầu tư vào nhiều quốc gia khác nhau,
từ việc thành lập văn phòng đại diện đến việc mở các nhà máy và cơ sở sản xuất ở nước ngoài. b. Nhược điểm
Quy mô lớn và sự phức tạp trong quản lý: Vinamilk là một doanh nghiệp lớn với
nhiều công ty con, chi nhánh, và nhà máy sản xuất cả trong nước và quốc tế. Do đó, việc
quản lý một hệ thống phức tạp với nhiều tầng lớp và bộ phận có thể dẫn đến khó khăn
trong việc điều phối, dẫn đến sự chậm trễ trong việc ra quyết định và thực hiện chiến lược
=> Khó tìm được tiếng nói chung khi thiết lập mục tiêu và chiến lược chung. Sự phức tạp
trong quản lý cũng có thể gây khó khăn trong việc đảm bảo tính nhất quán và minh bạch
trong các quy trình quản lý ở các cấp độ khác nhau.
Thiếu sự phối hợp hành động giữa các phòng ban. Giữa các bộ phận trong công ty
chưa có nhiều cơ hội tương tác với nhau, khả năng nâng cao nghiệp vụ thấp. 17
CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY
QUẢN CÔNG TY VINAMILK.
3.1. Thách thức đến từ thị trường
Vinamilk, với tư cách là một trong những doanh nghiệp sữa hàng đầu Việt Nam và
khu vực, không chỉ đối mặt với áp lực cạnh tranh khốc liệt mà còn phải đương đầu với
những thách thức phức tạp trong việc vận hành và phát triển cơ cấu tổ chức.
Tăng trưởng nhanh sự phức tạp hóa: Sự mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh,
đa dạng hóa sản phẩm và việc sáp nhập, mua lại các doanh nghiệp khác đã khiến cơ cấu
tổ chức của Vinamilk trở nên ngày càng phức tạp. Việc điều phối, phối hợp hoạt động
giữa các bộ phận, đơn vị trở nên khó khăn hơn, đòi hỏi một hệ thống quản lý chặt chẽ và linh hoạt.
Xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh: Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm ngày càng tăng dẫn
đến sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh mới. Với một thương hiệu lâu năm như
Vinamilk, đây vừa là cơ hội vừa là thách thức lớn. Hiện tại, người tiêu dùng Việt đang
đứng trước nhiều sự lựa chọn về các sản phẩm từ sữa. Nhất là các thương hiệu nước
ngoài đang đổ bộ vào Việt Nam dẫn đến vị thế của Vinamilk trên thị trường dần “lung
lay”. Nguyên liệu đầu vào gặp nhiều biến động: Tuy sở hữu những trang trại bò sữa
chuẩn quốc tế nhưng nguyên liệu của Vinamilk vẫn phụ thuộc vào việc nhập khẩu. Ngoài
ra, do lợi nhuận từ chăn nuôi không cao nên nông dân có xu hướng chuyển đổi công việc.
Điều này đã tạo nên một sức ép lớn đối với người dẫn đầu Vinamilk.
Khách hàng tâm thích dùng sữa nhập khẩu: Tâm lý chung của khách hàng là
sữa nhập tốt hơn sữa Việt. Vấn đề này là thách thức rất lớn đối với thị trường sữa Việt
Nam nói chung và thương hiệu Vinamilk nói riêng. Đối với những sản phẩm liên quan
đến sức khỏe, khách hàng có xu hướng chuộng hàng ngoại hơn. Họ cho rằng hàm lượng
dinh dưỡng và độ an toàn từ sản phẩm xách tay cao hơn hàng nội địa. Với tình hình này,
Vinamilk cần tăng cường thêm nhiều chiến dịch quảng bá thương hiệu, khẳng định giá trị
dinh dưỡng của sản phẩm không thua kém bất cứ thương hiệu ngoại quốc nổi tiếng nào.
Quản nguồn nhân lực: Việc thu hút, giữ chân và phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao là một trong những thách thức lớn nhất của Vinamilk. Trong bối cảnh cạnh
tranh nhân tài gay gắt, doanh nghiệp phải xây dựng một môi trường làm việc hấp dẫn,
chính sách đãi ngộ cạnh tranh và các chương trình đào tạo phát triển phù hợp.
Môi trường kinh doanh không ổn định: Các yếu tố bên ngoài như biến động giá
nguyên liệu, chính sách của nhà nước, dịch bệnh, biến đổi khí hậu... đều tác động trực
tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Vinamilk. Doanh nghiệp cần có những kế
hoạch dự phòng và khả năng thích ứng nhanh chóng với những thay đổi của môi trường.
Quản trị doanh nghiệp: Việc quản lý một doanh nghiệp lớn như Vinamilk đòi hỏi
một hệ thống quản trị chặt chẽ, minh bạch và hiệu quả. Các vấn đề liên quan đến sở hữu, 18
kiểm soát, xung đột lợi ích, trách nhiệm xã hội... đều cần được giải quyết một cách thỏa đáng.
Vinamilk đang đứng trước nhiều cơ hội và thách thức. Để tiếp tục thành công
trong tương lai, doanh nghiệp cần có một chiến lược phát triển bền vững, tập trung vào
đổi mới, nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.
3.2. Giải pháp, đề xuất nhằm hoàn thiện cấu bộ máy quản của Vinamilk
Từ việc nghiên cứu thực trạng của công ty, chúng tôi gợi ý một số nội dung hoàn
thiên cơ cấu bộ máy quản lý của vinamilk như sau:
Cải thiện tối ưu hóa cấu trúc tổ chức:
Thứ nhất, cần xây dựng cấu trúc ma trận. Thiết lập mô hình tổ chức ma trận sẽ
giúp cải thiện sự giao tiếp và hợp tác giữa các bộ phận chức năng (như sản xuất,
marketing, tài chính) và các dự án riêng lẻ. Nhờ vậy, Vinamilk có thể tối ưu hóa quy trình
ra quyết định, tăng cường sự linh hoạt và khả năng phản ứng nhanh với thị trường.
Thành lập đội ngũ liên chức năng: Hình thành các nhóm làm việc liên chức năng
cho các dự án quan trọng như phát triển sản phẩm mới hoặc mở rộng thị trường. Điều này
giúp khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới trong công việc.
Thành lập các nhóm chuyên trách: Tạo ra các nhóm nhỏ với chuyên môn cao để
giải quyết các dự án hoặc vấn đề cụ thể, tăng cường sự linh hoạt trong tổ chức. Thành lập
các đơn vị kinh doanh độc lập theo từng lĩnh vực như sản phẩm từ sữa tươi, sữa bột, sản
phẩm chế biến, v.v. Mỗi đơn vị có thể phát triển chiến lược riêng, giúp tăng cường sự tập
trung vào mục tiêu cụ thể và dễ dàng điều chỉnh theo nhu cầu của thị trường.
Nâng cao hiệu quả quản lý:
Đối với hệ thống quản lý chất lượng ISO thì cần đưa vào áp dụng các tiêu chuẩn
chất lượng quốc tế như ISO để cải tiến quy trình quản lý chất lượng sản phẩm. Điều này
không chỉ giúp nâng cao uy tín thương hiệu mà còn cải thiện sự hài lòng của khách hàng.
Đánh giá hiệu quả công việc: Thiết lập các chỉ số KPI rõ ràng cho từng bộ phận và
cá nhân để theo dõi tiến độ công việc và kết quả. Điều này giúp đảm bảo mọi người đều
hiểu rõ mục tiêu và trách nhiệm của mình, từ đó nâng cao hiệu quả công việc.
Tăng cường đào tạo phát triển nhân sự:
Tổ chức các khóa đào tạo định kỳ cho nhân viên, bao gồm cả kỹ năng chuyên môn
và kỹ năng mềm như giao tiếp, lãnh đạo và làm việc nhóm. Điều này giúp nâng cao năng
lực của nhân viên và tạo ra một đội ngũ nhân sự chất lượng. 19
Nâng cao năng lực lãnh đạo cần tổ chức các chương trình đào tạo cho các cấp
quản lý nhằm cải thiện khả năng lãnh đạo, quản lý thời gian, và kỹ năng giao tiếp.
Tạo ra một môi trường làm việc mà lãnh đạo khuyến khích sự đóng góp ý kiến từ
nhân viên. Thiết lập chương trình phát triển lãnh đạo cho những nhân viên có tiềm năng
cao. Qua đó, Vinamilk có thể chuẩn bị nguồn nhân lực kế thừa cho các vị trí lãnh đạo,
giúp duy trì sự ổn định và phát triển lâu dài cho công ty.
Đổi mới công nghệ:
Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT): Triển khai phần mềm quản lý doanh
nghiệp (ERP) để tích hợp thông tin và tối ưu hóa quy trình làm việc. Hệ thống này giúp
cải thiện sự chính xác trong quản lý dữ liệu, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả ra quyết định.
Phân tích dữ liệu lớn (Big Data): Ứng dụng các công cụ phân tích dữ liệu lớn để
thu thập, xử lý và phân tích thông tin từ thị trường và khách hàng. Vinamilk có thể dự
đoán xu hướng tiêu dùng và điều chỉnh chiến lược kinh doanh kịp thời, giúp gia tăng khả năng cạnh tranh.
Thúc đẩy văn hóa doanh nghiệp:
Tạo ra môi trường làm việc tích cực: Xây dựng môi trường làm việc khuyến khích
sự giao tiếp và phản hồi cởi mở giữa các nhân viên và quản lý. Điều này giúp tạo ra một
văn hóa doanh nghiệp tích cực, nơi mọi người đều cảm thấy được lắng nghe và tôn trọng.
Đánh giá và thưởng công bằng: Thiết lập một hệ thống đánh giá công bằng và
minh bạch, đi kèm với các chế độ đãi ngộ hấp dẫn. Điều này không chỉ giúp giữ chân
nhân tài mà còn tạo động lực cho nhân viên phấn đấu và nâng cao hiệu suất làm việc.
Tăng cường trách nhiệm hội:
Thúc đẩy các hoạt động cộng đồng: Tích cực tham gia các hoạt động từ thiện và
bảo vệ môi trường để nâng cao hình ảnh của Vinamilk trong mắt công chúng.
Xây dựng văn hóa doanh nghiệp bền vững: Khuyến khích nhân viên tham gia vào
các hoạt động phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội.
Việc hoàn thiện cơ cấu bộ máy quản lý của Vinamilk là một quá trình phức tạp, đòi hỏi
sự đồng bộ và cam kết từ cả ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên. Các giải pháp nêu trên
không chỉ giúp tăng cường hiệu quả hoạt động mà còn tạo ra sự linh hoạt, khả năng thích
ứng tốt hơn với các biến động của thị trường. Để thành công, Vinamilk cần triển khai
từng bước một và thường xuyên đánh giá lại hiệu quả của các giải pháp để có những điều
chỉnh kịp thời, đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai. 20